1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế

114 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Mối Quan Hệ Kinh Tế Giữa Công Ty Mẹ- Con Tại Công Ty Hợp Tác Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 106,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình công ty mẹ- con của công ty Hợp tác kinh tếgồm có 8 công ty con và các mối quan hệ giữa công ty Hợptác kinh tế với các công ty con không còn là mối quan hệ hànhchính mệnh lệnh nh

Trang 1

Phần I: Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thực tiễn quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã chothấy cải cách doanh nghiệp Nhà nớc là một công cuộc mangtính tất yếu bởi tính kém hiệu quả của nó Tính kém hiệuquả của các doanh nghiệp Nhà nớc đợc thể hiện rõ nhất đó

là sự chậm đổi mới về cơ chế tổ chức và cơ cấu hoạt độngtrong nội bộ doanh nghiệp Nhận thức đợc vấn đề hạn chếnày trong những năm gần đây, giải pháp chuyển đổi môhình tổng công ty, doanh nghiệp nhà nớc sang mô hìnhcông ty mẹ- con đang đợc bàn luận nh một bớc đột phá vềcơ chế tổ chức và cơ cấu hoạt động

Thực tế việc thí điểm áp dụng mô hình công ty mẹ- contại một số tổng công ty đã cho thấy: mô hình công ty mẹ-con đã tạo ra một loại hình tổ chức doanh nghiệp mới khắcphục đợc những hạn chế của mô hình tổng công ty, đồngthời phù hợp với cơ chế thị trờng và xu hớng phát triển của

đất nớc Đặc biệt, mô hình công ty mẹ- con đã xóa bỏ đợc tduy quản lý bằng mệnh lệnh hành chính sang quản lý bằngmệnh lệnh kinh tế thông qua các hợp đồng kinh tế Việcchuyển từ mô hình tổng công ty sang mô hình công ty mẹ-con là một hớng đị đúng Tuy nhiên việc chuyển đổi hiệnnay vẫn còn gặp nhiều vấn đề vớng mắc nhất định

Công ty Hợp tác kinh tế là một doanh nghiệp Nhà nớc đợchình thành vào năm 1985 Sau hơn 20 năm hoạt động công

ty đã có sự phát triển mạnh trên nhiều phơng diện, các kếtquả đạt đợc đã đóng góp lớn vào sự nghiệp CNH- HĐH nền

Trang 2

kinh tế đất nớc Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động kinhdoanh những kết quả đạt đợc vẫn cha xứng đáng với tiềmnăng của công ty Chính vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt

động của mình, phù hợp với xu thế chung của nền kinh tếtrong điều kiện hiện nay và đợc sự cho phép của ChínhPhủ, năm 2004 công ty Hợp tác kinh tế đã chuyển đổi sanghoạt động theo mô hình công ty mẹ- con

Mô hình công ty mẹ- con của công ty Hợp tác kinh tếgồm có 8 công ty con và các mối quan hệ giữa công ty Hợptác kinh tế với các công ty con không còn là mối quan hệ hànhchính mệnh lệnh nh mô hình cũ mà đợc thay thế bằng cácmối quan hệ kinh tế nh: quan hệ về tài chính, chiến lợc kinhdoanh, thị trờng…Do vậy, việc phân tích mối quan hệ kinh

tế để thấy rõ mối quan hệ giữa công ty mẹ với các công tycon về tài chính, chiến lợc kinh doanh, thị trờng cụ thể rasao và ảnh hởng đến tình hình tài chính, kết quả sản xuấtkinh doanh nh thế nào? Trên cơ sở đó để tìm ra giải pháphoàn thiện các mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ với cáccông ty con

Vì những lý do cơ bản trên, cùng với mong muốn chuyên

đề thực tập của mình có thể trở thành tài liệu có ích đốivới công ty Hợp tác kinh tế nên tôi đã chọn đề tài: : “ Phântích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ- con tại công tyHợp tác kinh tế”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trang 3

Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty Hợp táckinh tế với các công ty con, trên cơ sở đó đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện các mối quan hệ kinh tế đó.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa lý luận về mô hình công ty mẹ- con, cácmối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ và các công ty con

- Phân tích, đánh giá các mối quan hệ kinh tế giữacông ty Hợp tác kinh tế với các công ty con Làm rõ những ảnhhởng của các mối quan hệ kinh tế trên đến tình hình tàichính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Hợp táckinh tế

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hơncác mối quan hệ kinh tế giữa công ty Hợp tác kinh tế với cáccông ty con

1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tợng nghiên cứu

Nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế giữa công ty Hợptác kinh tế với các công ty con

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung

Do giới hạn về thời gian nên tôi chỉ tập trung phân tích

đợc các mối quan hệ kinh tế cơ bản của công ty Hợp tác kinh

tế với các công ty con thông qua: các báo cáo tài chính hợpnhất; báo cáo kế hoạch, chiến lợc kinh doanh ngắn hạn dàihạn; các hợp đồng kinh tế mua- bán…và tình hình tìm hiểuthực tế tại công ty Hợp tác kinh tế

Trang 4

1.3.2.2 Phạm vi thời gian

- Đề tài đợc thực hiện nghiên cứu trong thời gian từ:

- Số liệu tập trung chú yếu trong thời gian từ năm 2004

đến năm 2007

Phần ii Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Tổng quan về mô hình công ty mẹ- con

2.1.1.1 Quan niệm về mô hình công ty mẹ- con

Mô hình công ty mẹ- con là một mô hình tổ chức sảnxuất kinh doanh đợc thực hiện bởi sự liên kết nhiều phápnhân doanh nghiệp độc lập, hoạt động trong nhiều lĩnhvực và địa bàn khác nhau để tạo thành thế mạnh chung

Trang 5

ở các nớc trên thế giới, thông thờng công ty mẹ- con đợc

tổ chức dới hình thức công ty cổ phần, còn các công ty con

đợc tổ chức dới nhiều hình thức khác nhau Từ các công tycon có thể phát triển thành các công ty cháu Công ty mẹ chiphối công ty con về tài chính, thị trờng, chiến lợc, nhân sự,thơng hiệu thông qua ngời đại diện của mình tại công tycon và bằng các công cụ khác Công ty mẹ bỏ vốn vào cáccông ty con với t cách là các nhà đầu t và hởng lợi tức tơngứng với số vốn bỏ ra Các quan hệ kinh tế giữa các đơn vịthành viên với công ty mẹ đều thông qua hợp đồng kinh tế

để thực hiện dự án, công trình

Để thấy rõ hơn bản chất của mô hình này, trớc hết cầnlàm rõ quan niệm về “Công ty mẹ” và “Công ty con”, trong

đó cần làm rõ t cách pháp nhân, đặc điểm sở hữu, quan

hệ chi phối, kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con

a) Công ty mẹ( Parent Company)

Công ty mẹ của một công ty khác là công ty đầu t vốnvào các công ty khác bằng cách nắm giữ toàn bộ vốn điều

lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của cáccông ty khác Là công ty có quyền kiểm soát, quyết địnhnhững vấn đề quan trọng của các công ty khác đó nh chiếnlợc phát triển, kế hoặch kinh doanh và các quyết định quantrọng khác

Công ty mẹ là công ty Nhà nớc hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp Nhà nớc và nghị định số 153/2004/NĐ- CPngày 09/08/2004 của Chính phủ Công ty mẹ có chức năngtrực tiếp sản xuất kinh doanh và đầu t tài chính vào doanh

