TRƯỜNG CAO ĐẢNG Y TẾ HÀ NỘI KHOA Y Bộ MÔN HÌNH ẢNH Y HỌC NGUYÊN LÝ TẠO ẢNH VÃ XỬ LÝ HÌNH ẤNH Y học Ths Cao Văn Chính Hà Nội, năm 2021 1 Nội dung chi tiết học phần TT Tên các bài trong môn học Lý thuyế[.]
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẢNG Y TẾ HÀ NỘI
Trang 2Nội dung chi tiết học phần
thuyết Chương 1 Nguyên lý tạo ảnh và xử lý ảnh X quang
2 Cấu trúc hệ thống tạo ảnh và thu nhận ảnh X quang 5
3 Các yêu tô ảnh hưởng đên ảnh X quang và phương pháp xử lý ảnh
X quang
2
Chương 2 Nguyên lý tạo ảnh và xử lý ảnh cắt lóp vi tính
2 Cấu trúc hệ thống tạo ảnh và thu nhận ảnh cắt lóp vi tính 2
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ảnh cắt lóp vi tính và phương pháp xử
lý ảnh cắt lóp vi tính
2
Chương 3 Nguyên lý tạo ảnh và xử lý ảnh cộng hưổng từ
2 Cấu trúc hệ thống tạo ảnh và thu nhận ảnh cộng hưởng từ 3
3 Các yếu tố ảnh hưởng sự tương phản của ảnh cộng hưởng từ và
phương pháp xử lý ảnh cộng hưởng từ
2
Chưong 4 Nguyên lý tạo ảnh siêu âm
1 Nguyên lý tạoảnh siêu âm và nhiễu ảnh trên siêu âm 2
2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đầu dò siêu âm 2
3 Cấu trúc hệ thống tạo ảnh và thu nhận ảnh siêu âm 1
Trang 3CHƯƠNG 1 NGUYÊN LÝ TẠO ẢNH
VÀ XỬ LÝ ẢNH X QUANG
BÀI 1 NGUYÊN LÝ TẠO ẢNH X QUANG
Thời gian: 3 giờ lýthuyết
Mục tiêu của bài
- Kiến thúc:
1 Trình bày được nguyên lýtạo tia X và ứng dụng củatiaX trong y học
2 Trình bày được các quá trìnhtương tác củatiaX với vật chất
3 Trình bày được nguyên lýtạo ảnh X quang
1.1.1 Hiệu ứng bức xạ tia Katốt
Năm 1895 nhà bác học Đức Wilhelm Konrat Roentgen đã tìm thấy một bức xạ
đi xuyên qua vật chất khi ông đang làm thí nghiệm, loại tia mới này được ông đặt tên
là tiaX Đe kỷ niệm nhà bác học đã tìm ra nó người ta thường gọi nó là tia Rơnghen.Năm 1925, Quốc tế đã chấp nhận Rơnghen là tên đợn vịđo liều lượng tia X
Năm 1901 nhà bác học W.Ronghen đã được tăng giải thưởng Nobel
Vào năm 1837 Michael Faraday nghiên cứu sự phát quang khi phóng điện ạua các chất khí khác nhau Sau đó M.Faraday nghiên cứu sự phóng điện qua những ống
thủy tinh chứa khí ở áp suất thấp
Năm 1877 Crookes tạo ra ống thủy tinh chứa khí có áp suất rất thấp gọi là ốngCrookes (hình 1.1)
Khi nghiên cứu tia katốt, ông đã phát hiện: Tia katốt bị lệch hướng trong từ trường và điện trường Ông rút ra kết luận tia katốt là một dòng hạt mang điện tích
âm, có thểbị lệch bởi mộttrường điện từ quay được hội tụ bởi điện cực lồi
Ông cũng nhận thấy rằng những hạt này là nóng cơ thể ở những nơi chúng rọi
tới (Thực raCrookes đã phát hiện được tia X nhưng ôngkhông chứng minh được)
Năm 1892 Heinrich Hertz đã nhận thấy tia katốt có thể đi qua thủy tinh của mộtống chân không, do vậy ông đã tin rằng tiakatốt là một dạng của sóng điệntừ
Trang 4Thời gian này Rơnghen làm việc ở trường đại học Tổng hợp Wuerzburg ở Đức
Một điều kiện khá may mắn là Rơnghen rất chú ý tới việc chụp ảnh Do vậy ngày
8/11/1895 ông đã nhận thấy một số vật phát quang trong vùng lân cận của một ốngCrookes, ống này được ông cung cấp một dòng điện nhờ một cuộn cảm ứng nối với
một bộ pin Khi xem xét những vật thể mà nó phát quang, ông nhận thấy chúng được phủ một lóp hóa chất đặc biệt Tất nhiên tia katốt trong ống là nguyên nhân của sự
phát quang
Ngày28/12/1895 Rơnghenđãbáo cáo lần đầu tiên về phát minhnày
Năm 1895 nhiều nhà bác học đã nghiên cứu về tia âm cực Và họ đặt các câu
hỏi:
Tia âm cực là gì? Nó là một dòng hạt nhưkết luận củaCrookes hay là sóngđiện
từ như quan niệm củaHertz?
Sự hiểubiết về tiaX thời gian này còn rất hạn chế vìđiều kiện thí nghiệm không
đầy đủ
Đen năm 1911 bằng thí nghiệm nổi tiếng của mình Milikan mới chứng minh
được sự tồn tại của điện tử và công trình này được tặng giải thưởng Nobel năm 1923.Người ta dùng một ống thủy tinh có hai cực A và K, bên trong chứa khí áp suất thấp khoảng HP mmHg
Ở hai đầu katốt K và anốt A khi đặt một điện thế một chiều, khoảng vài nghìn
vol, sẽ quan sát được hiện tượng phóng điện trong khí kém Lúc này khí trong ống sẽ
phát sáng (hình 1.2)
Hình 1.2 Sự phóng điện qua chất khí
Khi quan sát kỳ dọc theo ống ta thấy sự phát sáng không đều và có những khoảng sáng tối:
1: là khoảng sáng thứ nhất bao quanh âmcực
2: là khoảng tối Crookes
bóng đen của lá kim loại đó Như vậy rõ ràng là từ âm cực đã phát ra một loại tia mà
người ta gọi là tia âm cực
Đe tìm hiểu bản chất tia âm cực, các nhà khoa học như Cruc (Crookes), Peranh
(Perrin), Tômxơn (Thomson) đã làm nhiều thí nghiệm và đã tìm thấy một sổ tính chất
quan trọng của tia âm cực như sau:
Vận tốc của tia âm cực được Tômxơn đo năm 1894 có giá trị bằng 1,9.105 m/s
So sánh với vận tốc ánh sáng c = 3.108 m/s thì vận tốc của tia âm cực nhỏ hơn rất nhiều Do vậy không thể đồng nhất tia âm cực với ánh sáng được
Trang 5- Tia âm cực có khả năng làm quay một chong chóng nhỏ nếu chong chóng đó
trên đường đi của tia âm cực Điều đó chứng tỏ tia âm cực là mộtchùm hạt, đã truyền động năng của mình cho chong chóng quay
- Tia âm cực bị lệch hướng dưới tác dụng của điện trường và từtrường
- Khi đo độ lệch của tia âm cực dưới tác dụng đồng thời của điện trường và từ
trường, năm 1897 Tômxơn đã xác định được tỷ sô~ của các hạt tạo nên tia âm cực:
e _ ,,
-Z- = 0,175.1011 culông/kgme
Ta nhớ rằng trước đó khi nghiên cứu về sự dẫn điện của dụng dịch và các định
luật về điện phân của Faraday và định luật Avôgadrô, người ta đã chứng minh được
sự tồn tại của một nguyên tố điện tích, nghĩa là một điện tích (hay điện tích của ion
hóa trị một) là e và xác định được giátrị:
1F
e= IN ~ 1’6.1019 culông/kg
Trong đó: 1F: là 1 Faraday = 9,6522.104 culông
N: số Avôgadrô = 6,059.1023 nguyên tử, là số nguyên tử chứa trong
một nguyên tử gam của mội nguyên tố
Do đó, người ta có thể xác định được khối lượng của các hạt tạo nên trên âm
cực Ket quả cho thấy các hạt tạo nên trên âm cực mang điện tích âm, có khối lượng nhở hơn hàng nghìn lần so với khối lượng của nguyên từ Như vậy không thể nhầm
tia cực âm với các ion âm được
Ta thấy tia âm cực thực chất là một chuỗi hạt mang điện tích âm có khối lượng nhở hơn khối lượng nguyên tử hàng nghìn lần
1.1.2 Phương pháp tạo tia X và bản chất của tia X
Sơ đồ nguồn phátxạ tia Ronghen được chỉ ra trên hình 1.3:
Hình 1.3 Sơ đồ nguồn bức xạ Rơnghen
Cơ chế phát xạ Rơnghen được giải thích như sau:
Khi katôt được nung nóng đủ mức nó phát ra các nhiệt điện tử Dưới tác động của điện trường mạnh giữaAnôt và katôt(do hiệu điện thế cao gây ra), các nhiệt điện
tử này chuyển động về phía Anôt làm bằng kim loại nặng (như vonfram) với vận tốc
và gia tốc rất lớn tới đập vào Anôt và dừng lại đột ngột Từ Anôt phát ra chùm tiaRơnghen theo mọi hướng Để định hướngchùm tia, người ta sử dụng nhiều giải pháp
kỳ thuậtkhác nhau (Anôtđặt nghiêng, bóng bọc chì kín có cửa sổ xác định)
Tia Rơnghen không nhìn thấy bằng mắt thường, nó có đặc tính làm phát quang một số chất, nó cũng có tác dụng lêm kính ảnh và gây ra sự ion hóa trong các chất khí
Tất cả những đặc tính này đã được dử dụng để phát hiện vá nghiên cứu về tia Ronghen
Trang 6Tia Rơnghen có bản chất là sóngđiện từ như ánh sáng nhưng có bước sóng nhỏ hon nhiều so với bước sóng ánh sáng, bước sóng rất ngắn nằm trong khoảng 10” mđến 10'8 m (ngắn hon bước sóngtia tử ngoại).
Bước sóng nhỏ nhất củatiaX:
Với:
8: năng lượng tia X
Eđ Là động năng của e khi đập vào đối catot
u : hiệu điện thế giữa anốtvà catot
V : vận tốc e khi đập vào đối catot
Vo : vận tốc của e khi rời catot (thường Vo = 0)
Ta có thể so sánh bước sóng tia Ronghen trong dải sóng điện từ sauđây:
Bức xạTiaGamma(g)
Bước sóng X
< 0,0012nm (lnm=10’9m=10-6mm)0,0012 + 12nm
Ta nhận thấymồi vùng sóng có những đặc tính đặc trưng riêng Khi tần số tăng(
bước sóng giảm) thì những tính chất hạt của bức xạ cũng tăng Ta cũng chú ý là tuy
có cùng bản chất là sóng điện từ nhưng giữa các vùng sóng đó có một sự khác nhau
Cũng tưong tự như ánh sáng, tia Ronghen cũng có tính chất sóng mà ta có thể
phát hiện được điều đó nhờ các thí nghiệm về giao thoa và nhiễu xạ
Ta biết các tia Rơnghen xuất hiện khi các điện tử bị hãm đột ngột do va chạm
với các nguyên tử củachất làm đối âm cực Khi đó xuất hiệnhai loại bức xạ Ronghen
- Có khả năng ion hóa không khí và các chất khí
- Tác dụng sinh học rấtmạnh: hủy hoại tế bào, diệtvikhuẩn,
1.1.4 ứng dụng của tia X trong y học
Từ khi Wilhelm Conrad Rõntgen phát hiện ra tia X có thể chẩn đoán cấu trúc
Trang 7lĩnh vực chuyên biệt trong y tế sử dụng ảnh tia X và các kĩthuật khác để chẩn đoán bệnh bằng hình ảnh nên còn được gọi là Khoa chẩn đoán hình ảnh.
