1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát

76 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Thù Lao Lao Động Tại Công Ty TNHH Ống Thép Hòa Phát
Tác giả Nguyễn Trọng Đạt
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 289,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thù lao ở đâykhông chỉ có nghĩa là tiền lương mà nó còn bao gồm tiền thưởng, tiền trợ cấp, môitrường làm việc…Khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người lao động thìngười lao động

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Mở đầu 3

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát 4

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 4

1.1.1.Lịch sử hình thành 4

1.1.2.Các giai đoạn phát triển 4

1.1.3.Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 6

1.2.Các đặc điểm chủ yếu của Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát 8

1.2.1.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 8

1.2.2.Đặc điểm về đội ngũ lao động 12

1.2.3.Đặc điểm về tình hình tài chính 14

1.2.4.Đặc điểm về cơ sở vật chất 18

1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát giai đoạn 2006 - 2010 20

1.3.1.Kết quả về sản phẩm 20

1.3.2.Kết quả về thị trường 23

1.3.3.Kết quả về doanh thu, lợi nhuận 25

1.3.4.Kết quả về đóng góp cho ngân sách nhà nước và thu nhập lao động bình quân 27

Chương 2: Thực trạng công tác thù lao lao động tại Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát .29

2.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thù lao lao động của Công ty 29

2.1.1.Nhân tố bên trong 29

2.1.2.Nhân tố bên ngoài 30

2.2.Thực trạng về công tác thù lao lao động tại Công ty 31

Trang 2

2.2.1.Thù lao về vật chất 31

2.2.1.1.Thực trạng về tiền lương 31

2.2.1.1.1.Chế độ tiền lương 31

2.2.1.1.1.1.Chế độ tiền lương cấp bậc 31

2.2.1.1.1.2.Chế độ tiền lương chức danh 31

2.2.1.1.2.Hình thức trả lương 33

2.2.1.1.2.1.Trả lương theo thời gian 33

2.2.1.1.2.2.Trả lương theo sản phẩm 34

2.2.1.1.3.Công tác nâng lương 36

2.2.1.2.Thực trạng về tiền thưởng 36

2.2.1.3.Thực trạng về trợ cấp phúc lợi 39

2.2.1.3.1.Các khoản trợ cấp cho công nhân viên 39

2.2.1.3.2.Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 40

2.2.1.3.3.Kinh phí công đoàn 41

2.2.2.Thù lao về tinh thần 42

2.2.2.1.Xây dựng môi trường làm việc 42

2.2.2.1.1.Môi trường cảnh quan thiên nhiên 42

2.2.2.1.2.Môi trường mối quan hệ con người 43

2.2.2.2 Công tác đào tạo và phát triển 43

2.3.Đánh giá chung về công tác thù lao lao động tại Công ty 44

2.3.1.Những thành tựu và ưu điểm trong công tác thù lao lao động của Công ty 44

2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác thù lao lao động của Công ty 45

2.3.3.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty 47

2.3.3.1.Năng suất lao động bình quân 47

2.3.3.2.Mức sinh lời bình quân của lao động 48

Trang 3

2.3.3.3.Hiệu suất tiền lương 50

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động trong Công ty Ống thép Hòa Phát 52

3.1.Định hướng phát triển của Công ty 52

3.1.1.Định hướng phát triển chung 52

3.1.2.Định hướng về công tác thù lao lao động 52

3.2.Các giải pháp chủ yếu 53

3.2.1 Giải pháp về đào tạo và phát triển 53

3.2.2 Giải pháp về hoàn thiện công tác tính lương 54

3.2.3 Giải pháp về hoàn thiện tiền lương cho người làm thêm giờ 56

3.3.4 Giải pháp về tiền lương cho người lao động vào ngày nghỉ lễ, nghỉ tết 57

Kết luận 59

MỞ ĐẦU

Công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đang diễn ra với một nhip độ rất nhanh trên toàn đất nước ta Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển và ngày càng hoà nhập vào nền kinh tế của khu vực và trên toàn thế giới Kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn làm cho các doanh nghiệp phải luôn luôn tự hoàn thiện và phát triển để có thể trụ vững trong một nền kinh tế như vậy Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát là một trong những công ty đã vượt qua được áp lực của sự cạnh tranh và đang dẫn đầu phát triển trong ngành ống thép

