Mục Lục DANH MỤC BẢNG ...........................................................................................................3 DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................................4 MỞ ĐẦU .............................................................................................................................6 Chƣơng I..............................................................................................................................7 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ....................................................................7 1. Tên chủ dự án đầu tƣ .......................................................................................................7 2. Tên dự án đầu tƣ..............................................................................................................7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ .........................................11 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ ........................................................................................11 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ.........................................................................11 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ.........................................................................................14
Trang 3Mục Lục
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 6
Chương I 7
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
1 Tên chủ dự án đầu tư 7
2 Tên dự án đầu tư 7
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 11
3.1 Công suất của dự án đầu tư 11
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 11
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 14
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phếliệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 14
4.1 Nguyên liệu, nhiên vật liệu của Dự án 14
5 Thông tin khác liên quan đến quan đến dự án đầu tư 19
Chương II 23
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 23
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 23
1.1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia 23
1.2 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Quảng Ninh 23
2.1 Sức chịu tải của hệ thống cấp nước 23
2.2 Sức chịu tải của môi trường không khí 24
2.3 Sức chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải 24
2.4 Sức chịu tải của chất thải 24
2.5 Sức chịu tải của hệ thống thoát nước mưa 24
Chương III 25
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 25
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 25
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 25
1.2 Thu gom, thoát nước thải 26
Trang 41.3 Xử lý nước thải 29
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 67
3 Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn thông thường 67
4 Công trình, biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải nguy hại 68
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 68
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 68
3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 70
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 70
Chương IV 71
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 71
1 Nội dung đề nghị cấp đối với nước thải 71
1.1 Nguồn phát sinh nước thải và lưu lượng xả thải 71
1.2 Dòng nước thải 71
1.3 Các chất ô nhiễm và giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng thải 71
1.4 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải 72
Chương V 73
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 73
1 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện 73
1.1 Kết quả đánh giá hiệu quả của công trình xử lý nước thải 73
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) đang quy định của pháp luật 91
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 91
2.2 Chương trình quan trắc tự động liên tục 91
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 91
Chương VII 92
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 92
PHỤ LỤC BÁO CÁO 94
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Các thiết bị, máy móc của dự án 15
Bảng 1 2 Hóa chất sử dụng tại nhà máy 19
Bảng 1 3 Các hạng mục công trình xây dựng tại nhà máy XLNT Đông Ka Long 20
Bảng 3 1 Bảng thống kê khối lượng hệ thống thoát nước mưa 25
Bảng 3 2 Thống kê khối lượng đường ống thu gom, thoát nước thải 27
Bảng 3 3 Thống kê khối lượng đường ống thu gom, thoát nước thải 29
Bảng 3 4 Thông số kỹ thuật hạng mục công trình nhà máy xử lý nước thải phía Đông Ka Long 34
Bảng 3 5 Máy móc thiết bị của nhà máy xử lý nước thải phía Đông Ka Long 34
Bảng 3 6 Khối lượng hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt nhà máy xử lý nước thải Đông Ka Long 47
Bảng 3 7 Thông số kỹ thuật hạng mục công trình nhà máy xử lý nước thải phía Tây Ka Long 51
Bảng 3 8 Máy móc thiết bị của nhà máy xử lý nước thải phía Tây Ka Long 52
Bảng 3 9 Khối lượng hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 64
Bảng 3 10 Danh sách máy móc, thiết bị quan trắc tự động đã được lắp đặt 64
Bảng 3 12 Các vấn đề này sinh trong quá trình vận hành 69
Bảng 4 1 Giới hạn thông số và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt xả ra môi trường 71 Bảng 5 1 Trang thiết bị sử dụng lấy mẫu quan trắc, phân tích 73 Bảng 5 2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích 75
Bảng 5 3 Thời gian lấy mẫu vận hành thử nghiệm 76
Bảng 5 4 Hiệu suất xử lý tại bể Anoxic 78
Bảng 5 5 Hiệu suất xử lý nước thải tại mương oxy hóa 79
Bảng 5 6 Hiệu xuất xử lý nước thải tại bể lắng thứ cấp 80
Bảng 5 7 Hiệu xuất xử lý tại bể khử trùng 81
Bảng 5 8 Sự phù hợp của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải 82
Bảng 5 9 Hiệu xuất xử lý nước thải của bể Anoxic 84
Bảng 5 10 Hiệu suất xử lý nước thải của mương oxy hóa 85
Bảng 5 11 Hiệu xuất sử lý nước thải của bể lắng thứ cấp 86
Bảng 5 12 Hiệu suất xử lý nước thải của bể khử trùng 87
Bảng 5 13 Kết quả đánh giá sự phù hợp 89
Bảng 5 14 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 91
Bảng 5 15 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 91
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Vị trí địa lý của nhà máy XLNT Đông KaLong 9
Hình 2 Vị trí nhà máy XLNT Tây KaLong 10
Hình 3 Sơ đồ công nghệ thu gom, xử lý nước thải của 2 nhà máy 11
Hình 4 Các hạng mục công trình xây dựng tại nhà máy XLNT Tây Ka Long công suất 4.000m3/ngày.đêm 21