Việc sử dụng tia X đặc biệt hữu dụng trong việc xác định bệnh lý về xương, nhưng cũng có thể giúp ích tìm racác bệnh về phần mềm Một vài ví dụ như khảo sát ngực, có thể dùng để chẩn đoán bệnh về phổi nhưlà viêm phổi, ung thư phổi hay phù
nề phổi, và khảo sát vùng bụng, có thể phát hiện ra tắc ruột (tắc thực quản), tràn khí
(từ thủng ruột), tràn dịch (trong khoang bụng)
Trong vài trường họp, sử dụng X quang còn gây tranh cãi, như là sởi mật (ít khi cản quang) hay sỏi thận (thường thấy nhưng không phải luôn luôn) Hơn nữa, các tư thế chụp X quang truyền thống ít sử dụng trong việc tạo hình các phần mềmnhư não hay cơ Việc tạo hình cho phần mềm được thay thế bằng kĩ thuật chụp cắt lớp vitính
computed axial tomography, CAT hay CT scanning) hoặc tạo hình bang chụp cộnghưởng từ (MRI) hay siêu âm
Tia X còn được sử dụng trong kỹ thuật soi trực tiếp thời gian thực, như thămkhám thành mạch máu hay nghiên cứu độ cản quang củacác tạng rồng nội tạng (chất
lỏng càn quang trong cácquai ruột lớn hay nhỏ) bằng cách sử dụng máychiếu huỳnhquang Hình ảnh giải phẫu mạch máu cũng như các can thiệp y tế qua hệ thống động
mạch đều dựa vào các máy soi X quang để định vị các thương tổntiềm tàng và có thểchữa trị
Xạ trị tia X, là một can thiệp y tế, hiện nay dùng chuyên biệt cho ung thư, dùng
các tiaX có năng lượng mạnh
1.2 Phân loại bức xạ tia X
1.2.1 Bức xạ đặc trưng (bức xạ rời rạc: là sự chênh lệch năng lượng liên kết giữa 2
quỹ đạo khi điện tử chuyển mức)
Mồi tia X - quang được tạo ra khi có một electron trong chùm electron bay tớiAnốt và tương tác với nguyên tử của nó Sự tương tác này làm cho electron ở quỹ đạo năng lượng thấp K của nguyên tử chuyển lên quỹ đạo có mức năng lượng cao hơn L, M , sau đó nó quay lại quỳ đạo cũ và phát ra phôtôn năng lượng, gọi là bức xạ đặc
trưng (Characteristic Radiation) (X đặc trưng) có năng lượng xác định theo công
thức:
Các mức năng lượng Ka, Kp được minh hoạ trên hình 1.4 tượng trưng cho sự
chuyểnđổi năng lượng giữa các quỹ đạo khác nhau trong nguyên tử
Bức xạ đặc trưng được ứng dụng trong chụp các mô mềm như chụp vú
Trang 8thành năng lượng tia X.
Bức xạ hãm chứa hầu hết năng lượng tia X, vì vậy nó rất quan trọng trong các ứng dụng y học dựa trên cơ sở sự hấp thụ năng lượng hay đúng hơn là trong phép đo lường liên quan tới bước sóng, như là trong các nghiên cứu tinh thể học sử dụng tia X
Mối liên hệ giữa điện thế anốt và năng lượng phôtôn bức xạ được chỉ ra trên
hình 1.4 Khi tăng điện áp anốt ở điều kiện dòng tia không đổi sẽ làm tăng năng
lượng các electron trong chùm Thực tế, năng lượng của electron khi đập vào anốt
được cho bởi biểu thức:
ở đây e là điện tích electron (e= -1.602 X 10'19 C)
Ee được tính theođơnvị eV
1 eV là năng lượng thu được từ một electron được tăng tốcbởi điện áp IV
Mặt khác, khi electron tương tác với nguyên tử của anốt sẽ tạo ra tiaX có năng lượng phù hợp với cơ học lượng tử theo công thức:
Ở đây h là hằng số Planck (h= 6.625 X 10 34 Js); f là tần số của phôtôn Từ
những phân tích trên cho thấy: tia X không thể có năng lượng lớn hơn năng lượng của electron sinh ra nó trong tương tác Như vậy năng lượng tia X hãm không thể vượt quágiá trị e Va và được giới hạn bởi điện áp anốt
Khi va chạm các điện tử bị hãm đột ngột và do chuyển động có gia tốc của hạtmang điện dẫn đến sự xuất hiện trường điện từ và do đó bức xạ hãm có phổ liên tục
Trang 9Sự phân bố năng lượng (hay cường độ) theo bước sóng có cực đại tại một bước sóng xác định nào đó.
Hình 1.5 Sự phân hổ I(k) với đổi âm cực bằng Vonfram với các điện áp khác nhau
Cường độ giảm dần về phía bước sóng lớn và tiệm cận đến giá trị Ă, —>00
1.2.3 Bức xạ tổng họp
Bức xạ tổng họp là sự kết hợp giữa bức xạ hãm và bức xạ đặc trưng, số lượng
tia X-đặc trưng trong phổ bứcxạ tổng họp phụ thuộc vào trị số kv
Xét vói anôt là tungsten:
- Chất lượng là năng lượng toàn bộ của chùmtia X
- Số lượng là số photon có trong chùm tia X
Chất lượng và số lượng của chùm tiaX chịu tác động của nhiều tham số và yếu
tố trong đó chủ yếu là kVp, mA, mAs, dạnệ sóng chỉnh lưu, tấm lọc
+ Sự thay đổi của kVp ảnh hưởng đến số lượng của cả hai loại bức xạ, nhưng chỉ ảnh hưởng đến chất lượng của bức xạ hãm
Trang 10+ Sự thay đổi mA, mAs chỉ ảnh hưởng đến số lượng của hai loại bứcxạ.
+ Sự thay đổi loại nguồn chỉnh lưu sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng
bức xạ liên tục và chỉ ảnh hưởngđến số lượng củabức xạ đặctrưng
+Tấm lọc sẽ làm tăng chất lượng và làm giảm số lượng bức xạ hãm cũng nhưbức xạđặctrưng
2 Quá trình tưong tác của tia X vói vật chất
2.1 Sự hấp thụ tia X của vật chất
Ảnh X - quang trong y học được tạo thành bằng việctác động chùm tia X tới cơ
thể bệnh nhân và đo lượng tia xuyên qua Lượng tia X - quang bị hấp thụ bởi cơ thể
được xác định từ độ chênh lệch giữa năng lượng bức xạ chiếu tới và năng lượng xuyên qua Sự hấp thụ tia X là cơ sở kỹ thuậtđể khảo sát đánh giá các bộ phận khác nhau của cơ thể dưới tác dụng của tia X Ví dụ, các phần tử xương hấp thụ nhiềutia
X - quang hơn các phần tử cơ và vì vậy có thể phân biệt chúng dễ dàng nhờ tác động
của tia X
Từ phân tích sự hấp thụ tia X của vật chất đã được chỉ ra trên đây, ta có thể xây dựng biểu thức định lượng biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ I(s) và độ suy giảmtuyến tính p(s)
Hình 1.7 Sơ đồ biêu diên mối tương quan I(s) theo p(.v)
Trong quá trình tương tác với vật chât, cường độ chùm tia X trên một đơn vịdiện tích bề mặt vuông góc với phương truyền sẽ giảm đi Trong những điều kiệnnhất định có thể coi sự suy giảm nàytỷ lệthuận với quãng đường đi Đe dẫn ra công
thức cơbản về sự thay đổi của cường độ J, ta xét một chùm tiachiếu đến với cường độ
không đổi L trênmặt phân giới A-A’ (hình 1.7)
Với những giả thiết ban đầunhư trên hình vẽ, ta có:
Hệ số g( s) trong (2.4) được gọi là hệ số hấp thụ tuyến tính tổng quát, trong đó dấu trừ lấy từđiều kiện p dương Hệ số này là hàmsố của 3 toạ độ không gian (x, y, z)= (Si, S2, S3) tạo thành vectơ bán kính ố Đại lượng dJ(s) đặc trưng cho sự thay đổi cường độ tiaX qua độ dày ds Hệ số p(s) là đại lượng đặc trưng cơ bản cho cấu trúc vật chất, được xác định nhờ các phương pháp chụp cắt lóp máy tính và được dùng làm cơ sở trong việc tái tạo hình ảnh chụp cắt lóp, có thể biểu diễn theo công thức
Trang 11gơ)=p p(s) (2.5)
Trong đó p là hằng số tỷ lệ, gọi là hệ số hấp thụ tuyến tính (cm2/g); p(s) là mật
độ vật chất trung bình theo bề dày s (g/cm3)
Tiến hành lấy tích phân biểuthức (2.4) ta được :
dụng một điện thế anốt cao cờ 200kV Trên bảng 1.1 cho thấy giá trị mật độ của các
mô mềm không khác nhau nhiều Hơn nữa, các giá trị p cũng gầnbằng nhau, nên rất
khó nhận được giá trị độ tương phản lớn giữa các mô mềm khi sử dụng tiaX Ngoài
ra, cường độ tia X phátra từ nước lớn hơn nhiều so với phát ra từ xương, điều này cónghĩa là xương hấp thụ năng lượng X - quang nhiều hơn nước Các cường độ tia X -
quang càng khác nhau khi chiếu lên phim sẽ cho hình ảnh có độ tương phản càngtốt
Bảng 1.1 Mật độ của một so dạng vật chất sinh học thông thường
« — — Ă Dạng vật chât Mật độ (g/cm 2 )
Trang 122.2 Các hiệu úng xảy ra trong quá trình tuông tác
Khi tia X đi xuyên qua lóp vật chất, phôtôn năng luợnglớn sẽ truyền năng lượng của nó cho lóp vật chất đó và sản phẩm tạo ra là các hạt vi mô tích điện (electron,pozitron ) có năng lượng lớn Các hạtvi mô này sẽ ion hoá vật chất Vì vậy, người
ta nói tia X đã gián tiếp ion hoá vật chất
Quátrình tương tác của tia X với vật chất diễn ra thông qua 3 hiệu ứng cơ bản
sau:
2.2.1 Hiệu ứng quang điện
Đây là hiện tượng các điện tử bị bứt ra khởi một lóp điện tử nào đó của nguyên
tử do nhận được năng lượng của chùm tia X chiếu tới Đồng thời với quá trình này,các electron ở các lóp ngoài sẽ chuyển vào chiếm chỗ và phát ra các phôtôn thứ cấp
có năng lượng được xác định theo công thức:
Xác suất xảyra hiệuứng quang điện phụ thuộc vào số nguyên tử z của vậtchất
hấp thụ và giảm khi năng lượng của phôtôn tới tăng lên
2.2.2 Hiệu ứng tạo cặp
Với các phôtôn có năng lượng cao cỡ 1.02MeV trở lên thì sẽ gâyra hiệu ứng tạo
cặp Khi tương tác với vật chất, chúng tiến gần đến hạt nhân có so z lớn, tương tácvới trường hạt nhân và biến mất, đồng thời xuất hiện các cặp pozitron - electron với
hệ thức năng lượng của quá trình tạo cặp là:
hiện tán xạ không kết họp hay hiệu ứng Compton, trong đó phôtôn nhường năng
lượng của mình cho điện tử (điện tử giật), sau đó truyền qua vật chất với năng lượng nhở hơn Có thể mô tả quá trình trên theo biểu thức:
Cơ chế của quátrình này diễn ranhưsau:
Trang 13Chùm tia Rơnghen phát ra với cường độ đồng đều, được chiếu lên một tiết diện
đủ bao quát đối tượng nghiên cứu Sau khi đi qua đốitượng, tia này sẽbị hấp thụ
