1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và dự báo cầu sản phẩm gas của công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền bắc

70 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Và Dự Báo Cầu Sản Phẩm Gas Của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Khí Hóa Lỏng Miền Bắc
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 248,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường tiêu thụ LPG tại Việt Nam hiện nay bao gồm các đối tượngchính là các cơ sở công nghiệp và trong giao thông vận tải chiếm khoảng35%, cơ sở thương mại, dịch vụ và hộ tiêu thụ dâ

Trang 1

A LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khí đốt hoá lỏng (LPG) (hay còn gọi là gas) là nguồn nhiên liệu mới,thuận tiện trong vận chuyển, tiện nghi trong sử dụng, tính an toàn cao, thânthiện với môi trường LPG ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnhvực ở các quốc gia, là tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh

tế của mỗi nước, do đó cùng với sự phát triển của nền kinh tế các nước ngànhkinh doanh LPG cũng ngày càng phát triển trở thành một ngành kinh tế mũinhọn của mỗi quốc gia Tại Việt Nam, ngành kinh doanh LPG cũng đã cónhững bước phát triển vượt bậc trong thời gian qua trở thành ngành kinh tếmũi nhọn đóng góp cho sự phát triển đất nước Kinh tế và đời sống người dânngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng LPG ngày càng tăng cao trongdân dụng và công nghiệp, thương mại nhờ các tiện ích mà nó đem lại Tốc độ

đô thị hóa ở Việt Nam cũng làm tăng đáng kể nhu cầu tiêu thụ LPG

Thị trường tiêu thụ LPG tại Việt Nam hiện nay bao gồm các đối tượngchính là các cơ sở công nghiệp và trong giao thông vận tải (chiếm khoảng35%), cơ sở thương mại, dịch vụ và hộ tiêu thụ dân dụng (chiếm khoảng65%) và được sử dụng rộng rãi làm chất đốt sạch, thuận tiện, hiệu quả trongcác hộ gia đình và công sở, làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp,thay thế xăng làm nhiên liệu đốt cho động cơ…

Sự gia tăng mạnh mẽ nhu cầu tiêu thụ gas đã thu hút nhiều hãng trongnước và nước ngoài nhảy vào thị trường Việt Nam và cạnh tranh quyết liệt.Hiện cả nước có khoảng hơn 100 công ty, cơ sở kinh doanh gas (chưa tínhnhững cửa hàng bán lẻ), trong đó 10 công ty lớn (trong nước, liên doanh vànước ngoài) đảm nhận việc nhập khẩu, cung ứng gas cho thị trường ViệtNam, số còn lại chủ yếu là sang chiết gas và phân phối gas ở các vùng nôngthôn Trên thị trường miền Bắc hiện có khoảng trên 50 hãng kinh doanh gas,

Trang 2

trong đó có 30 thương hiệu bình gas dân dụng riêng và có 2 hãng chỉ kinhdoanh gas công nghiệp Thị trường gas trên cả nước nói chung và trên thịtrường Miền Bắc nói riêng có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau, trong đóCông ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc là một trong những công

ty có ảnh hưởng lớn tới sự vận động của thị trường

Với nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng và sự cạnh tranh ngày càng gay gắttrên thị trường nên các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần kinhdoanh Khí hóa lỏng Miền Bắc cần có những hoạch định chính sách, quyếtđịnh đúng đắn để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm gas trên thị trường Nhận thấyđược vai trò quan trọng của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm gastrên thị trường để có những kế hoạch và dự báo đúng đắn, muốn như vậy thìcần phải nghiên cứu thị trường và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm gas, do đó qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏngMiền Bắc, tìm hiểu thực trạng của Công ty, việc chọn nghiên cứu đề tài “

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và dự báo cầu sản phẩm gas của Công ty

Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc” là cần thiết và hữu ích, nhằm

đưa ra mô hình kinh tế lượng xác định sự ảnh hưởng của các yếu tố như thếnào đối với cầu sản phẩm gas của Công ty, qua đó có những đề xuất chínhsách và dự báo lượng cầu cho sản phẩm gas của Công ty

Trang 3

Đề ra các giải pháp nhằm thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gas củaCông ty, góp phần nâng cao sự cạnh tranh của Công ty trên thị trường.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sản phẩm khí đốt hóa lỏng (LPG) củaCông ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu sản phẩm gas dân dụng (bình 12 kg) củaCông ty từ năm 2007 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê mô tả, thu thập thông tin, số liệu và phương phápkinh tế lượng

5 Tình hình ngiên cứu

Cho tới nay thì công tác nghiên cứu và phân tích thị trường vẫn luônđược bộ phận nghiên cứu và lập kế hoạch trong Phòng kinh doanh của Công

ty thực hiện hàng tháng và đưa ra bảng kế hoạch mỗ tháng một cách cụ thể

6 Điểm mới của đề tài

Điểm mới và quan trọng nhất của đề tài là đã phân tích được các yếu tốchính ảnh hưởng đến cầu sản phẩm của Công ty bằng mô hình kinh tế lượng,xác định được các yếu tố ảnh hưởng với mức độ như thế nào, yếu tố nào ảnhhưởng mạnh nhất, yếu nhất, để qua đó có chính sách đúng đắn hơn

Dự báo cầu cho 8 tháng sắp tới năm 2011 cho sản phẩm gas dân dụng( bình 12kg ) của Công ty góp phần làm cơ sở để Công ty có kế hoạch về sảnlượng thời kỳ tới

Đề xuất một số giải pháp có tính thực tiễn từ thực trạng của Công ty vàquá trình phân tích trên nhằm thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của Công ty

7 Nội dung của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm

4 chương:

Trang 4

Chương I: Lý thuyết về cầu sản phẩm, các yếu tố ảnh hưởng, phân tích

và dự báo cầuChương II: Phân tích cầu đối với sản phẩm của Công ty Cổ phần kinh

doanh Khí hóa lỏng Miền BắcChương III: Dự báo cầu sản phẩm gas dân dụng của Công ty cổ phần

kinh doanh Khí hóa lỏng Miền BắcChương IV: Một số đề xuất nhằm thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ sản phẩm

gas của Công ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa Kinh tế học, trường Đại họckinh tế Quốc Dân, được sự giảng dạy, giúp đỡ quý bàu của các thầy cô, bằngkiến thức đã học, tìm hiểu và sự giúp đỡ của các nhân viên ở Phòng kinhdoanh của Công ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc trong quátrình thực tập, tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài:

“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và dự báo cầu sản phẩm gas của Công

ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc” Tôi xin được bày tỏ lời

cảm ơn chân thành tới Thầy giáo, PGS.TS Vũ Kim Dũng đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp, đồngthời cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế học và các thầy cô trongtrường Đại học Kinh tế quốc dân đã truyền đạt những kiến thức quý giá trongquá trình học tập Xin chân thành cảm ơn Ông Phạm Tô Văn, Trưởng phòngHành chính – Tổ chức Công ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc

đã cho phép tôi thực tập tại Công ty và giúp đỡ tôi trong quá trình thức tập.Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng kinh doanh của Công

ty đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi thực tập tại Công ty

Mặc dù có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu, song do thời gian

và kiến thức có hạn, chưa hiểu biết nhều về kiến thức thực tế nên đề tài khôngtránh khỏi nhứng thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy côgiáo và những ai hiểu biết về vấn đề này

