1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt

224 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tư phát triển đô thị Đất Việt
Trường học Trường Đại học Việt Trì
Chuyên ngành Quản lý xây dựng/Quy hoạch đô thị
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp GPMT
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 25,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I........................................................................................................................ 1 (11)
    • 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ (11)
    • 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (12)
      • 2.1. Tên dự án đầu tư: Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì (12)
      • 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ (12)
      • 2.3. Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: UBND tỉnh Phú Thọ (17)
      • 2.4. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng (17)
      • 2.5. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường (17)
      • 2.6. Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công) (18)
    • 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ (18)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ (18)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ (19)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ (20)
    • 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (20)
      • 4.1. Nhu cầu nguyên nhiên liệu, máy móc phục vụ thi công xây dựng (20)
        • 4.1.1. Nhu cầu nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng (20)
        • 4.1.2. Nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ thi công công trình (23)
      • 4.2. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệusử dụng trong giai đoạnhoạt động (24)
        • 4.2.1. Nhu cầu về điện (24)
        • 4.2.2. Nhu cầu về nước (24)
    • 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (26)
      • 5.1. Khối lƣợng và quy mô các hạng mục công trình của dự án (26)
        • 5.1.1. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc (26)
        • 5.1.2. Khối lƣợng và quy mô các hạng mục công trình của dự án (0)
      • 5.2. Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật (31)
        • 5.2.1. Thiết kế đường giao thông nội bộ (32)
        • 5.3.2. Hệ thống thoát nước thải (39)
        • 5.3.3. Giải pháp quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường (40)
        • 5.3.5. Công trình biện pháp phòng chống cháy nổ (41)
      • 5.4. Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án (41)
      • 5.5. Tiến độ, vốn đầu tƣ, tổ chức quản lý và thực hiện dự án (46)
        • 5.5.1. Tiến độ thực hiện dự án (46)
        • 5.5.2. Vốn đầu tƣ (46)
        • 5.3.3. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (46)
  • CHƯƠNG II (49)
    • 1. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (49)
      • 1.1. Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện cấp giấy phép môi trường và lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án (49)
        • 1.1.1. Các văn bản pháp luật (49)
        • 1.1.2. Các văn bản dưới luật (50)
        • 1.1.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong cấp phép môi trường (52)
      • 1.2. Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án (54)
      • 1.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập đƣợc sử dụng trong quá trình thực hiện giấy phép môi trường (54)
    • 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG (0)
    • 3. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN CHẤT THẢI (56)
  • CHƯƠNG III (58)
    • 1. DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT (58)
      • 1.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường (58)
      • 1.2. Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật (58)
    • 2. MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN (59)
    • 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN (59)
      • 3.1. Môi trường không khí (59)
      • 3.2. Môi trường đất (61)
  • CHƯƠNG IV (62)
    • 1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƢ (62)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (62)
        • 1.1.1. Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất (62)
      • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (91)
        • 1.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn thi công xây dựng (94)
    • 2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH (103)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (103)
        • 2.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải (103)
        • 2.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (115)
        • 2.1.3. Đánh giá tác động do các rủi ro, sự cố trong quá trình hoạt động của dự án (119)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp BVMT đề xuất thực hiện (122)
        • 2.2.1. Công trình xử lý nước thải (0)
        • 2.2.2. Biện pháp thu gom và xử lý bụi, khí thải (128)
        • 2.2.3. Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn (131)
        • 2.2.4. Trồng cây xanh, cải thiện điều kiện vi khí hậu khu nhà ở xã hội (133)
        • 2.2.5. Các công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong quá trình hoạt động của dự án (133)
    • 3. TỔ CHỨC CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (135)
      • 3.1. Kế hoạch thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (135)
      • 3.2. Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (135)
    • 4. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO (136)
      • 4.1. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá (136)
  • CHƯƠNG V (138)
    • 1. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (138)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (138)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (138)
      • 1.3. Dòng nước thải (138)
      • 1.4. Vị trí, phương thức xả nước thải (138)
    • 3. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG (139)
    • 1. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ (140)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (140)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (140)
  • CHƯƠNG VII (140)
  • PHỤ LỤC (145)

Nội dung

MỤC LỤC CHƢƠNG I........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ..................................................................1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ........................................................................................1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ .................................................................................................2 2.1. Tên dự án đầu tƣ: Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì. ......................................................................................................................2 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ ................................................................................2 2.3. Cơ quan phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ dự án: UBND tỉnh Phú Thọ. ..........................7 2.4. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng. ................................................7 2.5. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trƣờng của dự án đầu tƣ: Sở Tài nguyên và Môi trƣờng. ..............................................................................7 2.6. Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công):.................................................................................................................................8 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ.........................8 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ ........................................................................................8

1

TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ

- Tên chủ dự án đầu tƣ: Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt

- Địa chỉ văn phòng: Số 137, Nguyễn Thị Định, phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông: Phan Mạnh Hùng - Chức vụ: Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ tương đương:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0801140753 của công ty cổ phần được cấp bởi Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương, với lần đăng ký đầu tiên vào ngày 17/6/2015 và đã thực hiện thay đổi lần thứ ba vào ngày 12/12/2019.