khác nhau đối với mồi phần tử củathiếtdiện Chùm tialó ra lúc nàỵchứa đựng ảnh
ẩn của đối tượng, sẽ được khôi phục lại trên phim hiện hình trựctiếp hay hiển thị trênmàn hình nhờ các thiết bị xử lý đầu cuối Chùm tiabị hấp thụ tỷ lệ số lượng nguyên
tử của đối tượng nó truyền qua
Bằng các kỳ thuật khác nhau người ta có thể làm cho hình ảnh rõ nét, cho phép phân tích cấu trúc của từng lóp vật chất nằm song song trong đối tượng nghiên cứu Phương pháp phân tích cấu trúc vĩ mô này là cơ sở của kỹ thuật chần đoán bằng tia
Roughen (chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh) trong ngành Ytế
3.2 Nguyên lý tạo ảnh X quang co điển
Chùm tia X sau khi truyền qua vùng thăm khám của cơ thể thì suy giảm do bị
hấp thụ bởi các cấu trúc Sựsuy giảm này phụ thuộc vào độ dày, mật độ của các cấu
trúc mà nó đi qua do vậy tác động của chùm tia còn lại tới bộ phận thu nhận là
cassette đựng film, dùng máy rửa hoặc rửa tay qua các hoạt chất khác nhau trong
buồng tối để hiện tiềnảnh từ tấm film
3.3 Nguyên lý tạo ảnh X quang kỳ thuật số
Chùm tia X sau khi truyền qua vùng thăm khám của cơ thể thì suy giảm do bị
hấp thụ bởi các cấu trúc Sựsuy giảm này phụ thuộc vào độ dày, mật độ của các cấu
trúc mà nó đi qua do vậy tác động của chùm tia còn lại tới bộ phận thu nhận là các tấm nhận ảnh CR hoặc DR, các máy tính sẽ xử lý tín hiệu và tạo ảnh Các ảnh nhận được dễ dàng được xử lý, lưu trữ, truyền ảnh giúp thuận tiện cho theo dõi và chẩn đoán bệnh
Hình Mô tả quá trình tạo ảnh và sựkhác nhau cơ bảngiữa X quang cổ điển-CR-DR
Trang 14BÀI 2 CẤU TRÚC HỆ THÓNG TẠO ẢNH VÀ THU NHẬN ẢNH X QUANG
Thời gian: 5 giờ lý thuyết
Mục tiêu của bài
- Kiến thức:
1 Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và vai trò của bóng X quang
2 Trình bày được vai trò củahệ thống cao thế đối với quátrình tạo ảnh X quang
3 Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và vai trò của hệ thống định vị và tạodạng chùm tia
4 Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và vai trò của hệ thống thu nhận ảnh
Bóng X quang có thể xem như dạng đặc biệt của điốt chỉnh lưu chân không
Trên hình 1.9 minh hoạ cấu trúc đơn giản của một bóng X quang Bóng X quang gồmcác bộ phận chủ yếu sau:
- Nguồnbức xạ điện tử (catốt)
- Nguồn phát xạ tia X (anốt) là vật cản trên đường đi của chùm tia điện tử Diện
tích nơi chùmtia điện tử bắn vào gọi làđiểm hội tụ- đó chính 1 à nguồn phát xạ tia X
- Vở thuỷ tinh (vỏ trong) bao quanh anốt và catốt, đã được hút chân không để tạo áp lực âm loạitrừ các phân tử khí cảntrở trên đường đi của chùm tia điện tử
- Vỏ bóng (vỏ ngoài) thường làm bằng họp kim nhôm phủ chì để ngăn ngừa tia
X bức xạ theo những hướng không mong muốn có hại cho môi trường xung quanh và còn có tác dụng tản nhiệt Ngoài ra trên vỏ còn bố trí cửa thoát tia X, nơi ghép vớihộp chuẩntrực và vị trí các đầu nối
Hình 1.9 Cẩu tạo của bóng X quang phát tỉa X
b Chức năng
BóngX quang là linh kiện thiết yếu trong các thiếtbị X quang, có nhiệm vụ phát
Trang 15c Trạng thái bão hòa và hiệu ứng điện tích không gian
Khi catốt được nung nóng, tại bề mặt của nó sẽ bức xạ ra chùm tia điện tử (electron) Khả năng bức xạ phụ thuộc vào nhiệtđộ (dòng sợi đốt) và diện tíchbề mặt phát xạ (cấu trúc của catốt) Đám mây điện tích âm bao quanh catốt do các điện tử tạo
nên gọi là điện tích không gian
Khi đặt một hiệu điện thế một chiều vào giữa anốt và catốt trong đó anốt mangđiện thế dương so với catốt thì điện tử sẽ chuyển động về phía anốt và tạo nên dòng
điện chạy trong bóng X quang
Nếu ta duy trì nhiệt độ catốt ở một giá trị nào đó (do dòng sợi đốtquyết định) thì
số lượng điện tử bức xạ ra sẽ không đổi Khi tăng điện thế anốt, số lượng điện tử dịch
chuyển về anốt sẽ tăng theo khiến cho dòng bóngtăng Trạng thái làm việc này được gọi là trạng thái dưới mức bão hoà, trong đó điện áp và dòng điện của bóng X quang phụ thuộc nhau
Khi điện áp anốt tăng tới mộtgiátrị,tại đó toàn bộ số lượng điện tử bức xạ được hút hết về phía anốt, lúc này bóng X quang làm việc ở trạng thái được gọi là trạngthái bão hoà Ke từ mức đó trở lên, việc thay đổi điện áp anốt không làm thay đổi dòng điện qua bóng, nghĩa là dòng điện qua bóng và điện áp biến đổi độc lập vớinhau, bóng X quang lúc này làm việc ở trạng thái trên mức bão hoà Đây chính là trạng thái mong muốn đối với người sử dụng thiếtbị X quang
Tuy nhiên, trong thực tế, không phải lúc nào cũng đạt được trạngthái này Thực
tế đã chứng tỏ rằng, chỉ ở phạm vi dòng của bóng X quang tương đối thấp (dưới lOOmA) thì dề dàng đạt được trạng thái làm việc trên bão hoà ngay cả khi điện áp
anốt còn tương đối thấp (khoảng 40kV) Còn khi bóng hoạt động với dòng lớn hơnthì dù với điện áp anốt đã khá cao, một số lượng điện tử bức xạ không được hút về
anốt mà tạo thành một đám mây điện tử bao quanh bề mặt catốt Chúng làm cho dòng
điện qua bóng X quang thay đổi theo điện áp anốt, tạo nên một hiệu ứng gọi làhiệu
ứng điện tích không gian
Ví dụ dưới đây biểu diễn mối quan hệ giữa điện áp và dòng điện của một bóng
X quang (ứng với dòng sợi đốt cố định) khi bóng làm việc trong trạng thái dưới mức bão hoà nghĩa là dưới tác động của hiệu ứng điện tích không gian
Bảng 1.2 Quan hệgiữa điện áp và dòng điện
Điện áp (kV) Dòng điện (mA)
tích không gian (gọi là mạch bù điện tích không gian) sao cho trong suốt giải điện áp
làm việc vẫn có thể điềuchỉnh độclập giữa điện áp kv và dòng điện mA
Hiện nay hai loại bóng được ứng dụng phổ biến trong thiết bị X quang là:
- Bóng X quang anốt cố định
-BóngX quang anốt quay
Dưới đây sẽ nghiên cứu kỹ hơn cấu trúc của từng loại bóng X quang
1.1.2 Bóng X quang Anode cố định
Theo nguyên lýcơ bản, để tạo ratiaX cần hội tụ đủ 3 điềukiện:
- Nguồnphóng âm điện tử (thác electron)
Trang 16- Tốc độ di chuyển dòng điện tử (điệntrường)
- Bia chắn
Cấu tạo bóng đèn X quang là một bóng thủy tinh được hút chân không mà bên trong nó gồm có:
a Nguồn bức xạ điện tử-Cathode (âm cực)'.
Catốt bao gồm sợi đốt và giá đỡ bằng kim loại để đờ sợi đốt đồng thời còn tạo
khe hội tụ Sợi đốt được chế tạo bởi dây vonfram có nhiệt độ nóng chảy rất cao(3360°C) Sợi đốt có dạng hình xoắn ốc để tạo diện tích bức xạ điện tử rộng Để hội
tụ chùmtia điện tử người ta đặt sợi đốt trong một khe của giá đờ và chùm tia điện từbức xạ từ sợi đốt qua khe này Kích thước, hình dạng của sợi đốt và khe được thiếtkế
và chế tạo theo những yêu cầu kỳ thuật rất khắt khe và sợi đốt được đặt cẩn thận
trong khe sao cho chùm tia điệntử tập trung (hội tụ) tại một 1 điểm với diện tích rấtnhỏ trên bề mặt anốt Diện tích mà tia điện tử hội tụtới gọi làđiểm hội tụ, đó chính là nguồn phát xạ tia X Điểm hội tụ thường có dạng chữ nhật, chiều dài bằng 3 - 4 lầnchiều rộng và diện tích của điểm hội tụ khoảng 1 - 2mm2 (tiêu điểm nhở) tới 10 -
15mm2 (tiêuđiểm lớn)
Catốt có hai loại: hội tụ đơn và hội tụkép
+ Loại catốt hội tụđơn chỉ gồm một sợi đốtvà mộtkhe bứcxạ
+ Loại hội tụ kép gồm có hai sợi đốt đặt trong hai khe bức xạ tương ứng với haidiện tích to và nhỏ Hai khe này lại được bố trí kề nhau trong mặt phang đứng hoặc
ngang Khe hội tụ nhỏ ứng với công suất bức xạ thấp (mA thấp), được sử dụng đểchụp những đối tượng có độ hấp thụtia thấp chẳng hạn người gầy, trẻ em hoặc những
bộ phận ở phần nông của cơ thể, trong trường hợp này ngườita dùng dòng điện nhỏ nhưng với thời gian kéo dài hơn Trái lại, khe hội tụ lớn ứng với công suất bức xạ cao(mA cao) được dùng cho những đối tượng có độ hấp thụ tia cao như người bệnh béo
hoặc các bộ phận dày của cơthể Khi đó người ta dùng dòng điện lớn nhưng với thờigian chụpngắn
Nguồnđiện cấp cho sợi đốt lànguồn điện áp thấp cờvài chục V với dòng từ vài
A đến 10A Đe đảm bảo độ cách điện cao và làm nguội, biến thế cấp điện cho sợi đốt thường được đặt trong thùng cao thế cùng vớibiến thế cao thế
b Nguồn bức xạ tỉa X -Anode (dương cực):
Có nhiệm vụ hứng chùm tia điện tử bắn vào, rồi phát xạ chùm tia X Chùm tia
này phải càng tập trung càng tốt để tạo được hình ảnh rõ Anốt gồm một miếng
vonfram dày khoảng 2mm, hình chừ nhật hoặc tròn có diện tích lớn hơn diện tích
điểm hội tụ một chút Miếng vonfram này được gắn vào một giá đờ bằng đồng dầygiúp cho việc tản nhiệt được nhanh
Be mặtAnot nằm dốc chéo so vớitrục dọc củabóng (6° đến20°) nên chùm tiaX
sẽ vuông góc trục bóng
c Vỏ trong- Vỏ thủy tinh
Có dạng hình trụ bao quanh và đồng thời làm giá đờ Anot và Catot, đã được hút
chân không để chùm điện tử đi theo đườngthẳng và không bị các phần tử khí cản trở
Được chế tạo từ loại thủy tinh đặc biệt có khả năng chịu nhiệt cao, có độ cách điện cao, có sự đồng nhất với sự dãn nở của các điện cực và chịu được áp lực chân
không lớn
d Vỏ ngoài- Vỏ bóng
Trang 17+ Chỉ cho tia X bứcxạ qua cửa sổ.
