TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA Cơ KHÍ Bộ MÔN CÔNG NGHỆ cơ KHÍ TS Đoàn Yên Thế (Chủ biên) ThS Đoàn Khắc Hiệp TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THựC TẬP cơ KHÍ NHÀ XUẤT BẢN BÁCH KHOA HÀ NỘI Biên mục trên xuất bản phấm c[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA Cơ KHÍ
Bộ MÔN CÔNG NGHỆ cơ KHÍ
TS Đoàn Yên Thế (Chủ biên) ThS Đoàn Khắc Hiệp
NHÀ XUẤT BẢN BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2Biên mục trên xuất bản phấm của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3LỜI NÓI ĐÃU
Trong những năm qua, đàotạo về ngành Cơkhí đã có những bướctiến quan trọng về
số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao của xã hội Thực tế cho thấy ngành Cơ khí Việt Nam đã có sự phát triến đáng kế Sinh viênngành Cơ khí sau khitốt nghiệp có thế làm việc trong các lĩnh sản xuất như: sản xuất đồ điện tử, đồ gia dụng, phươngtiện giao thông, xây dựng Một trong những công ty nối tiếng sử dụng số lượnglớn nhân lực ngành Cơ khí có thể kể đến như: Honda, Toyota, Canon, Panasonic, Samsung Điềuđó cho thấytiềm năng về việc làm sau khi ra trường của sinh viên ngành
Cơkhí là vô cùng lớn
Đe tậndụng được những cơhội tiềmnăng đó, sinhviên trong quá trình học cần trang
bị cho mình đầy đủ kiến thức về chuyên môn cũng như kỹnăng thực tế thông qua các mônhọc lý thuyết và thực hành Môn học “Thực tập gia công cơ khí” được đánh giá là mộttrong những môn học nền móng quan trọng cung cấp cho sinh viên những hiếu biết căn bản thực tế về ngành Cơ khí, bao gồm những kiến thức liên quan như: chi tiết máy, máycông cụ, dụng cụ cắt gọt, kỹ thuật đo kiếm
Nấmbắt được nhu cầu đó, nhóm tác giả đã tiếnhành biên soạn “ Tài liệu hướng dẫn
Thực tập gia công cơ khỉ' nhằmhỗ trợ công tác giảngdạy và học tậptrờ nênthuận lợi và bám sát được với sứ mệnh của môn học đặt ra Tài liệu được sử dụng chính cho môn học
“Thực tập gia công cơ khí” của sinh viên toàn Khoa Cơkhí, đồng thời có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảocho một số môn học khác bao gồm: Thực tậpCAM/CNC, Kỹ thuật giacông cơ khí, Thực tập chuyênngành Công nghệ Cơkhí, Thực tậptốt nghiệp của ngành Côngnghệ chế tạo máy hiện đang được đào tạo tại Trường Đại học Thủy lợi Tài liệu bao gồm
5 chương, được biên soạn bời chủ biên TS.Đoàn YênThếvà đồng tác giảThS Đoàn Khắc Hiệpthuộc Bộ môn Công nghệ Cơkhí- Khoa Cơkhí, Trường Đại họcThủy Lợi
Chương 1: Thựchành khoan - nguội (TS Đoàn Yên Thế)
Chương 2: Thựchành tiện (TS Đoàn Yên Thế)
Chương 3: Thựchành phay - bào (TS Đoàn Yên Thế)
Chương 4: Thựchành hàn (ThS ĐoànKhắc Hiệp)
Chương 5: Thựchành CNC (ThS Đoàn Khắc Hiệp)
Thông qua tài liệu, các kiến thức quan trọng được cung cấp, kèm theo đó là hướngdẫn đế thực hiện các bài thực hành, cách kiểm tra và đánh giá sản phẩm thực hành Như vậy, tài liệunày ra đời cũng là sự đáp ứng cho nhu cầu cấp thiết của môn học “Thực tập gia công cơ khí”
Do lần đầu được biên soạn nên tài liệu không tránh khôi những thiếu sót, nhóm tácgiả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để tài liệu đượchoànthiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Nhóm tác giả
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐÀU 3
NỘI QUY THựC TẬP XƯỞNG 8
Chương 1 THựC HÀNH KHOAN - NGUỘI 9
1.1 Mục đích 9
1.2 Thiết bị và dụng cụ sử dụng trong khoan - nguội 9
1.2.1 Máy khoan 9
1.2.2 Khả năng gia công trênmáy khoan 12
1.2.3 Máy khoan K125, K525 13
1.2.4 Các dụngcụ cầmtay sử dụng trong khoan- nguội 20
1.3 An toàn trong quá trình thực tập khoan - nguội 43
1.4 Bài tập thực hành trên sản phẩm 45
1.4.1 Trình tự thực hành nguội trên chi tiết búa 46
1.4.2 Trình tự thực hành nguội trên chi tiết đai ốc 51
1.5 Kiểm tra, đánh giá sản phẩm 53
Câu hỏi ôn tập 56
Chương 2 THựC HÀNH TIỆN 57
2.1 Mục đích 57
2.2 Máy tiện trong gia công cơ khí 57
2.2.1 Phân loại máy tiện 57
2.2.2 Tìm hiểu máy tiện trong xưởng (T616, T6M16, Top-400, LD-1340) 61
2.3 Các dụng cụ sử dụng trong gia công tiện 77
2.3.1 Dụngcụ gia công 77
2.3.2 Dụng cụ gá kẹp 85
Trang 52.4 Thao tác và an toàn khi vận hành trên máy tiện 91
2.4.1 Một số thao táctrên máy tiện 91
2.4.2 An toàn khi vận hành trênmáytiện 94
2.5 Bài tập thực hành trên sản phẩm 96
2.5.1 Trinh tự thực hành tiệntrên chitiết trục ren 97
2.5.2 Trình tự thực hành nguội trên chi tiết đai ốc 102
2.6 Kiểm tra, đánh giá sản phẩm 104
Câu hỏi ôn tập 105
Chương 3 THựC HÀNH PHAY - BÀO 106
3.1 Mục đích 106
3.2 Máy phay trong gia công cơ khí 106
3.2.1 Phân loại máyphay 106
3.2.2 Khả năng gia công trênmáy phay 109
3.2.3 Máyphay6M82, UVHM-127, Topwinner VH-320 110
3.3 Máy bào trong gia công cơ khí 124
3.3.1 Phân loại máybào 124
3.3.2 Khả năng gia cồng trênmáybào 125
3.3.3 Tìm hiểu máy bàoB665 126
3.4 Các dụng cụ sử dụng trong phay - bào 130
3.4.1 Dụng cụ gia công 130
3.4.2 Dụng cụ gá kẹp và hỗtrợ 133
3.5 Phương pháp gá dao trên máy phay 134
3.6 An toàn khi vận hành máy phay - bào 138
3.7 Sản phẩm thực hành phay - bào 139