Trang 6

B NỘI DUNG CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ CẦU SẢN PHẨM,

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG, PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO CẦU

I Lý luận cở bản về cầu

1 Cầu

Cầu phản ánh lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và

có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định

và giả định rằng các yếu tố khác là không thay đổi

2 Lượng cầu

Lượng cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua vàsẵn sàng mua tại một mức giá nhất định với các yếu tố khác có thể ảnh hưởngđến lượng mua không đổi

Qdx: lượng cầu đối với hàng hóa X

Px: giá của hàng hóa X

Py: giá của hàng hóa y

Pz: giá của hàng hóa Z

Trang 7

I : thu nhập của người tiêu dùng

Ntd: số lượng người tiêu dùng

II Các yếu tố tác động đến cầu

1 Giá của bản thân hàng hóa

Giá bản thân hàng hóa là yếu tố quan trọng quyết định đến lượng cầuhàng hóa đó Đối với hàng hóa thông thường, khi giá của bản thân hàng hóatăng làm cho lượng cầu hàng hóa đó giảm và ngược lại Đối với hàng hóa caocấp hoặc hàng hóa GIFFEL thì khi giá hàng hóa tăng cũng có thể làm cholượng cầu hàng hóa đó tăng và ngược lại

2 Giá của hàng hóa liên quan

Cầu không chỉ chịu tác động từ giá cả chính hàng hóa đó mà còn chịu tácđộng từ các hàng hóa liên quan Hàng hóa liên quan có hai loại là hàng hóathay thế và hàng hóa bổ sung Hàng hóa thay thế là hàng hóa có khả năngthay thế hàng hóa đang dùng, ví dụ như chè và cà phê, thịt bò và thịt lợn…khigiá của hàng hóa thay thế giảm xuống , người tiêu dùng sẽ mua ít hàng hóađang dùng hơn Hàng hóa bổ sung là hàng hóa được sử dụng cùng nhau, ví dụnhư cà phê và đường, sữa bột và đường, mực in và máy in,…khi giá của hànghóa bổ sung giảm người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa đang dùng hơn

3 Thu nhập của người tiêu dùng

Là một trong những yếu tố quan trọng quyết định mua gì và mua baonhiêu đối với người tiêu dùng vì thu nhập quyết định người tiêu dùng có khảnăng mua hay không

Nhà Thống kê học người Đức Ernst Engel đã nghiên cứu mối quan hệgiữa thu nhập và cầu đối với hàng hóa, dịch vụ, ông chia thành các loại hànghóa như sau:

- Đối với hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng lên thì cầu đối vớichúng cũng tăng lên và ngược lại Trong đó hàng hóa thông thường được

Trang 8

phân chia thành hàng hóa thiết yếu và hàng hóa xa xỉ Hàng hóa thiết yếu nhưlương thực, thực phẩm…, các hàng hóa này được cầu nhiều hơn khi thu nhậptăng, nhưng sự tăng cầu là tương đối nhỏ đối với sự tăng của thu nhập Hànghóa xa xỉ như: du lịch, bảo hiểm, giáo dục tư nhân…, các hàng hóa này đượccầu tương đối nhiều khi thu nhập tăng lên.

- Đối với hàng hóa cấp thấp, khi thu nhập tăng lên thì người tiêu dùngmua ít đi và ngược lại

4 Số lượng người tiêu dùng

Là một trong những yếu tố quan trọng xác định tiềm năng lượng tiêudùng Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì tiềm năng càng lớn Ví dụ ởnước ta các thành phố tập trung đông dân như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh luôn

là thị trường tiềm năng của các Công ty lớn

5 Thị hiếu người tiêu dùng

Thị hiếu xác định chủng loại hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua.Giả định các yếu tố khác không đổi, khi người tiêu dùng thay đổi sở thích thìcầu của hàng hóa đó cũng thay đổi theo Ví dụ người tiêu dùng trở nên khôngthích dùng sữa đặc khi họ nhận thấy không tốt cho sức khỏe và các loại sữakhác ngày càng đa dạng thì lượng cầu sữa đặc sẽ giảm

Tuy nhiên thị yếu thường rất khó quan sát, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư: tập quán tiêu dùng, tâm lý, lứa tuổi, giới tính, tôn giáo…, thị hiếu cũngthay đổi theo thời gian và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm sản phẩm và quảngcáo

6 Kì vọng về giá cả của hàng hóa trong tương lai

Đó là những dự đoán, dự báo trong tương lai Cầu đối với hàng hóa, dịch

vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vào các kỳ vọng của người tiêu dùng Nếu người tiêudùng kỳ vọng rằng giá của hàng hóa sẽ tăng lên trong tương lai thì họ sẽ muanhiều hàng hóa đó ngay bây giờ

Trang 9

III Phân tích cầu

1 Khái niệm và sự cần thiết của phân tích cầu

1.1 Khái niệm

Trong thống kê, phân tích được hiểu là việc nêu lên một cách tổng quátđặc điểm, bản chất, tính quy luật của hiện tượng số lớn qua các biểu hiện vềlượng, từ đó phục vụ cho việc tính toán mức độ tương lai của hiện tượng đó.Dựa trên những lý luận cơ bản về cầu và các nhân tố ảnh hưởng tới cầu

ta có thể hiểu phân tích cầu là việc nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc củalượng cầu theo một hay nhiều biến khác nhằm phục vụ cho việc ước lượng và

dự báo lượng cầu với giá trị đã biết của biến độc lập

Như vậy để thực hiện phân tích cầu tốt cần xem xét, nhìn nhận và bóctách được tác động của các yếu tố tới cầu như thế nào Nó là quá trình nghiêncứu tất cả các yếu tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới cầu Quá trìnhnày được tiến hành từ việc khảo sát thực tế, thu thập số liệu, thông tin đếnviệc đề ra các định hướng hoạt động cũng như giải pháp thực hiện định hướngđó

Trang 10

1.2 Sự cần thiết của phân tích cầu

Phân tích cầu là việc không thể thiếu đối với các doanh nghiệp vì nóđóng vai trò quan trọng Những số liệu, tài liệu, tổng hợp và sự phân tích cầu

là cơ sở không thể thiếu để ước lượng dự báo cầu, là cơ sở để doanh nghiệp

đề ra các kế hoạch, chiến lược phù hợp

Hơn nữa chỉ có phân tích cầu, doanh nghiệp mới có thể xác định đượcnhân tố ảnh hưởng với mức độ như thế nào đến lượng cầu Những kết quả đógiúp doanh nghiệp đề ra những giải pháp phát huy tác động tích cực cũng nhưhạn chế tác động tiêu cực của các yếu tố đó

Thông qua xem xét đánh giá các chỉ tiêu, doanh nghiệp có thể đưa ra cácchính sách, biện pháp hợp lý

2 Các phương pháp phân tích cầu

Có nhiều phương pháp phân tích cầu, một số phương pháp cầu như sau:

 Phân tích cầu theo thời gian: Chỉ ra sự biến động của cầu theo thờigian Phương pháp này giúp doanh nghiệp đưa ra những điều chỉnh kịp thờicho thời gian sắp tới

Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là không phản ánh được sựtác động của các yêu tố khác tới lượng cầu, tính chính xác không cao