Trang 6

- Công ty mẹ tài chính: là công ty chỉ thực hiện thuầntuý các chức năng đầu t vốn vào các công ty con mà không

tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty mẹ ờng là Ngân hàng hoặc công ty tài chính, thực hiện việc

th-đa dạng hoá đầu t vào nhiều loại hình kinh doanh khácnhau, chủ yếu chỉ tập trung vào giám sát tài chính với mụctiêu là nhận đợc nhiều cổ tức từ hoạt động đầu t đó và khi

có thời cơ thì có thể bán lại cổ phiếu để kiếm lời Công ty

mẹ chỉ thực hiện quyền lãnh đạo đối với các công ty conbằng việc đa ra các quyết sách về nhân lực, vật lực, sảnxuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm

- Công ty mẹ kinh doanh: là công ty thực hiện kinhdoanh ở một ngành nghề nào đó và có một hoạt động kinhdoanh nồng cốt Công ty mẹ là doanh nghiệp đầu đàn tronglĩnh vực kinh doanh đó, nó mạnh về vốn, tài sản, có tiềmnăng lớn về công nghệ và công nhân kỹ thuật, có nhiều uytín, đi đầu trong việc khai thác thị trờng, liên kết, liêndoanh Công ty mẹ thực hiện chức năng là trung tâm nh xâydựng chiến lợc, huy động và phân bổ vốn đầu t trên cơ sởhợp đồng kinh tế Nh vậy công ty mẹ vừa là đơn vị trực tiếp

Trang 7

sản xuất kinh doanh, vừa làm chức năng chỉ đạo và hợp tácvới các công ty con về thị trờng, kĩ thuật và định hớng pháttriển.

- Công ty mẹ là cơ quan nghiên cứu: là sự phối hợp giữanghiên cứu khoa học vào sản xuất kinh doanh mà công ty con

là nơi ứng dụng tất cả các kết quả nghiên cứu đó

Nếu xét về loại hình công ty thì công ty mẹ có thể làcông ty Nhà nớc, công ty TNHH một thành viên hoặc công ty

cổ phần do Nhà nớc nắm giữ toàn bộ vốn hoặc cổ phần chiphối Do đó công ty mẹ là một thực thể độc lập có t cáchpháp nhân, là chủ đầu t vào công ty con Tuy có nhiều loạimô hình công ty mẹ khác nhau nhng xu hớng thế giới hiệnnay đang chuyển các công ty mẹ không kinh doanh thànhcông ty mẹ kinh doanh, nắm giữ những ngành nghề, vật t,thiết bị chủ yếu có ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty con

Xét về cơ cấu sở hữu của công ty mẹ thì có thể có loạicông ty đơn sở hữu và loại công ty đa sở hữu

Theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày

29-11-2005 của Quốc hội thì một công ty đợc coi là công ty mẹ củacông ty khác nếu thuộc một trong các trờng hợp sau:

- Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phầnphổ thông đã phát hành của công ty đó

- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa sốhoặc tất cả thành viên HĐQT, giám đốc hoặc Tổng giám

đốc của công ty đó

Trang 8

- Có quyền quyết định việc sữa đổi, bổ sung điều

lệ của công ty đó

b) Công ty con( Subsidiary)

Công ty con là công ty do một công ty khác đầu t toàn

bộ vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối Cổ phầnchi phối là cổ phần đa số hoặc ở mức mà theo quy địnhcủa pháp luật và điều lệ của công ty đó đủ để chi phối cácquyết định quan trọng của công ty đó

Một công ty con có thể hoạt động cùng lĩnh vực hoặckhác lĩnh vực với công ty mẹ Công ty mẹ đầu t vốn vàocông ty con đơn giản với mục đích chỉ hởng phần lợi nhuậntrên vốn góp hoặc hoặc công ty con là một trong những nhàmáy trong dây chuyền sản xuất của công ty mẹ hoặc công

ty con là nơi tiêu thụ sản phẩm cho công ty mẹ nhng mụctiêu cuối cùng của việc đầu t này là tối đa hoá lợi nhuận chocông ty mẹ

Ngoài ra công ty mẹ có thể đầu t vào các công ty conkhác nhng không phải là vốn chi phối, công ty đó gọi là công

ty liên kết

Công ty con có t cách pháp nhân, có tài sản, tên gọi, condấu riêng và là pháp nhân độc lập với công ty mẹ Công tycon đợc tổ chức theo loại hình pháp lý mà doanh nghiệp

đăng ký kinh doanh Công ty con có các hình thức công tysau đây:

- Công ty TNHH 1 thành viên do công ty mẹ làm chủ sởhữu

Trang 9

Các công ty con là doanh nghiệp thành viên hoạch toán

độc lập, do công ty mẹ nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ hoặcgóp vốn chi phối

Tóm lại Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi đầu t và sởhữu vốn doanh nghiệp khác từ mức chi phối trở lên đều cóthể trở thành công ty mẹ của doanh nghiệp đó Điều nàycũng có nghĩa là bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bị công

ty khác sở hữu phần vốn điều lệ ở mức đủ để chi phối đề

sẽ trở thành công ty con của công ty đó

2.1.1.2 Đặc điểm, cấu trúc mô hình công ty mẹ- con

Qua nghiên cứu, có thể thấy mô hình công ty mẹ- con

có một số đặc điểm chủ yếu sau:

Bất cứ Tổng công ty hay Tập đoàn nào hoạt động theomô hình mẹ- con đều có quy mô rất lớn về vốn, lao động,doanh thu và thị trờng Nhiều tập đoàn kinh doanh hoạt

động theo mô hình này có phạm vi hoạt động, chi nhánhhoạt động không chỉ nằm trên lãnh thổ rộng lớn của mộtquốc gia mà còn ở nhiều quốc gia hoặc phạm vi toàn cầu

Trang 10

1 0

Mô hình công ty mẹ- con là một tổ hợp các công ty, baogồm “công ty mẹ” và các công ty con, cháu” phần lớn mạng

họ của công ty mẹ Công ty mẹ sở hữu số lợng vốn cổ phầnlớn trong các công ty con, cháu Nó chi phối các công ty con,cháu về mặt tài chính và chiến lợc phát triển Nh vậy, sởhữu vốn trong mô hình này là sở hữu hỗn hợp( nhiều chủ)nhng có một chủ( công ty mẹ) đóng vai trò khống chế, chiphối về tài chính

Các Tổng công ty, Tập đoàn hoạt động theo mô hìnhnày đều kinh doanh chuyên ngành hoặc đa ngành, đa lĩnhvực trong đó kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực là phổbiến Mỗi tập đoàn kinh doanh hoạt động theo mô hình này

đều có định hớng ngành chủ đạo, lĩnh vực kinh doanh đặctrng, mũi nhọn Bên cạnh các đơn vị sản xuất thờng có các

tổ chức tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thơng mại, dịch

vụ, nghiên cứu khoa học…

Tập đoàn kinh doanh hoạt động theo mô hình công tymẹ- con tiến hành hoạt động và quản lý tập trung một sốmặt nh: huy động, điều hòa, quản lý vốn, nghiên cứu triểnkhai, đào tạo, xây dựng chiến lợc phát triển, chiến lợc thị tr-ờng, chiến lợc sản phẩm, chiến lợc đầu t Nh vậy, tập đoànkinh doanh hoạt động theo mô hình này làm cả hai chứcnăng cơ bản là kinh doanh nh một doanh nghiệp và liên kếtkinh tế

Trang 11

Công ty mẹ

Công ty con B

Công tycon C2

Công tycon C1

Cấu trúc mô hình công ty mẹ- con tùy thuộc chú yếuvào sự chi phối về vốn và tài sản, phơng thức đầu t, góp vốn

Mô hình 2: Các công ty đồng cấp thực hiện đầu t và kiểm soát lẫn nhau Việc đầu t theo mô hình này có u

