MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.....................................1 1.1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Một thành viên Ô tô Trường Hải Vĩnh Phúc............................................................................................................................1 1.2. Tên dự án: Đầu tư xây dựng Showroom trưng bày, xưởng bảo hành, bảo trì xe ô tô.................................................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án ..........................................1 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư ..............................................................................1 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ..............................................................2 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp nước của dự án ...........................................................................................................9 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án ............................................................14 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG................................................................18 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Một thành viên Ô tô Trường Hải Vĩnh Phúc
- Địa chỉ văn phòng: Xóm Phổ, Xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Ông Nguyễn Thiện Mỹ; Chức vụ: Chủ tịch Công ty;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 2500207133 được cấp lần đầu bởi Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 16/10/2009, và đã trải qua 8 lần thay đổi, với lần thay đổi gần nhất vào ngày 06 tháng 12 năm 2022.
Tên dự án: Đầu tư xây dựng Showroom trưng bày, xưởng bảo hành, bảo trì xe ô tô
- Địa điểm thực hiện dự án: Xóm Phổ, Xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc;
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng và cấp giấy phép môi trường cho dự án tại tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm Sở Xây dựng và Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Thông báo chấp thuận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng Phòng trưng bày và xưởng bảo hành, bảo trì xe ô tô, theo văn bản số 211/TB-UBND ngày 21/11/2012 của UBND huyện Bình Xuyên.
Dự án đầu tư có tổng vốn 89.719.000.000 VNĐ, được phân loại theo quy định của pháp luật về đầu tư công thuộc Nhóm B Theo phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án này thuộc nhóm II Theo Điều 39 và Khoản 3 Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Công ty cần có giấy phép môi trường, do UBND tỉnh có thẩm quyền cấp.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
Bảng 1 1 Công suất của dự án
Công suất được chấp nhận trong bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường
Công suất xin điều chỉnh trong báo cáo cấp lại giấy phép môi trường
2 Kinh doanh xe Mazda 900 xe/năm
3 Kinh doanh xe Peugeot 150 xe/năm
4 Sửa chữa, bảo dưỡng xe 3.600 lượt xe/năm 20.000 lượt xe/năm
+ Showroom trưng bày và xưởng bảo trì, bảo hành ô tô diện tích xây dựng là 3.577,66 m 2 ; Chiều cao công trình 13,95m, quy mô 02 tầng;
+ Khu phụ trợ diện tích xây dựng 362,18m 2 ;
+ Diện tích đất xây xanh, sân, đường: 2.810,69m 2
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
1.3.1.1 Quy trình kinh doanh buôn bán ô tô
Với quy mô kinh doanh buôn bán ô tô: 2.050 chiếc/năm Quy trình bán hàng của dự án như sau:
Hình 1 1 Sơ đồ quy trình kinh doanh bán hàng
Ký hợp đồng mua bán xe ô tô
Chuẩn bị xe, kiểm tra xe và hồ sơ xe trước khi giao cho khách hàng
Giao xe cho khách hàng
Nhân viên chăm sóc khách hàng
- Chất thải rắn: các tông, nilong,…
- NVBH tiếp xúc với khách hàng giao dịch tư vấn bán hàng về loại xe, giá cả, tính năng sử dụng …
- NVBH tư vấn cung cấp các dịch vụ bán hàng cho khách hàng, đàm phán các điều khoản trong hợp đồng mua bán xe
- Nhân viên bán hàng lập “Đề nghị giao dịch bán hàng” lấy chữ ký xác nhận của khách hàng
Nhân viên giao dịch đặt hàng dựa trên "Đề nghị giao dịch bán hàng" để soạn thảo hợp đồng Sau đó, họ sẽ điền số hợp đồng và trình lên trưởng phòng kinh doanh, trưởng nhóm, Giám đốc và khách hàng để ký kết hợp đồng.
- Nhân viên giao dịch đặt hàng kết hợp cùng các bộ phận liên quan chuẩn bị xe, kiểm tra trước khi giao xe lần cuối
Nhân viên giao dịch đặt hàng sẽ thông báo cho nhân viên đăng ký đăng kiểm về kế hoạch giao xe, đồng thời cung cấp các dịch vụ cho khách hàng theo yêu cầu trong "Đề nghị giao dịch bán hàng".
- Nhân viên bán hàng thông báo cho khách hàng kế hoạch thanh toán và thời hạn giao hàng
Quá trình chuẩn bị và kiểm tra xe ô tô có thể phát sinh tiếng ồn và khí thải động cơ trong thời gian chạy thử, cùng với một lượng nhỏ chất thải rắn từ việc bảo quản xe nhập khẩu Tuy nhiên, tiếng ồn và khí thải chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, và chủ dự án cam kết thu gom và xử lý chất thải này cùng với các chất thải phát sinh trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa ô tô.
Nhân viên bán hàng thực hiện kiểm tra xe trước khi giao cho khách hàng và lập biên bản bàn giao xe có chữ ký xác nhận Họ cũng hướng dẫn khách hàng cách sử dụng xe, tư vấn về việc bảo dưỡng định kỳ, chế độ bảo hành của công ty, và đăng ký bảo hành cho khách hàng với phòng dịch vụ.
Nhân viên bán hàng thực hiện việc bàn giao xe cho khách hàng và chuyển biên bản bàn giao cho nhân viên giao dịch đặt hàng, trong khi kế toán bán hàng sẽ lưu trữ các chứng từ liên quan.
- Chăm sóc khách hàng nhận báo cáo thông tin khách hàng từ nhân viên giao dịch đặt hàng
- Cập nhật thông tin khách hàng đã mua xe vào phần mềm quản lý thông tin khách hàng
- Lập kế hoạch chăm sóc khách hàng theo quy định của Công ty
1.3.2.2 Quy trình sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì ô tô:
Thay thế phụ tùng/thay dầu nhớt, kiểm tra phanh, sơn,
Nhập xưởng (rửa xe) Ô tô
Sửa chữa cơ điện, sơn, thay dầu nhớt,
Sơn, matit, xi đánh bóng
- CTR: phụ tùng lỗi hỏng không chứa TPNH: lốp hỏng, da nỉ, vỏ máy,…
- CTNH: phụ tùng lỗi hỏng chứa TPNH; vỏ thùng đựng sơn, dầu mỡ, matit, xi; cặn sơn, mat tit
- Khí thải: khí thải sơn có thành phần gồm bụi, VOCs
Dầu nhớt, mỡ Sơn, matit, xi đánh bóng
- CTR: phụ tùng lỗi hỏng không chứa TPNH: lốp hỏng, da nỉ, vỏ máy,…
- CTNH: phụ tùng lỗi hỏng chứa TPNH; vỏ thùng đựng sơn, dầu mỡ, matit, xi; cặn sơn, mat tit
- Khí thải: khí thải sơn có thành phần gồm bụi, VOCs
Hình 1 2 Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa ô tô Thuyết minh quy trình bảo dưỡng, sửa chữa ô tô:
Bước 1: Tiếp nhận xe ôtô vào xưởng
Bước 2: Công đoạn rửa và làm sạch ôtô
Bước 3: Công tác kiểm tra, chẩn đoán
Bước 4: Kiểm tra tình trạng xe
Bước 5: Tiến hành bảo dưỡng/sửa chữa
Bước 7: Kiểm tra lần cuối
Bước 8: Giao xe trả khách hàng (xuất xưởng)
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, công nhân sẽ thực hiện các công việc bảo dưỡng và sửa chữa riêng
* Đối với công đoạn kiểm tra, chuẩn đoán
1 Việc kiểm tra tình trạng xe được tiến hành theo yêu cầu của khách hàng
2 Quan sát toàn bộ bên ngoài và bên trong ôtô, phát hiện các khiếm khuyết của buồng lái, thùng xe, kính chắn gió, gương chiếu hậu, biển số, cơ cấu nâng hạ kính, cửa lên xuống, nắp động cơ, khung, nhíp, lốp và áp suất hơi lốp
Tiến hành sửa chữa và bảo dưỡng các bộ phận của xe, trong đó phần vỏ xe và các bộ phận cần phun sơn sẽ được thực hiện trong phòng kín.