 Phân tích so sánh: Là việc đối chiếu các chỉ tiêu, hiện tượng kinh tế

xã hội có cùng nội dung, tính chất tương tự để xác định mức độ biến động củacác chỉ tiêu Ví dụ so sánh sản lượng của thời vụ này so với thời vụ kháctrong năm đối với các hàng hóa có tính thời vụ, rút ra kết luận thời vụ này sảnlượng tiêu thụ nhiều hơn thời vụ khác, căn cứ vào đó các năm tiếp theo doanhnghiệp sẽ cung ứng số lượng sản phẩm vào thời vụ này nhiều hơn các thời vụkhác

Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện, tuy nhiên nhược điểm của

nó là chỉ mang tính định tính, tính chính xác không cao

Trang 11

 Phân tích hồi quy: Chỉ ra sự phụ thuộc của cầu hàng hóa là biến phụthuộc vào các biến số độ lập theo mô hình hồi quy Dựa trên mô hình đó phântích đưa ra những tổng hợp, kết luận về mức độ tác động của các yếu tố đếnlượng cầu hàng hóa.

Các bước thực hiện:

- Xác định biến phụ thuộc là lượng cầu và các biến độc lập là các yếu

tố ảnh hưởng đến lượng cầu

- Thu thập số liệu của các biến trong mô hình

- Xây dựng dạng hàm hồi quy phù hợp: nếu có tính xu hướng hay tínhthời vụ thì đưa thêm vào mô hình hồi quy

Hàm hồi quy:

= + + + … +

Trong đó:

: là biến phụ thuộc ( lượng cầu thời kỳ t )

, : các biến độc lập ( các yếu tố ảnh hưởng đến cầu )

, , ,…, : các hệ số

: sai số ngẫu nghiên của hồi quy

Có thể chuyển đổi số liệu của các biến sang dạng sai phân log để làm “mượt” số liệu, làm giảm sai số ngẫu nhiên: bằng cách lấy log 2 vế trong môhình hồi quy

Tiến hành ước lượng mô hình bằng phương pháp kinh tế lượng, thựchiện các kiểm định tính chính xác của mô hình bằng nhiều kiểm định sau ướclượng như: kiểm định tính tự tương quan, phương sai sai số, đa cộng tuyến…đến khi mô hình ước lượng hợp lý, không còn khuyết tật

Phương pháp có ưu điểm là cụ thể, khá chính xác Tuy nhiên nhược điểmcủa nó là khó thu thập số liệu nếu như số liệu của yếu tố đó khó thu thập vàkhó thực hiện

Trang 12

IV Dự báo cầu

1 Khái niệm và sự cần thiết của dự báo cầu

1.1 Khái niệm

Ước lượng cầu được hiểu là sự lượng hóa các mối quan hệ của lượng cầuvới các yếu tố ảnh hưởng tới nó dựa trên những số liệu thu thập được và kếtquả của phân tích cầu

Những số liệu thu thập được là rất quan trọng và cần cho việc ước lượngcầu, còn những kết luận của phân tích cầu là nhân tố quan trọng để kiểm địnhtính đúng đắn của hàm cầu ước lượng

Dự báo cầu là giai đoạn cuối cùng trong quá trình nghiên cứu cầu, là việctính toán lượng cầu trong tương lai dựa vào việc phân tích hàm cầu và nhữnggiả thiết nhất định về xu hướng, sự vận động biến đổi của cầu theo các yếu tốtác động

Muốn dự báo cầu tốt cần lấy phân tích cầu và ước lượng cầu làm cơ sởquan trọng để định lượng về lượng cầu

1.2 Sự cần thiết của dự báo cầu

Dự báo lượng cầu là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp:

 Phục vụ việc lập kế hoạch kinh doanh: là những định hướng màdoanh nghiệp đề ra để có thể đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.Khi thực hiện ước lượng, dự báo cầu tốt, doanh nghiệp có cơ sở để tiến hànhlập kế hoạch, chiến lược kinh doanh, đặc biệt là chiến lược về giá, chiến lượckích cầu, các chiến lược cạnh tranh…

 Giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp: trong hoạt động kinh doanh cácdoanh nghiệp luôn phải đối đầu với rủi ro, dự báo được xu thế biến động củacác nhân tố tác động thì doanh nghiệp có thể chủ động phòng tránh rủi ro

 Nâng cao hiệu quả kinh doanh: giúp doanh nghiệp có phương ántốt để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của mình với những kế hoạch lập ra, công

Trang 13

ty có thể chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh, giảm thiểu ñược nhữngchi phí, rủi ro không đáng có, hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận

2 Các phương pháp dự báo cầu

2.1 Ngoại suy và dự báo theo chuỗi thời gian

Đây là phương pháp đơn giản nhất Một chuỗi thời gian là một chuỗiquan sát của một biến được sắp xếp theo trật tự thời gian, phụ thuộc vào chính

nó trong quá khứ Phương pháp này giả định rằng lượng bán năm sau sẽ tỷ lệvới lượng bán năm nay và các năm trước đó, xác định xu hướng trong quákhứ gần rồi ngoại suy xu hướng này trong tương lai

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ thực hiện Nhược điểmcủa nó là không đưa ra những suy luận về các yếu tố ảnh hưởng đến lượngcầu, không có tính chính xác cao

2.2 Dự báo bằng xu hướng tuyến tính

Phương pháp này cũng là phương pháp đơn giản Phương pháp này đượcbiểu diễn bằng phương trình:

Qt=a + bt

Qt: lượng cầu năm thứ t

t: thời gian

a,b: là các hệ số, a, b được ước lượng bằng phương pháp hồi quy

Nếu b> 0: lượng cầu dự đoán tăng theo thời gian

Nếu b< 0: lượng cầu dự đoán nhỏ theo thời gian

Nếu b = 0: lượng cầu dự đoán không đổi theo thời gian

Cũng như phương pháp trên, phương pháp này có nhược điểm là khôngtính đến các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cầu và có tính chính xác không cao

2.3 Dự báo bằng phương pháp phân tích dãy số thời gian

Giả định rằng bất kỳ dãy số thời gian nào cũng được hợp thành bởi cácdãy số bộ phận:

Trang 14

Qt = Tt + Ct + St + It

Trong đó:,

Qt: lượng cầu thời kỳ t

Tt: giá trị xu hướng của thời kỳ t

Ct: bộ phận chu kỳ của thời kỳ t

St: bộ phận thời vụ của thời kỳ t

It: bộ phận bất thường của thời kỳ t

Để phân tích theo phương pháp này thì các số liệu ban đầu phải đượcphân tách thành các bộ phận cấu thành

Ưu điểm của phương pháp này là có tính chính xác khá cao, tuy nhiênnhược điểm của nó là khá phức tạp

2.4 Dự báo bằng mô hình kinh tế lượng

Sử dụng kinh tế lượng để dự báo, đây là phương pháp được sử dụng phổbiến và có hiệu quả nhất Các bước chủ yếu để thực hiện phương pháp này:

- Lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp

- Tiến hành ước lượng mô hình bằng phương pháp kinh tế lượng, thựchiện các kiểm định tính chính xác của mô hình bằng nhiều kiểm định Khi môhình ước lượng hợp lý, không còn khuyết tật thì dựa vào mô hình ước lượng