Hình 5 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của 02 nhà máy 25
Hình 6 Sơ đồ thu gom, thoát nước của nhà máy XLNT Đông Ka Long 26
Hình 7 Sơ đồ thu gom, thoát nước của nhà máy XLNT Tây Ka Long 28
Hình 8 Sơ đồ minh họa bể tự hoại 3 ngăn 29
Hình 9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy XLNT Đông KaLong 31
Hình 10 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy XLNT Tây Ka Long 48
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa
BTCT Bê tông cốt thép
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CEETIA Trung tâm Kỹ thuật môi trường đô thị và khu công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
PCCC Phòng cháy chữa cháy
CTR Chất thải rắn
NTXD Nước thải xây dựng
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
NTSH Nước thải sinh hoạt
QĐ Quyết định
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
GHCP Giới hạn cho phép
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CTNH Chất thải nguy hại
DO Oxy hòa tan
KTXH Kinh tế xã hội
Trang 8MỞ ĐẦU
Thành phố Móng Cái nằm ở vùng Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh được coi là thành phố mũi nhọn của tỉnh, cầu nối trực tiếp trong thúc đầy hợp tác ASEAN và Đông Bắc Á Với nhiều tiềm năng phát triển du lịch, thương mại, vận tải Mặc dù có tầm quan trọng nhất định nhưng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thành phố chưa được đồng bộ, phát triển đồng đều
Chính vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế của mình để đạt được mục tiêu phát triển đô thị, thành phố đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng then chốt nhằm cải thiện đời sống người dân và đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội
Dự án Phát triền đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) lần 2 – tỉnh Quảng Ninh (Hợp phần 1: Các cơ sở hạ tầng ưu tiên – Xây dựng hệ thống thoát nước Đông - Tây Ka Long; Xây kè chống sạt lở và nạo vét lòng sông KaLong) đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 2466/QĐ-UBND ngày 25/08/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh góp phần tạo điều kiện cải thiện môi trường đô thị và các điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác Giúp cho người dân sinh sống tại các khu vực xung quanh được cải thiện đời sống Chỉnh trang đô thị, thích ứng với biến đổi khí hậu và nươc biển dông thông qua nạo vét lòng Sông và xây dựng kè chống sạt lở 2 bên bờ sống KaLong
Căn cứ theo khoản 2, mục I, Phụ lục IV Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Điều 39 của Luật BVMT số 72/2020/QH14, Công ty lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng NNinh thẩm định, phê duyệt
Nội dung và trình tự các bước thực hiện báo cáo cấp giấy phép môi trường được tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về môi trường và hướng dẫn của Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trưởng
Trang 9Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
- Địa chỉ văn phòng: Số 35A, Chu Văn An, Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Hải
- Điện thoại: 0333.881.314 FAX: 0203.3886.240
2 Tên dự án đầu tư
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DỌC HÀNH LANG TIỂU VÙNG SÔNG MÊ KÔNG (GMS) LẦN 2 – TỈNH QUẢNG NINH (HỢP PHẦN 1: CÁC CƠ SỞ HẠ TẦNG ƯU TIÊN – XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔNG – TÂY KALONG; XÂY KÈ
CHỐNG SẠT LỞ VÀ NẠO VÉT LÒNG SÔNG KALONG)
- Địa điểm thực hiện dự án: tại 6 phường Trần Phú, Hòa Lạc, KaLong, Ninh Dương, Hải Yên, Hải Hòa và xã Hải Xuân của thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng
- Quyết định phê duyệt thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: số 2466/QĐ-UBND ngày 25/08/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động động môi trường của dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông mở rông lần thức 2 – Dự án thành phần tỉnh Quảng Ninh (Hợp phần 1: Các cơ sở hạ tầng ưu tiên - Xây dựng hệ thống thoát nước Đông - Tây Ka Long; Xây
kè chống sạt lở và nạo vét lòng sông Ka Long)
- Các giấy phép liên quan đến môi trường của dự án đầu tư
Sau khi hoàn thiện xây dựng công trình chủ dự án đã xin vận hành thử nghiệm đối với Trạm xử lý nước thải gói thầu MC1&MC2 thuộc Dự án Phát triền đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông lần 2 – tỉnh Quảng Ninh và được thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm số 10/TNMT – BVMT ngày 16/04/2022
- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án có tổng mức đầu tư là 846.980.715.558 VNĐ
(Tám trăm bốn mươi sáu tỷ, chín trăm tám mươi triệu, bảy tră mười lăm nghìn năm trăm năm mươi tám đồng) Theo tiêu chí phân loại dự án đầu tư công dự án thuộc nhóm B với mức đầu tư từ 120 tỷ đến 2.300 tỷ mục cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác
- Vị trí thực hiện dự án:
+ Nhà máy XLNT Đông KaLong công suất 8.000m3
Trang 10thành phố Móng Cái phía Đông Nam khu vực quy hoạch đô thị, với diện tích 2ha nằm giáp sông Mán Thí (cách bờ sông 100m)
+ Nhà máy XLNT Tây KaLong công suất 4.000m3/ngày.đêm tại phường Hải Yên, thành phố Móng Cái phía Tây Nam khu vực quy hoạch đô thị, với diện tích 2ha nằm giáp
hạ lưu suối Khe Rè
+ Kè chống sạt lờ và nọa vét lòng sông KaLong: với chiều dài kè 3,3km từ đầu cầu KaLong đến ngã ba sông Chùa thuộc địa bàn phường Trần Phú, Hòa Lạc, KaLong, Ninh Dương thành phố Móng Cái
Trang 11Vị trí dự án
Trang 133 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Tổng công suất XLNT của dự án là: 12.000m3/ngày.đêm
- Nhà máy XLNT Tây KaLong công suất 4.000m3/ngày.đêm
- Nhà máy XLNT Đông KaLong công suất 8.000m3/ngày.đêm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
- Công nghệ xử lý nước thải sử dụng công nghệ sinh học, sử dụng mương oxy hóa tuần hoàn (OD)
Hình 3 Sơ đồ công nghệ thu gom, xử lý nước thải của 2 nhà máy
Chất thải phát sinh giai đoạn này bao gồm nước thải, tiếng ồn
Trang 14* Thuyết minh công nghệ
Xử lý sơ bộ:
Nước thải từ hệ thống thu gom được bơm về ngăn tiếp nhận
Từ ngăn tiếp nhận, nước thải được chảy trong kênh phân phối rồi qua mương đặt máy tách rác tự động Các máy tách sẽ loại bỏ các phần rác có kích thước lớn hơn 3mm, rác được vận chuyển bằng vít tải đến các thùng chứa rác
Nước thải sau đó tự chảy vào bể lắng cát để tách hầu hết cát sỏi nặng ra khỏi nước thải Phần cặn lắng được đưa về thiết bị rửa cát bởi thiết bị bơm bằng máy nén khí Thiết
bị rửa cát có khả năng tách và giữ lại cát lên đến 95%, phần cát thu được sau đó được đưa