Còn những bộ phận khác, nếu phát hiện ra các khiếm khuyết sẽ tiến hành thay thế
3 Kiểm tra hệ thống điện: ắc quy, sự làm việc ổn định của các đồng hồ trong buồng lái, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nước, cơ cấu rửa kính, hệ thống quạt gió
4 Kiểm tra hệ thống lái: Hành trình tự do của vành tay lái, trạng thái làm việc của bộ trợ lực tay lái, hình thang lái, dầu trợ lực, thước lái
5 Kiểm tra hệ thống phanh: Hành trình tự do của bàn đạp phanh, trạng thái làm việc và độ kín của tổng phanh, các đường dẫn hơi, dầu, hiệu lực của hệ thống phanh
Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện bằng cách bắt chặt các đầu nối giắc cắm đến máy khởi động, máy phát, bộ chia điện, bảng điều khiển, đồng hồ và các bộ phận khác để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn.
Kiểm tra và làm sạch các bộ phận như bộ tiết chế, máy phát, bộ khởi động, bộ chia điện, bộ đánh lửa bằng bán dẫn, dây cao áp, bô bin, đánh lửa, gạt mưa và quạt gió Đảm bảo tra dầu mỡ theo quy định để duy trì hiệu suất hoạt động.
- Kiểm tra khe hở má vít, làm sạch, điều chỉnh khe hở theo quy định
- Kiểm tra, làm sạch điện cực, điều chỉnh khe hở giữa hai điện cực của nến đánh lửa
- Điều chỉnh bộ căng dây đai dẫn động máy phát, kiểm tra, điều chỉnh sự làm việc của rơ le
Kiểm tra hộp cầu chì và toàn bộ hệ thống đèn; nếu có đèn cháy hoặc hư hỏng, cần phải thay thế ngay Đồng thời, điều chỉnh độ chiếu sáng của đèn pha và đèn cốt để đảm bảo phù hợp với quy định.
- Kiểm tra còi, bắt chặt giá đỡ còi, điều chỉnh còi nếu cần
- Kiểm tra các công tắc, đầu tiếp xúc đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định
- Kiểm tra áp suất khí nén, trạng thái làm việc của máy nén khí, van tiết lưu, van an toàn, độ căng của dây đai máy nén khí
- Kiểm tra, bổ sung dầu phanh
- Kiểm tra, xiết chặt các đầu nối của đường ống dẫn hơi, dầu Đảm bảo kín, không rò rỉ trong toàn bộ hệ thống
- Kiểm tra trạng thái làm việc bộ trợ lực phanh của hệ thống phanh dầu có trợ lực bằng khí nén hoặc chân không
- Kiểm tra, xiết chặt đai giữ bình khí nén, giá đỡ tổng bơm phanh và bàn đạp phanh
Tháo và kiểm tra các bộ phận như tang trống, guốc, má phanh, đĩa phanh, lò xo hồi vị, mâm phanh, giá đỡ bầu phanh, chốt quả đào và ổ tựa mâm phanh Nếu phát hiện các bộ phận lỏng, cần xiết chặt lại Trong trường hợp các bộ phận bị mòn quá tiêu chuẩn, cần phải thay thế ngay.
Kiểm tra độ kín khít của bầu phanh trong hệ thống phanh hơi hoặc xi lanh phanh chính trong hệ thống phanh dầu là rất quan trọng Đồng thời, cần kiểm tra mức dầu trong bầu chứa của xi lanh phanh chính để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống phanh.
- Điều chỉnh khe hở giữa tang trống, đĩa phanh và má phanh, hành trình và hành trình tự do của bàn đạp phanh
- Kiểm tra hiệu quả của phanh tay, xiết chặt các giá đỡ Nếu cần phải điều chỉnh lại
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hệ thống phanh
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp nước của dự án
1.4.1 Nguyên vật liệu và hoá chất sử dụng của dự án
* Nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ thi công xây dựng Dự án
Dự án chủ yếu bao gồm các hạng mục công trình có kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) Các thành phần chính của BTCT bao gồm xi măng, sắt đá dăm và cát vàng, tất cả đều có sẵn tại địa bàn huyện Bình Xuyên.
Căn cứ vào khối lượng thi công công trình, nhu cầu về vật tư vật liệu xây dựng chủ yếu như sau:
Bảng 1 2 Khối lượng vật liệu chính của một số hạng mục chính của dự án
STT Tên vật liệu Đơn vị tính Số lượng Đơn vị quy đổi Đơn vị tính
1 Gạch chỉ các loại Viên 310.350
Khối lượng riêng 2,3 kg/viên
3 Thép tròn các loại Kg 24.510 - 24,51
(Nguồn: Công ty TNHH Một thành viên Ô tô Trường Hải Vĩnh Phúc) Tính toán lượng đất cần san lấp mặt bằng:
Chiều cao san nền trung bình là 2,5m Diện tích khu vực dự án là 3.577,66 m 2 , vậy khối lượng đất cần để san lấp mặt bằng là: 3.577,66 m 2 x 2,5 m = 8.944,15 m 3 , tương đương 12.521,81 tấn
* Nguyên vật liệu phục vụ giai đoạn hoạt động của dự án
Các loại nguyên, nhiên liệu sử dụng trong quá trình hoạt động của Dự án được cung ứng từ tổng công ty với nhu cầu sử dụng như sau:
Bảng 1 3 Danh mục nguyên, nhiên liệu phục vụ hoạt động dự án
STT Nguyên, nhiên liệu Đơn vị Khối lượng/năm Nguồn gốc xuất xứ
1 Xe thương mại Chiếc 1.000 2.050 Việt Nam
II Nguyên, nhiên liệu sử dụng dùng trong sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì sản phẩm
1 Dầu mỡ bôi trơn động cơ kg 725 2.900 Việt Nam
2 Xăng, dầu diezel kg 10.870 43.480 Việt Nam
3 Dầu phanh, dầu cầu kg 725 2.900 Việt Nam
4 Dầu nhớt AP, vilube, kg 725 2.900 Việt Nam
5 Sơn dung môi kg 362 2.000 Việt Nam
6 Bánh xe cái 2.760 11.040 Việt Nam
7 Ắc quy cái 276 1.104 Việt Nam
8 Ghế xe cái 2.760 11.040 Việt Nam
9 Vô lăng cái 1.380 5.520 Việt Nam
11 Đèn hậu cái 5.520 22.080 Việt Nam
12 Ba-đờ-xóc cái 5.520 22.080 Việt Nam
13 Đèn pha cái 5.520 22.080 Việt Nam
14 Má phanh cái 5.520 22.080 Việt Nam
15 Lốp xe cái 5.520 22.080 Việt Nam
16 Phanh đĩa cái 5.520 22.080 Việt Nam
17 Lọc lá cái 5.520 22.080 Việt Nam
18 Lọc gió động cơ cái 5.520 22.080 Việt Nam
19 Lọc điều hòa cái 8.280 33.120 Việt Nam
20 Lọc dầu động cơ cái 8.280 33.120 Việt Nam
21 Lọc xăng cái 5.520 22.080 Việt Nam
22 Bột bả matit kg 3.370 18.720 Việt Nam
Các loại nguyên, nhiên liệu khác (ốc, vít, ) kg 828 3.312 Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH Một thành viên Ô tô Trường Hải Vĩnh Phúc)
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện cung cấp cho Dự án được lấy từ Công ty Điện lực Vĩnh Phúc – Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực miền Bắc
Nhu cầu sử dụng điện của Công ty trong hai tháng gần nhất (T1-2/2023) là khoảng 15.883 kWh/tháng Dự kiến, lượng điện sử dụng trong giai đoạn mở rộng sẽ đạt khoảng 87.357 kWh/tháng.