điểm là có thể thành lập công ty mới mà không bị các công

ty hay cá nhân ngoài tập đoàn kiểm soát hay thôn tính Do

đó làm tăng cờng mối liên kết kinh tế giữa các công ty với nhau

Trang 12

1 2

Công ty mẹ

Công ty con

A Công ty con B Công ty con C

Công tycon C1 Công tycon C2

Công ty con B1 Công tycon B2

Công ty mẹ

Công ty con A Công ty con B Công ty con C

Công tycon C1 Công ty con C2

Mô hình 3: Công ty mẹ đầu t trực tiếp vào các chi

nhánh nhằm kiểm soát một số lĩnh vực nào đó có tầm quan trọng đặc biệt hoặc do một số yêu cầu về vốn đầu t, công

ty mẹ đầu t vốn vào công ty chi nhánh cấp 3

Mô hình 4: Là cấu trúc hỗn hợp, mang tính hiện đại đợcxây dựng trên sự phát triển của thị trờng tài chính và ảnh h-ởng hoạt động đầu t giữa các tổ chức, các cá nhân Đặc tr-

ng của mô hình này:Công ty mẹ kiểm soát công ty con vàcông ty cháu trực tiếp.Các công ty trong cùng cấp và khác cấpnắm giữ cổ phiếu của nhau và có quan hệ đầu t lẫn

Trang 13

Công ty mẹ

Công ty con A Công ty con B Công ty con C

Công ty

con A1 Công tycon A2 Công ty con C1 Công tycon C2

nhau.Mô hình này đang đợc áp dụng ở hầu hết các nớc pháttriển

2.1.1.3 Ưu điểm của mô hình công ty mẹ- con

Tại Việt Nam hiện nay, cơ cấu tổ chức quản lý của cácDNNN nói chung và của các Tổng công ty nói riêng còn mangnặng dấu ẩn quản lý hành chính Tổng công ty Nhà nớc là

đại diện pháp nhân cho các doanh nghiệp thành viên Cơchế quản lý tài chính giữa tổng công ty Nhà nớc và cácdoanh nghiệp thành viên là cơ chế trong đó tổng công tykiểm soát toàn bộ về tài chính của các doanh nghiệp thànhviên Các doanh nghiệp thành viên không có quyền tự chủhoàn toàn về các chiến lợc, chính sách kinh doanh mặc dù đã

đợc phân cấp quản lý, các quyết định đầu t sản xuất kinhdoanh hầu nh đều phải thông qua tổng công ty Doanhnghiệp thành viên phải bảo vệ dự án do mình lập trớc tổngcông ty, rồi còn phải hoàn tất nhiều thủ tục đầu t, đôi cònphải trình duyệt qua các cấp bộ, ngành nữa là nguyên nhân

Trang 14

1 4

dẫn đến sự chậm trễ trong các quyết định đầu t, làm giảmhiệu quả sản xuất kinh doanh Đây là những mặt hạn chếcơ bản của mô hình tổng công ty ở Việt Nam hiện nay.Chúng ta cần chuyển đổi sang mô hình mới phù hợp hơn làmô hình công ty mẹ- con với những u điểm cụ thể sau:

Mô hình công ty mẹ- con kết hợp hài hòa các loại hình

sở hữu trong phạm vi của một doanh nghiệp, giữa các doanhnghiệp Nhà nớc, công ty cổ phần, công ty TNHH, các hìnhthức liên doanh liên kết hỗ trợ cho nhau phát triển Dựa trênquan hệ tài chính với các mức độ khác nhau, việc huy độngvốn giữa các thành phần kinh tế đợc thuận lợi, quá trình tích

tụ và tập trung vốn đợc đẩy mạnh

Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp thành viên thôngqua hợp đồng kinh tế, bình đẳng, đôi bên cùng có lợi Cácquan hệ bớc đầu đi vào thực chất, chứ không mang tínhhành chính, mệnh lệnh, thu nộp nh mô hình Tổng công ty

đang áp dụng hiện nay

Các doanh nghiệp thành viên trong mô hình này sẽ cómức độ tự chủ rất cao, tự thân hoạt động theo thị trờng, tựmình nghiên cứu thị trờng, xây dựng chiến lợc kinh doanh,

tự đề ra phơng thức tiết kiệm chi phí hoạt động miễn sao

đạt đợc lợi nhuận cao nhất

Công ty mẹ có thể dễ dàng chuyển vốn trong các công

ty con Ví dụ công ty mẹ bán phần hùn của mình trong công

ty con này để đầu t vào công ty con khác có lợi hơn Chínhvì đầu t vào nhiều công ty nên công ty mẹ sử dụng các công

Trang 15

ty con nh công cụ để kinh doanh phân chia rủi ro để bảotoàn và phát triển nguồn tài chính của mình.

Mô hình này cho phép Việt Nam đẩy nhanh tiến trình

đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc, cổ phần hóa một bộ phậndoanh nghiệp Nhà nớc mà không làm yếu đi các doanhnghiệp đó nh một số Tổng công ty hiện nay gặp phải Mặtkhác, mô hình này cho phép huy động thêm nguồn lực xã hội

đầu t vào sản xuất kinh doanh mà vai trò chủ đạo của kinh

tế Nhà nớc vẫn đợc đảm bảo

Nhờ có cơ chế góp vốn linh hoạt thông qua việc hìnhthành mối quan hệ giữa công ty mẹ với công ty con, có thểtạo điều kiện cho doanh nghiệp Nhà nớc phát triển về quymô, năng lực, vợt phạm vi một ngành, một lĩnh vực, một quốcgia, từ đó có thể hình thành những tập đoàn kinh tế mạnh,

đủ sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế

Nhìn chung, mô hình Tổng công ty với mối quan hệcông ty mẹ- con có u điểm là tạo ra tính độc lập cao chocác doanh nghiệp thành viên, chuyển từ quan hệ hành chínhsang quan hệ lợi ích, vừa đảm bảo đợc quyền sở hữu củaNhà nớc đối với Tổng công ty( công ty mẹ), vừa có thể đadạng hóa sở hữu, huy động sự tham gia của các thành phầnkinh tế khác thông qua tổ chức hoạt động của các công tycon Đây chính là cơ sở để hình thành các Tập đoàn kinh

tế Nhà nớc

2.1.1.4 ý nghĩa của mô hình công ty mẹ- con

Mô hình công ty mẹ- con có ý nghĩa và tác dụng rất tolớn sau:

Trang 16

1 6

Thứ nhất, mô hình này làm tăng sức mạnh kinh tế vàkhẳ năng cạnh tranh của toàn Tổng công ty cũng nh của cácdoanh nghiệp thành viên Mô hình công ty mẹ- con chophép các nhà kinh doanh huy động đợc nguồn lực vật chấtcũng nh con ngời và vốn trong xã hội vào quá trình sản xuấtkinh doanh Việc hoạt động theo mô hình này một mặt sẽcho phép hạn chế tối đa sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp thành viên mặt khác chính các mối liên kết chặt chẽgiữa các doanh nghiệp thành viên sẽ tạo điều kiện thuận lợicho chúng thống nhất phơng hớng chiến lợc trong phát triểnkinh doanh, chống lại cạnh tranh của đối thủ

Thứ 2, mô hình công ty mẹ- con giúp tập trung điềuhòa vốn Trong mô hình này, nguồn vốn đợc huy động từcác doanh nghiệp thành viên và đợc tập trung đầu t vàonhững doanh nghiệp, những dự án có hiệu quả nhất, khắcphục tình trạng vốn bị phân tán, nằm ở từng doanh nghiệpnhỏ Nh vậy, nhờ hoạt động theo mô hình công ty mẹ- conmà:

- Vốn của các doanh nghiệp thành viên luôn đợc sử dụngvào những nơi có hiệu quả nhất