3.8 Kiểm tra, đánh giá sản phẩm 147
Câu hỏi ôn tập 149
Trang 6Chương 4 THựC HÀNH HÀN 150
4.1 Mục • đích 150
4.2 Công nghệ hàn hồ quang (hồ quang tay, Mig/Mag) 150
4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của phương pháphàn hồ quang 150
4.2.2 Một số phương pháp hàn hồ quang 153
4.3 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động máy hàn 158
4.4 Dụng cụ sử dụng trong hàn 171
4.5 An toàn vận hành trên máy hàn 174
4.6 Sản phẩm thực hành hàn 176
4.7 Kiểm tra đánh giá sản phẩm 176
Câu hỏi ôn tập 178
Chương 5 THựC HÀNH CNC 179
5.1 Mục đích 179
5.2 Tổng quan về máy CNC 179
5.2.1 Cấu tạo vàtrình tự các bước làm việcvới máy CNC 179
5.2.2 Phân loại máy CNC 181
5.2.3 Khả năng gia công trênmáyCNC 182
5.2.4 Máy phay CNC ba trục VMC-850 183
5.3 Dụng cụ sử dụng trong thực hành phay CNC 192
5.3.1 Daophay CNC 192
5.3.2 Đầugá dao BT40 195
5.3.3 Đầu dòtâm 195
5.4 Vận hành máy phay CNC VMC-850 198
5.4.1 Kiếm tra thiết bị trướckhi vận hành 198
5.4.2 Trình tự bật/tắt máy và bảng điều khiển củamáy 200
5.4.3 Cài đặt phôi trên máy 201
Trang 75.4.4 Cài đặt dao trênmáy 204
5.4.5 Nhập chương trình vào máy 208
5.4.6 Chạy gia công trên máy 209
5.5 An toàn khi vận hành máy phay CNC 210
5.6 Bài tập thực hành phay CNC 211
5.6.1 Trình tự thực hành gia công bản vẽ thực hành CNC1 212
5.6.2 Trinh tự thực hành gia công bản vẽ thực hànhCNC2 215
5.7 Kiểm tra đánh giá sản phẩm 219
Câu hỏi ôn tập 222
TÀI LIỆU THAM KHẢO 223
Trang 8NỘI QUY THựC TẬP XƯỞNG
Phần I: Đối với cán bộ giảng viên và sinh viênĐiều 1: Người không có phận sự không được tùy tiện vào xưởng hoặc sử dụng các thiết
bị bêntrong xưởng Muốn sử dụng cần phải được sự đồng ỷcủatrưởngđơn vị làgiám đốc trung tâm hoặc trưởng khoa
Điều 2: Khivào xường, trang phục phải phùhợp, gọn gàng Không đitông, dép lê để đảm
bảoan toàn khiđi lại
Điều3: Trong quá trình làm việc, thực tập tạixưởng phải có ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài
sản chung như: thiếtbị, daocụ, phôi, sản phẩm, điệnhoặc cácđồ phụtrợkhác.Điều 4: Tuân thủ các nguyên tắc phòng cháy chữa cháy của xướng: không hút thuốc
trong xướng, không uống rượu, mang hoặc tàng chữ chất no hoặc chất dễ cháytrong xưởng
Phần II: Đối với sinh viên thực hành
Điều5: Trước mồibuổi thực hành, sinh viên phải đến sớm ít nhất 5 — 10 phút để chuẩnbị
vào thực hànhvà nghe cán bộ hướng dẫn điểm danh
Điều 6: Có thái độ cư xử đúng mực, văn hóa với cán bộ giảng dạy và các bạn học khác
Không nói tục, chửi bậy hoặc có những lời nói không văn minh
Điều 7: Không được phép tự ý vận hành các máy, thiết bị nếu chưa được đào tạo hoặc
không được sự cho phép của cánbộhướng dẫn thực hành
Điều8: Không được bó máyđang chạy để làm việc khác, hoặctùy tiện cho người khác sử
dụng máy mà mình đang làm việc để tránh phát sinh nguy hiểm đến máy vànhững người xung quanh
Điều9: Khi pháthiện có nhữngbất thường (ví dụ: khói, mùi khét, va đập, tiếng kêu lạ )
phải báo ngay cho cánbộ hướng dẫn thực hành hoặc người phụtrách của xưởng.Điều 10: Cuối mỗi buổi thực hành phải tắt máytheo đủng quy định, chuyển các công tắc,
cơ cấu chấp hành về vị trí antoàn Vệ sinh máy và không gian xung quanh sạch
sẽ mới được ravề
Điều 11: Ghi chép đầy đủ những gì thu hoạch được sau mồi buổi thực hành và nghe giáo
viên hướng dẫn tổng kết, nhậnxét sau mỗibuổihọc
Điều 12: Sắp xếp đồthực tập theo đúng quy định để tránh thất lạc, tắtđiệntrước khi ra về
Trang 9Chương 1 THựC HÀNH KHOAN - NGUỘI
1.1 MỤC ĐÍCH
Khoan - nguội là kỹ thuật trong đó người thợ chủ yếu dùng các thiết bị và dụng cụđơn giản để tạo ra các sản phẩm cơ khí Dụng cụ đơn giản có thể là: giũa, mũi taro, mũidấu, thước góc, thước cặp với chức năng gia công hoặc đo kiểm trong quá trìnhthao tác
Kỹ thuật khoan - nguội không chỉ được sử dụng đế tạo ra các sản phấm màcòn đượcứng dụng trong sửa chữa nhỏ để đảm bảo hiệu quảkinh tế và sự tiện dụng Tuy nhiên, do đặc thù cónăng suất thấp, tính đồng đều không cao nên kỹ thuật nguộichỉ được dùng trong sản xuất nhỏ,thủ công
Thực hành khoan - nguội làbước tiếp cận ban đầu quan trọng với mỗi học viên cơ khí để hình thành tư duy, kỹ năng cho những phần thực hành tiếp theo Trong phần thựchành này, người học sẽ được đào tạo và thực hành những kỹ thuật cơbản nhất bao gồm:
kỹ thuật dũa, lựa chọn và sử dụng ê tô, vạch dấu, sử dụng bàn máp, kiểm tra kích thước
và dung sai hình học, khoan trên máy, sử dụng các dụng cụ đo: thước cặp, panme, thước
đường kính không lớn hơn 16 mm Máy khoanbàn thường dùng truyền động từ động cơ,qua puly đến trục chính Puly đồng thời được lắp ghép với nhau để thay đổi tốc độ của máy khoan
Trang 10Hình 1.1 Máy khoan bàn.
bình Máy khoan đứng sử dụng động cơ truyền đến trục chính bằng các cơ cấu bánh răngnằm trong hộp giảm tốc của máy Cũng như máy khoan bàn, máy khoan đứng có nhược điểmlàtrục chính không thể thayđổi vị trí, do đó khi khoan chi tiết có nhiều vị trí cần xê dịchchi tiết sao cho lồ cần khoan đến trục chínhcủa máy
Hình 1.2 Máy khoan đứng.