Ngoài ra, Dự án sử dụng 01 máy phát điện công suất 1.000 KVA để dự phòng trường hợp xảy ra sự cố điện lưới
1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước cung cấp cho Công ty lấy từ hệ thống cấp nước sạch của Thành phố Vĩnh Yên
Nhu cầu sử dụng nước hiện tại chủ yếu phát sinh từ nước thải sinh hoạt của khoảng 40 công nhân trong dự án Theo tiêu chuẩn định mức, mỗi công nhân sử dụng khoảng 80 lít nước/ngày đêm, theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng.
Vào năm 2021, Thông tư ban hành QCVN 01:2021 quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quy hoạch xây dựng Theo đó, lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân xây dựng được xác định rõ ràng.
Tổng lượng nước thải sinh hoạt hiện tại ước tính khoảng 3,2 m³/người/ngày, dựa trên công thức 40 người x 80 lít/người/ngày, tương đương 3.200 lít/ngày Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trung bình bằng 100% lượng nước cấp.
Trong giai đoạn xây dựng, nhu cầu sử dụng nước chủ yếu phát sinh từ nước thải sinh hoạt của khoảng 20 công nhân Theo tiêu chuẩn định mức sử dụng nước là 80 lít/người/ngày đêm (theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021), tổng lượng nước cần cấp cho sinh hoạt của công nhân xây dựng sẽ được tính toán dựa trên số lượng công nhân và tiêu chuẩn này.
Trong giai đoạn lắp đặt máy móc và thiết bị, tổng lượng nước thải sinh hoạt ước tính khoảng 1,6 m³/người/ngày, tương ứng với 20 người sử dụng 80 lít nước mỗi người Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trung bình bằng 100% lượng nước cấp.
+ Nhu cầu sử dụng nước cho giai đoạn mở rộng: Phát sinh chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân và nước thải rửa xe
Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng nước của dự án trong giai đoạn mở rộng
Mô tả Thông số Mức tiêu thụ
STT Mục đích sử dụng
Giá trị Đơn vị tính Chọn
Tổng nhu cầu cấp nước
Tổng nhu cầu thoát nước thải
Khu trưng bày, dịch vụ, tư vấn 40 Người 15 lít/người
Khu dịch vụ xưởng 2.020 m 2 2 lít/m 2 QC01-
Khu rửa xe 24 xe 250 lít/xe
Khu bếp ăn 156 Bữa ăn
Khu trưng bày, dịch vụ, tư vấn 40 Người 15 lít/người
Khu vực tiếp nhận sửa chữa, bảo hành
Phòng sơn Theo công nghệ 2 2
Tổng nhu cầu (không bao gồm nước phục vụ cảnh quan và rửa đường) 20,3 20,3
Dự phòng (Nhu cầu khác: 10%) 2
Hệ số không điều hoà Kngaymax =1,2 1 1,2
Các thông tin khác liên quan đến dự án
1.5.1 Vị trí thực hiện dự án
Dự án “Đầu tư xây dựng Showroom trưng bày, xưởng bảo hành, bảo trì xe ô tô” của Công ty TNHH Một thành viên Ô tô Trường Hải Vĩnh Phúc được triển khai tại Xóm Phổ, Xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, với vị trí tiếp giáp thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ ô tô.
+ Phía Bắc giáp với Công ty Cổ phần Ngôi sao thế giới;
+ Phía Đông giáp với khu đất liền kề Công ty Hà Minh Anh;
+ Phía Tây giáp với mặt đường QL2A
+ Phía Nam giáp với mương và khu dân cư xóm Phổ (quy hoạch là đường lộ giới 21m)
Hình 1 3 Sơ đồ vị trí thực hiện dự án 1.5.2 Các hạng mục công trình của dự án
Dự án “Đầu tư xây dựng Showroom trưng bày, xưởng bảo hành, bảo trì xe ô tô” của Công ty TNHH Một thành viên Ô tô Trường Hải Vĩnh Phúc được triển khai tại Xóm Phổ, Xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, với tổng diện tích 6.321m² Các hạng mục công trình của dự án được liệt kê chi tiết trong bảng dưới đây.
Bảng 1 5 Các hạng mục công trình của dự án
STT HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH SỐ LIỆU ĐƠN VỊ
1 Tổng diện tích khu đất 6.321 m 2
2 Diện tích xây dựng công trình 3.577,66 m 2
VỊ TRÍ KHU ĐẤT XÂY DỰNG
- Showroom trưng bày và xưởng bảo hành 3.242,55 m 2
3 Diện tích cây xanh, sân đường 2.743,34 m 2
4 Tổng diện tích sàn xây dựng 6.320,46 m 2
6 Hệ số sử dụng đất 1 lần
Nhà máy được thiết kế dựa trên các tiêu chí:
Các công trình được thiết kế hợp lý với phân khu chức năng phù hợp, đáp ứng tốt các yêu cầu về sử dụng, di chuyển, làm việc, phòng cháy chữa cháy và các tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật Đồng thời, các công trình cũng tuân thủ quy chuẩn hiện hành về xây dựng.