Văn bản số 2906/UBND-KTN ngày 06/7/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ thông báo về việc di chuyển các hộ dân đang sinh sống tại nhà A6, khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì sang cụm chung cư số 2, Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ.

Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 01/03/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Quyết định số 1604/QĐ-UBND ngày 07/07/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt chủ trương đầu tư cho Dự án Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Quyết định số 2789/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt dự án đầu tư Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

+ Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 17/08/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;

Quyết định số 2852/QĐ-UBND ngày 28/10/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư cho Dự án Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Văn bản số 2269/UBND-QLĐT ngày 9/9/2022 của UBND thành phố Việt Trì đề cập đến việc đấu nối hệ thống thoát nước mưa cho dự án Khu nhà ở xã hội tại Khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì.

- Văn bản số 211/CV-CNPT ngày 16/5/2023 của Công ty cổ phần cấp nước

Phú Thọ đã thỏa thuận về điểm đấu nối thoát nước thải sinh hoạt cho dự án khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì.

TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ

2.1 Tên dự án đầu tư: Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ

Sơn, thành phố Việt Trì

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ

* Địa điểm thực hiện dự án: Khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố

Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

* Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:

Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” do Công ty cổ phần Đầu tư phát triển đô thị Đất Việt thực hiện, có tổng diện tích 7.316 m² Dự án được giới hạn bởi 10 điểm trong phạm vi chỉ giới từ 1 đến 10, như thể hiện trên bản vẽ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Quy hoạch này đã được Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Phú Thọ lập và được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt theo Quyết định số 464/QĐ-UBND, ngày 01/03/2021, kèm theo bản vẽ và quyết định trong phần phụ lục của báo cáo.

Tọa độ mốc giới của khu vực thực hiện dự án được xác định trong phạm vi từ 1 đến 10, theo hệ tọa độ VN 2000 với kinh tuyến trục 104° 45' và múi chiếu 3°.

Bảng 1.1.Tọa độ các điểm khép góc khu vực Dự án

Tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 104 0 45’ múi chiếu 3 0 Diện tích (m 2 )

* Vị trí tiếp giáp của dự án với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:

+ Phía Đông dự án giáp đường giao thông và khu dân cư

+ Phía Tây giáp đường Hai Bà Trưng

+ Phía Nam giáp trường Tiểu học Thọ Sơn;

Hình 1.1 Vị trí của dự án với các đối tƣợng giáp danh xung quanh

Dự án có diện tích 7.316 m² nằm tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Khu đất chủ yếu là đất ở và đất giao thông, giáp trường Tiểu học Thọ Sơn về phía Nam, cách Công viên Văn Lang khoảng 80m về phía Tây, và cách sân vận động Việt Trì 500m về phía Nam Ngoài ra, dự án cũng cách UBND thành phố Việt Trì 500m về phía Tây Nam và cách kênh tiêu Đông Nam khoảng 2,5 km về phía Đông Bắc.

Khu vực dự án có cost nền ổn định, với độ dốc về hướng Tây, cao nhất đạt +19,68 gần đường bê tông phía Đông và thấp nhất là +14,31 giáp đường Hai Bà Trưng Với cost nền như vậy, việc xây dựng Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công là hoàn toàn khả thi, do đó chủ dự án không cần tổ chức san nền Tuy nhiên, trong quá trình thi công, chủ dự án cần tính toán cost nền cho các công trình và tận dụng địa hình để đảm bảo phù hợp với các khu vực dân cư hiện trạng và cao độ thiết kế của các tuyến đường.

Khu vực dự án được bao quanh bởi các khu dân cư hiện hữu, trường học và các khu đô thị mới hiện đại Trong khu đất thực hiện dự án hiện tại có nhà chung cư A6 và 15 kiot.

+ Khu nhà chung cƣ A6 có diện tích 3.842 m 2 đƣợc xây dựng năm 1960,

Dự án khu nhà chung cư 04 tầng với 87 căn hộ đang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng Báo cáo từ Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng thuộc Sở Xây dựng Phú Thọ chỉ ra rằng nhiều bức tường, hành lang, cầu thang và các kết cấu bê tông đã hư hỏng, lộ ra sắt thép han rỉ, tiềm ẩn nguy cơ sụp đổ và mất an toàn cho cư dân Hệ thống điện không an toàn, trong khi hệ thống cấp nước và ống xả thải bị nứt vỡ, gây ra rêu mốc và ảnh hưởng đến mỹ quan cũng như an toàn của người dân Hiện tại, 82 hộ gia đình đã chuyển đến cụm chung cư số 2, Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ, để sinh sống tạm thời cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng.

Dãy ki ốt hiện có 15 ki ốt, bao gồm 4 ki ốt xây dựng tạm, 7 ki ốt là nhà cấp 4 bán kiên cố và 4 ki ốt kiểu nhà 2 tầng Hiện tại, 9 hộ gia đình đã trả lại ki ốt và chuyển đến nơi kinh doanh mới.