+ Hấp thụ tia X theo các hướng có hại cho người bệnh và môi trường xung quanh
+ Chống điện giật
Vỏ ngoài được chế tạo từ nhôm, hợp kim nhôm hoặc thép, bề mặt trong của vỏ
được tráng một lớp chì đủ dầy để hấp thụ tia X, hạn chế sự phát xạ tia X ra xung quanh (trừ cửa sổ) tới mức cho phép không gây nguy hiểm cho bệnh nhân và cho môi
trường xung quanh
e Lọc tia mềm
Khi phát xạ từ điểm hội tụ trên anốt, chùm tia X bao gồm nhiều bước sóng khác nhau Trong sổ này, những bước sóng dài nhất sẽbị hấp thụ bởi da và các mô mềm ở phần nông của cơthể nên chúng chỉ làm tăng liều lượng tia X trong cơ thể mà không
cải thiệnđược chất lượng hình ảnh vì chúng không xâm nhập tới phim Do vậy, cầnphải lọc bỏ những bước sóng cóhại này đi trước khi chùm tia X tới bệnh nhân Thựcchất, chùm tia X sau khi đi qua vỏ thuỷ tinh, lóp dầu bao quanh vỏ và cửa sổ được
chế tạo bằng chất dẻo, các bước sóng dài đã bị lọc bớt Việc lọc này được gọi là lọc nội bộ (tương đương với độ dày Imm nhôm) Khi cần thiết người ta bổ sung thêm
một lóp nhôm nữa tại cửa sổ bóng sao cho bề dày lóp lọc tổng cộng tương đươngvới
lá nhôm có bề dầy khoảng 1 - 2mm
f Dầu tản nhiệt
Vùng không gian giữa vỏ kim loại và vỏ thủy tinh được đổ đầy một loại dầu đặcbiệt xem như vậtliệu cách ly bầu thủy tinh chân không với nguồn cao thế vàtải nhiệt(do tổn hao công suất trong dây quấn và trong lõi thép máy biến áp sinh ra) từ bầu
thủy tinh ra bên ngoài, dầu này còn được gọi là dầu biến áp hay dầu tản nhiệt Mặt
tiếp xúc giữa lóp dầu và lóp vỏ chì được quét một loại vật liệu đặc biệt có nhiệm vụgiữ cho lóp chì không bị oxi hóa Buồngchứa dầu được bổ sung một hệ co giãn đảm bảo áp suất dầu không tăng lên khidầu giãn nở do nhiệt
Ví dụ với một loại bóng khi thể tích dầu tăng từ 11 đến 1,31 (tương ứng với nhiệt
độ dầu là 70°C) thì công tắc tác động đóng mạch phát tín hiệu cảnh báo (còi hoặc đèn
nhấp nháy)
Hộp chứa dầu tàn nhiệt được tiếp mát với đất để ngăn điện từ chuyển động trong
không gian chứa dầu Trong quá trình bảo dưỡng máy X quang các kĩ sư sẽ kiểm tra
chất lượng dầu để thay thế, bổ sung lượng dầu phù họp
g Phạm vi ứng dụng
- Vì trong bóng X quang Anot cố định, chùm tia điện tử luôn bắn vào một điếm
cố định trên bề mặt Anot Do vậy làm cho nhiệt độ tại điểm này tăng lên Điều nàylàm hạn chế việc tăng công suất phát xạ (mA của bóng)
- Vì vậy ngày nay loại bóng Anot cố định chỉ còn được dùng trong các thiết bị X quang nhỏ, di động hoặc trong máyX quang răng có dòng tối đa khoảng lOOmA
Trang 18Hình 1.10 Cẩu trúc bóng Xquang anốt cố định
Anỗt
Diem hội tụ tóc bé Điểm hội t
tóc lớn
Hình 1.11. Độ nghiêng khác nhau của 2 anot
Trang 191.1.3 Bóng X quang Anode quay
Để khắc phục được những nhược điểm của bóng X quang Anot cố định, người
ta đã chế tạo ra loại bóng X quang Anot quay KhiAnot quay với tốc độ lớn, chùm tia
điện tử bắn vào Anot không phải tại một điểm cố định mà trên cả hình vành khăn,
hon nữa hình vành khăn này lại quay nhiều vòng trong suốt thời gian phát tia Vì vậy
diện tích điểm hội tụhay nói cách khác diện tích phát xạ tia X nhỏ hơn diện tích tản
nhiệt rất nhiều Nhờ có diện tích tản nhiệt lớn, bóng X quang Anot quay có thể hoạt động với dòng lớn Do vậy tăng được công suất phát xạtiaX (mA)
Bóng X quang anốt quay được minh hoạ trên hình 1.12 Nó cũng có những bộ phận có cấu trúc tương tự như ở bóng X quang anốt cố định, đó là: catốt cũng có hailoại: hội tụ đơn và kép; vỏ thuỷ tinh (vỏ trong), vỏ ngoài và việc lọc sơ bộ chùm tia X tương tự nhưđối với các loại bóng anốt cố định
Sự khác nhau cơ bản ở cấu trúc của catốt và anốtnhư sau:
Trang 20Cách điện catốt
Cách điện anốt
Hình 1.12 Cẩu trúc bóngXquang anổt quay
■Hình 1.13 Bóng X Quang Anot quay
a Nguồn bức xạ điện tử-Catot
Trong bóng X quang Anot cố định, chùm tia điện tử trùng với trục dọc bóng trong khi đó bóng X quang Anot quay chùm tia này lại đi song song, cách một
khoảng
b Nguồn bức xạ tia X-Anot
Đúng như tên gọi của bóng, anốt không đứng yên mà quay với tốc độ lớn 3000-
9000 vòng/phút (50 - 150 vòng/s) Nghĩa là thời gian chụp xảy ra trong vòng o.ls thì
Anot quay 5 vòng
Anốt gồm một đĩa được chế tạo bởi vonfram hoặc bằng môlipđen phủ vonfram
hoặc phủ họp kim vonfram - gecmani Đĩa này được gắn vào một đế môlipđen để cách nhiệt với rôto Mặt kia của đế môlipđen được gắn với rôto của động cơ Mặt đĩa
Trang 21tuỳ theo loại bóng Trục của rôto có gắn một vòng bi, để bôi trơn vòng bi này được
mạ bạc hoặc chì chứ không tra dầu vì sẽ làm hỏng độ chân không của bóng Tốc độ
quay của anốt thường từ 3000 - 9000 vòng/phút Với tốc độ thấp, nguồn điện cấp cho
động cơ là nguôn AC 50Hz, đê đạt được tôc độ cao, người ta phải sử dụng bộ biên tần tạo nguồn AC có tần số tới 150Hz Anốt, rôto, vòng bi được đặt trong vỏ thủytinh Bên ngoài, sát với rôto là các cuộn dây và lõi sắt của stato Muốn bóng làm việc bình thường, anốt phải quay và nhanh chóng đạt được tốc độ yêu cầu (ví dụ sau khoảng Is) do vậy trong thiết bị X quang người ta đã thiết kế các mạch bảo vệ và tăng tốc anốt
Hình 1.14 Cẩu tạo Anot, bóng X quang anot quay
""v,-Hình 1.15 Hình dạng các loại Anot quay
c Vỏ trong
- Có dạng hình trụ bao quanh và đồng thời làm giá đờ Anot và Catot, đã được
hút chân không để chùm điện tử đitheođường thẳng và không bị các phần tử khí cảntrở
- Được chế tạo từ loại thủy tinh đặc biệt có khả năng chịu nhiệtcao, có độ cách
điện cao, có sự đồng nhất với sự dãn nở của các điện cực và chịu được áp lực chân
không lớn
d Vỏ ngoài- Vỏ bóng
Thường bằng hợp kim nhôm phủ chì để ngăn ngừa tia X bức xạ theo những
hướng không mong muốn có hại cho môi trườngxung quanh và còn có tác dụng tản
Trang 22nhiệt Ngoài ra trên vỏ còn bố trí cửa sổ tia X nơi ghép nối với hộp chuẩn trực và vịtrí các đầu nối.