Trang 11+ Máy khoan cần: Dạng máycótrục có thể di chuyển bằng cần xoayxung quanhtrụcmáy và trục chính di chuyển dọc theo cần máy Máy khoan cần có thể gia công chi tiết có kích thước từ nhò đến lớn và điều đặc biệt là máy có thể gia công tuần tự nhiều vị trí trênmột chi tiết mà không cần phải di chuyển (gáđặt) chi tiết đó.
Trang 12+ Một số máy khoan chuyên dùng khác\ Được phân chiatheo chức năng của máy để gia công những sản phẩm đặc thù như: máy khoan sâu, máy khoan nòng súng (hình 1.5),khoan trụcchính
Hình 1.5 Máy khoan lỗ sâu.
1.2.2 Khả năng gia công trên máy khoan
Máy khoan được sử dụng chủ yếu để gia công bề mặt lổ tròn, trong đó được phân chia theocác loại sau:
+ Khoan tạo lỗ từ phôi đặc: Bằng phương pháp này, chi tiết đặc được tạo lỗ bằng cách khoan phá, kích thước lỗ có thểdao động từ01 ~ 080 mm Tuy nhiên, hạn chếkhoan
lỗ có đường kính lớn trên 050 vì lực cắt sinh ra lớn, đòi hỏi máy có công suất cao với độ cứng vững lớn (hình 1.6a)
+ Khoan mở rộng lỗ: Đe thực hiện mở rộng lỗ trên chi tiết với lỗ có sẵn, người tacũng có thể dùng khoan Hoặc khi khoan lỗ lớn, cần tiến hành khoan nhiều lần bằng mũikhoan từbé đến lớnđể giảmlực cắtvà quá tải cho máy (hình 1.6b)
+ Sử dụng máy khoan đế gia công cho các phương pháp khác: Được kế đến như khoét, doa, taro (hình 1.6 c, d, e, f) Tùytheođặc thù củabề mặt gia côngnhư hình dạng bề mặt, độ chính xác, chất lượng bề mặt mà máy khoan cũngđược sử dụng cùng các dụng cụphùhọp đế gia công cho các phương pháp kếtrên
Trang 13Trong phạmvi của bài học,sinh viên chủ yếu sử dụngmáy khoan đểgia công lỗ,bao gồmviệc khoan phá và mởrộnglỗ để phục vụ chocác bước cùa bài thựchành.
Hình 1.6 Khả năng gia công trẽn máy khoan.
a) Gia công khoan phá; b) Mở rộng lỗ; c) Khoét lỗ;
d) Taro lỗ; e) Khoét lỗ và mặt lỗ; f) Khoét bậc lỗ.
1.2.3 Máy khoan K125, K525
Máy khoan K125' Là máy khoan đứng do Việt Nam sản xuất tại nhà máy chế tạomáy công cụ số 1, được sử dụng gia công lỗ có kích thước tối đa 25 mm, mô tơ truyền động có công suất 2,8 kw, phạm vi tốc độ từ 97 ~ 1360 vg/ph với 9 cấp, 9 cấp bước tiến daotựđộng từ0,1 ~ 0,81 mm/vòng Trong đó tênmáy đượcgiải thích như sau:
K - Viết tắt tên của máy khoan.
1 - Kỷ hiệu quy định nhóm máy khoan đứng.
25 - Đường kính tối đa máy có thể khoan.
Cácbộ phậnvà chức năng đượcgiải thích trênhình 1.7
Đề tìm hiểu các thành phần máy, ta giải thích một số vị trí chính nhưsaư:
+ Hộp tốc độ trục chính (1), cần gạt thay đổi tốc độ trục chính (6): Máy khoan KI25
có 9 tốcđộtheo vị trí tay gạt được minh họa trên hình 1.8
+ Hộp tốc độ tiến dao tự động (3), cần gạt thay đối tốc độ tiến dao tự động (7): Máy
có 9 cấp bướctiếndao tự động,theo vị trí tay gạt minh họa trênhình 1.9
Trang 14+ Tay quay nâng hạ trục chính (4): Sử dụng khi khoan ở chế độ bằng tay, khi tayquay ngược chiều kimđồng hồ trục chính sẽ đi xuống, ngược lại trục chính sẽ đi lên Trên tay quay có cữ hành trình dùng đếthiếtđặt khoảng lên xuống (hình 1.11).
Cụm cần gạt thay đổi tốc độ tiến dao (7)
Hình 1.8 Bảng cấp tốc độ trục chính và vị trí tay gạt tưoĩig ứng.
Trang 150.62 0.8 I
—*o
*o
Hình 1.9 Bảng cấp tốc độ tiến dao tự động và vị trí tay gạt tương ứng.
Hình 1.10 Cách lắp mũi khoan trên máy khoan.
Với cấu tạo lòng côn trên trục chính của máy khoan, mũi khoan lắp trên máy có thế tiến hành theo hai phương pháp bao gồm: lắp mũi khoan chuôi trụ (dùng bầu kẹp) và lấp mũi khoan chuôicôn (dùngáo côn) (hình 1.10)
+ Lắp mũi khoan chuôi trụ: Trongtrường họp này, mũi khoan có hình dạng trụ tròn ở đuôi mũi khoan Do đó, không thế lắp trựctiếp lên máymà phải qua một dụng cụ được coinhư đồ gáhỗ trợ gọi là bầu kẹp Bầu kẹp với cấu tạo chuôicôn có thể thayđổi phù hợp vớinòng côn trục chính (MT2, MT3, MT4 ) Vì vậy, khi phần côn của bầu kẹp lắp trên trụcchính, máy có thế truyền mô men từ máy sang bầu kẹp này Ớ phần đầu bầu kẹp là chấu kẹp có thể mở rộngvàđóng vào nhờ chìa vặn, do đó mũi khoan có thể đượckẹp chặt trênbầu kẹp để thực hiện chức năngkhi gia công
+ Lắp mũi khoan chuôi côn: Với một số mũi khoan, người ta có thế chế tạo phần phía sau (chuôi dao) có dạng côn, do đó các mũi khoan này có thể lắp trực tiếplên máy nếu
Trang 16thông số chuôi côn phù họp với máy (ví dụ, chuôi và trục chính có cùng độ côn MT2).Trường họp kích thước chuôi côn của mũi khoan nhỏ hơn trên lồ côn trục chính, có thể dùng áo côn với vò ngoài phù họp với lỗ côn trục chính, còn nòng trong thì phù họp vớichuôi của mũi khoan.