- Tập trung vốn đầu t vào những dự án tạo ra sức mạnhquyết định cho sự phát triển chung của cả tập đoàn

- Vốn của doanh nghiệp này đợc huy động vào doanhnghiệp khác và ngợc lại đã giúp cho các doanh nghiệp liên kếtvới nhau chặt chẽ hơn, quan tâm đến hiệu quả nhiều hơn

và giúp nhau phát huy có hiệu quả nguồn vốn của doanhnghiệp và của toàn Tổng công ty

Trang 17

Thứ 3, mô hình tổng công ty mẹ- con là giải pháp hữuhiệu tích cực cho việc đẩy mạnh nghiên cứu, triển khai ứngdụng khoa học- công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp thành viên vì:

- Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ

đòi hỏi một khối lợng vốn rất lớn mà mỗi doanh nghiệp riêng rẽkhông có khả năng huy động đợc

- Mô hình này cũng có tác dụng rất lớn trong việc cungcấp, trao đổi thông tin và những kinh nghiệm quan trọngtrong tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ giữacác doanh nghiệp thành viên

- Sự hợp tác về nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệtrong Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ-con còn cho phép các doanh nghiệp thành viên có khẳ năng

đa nhanh những kết quả của nghiên cứu vào thực tiễn trênmột quy mô rộng lớn, nâng cao hiệu quả của hoạt độngnghiên cứu ứng dụng và thu hồi vốn nhanh Điều này đặcbiệt quan trọng trong điều kiện phát triển nhanh của tiến

bộ khoa học công nghệ nh ngày nay, giảm đợc những tácdụng xấu của hao mòn vô hình gây ra

2.1.2 Các mối quan hệ về kinh tế giữa công ty con.

mẹ-2.1.2.1 Mối quan hệ về tài chính giữa công ty mẹ với công

ty con.

a) Quan hệ đầu t vốn

Đây là quan hệ đặc trng nhất của tập đoàn kinh tếkiểu công ty mẹ- con Công ty mẹ là nhà đầu t vào công ty

Trang 18

1 8

con thông qua góp vốn, với mức đầu t thông thờng phải đủlớn để có thể thực hiện quyền kiểm soát và chi phối( trên50% vốn điều lệ của công ty con) Với công ty mẹ- con nhiềucấp, công ty con là ngời đầu tiên và kiểm soát trực tiếp đốivới công ty cháu, nh vậy công ty đã đầu t và kiểm soát giántiếp công ty cháu thông qua công ty con Công ty mẹ có thể

đầu t trực tiếp xuống các công ty con hoặc công ty cháu, tuynhiên ở mô hình mẹ con đặc trng thì quá trình đầu t đợctiến hành thông qua một tổ chức hoặc công ty tài chínhtrực thuộc công ty mẹ Công ty tài chính hình thành từ công

ty mẹ đầu t vốn vào một ngân hàng cổ phần và nắm giữ

cổ phần chi phối của ngân hàng này Ngân hàng này sẽ utiên dành mọi dịch vụ của mình cho công ty mẹ và các công

ty con đang thiếu vốn để tăng cờng đầu t Ngợc lại, ngânhàng này cũng có thể huy động vốn từ những công ty con

đang có những nguồn nhàn rỗi với một lãi suất u đãi hơn sovới những doanh nghiệp bên ngoài

Bên cạnh đó ngân hàng cũng có thể thay mặt Công ty

mẹ thu nhận các nguồn cổ tức, hay một phần lợi nhuận màcác công ty con nộp lên công ty mẹ, lu giữ và làm tăng nguồnthu cho công ty mẹ, đợc công ty mẹ cho tham gia đấu thầuhay đầu t vào những công trình lớn trên danh nghĩa công ty

mẹ, nhng phải báo cáo rõ ràng thông qua sự đồng ý củaHĐQT Thông qua ngân hàng này, khi cần thiết công ty mẹ

có thể huy động vốn của bản thân mình của các công tycon một cách thuận lợi

Trang 19

Do đặc thù tổ chức quản lý kinh doanh của tập đoàn,công ty con không phải nộp lệ phí quản lý cho công ty mẹ.Vấn đề công ty mẹ có quyền tự do rút vốn đầu t ngợc trở lại

từ công ty con vào công ty mẹ đợc quy định cụ thể theotừng quốc gia, từng doanh nghiệp cụ thể

b Quan hệ về phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp trongquá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong bất kỳ môhình hoạt động nào thì lợi nhuận vừa là mục tiêu thể hiệnkết quả đồng thời phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Công ty mẹ đợc phân phối lợi nhuận từ các công ty contùy theo tỷ lệ vốn góp vào các công ty con đó Trong môhình công ty mẹ- con phân phối lợi nhuận đợc thể hiện dớidạng trả nhận cổ tức theo chính sách phân chia cổ tức củacông ty nhận đầu t Nếu công ty mẹ là cổ đông lớn nắmgiữ tỷ lệ cổ phần càng cao thì càng đợc phân chia lợinhuận lớn

c Quan hệ tín dụng, mua bán, thuê và cho thuê

Công ty mẹ và các công ty con là những pháp nhânkinh tế độc lập có quan hệ bình đẳng với nhau trong việccấp tín dụng, mua bán, thuê và cho thuê Mọi qua hệ vay m-

ợn, mua bán, thuê và cho thuê tài chính giữa công ty mẹ vớicác công ty con đều thông qua hợp đồng kinh tế và phải đợcthanh toán một cách rõ ràng nh đối với các pháp nhân kinh tếkhác

Trang 20

2 0

Công ty mẹ có thể cho các công ty con vay vốn để sảnxuất kinh doanh và sẽ làm phát sinh thêm khoản nợ của công

ty con đối với công ty mẹ Các công ty con thông qua uy tín,thơng hiệu của công ty mẹ để nhờ sự bão lãnh vay vốn u đãicủa các ngân hàng trong và ngoài nớc

Công ty mẹ có nguồn tài chính lớn nên có khả năng muasắm nhiều tài sản có giá trị lớn để sử dụng và cho thuê đốivới các công ty con có nhu cầu thuê

Các quan hệ về tín dụng, mua bán, thuê và cho thuêgiữa công ty mẹ với các công ty con hầu hết là quan hệ hỗ trợcủa công ty mẹ đối với công ty con trong sản xuất kinh doanh

để công ty con có điều kiện phát triển tốt hơn

2.1.2.2 Quan hệ về thị trờng:

Thị trờng là một yếu tố hết sức quan trọng trong việcsản xuất kinh doanh của mỗi công ty Do mối quan hệ công tymẹ- con cần phải đợc xác lập trên yếu tố thị trờng Yếu tốthị trờng quan trọng nhất đó là mỗi quan hệ về vốn và kèmtheo đó là sự tự do hoàn toàn trong mối quan hệ chồngchéo, qua lại giữa mẹ và con; giữa mẹ- con với bên ngoài;giữa mẹ- con trong nớc đối với những định chế tài chính nớcngoài Tất cả các mối quan hệ này đơng nhiên không bị canthiệp bằng các mệnh lệnh hành chính hoặc bởi những hạnchế vì những lý lẽ không rõ ràng và cha đợc thực tế kiểm

định

Mối quan hệ giữa công ty mẹ- con về thị trờng chú yếu

là thông qua hợp đồng kinh tế Quan hệ trên hợp đồng kinh

Trang 21

tế giúp giảm hẳn tính mệnh lệnh hành chính áp đặt nh ởcác mô hình tổng công ty 90, 91.