về thùng chứa cát
Sau khi loại bỏ phần cặn có kích thước lớn, nước tự chảy sang bể Anoxic
Xử lý sinh học:
Cơ chế xử lý: Hệ thống Bể xử lý sinh học Anoxic và Mương ôxy hóa bùn hoạt tính
có mục đích ôxy hoá COD, BOD, đồng thời khử Nitơ qua quá trình Nitrification – Denitrification ngoài ra còn phân hủy một số hợp chất khác thể hiện như sau:
Nước thải từ bể lắng cát với bùn hoạt tính tuần hoàn từ bể lắng vào bể xử lý sinh học Nồng độ bùn hoạt tính từ 1.000 – 3.000 mg/l và nồng độ bùn tuần hoàn từ 4000 –
5000 mg/l Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, khả năng xử lý BOD của bể càng lớn Oxi được cung cấp bằng máy thổi khí và hệ thống phân phối khí từ đáy bể có hiệu quả khuếch tán oxi vào trong nước thải cao tạo điều kiện cho vi sinh vật sử dụng để ôxi hoá nước thải Phương trình phản ứng:
Chất hữu cơ + O2 + Chất dinh dưỡng + Vi khuẩn hiếu khí → CO2 + H2O + NH3 +
C5H7NO2 (vi khuẩn mới) + năng lượng
Qúa trình hô hấp nội bào là quá trình oxi hóa bùn (vi khuẩn) được thể hiện bằng phương trình sau:
C5H7NO2 + O2 → CO2 + H2O + NH3 + E Bên cạnh quá trình phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrosomans và Nitrobacter còn oxi hóa NH3 thành Nitrit và cuối cùng thành Nitrat Các phương trình phản ứng như sau:
NH4+ + O2 → NO2- + H+ + H2O
Vi khuẩn Nitrobacter:
NO2- + O2 → NO3- + H+ + H2O Trong Mương ôxy hóa bùn hoạt tính cũng diễn ra quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrat thành phần nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước
Trang 15thải đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường Quá trình sinh học khử nitơ liên quan tới quá trình ôxi hoá sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrat7 hoặc Nitrit như chất nhận điện tử thay vì dùng ôxi Trong điều kiện không có ôxi hoặc ôxi dưới 2 mg/l diễn ra phản ứng khử nitơ:
C10H19O3N + NO3- → N2 + CO2 + NH3 + H+Quá trình chuyển hoá này được thực hiện bởi vi khuẩn nitrat chiếm khoảng 10 –80% khối lượng vi khuẩn trong bùn hoạt tính Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04 đến 0,42 gN-NO3-/g MLSS.ngày, tỉ số F/M (thức ăn/vi sinh vật) càng cao thì tốc độ khử Nitơ càng lớn Quá trình này thường diễn ra tại bể đệm Anoxic và Mương ôxy hóa bùn hoạt tính
Hạng mục xử lý: Hệ thống bể xử lý sinh học bao gồm có Bể thiếu khí Anoxic, Mương ôxy hóa bùn hoạt tính và Bể lắng sinh học
Việc thiết kế bể Anoxic nhằm đảm bảo ổn định môi trường cho cụm xử lý vi sinh vật sau đó, đồng thời bổ sung (nếu thiếu) thêm các chất dinh dưỡng như Phosphos và nguồn Carbon (đường/rỉ đường…) Thiết kế bể bể đệm Anoxic làm giảm đáng kể tăng trưởng vi khuẩn dạng sợi trong Mương ôxy hóa bùn hoạt tính, sự phát triển mạnh của vi khuẩn dạng sợi là nguyên nhân chính làm bùn khó lắng, chất lượng nước thải sau xử lý kém Môi trường trong bể Anoxic cũng lý tưởng cho việc xử lý Nitơ (nếu Nitơ trong hệ thống thừa) vì tại đây có nguồn Carbon từ nguồn nước thải cấp vào, có bùn hoạt tính chứa vi sinh vật, Nồng độ oxi có thể khống chế dưới 2mg/l Để tạo điều kiện khuấy trộn đồng đều nước thải, trong mỗi bể Anoxic được lắp đặt 1 thiết bị khuấy chìm
* Tiến trình xử lý:
Nước thải từ cụm bể xử lý sơ bộ và bùn sinh học sẽ được hồi lưu trực tiếp từ Bể lắng thứ cấp về bể Anoxic Tại bể Anoxic hệ thống khuấy trộn chìm sẽ giúp quá trình Nitrat hóa xảy ra dễ dàng hơn làm tăng khả năng xử lý Nitơ
Quá trình hiếu khí cao tải tại Mương ôxy hóa sẽ đảm bảo cho sự phát triển các vi sinh vật có ích cho quá trình phản ứng tiếp theo Nước thải và bùn sinh học đã được cấp khí sẽ tiếp tục chảy sang bể lắng thứ cấp
Nước thải từ Mương ôxy hóa tự chảy sang bể lắng sinh học Tại đây, nước trong được tự chảy sang bể khử trùng, váng nổi được thu về trạm bơm thu hồi nước , bùn sinh học ở đáy bể lắng được hồi lưu lại bể đệm Anoxic, phần bùn dư được định kỳ bơm sang
Bể nén bùn
Thiết bị trong cụm xử lý: Mương ôxy hóa có lắp đặt hệ thống phân phối bề mặt Hệ thống sục khí bề mặt này này có ưu điểm là cho bọt khí nên hàm lượng oxy hấp thu trong
Trang 16nước rất cao giúp cho vi sinh vật phát triển mạnh Hệ thống máy khuấy chìm giúp điều chỉnh dòng chảy và nâng cao hiệu quả xử lý các thành phần ô nhiễm
Khử trùng: Nước thải sau khi xử lý tại bể lắng còn chứa vi khuẩn gây bệnh, để đảm bảo vệ sinh môi trường nước thải được khử trùng trước khi thải ra môi trường, tác nhân khử trùng đề xuất sử dụng là Clo Nước sau xử lý được thải ra môi trường Bể khử trùng
có cấu tại dạng vách ngăn để điều hướng dòng chảy của nước, giúp hóa chất khử trùng và nước thải hòa tan hoàn toàn hơn, tăng cường hiệu suất xử lý tiêu diệt vi khuẩn để xả ra môi trường
Sau khi qua quá trình xử lý cuối cùng, nước thải đã đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN14:2008/BTNMT - cột B xả ra môi trường tiếp nhận
Công đoạn xử lý bùn:
+ Bùn sinh học từ bể lắng sinh học được bơm về bể chứa bùn hữu cơ Trong bể bùn hữu cơ có hệ thống cánh gạt để nén bùn Từ hai nén bùn, bùn được bơm hút bùn hút về máy ép bùn thực hiện quá trình ép - tách nước, bùn sau khi ép dạng khô (độ ẩm sau ép 80%) được để cho giảm bớt độ ẩm sau đó đóng bao để đem đi xử lý theo đúng quy định Nước tách ra từ quá trình ép bùn được tuần hoàn quay trở lại bể thu gom tiếp tục chu trình tái xử lý
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm của dự án nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B với tổng lưu lượng 12.000m3/ngày.đêm và bùn thải từ nhà máy XLNT
+ Nước thải của nhà máy XLNT Đông Ka Long là: 8.000m3/ngày.đêm
+ Nước thải của nhà máy XLNT Tây Ka Long là: 4.000m3/ngày.đêm
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phếliệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu
dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của
4.1.2 Điện, nước và nguồn cung cấp
a Nhu cầu sử dụng nước của dự án
Nhu cầu sử dụng nước chỉ bao gồm nước cấp sinh hoạt của cán bộ vận hành nhà máy xử lý nước thải
- Theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho dự án khoảng 150 lít/người/ngày Dự án
Trang 17có khoảng tối đa 4 người/ nhà máy XLNT (thay phiên ca nhau trực trông trạm và vận hành trạm XLNT) Lượng nước sinh hoạt trung bình một ngày là: 150l x 4 = 0,6m3/ngày.đêm (theo tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006 Cấp nước- mạng lưới đường ống công trình)
- Nước cấp cho tưới cây rửa đương ước tính 1m3/ngày.đêm/nhà máy
- Nước cấp cho hoạt động pha hóa chất ước tính 1m3/ngày/nhà máy