Cữ hàng trình tay quay nâng hạ
Hình 1.11 Tay quay nâng hạ trục chính.
Máy khoan K525'. Làmáy khoan cần doViệt Nam sản xuất tại nhà máychế tạomáy công cụ số 1, được sửdụng gia công lồ có kích thước tối đa là25 mm, cầnmáy mang trụcchínhcó thể xoay 360° và chuyển động lên xuốngđể phùhọp với chiều cao của chitiết khikhoan Động cơ có công suất 2,2 kw, với bốn cấp tốc độ thay đối từ 175 ~980 vg/ph.Cácbộ phận và chức năngcủa máy đượcgiải thích trênhình 1.12
Các thành phần của máy trong hình được giải thích cụ thể như sau:
+ Cần gạt điều chỉnh tốc độ (2): Tốc độ trục chính máy khoan can K525 được chialàm bốn cấp, thay đổi bằng cách sử dụng tay gạt làm di chuyển các cặp bánh răng ăn khớp
và thay đối tốc độ tương ứng (hình 1.13)
+ Tay quay nâng hạ cần máy (3): cần máy mang trục chính và có thể điều chỉnh cao
độ bằng tayquay (3) Trước khi thay đối cao độ, người vận hành cần dùng taynới lỏng các vít hãm rồi mớitiến hành dùngtayquay theo chiều nâng hoặc hạ tương ứng, sau đó lại vặn chặt các vít hãm để đảm bảo máykhôngthayđổiđộ cao trong khi làm việc (hình 1.14)
+ Tay quay điều chỉnh tầm với trục chính (4): Sử dụng để điều chỉnh cho phù hợpvới bán kính hoạt động của trục chính Tương tự như khi nâng hạ cần ngang của máy,trước khi quay điều chỉnh tầm vớitrục chính cầnnới lỏng các vít hãm
Trang 18Hình 1.14 Tay quay nâng hạ cần máy.
Hình 1.15 Tay quay điều chỉnh tầm với của trục chính.
+ Cơ cấu xoay trục chỉnh (5): Cho phép người thao tác xoay cần máy một góc quay
cổ cần máy (hình 1.16), đồng thời cơ cấuxoay (6) tương tự cũng giúp quaytrục chính mộtgóc sao cho phù họp với góc nghiêng cùa lồ khoan (hình 1.17) Tương tự các cơ cấu điều
Trang 19chỉnh khác, trước khi sử dụng cơcấunày cầnnớilỏng các vít hãm, sau đó vặn chặt lại khi
đã điều chỉnhxong
Hình 1.16 Co ’ cấu xoay trục chính (5).
Hình 1.17 Co ’ cấu xoay trục chính (6).
+ Tay quay nâng hạ trục chính (7): Tươngtự như máy khoan đứng, tayquay sử dụng
để nâng hạ trục chính mang mũi khoan Trong quá trình khoan, người sử dụng xoay tay quayđể mũi khoan đi xuống khoan cho đến hết chiều sâu lỗ, sau đó quay chiều ngược lại
để nhấc mũi khoan lên
Trang 20Hình 1.18 Tay quay nâng hạ trục chính.
1.2.4 Các dụng cụ cầm tay sử dụng trong khoan - nguội
Trang 21Giũa*. Thường được làm từ thép dụng cụ (CD70, CD80 ) hoặc đính các hạt kimcương trên bề mặt giũa đểtạo ra các lưỡi cắtnhỏ hớt một lượng mỏng kim loại trên chitiết cần chế tạo (hình 1.19) Tùy theo công dụng, giũa đượctạo hình thành nhiều loại theo bềmật cần giũa Tư thế giũa rất quan trọng, ảnh hưởng đến độ chính xác của sản phấm gia công, trong đóngười thực hiện cần lưu ý một sốvấn đề baogồm: lựa chọn ê tô, vị trí dứng,taycầm giũa.
E tô9 Dụng cụ kẹpvạn năng thường được dùng để cố định chi tiếtcho việc thao táckhi gia công và sửanguội
Má động
Má động
Tay vặn kẹp
Chốt khóa bàn xoay
Đe xoay ê tô
Đế tĩnh ê tô
Hình 1.20 Ê tô nguội.
- Lựa chọn ê tô: Ê tô khi lựa chọn phải phù hợp với chiều cao của người giũa, ê tô quá cao sẽ khiến sản phẩm bị lẹm phần giáp người giũa, ngược lại tô thấp sẽ làm lẹm phần dối diện người giũa Khi chọnê tô cần đảm bảo chiều cao nhưhình 20
- Vị trí đứng giũa: Người giũa đứng trước ê tô, bàn chân đứng cách mép bàn
100 mm, hợp với hướng đẩy giũa một góc 30°, chân phải lùi về sau hợp với chân trái mộtgóc45° Khoảngcách giữa hai chân rộng bằng vai Đường thẳng đi qua mũi bàn chân song songvới hướng đẩy giũa Vị trí đứng đượcminh họa nhưtronghình 1.21
-Tay cầm và cân bằng lực khi cầm: Đặt cán giũa vào lòng bàn tay,ngón cái đặt theo tâm cán giũa, các ngón còn lại bao lấy cán giũa, úp bàn tay còn lại lên giũa và cách đầu khoảng 30 mm, các ngón tayhơi cong lên và chỉ chạm chù yếu lòng bàn tay vào thân giũa Minh họa như trong hình 1.22 Trong quá trình giũa, phải chú ý cânbằng lực giũa để tránh mài không đều khi di chuyển giũa Trong đó lực ở mỗi bàn taysẽtăng hoặc giảm dần, tuynhiên cần đảm bảo được sự cânbằng của giũa trong suốt quá trình giũa (hình 1.23)
Trang 22Hình 1.21 Lựa chọn ê tô và vị trí đứng khi thao tác.
rz
Hình 1.22 Tay cầm và cân bằng lực khi giũa.
Hình 1.23 Hướng đặt giũa để đảm bảo độ phẳng chi tiết.
Trang 23Mũi taro và tay quay tarox Được sử dụng để tạo ren trên các sản phẩm đã đượckhoan lỗ sẵn trước đó, vật liệu sử dụng trong mũi taro chủyếu làm bằngthép dụng cụ hoặcthép hợp kim tùy theo mục đích sử dụng và độ cứng của vật liệu gia công Taro thường được sử dụng theo bộ 1, 2 hoặc 3 chiếc (hình 1.24).