06 hộ hiện tại đang kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ, các hộ này cam kết di dời trả lại mặt bằng trước khi thực hiện xây dựng dự án

Hình 1.2 Hiện trạng nhà chung cƣ A6 4 tầng xuống cấp trầm trọng

Dự án nằm cạnh tuyến đường Hai Bà Trưng và các khu dân cư hiện hữu, gần công viên Văn Lang và khu đô thị Đồng Mạ, tạo nên sự hài hòa với cảnh quan chung của khu vực.

* Hiện trạng sử dụng đất:

Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho dự án, khu đất thực hiện dự án có diện tích 7.316m², chủ yếu là đất ở hiện trạng.

Vào ngày 06/7/2020, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành văn bản số 2906/UBND-KTN, thông báo về việc di chuyển các hộ dân đang sinh sống tại nhà A6, khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Diện tích khu vực này bao gồm 5.918,9 m² (chung cư, dãy ki ốt đã xuống cấp) và 1.397,1 m² đất giao thông Việc di chuyển nhằm đảm bảo an toàn cho các hộ dân, tránh nguy cơ ảnh hưởng đến cuộc sống của họ, và thời gian tạm cư dự kiến sẽ kéo dài cho đến khi hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng cụm chung cư số 2, Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ.

Khi xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình hạ tầng nhà ở xã hội, chủ dự án cần đảm bảo giải pháp thoát nước thải và nước mưa phù hợp với địa hình tự nhiên, nhằm tránh tình trạng ngập cục bộ Điều này phải tuân thủ theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 01/03/2021 và Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 17/08/2022, liên quan đến việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì.

Tuyến đường Hai Bà Trưng giáp dự án về hướng Tây

Hiện trạng khu đất thực hiện dự án

Hiện trạng tuyến đường bêtông giáp dự án về phía Đông

Hiện trạng tuyến đường bêetông giáp dự án về phía Bắc Hình 1.3 Một số hình ảnh hiện trạng tại khu vực thực hiện dự án

* Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường khu vực:

- Hiện trạng giao thông giáp với khu vực dự án:

+ Phía Bắc và phía Đông dự án giáp đường giao thông hiện trạng, mặt đường bê tông rộng 3m - 5m

+ Phía Tây giáp đường Hai Bà Trưng có mặt đường bê tông nhựa rải asphanlt, rộng 16m với 4 làn xe tham gia giao thông

Lưới điện hạ áp hiện nay đã được triển khai tại toàn bộ khu vực dân cư, cung cấp hệ thống điện 0,4KV cho các hộ dân thông qua các trạm biến áp (TBA) trong khu vực.

+ Lưới cao áp: Nguồn điện cung cấp cho khu vực dự án lấy từ đường điện 22KV chạy dọc trên tuyến đường Hai Bà Trưng hiện trạng

Toàn bộ cư dân trong khu vực sử dụng nước máy từ ống gang DN80 của Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ, nằm trên trục đường bê tông phía Đông giáp với khu vực dự án Khi dự án đi vào hoạt động, nguồn nước sạch sẽ được cung cấp từ tuyến ống cấp nước trên đường này, với việc lắp đặt đai khởi thủy tại đường thiết kế vào khu vực dự án.

Hệ thống thoát nước mưa tại khu vực dự án bao gồm tuyến cống B1400, nằm ở phường Thọ Sơn trên đường Hai Bà Trưng, có nhiệm vụ thu gom toàn bộ lượng nước mưa của thành phố Việt Trì.

Hệ thống thoát nước thải tại khu vực dự án hiện đang được kết nối với trạm xử lý nước thải tập trung của thành phố Việt Trì, có công suất 10.000 m³/ngày đêm, nằm ở khu Bảo Đà, phường Dữu Lâu.

Hình 1.4 Hình ảnh tuyến cống B1400 hiện trạng nằm trên đường Hai Bà Trưng

Tại thời điểm lập báo cáo giấy phép môi trường (tính đến tháng 5/2023) dự

CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ

3.1 Công suất của dự án đầu tư a Mục tiêu của dự án:

Dự án Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì được đầu tư xây dựng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân Dự án không chỉ cải tạo môi trường mà còn làm đẹp không gian kiến trúc cảnh quan cho khu vực.

Hình thành khu nhà ở xã hội đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian kiến trúc hiện đại, nhằm xây dựng khu nhà ở khang trang, đảm bảo kiến trúc cảnh quan và môi trường Tạo lập quỹ nhà ở phục vụ đối tượng hưởng chính sách nhà ở xã hội theo Điều 49 Luật Nhà ở tại tỉnh Phú Thọ, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội - chính trị, thúc đẩy sự phát triển thành phố Việt Trì và quá trình đô thị hóa của tỉnh Phú Thọ.

Cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch và thực hiện các thủ tục đầu tư là rất quan trọng, nhằm khai thác và sử dụng quỹ đất một cách hiệu quả và hợp lý.

Từng bước hoàn thiện các chỉ tiêu về nhà ở tại thành phố Việt Trì theo Chương trình Phát triển nhà tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 Đồng thời, nâng cao các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn đô thị loại I theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị Quy mô dự án sẽ được xác định rõ ràng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

- Loại hình dự án: Đầu tƣ xây dựng mới Khu nhà ở xã hội

- Quy mô các hạng mục công trình dự án:

Theo Quyết định số 2852/QĐ-UBND ngày 28/10/2022 của UBND tỉnh Phú

Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” đã được chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, với quy mô bao gồm các căn nhà ở liền kề (nhà tái định cư), nhà ở liền kề thương mại, và nhà ở xã hội (nhà chung cư) Dự án cũng sẽ có cây xanh cảnh quan, bãi đỗ xe, cùng với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng đồng bộ.

+ Đất cây xanh, cảnh quan: 142,3 m 2

- Quy mô dân số: Dự kiến dân số khu vực khoảng 1.116 người (4 người/hộ);

- Quy mô công trình: Tổng số nhà ở của dự án là 279 hộ, trong đó:

+ Đất nhà ở liền kề: 15 ô đất (không xây nhà thô)

+ Nhà ở riêng lẻ (liền kề thương mại): 12 ngôi nhà

+ Nhà ở xã hội (nhà chung cƣ): 252 căn nhà

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ

Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” thuộc nhóm dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhà ở xã hội Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, dự án này không thuộc nhóm dự án sản xuất công nghiệp, do đó sẽ không có công nghệ sản xuất vận hành, chỉ có quy trình hoạt động của khu nhà ở xã hội.

Các hộ gia đình mua nhà, mua đất

Hoạt động xây dựng,sửa Hoạt động sinh hoạt của

Bảng 1.2 Quy trình hoạt động của khu nhà ở xã hội

* Thuyết minh quy trình hoạt động:

Sau khi hoàn tất thủ tục mua bán và chuyển nhượng đất, các hộ gia đình sẽ tiến hành thi công sửa chữa và lắp đặt nội thất cho ngôi nhà của mình Khi công trình hoàn thiện, cư dân sẽ bắt đầu sinh sống, và hoạt động này sẽ diễn ra liên tục trong suốt thời gian dự án hoạt động.

Trong giai đoạn vận hành dự án, các phương tiện và máy móc chủ yếu bao gồm thiết bị phục vụ cho hệ thống đèn đường, tổ chức giao thông, cấp điện và trạm biến áp, cũng như hệ thống cấp nước và thoát nước.

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tƣ

Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” tập trung vào việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho khu nhà ở xã hội Sản phẩm của dự án bao gồm đất ở liền kề, nhà liền kề thương mại và nhà ở xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho người dân.

Các căn chung cư cần được đồng bộ hóa với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu sinh sống của cư dân đô thị trong tương lai.

NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.1 Nhu cầu nguyên nhiên liệu, máy móc phục vụ thi công xây dựng

4.1.1 Nhu cầu nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng: Đây là dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng khu nhà ở xã hội Vì vậy nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu cho dự án chủ yếu phục vụ cho công tác xây dựng a Vật liệu san nền:

Giai đoạn san nền của dự án sẽ không được thực hiện do khu vực đã có cost nền ổn định theo hiện trạng cũ Bên cạnh đó, nhu cầu nguyên nhiên liệu cho giai đoạn thi công xây dựng cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Nguyên liệu xây dựng bao gồm gạch, xi măng, sắt thép, cát vàng, đá dăm, nhiên liệu và các phụ liệu dân dụng như kính màu, khung cửa nhôm, cùng với các vật liệu chống cháy và đá ốp lát, được lựa chọn tùy theo kiến trúc của dự án Khối lượng nguyên vật liệu cần thiết cho thi công được xác định dựa trên hồ sơ dự toán khối lượng thi công theo thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án.

TT Tên vật liệu Trọng lƣợng

Khối lƣợng Nguồn cung cấp

1 Cát xây các loại 1,4 6.250,25 4.464,46 Trên địa

3 Gạch xây vữa M100 1,6 (kg/viên) 2.521,6 80,34 phố Việt

Trì và các vùng lân cận

[Nguồn: Dự toán công trình]

* Yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật của vật liệu:

- Đá hộc xây: Đƣợc gia công đúng kích cỡ từ 15-25cm, đá đông đặc không rạn nứt, có cường độ kháng ép >800daN/cm 2

Đá dăm đệm cống rãnh và đường giao thông được sản xuất từ đá 0,5x1 và đá 1x2, sử dụng dây chuyền công nghiệp để tạo ra cấp phối liên tục với tỷ lệ hạt đồng đều và đúng kích thước Tỷ lệ hạt dẹt thấp dưới 10%, đảm bảo độ bám dính tốt và có cường độ kháng ép từ 800 - 1200 daN/cm².