Trang 4

Công tác thù lao lao động là một công việc không thể thiếu trong các doanhnghiệp hiện nay Việc trả thù lao cho người lao động là một việc có tác động lớn tớinăng suất làm việc của người lao động Muốn người lao động tâm huyết với công việc

và làm việc đạt năng suất cao thì các nhà quản trị phải trả thù lao cho người lao độngmột cách tương xứng với sức lao động mà người lao động đã bỏ ra Thù lao ở đâykhông chỉ có nghĩa là tiền lương mà nó còn bao gồm tiền thưởng, tiền trợ cấp, môitrường làm việc…Khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người lao động thìngười lao động sẽ có động lực để làm việc, thúc đẩy năng suất lao động tăng cao.Nhận thấy thù lao lao động mang một tầm quan trọng khá lớn với các công ty nóichung và đối với Công ty Ống thép Hòa Phát nói riêng vì thế em đã chọn đề tài của

mình là : “Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại Công ty

TNHH Ống thép Hòa Phát” Mục đích của chuyên đề này là áp dụng lý thuyết đã

được học vào để phân tích, nghiên cứu, đánh giá công tác thù lao lao động tại Công tyTNHH Ống thép Hòa Phát rồi từ đó đưa ra các giải pháp để khắc phục những mặt hạnchế còn tồn tại trong Công ty

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề bao gồm 3 chương :

Chương 1 : Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

Chương 2 : Thực trạng công tác thù lao lao động tại Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

Trang 5

Chương 1: Giới thiệu khái quát

về Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành

Tên công ty : CÔNG TY TNHH ỐNG THÉP HÒA PHÁT

HOA PHAT STEEL PIPE CO., LTD.

Loại hình DN : Công ty TNHH 100% vốn đầu tư của tư nhân Việt Nam.

Trụ sở chính : 126 Bùi Thị Xuân – Quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội

Thành lập theo giấy phép số 2639GP/TLDN do UBND thành phố Hà Nội cấpngày 13/08/1996 với tên gọi ban đầu là công ty TNHH ống thép Đài Nam

Giấy đăng ký kinh doanh số 048480 ngày 20/08/1996 do Sở KHĐT Hà Nộicấp.Vốn điều lệ ban đầu : 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng)

Đến ngày 06/11/1996 công ty đổi tên thành công ty TNHH ống thép Hòa Phát theo đăng ký thay đổi kinh doanh lần thứ tư

Công ty Ống Thép Hòa Phát là đơn vị thành viên thứ ba của Tập đoàn HòaPhát, nhà sản xuất chuyên nghiệp và hàng đầu trong lĩnh vực ống thép tại Việt Namhiện nay

1.1.2 Các giai đoạn phát triển

Trải qua hơn 10 năm hoạt động công ty đã đạt được một số thành tựu nhấtđịnh:

Trang 6

- Tháng 12/1997 công ty hoàn thành việc xây dựng một nhà máy sản xuất tại khu

công nghiệp Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên diện tích hơn 3ha và đưa vào hoạtđộng với dây chuyền sản xuất ống thép đen hàn của Đài Loan để sản xuất ống thépvới số lượng ít 1.700 tấn/năm và doanh thu 13 tỷ trong năm 1997

- Tháng 11/1998 công ty nhập thêm 2 dây chuyền sản xuất ống thép đen của Đài Loan và 1 dây chuyền sản xuất ống mạ kẽm của Đức Sản lượng lúc này đạt: ống thép hàn 2.400 tấn/năm và ống thép mạ: 1.200 tấn/năm Doanh thu trong năm 1998 cũng

tăng lên 32 tỷ đồng Cùng trong năm vào ngày 2 tháng 12, công ty thành lập chinhánh tại tỉnh Hưng Yên theo giấy phép số 000002 GP/CN-VP-04 do UBND tỉnhHưng Yên cấp

- Giai đoạn từ năm 1999-2001 công ty đã đã đầu tư thêm một số dây chuyền sản

xuất hiện đại và doanh thu các năm cũng tăng lên đáng kể lần lượt là 112 tỷ năm

1999, 193 tỷ năm 2000 và tới năm 2001 là 268 tỷ đồng Vào tháng 12 năm 2000 công

ty được tổ chức BVQI của Anh cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002:1994 Qua đó tạo chỗ đứng vững chắc trên thịtrường miền Bắc và ngày cành ổn định trên thị trường miên Trung và miền Nam

- Đầu năm 2002 cho tới 2005 là quãng thời gian công ty đầu tư mở rộng sản xuất

và đạt doanh thu năm là 768 tỷ đồng vào năm 2004 Tới năm 2005, công ty đã có 7dây chuyền cắt, 10 dây chuyền máy uốn cong và 2 dây chuyền mạ kẽm nhúng nóngvới công suất đạt 78.000 tấn ống thép hàn và 30.000 tấn ống thép mạ kẽm/năm Công

ty chiếm lĩnh khoảng 60% thị phần khu vực phía Bắc, là nhà cung cấp của hầu hết cáccông trình trọng điểm của đất nước và đang hướng ra thị trường các nước trong khuvực