Về mặt thị trờng công ty mẹ vừa là khách hàng lớn vừa

là ngời ảnh hởng để tạo ra thị trờng cho các công ty con Cáccông ty con có thể cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho công

ty mẹ để thực hiện các hợp đồng kinh tế của công ty mẹ

đối với khách hàng Trong trờng hợp này kể cả các hợp đồngkinh tế giữa các công ty con với nhau thông qua sự điều phốicủa công ty mẹ

2.1.2.3 Quan hệ về chiến lợc phát triển kinh doanh

Chiến lợc kinh doanh của mô hình công ty mẹ- conmang tính thống nhất cho cả các công ty con do Ban quản trịcông ty mẹ soạn thảo, tập trung vào việc huy động các sứcmạnh tài chính của tập đoàn, tập trung vào các lĩnh vựcthen chốt có ý nghĩa quyết định đến việc mở rộng thị tr-ờng, nâng cao uy tín của tập đoàn Chiến lợc kinh doanhmang tính định hớng và rất linh hoạt, thay đổi phù hợp với sựthay đổi của môi trờng kinh doanh, trong từng giai đoạn

Đây chính là căn cứ có tính định hớng để các công ty conxây dựng mục tiêu kế hoạch kinh doanh cho mình

Công ty mẹ thông qua các hoạt động của mình có thể

định hớng cho các công ty con theo hớng nào cho phù hợp vớilĩnh vực của công ty con đó, đảm bảo thích ứng với thị tr-ờng trong tơng lai và phù hợp với sự phát triển chung của môhình công ty mẹ- con Đối với các công ty con hoạt độngtrong các lĩnh vực không phù hợp với sự phát triển chung củamô công ty mẹ hoặc không có khả năng phát triển trong t-

Trang 22

2 2

ơng lai công ty mẹ có thể thực hiện chức năng điều chỉnhcủa mình theo hớng bán cổ phần của mình trong công tycon Đối với các công ty con có khả năng phát triển tốt và phùhợp với định hớng phát triển của công ty mẹ thì công ty mẹ

có thể mua thêm cổ phần của công ty con sao cho tăng khảnăng chi phối của công ty mẹ Việc tăng cổ phần của công ty

mẹ trong các công ty con một mặt công ty mẹ tăng ảnh ởng của các công ty khác đối với hoạt động của mô hìnhcông ty mẹ- con trong các lĩnh vực phát triển tiềm năng củacông ty mẹ Đối với các lĩnh vực phát triển mới , công ty mẹphát triển bằng mua lại cổ phần của các công ty khác tronglĩnh vực đó hoặc thành lập công ty con mới bằng sự điềuchỉnh các hoạt động của các công ty con; công ty mẹ luôntạo cho các công ty con có sức cạnh tranh, phát triển ổn định

h-và rất linh hoạt

Tóm lại: Vai trò của công ty mẹ đối với công ty con là rấtquan trọng nhng hoạt động của nó lại rất linh hoạt, khôngmang tính cứng nhắc, hành chính mà thực hiện đầy đủcác nhiệm vụ quan trọng đó là hoạch đình chiến lợc điềuphối hoạt động của các công ty con

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Mô hình công ty mẹ- con ở Việt Nam

Vào những năm 1990,1991 nớc ta đã thực hiện một cuộccải tổ rất cơ bản đối với các DNNN, có hàng loạt Tổng công

ty đợc thành lập Song trong quá trình hoạt động thì môhình Tổng công ty đã biểu hiện những hạn chế nhất địnhnh: Vốn của Tổng công ty vẫn là vốn Nhà nớc thuộc sở hữu

Trang 23

toàn dân, Tổng giám đốc là chủ tài khoản của số tiền lớnnhng không phải do chính họ bỏ ra Đây là nguyên nhân cơbản dẫn đến tình trạng tham ô, tham nhũng trong các DNNNnói chung và các Tổng công ty nói riêng xảy ra ngày càngnhiều.

So với thế giới thì mô hình công ty mẹ- con ở nớc tahình thành khá muộn vào năm 1999 năm trong chơng trình

đổi mới của các doanh nghiệp Nhà nớc mà cụ thể là cácTổng công ty 90,91 Tuy mới xuất hiện đợc không lâu nhng

đến hiện nay cũng đã có tới 52 Tổng công ty và doanhnghiệp Nhà nớc chuyển đổi hoạt động theo mô hình công

ty mẹ- công ty con, đợc đánh giá là chuyển đổi khá nhanh

so với các nớc trong khu vực Việc chuyển đổi công ty Nhà nớcsang hoạt động theo mô hình CTM- CTC thực chất là sự đổimới tổ chức quản lý DNNN, khắc phục những mặt hạn chếcủa mô hình tổ chức quản lý trong các Tổng công ty Nhà n-

ớc hiện nay

ở nớc ta

Điểm nổi bật của công ty mẹ- con chính là sự chuyển

từ cơ chế chủ quản, mệnh lệnh hành chính từ 3,4 cấp quản

lý sang điều hành qua vốn góp, kinh doanh Chính vì vậy,

từ khi chuyển sang mô hình này, hầu hết các gia đình

đều hoạt động có hiệu quả Điển hình là tập đoàn khoảng sản Việt Nam; Tổng công ty Hàng không Việt Nam;Công ty May Việt Tiến; Công ty Đầu t xây dựng va xuất nhậpkhẩu Việt Nam( Constrexim); Nhà xuất bản giáo dục; Tổngcông ty Bia- rợu- nớc giải khát Sài Gòn; Viện máy và dụng cụ

Trang 24

Than-2 4

công nghiệp Theo Tổng giám đốc Constrexim cho hay, đơn

vị đầu tiên chuyển sang mô hình mẹ- con này đã đạtdoanh thu 1.500 tỷ đồng, tăng gần gấp 2 lần so với 2 năm trớckhi chuyển đổi Tơng tự, Tập đoàn Than Việt Nam thì tậptrung chủ động hỗ trợ về vốn, công nghệ, quản lý, chiến lợcphát triển cho các con nên không ngời con nào thiếu vốn màkhông đợc công ty mẹ giúp đỡ cả Điều này đã làm cho toàn

bộ thành viên của gia đình Than Việt Nam đều có lãi đạttổng doanh thu khoảng 1,3 tỷ USD trong năm nay Thậm chí

đi xa hơn nữa có công ty may Việt Tiến còn bù đắp đợckhoản lỗ trong 5 năm trớc khi cha hoạt động theo mô hìnhmẹ- con Công ty mẹ đã bao tiêu sản phẩm, chuyển giaocông nghệ cho các công ty con của mình trong 5 năm đểgiúp những công ty con mới gia nhập gia đình Việt Tiến cóthể cạnh tranh đợc trên thơng trờng Nhờ vậy mà hiện nay

đàn con của Việt Tiến đang đông lên mạnh ra

Theo báo cáo mới nhất của Phó chủ nhiệm Văn phòngChính phủ về hoạt động của các tập đoàn, Tổng công ty lớnhoạt động theo mô hình mẹ- con thì năm 2007 tổng vốnchủ sở hữu đạt 339,4 nghìn tỷ đồng tăng 45% so với năm

2006, chiếm 80% tổng vốn Nhà nớc đầu t tại các doanhnghiệp; tổng doanh thu đạt 577,7 nghìn tỷ đồng tăng 24%

so với năm 2006 trong đó: Thép, công nghiệp xi măng tăng50%; Công nghiệp Than- khoảng sản tăng 20-30% Tổng nộpngân sách đạt 108,7 nghìn tỷ đồng Tổng lãi trớc thuế đạtgần 150 nghìn tỷ đồng tăng 78% so với năm 2006 Nh vậyviệc chuyển đổi và hoạt động theo mô hình công ty mẹ

Trang 25

con của nhiều Tổng công ty, doanh nghiệp trong nớc đãmang lại doanh thu cao, nộp ngân sách lớn, làm cho đất nớcngày càng giàu mạnh.