Cấu tạo của mũi taro bao gồm:
- Phần chuôi: Có tiết diện hình vuông, sử dụng để gắn vào tay quay taro, có tác dụngtruyền lực từtay quay lênphần lưỡicắt
- Phần thân: Hìnhtrụcó tác dụng kếtnốiphần chuôi với lưỡi cắtcủamũitaro
- Lưỡi cắt dẫn hướng: về cơ bản làphần lưỡi cắt ren được mài bớt đỉnh cho nhỏ đi
so với phần lưỡi cắt chính Khi cắt phần này giúp cho mũi taro dễ vào lỗ cần taro hơn vàtạo ra lực cắt nhỏ hơn khi cắtbằnglưỡi cắtchính
- Lưỡi cắt chính: Đây là phần lười cắt có hình dạng ren đúng với hình dạng yêu cầu cúa lỗ ren Tùy theo số lượng mũi taro trongmột bộ (1, 2 hoặc 3), phần lưỡi cắt này được mài bớt đỉnh để lượng kim loại cắt đi được chia đều cho các mũi trong một bộ, điều này cũng làm giảm lực cắtkhitaro cũng như làm tăng độ chínhxác của ren
Tay quay tarox Dùng đế kẹp mũi taro Đe sử dụng, người dùng cầm mũi taro đặt phần chuôi vào giữahai má kẹp của tay quay, sử dụng tay còn lại xoayphần cán có chứa đầu kẹpđộng đến khi mũi đượckẹp chặt bên trong tay quay (hình 1.25)
Trang 24Các bước khitaro bao gồm việc khoan lổ => vát miệng lỗ=>taro mũi 1 => taro mũi 2
=> taro mũi 3 (nếu bộ gồmcó 3 chiếc)
Khoan lỗ thông thường được thực hiện bằng mũi khoan và thực hiện trên mũi khoan (như đã giới thiệu ờ mục 1.1), đường kính củalỗ khoan được tính theo công thức sau:
d = D-pTrong đó:
d: đường kính của lô khoan, D: đường kính đỉnh ren, p: bước ren.
(1.1)
Hình 1.25 Tay quay và sau khi lắp mũi taro.
Ví dụ: Khi cầntaro lồ ren M14 X 2.0, takhoan lỗd có đường kính nhưsau:
d = D- p=14-2=12 mmPhương pháp taro ren:
- Đảm bảo chi tiết đã được kẹp chặttrên ê tô theo đúng vị trímong muốn
- Lắp mũi taro vào tayquay theo thứ tự mũi taro (1,2, hoặc 3 nếucó)
- Hai taycầm hai bên cán củatay quay taro quay đều tay và nhấn xuống
- Khi thấyquaybắt đầu nặng taythì không nhấn nữa và chỉ quay
- Để đảm bảo bẻ phoi tốtvà không làm gãy mũi taro thì cứ quay một vòng cần tiến hành quay ngược 1/2 vòng
Trang 25I p = bước ren
d = đường kính lỗ khoan
D = đường kính đỉnh ren
Hình 1.26 Cách khoan lỗ cho mũi taro.
Lưu ỷ\ Nếu thấy nặng bất thường cần quay ngược lại rồi taro tiếp Trường hợp nếu vẫn thấy nặng thì quay ngược lại cho đến khi mũi taro ra khỏi chi tiết và tiến hành kiểm tra, bất thường này cóthể do:
- Mũi taro bịlệch so với tâm lỗ khoan => chỉnhhướng tâm mũitarotrùngvới tâm lỗ
- Lỗ khoan quá nhỏ => khoan mở rộng thêm lỗ đế đúng theo tiêu chuẩn hoặc to hơnmột chút cho dễ taro
- Bị kẹtphoi => tháo mũitaro để vệ sinh phoi bên trong
- Mũi taro bị cùn => mài lại hoặcthaymũitaro mới
- Thông thường lỗ khoan có thể tăng lên 0,1 ~ 0,2 để dễ taro hơn vàgiảm lực cắt
Hình 1.27 Cách cầm tay quay taro.
Trang 26Bàn ren và tay quay bàn ren: Được sử dụng để tạo ra ren ngoài trên các trục có tiết diện trònnhư bu lông, thanhren, hoặc những chi tiết kếthợptrục có ren ởđầu
Cấu tạo vàphân loại bàn ren:
- Loại không thể điều chỉnh’ Là loại có kích thước không đổi (hình 1.27) Tươngtự như mũi taro, để cắt ren, trongphần lưỡi cất của bàn ren sẽ có phần đầu có đường kính lớnhơn phần cat chính, phần này có tác dụng dẫn hướng và giảm lựccắt khi lúcđầu tiến hành cătren
Hình 1.28 Bàn ren có kích thước không đổi.
- Bàn ren có kích thước có thế điều chỉnh'. Loạibàn ren này có thế điều chỉnhđộ mờcủa lưỡi cắt, do đó nếu mòn có thể dùng vít hãm để làm co lại nòng bên trong Ngược lại,nếu khi taro thấynặng tayquá thì có thể nới lỏng đểquá trìnhtaro nhẹ nhàng hơn
Rãnh điều chỉnh
Lưỡi cắt chính
Thân bàn ren
Lỗ chống xoay
Hình 1.29 Bàn ren có kích thước có thể điều chỉnh.
Cách lắp bàn ren vào tayquay:
- Nới lỏngvíthãmcủa bàn ren
Trang 27- Lắp bàn ren vào tay quay, chú ý lắp đúng chiều của bàn ren sao cho phần chữ hoặc cácký hiệu của bàn renđuợc quay lên trên.
- Xoay rãnh hoặc lỗ định vị của bàn ren đến vị trí vít hãm và tiến hành vặn vít cho đến khi vít được siết chặt
Hình 1.29 Tay quay bàn ren trước và sau khi lắp bàn ren.
- Kẹp chặtvậttaro trên ê tô đểđảm bảo theo phương thẳng đứng
- Bắt đầu taro sử dụng hai tay nhấn lên tay cầm và xoay Chú ý đều tay để bàn renkhông bị lệch tâm sovới chi tiết
- Quá trình taro cho thêm dầu bôi trơn để thoát nhiệt và giảm bớt lực
- Chú ý khi taro thì cứ quay một vòng phải quay trả lại 1/2 vòng để bẻ vàthoátphoi,tránh làm gãy bàn ren do bịkẹtphoi hoặc quá lực
Hình 1.30 Tư thế khi sử dụng bàn ren.