Trang 7

- Tháng 3/2006 công ty đưa vào hoạt động nhà máy thép cán nguội đầu tiên của

Việt nam với công suất 12.000 – 15.000tấn/năm Tháng 8 công ty đã chính thức đưavào hoạt động dây chuyền ống thép đường kính 8’ với các loại D141,3; D168,3;D219,1, sản phẩm mà trước đây Việt Nam phải nhập khẩu hoàn toàn Đây cũng là nhàmáy duy nhất tại Việt Nam tính tới thời điểm này Mặt hàng này được thị trường đánhgiá cao Dự kiến trong thời gian tới, sản lượng đạt 50.000 tấn/năm

- Năm 2008, công ty đạt doanh thu 1.778 tỷ đồng Đây thực sự là một con số ấn

tượng nói lên sự tăng trưởng doanh thu ổn định của công ty trong bối cảnh năm vừaqua là một năm khó khăn về kinh tế và bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Năm 2009, Công ty đã khánh thành nhà máy mới tại Bình Dương nhằm cungcấp cho thị trường sự phong phú đa dạng về sản phẩm và dịch vụ Do các sản phẩmống thép Hòa Phát đã được thị trường miền Trung và miền Nam công nhận từ nhiềunăm nay nên ngay từ khi nhà máy Ống thép Hòa Phát Bình Dương đi vào hoạt động,các sản phẩm của Công ty đã nhanh chóng nhận được sự đón nhận và hỗ trợ từ nhiềukhách hàng tại khu vực thị trường này

- Năm 2010, Công ty đã xuất khẩu sản phẩm của mình lần đầu tiên trên thịtrường nước Mỹ và đạt doanh thu lớn nhất trên thị trường này là 1 triệu USD/tháng

- Với uy tín và chất lượng sản phẩm, công ty đã đạt nhiều giải thưởng như: Cúp

vàng Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam 2003 và Cúp vàng - Huy chươngvàng triển lãm Cơ khí, điện tử, luyện kim năm 2004…nằm trong danh sách xếp hạngVNR 500 - Top 500 doanh nghiệp tư nhân hàng đầu Việt Nam năm 2007 và năm2008… Tháng 12/2008, công ty đã vinh dự được nhận giải thưởng “Thương hiệu nổitiếng” do VCCI bình chọn Đây thật sự là những phần thưởng xứng đáng, ghi nhận

Trang 8

những nỗ lực của công ty, đồng thời cũng khẳng định vị thế, niềm tin của công chúngđối với Hòa Phát trên thị trường

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

Sản phẩm chính của công ty TNHH Ống Thép Hòa Phát là ống thép đen hàn vàống thép mạ kẽm với nhiều chủng loại sản phẩm đa dạng phục vụ cho các ngành côngnghiệp, xây dựng, dân dụng, nội thất, sản xuất xe đạp, khung và phụ tùng xe máy nộiđịa… với ống thép chất lượng cao

Trang 9

TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban

PR Tài chínhBan CNTTBan

Ban Kiểm soát

&

Pháp chế

Phòng TCHC Kế toánPhòng PhòngVật tư

Phòng Kinh doanh

1.Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát

2.Công ty Cổ phần Nội thất Hòa Phát

8.Công ty CP Năng lượng Hòa Phát

9.Công ty CP Đầu tư Khoáng sản An Thông

10.Công ty TNHH Hòa Phát - Lào

1.Công ty CP Khoáng sản Hòa Phát 2.Công ty CP Xi măng Hòa Phát 3.Công ty CP Khai Khoáng Hòa Phát 4.Công ty CP Bất động sản Á Châu

Trang 10

Các loại ống thép đen hàn:

 Ống tròn đường kính từ 12,7mm – 219,1mm theo tiêu chuẩn TCVN

3783-83

 Ống chữ nhật có kích (12x12)mm - (60x120)mm, ống vuông có kích thước từ(10x30)mm - (90x90)mm, ống ô van theo tiêu chuẩn TC01-2001

Với mục tiêu đa dạng hóa chủng loại ống thép, khẳng định vị thế số 1 trên thịtrường, công ty Ống Thép Hòa Phát đã bổ sung thêm một số chủng loại ống mới: ốngvuông, chữ nhật kích cỡ: 100x100; 100x150; 100x200; 150x150 Đồng thời tiến hànhnâng độ dày các loại ống kích cỡ từ 48,1 - 113,5 lên 6mm Công ty cũng khôngngừng đầu tư vào máy móc, thiết bị, khai thác nguồn nhập khẩu có uy tín để chấtlượng sản phẩm ngày càng được nâng cao và hạ giá thành sản xuất

1.2 Các đặc điểm chủ yếu của Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

1.2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng(functional structure), đây cũng là mô hình tổ chức hoạt động hiệu quả được nhiềucông ty trên thế giới áp dụng Trong mô hình này, vai trò của từng vị trí được bố trítheo chức năng nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ chung

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy quản lý.

Giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty là đại diện pháp nhân của công ty

quản lý điều hành công ty theo định hướng và mục tiêu do Hội đồng quản trị đề ra,chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh củacông ty điều hành công tác lao động, tiền lương, các chế độ về tiền lương, tuyển dụnglao động

Trang 11

Phó giám đốc công ty: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc công ty, tổ chức thực hiện

các nhiệm vụ được giao phó Phụ trách công việc chung của phòng kinh doanh vàphòng kế toán, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của phòng kinh doanh và phòng

kế toán Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc nội vụ, đôn đốc thực hiện côngviệc của các phòng ban trong Công ty, có trách nhiệm báo các thường xuyên tới Giámđốc về các công việc được giao

Giám đốc nhà máy: Tiếp nhận và triển khai thực hiện các kế hoạch sản xuất ngắn

hạn và dài hạn của công ty Điều hành, giám sát, đôn đốc toàn bộ các hoạt động sảnxuất của nhà máy, đảm bảo cho việc thực hiện tốt các mục tiêu về kế hoạch, sảnlượng, chất lượng, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh lao động, an toàn, kỷ luật Chỉ đạo cácphòng ban chức năng của nhà máy và các phân xưởng thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao một cách có hiệu quả chịu trách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động của nhà

máy

Phòng vật tư - xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn vật tư đáp ứng

nhu cầu vật tư cho sản xuất Lập kế hoạch mua hàng đối với các loại nguyên vật liệu,các loại vật tư thiết bị, phụ tùng thay thế, sữa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

và các thiết bị khác.Giao dịch đàm phán với các nhà cung ứng, các đối tác nhằm lựachọn nhà cung ứng tốt nhất

Phòng kinh doanh: Thực hiện việc nghiên cứu và khai thác thị trường, mở rộng

thị phần, tìm hiểu nhu cầu của thị trường quảng bá sản phẩm xem xét ký kết hợpđồng bán hàng giao dịch, liên hệ, với khách hàng, lệnh cho thủ kho xuất hàng theoyêu cầu đã đạt được xem xét và trao đổi với khách hàng Lập kế hoạch sản xuất, theodõi, tổ chức viêc thực hiện kế hoạch sản xuất của nhà máy ống thép và nhà máy cánnguội

Trang 12

Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp

những thông tin tài chính cho ban giám đốc một cách chính xác, kịp thời trong đónhiệm vụ quan trọng nhất của phòng kế toán là thu thập số liệu

Phòng tổ chức đào tạo : Quản lý bộ phận nhân lực của công ty nhằm theo dõi và

cập nhật sự biến đổi nhân sự một cách đầy đủ, chính xác Căn cứ vào nhu cầu nhânlực của công ty để có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo mới trình ban giám đốc phê duyệt

Bảng 02: Bộ máy quản lý Công ty Ống Thép Hòa Phát

Trang 13

Giám đốc công ty

Tổ gia công cơ khí

Phân xưởng uốn Phân xưởng mạ Phòng kỹ thuậtPhân xưởng cơ điệnPhòng quản lý chất lượngPhânxưởng khuôn

Phân

xưởng cắt

Tổ sửa chữa cơ khí

Tổ sửa chữa điện

U.B

M.B

M.C

Trang 14

Phòng kỹ thuật: Quản lý hồ sơ, lý lịch của thiết bị trong toàn nhà máy, đề xuất

các phương án nhằm hoàn thiện, cải tiến, nâng cấp thiết bị nhằm tăng năng suất laođộng, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm Chỉ đạo kỹ thuật cho việc giacông, chế tạo và sữa chữa thiết bị đáp ứng kịp thời cho sản xuất

Phòng quản lý chất lượng: Quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng theo các quy

trình thuộc hệ thống ISO 9001:2008 của công ty; đảm bảo cả hệ thống duy trì và hoạtđộng có hiệu qủa Phối hợp với các trưởng bộ phận liên quan để đảm bảo sản xuất rasản phẩm đạt chất lượng tốt nhất

Phân xưởng cắt tôn: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của phân xưởng cắt tôn,

đảm bảo luôn thực hiện tốt các kế hoạch được giao Nhận kế hoạch cắt tôn từ điều độ

kế hoạch sản xuất, phối hợp với điều độ kế hoạch sản xuất, cùng phối hợp với các bộphận khác trong nhà máy

Phân xưởng ống thép đen: Quản lý toàn bộ thiết bị, dụng cụ, phụ tùng của phân

xưởng Uốn ống Phối hợp với điều độ kế hoạch để tiến hành sản xuất theo đúng kếhoạch Phối hợp các phòng ban, phân xưởng khác để đảm bảo giải quyết tốt côngviệc

Phân xưởng mạ kẽm: Quản lý toàn bộ nhân lực, máy móc, thiết bị của hai dây

chuyền mạ, thực hiện sản xuất tại hai dây chuyền mạ thông qua kế hoạch sản xuất,đảm bảo sản xuất ổn định Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phân xưởng mạ