đó dự báo lượng cầu các thời kỳ tới

Trang 15

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG

MIỀN BẮC

I Tổng quan về Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên gọi: Công ty cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc

Tên tiếng Anh: Petrovietnam Northern Gas Joint Stock Company

Tên viết tắt: PVGAS NORTH

Địa chỉ: Tầng 11, Tòa nhà Viện Dầu Khí, 173 Trung Kính, Quận Cầu

Giấy,Hà Nội

Điện thoại: 04.39445555 Fax: 04.39445333

Công ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc (PVGAS NORTH),tiền thân là Xí nghiệp kinh doanh sản phẩm Khí hóa lỏng Miền Bắc đượcthành lập tháng 11 năm 2000 là doanh nghiệp thành viên của Công ty Chếbiến và Kinh doanh sản phẩm Khí (PVGAS) nay là Tổng Công ty Khí, thuộcTập đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam Ngay từ khi thành lập, Công ty đãxác định mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về kinh doanh khí hóalỏng trên thị trường Miền Bắc và Miền Trung (kể từ Đà Nẵng trở ra) Pháthuy các thế mạnh của mình, bằng sự nỗ lực của toàn thể CBCNV và Ban lãnhđạo, được sự chỉ đạo sát sao và giúp đỡ của Tổng Công ty Khí và Tập ĐoànDầu Khí Quốc gia Việt Nam Công ty đã có những phát triển vượt bậc, tạo lập

vị trí vững chắc tại thị trường trong nước

Có thể chia quá trình phát triển của Công ty thành 2 giai đoạn, đó là giaiđoạn trước khi cổ phần hóa (2000 - 2006) và sau khi cổ phần hóa ( từ năm

2007 đến nay)

Trang 16

 Giai đoạn 2000 - 2006

Trong giai đoạn này, Công ty hoạt động theo mô hình xí nghiệp nhànước, được thành lập theo Quyết định số 2062/ QĐ-HĐQT ngày 29/11/2000của Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, được giao nhiệm vụkhai thác thị trường khí hóa lỏng tại miền Bắc Buổi đầu thành lập, thị trườngCông ty còn nhỏ hẹp, nhưng với xu thế ngày càng phát triển, Công ty đã pháttriển thêm nhiều thị trường ở các tỉnh lân cận Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵngnhư Thái Nguyên, Quảng Ninh, Yên Bái, Thanh Hóa… Sản phẩm của Công

ty dần có mặt trong khá nhiều lĩnh vực công nghiệp cũng như nhu cầu sửdụng gas dân dụng của người dân khu vực phía Bắc

 Giai đoạn từ năm 2007 đến nay

Công ty đã đạt được những bước tiến vượt bậc Ngày 12/04/2006 Công

ty kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc được thành lập theo Quyết định của Chủtịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Để nâng caohiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tạo chủ động cho doanh nghiệp tronghoạt động sản xuất kinh doanh, phương án chuyển loại hình công ty thànhCông ty cổ phần đã được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt Ngày01/7/2007, Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc chính thức đivào hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 135 tỷ đồng Liên tục từ năm

2007 đến nay, thị phần của Công ty luôn duy trì và đạt 25 - 26%, đứng đầu thịphần trong số các công ty kinh doanh gas tại Miền Bắc và Miền Trung Ngày29/10/2007, Đại hội đồng cổ đông bất thường của Công ty đã họp và đưa raNghị quyết thông qua phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điểu lệ từ 135

tỷ đồng lên 270 tỷ đồng Tính đến ngày nay, sau khi kết thúc các đợt pháthành, số vốn điều lệ của Công ty nâng lên khoảng 350 tỷ đồng

Trang 17

2 Đặc điểm nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc

2.1Nguồn nhân lực

Công ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc đang quản lý

khoảng 304 nhân viên Đội ngũ cán bộ, công nhân viên có nhiều năm kinh

nghiệm đã góp phần quan trọng cho sự phát triển của Công ty Đặc biệt là saukhi Công ty được cổ phần hóa, vấn đề đào tạo nâng cao trình độ của nhânviên càng được quan tâm hơn, nhằm tạo ra một thế hệ cán bộ mới có trình độcao phục vụ cho những yêu cầu mới trong công việc Nhận thấy, chất lượngnguồn nhân lực của Công ty là khá cao, số lao động Đại học và trên Đại họcchiếm phần lớn với khoảng 40% cơ cấu lao động, với đội ngũ nhân viên cótrình độ cao như thế đã góp phần lớn giúp Công ty phát triển ổn định và vữngchắc hơn Bên cạnh đó, lao động được phân bổ đầy đủ ở các vị trí công việc

và ngày càng được củng cố để đáp ứng đầy đủ hơn cùng với sự phát triển và

mở rộng của Công ty Đặc biệt năm 2010 có sự thay đổi lớn trong cơ cấu laođộng cả về số lượng và chất lượng Số lượng lao động tăng đến 59 người,tăng mạnh nhất trong tất cả các năm trở lại đây Về chất lượng cũng thay đổitheo chiều hướng tích cực, số lao động có trình độ cao tăng còn số lao độngtrình độ thấp giảm đi, số người CNKT và trung cấp, cao đẳng, đại học và trênđại học đều tăng, đặc biệt số người đại học và trên đại học tăng nhiều nhất Sựthay đổi này đang đi theo chiều hướng phát triển của công ty và đúng với thực

tế phát triển của công ty, bởi năm 2010 là một mốc quan trọng trong chiếnlược phát triển của Công ty

Trang 18

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG

AN TOÀN CHẤT LƯỢNG

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG

KỸ THUẬT

BAN THƯ

KÍ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CÁC VĂN PHÒNG

ĐẠI DIỆN

CHI NHÁNH

CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng

Miền Bắc

Nguồn: Công ty cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc

 Đại hội đồng cổ đông ( ĐHĐCĐ ): là cơ quan có thẩm quyền cao nhất

của Công ty cổ phần Kinh doanh khí hoá lỏng Miền Bắc ĐHĐCĐ có nhiệm

vụ quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư và quyếtđịnh bộ máy tổ chức của Công ty và các nhiệm vụ khác theo quy định củađiều lệ

 Hội đồng quản trị ( HĐQT ): là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty

do ĐHĐCĐ bầu ra nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đếnmục đích và quyền lợi của Công ty

Trang 19

 Ban kiểm soát: là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp

trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán

và tài chính của Công ty.

 Ban điều hành: gồm có Tổng Giám đốc và hai Phó Tổng Giám đốc.

Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính và duynhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty Phó TổngGiám đốc do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám đốc

 Tổ tư vấn tài chính: với đội ngũ nhân viên có trình độ, nhiều kinh

nghiệm, kiến thức rộng có nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ Công ty về tài sản, vốn, tàichính, cổ phiếu…

 Ban thư ký Hội đồng quản trị: Tổ chức các cuộc họp của HĐQT, Ban

kiểm soát và ĐHĐCĐ theo lệnh của HĐQT hoặc Ban kiểm soát Phối hợp vớicác phòng ban chuyên môn nắm tình hình hoạt động của Công ty và báo cáolại với HĐQT Kiểm tra nội dung của các văn bản, hợp đồng, theo dõi, đônđốc việc thực hiện các Nghị quyết, quyết định của HĐQT…

 Khối quản lý

- Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng và thực

hiện các chiến lược kinh doanh, chăm sóc khách hàng, kiểm soát sản lượngđầu vào và đầu ra, tạo ra các cơ hội kinh doanh mới cho Công ty

- Phòng Tổ chức – Hành chính: tổ chức điều hành vấn đề nhân sự trong

Công ty cũng như các công tác đối nội, đối ngoại

- Phòng Tài chính - Kế toán: tổ chức thực hiện, quản lý và đảm bảo

công tác kế toán-thống kê trong toàn Công ty tuân thủ luật pháp Việt Nam.Tổng hợp các báo cáo về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của Côngty

- Phòng Kỹ thuật: điều hành toàn bộ các hoạt động nghiên cứu khoa

học, công nghệ, kỹ thuật sản xuất, định mức kinh tế kỹ thuật và sửa chữa bảo

Trang 20

dưỡng lớn của Công ty

-Phòng An toàn - Chất lượng: triển khai và quản lý công tác an ninh

bảo vệ, an toàn, bảo hộ lao động, sức khỏe, môi trường; Xây dựng và duy trì

hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý an toàn của Công ty

- Phòng Dự án- Đầu tư: tổ chức chuẩn bị và triển khai các dự án đầu tư

xây dựng cơ bản theo chiến lược và kế hoạch phát triển Công ty

 Các Công ty thành viên

- Công ty TNHH 1 thành viên Khí hoá lỏng Nam Định:

Tên giao dịch: NAM DINH PETROVIETNAM GAS COMPANYLIMITED

Tên viết tắt: PVGAS ND

Là đơn vị thành viên có chức năng sản xuất, chiết nạp, phân phối LPGdân dụng khu vực Duyên hải và các các địa bàn lân cận

- Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh khí hoá lỏng Hà Nội:

Tên giao dịch: HA NOI PETROVIETNAM GAS COMPANY

LIMITED

Tên viết tắt: PVGAS HN

Là đơn vị thành viên có chức năng sản xuất, chiết nạp, phân phối LPGdân dụng khu vực Hà Nội và các địa bàn lân cận

- Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh Khí hoá lỏng Miền Trung:

Tên giao dịch: MIENTRUNG PETROVIETNAM GAS COMPANYLIMITED

Tên viết tắt: PVGAS MT

Là đơn vị thành viên có chức năng sản xuất, chiết nạp, phân phối LPG

dân dụng khu vực Miền Trung và các địa bàn lân cận

Có thể nói, về cơ bản cơ cấu tổ chức của Công ty khá là chặt chẽ, đápứng được nhu cầu công việc Song, với một hệ thống các kho, trạm nạp, các

Trang 21

công ty con rộng khắp các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở ra toàn miền Bắc,Ban điều hành Công ty và Khối quản lý cần phải liên kết chặt chẽ hơn nữa vớiKhối sản xuất, dịch vụ để có đảm bảo tính hiệu quả của việc quản lý.

2.3 Cơ sở vật chất, hạ tầng

Với mục tiêu đem đến cho người tiêu dùng sản phẩm chất lượng, Công

ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc đã rất chú trọng đầu tư vào cơ

sở vật chất, hạ tầng của mình, tạo môi trường làm việc tốt nhằm nâng cao hiệuquả lao động của công nhân viên trong Công ty PVGAS NORTH đang sởhữu một hệ thống kho chứa, trạm nạp khí hiện đại nhằm đáp ứng tiêu chuẩnthế giới và các yêu cầu khắt khe của ngành Dầu khí

Hãng cung cấp

I Tổng kho LPG Hải Phòng

1 Bồn chứa LPG (277 tấn) 4 Hàn quốc

2

Hệ thống đo đếm lưu lượng LPG

(Massflow Coriolis) sử dụng trong

giao nhận thương mại

1 Mỹ

3 Hệ thống camera giám sát 8 Đài Loan AVTech

4 Cân điện tử 40T 1 Mỹ

5 Cân điện tử tại trạm nạp bình 1 Hàn quốc

6 Máy bơm LPG 30 m3/h 2 Mỹ Corken

7 Máy bơm LPG 4 m3/h 2 Mỹ Corken

8 Máy nén hơi LPG 1 Mỹ Corken

9 Máy nạp bình 2 Hàn

Quốc

Deasung

Trang 22

10 Trạm biến áp 560KVA/6/0.4KV 1

11 Máy bơm cứu hoả 2 Scotland

12 Hệ thống rò gas, báo cháy 1

MS ENG CO.LTD

Bồn chứa LPG 30T

1

Việt Nam

Công ty nồi hơi Việt Nam

4 Máy nạp bình bán tự động 3 Hàn

Quốc

Deasung Mechatror

5 Máy bơm nước cứu hỏa, động cơ điện

8 Máy nén khí dự phòng 2.2 kW 1 ITALIA ABAC

9 Máy phát điện dự phòng 1 ITALIA SDMO

10 Hệ thống rò gas, báo cháy 1 Hàn

Quốc

III Trạm nạp LPG Nam Định

1 Bồn chứa LPG 15T 2 Việt Công ty nồi

Trang 23

Nam hơi Việt

Nam

Bồn chứa LPG 30 tấn 1 Việt

Nam

Công ty nồi hơi Việt Nam

2 Máy bơm LPG 2 Mỹ Corken

3 Máy nạp bình bán tự động 1 Malaysia

4 Cân điện tử 1 Nhật Bản

5 Hệ thống rò gas, báo cháy 1 Nhật Bản

6 Máy bơm nước cứu hoả 2 Pháp

2 Máy bơm LPG 5m3/h 2 Mỹ Corken

(Nguồn: Công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc)

Với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, có thể nói cơ sở vật chấtcủa Công ty hiện nay đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu công việc Songkhoa học kỹ thuật trên thế giới không ngừng phát triển và ngày càng có nhiềusang tạo mới, do đó để tránh tình trạng lạc hậu dẫn đến hiệu quả kinh doanhkhông cao Công ty phải thường xuyên bổ sung, bảo dưỡng, sửa chữa cáctrang thiết bị hiện có nhằm thực hiện mục tiêu của Công ty, đó là phát triển,

mở rộng hoạt động kinh doanh, đồng thời khẳng định và duy trì được vị trí là

Trang 24

doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực này

 Cơ sở hạ tầng

- Tổng kho LPG Hải Phòng ( Hùng Vương – Hải Phòng ): Là tổng

kho đầu mối quan trọng, được hoàn thành và đưa vào sử dụng từ năm 2001với sức chứa 1.108 tấn, có chức năng đảm bảo việc tàng trữ, phân phối hàngLPG Công nghiệp; Quản lý và bảo quản hệ thống kho chứa LPG có trữ lượnglớn của Công ty tại Thành phố Hải Phòng

- Tổng kho Khí Hóa Lỏng Miền Bắc ( Đình Vũ – Hải Phòng ): Là

tổng kho LPG lớn nhất Miền Bắc, có tổng sức chứa 7.500 tấn Trong đó đượcchia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 có sức chứa 3.000 tấn, đã khánh thành vàđưa vào sử dụng ngày 21/08/2009, giai đoạn 2 có sức chứa 4.500 tấn, dự kiếnđầu tư xây dựng vào 2015 Góp phần quan trọng cùng với Tổng kho LPG HảiPhòng đảm bảo việc tang trữ, phân phối LPG khu vực Miền Bắc