- Vật liệu dùng trong công trình hiện đại nhằm đem lại sự tiện nghi, vệ sinh cho công trình
- Các hệ thống đồng bộ, thỏa mãn các yêu cầu khai thác và vận hành của công trình
- Phù hợp với việc phân chia theo giai đoạn đầu tư, thi công và đưa vào sử dụng
- Tiết kiệm chi phí đầu tư, chi phí vận hành
- Hệ thống công trình có khả năng tiết kiệm năng lượng sử dụng, tái tạo năng lượng, thân thiện và không gây ô nhiễm môi trường
1.5.3 Danh mục máy móc, thiết bị
Bảng 1 6 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án
STT Tên máy móc, thiết bị Số lượng Xuất xứ
1 Máy hàn MIG 210A ( Rùa trong)-TTC 210 RT 1 Việt Nam
2 Máy sạc và khởi động acqui GYS 1 Việt Nam
3 Máy khoan hơi 3/8" Drill w/chuck 1 Việt Nam
4 Bình chứa khí nén dung tích 1000 lít 1 Việt Nam
5 Máy rửa xe áp lực cao 18M25-4T4 theo HĐ 0000702 1 Việt Nam
6 Máy kiểm tra bình ắc qui xe Kia 1 Việt Nam
7 Đèn sấy sơn hồng ngoại KQJ-103 Chanda 1 Việt Nam
8 Máy khử mùi nội thất xe 1 Việt Nam
9 Phụ tùng sửa chữa cầu nâng cắt kéo 1 Việt Nam
10 Bộ tô vit 10 chi tiết 3 Việt Nam
11 Clê 2 đầu vòng 8 -10 2 Việt Nam
12 Clê 2 đầu vòng 12-14 2 Việt Nam
13 Clê 2 đầu vòng 17-19 2 Việt Nam
14 Bộ dụng cụ tháo giắc điện 1 Việt Nam
15 Bộ dụng cụ tháo bơm xăng 1 Việt Nam
16 Máy bàn cắt sắt 1 Việt Nam
17 Máy đánh bóng 9237C 4 Việt Nam
18 Súng phun sơn IWATA 1.3 Kiwami-1-13B4 3 Việt Nam
19 Máy mài dây đai (Dùng khí nén) model SI-2700 4 Việt Nam
20 Đèn sấy sơn hồng ngoại 3 bóng điện 1 pha 220V/50Hz, Công suất 3000W (BPVCBV753-1704-0072) 2 Việt Nam
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án được triển khai thực hiện phù hợp với các quy hoạch liên quan đến bảo vệ môi trường như:
Quyết định số 880/QĐ-TTg, được Thủ tướng Chính phủ ban hành vào ngày 09/06/2014, phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2030.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc;
Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc quy định về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa bàn tỉnh, nhằm quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn Quy định này sẽ giúp xác định các khu vực phù hợp cho việc tiếp nhận nước thải và khí thải, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững và an toàn cho cộng đồng.
- Quyết định số 3879/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về Đồ án quy hoạch thoát nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường
Khi dự án mở rộng hoạt động, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất sẽ được xử lý sơ bộ trước khi thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 25 m³/ng.đ Nước thải sau xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, và được xả ra hồ Đầm Vạc với lưu lượng tối đa 24,5 m³/ng.đ Lượng nước thải này rất nhỏ, do đó tác động đến khả năng tiêu thoát nước thải của nguồn tiếp nhận là không đáng kể.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
Khu vực thực hiện Dự án hiện chưa có dữ liệu tổng hợp về môi trường và tài nguyên sinh vật Do đó, chúng tôi đã thu thập thông tin từ “Báo cáo công tác bảo vệ môi trường huyện Bình Xuyên năm 2021” để nắm bắt hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật của huyện Bình Xuyên.
3.1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường
Chất lượng không khí tại huyện Bình Xuyên hiện đang ở mức tương đối tốt, với các chỉ số quan trắc tại các vị trí đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn.
Chất lượng môi trường đất tại huyện Bình Xuyên hiện đang ở mức an toàn, với các chỉ tiêu phân tích mẫu đất đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT Điều này cho thấy rằng môi trường đất tại đây chưa có dấu hiệu ô nhiễm.
- Về hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt của huyện Bình Xuyên, cho thấy:
Kết quả đợt 1 năm 2021 cho thấy có 07/13 vị trí quan trắc nước mặt có dấu hiệu ô nhiễm Cụ thể, 04/13 vị trí có chỉ tiêu COD vượt quy chuẩn cho phép (QCCP) từ 1,02 đến 1,09 lần; 05/13 vị trí có chỉ tiêu BOD5 vượt QCCP 1,07 lần; và 01/13 vị trí có chỉ tiêu Amoni vượt QCCP 1,02 lần, đặc biệt tại khu vực hồ Hang Đá, thôn.
Chân Sơn, xã Hương Sơn, đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng Nguyên nhân chủ yếu là do các hồ tiếp nhận nước thải từ khu vực đô thị, dân cư tập trung, chăn nuôi và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà chưa được xử lý Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại huyện Bình Xuyên cho thấy mức độ ô nhiễm đáng lo ngại.
Kết quả đợt 2 năm 2021 cho thấy chất lượng nước mặt đã được cải thiện, với tất cả các chỉ tiêu phân tích tại 13 vị trí đều đạt quy chuẩn cho phép.
Chất lượng môi trường nước dưới đất tại huyện Bình Xuyên năm 2021 được đánh giá tương đối tốt, với tất cả các thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
3.1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật
Theo thống kê và khảo sát, hệ sinh thái khu vực này đặc trưng bởi sự phát triển của hệ sinh thái nông nghiệp đơn giản.
Hệ thực vật của khu vực Dự án chủ yếu là lúa nước, loại thảm thực vật lớn nhất và có giá trị cao nhất, nhưng mang tính thời vụ So với các vùng lân cận, sản lượng, năng suất và chất lượng lúa nước ở đây không có gì nổi bật.
Trong sinh cảnh này, các loài tự nhiên thường gặp bao gồm chuột đồng lớn và chuột nhắt Các loài chim chiếm ưu thế thuộc các họ như diệc, choi choi, rẽ, bói cá, chim chích và chèo bẻo Ngoài ra, bò sát và ếch nhái như rắn nước, nhái bén nhỏ, ngoé, ếch đồng và nhái bầu vân cũng thường xuất hiện Bên cạnh đó, côn trùng là nhóm loài chiếm ưu thế trong hệ sinh thái này.
Khu vực này có sự đa dạng sinh học với nhiều loài động vật thuộc sinh cảnh khu dân cư như gà, vịt, và các loại gia súc như trâu, bò, lợn Ngoài ra, khu vực còn nuôi trồng nhiều loài thủy sản trong các ao, đầm, bao gồm các loại cá như chép, mè trắng, trôi, trắm đen, trắm cỏ và rô phi.
Qua khảo sát, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học trong khu vực Dự án cho thấy rằng đây là các hệ sinh thái nhân sinh, chịu ảnh hưởng lớn từ hoạt động của con người Khu vực này không có loài động thực vật đặc hữu hay có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ.
Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
3.2.1 Điều kiện về địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải a Điều kiện địa lý:
Dự án “Đầu tư xây dựng Showroom trưng bày, xưởng bảo hành, bảo trì xe ô tô” của Công ty TNHH Một thành viên Ô tô Trường Hải Vĩnh Phúc được triển khai tại Xóm Phổ, xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, và có vị trí tiếp giáp với Công ty.