Phân xưởng cơ điện: Quản lý toàn bộ thiết bị dụng cụ, vật tư, phụ tùng của phân

xưởng cơ điện Hoàn thành các công việc được giao theo kế hoạch và các công việcphục vụ kịp thời cho sản xuất của toàn Nhà máy

Trang 15

Phân xưởng khuôn: Quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu và trang thiết bị của xưởng

khuôn Quản lý, theo dõi và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng khuôn cũngnhư việc sử dụng khuôn hợp lý Lập kế hoạch dự trữ vật tư, phụ tùng cho phân xưởnghoạt động liên tục, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất

Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm trước công ty về nhập kho, xuất kho, sắp xếp

hàng hoá tại các kho vật tư phụ, kho tôn nguyên liệu, kho bán thành phẩm, kho ốngđen, kho ống mạ, kho dầu nhiên liệu, kho ống đen phế liệu và kho bột kẽm Kiểm traviệc xuất nhập vật tư hàng hoá theo đúng quy định

1.2.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động

Nhìn qua biểu đồ về số lượng lao động ta thấy số lượng lao động của Công tynhìn chung đang giảm xuống Cụ thể là năm 2006 số lượng lao động của Công ty là

514 người, năm 2007 số lượng lao động có tăng lên là 531 người, năm 2008 số lượnglao động giảm xuống còn 389 người nguyên nhân do chịu ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế toàn cầu nên Công ty cũng phải chấp nhận cắt giảm nhân lực, năm 2009

số lượng lao động của Công ty tăng lên là 507 người nguyên nhân do mới đưa vàohoạt động nhà máy tại Bình Dương nên việc tuyển thêm nhân lực là điều không thểtránh khỏi, năm 2010 số lượng lao động của Công ty giảm xuống còn 479 người Sốlượng lao động phổ thông và bằng nghề cũng giảm theo tổng lao động của Công ty (sốlượng lao động phổ thông giảm từ 186 người vào năm 2006 xuống còn 146 người vàonăm 2010, số lượng lao động bằng nghề từ 218 người vào năm 2006 xuống còn 183người vào năm 2010) Ngược lại, số lượng lao động trình độ đại học và cao đẳng lạităng từ 70 người năm 2006 lên 117 người năm 2010

Trang 16

Về cơ cấu lao động, qua bảng cơ cấu trình độ lao động ta thấy được trong Công

ty TNHH Ống thép Hòa Phát đang có sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ lao động phổthông đến lao động có trình độ đại học, cao đẳng Cụ thể là tỷ lệ lao động phổ thôngđang giảm dần từ 36,19% năm 2006 xuống còn 30,48% năm 2010 tức là giảm 5,71%.Lao động bằng nghề cũng giảm xuống từ 42,41% năm 2006 xuống còn 38,20% tức làgiảm 4,21% Lao động trung cấp cũng giảm xuống nhẹ từ 7,78% năm 2006 xuống còn6,89% năm 2010 tức là giảm 0,89% Chỉ có duy nhất lao động trình độ đại học, caođẳng tăng từ 13,62% năm 2006 lên 24,43% năm 2010 tức là tăng 10,81%

Vấn đề đào tạo và phát triển nhân lực

Do hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và thương mại nên Công ty ỐngThép Hòa Phát đòi hỏi số lượng lớn công nhân lành nghề và đội ngũ bán hàng tận tâmvới công việc Bởi lý do đó mà “Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” : đây

là một trong những vấn đề quan trọng mà Ban lãnh đạo luôn quan tâm hàng đầu

Bảng 03 : Bảng cơ cấu trình độ lao động Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

Trang 18

Dự kiến hàng năm đào tạo nâng cao trình độ cho khoảng 150 lượt lao động trởlên Tiến hành đào tạo tại chỗ do các cán bộ kỹ thuật đầu ngành tại Việt Nam hoặc cácchuyên gia nước ngoài giảng dạy, điều này càng làm tăng thêm lòng tin của công nhânviên vào hướng đi đúng đắn của công ty và xây dựng sự tin yêu của khách hàng vàosản phẩm Ống Thép Hòa Phát

Qua chính sách đào tạo thường xuyên của mình, công ty đã tạo sự khích lệđộng viên to lớn đối với nhân viên, đồng thời xác lập môi trường làm việc thân thiện,chuyên nghiệp để mọi thành viên có thể cống hiến hết khả năng cho sự phát triển củacông ty

1.2.3 Đặc điểm về tình hình tài chính

Năm 2007, mặc dù trong hoàn cảnh giá thép tăng nhưng do có lượng dự án lớn

từ trước nên tổng tài sản của công ty tăng đột biến (tăng 85,8% so với năm 2006).Nhưng đến năm 2008, tổng tài sản sụt giảm 34% so với năm 2007, nguyên nhân chủyếu là ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và sự sụt giá của ngành thép buộc công typhải thu hẹp sản xuất Năm 2009, do chính sách đầu tư mở rộng thị trường của công

Trang 19

ty về miền Nam nên tài sản của công ty tăng 67,9% so với năm 2008 Năm 2010, tàisản của công ty chỉ tăng nhẹ 1,8% so với năm 2009.