Trang 28Lưu ỷ\ Neu thấy nặng bất thường cần quay ngược lại rồi taro tiếp Trường họp nếuvẫn thấynặngthì quay ngược lại cho đếnkhi bàn ren rakhỏi chi tiết và tiến hành kiểmtra,bất thường này có thế do:
- Bàn ren bị lệch so với tâm lỗ khoan —> chỉnh hướng tâm bàn ren trùng với tâm lỗ
- Đường kính trục lớn —> tiện nhó bớt để đúng theo tiêu chuẩn hoặc nhỏ hon mộtchút cho dễ taro (0,2 ~ 0,3)
- Bị kẹt phoi —> gỡ bàn renrakhỏi chitiết đêvệ sinhphoi bên trong
- Bàn ren bị cùn —> thay bàn ren mới
- Thông thường đường kính trục có thể giảm bớt đường kính từ 0,2 ~ 0,3 để dễ taro hon
Mũi vạch và chấm dấu: Là nhóm dụng cụ hỗ trợ tạo ra các đường vạch và chấm dấutrên chi tiết Vật liệu làm dụng cụ này thường làm từ thép cacbon dụng cụ, được tôi cứngđầu tạo dấu và mài nhọn
- Mũi vạch dấu: Có loại cong hoặc thẳng tùy vào công dụng để vạch lỗ hay bên ngoài, với chiều dài 20 ~ 30 mm Hình 1.31 minh họa mũi vạch dấu vàcách sử dụng Khivạch cầm như bút chì, nghiêng mũi vạch 75° ~ 80° so với mặt phang cần vạch, tỳ sát mũinhọn vàocạnh thước để vạch thẳng
Hình 1.31 Mũi vạch dấu và tư thế khi sử dụng.
- Mũi chấm dấu: Có chiều dài từ 90 ~ 150 mm, đườngkính từ 8 - 10 mm, một đầu được mài nhọn góc 45° ~ 60° Đầư nhọn này được tôi cứng một đoạn khoảng 10 mm từđỉnh nhọn củamũi Đầu còn lại được làm thon một đoạnvà cũng được tôi cứng để sử dụngđánh búa xuống Giữa hai đầu được khía nhám để dễ cầm, nắm Khi chấm dấu tay thuậncầmbúa, tay còn lại cầm mũi dấu đặtnghiêng một góc ra phía ngoài để nhìn xem đã đúng
vị trí chưa, sau đó dựng thẳng mũi dấu rồi dùng búa gõ dứtkhoát để tạo ra vết chấm dấu.Hình 1.32 minh họa các bước nhưđãmô tảkhi dùng mũichấm dấu
Trang 29Hình 1.32 Các bước sử dụng khi chấm dấu.
Mũi khoan* Được sử dụng trên máy khoan để tạo ra lồ trên chi tiết gia công Mũikhoan ngày nay được phân chia làm nhiều loại, trong đó loại thông thường là mũi khoan ruộtgà Mũi khoan ruột gà thường có hai loại: chuôicôn và chuôi trụ cấu tạo và giải thíchmũi khoan được minh họa trong hình 1.33
- Đầu mũikhoan: phần chứalưỡi cắt chính để cắt tạo lồ
- II -Lưỡi cắt cạnh và sửa bóng: có tác dụng sửa bóng lỗdo lưỡi cắtchính tạo ra
- III - Cổ mũi khoan: kếtnối giữa phầncắt và chuôimũi khoan
- IV - Chuôi mũi khoan: dùng đế gá lên máykhoan hoặc bầu kẹp
Hình 1.33 Cấu tạo mũi khoan ruột gà.
I-Đầu mũi khoan; II- Lưỡi cắt cạnh và sửa bóng; III - cổ mũi khoan; IV- Chuôi mũi khoan.
Trang 30Cách lắp mũi khoan được trình bày trong hình 1.10, khi lắp chú ý chọn mũi khoanphùhọpvới máy và bầu kẹp mũi khoan sằn có.
-Trướckhi khoan,chi tiết phải được kẹp chặt đểđảm bảo khôngbị văngbắn
- Quá trìnhkhoan nếu lỗ sâu sẽ khó thoátphoi, do đó cứ khoan một đoạn lạinhấc lên một chút để bẻ phoi vàthoátphoi ra ngoài
- Thước cặp 1/10 có thế đo kích thướcnhỏ đến0,1 mm
- Thước cặp 1/20 có thể đo kích thước nhỏ đến 0,05 mm
- Thước cặp 1/50 có thế đo kíchthước nhỏ đến 0,02 mm
- Thướccặp 1/100 có thể đo kích thướcnhỏ đến 0,01 mm
Hình 1.34 Một số kích thước đo bằng thước cặp.
Trang 31cấu tạo của thước cặp:
Như được trình bày trong hình 1.35, thước cặp gồm một số thành phần chính bao gồm: thân thước chính, mỏ đo trong, mỏ đo ngoài, du xích - thước phụ, thanh đo sâu,vít hãm
- Thân thước chính: Được gắn với mỏ đo trong tĩnh và mỏ đo ngoài tĩnh, trên mật trước của thân có khắc các vạch, khoảng cách giữa các vạch có giá trị 1 mm, số vạch trênthước tùy vào độ lớn khoảng đo (150, 200, 300, 500 ) được tính bằng mm Mặt sau của thânthước có chứa một rãnh dẫn hướng chothanh đođộ sâu
- Thước phụ: Có gắn với mỏ đo trong động và ngoài động, sát với mỏ đo ngoài tĩnh
có khắc các vạch, giá trị đo của mỗi vạch tùy theo loại thước là 0,01 (thước 1/100), 0,02 (thước 1/50), 0,05 (thước 1/20) Ngoài ra trên thân thước phụ có vít giữ dùng để cố địnhthước khi cầnđưathước rakhỏi vị trí đocho việc đọc kếtquả thuận tiện hơn
- Thanh đo độ sâu: Được dẫn hướng phía sau thân thước chính, một đầu được gắn với thân thước phụ, một đầu di động và dẫn hướng bằng rãnh dọc thước chính Ở đầu thanh đo sau cóvát một phía giúp cho kết quảđo chính xác hơn tại các vị trí đo chiều sâu
có góc lượng và vátgóc
Cách đọc kêt quả đo trên thước cặp:
về cơ bản, đểđảm bảo đọcđúng kích thước khi đo thì người đọc cần quan sát thước bằng cách nhìn trực diện sao cho hướng nhìn vuônggóc với thân thước Trênthước cặp có một thước chính, giá trị mỗi vạch nhỏ nhất tương ứng với 1 mm Trên thân thước phụ
Trang 32(du xích), giá trị mỗi vạch tùy theo loại của thước cặp như đã kế trên, do đó giá trị mỗivạch này có thể là 0,1 (thước 1/10), 0,05 (thước 1/20), 0,02 (thước 1/50) và 0,01 (thước 1/100).