=> Vậy, tổng lượng nước cần cung cấp là: 2,6m3/ngày.đêm/nhà máy
- Nước cấp cho dự án được lấy Nhà máy nước Kim Tinh cấp về cho 2 nhà máy Nước được đấu nối qua đồng hồ đo nước đặt ngoài cổng, về bể chứa nước sạch để cung cấp cho hoạt động sinh hoạt, tưới cây, pha hóa chất Chiều dài đường ống cấp nước D110
là 140,1m/nhà máy
b Nhu cầu sử dụng điện của dự án
- Nhu cầu sử dụng điện: hầu hết máy móc, thiết bị, các hoạt động của Cơ sở là sử dụng điện, bao gồm điện cấp cho hoạt động vận hành máy móc, sinh hoạt, hệ thống chiếu sáng,…
4.1.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất
Các thiết bị, máy móc sử dụng trong hoạt động vận hành hệ thống xử lý nước thải:
Bảng 1 1 Các thiết bị, máy móc của dự án
DANH SÁCH THIẾT
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ LƯỢNG
A THIẾT BỊ NHÀ MÁY XLNT ĐÔNG KALONG
I Thiết bị, máy móc hỗ trợ
1 Trạm bơm PS01
Lưu lượng: Q= 16 m3/h Cột áp H=10m
Công suất điện: 2.5 hp= 1.86kW, 380vx3 pha, Ip68
Cái
3
2 Trạm bơm PS02
Lưu lượng: Q= 33 m3/h Cột áp H=11m
Công suất điện: 3.9hp= 2.9kW, 380vx3 pha, Ip68
3 Trạm bơm PS03
Lưu lượng: Q= 65 m3/h Cột áp H=10m
Công suất điện: 5 hp= 3.72kW,
Trang 18DANH SÁCH THIẾT
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ LƯỢNG
380vx3 pha, Ip68
4 Trạm bơm PS04
Lưu lượng: Q= 58 m3
/h Cột áp H=11m
Công suất điện: 5 hp= 3.72kW, 380vx3 pha, Ip68
5 Trạm bơm PSBS
Lưu lượng: Q= 93 m3/h Cột áp H=15m
Công suất điện: 11.4 hp= 8.5kW, 380vx3 pha, Ip68
3.1 Thiết bị đo lưu lượng
3.2 Thiết bị đo lưu lượng
Trang 19DANH SÁCH THIẾT
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ LƯỢNG
Công suất điện: 3.5 hp= 2.62kW, 380vx3 pha, Ip68
2 Trạm bơm PS06
Lưu lượng: Q= 40 m3/h Cột áp H=10m
Công suất điện: 3.5 hp= 2.62Kw, 380vx3 pha, Ip68
3 Trạm bơm PS07
Lưu lượng: Q= 47 m3/h Cột áp H=25m
Công suất điện: 15.4 hp=
Trang 20DANH SÁCH THIẾT
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ LƢỢNG
Trang 21DANH SÁCH THIẾT
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ LƯỢNG
(Nguồn: Chủ đầu tư)
Các máy móc khi mua đều có hóa đơn, kiểm định đầy đủ
b.Hóa chất sử dụng cho dự án
Trong quá trình thực hiện dự án hóa chất sử dụng chủ yếu cho công đoạn vận hành
xử lý nước thải, cụ thể như sau:
Bảng 1 2 Hóa chất sử dụng tại nhà máy
Tất cả hóa chất sử dụng đều nằm trong danh mục cho phép của nước Việt Nam, khi mua đều có giấy tờ và hợp đồng mua bán theo đúng quy định của pháp luật
5 Thông tin khác liên quan đến quan đến dự án đầu tư
- Dự án Phát triển đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) lần 2 – tỉnh Quảng Ninh được xây dựng theo Quyết định số 1593/QĐ-TTg ngày 14/09/2015 của Thủ tướng Chính Phủ
- Dự án đã hoàn thành xây dựng 2 hạng mục công trình chính bao gồm:
+ TDA – Xây dựng hệ thống thoát nước Đông Ka Long và Tây Ka Long, thành phố Móng Cái:
Nhà máy XLNT phía Đông Ka Long công suất 8.000m3/ngày.đêm đã khởi công từ
I Nhà máy XLNT Đông KaLong công suất 8.000m 3 /ngày.đêm
4 Liều lượng chất diệt ruồi muỗi Lít/m 3 0,9 Việt Nam
II Nhà máy XLNT Tây KaLong công suất 4.000m 3 /ngày.đêm
4 Liều lượng chất diệt ruồi muỗi Lít/m 3 0,4 Việt Nam
Trang 22năm 2017 và hoàn thiện xây dựng và bàn giao ngày 30/06/2021
Nhà máy XLNT phía Tây Ka Long công suất 4.000m3/ngày.đêm đã khởi công xây dựng từ năm 2017 và hoàn thiện bàn giao ngày 29/06/2021
+ TDA – Xây dựng kè chống sạt lở và nạo vét lòng sông KaLong: đã hoàn thiện việc xây dựng đưa vào sử dụng ngày 20/09/2021 Nhằm đảm bảo tiêu thoát lũ, chống sạt
lở bờ bảo vệ an toàn cho khu dân cư và tài sản nhà nước 2 bên bờ sông, đồng thời giúp cải thiện môi trường sinh thái
- Các hạng mục công trình đã xây dựng như sau:
* Nhà máy xử lý nước thải Đông KaLong công suất 8.000m3/ngày.đêm
Bảng 1 3 Các hạng mục công trình xây dựng tại nhà máy XLNT Đông Ka Long
1 Nhà điều hành
2 tầng
Diện tích 120,96m2 (kích thước LxB = 25,2 x 4,8m)
- Nhà xây dựng BTCT, kết cấu móng nhà nằm cao hơn hiện trạng nền 1m Kết cấu sàn sử dụng bê tông B20 (M250), bê tông lót cấp B 7,5 (M100) Tường xây gach đặc không nung mác 75, VXM 50 dày 15mm Trát tromg, trát ngoài bằng VXM mác
50 dày 15mm
Gạch lát nền ceramic màu vàng KT 500x500, tường sơn 2 lớp
Mái lợp tôn màu dày 0,45mm, xà gồ thép chữ C 80x40x3
2 Nhà kho Diện tích 57,6m2 (kích thước
LxB = 12x4,8m)
- Nhà xây dựng BTCT, kết cấu móng nhà nằm cao hơn hiện trạng nền 1m Kết cấu sàn sử dụng bê tông B20 (M250), bê tông lót cấp B 7,5 (M100) Tường xây gach đặc không nung mác 75, VXM 50 dày 15mm Trát tromg, trát ngoài bằng VXM mác
50 dày 15mm
Gạch lát nền ceramic màu vàng KT 500x500, tường sơn 2 lớp
Mái lợp tôn màu dày 0,45mm, xà gồ thép chữ C 80x40x3
3 Bể chứa nước
sạch
Dung tích 92m3 (kích thước = LxBxH = 5,2x5,2x3,4m)
- Bể xây dựng BTCT, xây nổi Tường xây gach đặc không nung mác 75, VXM 50 dày 15mm Trát tromg, trát ngoài bằng VXM mác 50 dày 15mm
4 Hệ thống thoát - Nước mưa trên mái các khu nhà được thu hồi bằng đường ống thoát
Trang 23nước mưa nước mái D90, rọ chắn rác xuống rãnh thoát nước sân đường, hố ga,
thoát ra hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực
- Nước mưa sân đường được thu gom bằng rãnh BTCT D300 chạy dọc
dự án về các hố ga để lắng nước trước khi chảy ra ngoài hệ thống thoát nước chung của khu vực
5 Hệ thống thoát
nước thải
- Nước thải vệ sinh, rửa chân tay của cán bộ trông coi nhà máy được thu gom bằng bể tự hoại 03 ngăn, tiếp tục được bơm thu hồi về hệ thống XLNT công suất 8.000m3/ngày.đêm xử lý trước khi xả ra ngoài môi trường
- Xây dựng, lắp đặt 01 hệ thống XLNT công suất 8.000m3/ngày.đêm
để xử lý nước thải của người dân sống dọc bờ sông KaLong
6 Thu gom, xử
lý chất thải rắn
- Đối với rác thải sinh hoạt của nhà máy (bao gồm rác thải từ song chắn rác, rác thải của cán bộ công nhân) được thu gom bằng các thùng chứa vận chuyển ra cổng dự án Hàng ngày sẽ có đơn vị thu rác của địa phương đến vận chuyển theo quy định
- Đối với bùn thải phát sinh từ máy ép bùn được thu gom, kí hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý mang đi theo quy định
* Nhà máy xử lý nước thải Tây Ka Long công suất 4.000m3/ngày.đêm
Hình 4 Các hạng mục công trình xây dựng tại nhà máy XLNT Tây Ka Long công
- Nhà xây dựng BTCT, kết cấu móng nhà nằm cao hơn hiện trạng nền 1m Kết cấu sàn sử dụng bê tông B20 (M250), bê tông lót cấp B 7,5 (M100) Tường xây gach đặc không nung mác 75, VXM 50 dày 15mm Trát tromg, trát ngoài bằng VXM mác
50 dày 15mm
Gạch lát nền ceramic màu vàng KT 500x500, tường sơn 2 lớp
Mái lợp tôn màu dày 0,45mm, xà gồ thép chữ C 80x40x3