Bảng 05: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn từ năm 2006 đến năm 2010

Đơn vị tính : triệu đồng

Tài sản ngắn hạn 353.777 79,5 724.890 87,7 434.631 79,6Tài sản dài hạn 91.121 20,5 101.653 12,3 111.298 20,4

Nợ phải trả 444.915 99,8 738.236 89,3 534.897 98,0Vốn chủ sở hữu 675 0,2 88.306 10,7 11.033 2,0

Trang 20

Về cơ cấu nguồn vốn, điều đặc biệt lưu tâm là hệ số nợ cao đến 99,8% năm

2006, năm 2007 là 89,3%, năm 2008 là 98%, năm 2009 là 89,7% và năm 2010 là91,7% Tuy nhiên cũng phải xem xét trên điều kiện chi nhánh công ty có hạn mức tíndụng tại các ngân hàng là rất lớn: 800 tỷ đồng, thêm nữa, là một khách hàng lớn nêncông ty luôn được ưu ái, không phải chịu sự biến động lãi suất cao do nền kinh tế gây

ra Bên cạnh đó, Công ty Ống Thép Hòa Phát là một trong những chi nhánh của tậpđoàn Hòa Phát, được thành lập hoàn toàn dựa trên vốn của công ty mẹ, nên lợi nhuận

Trang 21

sau khi trích lập các quỹ, chi nhánh đều phải chuyển về cho công ty mẹ Đó là những

lý do diễn giải việc hệ số vốn chủ sở hữu của công ty là khá thấp

Bảng 07: Các hệ số đánh giá tình hình hoạt động của công ty

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

Hệ sô thanh toán ngắn hạn

2

Hệ số thanh toán nhanh

3

Hệ số thanh toán tức thời

4

Hệ số nợ tổng tài sản

5 Vòng

quay vốn

Trang 22

lưu động

6

Hệ số thanh toán lãi vay

7

Hiệu suất

sử dụng tổng tài sản

8

Hệ số sinh lợi của tài sản

Trên đây là các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động của công ty Qua các con

số này ta thấy tình hình hoạt động của công ty khá ổn định, không có sự biến độngmạnh của các chỉ số Hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số sinh lời của tài sản tăng

là một điểm tốt trong hoạt động của công ty Nó cho biết công ty sử dụng tài sản vớinăng suất cao và sinh ra được nhiều lợi nhuận hơn từ số tài sản đó

1.2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất

Công ty Ống thép Hòa Phát bao gồm các đơn vị sau :

Trang 23

Lưu hồ sơ Kết quả thực hiện

Kiểm tra v# Ph# duy#t

Lập kế hoạch sản xuất

Phê duyệt v# Ph# duy#t Chuẩn bị sản xuất Lệnh sản xuất Thực hiện

Phát Sinh

KHSX bổ sung

- Văn phòng

Tầng 9 Tòa nhà Hòa Phát Group

34, Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Bảng 08: Mô hình lập kế hoạch sản xuất của Công ty Ống thép Hòa Phát

- Nhà máy sản xuất tại Hưng Yên

Khu Công nghiệp Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên

- Nhà máy sản xuất tại Bình Dương

Trang 24

Đường 26 Khu Công nghiệp Sóng Thần 2, DĨ An, Bình Dương

- Chi nhánh Đà Nẵng

171 Trường Chinh, P.An Khê, Q Thanh Khê, TP Đà Nẵng

- Công ty TNHH 1 thành viên Ống thép Hòa Phát – Bình Dương

49 Đường Cộng Hòa, P.4, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Quy mô, dây chuyền công nghệ

Hiện nay trên thị trường các nhà sản xuất ống thép đều sử dụng công nghệ uốnống trung bình, dây chuyền thường không đồng bộ, chất lượng kém ổn định Để đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng, công ty Ống Thép Hòa Phát

đã trang bị dây chuyền hiện đại với công nghệ tiên tiến của các nước phát triển nhưĐức, Italia, Nhật, Đài Loan…Tổng sản lượng sản xuất hàng năm là 200.000 tấn/năm.Trong đó:

- Nhà máy 1: Khu Công nghiệp Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên

Công suất: 150.000 tấn/năm; Máy pha băng: 5 dây chuyền; Máy uốn ống: 16 dâychuyền; Máy mạ kẽm: 2 dây chuyền

- Nhà máy 2: Khu Công nghiệp Sóng Thần 2, Dĩ An Bình Dương

Công suất: 50.000 tấn/năm; Máy pha băng: 2 dây chuyền; Máy uốn ống: 6 dâychuyên; Máy mạ kẽm: 1 dây chuyền