e Phạm vi ứng dụng
Được dùng hầu hết các hệ thống máy X quang hiện đại, công suất từ loại thấp
như trong các máy di động (dòng khoảng lOOmA) đến trung bình (300-600mA) và
lớn(800-1000mA)
f Các tham số của bóng X Quang
- Điện áp đặt anốt (kV): Chỉ số kv ghi trên bóng là giá trị điện áp đỉnh cực đại
100kVmax; 125kVmax; 150kVmax Giá trị này phụ thuộc vào độ chân không trong bóng
- Dòng qua bóng: dòng qua bóng có liên quan trực tiếp đến công suất của bóng phát
tia Trên bóng X quang thường người ta ghi tiêu điểm củabóng, từ tiêu điểm ta suy ra
công suất cựcđại củabóng, có những nước ghi trựctiếp công suất trên bóng
Ví dụ:
+BóngX quang Toshiba E7239X focus: 0,6; l,2mm:
Tiêuđiểmbé: 0,6mm công suất 21kW
Tiêuđiểm lớn: l,2mm công suất43kW
+ Bóng X quang Liên Xô 2-30 11 - 150: Bóng này là loại hội tụ kép có 2 tóc
đốt
Tóc bé: công suất 2kW
Tóc lớn: công suất 30kW
+BóngX quang Shimadzu 0,7/l,2Ư161C-25:
Tiêuđiểmbé: 0,7mm công suất 14,4kW
Tiêuđiểm lớn: l,2mm công suất 23kW
g Đặc tính tóc đèn X quang
Là quan hệ giữa điện áp đốt tóc (Uđ) và dòng đốt tóc (Iđ): uđ = f(Iđ) Ở mỗi loại bóng X quang quan hệ này là khác nhau, nhưng sự khác nhau này là không đáng kể Giá trị dòng tóc đèn cực đại trên đồ thị làgiá trị cực đại tuyệt đối cho phép Trong khi
sử dụng không điều chỉnh dòng tóc đèn vượt quá giá trị cho phép
Tuôi thọ của bóng X quang phụ thuộc khánhiêu vào các yêutô sau:
+ Dòngđốttóc đèn
+Nhiệt độ tóc đèn
+ Thời gian phát tia
Ở chế độ chụp nhiệt độ tóc đèn tăngrất cao
4.2 4,3 4.4 4.5 4.6 4.7 4,8 4,9 5.0 5,1
Trang 23Hình 1.16 Đồ thị biêu diên điện áp đốt và dòng đốt
Trong quá trình sử dụng kim loại volfram bốc hơi làm cho độ chân không trong bóng giảm dẫn đến tóc đèn sẽ cháy Đe kéo dài tuổi thọ cho bóng X quang dải hoạt động dòng tóc đèn kể cả giá trị cao, giá trị thấp cần được điều chỉnh hết sức cẩn thận
Với cách làm này sẽ kéo dài được tuổi thọ của tócđèn
h Đặc tỉnh phát xạ
Đặc tính phát xạ là quan hệ giữa dòng đốt tóc và dòng qua bóng X quang với
các giá trị điện áp trên anốt là không đổi
Khi điện áp trên bóng tăng, dòng qua bóng tăng theo mặc dù dòng đốt làkhôngđổi Muốn cho dòng qua bóng không thay đổi ứng với các giá trị kv khác nhau taphải thayđổi dòng đốt theo các giá trị kv tương ứng Chúng ta có cácmạch bù, mạch
bù ởđây khôngphải là bù theo chiều tăng mà còn bù theo chiều giảm
i Đặc tỉnh về nhiệt
Lượng nhiệt dựtrừ hoặc độ dự trữ nhiệt của bóng được định nghĩa làHƯ (Heat
Unit) hoặcJ (Joule)
kv: điện áp cực đại đặt lên bóng phát tia
mA: là dòng qua bóng phát tia
Đối với các mạch chỉnh lưu, chỉnh lưu một pha nửa sóng, chỉnh lưu một pha cảsóng
HU = kV.mA.s
HU/s = kV.mAĐây là thông số quan trọng của bóng X quang
- Đối với các bóng có dòng 200 -ỉ- 300 mAhệ số tỏa nhiệt là 140 kHƯ
- Đối với các bóng có dòng 500 700 mA hệ số tỏa nhiệt là 1400 kHU
1 kHU = 1000 HU
1 HU =0,71 J 11=1,33 HU
Hệ số tỏa nhiệt của anốt còn phụ thuộc vào điện áp chỉnh lưu đặt lên anot bóng
X quang
- Đối với các máy 'A sóng, 1 pha, 1 phacả sóng:
Trang 24Hình 1.18 Hình dạng bóng Xquang Anot quay hoàn chỉnh
Ví dụ: nếu chế độ chụp 200mA, 85kV thời gian o,ls thì lượng nhiệt sản sinh ra
ở anot là 1700 HU
Điều kiện để cho một bóng X quang hoạt động tốt thì bóng phải đảm bảo 3 điềukiện:
- Bóng phải đảm bảo độ chân không tốt
- Phải có điện áp gia tốc cho điện tử đủ lớn, điện áp này đặt giữa anốt và katốt
- Phải có nguồn bức xạ điện tử ở katốt
1.2 Hệ thống cao thế
1.2.1 Máy biến thế
Máy biến áp có cấu tạo chung gồm bộ phận chính ta có thể dễ dàng nhận
thấy đó chính là lõi thép, dây quấn và vỏ máy
Lõi thép: Lõi thép gồm có trụ và gông Trụ là phần để đặt dây quấn còn gông
là phần nối liền giữacác trụ để tạo thành một mạch từ kín Lõi thép của máy biến áp
được chế tạo từ nhiều lá sắt mỏng ghép cách điện với nhau và thường được chế tạo
bằng các vật liệu dần từ tốt Lõi thép có chức năng dẫn từ thông đồng thời làm khung
để đặt dây cuốn Đối với các loại biến áp dùng trong lĩnh vực thông tin, tần số cao
thường được cấutạo bởi các lá thép permalloy ghép lại
Dây quấn hay cuộn dây: thường được chế tạo bằng đồng hoặc nhôm bên ngoài
bọc cách điện để nhận năng lượng vào và truyền năng lượng ra Với biến áp quấn
bằng dây đồng thì sẽ dẫn điện tốt hơn, tránh được ôxi hoá, tăng tuổi thọ của biến áp
Phần có nhiệm vụ nhận năng lượng vào nối với mạch điện xoay chiều được gọi là cuộn dây sơ cấp, còn phần có nhiệmvụ truyền năng lượng ra nối với tải tiêu thụ được gọi là cuộn dây thứ cấp số vòng dây ở hai cuộn phải khác nhau, tuỳ thuộc nhiệm vụ của máy mà có thể Nl > N2 hoặc ngược lại
Vỏ máy: Tùy theo từng loại máy biến áp mà chúng được làm bằng các chất
liệu khác nhau Chúng thường được làm từ nhựa, gồ, thép, gang hoặc tôn mỏng, có công dụng để bảo vệ các phần tử của máy biến áp ở bên trong nó, bao gồm: nắp
thùng và thùng Nắp thùng để đậytrênthùng
Phân loại máybiến áp: Cũng giống nhưnhiều các thiếtbị điện khác, tacũng cónhiều cách để phân loại máybiến áp
Trang 25Theo cấu tạo tasẽ phân chiathành máy biến áp một pha và máy biến áp ba pha
Theo chức năng có máy biến áp hạ thế vàmáy biến áp tăngthế
Theo cách thức cách điện: máy biến áp lõi dầu, máy biến áp lõi không khí,
Theo mối quan hệ cuộn dây ta chiathành biếnáp tự ngẫu và biến áp cảm ứng
Theo nhiệm vụ: máy biến áp điện lực, máy biến áp cho dân dụng, máy biến áp
hàn, máy biến áp xung,
1.2.2 Chỉnh lưu cao thế
Bóng X quang chỉ dẫn dòng một chiều từ anốt đến katốt Vì vậy cần phải chỉnhlưu điện áp cao thế xoay chiều thành một chiều để làm nguồn cấp cho bóng hoạtđộng Hiện nay có ba loại chỉnh lưu cao thế dùng phổ biến là:
- Chỉnh lưu một pha nửa sóng
- Chỉnh lưu một pha cả sóng
- Chỉnh lưu ba phacả sóng
a Chỉnh lưu cao the 1 pha nửa sóng
Đây là loại chỉnh lưu đon giản nhất Sơ đồ mạch điện và các dạng sóng đặc trư
ng cho điệnáp chỉnh lưu, dòng điện và năng lượng tia X được minh hoạ trên 1.23
Thực chất, nó chính là loại tự chỉnh lưu - bóng X quang kiêm luôn chức năng chỉnhdòng Nó chỉ làm việc trong nửa chu kỳ khi điện thế anốt là dương so với catốt, còn
trong nửa chu kỳ còn lại, bóng không dẫn dòng
Hình 1.24.Mạch chỉnh lưu 1 pha nửa chu kỳ
- Nhữngưu điểmcơbản của loại chỉnh lưu này nhưsau:
+ Kích thước nhỏ
+ Trọng lượng nhẹ
+ Đơn giản, dễchế tạo
+ Giá thành thấp
Tuy nhiên, chỉnhlưu loại nàycũng có những nhược điểmsau đây:
+ Trị số điện áp tối đa (điện áp đỉnh kVp) trong nửa chu kỳ bóng dẫn dòng nhỏ
hơn trị số kVp trong nửa chu kỳ còn lại một lượng là AkV = IR; trong đó I là dòng bóng còn R là điện trở trong của các cuộn dây biến áp cao thế Khi dòng bóng tăng
thì AkV cũngtăng theovà có thể lêntới 20 30kV
Do vậy công suất của bóngX quang phụ thuộc vào kVp trong nửa chu kỳ có ích,
còn các vấn đề cách điện, kích thước, trọng lượng của khối cao thế lại liên quan đến nửa chu kỳ không tải, điều này làm giảm hiệu suất của khối cao thế, nên trị số dòng
lớn nhất của bóng X quang trong kiểu chỉnh lưu này bị giới hạn trong phạm vi từ 60
-100mA (để AkV không quá lớn)
+ Trị số dòng đỉnh và trị số dòng trung bình của bóng X quang chênh lệch rất
nhiều Người ta đã tính toán được rằng: Ip = 3Itb- Dòng trung bình Itb là dòng quyết
Trang 26định công suất phát xạ tia X và nhiệt toả ra trong cả quá trình chụp Trong khi đó Ip
lại quyêt định nhiệt độ của điêm hội tụ Do sự chênh lệch này, dòng của bóng X
quang Itb bị hạn chế sao cho dòng đỉnh của nó không quá lớn có thể làm cho điểm hội
tụ quá nóng tới mức bức xạ điện tử (bức xạ thứ cấp) hoặc bị nóng chảy
+ Công suất phát xạ tia X và nhiệt độ của anốt do công suất của bóng quyết
định Neu công suất này quá cao (hoặc Itb hoặc kv quá lớn) có thể làm cho anốt quá nóng dẫn tới bức xạ điện tử thứ cấp Khi đó trong nửa chu kỳ âm, catốt dương hơn anốt, chùm điện tử do anốt bức xạ sẽ chạy về phía catốt tạo nên dòng điện ngược, làm
catốt nóng lên thêm Sự tăng nhiệt này của catốt (không phải do thay đổi dòng sợi
đốt) làm tăng dòng của bóng Ket quả anốt lại nóng thêm lên và bức xạ điện từnhiềuhơn nữa Vòng phản hồi dương về nhiệt này tiếp diễn có thể dẫn tới làm hỏng bóng
Chính vì vậy, công suất phát xạ tiaX trong kiểu chỉnh lưu một phanửa chu kỳ bị hạn
chế
+ Nếu phải dùng cáp cao thế để nối giữa biến thế và bóng thì điện áp giữa ruột
và vỏ cáp biến thiêngiữa hai giá trị đỉnh (ví dụ: -50kV ov +50kV) do vậy cáp
phải có độ cách điện rất cao so với cáp trong các kiểu chỉnh lưu khác Đe loại bỏ
nhược điểm này, người ta thường bố trí biến thế cao thế và bóng liền kề nhau và đặt chúng vào trong mộtthùng chứa, đôi khi thùng này còn được gọi là đầu bóng
- Phạm vi sử dụng
Do những ưu điểm và nhược điểm cơ bản nói trên, ngày nay loại chỉnh lưu nửa
chu kỳ chỉ được ứng dụng trong các máy X quang loại nhỏ, di động hoặc máy X quang răng Những máy này thường dùng loại bóng X quang anốt cố định, hội tụ đơn
và dòng tối đa tới 601Ĩ1A và kv khoảng lOOkV
h Chỉnh lưu cao thế 1 pha cả sóng
Loại chỉnh lưu một pha cả chu kỳ nhằm khắc phục những nhược điểm cơ bản của loại chỉnh lưu một pha nửa chu kỳ Sơ đồ mạch điện và các dạng sóng đặc trưng
cho điện áp chỉnh lưu, dòng điện và năng lượng tia X được minh hoạ trên hình 1.24 Trong loại chỉnh lưu này, cảhai nửa chu kỳ của dòng điện xoay chiều (cà chu kỳ) đều được sử dụng Nhờđó đã tăng đáng kể công suất phát xạ tia X, hiệu suất của khối cao thế và mở rộngphạm vi ứng dụng của thiết bị
Hình 1.25 Mạch chỉnh lưu 1 pha cả chu kỳ
- Nguyên lýhoạt động
Trang 27Mạch chỉnh lưu thuộc loại chỉnh lưu cầu gồm 4 điốt Di, D2, D3, D4 Trong một
nửa chu kỳ, D1 và D3 thông, trong nửa chu kỳ còn lại D2 và D4 thông do vậy luôn có
dòng chạy trong bóng X quang trong cả hai nửa chu kỳ của nguồn AC Dòng điện đi
qua đồng hồ chỉ thị là dòng xoay chiều nên muốn đo giá trị của nó bằng những đồng
hồ điện tử chỉ kim hoặc đồng hồ hiện số cần phải chỉnh lưu dòng điện này thành dòng
một chiều nhờ sử dụng các cầu chỉnh lưu Những điốt chỉnh lưu trong mạch điệnchỉnh lưu một pha cả chu kỳ cũng như trong mạch điện chỉnh lưu 3 pha là loại điốt
cao thế, chúng phải đạt được các chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Chịu được dòng tải đủ lớn-1 thuận từ hàng trămtới Í.OOOmA
+ Sụt áp trên điốt phải nằm trong giới hạn cho phép cờ dưới mười kv
+ Chịu được điện áp ngược từ vài chục tới hàng trăm kv tuỳtheo loại mạch ứngdụng
Trước đây, trongnhững thiết bị X quang cổ điển, người ta sử dụng những bóng
điốt điện tử chân không rất cồng kềnh, nặng nề, mạch nung sợi đốt rất phức tạp, tuổi thọ thấp
Ngày nay, nhờ sự phát triển của công nghệ vật liệu bán dẫn, trong các máy X
quang hiện đại, điốt bán dẫn được dùng phổ biến, chúng có những ưu điểm cơ bản
sau:
+ Sụt áp trên điốt khá nhỏ
+ Chịu dòng tải lớn cỡ 1 OOOmA
+ Chịu được điện áp ngược rấtlớn
+ Hoạt động tin cậy, tuổi thọ cao
+ Kích thước và trọng lượng nhỏ
+ Không đòi hỏi nguồn nung sợi đốt
Các điốt vẽ trên hình 1.25 chỉ là những ký hiệu quy ước Thực chất, đó là những cột điốt nối tiếp nhau, mồi cột gồm vài chục tấm điốtriêng lẻ ghép lại, hai đầu cột có
lò xo để nén chúng lại với nhau Mồi tấm hình chữ nhật hoặc tròn có tiết diện khoảng0,8 - lem2 dày khoảng 0,4mm Mỗi cột chịu được dòng tải từ vài trăm đến khoảng
1.OOOmA và điện áp ngược tới vài chục kv
- Đặc trưng của chỉnh lưu một pha cả chu kỳ
Bóng X quang dẫn dòng trong cả hai nửa chu kỳ nên kv trong cả hai nửa chu kỳ
biến thiên như nhau Cũng do bóng X quang thông trong cả hai nửa chu kỳ nên trị số dòng đỉnh Ip khác biệt dòng trungbình Itb ít hơn so với sự khác biệt trong kiểu chỉnhlưu nửa chu kỳ: Ip = l,5Itb Do vậy có thể dùng dòng Itb cao hơn và tăng công suất
phát xạ tia X
Điện thế anốt luôn luôn dương so với catốt nên không còn nguy cơ của vòng hồi
tiếp dương về nhiệtdo sự bức xạ điện tử thứ cấp gây ra Điện thế kv giữa ruột và vỏcáp cao thế luôn chỉ thấp hơn hoặc bằng một nửa kVp nên yêu cầu về độ cách điện đối với cáp cao thế thấphơn, cho phép có thể dùng cáp nối giữa biến thế và bóng
- Những ưu, nhược điểm củachỉnh lưu caothế mộtphacả chu kỳ
Như đã phân tích ở trên, ta thấy loại chỉnh lưu một pha cả chu kỳ so với loạichỉnh lưu nửa chu kỳ có những ưuđiểm sau:
+ Công suất phát xạ tiaXcao hơn
+ Hiệu suất sử dụng bóng X quang lớn hơn
Tuy nhiên,nó cũng tồn tại những nhược điểm như:
+ Cấu tạo phức tạp hơn
Trang 28+ Kích thước lớn hơn.