Đe đọc kết quả trên thước, giá trịđođược sẽ tính như sau:
Trong đó:
X: giá trịđođược (tính bằng mm);
a: giá trị phần nguyên (đonvịmm);
b: giá trị mỗi vạch trên du xích;
n: tổng số vạchmà tại đóvạch chỉ trên thước chính và phụ trùng nhau
Hình 1.36 Đọc kết quả đo trên thước cặp 1/20.
Ví dụ 1: Như hình 1.36 minh họa, vạch số “0” trên du xích nằm phía bên phải củavạch 23 trên thân thước chính, nhưvậy phần nguyên đođược là 23 (a) Trên du thước phụ(du xích), ta nhận thấy vạch số 6 đang trùng với một vạch trên thân thước chính, với sốvạch đếm được từ vạch “0” của du xích là 12 (n) và giá trị mỗi vạch trên du xích là 0,05 (b), như vậy kết quả thước đo đượcsẽ là:
X =23 + (0,05X 12) = 23,6 (giá trị đođược)
Trang 33Hình 1.37 Đọc kết quả đo trên thước cặp 1/50.
Ví dụ 2: Như hình 1.37 minh họa, vạch số “0” trên du xích nằm phía bên phải củavạch 13 trên thân thước chính, như vậy phần nguyên đođược là 13 (a) Trên du thước phụ(du xích), ta nhận thấy vạch trước vạch số 6 một vạch đang trùng với một vạch trên thân thước chính, với số vạch đếm được từ vạch “0” của du xích là 29 (n) và giá trị mỗi vạchtrêndu xích là 0,02 (b), như vậy kết quả thước đođượcsẽ là:
X = 13 + (0,02 X 29) = 13,58 (giá trị đo được)
Cách đo thước cặp:
-Kiểm tra thước trước khi đo, đảm bảo không có móp méo, cong vênh trên toàn bộthước Hai vạch 0 trên thân thước chính và duxíchtrùngnhau Trườnghọp hai vạch 0 trênthước không trùng nhau, có thế sửdụng mẫu có kích thước chuấn đế kiếm tra thước bằngcách so sánh kết quả đo được và giá trị ghi trên mẫu để xác định độ sai lệch => từ đó khi
đo có thểcộng hoặc trừ bớtkhoảng sai lệch này để nâng cao độ chính xác củakết quả đo
- Một tay cầm chi tiết, áp má tĩnh của thước sát vào mặt chi tiết, tay còn lại cầmthước đấy má động của thước áp sát với mặt đối diện của chi tiết, ấn với một lực nhẹ rồiđọckếtquả
- Trường họp muốn đưa thước ra khỏi vị trí hoặc vật cần đo thì trướckhi đưa racần xoáy vít hãm để đám bảo kết quả đo được không bị thayđổi do má động bị xê dịch
Trang 34Đo chiều dài
Đo chiều sâu
Hình 1.38 Cách đo một số kích thước bằng thước cặp.
Panme: Là dụng cụđo có độ chính xác cao, có thể đo kích thước đạt giá trị 0,01 đến 0,00 Trong đó, dải kích thước có thế đo được của panme cũng được sử dụng làm căn cứ
để sản xuất panme, bao gồm: 0 ~ 25 mm, 25 ~ 50 mm, 50 - 75 mm, 75 - 100 mm,
100 ~ 125 mm, 125 ~ 150 mm
Cấu tạo của panme:
Cấu tạo của panme bao gồm thân thước chính, thân thước phụ, vít hãm, núm vặn,hình 1.39 minh họa cấu tạo của panme
- Thân thước chính: Được lắp chặt với tay cầm, mỏ đo cố định (bên trái) và ống cố định, trên ống cố định được khắc các vạch và cũng được gọi là thước chính, khi đo giá trịnày đượctính đến giá trị nguyên và tính bằng milimet Bên trong ống cố định được cắt ren mịn, ren này sẽ được dùng để tạo ra chuyển động đo cho trục ren bên trong được gắn với
mò đo di động (bênphải) Trên ốngcố định của panme có một đường chuẩndọc theochiều dài ống và có khắc vạch ở hai phía Ớ mồi phía, các vạch này cách nhau một khoảng là
1 mm, ở hai phíakhácnhau khoảng cách mỗi vạch này là 0,5 mm
- Núm vận: Được sử dụng để tạo ra chuyển động của trục ren mang theo đầu đo diđộngvàthân thước phụ khi nó được xoáy bên trong ống chính Giữa númvặn và trục ren mang đầu đo động có cơ cấu cóc để khi quálực (do đầu đo di động đã chạmvào chi tiết),
cơ cấu này sẽ ngắt truyền động đến trục ren nhằm tránh làm hỏng ren của thước và làm biếndạng chitiết đo
Trang 35- Vít hãm: Có tác dụng giữ đầu đo di động khi đọc kết quả đo mà cần di chuyểnthướcrakhỏi chi tiết cần đo.
- Thân thước phụ: Có dạng ống quay theo núm vặn khi nó được xoay đế di chuyếnđầu đo di động Ớ phần đầu ống vát côn phía bên trái có các vạch được khắc trên toàn bộ chuvivới 50 khoảngcách cách đều nhau, giá trị giữa hai vạchđo là 0,01
Cách đọc panme:
Ket quả đo được căn cứ vào mép của ốngthước phụ và đường chuẩn trên thân thước chính Cụ thể khi quan sát panme, phần bên trái của ống thước phụ ta nhìn thấy số vạchtrên thước chính bằng bao nhiêu thì đó được coi là phần giá trị nguyên được tính bằng milimet đo được Tiếp đó qưan sát trên ống thước phụ thấy vạch số bao nhiêu trùng vớiđường chuẩn của thân thước chính thì nhân số vạch đó với giá trị mỗi vạch sẽ raphần thập phâncủakếtquả
Hình 1.39 Cấu tạo panme.