- Thép các loại: Thép đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1651:2008 - Thép cốt bê tông) thép mới không han gỉ, không bám bẩn, đủ kích thước, trọng lượng

Cát vàng là loại cát đảm bảo cỡ hạt dưới 10% hạt có đường kính 5mm, sạch sẽ và không có tạp chất, với màu vàng đặc trưng Trước khi sử dụng, cát cần được thí nghiệm và có đường biểu diễn thành phần hạt đạt tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa Để đảm bảo chất lượng, cát phải được bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ và không lẫn đất trong quá trình thi công.

- Xi măng: Sử dụng xi măng PC30 sản xuất theo công nghệ mới đảm bảo theo TCVN 7570:2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa

+ Nhựa đường là loại nhựa đặc gốc dầu mỏ, có độ kim lún 60/70

+ Các yêu cầu kỹ thuật của nhựa quy định trong tiêu chuẩn 22 TCN-227-95 + Nhựa phải sạch, không lẫn nước và tạp chất

Trước khi sử dụng nhựa, cần kiểm tra hồ sơ kỹ thuật và lấy mẫu thí nghiệm tại hiện trường theo quy trình 22 TCN 231-96, đồng thời thực hiện thí nghiệm theo tiêu chuẩn 22 TCN 63-84.

*Nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng:

Tất cả nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng được mua từ các cơ sở cung ứng tại thành phố Việt Trì và các huyện lân cận, nhằm thuận lợi cho việc vận chuyển và giảm chi phí.

Cát xây dựng sẽ được sử dụng từ cát mịn và cát vàng, kết hợp với đá, xi măng và gạch xây (bao gồm gạch đặc hoặc gạch rỗng) được lấy từ các mỏ khai thác và nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng tại địa phương.

Bê tông thương phẩm được cung cấp bởi các công ty uy tín như TNHH xây dựng Tự Lập, Công ty cổ phần bê tông Sông Hồng, bê tông Việt Lâm và bê tông Đức Anh, đảm bảo chất lượng cho các công trình xây dựng.

Thép kết cấu công trình sẽ được sử dụng từ các thương hiệu uy tín trên thị trường nội địa như Thái Nguyên, Việt Úc hoặc các sản phẩm tương đương Nguyên liệu có thể được lấy từ các nguồn khác, nhưng cần đảm bảo chất lượng tương đương và có nguồn gốc rõ ràng, được chấp nhận bởi chủ đầu tư và tư vấn giám sát.

Nguồn cung cấp vật liệu hoàn thiện cho gạch ốp lát nhân tạo có thể đến từ các công ty liên doanh trong nước và nước ngoài, hoặc từ các nhà sản xuất như Thạch Bàn, Viglacera, Eurotile Đối với đá marble và granite tự nhiên, có thể sử dụng đá Slate Lai Châu, đá Marble và Granite Thanh Hóa, và xem xét nhập khẩu từ Italy hoặc Ấn Độ để đáp ứng yêu cầu kiến trúc và thẩm mỹ Vật liệu trần thạch cao và trần nhôm sẽ được phối hợp tùy theo điều kiện công năng, với nhiều loại và mẫu mã phong phú trên thị trường Cửa và vách sẽ bao gồm cửa gỗ công nghiệp, vách kính an toàn 2 lớp, cửa thép và cửa chống cháy, được lựa chọn từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước tùy theo yêu cầu an toàn.

Hệ thống cơ điện trong phòng cháy chữa cháy sẽ sử dụng vật liệu và thiết bị trong nước, với các tủ báo cháy được cung cấp bởi các công ty chuyên ngành và được kiểm soát, cấp phép bởi cục cảnh sát phòng cháy Hệ thống điều hòa trung tâm sẽ được nhập khẩu từ các đại lý chính hãng tại Việt Nam, trong khi vật liệu và thiết bị điện, nước sẽ được lấy từ các nguồn cung cấp trong nước.

* Phương thức cung cấp nguyên liệu và tuyến đường vận chuyển:

Gạch, cát, và đá được vận chuyển và tập kết tại chân công trình hàng ngày, trong khi xi măng, sắt, và thép được nhập từ các đại lý và xuất kho thường xuyên.

Tuyến đường chính để vận chuyển nguyên vật liệu cho dự án bao gồm ba tuyến: đường Hùng Vương, đường Hai Bà Trưng và quốc lộ 2, tất cả đều dẫn vào khu vực dự án.

* Phương án tập kết nguyên vật liệu cho dự án:

Trong quá trình thi công, nguồn nguyên liệu và vật liệu sẽ được tập kết trong phạm vi ranh giới của Dự án, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƢ

5.1 Khối lƣợng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

5.1.1 Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc:

Khu nhà ở xã hội tại phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì được quy hoạch với các khu chức năng chính như nhà ở xã hội cao tầng, nhà ở tái định cư, và nhà ở thương mại thấp tầng Khu vực này còn bao gồm cây xanh cảnh quan, giao thông, sân đường và bãi đỗ xe, tất cả được bố trí theo các tuyến đường giao thông Một khu sân chơi và cây xanh được hình thành trong lõi, tạo không gian thông thoáng Các công trình được thiết kế hiện đại, đồng bộ, tạo ấn tượng về một khu nhà ở văn minh, có tính tổ chức cao, phù hợp với cảnh quan xung quanh.