+ Trọng lượng nặng và giáthành cao hơn
- Phạm vi ứng dụng
Nhờ có những ưu điểm nói trên, kiểu chỉnh lưu một pha cả chu kỳ được ứng
dụng chủ yếu trong các thiết bị X quang loại lớn, lắp đặt cố định, đáp ứng được
những yêu cầu chụp chiếu thông thường và một số kỹ thuật chụp chiếu đặc biệt
Dòng điện và điện áp cực đại của bóng X quang trong kiểu chỉnh lưu loại này đạt tới khoang 500mA và 120 - 13ổkV tương ưng
Đôi khi, kiểu chỉnh lưu này cũng được ứng dụng ở trong các máy X quang di
động công suất tương đối lớn Hiển nhiên, những bóng X quang sử dụng trong các thiết bị X quang nói trên thuộc loại anốt quay
c Chỉnh lưu cao thế 3 pha cả sóng
Năng lượng tia X tỷ lệ với tích của dòng điện mA và thời gian chụp s, thường gọi là mAs Trong hai loại chỉnh lưu trên vì mA còn thấp nên phải kéo dài thời gian
chụp dẫn tới nhoè ảnh do sự vận động của một số bộ phận cơ thể như tim, phổi, đặcbiệt đối với trẻ em Nhằm khắc phục nhược điểm này cần nâng cao hơn nữa công suất phát xạ để có thể rút ngắn giai đoạn phát tia xuống còn cờ ms Việc này đượcthực hiện nhờ ứng dụng kiểu chỉnh lưu ba pha
- Nguyên lý hoạt động
Trên hình 1.26 là mạch điện đơn giản hoá của loại chỉnh lưu ba pha trong đó các cuộn dây sơ cấp được nối thành hình tam giác và được cấp điện từ nguồn điện 3 pha còn bên phía thứ cấp các cuộn dây thuộc các pha A, B, c tương ứng được đấu thành
hình sao, cụm chỉnh lưu gồm 6 điốt đấu thành từng cặp liên tiếp Dạng sóng điện áp,
dòng điện chỉnh lưu và năng lượng tiaX cũng được minh hoạtrên hình 1.26
Nguyên lýhoạt động của mạch điện như sau:
Như đã biết, trong nguồn cấp điện ba pha, điện áp tại các pha biến đổi không
đồng bộ mà lệch nhau Giả sử trong nửa chu kỳ dương khi điện áp trên phaA đạt giátrị cực đại thì phải sau đó một thời gian tương ứng với góc pha bằng 60° thì điện áp
trên pha B mới đạt tới giá trị lớn nhất rồi sau đó tới điện áp trên pha c Trong nửa
chu kỳ âm sự biến đổi cũng diễn ra tương tự, nhưng lúc này cực tính của điện áp là
âm so với điểm trung tính (điểm nối chung) Do vậy trong cả chu kỳ sẽ xuất hiện 6 đỉnh điện áp dương hoặc âm, mồi đỉnh cách nhau một góc pha bằng 60° Nhờ mạch
điện chỉnh lưu trên hình vẽ 1.26 bóng X quang luôn được cấp điện từ một cặp cuộn
dây có điện áp cao hơn pha còn lại Vì điện áp trên các pha tăng và giảm liên tiếp nhau nên bóng X quang sẽ được cấp điện lần lượt từ tổ họp các cặp pha AB hoặc BC
hoặc CA
Trong nửa chu kỳ dương, giả sử trong khoảng thời gian điện áp trên phaA là lớn
nhất rồi đến pha B, còn điện áp trên pha c là nhỏ nhất, mạch điện chỉnh lưu hoạt động nhưsau:
Dòng điện từ pha A qua điốt D1, qua bóng X quang, điốt D4 về pha B Tiếp đến trong khoảng điện áp trên phaA giảm, khi này điện áp trên pha B là cực đại, rồi đến pha c còn điện áp trên pha A là nhỏ nhất Lúc này dòng điện từ B qua D3, bóng X
quang, Dô rồi về pha c Sau đó đến khoảng pha c và A hoạt động, còn pha B nghỉ, dòng điện từ c qua D5 qua bóng X quang, quaD2 trở về A
Trong nửa chu kỳ âm, quá trình diễn ra tương tự, nhưng lúc này cực tính giữa
Trang 29Khi A và B hoạt động thì dòng điện từ B qua D3, bóng X quang, D2 về A.
Khi B và c hoạt động, dòng điện qua D5, bóng Xquang, D4 về B
Khi c và A hoạt động, dòng điện qua D1, bóng X quang, Dôvề c
Tổng hợp hoạt động của các mạch chỉnh lưu tương ứng với các cặp pha trong cả chu kỳ, tacó thể đi tới kết luận sau: mạchchỉnh lưu 3 phacả chu kỳ có thể được xemnhư làtổ họp của 3 mạchchỉnh lưu một pha cả chu kỳ Đó là:
Pha A, B với cầu Di, D2, D3, D4
Pha B, c với cầu D3, D4, D5, Dô
Pha c,Avới cầuD5, Dó, Di, D2
Trong thực tế, mạch chỉnh lưu ba pha phức tạp hơn Trên hình 1.27 là một mạch
ứng dụng trong máy X quang CGR TRIPLUNIX 1000 Trong đó, các cuộn dây pha phía thứ cấp được chia làm hai nửa: Al, A2 thuộc pha A, Bl, B2 thuộc pha B và C1, C2, thuộc pha c Điểm giữa của chúng được nối đất thông qua điốt Nhờ vậy sẽ giảm nhu cầu về cách điện và khả năng chịu điện áp cao thế nói chung của khối caothếđi
một nửa Trongmạch sử dụng tới 12điổt
Hình 1.26 Mạch chỉnh lưu 3 pha cả chu kỳ
- Đặc trưng cơ bản
Dựa trên sự phân tích nguyên lý hoạt động ta thấy: trong một chu kỳ điện áp
xoay chiều ba pha, có 6 nửa chu kỳ điện áp chỉnh lưuđặt vào bóng Xquang, hơn nữa
những nửa chu kỳ này không kế tiếp nhau như trong kiểu chỉnh lưu một pha cả chu
kỳ mà xếp chồng một phần lên nhau Đây là một điểm khác biệt cơ bản giữa 2 kiểu
chỉnh lưu Do vậy, điện áp tại anốt bóng X quang không lúc nào sụt xuống mức ov
như trong kiểu chỉnh lưu một pha mà chỉ biến đổi từ cực đại xuống một trị số nhất định nào đó Trị số AkV khi này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: cấu tạobiến thế cao thế, sự cân bằng giữa các pha, độ méo dạng của điện áp pha , thông thường AkV bằng khoảng 20% trị số đỉnh
Trang 30Hình 1.27.Mạch chỉnh lưu ba pha thực tế
Bằng một số biện pháp đặc biệt, người ta có thể giảm mức độ “gợn sóng” này
xuống thấp hơn nữa Phổ biến trong số các biện pháp này là:
+ Dùng tụlọc cao thế mắc song song với bóng X quang
+ Bổ sung thêm 3 cuộn dây thứcấp nữa (hình 1.27) Như vậy phía thứ cấp sẽ có
6 cuộn dây độc lập với nhau, trong đó 3 cuộn dây đấu thành hình sao 3 cuộn còn lại
đấu thành hình tam giác Trong mạch sử dụng 12 điốt chỉnh lưu Nhờ cách bố trí này,
trong một chu kỳ điện áp sẽ có 12 nửa chu kỳ đặt vào bóng X quang nên “gọn sóng”
điện áp chỉnh lưu cao thế trongkiểu mạch này giảm xuống chỉ còn 3% Hiển nhiên,
khi điện áp chỉnh lưu caothế bằng phang hơn, sự khác biệt giữa trị số dòng đỉnh Ip và dòng trung bình Itb trong kiểu chỉnh lưu này thấphơn trong kiểu chỉnh lưu một pha cà chu kỳ rấtnhiều
-Ưu, nhược điểm
Kiểu chỉnh lưu 3 pha có các ưu điểm cơ bản sau:
+ So với kiểu chỉnh lưu một pha cả chu kỳ, trong kiểu chỉnh lưu 3 pha, dòng tải phân phối đều trong cả 3 pha, sự chênh lệch giữa Ip và Itb ít hơn do vậy có thể tăng dòng của bóng X quang tới cỡ 1.OOOmA khiến cho công suất phát xạ tia X tăng lên
rấtnhiều
+ Với cùng một trị số mAs, ta có thể rút ngắn thời gian chụp do vậy có thể nâng
cao chất lượng ảnh khi chụp những đối tượng vận động như phổi, tim nhờ giảm nhoè ảnh do di động, mặt khác do công suất phát xạ cao nên có thể kéo dài khoảng cách giữa tiêu điểm phát xạ (bóng X quang) và phim nên có thể giảm độ méo dạng
hình học nghĩa là ảnh chụp có kích thước gần với kích thước thật
+ Do có thể duy trì điện áp chỉnh lưu cao thế gần như không đổi trong suốt quá trình chụp, kết họp với việc sử dụng những mạch thời gian điện tử thích họp, có thểgiảm thời gian chụp xuống tới mức tối thiểu cỡ l,0ms
Tuy nhiên,mạch chỉnh lưu kiểu này vẫn có một số nhược điểm sau:
+ Cấu tạo của khối cao thế bao gồm biến thế chỉnh lưu và các phụ kiện khác như: công tắc, đầu nối, mạchbảo vệ đều phức tạp
Trang 31+ Chi phí cao.