Trang 36Công thứctính kết quả đo: X =b +k.n
Trong đó:
X: giá trị kết quả đo;
b: giá trị phần nguyên đếm được bên tráithướcphụ;
k: số vạch đếm được trên thướcphụ;
n: giá trị mỗivạch đotrênthânthước phụ(0,01 hoặc 0,001 tùy vào thước)
Ví dụ 1: Khi đo kích thước minh họa trong hình 1.40a, bên trái thước phụ ta nhìnthấy vạch 16, như vậy phần nguyên nhìn thấy là b = 16 Trên thân thước phụ, vạch “35” trùng với đường chuan, dođósố vạch đếm được k = 36 Ket quả đođược tính như sau:
x= 16 + 36x0,01 = 16,36 mm
Ví dụ 2: Khi đo chi tiết hình tròn minh họa trong hình 1.40b, bên tráithước phụ tanhìn thấy vạch số “ ”, như vậy phần nguyên nhìn thấy là b = 7 Tuy nhiên, phía bên dưới đường chuẩn ta thấy một vạch cách vạch số “7” này một khoảng 0,5 mm, do đó phần nguyên đọcđược trên panme sẽ là b = 7 + 0,5 = 7,5 Trênthân thước phụ, vạch “26” trùngvới đường chuan, dođó sốvạch đếmđược k = 26 Kết quả đo được tínhnhư sau:
X = 7,5 + 26 X 0,01 = 7,76 mm
Ọ 5 10 15
IIJJJ1111 ]| 11111III ill l í ĩ í ill I lĩ
35
Trang 37Cách đo panme:
- Kiếm tra panme trước khi đo đảm bảo không cóbiến dạng, bất thường Với panme
có dải đo 0 ~ 25 mm thì khi hai mỏ đo chạm nhau, thân thước phụ phải có mép côn chạmvạch 0” trên thân thước chính, đồng thời vạch “0” trên thân thước phụ trùng với đườngchuẩncủa thân thướcchính
- Đảm bảo vật thể và hai đầu đo đềusạch, khôngbámphoihoặc bụi bẩn
- Tay trái cầm tay cầm của panme giữ cho hai mò đo có tâm trùng với kích thước cần đo (hoặc đi qua tâm hình trụ tròn muốn đo)
- Áp đầu đo tĩnh vào một bên của chi tiết, tay còn lại xoay núm xoay để đầu động chạm vào phía bên kia củachi tiết, khi nghe tiếng tạch tạch từ cơ cấu cóc phát ra thì dừng lại
- Tiến hành đọc kết quả, chú ý phương nhìn thẳng trực diện với vị trí đọc trênpanme
Hình 1.41 Các bước đo dùng pan me đo ngoài.
Ke vuông (thước góc): Ke vuông, hay còn gọi là thước góc, có dạng chữ L với góc giao giữa hai thân thước là một góc vuông Thước góc thường được dùng để kiểm tra độ vuông góc giữa hai cạnh hoặc độ phang của mặt phang trên chi tiết Hình 1.42 minh họa cách kiểm tra độ phẳng và độvuông góc của chi tiết
Trang 38a) Đo độ vuông góc
b) Đo độ phẳng
Hình 1.42 Kiểm tra độ phẳng và vuông góc dùng ke vuông.
Căn lá' Gồm một bộ các lá thép mòng được sắp xếp thành bộ với các chiều dày từ mỏng đến dày tăng dần: 0,01, 0,02 0,05, 0,1, 0,2 0,5, 1 mm Căn lá được sử dụng kết hợp với ke góc để đánh giá độ vuông góc hoặc độ phẳng của chi tiết bằng cách cho căn lávào khe hở giữa chi tiết và thước để tính ra các giá trị sai lệch trên
Hình 1.43 Kiểm tra độ phẳng của chi tiết dùng căn lá.
Thước đo cao-. Dụng cụ được sử dụng tương tự như thước cặp, sử dụng đo kíchthước theo phươngthẳng đứng để đo chiều cao vật thể Đồng thời đầu đo động của thước
có gắn mảnh kim loại có độ cứng cao có thể sử dụng để đo và vạch lên chi tiết cần đo đểđánh dấu Cấutạo của thướcđo cao gồm có một số phần chính như sau: thân thước chính,thướcphụ, vi chỉnh, vít hãm, mó đo, đế thước
- Thước chính'. Làm bằng thép không gỉ, theo phương thắng đứng Trên thước cócác vạch, khoảng cách giữa các vạch có giá trị đo là 1 mm Cứ sau khoảng 10 vạch thước lạiđược đánh số theo giá trị bằng số milimet (10, 20, 30 )
Trang 39- Thước phụ: Hay còn gọi là du xích, cũng được đánh các vạchcách đều dùng để đo
vàtính kết quả đo ờ phần thập phân Với thước hiện có trongxưởng, giá trị mỗi vạch này
là 0,02 mm Trên thân thước phụ có vít hãm dùng để cố định du xích, khi đo cần cố địnhđầu đo hoặc lấythước ra khỏi vị trí đo đế đọc kết quả Ngoài ra, trên du xích cũng có mộtphầnmỏ thò ra để gắn với đầu đo củathước
- Đầu đo: Được gắn với du xích bằng một bạc rồng chữ nhật và có vít hãm Khi cần điều chỉnh tầm với củamỏ đo, có thể nới lỏng vít vàđiều chỉnh
- Vi chỉnh: Dùng đế điều chỉnh du xích khi đo với khoảng dịch chuyến nhò Bộ vichỉnh cũng có một vít hãm để cố định khi vi chỉnh
Hình 1.44 Cấu tạo thước đo cao.
Cách đọc kết quả đo trên thước đo cao:
Để đảm bảo đọc đúng kích thước khi đo, người đọc cần quan sát thước bằng cách nhìn trực diện sao cho hướng nhìn vuông góc với thân thước Trên thước đo cao có mộtthước chính, giá trị mỗi vạch nhỏ nhấttương ứng với 1 mm Trênthânthướcphụ (du xích), mỗi vạch đo có giá trị là0,02 mm
Để đọc kết quả trên trước, giá trị đọc đượcsẽ tính nhưsau:
X = a + (b X n)Trong đó:
X: giá trịđođược (tính bằng mm);
a: giá trị phần nguyên (đơnvị mm);
b: giá trị mồivạchtrên duxích;
n: tổng số vạchmàtại đóvạch chi trênthước chính và phụ trùng nhau
Trang 40Ví dụ 1: Như hình 1.45 minhhọa, vạch số “ ” trên duxíchnằmphíatrênvạch “154” (15,4 cm) trên thân thước chính, như vậy phần nguyên đo được là 154 (a) Trên du thước phụ (du xích), ta nhận thấy vạch thứ “40” (ứng với số 8) đang trùng với mộtvạch trên thân thước chính, với số vạch đếm được từ vạch “0” của du xích là 40 (n) và giá trị mồi vạchtrêndu xích là 0,02 (b), như vậy kết quả thướcđo đượcsẽ là:
X = 154 + (0,02 X40) = 154,8 (giátrị đođược)
Hình 1.45 Đọc kết quả đo trên thước đo cao.
Ví dụ 2: Như hình 1.46 minh họa, vạch số “0” trên du xích nằm phía trên của vạch
“131” (13,1 cm) trên thân thước chính, như vậy phần nguyên đo được là 131 (a) Trên du thước phụ (du xích), ta nhận thấy vạch thứ “48” đang trùng với mộtvạch trên thân thước chính, với số vạch đếm được từ vạch “0” của du xích là 48 (n) và giá trị mồi vạch trên duxích là0,02 (b), như vậy kết quả thướcđo được sẽ là:
X = 154+ (0,02 X48) = 131,96 (giátrị đođược)