- Tổng kho Khí Hóa Lỏng Bắc Trung Bộ ( Vũng Áng – Hà Tĩnh ):

Có tổng sức chứa 3.285 tấn, được chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 có sứcchứa 1.785 tấn đã hoàn thành vào quý III năm 2010, giai đoạn 2 có sức chứa1.500 tấn dự kiến đầu tư xây dựng vào năm 2015 Đảm bảo việc tang trữ vàphân phối LPG khu vực Bắc Trung Bộ

- Tổng kho Khí Hóa Lỏng và sản phẩm dầu khí Đà Nẵng: Nhằm

đáp ứng nhiệm vụ tang trữ LPG phục vụ cho việc mở rộng kin doanh củaPVGAS NORTH Ngày 23/12/2010 PVGAS NORTH đã tổ chức lễ khởi côngxây dựng Tổng kho LPG và sản phẩm dầu khí Đà Nẵng, được chia làm 2 giaiđoạn, giai đoạn 1 có sức chứa 1.500 tấn , giai đoạn 2 cũng có sức chứa 1.500tấn, dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng vào cuối năm 2011 Phạm vi cungứng của Tổng kho là khu vực thị trường từ Quảng Trị đến Quảng Nam và khuvực Tây Nguyên

- Hệ thống trạm nạp : thực hiện nhiệm vụ nạp LPG vào bình chứa,

Trang 25

CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC

các hệ thống trạm nạp đạt tiêu chuẩn thiết kế: ASME Secsion VIII.DIV.2,

chất lượng cao, đảm bảo an toàn kỹ thuật theo quy định của Nhà nước, baogồm:

+ Trạm nạp LPG Hải Phòng: Có sức chứa: 1.108 tấn, đạt công suất cao,

với công suất nhập là 250 tấn/ giờ và công suất xuất là 30 tấn/ giờ

+ Trạm nạp LPG Hà Nội: Có sức chứa là 50 tấn với Công nghệ nạp bán

tự động công suất nạp 2 tấn/ giờ

+ Trạm nạp LPG Nam Định: Có sức chứa 30 tấn, Công nghệ nạp bán tự

động công suất 2 tấn/ giờ

+ Trạm nạp LPG Đà Nẵng: Sức chứa 30 tấn, Công nghệ nạp bán tự

động công suất 2 tấn/ giờ

2.4 Hệ thống phân phối

Sơ đồ 2: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty

Nguồn: Công ty cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc

Hệ thống kênh phân phối được Công ty chú trọng hoàn thiện để hoạtđộng hiệu quả nhất Việc thiết kế kênh phân phối sản phẩm do phòng kinh

Trang 26

doanh của Công ty đảm nhiệm Qua việc nghiên cứu tình hình thị trường cũngnhư xem xét các điều kiện của Công ty, các cán bộ của phòng kinh doanh sẽphác thảo ra bản kế hoạch xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối Bản

kế hoạch này sẽ được trình lên Hội đồng quản trị để xem xét, sau đó sẽ cùngbàn bạc để sửa chữa bổ sung và đưa ra quyết định cuối cùng

Tại PVGAS NORTH, các kênh phân phối sản phẩm được sử dụng làkênh phân phối trực tiếp (kênh (1)), kênh phân phối gián tiếp một cấp (kênh(2)), kênh phân phối gián tiếp hai cấp (kênh (3a), kênh (3b)) và kênh phânphối gián tiếp một cấp (kênh (4)) Kênh (1) được sử dụng đối với đối tượngkhách hàng công nghiệp, chủ yếu là các khách hàng công nghiệp trong địabàn Hà Nội Tại kênh (2), sản phẩm được Công ty giao cho các tổng đại lý,các tổng đại lý sẽ phân phối cho các khách hàng công nghiệp nằm trong khuvực gần tổng đại lý mà xa Công ty hay các công ty con nhằm giảm chi phívẫn chuyển Phương thức hoạt động của kênh (3a) và (3b) gần giống nhau,song ở kênh (3a) Công ty phân phối sản phẩm tới tay ngưởi tiêu dùng qua 2cấp trung gian là đại lý cấp một tức tổng đại lý và đại lý bán lẻ Ở kênh (3b)thì sản phẩm đi từ công ty con qua các đại lý bán lẻ rồi đến tay người tiêudùng Tuy mức đóng góp của các công ty con trong kênh này không nhiều,song nhánh kênh phân phối này lại là nền móng giúp Công ty phát triển rộngkhắp tại các thị trường nằm xa Công ty, góp phần thực hiện mục tiêu mở rộngthị trường của PVGAS NORTH Kênh phân phối cuối cùng mà Công ty chọnlựa là kênh (4), Công ty sử dụng kênh này để phân phối sản phẩm tới taykhách hàng công nghiệp thông qua các công ty con

3 Ngành nghề kinh doanh

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0116000704 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Hà Nội cấp ngày 17/5/2006, các loại hình kinh doanh chủ yếu củaCông ty bao gồm:

Trang 27

 Xuất nhập khẩu trực tiếp Khí hóa lỏng Tuy nhiên, trên thực tế, mảngxuất nhập khẩu của Công ty rất hạn chế Công ty không hoạt động trong lĩnhvực xuất khẩu mà chỉ nhập khẩu, nhưng sản lượng nhập khẩu hàng năm cũngkhông đáng kể Đặc biệt từ khi Công ty nhập sản phẩm khí hóa lỏng từ khulọc dầu Dung Quất thì hầu như không hoạt động nhập khẩu nữa do nguồnhàng mà Dung Quất cung cấp khá đầy đủ, nhanh chóng và thuận tiện.

 Kinh doanh khí hóa lỏng và các sản phẩm khí: Sản phẩm của Công tybao gồm 4 loại chính là bình 12kg, bình 45kg, bình Composite và LPG lỏng.Trong đó:

 Bình 12kg và bình 45kg được chế tạo theo tiêu chuẩn chế tạo 4BA&TCVN 6292-1994 Vật liệu chế tạo chính – thép thân bình là thép NhậtJIS 3116 SG 255, van POL – OMECA, sản xuất tại Italia, Thái Lan, vỏ bìnhđược sơn bằng sơn tĩnh điện màu hồng

DOT- Bình Composite được thiết kế với công nghệ ưu việt: Chất liệu trongsuốt có thể nhìn thấy gas trong bình, trọng lượng bình rỗng nhẹ dễ mang vác,

độ an toàn cao, không bị ăn mòn và có thời hạn sử dụng tới 15 năm mà khôngphải sơn lại Nó có cấu tạo 3 lớp:

- Lớp trên vỏ bình: Có tác dụng chống va đập kín và lạnh của khí,

- Lớp giữa là lớp composite: Sợi thủy tinh chịu được tác động hóa học;lớp kết cấu sợi nhỏ liên tục; thành màu trong đục có thể nhìn được gas bêntrong

- Lớp nhựa bọc ngoài: Có thiết kế lôi cuốn, có thể nhìn được mức gasbên trong

 LPG lỏng được giao nhận bằng xe bồn LPG chuyên dụng, hệ thống

đo lường Flowmeter hoặc cân ôtô

 Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ kiện; đầu tư xây dựng kho bãi, trạm