Tuy đã đạt đợc một số thành tựu nh trên nhng so vớinhiều nớc trong khu vực và trên thế giới thì sức cạnh tranhcủa các tập đoàn, tổng công ty hoạt động theo mô hìnhmẹ- con còn có nhiều hạn chế, cha tận dụng đợc cơ hội đểthâm nhập mạnh mẽ vào thị trờng thế giới Chất lợng sảnphẩm, dịch vụ cha cao cha đáp ứng đợc số lợng, chất lợng chongời tiêu dùng Khả năng quản trị của các tập đoàn, tổngcông ty Nhà nớc còn không ít bất cập, công tác cổ phần hoátuy có tiến bộ song vẫn chậm

Sang năm 2008 Thủ tớng Nguyễn Tấn Dũng yêu cầu lãnh

đạo các bộ, ngành, tổng công ty đẩy nhanh cổ phần hoá

để tạo nguồn cho việc hình thành các tổng công ty con, nhằm đẩy nhanh càng nhiều các doanh nghiệp có quymô vừa và lớn Mục tiêu là chuyển toàn bộ 100 tổng công tyNhà nớc hiện nay sang hoạt động theo mô hình mẹ- con, vớiquy mô công ty mẹ là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nớc nhhiện nay sắp tới sẽ cổ phần hoá các công ty mẹ nhng Nhà nớcvẫn nắm giữ cổ phần chi phối

mẹ-2.2.2 Mô hình công ty mẹ- con trên thế giới

Trên thế giới các tập đoàn hoạt động theo mô hình con thờng đợc hình thành theo con đờng các công ty lớnthành lập các công ty con Các công ty con phần lớn đợc hìnhthành trong các trờng hợp sau đây:

Trang 26

mẹ-2 6

-Thành lập công ty con để thực hiện một dự án rủi rocao, mục đích là để hạn chế rủi ro cho công ty mẹ

-Thành lập công ty con để mở rộng kinh doanh sangmột lĩnh vực, ngành nghề mới

-Thành lập công ty con để thâm nhập thị trờng mới

Đây cũng là hình thức đợc áp dụng nhằm hạn chế rỉu ro,gây dựng uy tín trên thị trờng mới

-Thành lập công ty con để tạo áp lực nội bộ

2.2.2.1 Mô hình công ty mẹ- con ở Trung Quốc

Việt Nam và Trung Quốc có rất nhiều điểm tơng đồng

về văn hoá, lịch sử phát triển, cùng là nớc đi theo mô hìnhXHCN nên kinh nghiệm thực hiện mô hình công ty mẹ- concủa Trung Quốc rất có ý nghĩa đối với Việt Nam Trung Quốc

là nớc chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình công tymẹ- con sớm hơn nớc ta nên sẽ để lại nhiều kinh nghiệm quýbáu mà Việt Nam cần học hỏi và tiếp thu có chọn lọc Cụ thểmô hình mẹ- con ở Trung Quốc nh sau:

Các tập đoàn kinh doanh của Trung Quốc là các doanhnghiệp có t cách pháp nhân và cơ cấu tổ chức bao gồm mộtcông ty mẹ và các công ty con Công ty mẹ là công ty 100%vốn Nhà nớc, các công ty con có thể 100% vốn Nhà nớc hoặccông ty cổ phần Từ năm 1994 chính phủ Trung Quốc đãchấp nhận một phơng thức cải cách DNNN linh hoạt hơn với

đặc trng là “nắm cái lớn, bỏ cái nhỏ” Chiến lợc này đợc ápdụng cho 1000 DNNN quy mô lớn và t đây đã hình thànhnhiều mô hình công ty mẹ- con

Trang 27

Mô hình công ty mẹ- con ở Trung Quốc đợc hình thànhbằng 3 cách:

-Do Chính phủ chủ động quyết định thành lập bằngquyết định hành chính

-Do một số doanh nghiệp Nhà nớc làm nòng cốt đầu tvào các doanh nghiệp khác

-Thông qua hoạt động mua bán và sáp nhập giữa cácdoanh nghiệp

Việt Nam và Trung Quốc đều có quá trình chuyển đổi

sở hữu DNNN, tuy nhiên xét về cách thức thực hiện thì thấy

có một sự khác biệt rất lớn giữa các biện pháp cuả TrungQuốc và các biện pháp của Việt Nam, cụ thể:

-Trung Quốc cho phép tiến hành các chơng trình thí

điểm vợt khỏi khuôn khổ pháp luật hiện tại Nếu thí điểmthành công thí sau đó sẽ gây dựng thành luật theo mô hìnhthành công đó

-Việt Nam thì ban hành các văn bản pháp quy trớc sau

đó đánh giá xem chúng có phù hợp không và nếu không phùhợp lại tiến hành sửa đổi

Trung Quốc với chính sách chung là nắm giữ nhiềudoanh nghiệp nhng cố gắng làm cho toàn ngành hiệu quảhơn, các công ty mẹ- con ở đây đã đợc hình thành nhngtheo dạng tập đoàn kinh tế hoặc tập đoàn doanh nghiệptheo vùng Kết quả là các công ty mẹ- con tơng tự nhau ở mộtvùng trong cùng một ngành nghề lại thuộc sở hữu của cơ quancấp vùng, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan cấp thành phố Công ty

cổ phần Shenzhen là một ví dụ về công ty mẹ- con theo

Trang 28

2 8

vùng ở Trung Quốc Mục đích của việc thành lập ra công tynày là để cải thiện tình hình hoạt động của các doanhnghiệp còn lại, để khởi xởng các chơng trình khuyến khíchngời lao động mua cổ phần tiến tới niêm yết trên thị trờngchứng khoán

Mô hình công ty mẹ- con đã đợc Trung Quốc áp dụngkhá phổ biến nhng có 2 loại hình phổ biến sau:

-Công ty mẹ chỉ thực hiện chức năng quản lý vốn vàquản lý về chiến lợc nhng không tham gia vào các hoạt độngsản xuất kinh doanh

-Công ty mẹ thực hiện cả chức năng quản lý vốn vàquản lý sản xuất kinh doanh

2.2.2.2 Mô hình công ty mẹ- con ở Nhật Bản

Tại Nhật Bản sự hình thành tập đoàn kinh tế là một yêucầu tất yếu để thúc đẩy phát triển kinh tế Tập đoàn kinh

tế theo mô hình công ty mẹ- con ở Nhật Bản đã có lịch sửtồn tại tơng đối lâu dài Theo quy định của Luật Thơng mạiNhật Bản, khi một công ty nắm trên 50% cổ phần của công

ty khác thì quan hệ công ty mẹ con đợc hình thành, trong

đó công ty nắm cổ phần là công ty mẹ, công ty bị nắm cổphần là công ty con Quan hệ công ty mẹ- con đợc thiết lậpbằng 4 con đờng: thành lập mới công ty mẹ, công ty con;mua quá nửa cổ phần; nhận quá nửa cổ phần phát hành mới;

và trao đổi cổ phần

Về mặt pháp lý, công ty mẹ và công ty con sau khi

đăng ký thơng mại có t cách pháp nhân độc lập Mối liên hệgiữa công ty mẹ- con thông qua sở hữu cổ phần, sau khi

Trang 29

quan hệ công ty mẹ- con đợc thiết lập, công ty mẹ trở thành

cổ đông của công ty con Công ty mẹ có quyền tham gia cóquyền tham gia đại hội đồng cổ đông, quyết định các vấn