Khu vực Cổ phần ngôi sao thế giới nằm ở phía Bắc, giáp với Công ty Hà Minh ở phía Đông, mặt đường QL2A ở phía Tây, và mương cùng khu dân cư xóm Phổ ở phía Nam (quy hoạch là đường lộ giới 21m) Địa hình của dự án có đặc trưng chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, với quá trình Laterit phát triển mạnh, tuy nhiên, đất ở khu vực này có độ phì thấp.
Khu đất của Dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, với độ cao tối đa là +9,7m và độ cao tối thiểu là +5,2m so với mực nước biển Điều kiện khí hậu và khí tượng tại khu vực này cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.
Khí hậu vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng có đặc điểm nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Năm chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với thời tiết nóng ẩm và lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa năm, và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa ít, nhiều khu vực bị khô hạn Hướng gió chủ đạo là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với tốc độ trung bình 1,5m/s, và gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9 với tốc độ trung bình 1,8m/s, tốc độ gió lớn nhất đạt 2,0m/s.
3.2.2 Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải
Chế độ thuỷ văn khu vực Dự án bị ảnh hưởng bởi hồ Đầm Vạc, tách ra từ sông Hồng tại xã Trung Hà, huyện Yên Lạc, chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc giữa hai huyện Bình Xuyên và Mê Linh, vòng quanh TP Phúc Yên và nhập vào sông Cầu tại thôn Lương Phúc, xã Việt Long, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Lưu vực sông có diện tích tự nhiên 881 km² và chiều dài 89 km, với lưu lượng nước dao động từ 50 m³/s đến 300 m³/s Sông đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu úng mùa mưa và cung cấp nước tưới tiêu, thủy lợi cho địa phương.
3.2.3 Chế độ thủy văn của nguồn nước
Chế độ thủy văn của hồ Đầm Vạc chia làm 02 mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 75 – 85% tổng lượng mưa hàng năm, dẫn đến tình trạng ngập úng và lụt ở hạ lưu phía bờ hữu lưu vực do lượng mưa lớn và kéo dài trong vài ba ngày.
Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau, trong giai đoạn này, lượng mưa chỉ chiếm 10 - 15% tổng lượng mưa hàng năm, trong khi lượng bốc hơi lại cao Điều này dẫn đến tình trạng sông ngòi khô hạn và thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện Dự án
Bảng 3 1 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh
STT Thông số Đơn vị Phương pháp KK1 KK2 KK3
5 Bụi lở lửng àg/m 3 TCVN 5067:1995 85,3 82,3 87,2 300
8 CO àg/m 3 MTX.PT.KK-05 5.850 5.740 5.150 30.000
- QCVN 05:2013/BTNMT (Tb 1h): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh – Trung bình 1 giờ;
- (26): QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- KK1: Mẫu không khí trước sảnh chính Showroom Toạ độ: X: 2355433; Y= 565237
- KK2: Mẫu không khí khu vực rửa xe Toạ độ: X: 2355414; Y= 565169
- KK3: Mẫu không khí trước cổng ra vào Toạ độ: X: 2355419; Y= 565263
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong
4.1.1 Đánh giá, dự báo tác động
4.1.1.1 Đánh giá, dự báo tác động có liên quan đến chất thải a Tác động của bụi, khí thải
- Bụi phát sinh từ hoạt động đi lại của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thi công
- Bụi, khí thải phát sinh do quá trình đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện, máy móc thi công
- Bụi phát sinh do bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu
- Khí thải từ các hoạt động khác như hàn, cắt kim loại,
* Từ hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
- Bụi từ quá trình đào đắp và vận chuyển đất thải
Theo số liệu tham khảo từ giai đoạn 1, tổng khối lương đất đào cần thải bỏ, vận chuyển ra khỏi công trình khoảng 12.521,81 tấn
Đơn vị thi công dự kiến sẽ sử dụng xe vận chuyển có tải trọng từ 10 tấn đến 35 tấn Theo giả thiết, nếu sử dụng xe tải 20 tấn, số lượt xe cần thiết để vận chuyển đất đi đổ thải sẽ được tính toán cụ thể.
Nxe có tải = 12.521,81: 20 = 626,09 (lượt xe), làm tròn thành 627 lượt xe
Quy ước, cứ 2 xe không tải bằng 1 xe có tải Vậy tổng số lượt xe sử dụng để vận chuyển đất đá đi đổ thải là:
N tổng lượt xe = 627+ 627/2 = 940,5 (lượt xe), làm tròn thành 941 lượt xe Ước tính thời gian vận chuyển đất thải khoảng 1 tháng (30 ngày) (trung bình 1 tháng
= 30 ngày), tương đương với 31 chuyến xe/ngày, tương đương 3-4 xe/h (thời gian làm việc mỗi ngày là 8h)
Hệ số ô nhiễm bụi (E) khuếch tán từ quá trình đào đất móng san nền được tính toán theo công thức:
(Nguồn: Air Chief, Cục Môi trường Mỹ, 1995)
E: Hệ số ô nhiễm (kg bụi/tấn đất) k: Cấu trúc hạt có giá trị trung bình là 0,35
U: Tốc độ gió trung bình (m/s), 0,62 m/s
M: Độ ẩm trung bình của vật liệu (20%)
Thay số liệu vào công thức, ta tính được: E = 0,0027 kg/tấn
Khối lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển đất thải của dự án được tính theo công thức sau:
W: Lượng bụi phát sinh bình quân (kg)
E: Hệ số ô nhiễm (kg bụi/tấn đất), E = 0,0027 kg/tấn
Q: Lượng đất đào thải (m 3 ) d: Tỷ trọng đất đào đắp (d = 1,45 tấn/m 3 ) l: Chiều dài quãng đường vận chuyển (khoảng 10km)
Vậy tổng lượng bụi phát sinh trong suốt quá trình đào và đắp đất là:
Lượng bụi phát sinh trong 1 ngày là:
W: tổng lượng bụi phát sinh (W = 331,7 kg) t: Thời gian đào đắp, vận chuyển (t = 1 tháng) n: Số ngày làm việc trong 1 tháng (n = 30 ngày)
Theo số liệu tính toán, lượng bụi phát sinh trong quá trình đào đắp và vận chuyển đổ thải không lớn Hơn nữa, lượng bụi này sẽ giảm thêm nhờ vào chất lượng đường giao thông tốt trong khu vực Đơn vị thi công và chủ dự án sẽ chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm như che bạt trong quá trình vận chuyển, tưới ẩm đường vào những ngày nắng và thường xuyên vệ sinh mặt bằng.