Quá trình sản xuất và phương pháp kiểm tra được tiến hành có hệ thống dưới sựvận hành của đội ngũ công nhân viên có trình độ tay nghề cao, tuân thủ nghiêm ngặt

hệ thống quản lý chất lượng Bảng 4 và 5 là mô hình lập kế hoạch sản xuất và quytrình công nghệ của Công ty Ống thép Hòa Phát

Trang 25

Ống tròn mạ kẽmVét đầu ống

Bể tẩy rửa (7 bể)

Lò sấy

Bể mạ kẽm nhúng nóng

Ống thổi tạo độ trên bóng

Kiểm tra nhập kho

Nhận tôn cuộnCắt dọc tôn

Hàn nối dải ở máy nhả cuộn

Đưa vào máy uốn ống

Bảng 09: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Công ty Ống Thép Hòa Phát

Trang 26

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát giai đoạn 2006 - 2010

Về sản lượng, tháng 3/2006 công ty mới đưa vào hoạt động nhà máy thép cán

nguội với công suất hoạt động chưa được tối đa nên sản lượng của công ty trong năm

2006 và 2007 còn thấp (năm 2006 đạt 127.597 tấn, năm 2007 đạt 134.231 tấn) Tuycông suất chưa đạt tối đa nhưng năm 2007 sản lượng vẫn tăng là 6.634 tấn trong đóchủng loại thép Ống tròn, Ô val tăng cao nhất là 2.461 tấn tương đương với 5,45%,tiếp sau là Ống thép mạ kẽm tăng 1.989 tấn tương đương với 8,89% (như vậy, về hiệu

Trang 27

suất ta thấy Ống thép mạ kẽm đạt năng suất cao hơn thép Ống tròn, Ô val), tiếp sau làỐng thép vuông, chữ nhật tăng 1.534 tấn tương đương với 7,37% (về hiệu suất, tathấy Ống thép vuông, chữ nhật đạt hiệu suất cao hơn Ống thép tròn, Ô val), cuối cùng

là Ống thép đen hàn siêu dày tăng 650 tấn tương đương với 1,66% Năm 2008 sảnlượng đạt gần như tối đa về công suất là 145.135 tấn/năm tăng 10.903 tấn tươngđương với 8,12% so với năm trước, trong đó tăng cao nhất là Ống thép đen hàn siêudày tăng 5.463 tấn tương đương 13,7%, tiếp theo là Ống thép vuông, chữ nhật tăng3.070 tấn tương 13,73% (đạt hiệu suất cao hơn Ống thép đen hàn siêu dày), tiếp theo

là Ống thép mạ kẽm tăng 1.780 tấn tương đương với 7,31% và cuối cùng là Ống théptròn, Ô val tăng 590 tấn tương với 1,24% Năm 2009, công ty đưa vào hoạt động nhàmáy ở Bình Dương với công suất tối đa là 50.000 tấn/năm vì vậy trong năm 2009,

2010 sản lượng tăng đáng kể Cụ thể là năm 2009 tổng sản lượng đạt 179.125 tấn,tăng 33.991 tấn tương đương với 23,42% so với năm 2008, trong đó sản lượng tăngcao nhất là Ống thép mạ kẽm tăng 10.700 tấn tương đương với 40,95%, với sản lượngtăng này gần bằng tổng sản lượng tăng của năm 2008 so với năm 2007 Sản lượngtăng thứ hai là Ống thép đen hàn siêu dày tăng 9.293 tấn tương đương 20,49%, tiếpsau là Ống tròn, Ô val tăng 7.096 tấn tương đương 14,71% và cuối cùng là Ống thépvuông, chữ nhật tăng 6.902 tấn tương đương 27,15% Năm 2010, sản lượng thép tăng11.306 tấn tương đương 6,31% trong đó tăng cao nhất là Ống thép tròn, Ô val tăng3.907 tấn tương đương 7,06%, tiếp theo là Ống vuông, chữ nhật tăng 3.113 tấn tươngđương 9,63% (đạt hiệu suất cao hơn Ống thép tròn, Ô val), tiếp đó là Ống thép đenhàn siêu dày tăng 2.683 tấn tương đương 4,91% và cuối cùng là Ống thép mạ kẽmtăng 1.603 tấn tương đương với 4,35%

Trang 28

Về cơ cấu chủng loại sản phẩm, qua 5 năm từ năm 2006 đến năm 2010 nhìnchung ta thấy cơ cấu chủng loại sản phẩm không có sự thay đổi nhiều Cụ thể là năm