- Phạm vi ứng dụng
Do có những ưu, nhược điểm trên, kiểu chỉnh lưu 3 phađược ứng dụng chủ yếu trong các thiết bị X quang cờ lớn lắp đặt cố định trong các buồng chụp X quang hiệnđại, tinh vi kết họp sử dụng nhiều thiếtbị chuyên dụng khác như đèn tăng quang, hệ thống truyền hình, máy thay phim tự động
Như vậy, ta có thê thây ngay một điêu là dạng sóng điện áp và dòng điện trong loại chỉnh lưu một pha nửa chu kỳ bị gián đoạn, trong loại một pha cả chu kỳ tuy
không gián đoạn nhưng có thời điểm tụt xuống trị số 0 Còn trong loại ba pha các dạng sóng này liên tục và ít biến đổi trị số nhất Vì vậy năng lượng tia X cao nhất trong loại bapha vàthấp nhấttrong loại một pha nửa chukỳ
Ngoài những mạch chủ yếu trên, trong khối cao thế còn có các mạch phụ trợ đe kiếm tra và đo điện áp, dòng điện
- Điều khiểntham số trong thiếtbị X quang
Khi tiến hành chụp, chiếu X quang, người sử dụng phải kiểm soát được liều
lượng tia X sao cho phù hợp với từng đối tượng và bệnh lý để thu được ảnh có chất
lượng tốt nhất Liều lượng tia X quyết định bởi các tham số sau:
+ Trị số điệnáp caothếkv
+ Trị số dòng điện bóng X quang mA
+ Thời gian chụp s
Vì vậy trong bất kỳ máy X quang nào, dù loại truyền thống hay cao tần, đơn
giản hay phức tạp đều cầnphải cóba loại mạchđể điều khiển, đo lường và chỉ thị các
tham số cơ bảntrên
2 Hệ thống định vị và tạo dạng chùm tia
Như đã đề cập ở trên, muốn có ảnh X quang chất lượng cao, ngoài việc lựa chọn
các tham số liên quan tới công suất phát tianhư kV, mA, s, còncần thiết phải khu trú
chùm tia X vào vùng cần thăm khám, phải bố trí sao cho khoảng cách giữa bóng và
phim thích họp với từng loại xét nghiệm, phải loại bỏ ảnh hưởng của phát xạ thứ
cấp Những điều này có thể thực hiện nhờcác thiết bị tạo dạng và định vị chùmtia
X như hộpchuẩn trực, lưới, bàn bệnh nhân và cột bóng
2.1 Hộp chuẩn trực
Với mục đích tăng độ đối quang nghĩa là tăng chất lượng ảnh và giảm liều tia
tác động vào người bệnh, cần phải xử lý chùm tia X phát ra từ bóng X quang Hộp
chuẩntrực và lưới được dùng với mục đích npy
Hộp chuẩn trực, còn gọi là diaphragm, là một dụng cụ đặt giữa bóngX quang và
người bệnh có chức năng giới hạn chùm tia theo một kích thước do người vận hành
2.2 Lưói chống mò’ (lọc tia mềm)
Trang 32Lưới có chức năng chống tia phát xạ thứ cấp từ đối tượng chụp tác động lên
phim, nó được đặt giữa người bệnh và catxet
Lưới có cấu trúc gồm các dải băng chì rất mảnh xếp song song với nhau và
hướng về điểm hội tụ, chen giữa các dải chì này là vật liệu có độ hấp thụ tia không
đáng kể như nhôm, bakêlit sao cho chùm tia bức xạ chính (sơ cấp) có thể truyền qua trong khi phần lớn lượng tia bức xạ thứ cấp bị hấp thụ Trên hình 1.45 minh hoạ cấu
trúc của lưới vàtác dụng hấp thụ tia bứcxạ thứ cấp của nó
Hình 1.45 Cơ chế ngẫn tia bức xạ thứ cấp của lưới
Có hai loại lưới là lưới cố định và lưới chuyển động
Lưới ban đầu có cấu tạo đơn giản nhưng trên ảnh còn lưu lại bóng mờ của các dải chì, điều này thực chất không ảnh hưởng nhiều tới việc chẩn đoán vì người đọc
phim đã được biết trước Với ảnh đòi hỏi chất lượng cao, nhiều chi tiết thì phải sử dụng loại lưới chuyển động để loại bỏ ảnh hưởng này Loại lưới chuyển động kết hợpgiữa lưới với một cơ cấu dịch chuyển được gọi là lưới Bucky hay lưới Plotter -
Buckỵ Khi có lệnh chuẩn bị chụp lưới được đưa vào trạng thái chuyển động đu đưavới tốc độ cao, khi chụp hình ảnh của các dải chì sẽ được làm mờ đi Đẻ đáp ứng vớicác nhu cầu thămkhám khác nhau, các nhà sản xuất đã chế tạo ra một số loại lưới có
những chỉ tiêu kỹ thuật khác nhau như số lượng dải chì trên lem (thường từ 20 đến
40), tỷ lệ giữa chiều cao của dải chì (hoặc bề dày tấm lưới) với khoảng cáchgiữa hai
dải chì thường có 3 giá trị là: 5/1, 10/1 và 15/1 Các tỷ lệ nàỵ ứng với các mức năng lượng bức xạ tia X khác nhau có nghĩa là ứng với các trị sổ kv khác nhau: với kv
thấp dùng loại lưới có tỷ lệ thấp và ngược lại Khoảng cách từ tiêu điểm tới phim(FF) cũng cần được chọn tương ứng với các giá trị trên: 60 - 80cm, 100 - 120cm và 150cm
Lưới cố định hiện nay (lưới Lysholin) là loại lưới rất mỏng (dưới 3mm) Lưới
này nhẹ, dễ sử dụng, không cần phải di động và cũng không để lại vết trên phim, có
thể dùng chụp đứng, chụp tại giường bệnh nhân nhưng rất mỏng manh, dễ hư hỏng
Lưới nói chung là phụ kiện đắt tiền và dễ bị hư hỏng và mất tác dụng nếu bịcong, vênh Một khi lưới đã bị hỏng thì không thể sửa chữa, tuy vậy, nếu được bảo quản tốt thì lưới có thể dùng được lâu dài Nếu không được lắp sẵn vào thiết bị thì cần phải bảo quản lưới cẩn thận trong bao bì bằng chất dẻo
Catxet dùng đặt phim hoặc tấm tạo ảnh để lắp vào khay bàn chụp Đó là một hộp dẹt chứa phim và hai tấm bìa tăng quang, hai tấm này dính vào hai mặt của catxet (chụp X quang thường quy) hoặc chứa tấm tạo ảnh IP (chụp X quang CR) Hai mặt catxet gắn với nhau bởi bản lề và có khoá để cố định Catxet hoàn toàn kín không cho ánh sáng lọt vào nhưng lại cho phép tia X xuyên qua Mặt trên của catxet đối diện với
Trang 33bóng X quang phải đồng chất để không ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh và
thường được làm bằng nhôm hoặc chất dẻo
2.3 Bàn bệnh nhân và cột bóng
2.3.1 Bàn bệnh nhân
Bàn bệnh nhân và cột hay giá treo bóng phải phối hợp với nhau sao cho có thểthăm khám được mọi vùng trên cơ thể từ đầu, ngực, bụng tới chi với các tư thế khác
nhau như nằm, ngồi, đứng, chéo nghiêng và có thể cả tư thế nằm dốc đầu nữa Hình
1.45 biểu diễnmột cụmbàn bệnh nhân và cộtbóng
Khoảng cách từ bóng tới phim phải điều chỉnh được theo yêu cầu trong khoảng
1 - l,5m
Hình 1.46 Bàn bênh nhân và cỏt bónợ
Bàn bệnh nhân phải có kết cấu vững chắc, chịu được tải trọng không dưới 150kg, có thể định vị tại các góc khác nhau từ khoảng -30° đến +90° so với mặt phang ngang Mặt bàn phải trong suốt với tia X, có thể di chuyển theo chiều dọc vàngang Phía dưới mặt bàn có thể lắp hộp catxet và lưới Bàn bệnh nhân có thể điều
khiển bằng tay, bằng động cơ điện hoặc điều khiển từ xa Các tư thế và vị trí của bàn cũng như mặt bàn phải được cố định bằng chốt hoặc phanh từ điện Có nhiều kiểu bàn bệnh nhân phù hợp với chức năng thăm khám khác nhau, bàn có thể định vị tạinhiều tư thế dùng trong xét nghiệm đa năng
2.3.2 Cột bóng
Cột và giá treo bóng cũng rất đa dạng, có loại cột lắp đặt cố định, có loại dichuyển trên ray, giá treo bóng có loại gắn cố định, có loại di chuyển theo thanh ray trên trần hoặctường
Cột được nối với bóng X quang thông qua cần bóng Kết Cấu của cột và cần
bóng phải đảm bảo sao cho bóng có thể di chuyển lên xuống, ra vào và quay trong
phạm vi góc 180°
Một tiêu chuẩn quan trọng là cột bóng phải có hệ thống đối trọng sao cho bóng
di chuyển nhẹ nhàng, không rung động tại bất kỳ vị trí nào Vị trí cột và bóng cũng
phải được cố định bằng chốthoặc phanh từ điện
Trang 34hiển thị, quản lí thông tin, lưu trữ, in ấn, thậm chí là truyềntải qua mạng nội bộ hoặc internet, bởi hệ thống máy tính, thiết bị phụ trợ, cổng giao tiếp và các phần mềm tiện
ích (PACs- Picture Archiving & Communications systems)
X quang số hiện nay có 2 kỳ thuật phổ biến đó là X quang bán so (computed radiography) vàX quang số (direct radiography)
3.1 Khái niệm X quang kỳ thuật số CR (Computed Radiography)
X quang bán số CRĐây là hệ thống gần giống X quang cổ điển: máy phát tia
X quang bình thường và phim/bìa tăng quang được thay bằng tấm tạo ảnh (Imaging plate) có tráng lóp Phosphor lưu trữ (storage) và kích thích phát sáng
(photostimulable luminescence) Tấm tạo ảnh khi được tia X chiếu lên sẽ tạo nên 1
tiền ảnh (latent image), sau đó tấm tạo ảnh này sẽ phát quang lần 2 khi quét bởi 1 tia laser trong máy kỳ thuật số hóa (digitizer), anh sáng này được bat lay (capture) và cho ra hình kỹ thuật số tức là có sự chuyển đổi từ hình analog ra digital Hình này sẽ được chuyển qua máy chủ để xử lý Tấm ảnh sẽ được xóa bởi nguồn ánh sáng trắng
Trang 35Tia X khi xuyên qua tổ chức thăm khám sẽ đến tẩm tạo ảnh IP (ImagePlate)
đặt trong cassette và được tấm tạo ảnh thu nhận, về mặt cấu trúc, bộ phận thu nhận
số hoá được cấu tạo trên chất nền silic, gồm 2 lóp khác nhau:
- Lớp đầu tiên có tác dụng chuyến năng lượng của tỉa X (photon X):
+ Những photon X có thể được chuyển trực tiếp thành năng lượng điện nhờ cấu tạobởi chất bán dẫn, những bộ phát hiện selen hoạt động theo dạng này
+ Những photon X có thể được chuyển thành quang năng nếu chất này được cấu tạobởi một bộ phận nhấp nháy
+ Bộ phận này được Cấu tạo bởi các ống hình kim dẫn ánh sáng nên không làm
nhũng tín hiệu quang này bị khuyếch tán trên đường tới lớp đọc thông tin (phim có lóp cảm nhận ở đầu tận cùng gọi tắt là TFT
- Lóp thứ hai có tác dụng đọc các năng lượng tới thu nhận được:
+ Những năng lượng này được đọc trong từng đơn vị ảnh (gọi là pixel) bởi các điôt
quang điện hoặc bằng các điện dung khi năng lượng thu nhận được là năng lượng
điện
+ Các pixel này được hình thành bởi một đầu đọc điện được sắp xếp thành hàng và
cột rải rác trên lóp silic vô định hình
+ Sự sắp xếp thông tin theo các hàng và các cột này được thực hiện nhờ máy tính
Hệ thống này cho phép chuyển cường độ tín hiệu điện thu được thành các giá trị tỉ lệ tương đương qua đó tạo nên hình ảnh
Hình Cấu tạo tấm thu nhận ảnh IP
Dữ liệu từ tấm IP (tiền ảnh) sẽ được chuyển đến máy đọc ảnh và xóa dữ liệu:
- Tấm tạo ảnh đã nhiễm tia X (exposed) được quét bởi một chùm tia leser ánh
sáng đỏ trong khi tấm tạo ảnh này đang di chuyển rất chính xác vào bộ phận đọc
phospho
- Tia phát sáng kích thích tạo ảnh (PSL) giải phóng tia sáng leser được hội tụ vào
ống photo multiplier (PMT) thông qua bộ hướng dẫn hội tụ ánh sáng và được dịch
chuyển thànhtín hiệu điện
Hình Máy đọc ảnh CR
Tín hiệu điện này được số hóa thành hình ảnh và chuyển tới bộ phận xử lý
Trang 36ảnh Tại đây KTV sẽ lựachọn, căn chỉnh để có được hình ảnh tốt nhất có giá trị chochẩn đoán.