2 Trạm điện Diện tích 94,67m2 (kích thước
LxB = 15,22 x 6,22m)
Nhà xây dựng BTCT, kết cấu móng nhà nằm cao hơn nền hiện trạng 1,0m Kết cấu sàn sử dụng BTCT Tường xây gạch không đặc nung mác 75, VXM 50 dày 15mm Trát tromg, trát ngoài bằng VXM mác 50 dày 15mm Sàn trát xi măng Mái lợp tôn màu
3 Nhà bảo vệ Diện tích 5,76m2 (kích thước
LxB = 2,4x2,4m)
Nhà xây dựng BTCT, kết cấu móng nhà nằm cao hơn nền hiện trạng 1,0m Kết cấu sử dụng bê tông B20 (M250),
Trang 24bê tông cấp B7,5 (M100) Tường móng xây gạch đặc, không nung – gạch xi măng cốt liệu Trát trong, trát ngoài bằng VXM M50 dày 15mm Mái lợp tôn màu
4 Nhà kho Diện tích 29,7m2 (kích thước
LxB = 9,9x3m)
- Nhà xây dựng BTCT, kết cấu móng nhà nằm cao hơn hiện trạng nền 1m Kết cấu sử dụng BTCT B20 (M250,
bê tông lót B7,5 (M100)
Mái lợp tôn màu đỏ dày 0,45mm; xà
gồ chữ C 80x40x3; hệ vì kèo xà ống théo D60 Sàn bê tông đá 1x2, B15(M200)
5 Bể chứa nước
sạch
Dung tích 92m3 (kích thước = LxBxH = 5,2x5,2x3,4m)
- Bể xây dựng BTCT, xây nổi Tường xây gach đặc không nung mác 75, VXM 50 dày 15mm Trát tromg, trát ngoài bằng VXM mác 50 dày 15mm
6 Hệ thống thoát
nước mưa
- Nước mưa trên mái các khu nhà được thu hồi bằng đường ống thoát nước mái D90, rọ chắn rác xuống rãnh thoát nước sân đường, hố ga, thoát ra hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực
- Nước mưa sân đường được thu gom bằng rãnh BTCT D300 chạy dọc
dự án về các hố ga để lắng nước trước khi chảy ra ngoài hệ thống thoát nước chung của khu vực
7 Hệ thống thoát
nước thải
- Nước thải vệ sinh, rửa chân tay của cán bộ trông coi nhà máy được thu gom bằng bể tự hoại 03 ngăn, tiếp tục được bơm thu hồi về hệ thống XLNT công suất 4.000m3/ngày.đêm xử lý trước khi xả ra ngoài môi trường
- Xây dựng, lắp đặt 01 hệ thống XLNT công suất 4.000m3/ngày.đêm
để xử lý nước thải của người dân sống dọc bờ sông KaLong
8 Thu gom, xử
lý chất thải rắn
- Đối với rác thải sinh hoạt của nhà máy (bao gồm rác thải từ song chắn rác, rác thải của cán bộ công nhân) được thu gom bằng các thùng chứa vận chuyển ra cổng dự án Hàng ngày sẽ có đơn vị thu rác của địa phương đến vận chuyển theo quy định
- Đối với bùn thải phát sinh từ máy ép bùn được thu gom, kí hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý mang đi theo quy định
* Kè chống sạt lở hai bên bờ sông Ka Long
- Chiều dài tuyến kè: 3,3km xây dựng tại địa bàn phường Trần Phú, Hòa Lạc, KaLong, Ninh Dương thành phố Móng Cái
- Kết cấu tuyến kè: kè đổ BCTC mác M200, dày 20cm; bê tông lót đáy M100 Vỉa
hè lát đá tự nhiên Bên trên bố trí cây xanh với khoảng cách 10m/ cây, cột điện chiếu sáng với khoảng cách 20m/cột Xây dựng, lắp đặt lan can xung quanh bờ kè
Trang 251.1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
- Theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tường Chính Phủ về Phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn 2030, với quan điểm phát triển kinh tế phù hợp với đặc tính sinh thái vùng, ít chất thải, hướng đến nền kinh tế xanh Dự án sau khi xây dựng sẽ đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải của khu vực thành phố Móng Cái, thúc đẩy kinh tế phát triển xanh
- Công trình bảo vệ môi trường của dự án đều phù hợp với nhiệm vụ trong quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 18/02/2020
- Các biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải trong giai đoạn hoạt động của
dự án phù hợp với Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định 1973/QĐ-TTg ngày 23/11/2021, quản lý chất lượng môi trường không khí thông qua kiểm soát nguồn tác động Tại dự án phát sinh chủ yếu là bụi, mùi từ hoạt động đi lại và vận hành 02 nhà máy xử lý nước thải
- Công tác bảo vệ môi trường của dự án được thực hiện dựa trên Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 Mục tiêu chung của chiến lược tập trung vào kiểm soát, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường
1.2 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Quảng Ninh
- Dự án nằm trong quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính Phủ, đối với 2 Nhà máy xử lý nước thải phía Đông và Tây KaLong sau khi xây dựng sẽ đảm bảo thu, xử lý nước thải trên địa bản
- Theo Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế của khẩu Móng Cái đến năm 2040 Theo đó xây dựng thành phố Móng Cái là một trung tâm kinh tế thương mại cửa khẩu, công nghiệp và cảng biển, logistics, dịch vụ tổng hợp của tỉnh Quảng Ninh và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Khu du lịch quốc gia có tính chất du lịch biển đảo, thương mại cửa khẩu; Khu vực có vị trí đặc biệt về chiến lược, quan trọng
về quốc phòng, an ninh Sau khi xây dựng xong nhà máy XLNT cũng góp phần giảm thiểu ô nhiễm do các gia tăng dân số, công nhân phục vụ các ngành công nghiệp nêu trên
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Trang 26- Nước cấp cho dự án lấy từ nhà máy nước Kim Tinh về dự án Hiện nay số lượng công nhân của 01 nhà máy là 04 người Trung bình lượng nước cấp cho 01 công nhân là 150l/người/ngày.đêm nhu cầu sử dụng nước lớn nhất theo tính toán khoảng 0,6m3/ngày.đêm/nhà máy
Lượng nước cấp cho nhà máy rất ít, chỉ để phục vụ rửa chân tay, vệ sinh, lượng nước của nhà máy nước Kim Tinh hiện nay hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu
2.2 Sức chịu tải của môi trường không khí
Hạ tầng giao thông của Dự án tương đối hoàn thiện, mặt bằng đường giao thông đều được đổ bê tông, mật độ ra vào 02 nhà máy không lớn, chủ yếu là hoạt động đi lại của bảo vệ, cán bộ vận hành nhà máy
Dự án được bố trí cách xa dân cư, đảm bảo không gây ô nhiễm mùi khi vận hành hệ thống xử lý nước thải
2.3 Sức chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải
- Tại dự án nước thải phát sinh bao gồm nước vệ sinh của cán bộ công nhân và nước thải thu gom của các hộ dân sống xung quanh khu vực sông Ka Long, đều được xử lý tại
02 nhà máy XLNT Đông Ka Long và Tây Ka Long
- Nước thải của nhà máy XLNT Đông KaLong sau xử lý đạt chuẩn sẽ chảy ra sông Mán Thí (chảy về sông KaLong)
- Nước thải của nhà máy XLNT Tây KaLong sau xử lý đạt chuẩn sẽ chảy ra suối Khe Rè (chảy về sông Ka Long)
- Nước sau xử lý sẽ góp phần làm gia tăng ô nhiễm nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Ka Long Tuy nhiên, khả năng này rất thấp bởi vì nước thải đầu ra sẽ đạt QCVN 14:2008/BTNMT- Cột B- Xả vào vùng nước không được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, trong khi đó nước sông Ka Long được phân loại tương đương với loại B2- Phù hợp cho mục đích giao thông thủy và các mục đích khác không yêu cầu chất lượng cao (nguồn tại sông này không sử dụng cho mục đích cấp nước hoặc tưới tiêu do nước nhiễm mặn) Thêm vào đó, lưu lượng dòng chảy của Ka Long là 12.1 m3/s tới 7.000 m3/s) đủ lớn để pha loãng dòng thải sau xử lý