Công trình nhà ở xã hội cao tầng (lô đất OXH) bao gồm tổ hợp thương mại dịch vụ và căn hộ 21 tầng, nằm cạnh đường Hai Bà Trưng, tạo điểm nhấn cảnh quan ấn tượng Khu vực sân trong được thiết kế với bãi đỗ xe và không gian cây xanh, cùng sân chơi ngoài trời phục vụ nhu cầu của cư dân.

Công trình nhà ở liền kề thấp tầng, bao gồm các ô đất ký hiệu A và B, có bề rộng mặt tiền từ 4-5m và được bố trí tiếp giáp với đường nội khu.

(đường 8-9m) Các công trình này có chiều cao là 04 tầng

Khu bãi đỗ xe, cây xanh và vườn hoa được bố trí tập trung phía Nam khu vực quy hoạch, tạo không gian mở không có hàng rào ngăn cách Khu vực này phục vụ cho các hoạt động văn hóa và thể dục thể thao, hướng tới cộng đồng dân cư và mọi đối tượng tham gia các hoạt động ngoài trời.

Hình 1.5 Quy mô tổng mặt bằng dự án Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công

* Giải pháp thiết kế đô thị: a Chiều cao, cốt sàn và trần tầng 1:

Lô đất công trình nhà ở xã hội (OXH) có diện tích 2.864,0 m², bao gồm tổ hợp thương mại dịch vụ và nhà ở căn hộ với 21 tầng (01 tầng hầm, 02 tầng khối đế và 19 tầng khối tháp) Công trình có chiều cao tối đa 75m, với cos +0,00 cao hơn cos vỉa hè đường Hai Bà Trưng từ +0,45m đến +1,2m Chiều cao tầng 01 là 4,8m, mật độ xây dựng khối đế đạt 75% và khối tháp là 36,8% Chỉ giới xây dựng khối đế lùi 6,0m so với chỉ giới đường đỏ đường Hai Bà Trưng và các tuyến đường tiếp giáp, trong khi khối tháp lùi 6,0m so với chỉ giới đường đỏ và 17m so với tuyến đường nội bộ.

Tại khu vực ô đất A, các lô đất tái định cư được quy hoạch cho nhà ở liền kề, trong khi ô đất B dành cho các lô nhà ở thương mại Quy định xây dựng cho phép tối đa 04 tầng với chiều cao không vượt quá 16,5m, trong đó cao độ nền nhà phải cao hơn cos vỉa hè 0,3m, và chiều cao tầng 01 là 3,7m Chỉ giới xây dựng phải trùng với chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường tiếp giáp.

Tại vị trí sân chung khu chung cư (nhà ở xã hội cao tầng), cốt cao độ được xác định theo cos vỉa hè đường giao thông, với hầm để xe có cốt sàn -4,1m so với cos +0,00 Hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc và vật liệu chủ đạo của các công trình cần được chú trọng để đảm bảo tính thẩm mỹ và hài hòa với môi trường xung quanh.

Khu đất tái định cƣ Khu nhà ở LK thương mại trình:

Tại các lô đất liền kề (ký hiệu A, B), các công trình được thiết kế đồng bộ theo từng tuyến phố, với mặt đứng thống nhất Việc sử dụng thủ pháp giật khối không chỉ tạo nên vẻ đẹp cho toàn tuyến phố mà còn nâng cao giá trị thẩm mỹ của khu vực nhà ở.

- Hàng rào: Hình thức kiến trúc thoáng nhẹ, đảm bảo mỹ quan và thống nhất trên từng tuyến phố Chiều cao hàng rào h=1,8m÷2,2m

- Màu sắc công trình: Sử dụng gam màu tươi mát, sáng, có cùng tông màu hài hoà trên bề mặt công trình và dãy nhà thống nhất

Sử dụng vật liệu địa phương như ngói và gạch giúp phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng của khu vực Nên chọn vật liệu thoáng mát, mang lại cảm giác dễ chịu, tránh sử dụng các mảng kính hay bê tông lớn.

Các kiến trúc nhỏ và tiện ích công cộng như khối điêu khắc, đèn trang trí, bồn cây, thùng rác, biển hướng dẫn và quảng cáo cần được bố trí một cách hợp lý, không làm ảnh hưởng đến tuyến giao thông và tầm nhìn, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ cho không gian Hệ thống cây xanh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên cảnh quan hài hòa.