- Bụi từ quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu và thi công dự án
Trong quá trình thi công xây dựng khối lượng nguyên vật liệu gồm: xi măng, cát, thép, gạch cần vận chuyển ước tính khoảng 1.605,43 tấn
Dự kiến đơn vị thi công lựa chọn xe vận chuyển có tải trọng từ 10 tấn đến 35 tấn
Giả thiết tính toán lượng bụi khi sử dụng xe tải 10 tấn thì tổng khối lượng vật liệu được quy ra là: 1.605,43/10 161(lượt xe)
Dự án dự kiến sẽ được xây dựng trong 7 tháng từ tháng 05/2023 đến tháng 11/2023, với lưu lượng xe hàng ngày ra vào khoảng 1 lượt/ngày Để đảm bảo tiến độ và giảm thiểu tác động đến cư dân xung quanh, thời gian vận chuyển được ấn định từ 8h đến 14h hàng ngày Để đánh giá ảnh hưởng của bụi trong quá trình vận chuyển, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ áp dụng công thức xác định cụ thể.
+ E = Hệ số phát thải (kg bụi/(xe.km))
+ k = Hệ số kể đến kích thước bụi (k = 0,8 cho các hạt bụi kích thước 3,5 tấn 1,6 28 20S 55
Xe tải động cơ Diezel < 3,5 tấn 0,2 1 1,16S 0,7
Mô tô và xe máy 0,08 16,7 0,57S 0,14
S: Hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu (Hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu là 0,05%)
(Nguồn: GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB khoa học và kỹ thuật, năm
Lượng khí thải phát sinh do quá trình vận chuyển được tính như sau:
EBụi (muội) = 0,5 1,6 = 0,8 kg/1000 km.h = 0,00002 mg/m.s
Bảng 4 2 Tổng hợp ước tính tải lượng khí thải phát sinh do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu trong giai đoạn thi công xây dựng
STT Khí thải Tải lượng ô nhiễm do vận chuyển nguyên vật liệu trong giai đoạn thi công xây dựng (mg/m.s)
- Khí thải phát sinh từ các thiết bị máy móc
Theo thuyết minh dự án thì thời gian thi công là 7 tháng và lượng nhiên liệu tiêu thụ khoảng 7.395 lít dầu diesel
Theo nguồn US-EPA, Locomotive Emissions Standard, Regulatory Support Document, April, 1998 thì tải lượng bụi và khí thải độc hại khi đốt 1 lít dầu diesel như sau:
Bảng 4 3.Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu
(dầu diezel) của các thiết bị thi công trong giai đoạn thi công
TT Loại khí thải Định mức thải
Lượng thải do các máy móc thiết bị
Mức độ lan truyền của các chất ô nhiễm trong không khí chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, bao gồm điều kiện khí tượng như tốc độ và hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, và lượng mưa Ngoài ra, địa hình và các công trình xây dựng trong khu vực, như đồi núi và độ cao của các công trình, cũng đóng vai trò quan trọng Đặc biệt, tải lượng của chất gây ô nhiễm là yếu tố quyết định trong quá trình này.
Mô hình tính khuếch tán chất ô nhiễm trong không khí được áp dụng để xác định mức độ lan truyền của chất gây ô nhiễm từ nguồn đường và nguồn mặt Để đơn giản hóa, nguồn đường được coi là nguồn thải liên tục từ các phương tiện vận tải chuyên chở đất đá, vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị hoạt động gần mặt đất, với gió thổi vuông góc với nguồn đường.
Nồng độ chất ô nhiễm ở khoảng cách x cách nguồn đường phía cuối gió ứng với các điều kiện trên được xác định theo công thức tính toán như sau:
(Nguồn: Bảo vệ môi trường không khí, 2007)
Hoặc có thể xác định theo công thức mô hình cải biên của Sutton như sau:
C - Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m 3 )
E: Lượng thải tính trên đơn vị dài của nguồn đường trong đơn vị thời gian (mg/m.s),
E được tính toán ở phần trên
Hệ số khuếch tán theo phương z (\(\sigma_z\)) là hàm số của tọa độ x theo phương gió thổi \(\sigma_z\) được xác định theo công thức Slade, áp dụng cho cấp độ ổn định khí quyển loại B, đặc trưng cho khu vực.
Gió thổi vuông góc với nguồn đường
Mô hình phát tán nguồn được mô tả như sau: Khoảng cách từ điểm tính đến nguồn thải được tính theo chiều gió thổi, ký hiệu là x Tốc độ gió trung bình tại khu vực là 1,5 m/s, ký hiệu là u Độ cao của điểm tính được tính ở độ cao 0,5 m, ký hiệu là z Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh được coi là bằng mặt đất, với h = 0 m.
Bỏ qua các nguồn ô nhiễm khác và ảnh hưởng của địa hình, nồng độ các chất ô nhiễm tại các khoảng cách khác nhau so với nguồn thải được tính toán và thể hiện trong bảng 3.6 dưới đây.
Bảng 4 4 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông tại khu vực dự án
Ghi chú: QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Kết quả tính toán cho thấy nồng độ các thông số CO, SO2, NOx và bụi thấp hơn nhiều lần so với giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT, do đó, phạm vi và mức độ ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm trên tuyến đường vận chuyển là không đáng kể.
- Bụi và khí thải từ quá trình hàn:
Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong
4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động
4.2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động có liên quan đến chất thải a Tác động của bụi, khí thải
Bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông, bao gồm ô tô vận chuyển thiết bị vào khu vực, cũng như khí thải phát sinh trong quá trình thử nghiệm ô tô khi kinh doanh và sau khi sửa chữa, bảo dưỡng, đều là những vấn đề cần được chú ý.
Quá trình di chuyển của các phương tiện giao thông vào khu vực Công ty tạo ra bụi và khí thải, chủ yếu diễn ra vào buổi sáng, trưa và chiều trong giờ làm việc của công nhân Các phương tiện này chủ yếu sử dụng nhiên liệu dầu Diezen và xăng, dẫn đến sự phát sinh khí thải từ động cơ đốt trong, bao gồm NOx, SO2, CO và VOCs.
Trong giai đoạn mở rộng, Công ty có khoảng 156 cán bộ và công nhân viên, với phương tiện di chuyển chủ yếu là ô tô con và xe máy, bao gồm khoảng 20 ô tô con và 136 xe máy Tuyến đường chịu tác động lớn nhất từ hoạt động giao thông của Dự án là đoạn đường trục chính dẫn đến lô đất thực hiện dự án, ước tính dài khoảng 1,5 km.
Công ty chuyên cung cấp dịch vụ kinh doanh, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô với động cơ hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu và trọng tải trung bình 5 tấn Chúng tôi sử dụng các máy móc và thiết bị cần thiết cho quá trình bảo dưỡng Tuy nhiên, các loại xe và thiết bị này hoạt động bằng xăng và dầu diesel, dẫn đến việc phát sinh các chất ô nhiễm như CO, SO2 và NOx.
Theo kế hoạch đầu tư Dự án, công suất hoạt động của công ty:
+ Sản lượng xe ô tô bán ra các loại: 2.050 chiếc/năm
+ Dịch vụ sửa chữa bảo hành: 20.000 lượt xe/năm
Với quy mô như vậy, khi hoạt động hết công suất, ước tính lượng khách vào dự án trung bình khoảng: 44.100 lượt/năm, tương đương 141 lượt/ngày
Như vậy, số lượt xe ô tô ra vào của dự án khoảng 181 lượt xe/ngày
Theo hệ số phát thải ô nhiễm từ phương tiện vận tải có tải trọng từ 3,5 đến 16 tấn sử dụng dầu DO của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), lượng chất ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động hiện tại của Dự án đã được tính toán.