2.4 Sức chịu tải của chất thải
- Đối với các chất thải rắn sinh hoạt: được thu gom, lưu trữ vào các thùng rác có nắp đậy 50 lít tại khu nhà văn phòng, vệ sinh Cuối ngày sẽ mang khu tập cổng dự án Định
kỳ sẽ có đơn vị vận chuyển, thu gom rác của thành phố mang đi xử lý theo quy định
2.5 Sức chịu tải của hệ thống thoát nước mưa
Xây dựng hệ thống rãnh thu, thoát nước kích thước BCTCT D300 xung quanh khu vực mặt bằng nhà máy Lượng nước mưa chứa chất bẩn tác động ô nhiễm lớn nhất trong
15 phút đầu của trận mưa tính toán, tuy nhiên sân đường, mặt bằng đều được đổ bê tông
do đó chỉ có bụi, đất, cát không chứa các thành phần nguy hại Các đường ống thu thoát nước mưa đều đảm bảo sức chứa cho việc thu gom nước mưa khi trời mưa to
Trang 27Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
- Mạng lưới thu gom, thoát nước mưa chảy tràn:
Hình 5 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của 02 nhà máy
- 02 nhà máy xử lý nước thải có thiết kế hệ thống thoát nước mưa tương tự nhau Hệ thống thoát nước được nước mưa tách riêng biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt Nước mưa được thu gom bằng hệ thống rãnh thoát nước mưa xung quanh nhà nhà điều hành, các công trình và đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực, như sau:
+ Nước mưa trên mái được chảy qua rọ chắn rác thu gom bằng đường ống D90, dẫn xuống hố ga treo thu nước mưa, chảy về rãnh thoát nước mặt sân đường, chảy ra hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực
+ Nước mưa sân đường được thu gom bằng các rãnh thoát nước sân đường D300, trên hệ thống rãnh bố trí các hố ga để lắng cặn nước trước khi chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
- Rãnh thoát nước mưa thiết kế theo rãnh tự chảy theo độ dốc, được bố trí chạy dọc vỉa hè cứ mỗi khoảng cách 30m bố trí 1 hố ga lắng cặn
- Độ dốc thoát nước từ 0,25%
Bảng 3 1 Bảng thống kê khối lượng hệ thống thoát nước mưa
STT Hạng mục công trình Đơn vị
Khối lượng Nhà máy
Hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực
mái
Trang 28( Vị trí đấu nối, hướng tuyến thu gom đấu nối nước nước mưa thể hiện cụ thể tại bản vẽ mặt bằng hoàn công tuyến ống và thoát nước mưa đính kèm phụ lục báo cáo)
1.2 Thu gom, thoát nước thải
1.2.1 Thu gom, thoát nước thải của nhà máy XLNT phía Đông Ka Long công suất 8.000m3/ngày.đêm
- Tại dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt, của nhân viên trông coi nhà máy xử lý nước thải và nước thải của các hộ dân sống dọc phía Đông bờ sông KaLong
- Sơ đồ thu gom, thoát nước thải như sau:
Hình 6 Sơ đồ thu gom, thoát nước của nhà máy XLNT Đông Ka Long
* Mạng lưới thu gom nước thải
Hệ thống thu gom nước mưa và nước thải được tách biệt hoàn toàn
- Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân dọc bờ sông KaLong được thu gom theo các đường ống HDPE D160 – D450 về các trạm bơm chuyển tiếp về ngăn tiếp nhận của nhà máy XLNT công suất 8.000m3/ngày.đêm
- Nước thải sinh hoạt (nước vệ sinh, rửa chân tay) của bảo vệ, nhân viên trực trạm được thu gom xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn, sau đó theo đường ống DN300 sang trạm bơm nước thu hồi Nước từ trạm bơm thu hồi được bơm trở lại ngăn tiếp nhận của hệ thống XLNT để tiếp tục xử lý
* Mạng lưới thoát nước thải
- Nước thải sau xử lý của nhà máy XLNT phía Đông KaLong đạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước theo sinh hoạt theo đường ống D750 chảy ra cửa xả BTCT nằm ngoài dự án
(Vị trí đấu nối, hướng tuyến thu gom đấu nối nước thải được thể hiện cụ thể tại bản
vẽ mặt bằng hoàn công tuyến ống và thoát nước thải đính kèm phụ lục)
- Chế độ xả nước thải: xả liên tục 24/24h
- Phương thức xả thải vào nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý xả theo phương thức
tự chảy qua đường ống D750 qua cửa xả, xả mặt ven bờ
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Sông Mán Thí (chảy ra sông KaLong)
Nhà máy XLNT Đông KaLong
Nguồn tiếp nhận Nước thải từ
hoạt động sinh
hoạt Nhà máy
Trạm bơm nước thu hồi
Trang 29* Mô tả công trình cửa xả nước thải: cửa xả nước thải
- Tọa độ điểm xả:
Vị trí xả thải: nước thải sau xử lý tại nhà máy XLNT Đông KaLong: X = 2379237
Y= 524384 (Hệ tọa độ VN2000, Kinh tuyến trục 107 o 45’, múi chiếu 3 o
- Cửa xả nước thải:
+Khối lượng công trình thoát nước thải: ống BTCT D750
+ Cửa xả nước thải được xây dựng kiểu mương hình thang Kích thước BxbxL = 3,935 x 0.91 x 2,685, xây bằng gạch đặc không nung BTCT cấp B20 dày 200mm; Đáy
bê tông lót đá 4x6 cấp bên B7,5 dày 100mm Thành trát vữa xi măng
* Đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật với điểm xả, điểm đấu nối nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải
- Nguồn tiếp nhận nước thải là sông Mán Thí (chảy ra sông KaLong) dùng cho mục đích cấp nước cho giao thông thủy (theo Quy định số 4358/QĐ-UBND ngày 26/12/2016) Do đó hệ thống xử lý nước thải của Dự án đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn cột
B, QCVN 14:2008/BTNMT trước khi chảy ra nguồn tiếp nhận
Bảng 3 2 Thống kê khối lượng đường ống thu gom, thoát nước thải
STT Hạng mục công trình Đơn vị Khối lượng
I Đường ống thu gom nước thải về nhà máy
(Nguồn: Bản vẽ hoàn công nhà máy)
1.2.2 Thu gom, thoát nước thải của nhà máy XLNT phía Tây Ka Long công suất 4.000m3/ngày.đêm
- Tại dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt, của nhân viên trông coi nhà máy xử lý nước thải và nước thải của các hộ dân sống dọc phía Đông bờ sông Ka Long
- Sơ đồ thu gom, thoát nước thải như sau:
Trang 30Hình 7 Sơ đồ thu gom, thoát nước của nhà máy XLNT Tây Ka Long
* Mạng lưới thu gom nước thải
Hệ thống thu gom nước mưa và nước thải được tách biệt hoàn toàn
- Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân phía Tây dọc bờ sông Ka Long được thu gom theo các đường ống HDPE D315 – D500 về các trạm bơm chuyển tiếp về ngăn tiếp nhận của nhà máy XLNT công suất 4.000m3/ngày.đêm
- Nước thải sinh hoạt (nước vệ sinh, rửa chân tay) của bảo vệ, nhân viên trực trạm được thu gom xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn, sau đó theo đường ống DN300 sang trạm bơm nước thu hồi Nước từ trạm bơm thu hồi được bơm trở lại ngăn tiếp nhận của hệ thống XLNT để tiếp tục xử lý