Trang 28

chiết nạp phục vụ cho hoạt động kinh doanh khí hóa lỏng;

 Dịch vụ vận tải khí hóa lỏng

 Tư vấn, thiết kế, đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa,lắp đặt máy thiết bị và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh gas

 Đào tạo lao động kĩ thuật ngành gas ( Chỉ hoạt động sau khi được Cơquan Nhà Nước có thẩm quyền cho phép )

 Đại lý, mua bán ký gửi hàng hóa: Dịch vụ phân phối LPG cho cácCông ty khác để họ bán ra thị trường dưới thương hiệu của họ Nhận ký gửihàng hóa của các Công ty khác về các mặt hàng LPG và sản phẩm khí

 Giám định kỹ thuật, kiểm định kỹ thuật an toàn đối với chai chứa khíhóa lỏng và các thiết bị chịu áp lực

 Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Tổng công ty Khí giao

Công ty hoạt động chủ yếu trên thị trường từ Đà Nẵng trở ra toànmiền Bắc với hệ thống trạm nạp, công ty con và mạng lưới đại lý dày đặcphân bổ đồng đều Trên thị trường miền Bắc hiện có khoảng 30 hãng kinhdoanh gas có thương hiệu bình gas dân dụng riêng và có 2 hãng gas côngnghiệp Sự phát triển nhanh chóng của các công ty tư nhân kinh doanh cùnglĩnh vực đã thúc đẩy sự cạnh tranh giành thị phần khá gay gắt Điều đó đòi hỏiCông ty không ngừng củng cố, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viênnhằm nâng cao chất lượng lao động, đồng thời chú trọng đến chất lượng phục

Trang 29

còn được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ trong giao thông vận tải và mộtphần nguyên liệu cho các nhà máy hóa dầu Sản phẩm trên thị trường baogồm LPG trực tiếp và sản phẩm được chế biến từ LPG gồm bình gas côngnghiệp 45kg và bình gas dân dụng 12kg.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm khí gas hoá lỏng (LPG) tại Việt Nam hiệnnay bao gồm các đối tượng chính là các cơ sở công nghiệp và trong giaothông vận tải (chiếm khoảng 35%), cơ sở thương mại, dịch vụ và hộ tiêu thụdân dụng (chiếm khoảng 65%) và được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vựcsau:

- Dùng làm chất đốt sạch, thuận tiện, hiệu quả thay cho các chất đốt

thông dụng như than, củi, dầu hỏa, điện… trong các hộ gia đình, công sở

- Làm nhiên liệu ( thay thế cho những loại nhiên liệu truyền thống như

than, mazut, diesel ) và nguyên liệu trong công nghiệp

- Trong giao thông vận tải, LPG thay xăng làm nhiên liệu đốt cho động

cơ…

Xét về nhu cầu tiêu thụ của từng vùng thị trường thì miền Nam là thịtrường lớn nhất và có nhu cầu tiêu thụ cao nhất, chiếm khoảng 66% nhu cầucủa cả nước, kế đến là miền Bắc (tính cho đến Đà Nẵng) và miền Trung tươngứng chiếm khoảng 30% và 4%

4.2 Tình hình tiêu thụ

 Cung LPG

Trên thị trường hiện nay LPG được cung cấp từ 2 nguồn: trong nước vànhập khẩu

- LPG sản xuất trong nước:

Sản lượng LPG của PVGas cung cấp chiếm khoảng 52% nguồn cungLPG tại Việt Nam hiện nay, phần còn lại được nhập khẩu thông qua các đầumối nhập khẩu LPG tại Việt Nam ( 48% ) Trong đó LPG từ Nhà máy xử lý

Trang 30

khí Dinh Cố sản xuất đáp ứng khoảng 30- 35% nhu cầu thị trường LPG ViệtNam LPG được xuất đi với khối lượng lớn từ kho cảng Thị Vải bằng tàu vàphân phối đến các khách hàng khắp cả nước hoặc xuất bằng xe bồn đến cáckhách hàng thuộc những khu vực lân cận Sản phẩm LPG của nhà máy Dinh

Cố đã được Quatest 3 cấp chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ASTM

Các nguồn cung LPG cho thị trường LPG Việt Nam hiện nay: (Số liệubáo cáo đầu tư dự án Kho LPG lạnh tại Thị Vải của PV GAS)

+ Nhà máy GPP Dinh Cố (PV GAS): sản lượng LPG dự kiến năm 2009

sẽ đạt khoảng 270.000 tấn Sản lượng LPG sản xuất trong các năm tới phụthuộc nhiều vào khả năng cấp khí và tiến độ đưa khí vào bờ từ các mỏ mớithuộc bể Cửu Long thay cho nguồn khí Bạch Hổ đang giảm dần Sản lượngLPG Dinh Cố đạt khoảng 250.000 tấn năm 2010, giảm dần xuống còn173.000 tấn vào năm 2015, tăng trở lại mức 279.000 tấn vào năm 2020 và đạtmức 230.000 tấn vào năm 2025

+ Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã chính thức cung cấp LPG cho thịtrường kể từ tháng 7/2009 với sản lượng khoảng 130.000 tấn trong năm 2009,các năm tiếp theo sẽ cung ứng cho thị trường khoảng 340.000 tấn/năm

- LPG nhập khẩu:

Do nguồn LPG sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu

Trang 31

nên hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu thêm LPG từ các quốc gia lâncận như Thái Lan, Malaysia, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc….và kể từnăm 2008 đã triển khai nhập khẩu LPG bằng tàu lạnh.

Tuy nhiên trong những năm gần đây, nguồn cung LPG cho thị trườngViệt Nam từ các nước trong khu vực Đông Nam Á ngày càng trở nên khanhiếm và không ổn định do ảnh hưởng của dao động về giá cũng như chínhsách xuất khẩu của các nước trong khu vực

Dự kiến trong tương lai, nguồn cung LPG nhập khẩu cho thị trường ViệtNam sẽ chủ yếu dựa vào nguồn xuất khẩu của các nước thuộc khu vực TrungĐông Riêng thị trường Miền Bắc do liên quan đến yếu tố địa lý nên nguồnnhập khẩu chủ yếu sẽ là từ thị trường Nam Trung Quốc

- Đối với PVGAS NORTH:

Trên 75% nguồn LPG phục vụ kinh doanh của PVGas North được cungcấp từ nguồn sản xuất trong nước tại Nhà máy xử lý khí Dinh Cố thuộc TổngCông ty Khí Việt Nam và Nhà máy lọc dầu Dung quất thuộc Tập đoàn Dầukhí quốc gia Việt Nam PVGas North cũng có quan hệ đối tác và đã ký kếthợp đồng nhập khẩu với các đối tác nước ngoài cung cấp LPG tại thị trườngViệt Nam như Công ty E1 Corporation (Hà Quốc) và Sojitz Petroleum Co.LTD (Nhật Bản)

 Cầu LPG:

LPG ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, do đó cùngvới sự phát triển kinh tế, ngành kinh doanh LPG cũng ngày càng phát triển vàtrở thành ngành kinh tế mũi nhọn LPG đc sử dụng phổ biến trong dân dụng

và thương mại, là nguyên liệu đầu vào của ngành công nghiệp hóa chất, sửdụng nhiều trong lĩnh vực công nghiệp, giao thông vận tải