Bảng 4 24 Hệ số phát thải của các phương tiện giao thông
Bụi SO 2 NO 2 CO VOC s
[Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessment, 1993]
Ghi chú: S - là hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu (S = 0,05%) - Theo QCVN 1:2015/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xăng, nhiên liệu diezen và nhiên liệu sinh học
Tải lượng ô nhiễm không khí của các phương tiện giao thông ra vào dự án được tính theo công thức sau:
Tải lượng ô nhiễm = Hệ số phát thải x Quãng đường/lượt x số lượt xe/ngày
Bảng 4 25 Tải lượng khí thải phát sinh do các phương tiện giao thông trong giai đoạn mở rộng
Mỗi ngày, lượng xe tập trung vào khu vực thực hiện dự án lớn nhất khoảng 2 giờ, bao gồm 1 giờ trước giờ làm việc và 1 giờ sau giờ làm việc Để đánh giá nồng độ các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển gây ra, mô hình toán Sutton được sử dụng cho nguồn đường Nguồn đường được xem là dài hữu hạn, ở độ cao gần mặt đất, với hướng gió thổi vuông góc với nguồn đường Nồng độ trung bình chất ô nhiễm tại điểm có tọa độ (x, z) được xác định bằng công thức cụ thể.
C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí đo tại vị trí x so với nguồn đường (mg/m 3 )
Quãng đường chịu tác động lớn nhất (km)
Bụi SO 2 NO 2 CO VOC
Quy đổi Tải lượng (mg/m.s)
E: Tải lượng chất ô nhiễm của nguồn thải (mg/m.s) x: Khoảng cách theo hướng gió (m) (khoảng cách x biến thiên một khoảng 5m) z: Độ cao của điểm tính toán (m), (lấy z=1,5m) h: Độ cao của nguồn đường so với mặt đất (lấy h=0,5 m) u: Tốc độ gió trung bình (m/s) u = 1,9 m/s z :
Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z (m) là hàm số của khoảng cách x theo hướng gió thổi Giá trị của z được xác định thông qua bảng phân loại độ ổn định khí quyển của Pasquil Đối với nguồn giao thông, hệ số σz thường được tính toán bằng công thức Slade, áp dụng cho độ ổn định khí quyển loại B.
Để mô tả ô nhiễm không khí, ta cần xây dựng các đường đẳng trị của chất ô nhiễm bằng cách tính toán nồng độ chất ô nhiễm C theo công thức \$z = 0,53 \cdot x^{0,73}\$ Nồng độ được tính cho mỗi khoảng 10m của biến x và 5m cho biến z Kết quả là các điểm có nồng độ chất ô nhiễm bằng nhau sẽ tạo thành các đường đẳng trị So sánh các đường đẳng trị này với tiêu chuẩn cho phép sẽ giúp đánh giá mức độ ô nhiễm do nguồn đường gây ra.
Kết quả dự báo nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 4 26 Dự báo nồng độ bụi, khí thải của các phương tiện giao thông vận tải trong giai đoạn hiện tại
Nồng độ chất ụ nhiễm C (x,z) (àg/m 3 )
Kết quả tính toán cho thấy nồng độ bụi, CO, SO2 ở tất cả các khoảng cách đều nằm trong giới hạn của QCVN 05:2013/BTNMT, cho thấy hoạt động vận chuyển hiện tại không gây tác động đáng kể đến chất lượng môi trường không khí xung quanh.
Dự án sử dụng một máy phát điện Diesel dự phòng có công suất 1.000 KVA để đảm bảo ổn định điện cho hoạt động sản xuất khi có sự cố về điện lưới, với định mức tiêu thụ nhiên liệu là 100 lít dầu DO mỗi giờ.
Số lượng máy phát điện của dự án: 01 máy; Công suất máy 1000KVA;
Nhiên liệu sử dụng: dầu DO; Định mức tiêu thụ dầu là: 100lít/h;
Khối lượng riêng của dầu: 860 kg/m 3 ;
Nhiệt độ khí thải là: 150 0 C (423 0 K)
Nhiên liệu sử dụng cho máy phát điện là dầu loại DO với hàm lượng lưu huỳnh trung bình
Quá trình vận hành máy phát điện sẽ làm phát sinh khí thải có chứa bụi, SO2, NOx,
COx, hydrocacbon (THC), Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải từ máy phát điện được trình bày trong bảng dưới đây
Bảng 4 27 Tải lượng ô nhiễm từ quá trình đốt dầu DO chạy máy phát điện
STT Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm
Trong quá trình đốt cháy nhiên liệu của máy phát điện, hệ số khí dư thường đạt 30% so với tỷ lệ hợp thức Khi nhiệt độ khí thải là 150 °C, lượng khí thải sinh ra có thể được tính toán theo công thức cụ thể.
Trong đó: a - Hàm lượng % lưu huỳnh trong dầu DO (0,5%); b - Hàm lượng % Nitơ trong dầu DO (0,2%); c - Hàm lượng % hydro trong dầu DO (12,7%); d - Hàm lượng % cacbon trong dầu DO (86,4%);
Vt - Thể tích khí thải ở nhiệt T (với hệ số dư 30%) (m 3 )
Thay số vào công thức trên, ta có Vt = 27,7 m 3 Như vậy khi đốt hết 1kg dầu DO thì lưu lượng khí thải là 27,7m 3
Trong 1 giờ hoạt động, máy phát điện tiêu thụ hết 100 lít dầu (tương đương 86kg Như vậy, lưu lượng khí thải phát sinh là: 295,8 m 3 /h
Bảng 4 28 Tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khí thải máy phát điện
Chất ô nhiễm Nồng độ khí thải
QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B với Kv = 1, Kp= 1)
Ghi chú: QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
Kết luận: Kết quả tính toán cho thấy nồng độ của tất cả các thông số ô nhiễm từ quá trình đốt nhiên liệu của máy phát điện đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN.
❖ Bụi phát sinh từ công đoạn bả matit, mài, đánh bóng
Lượng bả matit cần sử dụng trong mỗi lần thao tác phụ thuộc vào mức độ trầy xước và yêu cầu làm đẹp của khách hàng, với ước tính tối đa khoảng 60 kg/ngày Từ tình hình phát sinh tại các cơ sở sửa chữa ô tô, lượng bụi phát sinh từ quá trình này ước tính chiếm khoảng 5% lượng matit sử dụng Do đó, lượng bụi phát sinh tại dự án từ công đoạn bả matit và đánh bóng được ước tính sẽ tương ứng với con số này.
Bụi phát sinh từ quá trình mài và đánh bóng có kích thước rất nhỏ, do đó, chủ dự án cần thực hiện các biện pháp thu gom và xử lý bụi để bảo vệ sức khỏe của công nhân làm việc trong khu vực này.