* Mạng lưới thoát nước thải
- Nước thải sau xử lý của nhà máy XLNT phía Tây Ka Long đạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước theo sinh hoạt theo đường ống D750 chảy ra cửa xả BTCT nằm ngoài dự án
(Vị trí đấu nối, hướng tuyến thu gom đấu nối nước thải được thể hiện cụ thể tại bản
vẽ mặt bằng hoàn công tuyến ống và thoát nước thải đính kèm phụ lục)
- Chế độ xả nước thải: xả liên tục 24/24h
- Phương thức xả thải vào nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý xả theo phương thức
tự chảy qua đường ống D750 qua cửa xả, xả mặt ven bờ
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Suối Khe Rè (chảy ra sống Ka Long)
* Mô tả công trình cửa xả nước thải: cửa xả nước thải
- Tọa độ điểm xả:
Vị trí xả thải: nước thải sau xử lý tại nhà máy XLNT Tây KaLong: X = 2381655
Y= 517695 (Hệ tọa độ VN2000, Kinh tuyến trục 107 o 45’, múi chiếu 3 o
)
- Cửa xả nước thải :
+ Khối lượng công trình thoát nước thải: ống BTCT d750
+ Cửa xả nước thải được xây dựng kiểu mương hình thang Kích thước BxbxL = 3,935 x 0.91 x 2,685, xây bằng gạch đặc không nung BTCT cấp B20 dày 200mm; Đáy
Nhà máy XLNT Đông KaLong
Nguồn tiếp nhận Nước thải từ
hoạt động sinh
hoạt Nhà máy
Trạm bơm nước thu hồi
Trang 31bê tông lót đá 4x6 cấp bên B7,5 dày 100mm Thành trát vữa xi măng
* Đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật với điểm xả, điểm đấu nối nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải
- Nguồn tiếp nhận nước thải là Suối Khe Rè (chảy thông ra cửa biển) dùng cho mục đích cấp nước cho giao thông thủy, nông nghiệp (theo Quy định số 4358/QĐ-UBND ngày 26/12/2016) Do đó hệ thống xử lý nước thải của Dự án đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn cột B, QCVN 14:2008/BTNMT trước khi chảy ra nguồn tiếp nhận
Bảng 3 3 Thống kê khối lượng đường ống thu gom, thoát nước thải
STT Hạng mục công trình Đơn vị Khối lượng
I Đường ống thu gom nước thải về nhà máy
1.3.1 Mô tả công trình xử lý nước thải
a Công trình xử lý nước thải sơ bộ
* Bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt sơ bộ
Trang 32Bể tự hoại 2 ngăn có kết cấu như sau: tỷ lệ thể tích các ngăn là 2:1:1
- Số lượng: 02 bể (mỗi nhà máy xây dựng 01 bể để xử lý nước vệ sinh), tổng dung tích 11,7m3/bể (kích thước LxBxH = 3,16 x 1,94 x 1,9m)
- Ngăn 1 có chức năng chứa, lắng và phân hủy kỵ khí; Ngăn 2 có chức năng lắng và phân hủy kỵ khí
Kết cấu bể tự hoại:
- Bê tông lót đáy đá 4x6 Mác 100 dày 100mm
- Bê tông toàn khối M200, dày 200mm
- Trát bể vữa xi măng Mác 50 dày 200 đánh màu dày 20mm
- Xây gạch đặc không nung mác 75
- Tấm đan nắp bể đá 1x2 Mác 200 dày 100
- Láng nắp bể vữa xi măng Mác 75 dày 20
b Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
b.1 Nhà máy xử lý nước thải phía Đông Ka Long công suất 8.000m3/ngày.đêm
- Tên công trình: Nhà máy xử lý nước thải phía Đông Ka Long công suất 8.000m3/ngày.đêm
- Công nghệ xử lý nước thải: công nghệ sinh học, sử dụng mương ô xy hóa tuần hoàn (OD)
- Đơn vị thiết kế: Công ty Cổ phần nước và môi trường Việt Nam
- Đơn vị thi công: Liên danh Nhạc Sơn – Seen – UDCC
- Chức năng của công trình: tiếp nhận nước thải từ khu dân cư đã được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, hố ga trước khi thoát vào Nhà máy để xử lý đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B trước khi xả ra nguồn tiếp nhận
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải
Trang 33Hình 9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy XLNT Đông KaLong
* Thuyết minh công nghệ
Xử lý sơ bộ:
Nước thải từ hệ thống thu gom được bơm về ngăn tiếp nhận
Từ ngăn tiếp nhận, nước thải được chảy trong kênh phân phối rồi qua mương đặt máy tách rác tự động Các máy tách sẽ loại bỏ các phần rác có kích thước lớn hơn 3mm, rác được vận chuyển bằng vít tải đến các thùng chứa rác
Nước thải sau đó tự chảy vào bể lắng cát để tách hầu hết cát sỏi nặng ra khỏi nước thải Phần cặn lắng được đưa về thiết bị rửa cát bởi thiết bị bơm bằng máy nén khí Thiết
bị rửa cát có khả năng tách và giữ lại cát lên đến 95%, phần cát thu được sau đó được đưa
về thùng chứa cát
Trang 34Sau khi loại bỏ phần cặn có kích thước lớn, nước tự chảy sang bể Anoxic
Xử lý sinh học:
Cơ chế xử lý: Hệ thống Bể xử lý sinh học Anoxic và Mương ôxy hóa bùn hoạt tính
có mục đích ôxy hoá COD, BOD, đồng thời khử Nitơ qua quá trình Nitrification – Denitrification ngoài ra còn phân hủy một số hợp chất khác thể hiện như sau:
Nước thải từ bể lắng cát với bùn hoạt tính tuần hoàn từ bể lắng vào bể xử lý sinh học Nồng độ bùn hoạt tính từ 1.000 – 3.000 mg/l và nồng độ bùn tuần hoàn từ 4000 –
5000 mg/l Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, khả năng xử lý BOD của bể càng lớn Oxi được cung cấp bằng máy thổi khí và hệ thống phân phối khí từ đáy bể có hiệu quả khuếch tán oxi vào trong nước thải cao tạo điều kiện cho vi sinh vật sử dụng để ôxi hoá nước thải Phương trình phản ứng:
Chất hữu cơ + O2 + Chất dinh dưỡng + Vi khuẩn hiếu khí → CO2 + H2O + NH3 +
C5H7NO2 (vi khuẩn mới) + năng lượng
Qúa trình hô hấp nội bào là quá trình oxi hóa bùn (vi khuẩn) được thể hiện bằng phương trình sau:
C5H7NO2 + O2 → CO2 + H2O + NH3 + E Bên cạnh quá trình phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrosomans và Nitrobacter còn oxi hóa NH3 thành Nitrit và cuối cùng thành Nitrat Các phương trình phản ứng như sau:
NH4+ + O2 → NO2- + H+ + H2O
Vi khuẩn Nitrobacter:
NO2- + O2 → NO3- + H+ + H2O Trong Mương ôxy hóa bùn hoạt tính cũng diễn ra quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrat thành phần nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường Quá trình sinh học khử nitơ liên quan tới quá trình ôxi hoá sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrat7 hoặc Nitrit như chất nhận điện tử thay vì dùng ôxi Trong điều kiện không có ôxi hoặc ôxi dưới 2 mg/l diễn ra phản ứng khử nitơ:
C10H19O3N + NO3- → N2 + CO2 + NH3 + H+Quá trình chuyển hoá này được thực hiện bởi vi khuẩn nitrat chiếm khoảng 10 –80% khối lượng vi khuẩn trong bùn hoạt tính Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04 đến 0,42 gN-NO3-/g MLSS.ngày, tỉ số F/M (thức ăn/vi sinh vật) càng cao thì tốc độ khử Nitơ càng lớn Quá trình này thường diễn ra tại bể đệm Anoxic và Mương ôxy hóa bùn hoạt tính
Trang 35Hạng mục xử lý: Hệ thống bể xử lý sinh học bao gồm có Bể thiếu khí Anoxic, Mương ôxy hóa bùn hoạt tính và Bể lắng sinh học