Cuối cùng dữ liệu sau khi xử lý sẽ được lưu trữ trên máy hoặc in thành phim qua hệ thống in phim khô:
- Cấu tạo phim khô: Là loại phim X quang thế hệ mới Được phủ một lớp chất lỏng đặc biệtđược in bằng hệ thống nhiệt
- Công dụng của phim khô: Tạo ra hình ảnh có độ tương phản cao Không cómùi khó chịu Không xếp vào những vật liệu đã nhiễm xạ ( không hấp thụ tiaX)
Sau khi đọc xong dữ liệu, bộ phận đọc, xóa dữ liệu sẽ xóa dữ liệu số cũ (ảnh tiềm tàng) bằng ánh sáng trắng, tạo ra tấm tạo ảnh mới.
4 Hệ thống thu nhận ảnh kỹ thuật số DR
4.1 Khái niệm X quang DR (Digital Radiography)
So với X quang cổ điển (screen/film radiography), hệ thống CR đã cho
nhiều ưu điểm vượt trội Nhưng có những đặc điểm mang tính cố hữu mà phươngpháp này không thể khắc phục được, chẳng hạn như sự nhoè ảnh do chấtphát quang,
sự mất dữ liệu trong quá trình thu ảnh, việc sử dụng các thiết bị trung gian (tấm IP,
CRReader) Vì vậy, hệ thong X quang kỳ thuật số trực tiếp DR (direct radiography)
là một giải pháp hoàn hảo, khắc phục được cácyếutốtrên
Hình 1: Lịch sử ra đời của DR
Kỹ thuật này giống máy chụp ảnh kỹ thuật số, vì cũng dùng nguyên tắc tương
tự là bảng cảm ứng và cho hình ngay sau khi chụp Nguyên tắc tạo ảnh là nhờ bảng
cảm ứng (Sensor panel) cấu tạo do sự kết họp của lóp nhấp nháy (Scintillator) gồmcác lóp cesiumiodide/thallium và tấm phim mỏng transistor (TFT) với silicon vô định
hình (amorphous silicon) Bảng cảm ứng này thay thế cặp phim/bìa tăng quang cổ
điển, sau khi được phô xạ, sẽ chuyển hình và hiển thị trên màn hình máy tính sau khoảng 5 giây và có thể chụp tiếp ngay không cần xóa như CR Ngày nay, nhờ sự
phát triển của ngành điện tử và kỹ thuật số: máy X quang đã được sản xuất với công nghệ mới hiện đại như: máy X-quang cao tần, máy CT scanner, máy X-quang chụp
tuyến vú, máy X quang chụpmạchxóa nền DSA
4.2 Quy trình hoạt động của hệ thống DR
Dựa vào nguyên lý phát tia X củamáy XQ TT
Trang 37Trong DR, ảnh được tạo ra một cách trực tiếp mà không phải qua thiết bị đọc
ảnh trung gian như CR Điều này có thể được thực hiện nhờ vào cấu tạo đặc biệt củađầu dò của DR Đầu dò DR là loại đầu dò ảnh số phang (ílat-pannel digital images
detector) sử dụng công nghệ ma trận hoạt động (active matrix) Đầu dò là một bảng phẳng có kích thước như tấm phim thường, gồm những ô đơnvị được cấu tạo từ các
transistor hiệu ứng trường TFT dạng mỏng (thin-film transistor) hoặc các diode làm
từ các vật liệu bán dẫn sợi tinh thể hoặc vật liệu bán dẫn vô định hình thường dùng là
Silicon vô định hình (a- Si) và Selenium (a-Se) đặt vào bảng cảm ứng Sensor panel
cấu tạo do sự kết họp của chất nhấp nháy (Scintillator) gồm các lớp Secium iodide/thallium và tấm phim mỏng Transistor hiệu ứng trường (TFT) với Silicon vô định
hình (a-Si) hoặc Selenium (a-Se) Bảng cảm ứng này thay thế tấm IP của CR hay bìa tăng quang cổ điển Sau khi phô xạ bức xạ ion hóa, sẽ chuyển hình và hiển thị hìnhtrên màn hình máy tính sau 3-5 giây và có thể chụp tiếp ngay không cầnxóa
Báng cảm ứng Sensor panel có khả năng chụp lại nhiều lần và có dải phô xạ
rộng hơn phim XQ quy ước và CR nên không sợ hư phim do tia quá yếu hay tia quá mạnh Hầu như không có trường hợp chụp lại
Hiện nay có hai loại đầu dò DR thông dụng dựa trên hai phương pháp tạo ảnhXquang trênmảng phang (flat-pannel):
+ Phương pháp trực tiếp: Chuyển trực tiếp năng lượng tia X thành tín hiệu điện
Trang 38Hệ thông thông tin
va lưu trữ ảnh PACS Hiền thị
Trang 39- DR có bảng cảm ứng sử dụng gần như vĩnh viễn, CR có những tấm tạo ảnh có
tuổi thọ và có thể bị hao mòn sau một thời gian
- DR không can cassette, có thể ghi tên trực tiếp tên bệnh nhân nhờ máy điện toán chủ, CR can cassette, và phải có máy ID station để ghi lý lịch bệnhnhân
- DR cho ảnh ngay, được sử dụng để làm máy soi X quang kỳ thuật số (Digital fluoroscopy) cho hình tức thì, CR chỉ cho hình sau khi quét bởi laser
- Nhưng DR thường có bảng cảm ứng cố định, chỉ dùng cho 1 máy X quang, CR cónhiều cassettes nên có thể sử dụng cho nhiều phòng
- DR hiện đại hon CR và đang còn tiếp tục nghiên cứu để đạt mức tối ưu
- DR gọn nhẹ hon CR Do đó có thể tạo hệ thống X quang số di động với DR
- Chi phí cho DR cao hơn CR Chất lượng hình do DR &CR tương đương
5 Hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh y học PACS (Picture Archiving and Communication Systems)
PACS (hệ thong lưu trữ và truyền hình ảnh) là một công nghệ hình ảnh y tế
cung cấp nơi lưu trữ, truy xuất, quản lý, phân phối và trình chiếu hình ảnh Điều này
giảm thiểu hình thức in phim truyền thống tại các cơ sở y tế Hệ thống PACS cho
phép thu, lưutrữ, xem và chia sẻ tất cả các loại hình ảnh phục vụ y tế
Định dạng phổ biến để lưu trữ và truyền hình ảnh PACS là DICOM (Hình ảnh
kỹ thuật số và Truyền thông trong Y học) Việc sử dụng DICOM giúp dễ dàng kết nối hệ thống PACS với hệ thống Thông tin Quang tuyến (RIS) và nhiều hệ thống hình ảnh y tế khác Không chỉ vậy, nó còn cho phép kết nối và chuyển dữ liệu đến
các hệ thống tại nhiều cơsởchăm sóc sức khỏe khác
Hầu hết PACS xử lý hình ảnh từ các công cụ hình ảnh y tếkhác nhau, bao gồm
siêu âm (US), cộng hưởng từ (MR), chụp ảnh hạt nhân, chụp cắt lóp phát xạ positron
(PET), chụp cắt lớp vi tính (CT), nội soi (ES), chụp nhũ ảnh (MG), kỹ thuật số chụp
X quang (DR), chụp X quang (CR), mô bệnh học, nhãn khoa, vv Các loại định dạng
hình ảnh khác luôn được bổ sung Các khu vực lâm sàng ngoài quang tuyến như tim mạch, ung thư, chỉnh hình, và thậm chí phòng thí nghiệm đang tạo ra những hình ảnh
y tế có thể được đưa vào PACS
Hệ thống PACS có khả năng truy cập kịp thời và hiệu quả hình ảnh, chẩn đoán và dữ liệu liên quan Nó phá vỡ các rào cản vật lý và thời gian liên quan đến việc truy xuất, phân phối và hiển thị hình ảnh dựatrên phim truyền thống
Trang 40DICOM images
Acquisition Modality
DICOM images
Acquisition Modality
LỢI ÍCH CỦA PACS
Thuy thế bản in ra giấy: Hệ thống PACS thay thế hoàn toàn hệ thống phimtruyền thống thành hệ thống lưu trữ hình ảnh y tế dưới định dạng Dicom có thể dễ dàng lưu trữ và chia sẻ cho các bác sỹ Ngoài ra, hệ thống có thể ghi kết quả ra đĩa
CD trả cho bệnh nhận, giúp tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường
Truy cập từ xa: Hệ thống PACS là cơ sở cho việc ứng dụng và triển khai các
mô hình chẩn đoán từ xa (Tele-Radiology), Bệnh án điện tử (EMR), Y học từ xa
(Tele-Medicine) - giải pháp giúp tận dụng triệt để nguồn nhân lực chất lượng cao
trong y tế PACS là một trong những hệ thống có vai trò quan trọng cho các giải phápđó
Nen tảng tích họp hình ảnh điện tử: Nano PACS dựa vào cấu trúc 2 chiều
trên máy chủ để đưa ra kết quả một cách nhanh và chuẩn xác nhất Hình ảnh hiển thị
rõ nét Sau khi thực hiện các chỉ định, bác sỹ có thể thấy ngay được phân tích kết quả của bệnh nhân để đưa ra hướng điều trị tiếp theo
Tái tạo hình ảnh 3D: Hệ thống sẽ xử lý hình ảnh trên Work Station 5K và cung cấp nhiều web xem ảnh khác nhau như: web xem ảnh DICOM với thanh hiển
thị, web xem ảnh DICOM với hình nhở đại diện, web xem ảnh DICOM với các loại
thước đo
Với những lợi ích không nhỏ mà PACS đem lại, hiện nay các bệnh viện, phòngkhám, cơ sở y tế đềuáp dụng hệ thống này vào việc quản lýchẩn đoán hình ảnh