❖ Mùi phát sinh từ quá trình phun sơn và sấy:
Trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa, dự án có công đoạn phun sơn, việc phun sơn tại dự án được thực hiện trong phòng kín
Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
4.3.1 Danh mục, kế hoạch xây lắp và tóm tắt dự toán kinh phí đối với các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
Bảng 4 35 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp BVMT của dự án
TT Tên công trình Đơn vị Số lượng
Giai đoạn dự án đi vào vận hành
1 Nơi lưu giữ chất thải - 01
2 Hợp đồng vận chuyển rác sinh hoạt đi xử lý Hợp đồng 01
3 Hợp đồng vận chuyển chất thải nguy hại đi xử lý Hợp đồng 01
4 Hệ thống xử lý khí thải Hệ thống 01
5 HT xử lý nước thải sinh hoạt Trạm 01
7 Hệ thống mương thoát nước mưa Hệ thống 01
8 Hệ thống mương thoát nước thải Hệ thống 01
4.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường
Chủ đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án trong suốt quá trình hoạt động, và khi dự án đi vào hoạt động, sẽ bố trí một cán bộ phụ trách về môi trường Cán bộ này có nhiệm vụ vận hành hệ thống xử lý nước thải và khí thải nhằm kiểm soát các thông số chất lượng môi trường, bảo vệ và giám sát môi trường Tình trạng môi trường sẽ được theo dõi thường xuyên và số liệu sẽ được lưu trữ.
- Thực hiện các quy định bảo vệ môi trường: Đăng ký chất thải rắn nguy hại, thực hiện giám sát môi trường định kỳ
Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường (BVMT) cho toàn thể cán bộ công nhân là rất quan trọng Cần tổ chức các lớp phổ biến về Luật BVMT và các bộ luật liên quan, đồng thời truyền đạt các yêu cầu cụ thể về BVMT cho tất cả các đối tượng trong đơn vị.
- Thực hiện nghiêm chỉnh chương trình kiểm soát ô nhiễm định kỳ theo quy định của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, cũng như kế hoạch giám sát và quan trắc môi trường hàng năm.
Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo
4.4.1 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự báo đánh giá tác động môi trường trong Báo cáo được thực hiện thông qua việc phân tích từng hoạt động của Dự án bằng các phương pháp cụ thể.
* Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp này dựa trên thống kê tải lượng chất thải từ nhiều dự án toàn cầu, giúp xác định tải lượng và nồng độ trung bình của từng tác nhân ô nhiễm mà không cần thiết bị đo đạc Thông thường, các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Môi trường Mỹ (USEPA) được sử dụng phổ biến Phương pháp này cho phép dự báo lượng chất thải phát sinh, từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu hiệu quả Trong báo cáo này, phương pháp đánh giá nhanh được áp dụng trong chương 4.
* Phương pháp liệt kê số liệu
Phương pháp liệt kê số liệu là công cụ quan trọng để tổng hợp các thông số môi trường mà không tiến hành phân tích hay nhận xét chi tiết Phương pháp này rất hữu ích trong việc đánh giá sơ bộ tác động đến môi trường, nhờ vào tính đơn giản, dễ hiểu và dễ sử dụng Thông tin được trình bày dưới dạng bảng trong chương 1.
* Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp này sử dụng toán học để mô phỏng quá trình chuyển hóa và biến đổi của các chất ô nhiễm theo không gian và thời gian, với độ tin cậy cao trong việc dự báo tác động môi trường Nó cho phép kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm và mô phỏng các quá trình vật lý, sinh học trong tự nhiên Trong báo cáo, Mô hình khuyếch tán Sutton được áp dụng để tính toán nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ phương tiện vận chuyển, được trình bày chi tiết trong chương 4.
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu là một phương pháp quan trọng trong quá trình lập báo cáo, được áp dụng trong hầu hết các phần của báo cáo Thông tin thu thập bao gồm hiện trạng môi trường khu vực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tư liệu về dự án, quy hoạch liên quan, văn bản quy phạm pháp luật, và các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường của Nhà nước Việt Nam, cùng với tài liệu chuyên ngành về công nghệ, kỹ thuật và môi trường.
* Phương pháp điều tra, khảo sát
Khảo sát hiện trường là bước thiết yếu trong quy trình cấp giấy phép môi trường, nhằm xác định hiện trạng dự án Quá trình này cung cấp cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫu phân tích, và đánh giá các biện pháp kiểm soát ô nhiễm Độ chính xác và đầy đủ của khảo sát sẽ giúp nhận diện các đối tượng bị tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu hiệu quả hơn.
Dựa trên tài liệu dự án từ Chủ đầu tư, tiến hành khảo sát thực địa để xác định vị trí, các đối tượng lân cận và hiện trạng khu vực dự án Khảo sát này cũng nhằm đánh giá mối tương quan với các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội xung quanh, phục vụ cho nội dung của các chương 1, 2, 3, 4 trong báo cáo.
* Phương pháp lấy mẫu, phân tích hiện trạng môi trường
Phương pháp này xác định các thông số chất lượng môi trường đất và không khí tại khu vực dự án thông qua việc thu thập và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm Quá trình đo đạc và lấy mẫu tuân thủ các quy định của Việt Nam Dựa trên kết quả phân tích, dự báo các tác động tiêu cực đến môi trường được thực hiện bằng cách so sánh với các Quy chuẩn và tiêu chuẩn quốc gia hiện hành Kết quả phân tích hiện trạng môi trường được trình bày trong chương 2 và đính kèm tại phụ lục của báo cáo.
* Phương pháp so sánh, đối chứng
Phương pháp đánh giá hiện trạng và tác động dựa trên việc so sánh số liệu đo đạc hoặc kết quả tính toán với các giới hạn cho phép trong các QCVN, TCVN còn hiệu lực Nội dung này được áp dụng trong chương 2 và 3 của báo cáo, với kết quả phân tích và tính toán được so sánh với các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Kế thừa có chọn lọc thông tin và số liệu từ nhiều nguồn khác nhau giúp xác định, phân tích và đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường Phương pháp này được áp dụng trong chương 2 và 3 của báo cáo.
Các phương pháp trên đã được giới thiệu trong các nghiên cứu và các hướng dẫn của
Bộ Tài nguyên và Môi trường Vì vậy, mức độ tin cậy là khá cao
4.4.2 Nhận xét về mức độ chi tiết của các đánh giá Đánh giá tác động tới môi trường của dự án tuân thủ theo trình tự:
+ Xác định nguồn tác động theo từng hoạt động (hoặc từng thành phần của các hoạt động) gây tác động của dự án
+ Xác định quy mô không gian và thời gian của các đối tượng bị tác động
+ Đánh giá tác động dựa trên quy mô nguồn tác động, quy mô không gian, thời gian và tính nhạy cảm của các đối tượng chịu tác động
Các đánh giá về tác động của dự án rất chi tiết và cụ thể Dựa trên những đánh giá này, dự án sẽ đưa ra các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ môi trường.
4.4.3 Nhận xét về độ tin cậy của các đánh giá
Công cụ đánh giá tác động môi trường là các phương pháp đã được xác nhận và cho kết quả tin cậy Việc đánh giá tác động của dự án đến môi trường trong từng giai đoạn thực hiện là cần thiết Chủ đầu tư cam kết trình bày chi tiết trong báo cáo để thực hiện hiệu quả các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.