Cây xanh trong các công trình công cộng đóng vai trò quan trọng, với các loại cây cao to và tán rộng như Lộc vừng, tràm bông đỏ, phượng, muồng ngủ, muồng hoa đào, và riềng riềng, tạo bóng mát và ấn tượng mạnh mẽ Ngoài ra, các loại cây bản địa có hoa lá như hải đường và ngọc lan cũng góp phần làm đẹp không gian sống.

Các tuyến hè đường có kích thước nhỏ không phù hợp để trồng cây bóng mát tán lớn Thay vào đó, khuyến khích các hộ dân thiết kế các thảm cỏ xen lẫn bụi hoa nhiều màu tại phần tiếp giáp tường rào các công trình, nhằm tôn thêm vẻ đẹp cho mặt đứng Một số loại cây xanh thích hợp để trồng trên vỉa hè các tuyến đường bao gồm phượng vỹ, bằng lăng, sấu, cơm nguội, móng bò và liễu.

* Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

Chỉ tiêu sử dụng để tính toán hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xác định theo các Quy chuẩn của Việt Nam, đồng thời tham khảo một số chỉ tiêu kinh tế từ các dự án phát triển khác Những chỉ tiêu này được thống kê trong phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

Bảng 1.5 Các chỉ tiêu chủ yếu về hạ tầng kỹ thuật của dự án

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Chỉ tiêu

Chỉ tiêu theo quy chuẩn

1 Chỉ tiêu về đất đai

- Chỉ tiêu đất cây xanh khu ở m 2 /người 2,23 >2

- Mật độ xây dựng gộp đơn vị ở % 49,57 ≤60

- Tỷ lệ đất giao thông % 36,5 ≥18

- Tầng cao công trình Tầng 1-24

Chiều rộng thiết kế cho một lànxe m 3,0 - 3,5 3,0 - 3,5

Bán kính đường cong bó vỉa m ≥8 ≥8 Độ dốc dọc tối thiểu % 0,4 ≥0,3 Độ dốc dọc tối đa % 6,6 ≤9

Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt kw/hộ 5 ≥2,8

Công trình công cộng w/m 2 sàn 30 ≥30

Công trình dịch vụ thương mại w/m 2 sàn 30 ≥30

Nước sinh hoạt (Qsh) lít/người-ngđ 120 ≥80

Nước công trình công cộng,dịch vụ lít/m 2 sàn-ngđ 2,0 ≥2

Câp nước rửa đường lít/m 2 -ngđ 0,4 ≥0,4

Nước tưới cây xanh, vườn hoa lít/m 2 -ngđ 3,0 >3

Nước chữa cháy m 3 /đám cháy 108 >108

2.4 Tiêu chuẩn thoát nước %Q sh 100 >80

2.5 Tiêu chuẩn rác thải kg/người-ngđ 1,3 1,3

2.6 Tiêu chuẩn thông tin liên lạc

- Công trình công cộng Thuê bao/100 m 2 sàn 1 1

- Công trình nhà ở Thuê bao/hộ 2 2

* Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất:

Bảng 1.6 Bảng tổng hợp sử dụng đất toàn khu

TT Loại đất Kí hiệu Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

1.1 Đất ở liền kề(nhà ở tái định cƣ) A 781,4 10,68

1.2 Đất nhà ở xã hội XH 3.560,8 48,67

1.2.1 Đất ở thương mại thấp tầng B 696,8 9,52

1.2.2 Đất nhà ở xã hội OXH 2.864,0 39,15

2 Đất cây xanh cảnh quan CX 142,3 1,95

Bảng 1.7 Bảng chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng lô đất sau điều chỉnh

TT Loại đất Kí hiệu

1.1 Đất chia lô liền kề (nhà ở tái định cư) A 781,4 100 781,4 4 3.125,6 4,00

1.2 Đất nhà ở xã hội XH 3.560,8 79,9 2.844,8 4-21 29.514

1.2.1 Đất ở thương mại thấp tầng B 696,8 100 696,8 04 2.787,2 4,00 1.2.2 Đất nhà ở xã hội OXH 2.864,0 75,0 2.148,0 21 26.726,8 8,49 a Đất xây dựng công trình CT 2.148,0 2.148,0 21 26.726,8

- Khối tháp chung cư (19 tầng)

- 252 hộ dân 36,8 1.054,0 19 20.025 b Đất cây xanh đường nội bộ CN 716

2 Đất cây xanh cảnh quan CX 142,3

+ Mật độ xây dựng toàn khu: 49,57%

+ Hệ số sử dụng đất toàn khu: 4,13 lần

+ Tầng cao công trình: Tối đa 21 tầng

5.1.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án: a Xây dựng công trình nhà ở liền kề (đất tái định cư):

- Quy mô: 781,4 m 2 Bao gồm 15 lô, có ký hiệu từ A-1 đến A-15

- Các chỉ tiêu sử dụng đất:

+ Chiều cao tối đa: 04 tầng

+ Các công trình này do các hộ dân đƣợc tái định cƣ tự xây dựng theo quy hoạch đƣợc phê duyệt

- Các chỉ quy hoạch chi tiết sử dụng đất cho từng ô đất liền kề:

KHU Kí hiệu (ô số) Diện tích

TỔNG CỘNG 781,4 m 2 100,0 % 04 4,0 b Xây dựng công trình nhà ở liền kề thương mại:

- Quy mô: 696,8 m 2 Bao gồm 12 lô, có ký hiệu từ B-1 đến B-12

- Các chỉ tiêu sử dụng đất:

+ Chiều cao tối đa: 04 tầng

- Các chỉ quy hoạch chi tiết sử dụng đất cho từng ô đất liền kề:

TỔNG CỘNG 696,8 m 2 100,0 % 04 4,00 c Xây dựng công trình nhà ở xã hội (căn chung cư):

Công trình nhà ở xã hội là một căn nhà chung cư cao 21 tầng, được xây dựng trên khu đất ký hiệu OXH với diện tích 2.864,0 m² Dự án bao gồm 01 tầng hầm, 02 tầng khối đế và 19 tầng khối tháp.

+ Mật độ xây dựng tầng hầm: 84%

+ Mật độ xây dựng khối đế: 75%

+ Mật độ xây dựng khối tháp: 36,8%

- Tổng số căn hộ chung cƣ: 252 căn (mỗi căn có diện tích từ 30 m 2 đến 70 m 2 )

5.2 Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật

5.2.1 Thiết kế đường giao thông nội bộ:

Hệ thống giao thông trong khu vực dự án bao gồm các tuyến đường quy hoạch xung quanh các cụm công trình đã được phân khu Mạng lưới đường trong dự án được kết nối với hệ thống đường hiện có và quy hoạch chi tiết của khu vực lân cận, đồng thời tạo mối liên hệ với khu dân cư cũ.

Hệ thống giao thông đảm bảo đáp ứng nhu cầu vận tải, liên hệ tốt giữa trong và ngoài khu vực dự án

Mạng đường giao thông được bố trí theo dạng bàn cờ với các đường trục cấp khu vực, đường tiểu khu và đường nội bộ khu ở

Ngày đăng: 17/07/2023, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.Tọa độ các điểm khép góc khu vực Dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Bảng 1.1. Tọa độ các điểm khép góc khu vực Dự án (Trang 12)
Hình 1.1. Vị trí của dự án với các đối tƣợng giáp danh xung quanh - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Hình 1.1. Vị trí của dự án với các đối tƣợng giáp danh xung quanh (Trang 13)
Hình 1.2. Hiện trạng nhà chung cƣ A6 4 tầng xuống cấp trầm trọng - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Hình 1.2. Hiện trạng nhà chung cƣ A6 4 tầng xuống cấp trầm trọng (Trang 14)
Bảng 1.4. Bảng tính toán lưu lượng nước cấp cho dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Bảng 1.4. Bảng tính toán lưu lượng nước cấp cho dự án (Trang 25)
Hình 1.5. Quy mô tổng mặt bằng dự án Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Hình 1.5. Quy mô tổng mặt bằng dự án Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công (Trang 27)
Bảng 1.6. Bảng tổng hợp sử dụng đất toàn khu - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Bảng 1.6. Bảng tổng hợp sử dụng đất toàn khu (Trang 29)
Bảng 4.26. Đối tƣợng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Bảng 4.26. Đối tƣợng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án (Trang 90)
Bảng 4.28. Lƣợng nhiên liệu cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Bảng 4.28. Lƣợng nhiên liệu cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày (Trang 104)
Bảng 4.37. Các loại chất thải nguy hại có khả năng phát sinh tại dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Bảng 4.37. Các loại chất thải nguy hại có khả năng phát sinh tại dự án (Trang 115)
Hình 4.2. Tác động của tiếng ồn tới sức khỏe con người - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Hình 4.2. Tác động của tiếng ồn tới sức khỏe con người (Trang 117)
Bảng 4. 41. Tổng hợp tác động do các rủi ro, sự cố môi trường giai đoạn hoạt động - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Bảng 4. 41. Tổng hợp tác động do các rủi ro, sự cố môi trường giai đoạn hoạt động (Trang 122)
Hình 4.3. Sơ đồ quản lý nước mưa, nước thải của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Hình 4.3. Sơ đồ quản lý nước mưa, nước thải của dự án (Trang 123)
Hình 4.5. Hướng thoát nước thải khu vực dự án đến HTXL nước thải tập trung TP-2 - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Hình 4.5. Hướng thoát nước thải khu vực dự án đến HTXL nước thải tập trung TP-2 (Trang 126)
Bảng 4.43. Các biện pháp hạn chế rủi ro xảy ra trong giai đoạn hoạt động - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Bảng 4.43. Các biện pháp hạn chế rủi ro xảy ra trong giai đoạn hoạt động (Trang 133)
Bảng 4.45. Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường tại khu dân cư - Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án “Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công, phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt Trì” của Công ty cổ phần Đầu tƣ phát triển đô thị Đất Việt
Bảng 4.45. Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường tại khu dân cư (Trang 136)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w