Nhu cầu tiêu thụ LPG ngày càng tăng khi người dân đang chuyển dần từnguyên liệu đốt truyền thống ( củi, than ) sang sử dụng LPG trong sinh hoạtnhằm được sạch và thuận tiện hơn Phát triển công nghiệp, thương mại, dịch

Trang 32

vụ: nhà hàng, khách sạn, y tế làm gia tăng lớn nhu cầu tiêu thụ LPG

Biểu đồ1: Tiêu thụ LPG tại Việt Nam

Nguồn: PVGas, PSI tổng hợp

Cầu LPG tăng qua từng năm, tuy các năm gần đây tốc độ tăng giảmnhưng nhu cầu tiêu thụ LPG vẫn rất lớn và gần về đến mức bão hòa Cầu năm

2007 khoảng 0,9 triệu MT, năm 2008 khoảng gần 0,9 triệu MT, 2009 khoảnggần 1 triệu MT, năm 2010 khoảng 1,1 triệu MT, dự kiến năm 2011 khoảnggần 1,2 triệu MT

Thị trường tiêu thụ LPG lớn nhất là Miền Nam với 56%, Miền Bắcchiếm 40% và Miền Trung khoảng 4% Trong đó tại thị trường Miền Nam, thịphần lớn nhất thuộc về Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Nam (PVGAS SOUTH ) với khoảng 25% thị phần, tiếp theo là các đơn vị: Sai GònPetro, Petrolimex … Tại thị trường Miền Bắc thị phần lớn nhất thuộc vềCông ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc với khoảng 35%

5 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Sản lượng tiêu thụ của Công ty trong những năm gần đây đều phát triểntheo chiều hướng tăng

Trang 33

Bảng 4 : Bảng tổng hợp sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Sản phẩm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

SL(tấn

) Tỷlệ(% ) SL(tấn ) Tỷlệ tăng

(%)

SL(tấn ) Tỷ lệ tăng

(%)

SL(tấn ) Tỷ lệ tăng

Nguồn: Công ty cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc

Nhìn vào bảng tổng hợp sản lượng tiêu thụ của Công ty, sản lượng tiêuthụ tăng qua các năm, tỉ lệ tăng của năm sau cao hơn năm trước Năm 2008tăng 17% so với năm 2007, 2009 tăng 16.47% so với năm 2008, đặc biệt năm

2010, là một mốc quan trọng trong chiến lược phát triển của Công ty, ta cóthể thấy sản lượng tiêu thụ năm 2010 đã tăng đến 45.47% so với sản lượngtiêu thụ năm 2009, cao nhất trong các năm từ trước tới nay Sản lượng 3 loạisản phẩm của Công ty đều tăng qua các năm Hoạt động kinh doanh của Công

ty trong những năm qua đã tăng trưởng khá mạnh

Kể từ tháng 7/2009 trở về trước, sản lượng khí LPG cung cấp ra thịtrường miền Bắc của PVG đạt khoảng 7,000 – 8,000 tấn/tháng (chiếm khoảng25% - 30% toàn thị trường) với nguồn cung chủ yếu từ Nhà máy chế biến khíDinh Cố Sau khi Nhà máy lọc dầu Dung Quất vận hành và cung cấp sảnphẩm LPG cho thị trường nội địa, PVG đã chuyển sang tiếp nhận nguồn cungnày và một phần nhập khẩu từ nước ngoài để thay thế cho nguồn từ Nhà máychế biến khí Dinh Cố Tính từ đầu năm 2010 đến nay, bình quân hàng thángPVG cung cấp cho thị trường miền Bắc 12,000 – 14,000 tấn (trong đó khoảng10,000 – 12,000 tấn tiếp nhận từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất và phần còn lạinhập khẩu), do đó sản lượng năm 2010 tăng vọt so với các năm trước, giúp

Trang 34

gas lớn nhất miền Bắc

Với việc phân phối 50% sản phẩm LPG của nhà máy lọc dầu Dung Quất

đã giúp doanh thu của PVG tăng mạnh mẽ Trong 6 tháng đầu năm 2010,doanh thu của PVG tăng 71.17% so với cùng kỳ năm 2009 và đến hết năm

2010 doanh thu đã tăng 74.28% so với năm 2009

Bảng 5: Cơ cấu doanh thu của PVG

Chỉ tiêu

Giá trị

(triệu đồng)

Tỷ trọng

(%)

Giá trị

(triệu đồng)

Tỷ trọng

(%)

Giá trị

(triệu đồng)

Tỷ trọng

(%)

Giá trị

(triệu đồng)

Tỷ trọng

2010 và trung bình chiếm 65% trong tổng doanh thu từ năm 2007 tới nay.Đóng góp lớn thứ 2 trong doanh thu là doanh thu bán gas lẻ ( bình 12kg ) cho

hộ tiêu dùng với doanh thu 2010 đạt 771,358 tỉ đồng chiếm 28.00% doanh thucủa PVG và trung bình từ 2007- 2010 chiếm 33% Cơ cấu doanh thu như trên

là hoàn toàn hợp lý do sản lượng bán ra của gas công nghiệp cũng chiếm

Trang 35

khoảng 70%, và sản lượng gas tiêu dùng chiếm khoảng 30% trong tổng sảnlượng gas hằng năm Tốc độ tăng trưởng doanh thu của gas công nghiệp tăngtrưởng mạnh nhất, tăng tận 165.10% năm 2008, tăng 19.54% năm 2009 và75.68% năm 2010 Doanh thu từ bán gas lẻ cũng tăng trưởng khá mạnh, tăngcao nhất vào năm 2008 với 94.14%, năm 2009 tăng 16.28% và tăng mạnh trởlại với 56.1% năm 2010.

Có thể nói, từ khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần, Công ty đã có

sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô, chất lượng dịch vụ cũng như đem lại hiệuquả hoạt động kinh doanh cao hơn Sự tăng trưởng đã tạo đà cho sự phát triểntoàn diện trong kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhữngnăm tiếp theo

II Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu đối với sản phẩm gas của PVGAS NORTH

Trong phạm vi nghiên cứu, tôi tập trung nghiên cứu sản lượng cầu đốivới sản phẩm gas dân dụng ( bình 12kg ) của Công ty

Bảng 6: Các yếu tố chính ảnh hưởng đến cầu sản phẩm gas dân dụng

Ngày đăng: 17/07/2023, 07:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và dự báo cầu sản phẩm gas của công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền bắc
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng (Trang 18)
Bảng 2: Bảng tổng hợp một số máy móc, thiết bị chính của kho, trạm - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và dự báo cầu sản phẩm gas của công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền bắc
Bảng 2 Bảng tổng hợp một số máy móc, thiết bị chính của kho, trạm (Trang 21)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và dự báo cầu sản phẩm gas của công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền bắc
Sơ đồ 2 Sơ đồ hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty (Trang 25)
Bảng 6: Các yếu tố chính ảnh hưởng đến cầu sản phẩm gas dân dụng - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và dự báo cầu sản phẩm gas của công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền bắc
Bảng 6 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến cầu sản phẩm gas dân dụng (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w