Việc thiết kế bể Anoxic nhằm đảm bảo ổn định môi trường cho cụm xử lý vi sinh vật sau đó, đồng thời bổ sung (nếu thiếu) thêm các chất dinh dưỡng như Phosphos và nguồn Carbon (đường/rỉ đường…) Thiết kế bể bể đệm Anoxic làm giảm đáng kể tăng trưởng vi khuẩn dạng sợi trong Mương ôxy hóa bùn hoạt tính, sự phát triển mạnh của vi khuẩn dạng sợi là nguyên nhân chính làm bùn khó lắng, chất lượng nước thải sau xử lý kém Môi trường trong bể Anoxic cũng lý tưởng cho việc xử lý Nitơ (nếu Nitơ trong hệ thống thừa) vì tại đây có nguồn Carbon từ nguồn nước thải cấp vào, có bùn hoạt tính chứa vi sinh vật, Nồng độ oxi có thể khống chế dưới 2mg/l Để tạo điều kiện khuấy trộn đồng đều nước thải, trong mỗi bể Anoxic được lắp đặt 1 thiết bị khuấy chìm
* Tiến trình xử lý:
Nước thải từ cụm bể xử lý sơ bộ và bùn sinh học sẽ được hồi lưu trực tiếp từ Bể lắng thứ cấp về bể Anoxic Tại bể Anoxic hệ thống khuấy trộn chìm sẽ giúp quá trình Nitrat hóa xảy ra dễ dàng hơn làm tăng khả năng xử lý Nitơ
Quá trình hiếu khí cao tải tại Mương ôxy hóa sẽ đảm bảo cho sự phát triển các vi sinh vật có ích cho quá trình phản ứng tiếp theo Nước thải và bùn sinh học đã được cấp khí sẽ tiếp tục chảy sang bể lắng thứ cấp
Nước thải từ Mương ôxy hóa tự chảy sang bể lắng sinh học Tại đây, nước trong được tự chảy sang bể khử trùng, váng nổi được thu về trạm bơm thu hồi nước , bùn sinh học ở đáy bể lắng được hồi lưu lại bể đệm Anoxic, phần bùn dư được định kỳ bơm sang
Bể nén bùn
Thiết bị trong cụm xử lý: Mương ôxy hóa có lắp đặt hệ thống phân phối bề mặt Hệ thống sục khí bề mặt này này có ưu điểm là cho bọt khí nên hàm lượng oxy hấp thu trong nước rất cao giúp cho vi sinh vật phát triển mạnh Hệ thống máy khuấy chìm giúp điều chỉnh dòng chảy và nâng cao hiệu quả xử lý các thành phần ô nhiễm
Khử trùng: Nước thải sau khi xử lý tại bể lắng còn chứa vi khuẩn gây bệnh, để đảm bảo vệ sinh môi trường nước thải được khử trùng trước khi thải ra môi trường, tác nhân khử trùng đề xuất sử dụng là Clo Nước sau xử lý được thải ra môi trường Bể khử trùng
có cấu tại dạng vách ngăn để điều hướng dòng chảy của nước, giúp hóa chất khử trùng và nước thải hòa tan hoàn toàn hơn, tăng cường hiệu suất xử lý tiêu diệt vi khuẩn để xả ra môi trường
Sau khi qua quá trình xử lý cuối cùng, nước thải đã đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN14:2008/BTNMT - cột B xả ra môi trường tiếp nhận
Trang 36Công đoạn xử lý bùn:
+ Bùn sinh học từ bể lắng sinh học được bơm về bể chứa bùn hữu cơ Trong bể bùn hữu cơ có hệ thống cánh gạt để nén bùn Từ hai nén bùn, bùn được bơm hút bùn hút về máy ép bùn thực hiện quá trình ép - tách nước, bùn sau khi ép dạng khô (độ ẩm sau ép 80%) được để cho giảm bớt độ ẩm sau đó đóng bao để đem đi xử lý theo đúng quy định Nước tách ra từ quá trình ép bùn được tuần hoàn quay trở lại bể thu gom tiếp tục chu trình tái xử lý
* Các thống số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải
Bảng 3 4 Thông số kỹ thuật hạng mục công trình nhà máy xử lý nước thải phía
Đông Ka Long STT Hạng mục Số lượng Kích thước (m) Thể tích Quy cách
xây dựng
1 Cụm xử lý cơ học 01 cụm 21,18x7,16x7,55 1.144,95 m3
Bể BTCT xây nổi
Trang 37DANH SÁCH
SỐ LƯỢNG
1
Trạm bơm PS01 Lưu lượng: Q= 16 m3/h
Cột áp H=10m Công suất điện: 2.5 hp= 1.86Kw, 380vx3 pha, Ip68
2
Trạm bơm PS02 Lưu lượng: Q= 33 m3/h
Cột áp H=11m Công suất điện: 3.9hp= 2.9Kw, 380vx3 pha, Ip68
3
Trạm bơm PS03 Lưu lượng: Q= 65 m3/h
Cột áp H=10m Công suất điện: 5 hp= 3.72Kw, 380vx3 pha, Ip68
4
Trạm bơm PS04 Lưu lượng: Q= 58 m3/h
Cột áp H=11m Công suất điện: 5 hp= 3.72Kw, 380vx3 pha, Ip68
5
Trạm bơm PSBS Lưu lượng: Q= 93 m3/h
Cột áp H=15m Công suất điện: 11.4 hp= 8.5Kw, 380vx3 pha, Ip68
Chiều cao song chắn rác: 800mm Chiều rộng song chắn: 375mm Tổng chiều rộng song chắn B= 543 Góc lắp đặt: 75o
Trang 38DANH SÁCH
SỐ LƯỢNG
3 Vít tải rác
Công suất: 2 m3/hr Chiều dài vận chuyển: 2180mm Tổng chiều dài máy: 3000m Góc lắp đặt: 0oC
Đường kính vít: 273mm Chuyển hướng: lực đẩy Vật liệu: 304L (1.4307)
Điện áp: 380V/3phase/50Hz, cấp bảo
vệ motor class F và IP55 Kiểu làm mát: bằng gió, truyền động bằng khớp nối
Tối đa nguyên liệu có thể: 1 t/hr Công suất tách đảm bảo: 95% Đối với cỡ hạt: 0.2mm
Chiều dài ống dẫn: 3740 mm Đầu vào: DN 150
Đầu ra: DN200 Cống thải: DN 80 Vật liệu: 304L
6 Cần trục 1T
Loại cầu: Tự động, loại dầm đơn kiểu
Pa lăng Chiều dài làm việc 7m, chiều cao nâng 6m, công suất điện 2.4kW,IP44
7 Cửa phai 400x600
Van cửa phai - gờ tường thẳng cho bu lông neo trên tường
Chiều cao hoạt động: 900mm
Áp suất đóng mở on/off: 0,4 bar Khung: SS304/1.4301
Cửa: SS304/1.4301
8 Ống phân phối khí
Vật liệu ống: EPDM Vật liệu màng
+ Màu đen polymer 33%
+ carbon đen 20% + nhựa dẻo 35%
98.42 kg O2/h
Trang 39DANH SÁCH
SỐ LƯỢNG
Nguồn cung cấp: 3 x 400/50 V/Hz Nhiệt độ môi trường tối đa: 40oC
Số lượng cánh trên môi thiết bị: 7 cánh
Tính năng của máy sục khí: dòng chảy hướng tâm, hiệu quả cao, tự làm sạch
Vật liệu: thép carbon Đường kính thiết bị sục khí: 2000mm Hiệu quả: 2.3 kg O2/kWh
11 Máy khuấy chìm
hướng dòng
Đường kính cánh quạt: 1800 mm Tốc độ quay: 48 rpm (vòng / phút) Động cơ máy: EN GJS-400-18 Trục cánh quạt: 1.7225 fully encapsulated (42CrMo4) Cánh khuấy: reinforced solid polyurethane
Trục máy khuấy: thép không gỉ 1.0060
Số cánh: 02 Nguồn cung cấp: 400V, 50Hz, P=3kW
Cosphi = 0.82 Trọng lượng: 153kg Bao gồm: cảm biến rò rỉ
12 Cầu trục sức nâng
500kg
Tải trọng nâng vật thể lớn nhất: 0,5 tấn
Tải trọng thay đổi khi bán kính làm việc của cần trục thay đổi từ 0,8 – 1,8m ứng với tải trọng nâng được 500-300kg, do góc nâng cần trục thay đổi
Vật liệu: cần cẩu, trụ, đế, dây cáp
…bằng thép không gỉ 304
Trang 40DANH SÁCH
SỐ LƯỢNG
Loại cầu cào: Toàn cầu
Chiều rộng lối ra: 1000mm Chiều cao lan can: 1100mm Điện áp: 380V/50Hz/3phase Cầu: carbon steel – galvanized Lan can: carbon steel – galvanized Lõi trung tâm: AISI 304
Phần ngập dưới nước: AISI 304 Gạt cặn: AISI 304
Phễu chứa cặn: AISI 304
độ sâu nước sang 02 dạng dữ liệu đo
Bề rộng máng đo loại 6 inch=152
mm, khoảng đo Qmin =0m3/h, Qmax
= 612 m3/h Vật liệu máng đo: Thép không gỉ AISI 316
15 Cửa phai 300x300
Van cửa phai - gờ tường thẳng cho bu lông neo trên tường
Chiều cao hoạt động: 900mm
Áp suất đóng mở on/off: 0,4 bar Khung: SS304/1.4301
Công suất điện: 17,7 hp= 13,2Kw, 380vx3 pha, Ip68
17 Bơm chìm bùn dư
Lưu lượng: Q= 30 m3/h;Cột áp H=10m
Công suất điện: 2.45Hp = 1,8 Kw,
Chiều cao hoạt động: 900mm
Áp suất đóng mở on/off: 0,4 bar Khung: SS304/1.4301
Cửa: SS304/1.4301