đề về bổ nhiệm thành viên, quyết định phơng hớng hoạt

động của công ty con Căn cứ vào tỷ lệ sở hữu cổ phần cóthể chia công ty mẹ- con thành 2 loại: một là công ty con docông ty mẹ sở hữu 100% cổ phần và công ty con do công ty

mẹ sở hữu từ 51% đến dới 100% cổ phần

Trờng hợp 1: Công ty con do công ty mẹ sở hữu 100%

cổ phần Công ty mẹ có khả năng chi phối trực tiếp đếnhoạt động của công ty con Về mặt pháp luật, công ty conphải tuân thủ theo quyết định của đại hội cổ đông, tức làtheo đờng lối kinh doanh do hội đồng quản trị công ty mẹ

đề ra

Trờng hợp 2: Công ty mẹ là cổ đông có cổ phần chiphối, nắm trên 50% cổ phần của công ty con Công ty mẹtuy chỉ là một cổ đông trong số nhiều cổ đông khác, nhngcông ty mẹ có nhiều phiếu biểu quyết trong phiên họp của

đại hội đồng cổ đông quyết định phơng hớng sản xuấtkinh doanh, bổ nhiệm nhà quản lý của công ty con

Công ty mẹ thực hiện đờng lối kinh doanh do công ty

mẹ đề ra, do vậy trong trờng hợp công ty mẹ đa ra chỉ thịcho công ty con, gây thiệt hại cho công ty con thì công ty

mẹ phải gánh chịu trách nhiệm Công ty mẹ có thể bị truycứu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại do hành vi cố ý hay hoặcvô ý gây thiệt hại cho công ty con

Trang 30

3 0

Về chế độ giám sát của công ty mẹ đối với công ty con:Kiểm soát viên của công ty mẹ, kiểm toán viên, kế toán cóquyền yêu cầu công ty con cung cấp báo cáo tài chính và cóquyền điều tra tình hình công ty con để ngăn chặn công

ty con lợi dụng công ty mẹ để giả mạo quyết toán Tuy nhiên

để bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiết số, Luật cho phépcông ty con bảo vệ bí mật của công ty mình, có quyền từchối việc yêu cầu điều tra trong trờng hợp có lý do thoả

đáng

Từ kinh nghiệm của Nhật Bản, pháp luật Việt Nam điềuchỉnh quan hệ công ty mẹ- con không chỉ đơn thuần quy

định về con đờng hình thành quan hệ mẹ- con mà còn

điều chỉnh hoạt động quản lý công ty, xác định rõ tráchnhiệm của thành viên hội đồng quản trị công ty mẹ quyết

định các vấn đề quản lý kinh doanh của công ty con

Phần III

Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Sơ lợc về Công ty Hợp tác kinh tế

kinh tế

Tên giao dịch : company ofeconomic cooperation

Trụ sở chính : Số 187 ĐờngNguyễn Du- TP Vinh- Nghệ An

Trang 31

Điện thoại : (84-38).3558.558

định thành lập đơn vị Hợp tác kinh tế với Bạn Lào với 100%vốn của Bộ Quốc phòng:

Tên gọi ban đầu là Công trờng khai thác gỗ Quân khu 4,lấy phiên hiệu là C85

Nhiệm vụ làm kinh tế kết hợp với Quốc phòng - an ninhtrên địa bàn chiến lợc, cụ thể là hợp tác với Công ty Chấn Hngkinh tế miền núi của Bộ Quốc phòng Lào tiến hành khai thác

gỗ xuất khẩu

Ngày 18/01/1988 Bộ Quốc Phòng ra quyết địnhthành lập Công ty Hợp tác kinh tế Quân khu 4 thay cho têngọi C85

Trải qua 20 năm thực hiện nhiệm vụ kinh tế kết hợpQuốc phòng, Công ty đã đứng vững trên địa bàn chiến lợc,sản xuất kinh doanh không ngừng phát triển, tạo đợc uy tínlớn trên thơng trờng, mở thêm đợc nhiều ngành nghề:

Trang 32

3 2

- Năm 1998 thành lập XN xây dựng dân dụng ở Lào

- Năm 1992 đầu t khai thác khoáng sản (đá phụ gia ximăng)

- Năm 1993 phát triển dịch vụ du lịch, xây dựng nhàkhách Hòn Ng

- Thực hiện Nghị định 388 của Chính Phủ, ngày27/7/1993 Bộ Quốc Phòng có quyết định 387/QĐQP thànhlập lại doanh nghiệp nhà Nớc hoạt động công ích

- Năm 1995 đầu t thành lập đội Lâm sinh Hơng Sơn

và đến năm 2000 XN Lâm nghiệp về sáp nhập, phát triểnthành Trung tâm kinh tế Hơng Sơn

- Năm 1997 đầu t thành lập nhà máy Nhựa, bao bì và

đến năm 2002 thì Cổ phần hoá Thành CTCP Nhựa, bao bìVinh

- Năm 1998 đầu t thành lập xí nghiệp 23/3 xây dựng

và XN Đá xây dựng, đến năm 2002 đầu t thêm dây chuyềnsản xuất gạch Block và đổi tên XN đá thành XN sản xuất vậtliệu xây dựng Hồng Lam

- Ngày 19/9/1998 Bộ kế hoạch đầu t cấp giấy phép

đầu t 100% vốn ở Lào (Quyết định số 2076/GP), Chính PhủLào cấp giấy phép đầu t vào Lào (Quyết định số 898/LTH-

240 ngày 14/5/1998) và đến năm 2001 thành lập Công ty

đầu t 100% vốn ở Lào: Công ty xây lắp, Công ty chế biến

gỗ, Xởng sửa chữa Viêng Chăn

- Năm 1999 - 2000 đầu t vào trung tâm đào tạo vàxuất khẩu lao động

Trang 33

- Tháng 8 năm 2001 Công ty đề nghị Nhà nớc và BộQuốc Phòng cho chuyển đổi hoạt động thí điểm theo môhình Công ty Mẹ-Công ty Con.

- Năm 2003 thành lập Công ty phát triển khoáng sản ởLào (có 100% vốn đầu t ở Lào) CTCP nớc khoáng và du lịchSơn Kim - Hà Tĩnh, Khu du lịch sinh thái nớc khoáng nóngSơn Kim

- Tháng 6/2004 Thành lập và đa vào sử dụng Khách sạnXuân Lam

- Ngoài ra Công ty còn có:

+ Năm Văn phòng Đại diện ở Lào

+ Một văn phòng đại diện ở Malaixia

+ Hai văn phòng đại diện Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

- Ngày 28/4/2004 Thủ tớng Chính phủ có quyết định số70/2004/QĐ-TTg và ngày 19/6/2004 Bộ Quốc Phòng có quyết

định số 90/2004/QĐ-BQP về việc chuyển Công ty Hợp táckinh tế sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty

mẹ - Công ty

con

* Công ty mẹ là: Công ty Hợp tác kinh tế

* Các đơn vị hạch toán phụ thuộc:

-Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Hồng Lam

-Xí nghiệp khai khoáng

Trang 34

3 4

*C¸c c«ng ty con ®Çu t 100% vèn t¹i Lµo

-C«ng ty X©y dùng Coecco- Lµo

-C«ng ty ChÕ biÕn gç

-C«ng ty Ph¸t triÓn Kho¶ng s¶n

-C«ng ty Ph¸t triÓn MiÒn nói

*C¸c c«ng ty con cæ phÇn cã vèn gãp chi phèi

-C«ng ty cæ phÇn nhùa vµ bao b× Vinh

Trang 35

Tham gia xuất khẩu đúng chính sách kinh tế của hai nhà nớc Việt - Lào, tạo nguồn vốn tự có để không ngừng tái sản xuất mở rộng.

Sản xuất kinh doanh theo phơng thức hạch toán kinh doanh XHCN

3.1.3.2 Mục tiêu và ngành nghề sản xuất kinh doanh

a Mục tiêu

Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, phát huy tính tự chủ, năng động sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị thành viên trong sản xuất kinh doanh; nâng cao chất lợng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trờng

Không ngừng phát triển các hoạt động đầu t sản xuất, dịch vụ, thơng mại nhằm bảo toàn và phát triển vốn, tối đa hoá lợi nhuận, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao đời sống ngời lao động, góp phần tăng các khoản nộp ngân sáchcho nhà Nớc, thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ công ích và nhiệm vụ khác do đại diện chủ sở hữu nhà Nớc giao

Kết hợp phát triển kinh tế và giữ vững an ninh chính trị

- Quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc trên địa bàn chiến lợc

b Ngành nghề kinh doanh

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, đờng dây và trạm biến áp

- Khảo sát, dò tìm xử lý bom mìn - vật nổ

- Khảo sát, thiết kế và t vấn xây dựng

- Kinh doanh bất động sản

- Khai thác, chế biến khoáng sản

Trang 36

3 6

- Sản xuất kinh doanh xi măng, gạch ngói, vật liệu xây dựng

- Sản xuất kinh doanh nông sản, thực phẩm, chế biến cồn

- Trồng rừng, khai thác, chế biến lâm sản

- Sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ

- Du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, dịch vụ nhà

Trang 37

 07 Phòng ban liên quan

đơn giá tiền lơng Thực hiện các chế độ chính sách đối vớingời lao động Giám sát, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thựchiện các nội dung trên Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sựphân công của Ban Tổng giám đốc Công ty

Phòng chính trị: là cơ quan đảm nhiệm CTĐ, CTCTtrong toàn công ty, hoạt động dới sự lãnh đạo của Đảng ủyCông ty Hợp tác kinh tế; chịu sự chỉ đạo của cục chính trịQuân khu và ban Tổng giám đốc công ty, có chức năngtham mu: tham mu và đề xuất cho Đảng ủy Ban Tổng giám

đốc các nội quy biện pháp tiến hành TCĐ, CTCT trong toàncông ty Lập kế hoạch, chỉ đạo, hỡng dẫn, kiểm tra việc thựchiện kế hoạch CTĐ, CTCT trong toàn công ty

Phòng công nghệ- kỹ thuật: là cơ quan chức năng giúpBan Tổng giám đốc thực hiện các mặt công tác kỹ thuật.Tham gia xây dựng và hỡng dẫn, kiểm tra đánh giá việc ápdụng các định mức KTKT liên quan đến các loại xe-máy, thiết

Trang 38

3 8

bị phơng tiện trong toàn công ty Nghiên cứu cải tiến, đổimới công nghệ kỹ thuật

Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ tham mu, đôn đốc, chỉ

đạo giúp Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc Công ty vềcông tác kế hoạch, hệ thống định mức KTKT; tham gia lập vàthẩm định các dự án đầu t do Công ty làm chủ đầu t và cácnhiệm vụ khác khi đợc Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám

đốc giao

Phòng thị trờng: có nhiệm vụ xây dựng chiến lợc thị ờng; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch thịtrờng ngắn hạn, dài hạn, đột xuất và thị trờng chuyênngành Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả công tác vàtình hình thị trờng hàng quý, hàng tháng, hàng năm liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu t của công

tr-ty Coecco và tổ hợp mẹ- con

Trang 39

Phòng

tổ chức lao

động

Phòng công nghệ

kỹ thuật

Phòng chính trị

3.1.5 Tình hình nguồn vốn, tài sản của công ty Hợp tác kinh tế

Vốn là yếu tố không thể thiếu đợc với bất kỳ doanh nghiệpnào trong việc duy trì hoạt động, phát triển và đầu t mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh Vốn là yếu tố quyết định đếnquá trình sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của công ty Thôngqua các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì vốn sẽ

đợc bảo toàn và phát triển Sự vận động của quá trình sảnxuất kinh doanh của các công ty là khác nhau, song đều tuânthủ theo các quy luật kinh tế cũng nh việc sử dụng quay vòngvốn

Phòng

đối ngoại cơ sở

Công

ty con

đầu t 100%

vốn ở lào

Công

ty cổ phần

Công

ty liên doanh

Trang 40

4 0

Dựa vào số liệu ở bảng ta có thể kết luận: Công ty Hợp táckinh tế là một công ty kinh doanh lớn; nguồn vốn, tài sản củacông ty qua 3 năm( 2005- 2007) tăng lên nhiều và tơng đối ổn

định gần 45%/ năm Điều này chứng tỏ quy mô sản xuất kinhdoanh ngày càng mở rộng theo hớng ổn định Đặc biệt nguồnvốn lu động của công ty có tốc độ tăng cao hơn so với vốn cố

định là 13,59%/ năm, có thể nói là công ty đã có sự đầu t rất

3.1.6 Tình hình lao động của Công ty Hợp tác kinh tế

Yếu tố con ngời là yếu tố quan trọng nhất đối với mọi quátrình sản xuất kinh doanh của công ty Các công ty muốn đạt

đợc lợi nhuận tối đa thì cần phải biết tuyển dụng, đào tạo, kếthợp và sử dụng nguồn lao động một cách hợp lý

Ngày đăng: 17/07/2023, 07:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty Hợp - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 1 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty Hợp (Trang 40)
Bảng 2 : Tình hình lao động của công ty Hợp tác kinh tế qua 3 năm ( 2005- 2007) - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 2 Tình hình lao động của công ty Hợp tác kinh tế qua 3 năm ( 2005- 2007) (Trang 42)
Bảng 3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 43)
Sơ đồ 2 : Cấu trúc mô hình công ty mẹ- con của công ty Hợp tác kinh tế - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Sơ đồ 2 Cấu trúc mô hình công ty mẹ- con của công ty Hợp tác kinh tế (Trang 50)
Bảng 4 : Vốn đầu t của công ty Hợp tác kinh tế qua 3 - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 4 Vốn đầu t của công ty Hợp tác kinh tế qua 3 (Trang 56)
Bảng 5: Vốn đầu t của công ty mẹ vào công ty con từ 2005-2007 - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 5 Vốn đầu t của công ty mẹ vào công ty con từ 2005-2007 (Trang 59)
Hình hoạt động và thay đổi cơ chế quản lý vốn đầu t thì - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Hình ho ạt động và thay đổi cơ chế quản lý vốn đầu t thì (Trang 64)
Bảng 7: Tình hình lợi nhuận của công ty mẹ và các công ty con - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 7 Tình hình lợi nhuận của công ty mẹ và các công ty con (Trang 65)
Bảng 8 : Tình hình cho công ty con vay vốn của công - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 8 Tình hình cho công ty con vay vốn của công (Trang 69)
Bảng 9  : Phân phối lợi nhuận của công ty con cho công ty mẹ - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 9 : Phân phối lợi nhuận của công ty con cho công ty mẹ (Trang 80)
Bảng 10 : Công ty mẹ định hớng về tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân cho các công ty con dựa trên một số - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 10 Công ty mẹ định hớng về tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân cho các công ty con dựa trên một số (Trang 86)
Bảng 12: Tình hình tài sản của công ty Hợp tác kinh tế từ 2004- 2007 - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 12 Tình hình tài sản của công ty Hợp tác kinh tế từ 2004- 2007 (Trang 94)
Bảng 13 : Tình hình nguồn vốn của công ty Hợp tác kinh tế từ 2004-2007 - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 13 Tình hình nguồn vốn của công ty Hợp tác kinh tế từ 2004-2007 (Trang 98)
Bảng 15 : Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất của công ty Hợp tác kinh tế từ - Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ con tại công ty hợp tác kinh tế
Bảng 15 Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất của công ty Hợp tác kinh tế từ (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w