2006 loại Ống thép tròn và Ô val chiếm tỷ trọng lớn nhất là 35,41% sau đó là Ốngthép đen siêu dày chiếm tỷ trọng 30,75%, tiếp sau đó là Ống thép mạ kẽm chiếm tỷtrọng 17,53% và cuối cùng là Ống thép vuông và chữ nhật chiếm tỷ trọng là 16,32%.Năm 2007, tỷ trọng chủng loại Ống thép tròn, Ô val, Ống thép vuông, chữ nhật vàỐng thép mạ kẽm tăng nhẹ lần lượt là 0,08%, 0,34%, 0,62%, riêng có tỷ trọng chủngloại Ống thép đen hàn giảm 1,04% Năm 2008, so với năm 2007 tỷ trọng chủng loạiỐng thép tròn, Ô val và Ống thép mạ kẽm giảm 2,26% và 0,14%, tỷ trọng chủng loạiỐng vuông, chữ nhật và Ống thép đen hàn siêu dày tăng 0,86% và 1,53% Năm 2009,

so với năm 2008 tỷ trọng chủng loại Ống vuông, chữ nhật và Ống thép mạ kẽm tăng0,53% và 2,56% Ống thép tròn, Ô val và Ống thép đen hàn siêu dày giảm 2,34% và0,74% Đến năm 2010 cơ cấu chủng loại sản phẩm có sự thay đổi nhưng không đáng

kể so với năm 2006, đứng đầu vẫn là Ống thép tròn, Ô val chiếm tỷ trọng 31,11%,tiếp sau là Ống thép đen hàn siêu dày chiếm tỷ trọng 30,10%, tiếp sau là Ống thép mạkẽm chiếm tỷ trọng 20,18% và cuối cùng là Ống vuông, chữ nhật chiếm tỷ trọng18,61%

Bảng 11: Biểu đồ cơ cấu chủng loại sản phẩm năm 2010

Trang 29

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Trang 30

mỹ công dụng cao; và xuất hiện ngày càng nhiều trong các lĩnh vực : đồ gia dụng, đồnội thất, sản xuất xe đạp, xe máy, ô tô… các ngành công nghiệp nặng như côngnghiệp đóng tàu, giao thông vận tải, cấp thoát nước, ngành cơ khí, ngành xây dựng…

Thị trường chính của công ty hiện tại là thị trường trong nước Công ty đứngthứ 2 về thị phần trong nước chiếm khoảng 12,9% Trong những năm tới công ty sẽchú trọng xuất khẩu phát triển ra thị trường nước ngoài Hiện tại công ty đã xuất khẩusang thị trường Mỹ với doanh thu cao nhất là 1 triệu USD/tháng là thị trường Khu vựcĐông Nam Á và Bắc Mỹ

Thị phần ngành Ống thép của Công ty ở 3 miền nhìn chung dần bị thu hẹp lạinguyên nhân ngày càng có nhiều công ty tham gia vào thị trường dẫn đến cạnh tranhngày một gay gắt hơn nhưng do nhu cầu của người tiêu dùng ngày một tăng cao nênsản lượng bán ra vẫn tăng Cụ thể là tại thị trường miền Bắc, năm 2006 công ty chiếmthị phần là 60% nhưng đến năm 2007 thị phần của công ty giảm xuống 14% còn 46%,năm 2008 thị phần của công ty tại miền Bắc giảm 26% xuống còn 20%, năm 2009 thịphần của công ty tại miền Bắc tăng lên 3% thành 23% và đến năm 2010 thị phần củacông ty tại khu vực này giảm 5% xuống còn 18% Tại thị trường miền Trung có khảquan hơn, năm 2006 thị phần của công ty tại khu vực này chiếm 22%, năm 2007 thịphàn tăng lên 1% thành 23%, năm 2008 thị phần công ty tại miền trung tăng lên 7%thành 30%, đến năm 2009 thị phần của công ty giảm xuống 2% còn 28%, đến năm

2010 thị phần của công ty tại miền trung giảm xuống 8% còn 20% Tại thị trườngmiền Nam, đây là thị trường mới thâm nhập nên thị phần của công ty còn thấp, năm

2006 thị phần của công ty tại thị trường này là 11%, năm 2007 thị phần của công tytăng lên 1% thành 12%, năm 2008 thị phần của công ty tại thị trường này tăng lên13% thành 25%, năm 2009 thị phần của công ty giảm xuống 1% còn 24%, năm 2010

Trang 31

thị phần của công ty tại thị trường miền nam giảm xuống 12% còn 12% Nhìn chungthị trường miền trung công ty vẫn chiếm thị phần cao nhất trong 5 năm vừa qua Nhìntổng quan năm 2010 vừa qua, Công ty TNHH Ống thép Hòa phát dẫn thứ 2 về thịphần cả nước chiếm 12.9% ngay sau Công ty Cổ phần Hữu liên Á châu với thời gianhoạt động trên 30 năm Đây là một đối thủ cạnh tranh lớn của Công ty TNHH Ốngthép Hòa Phát Ngoài Công ty Cổ phần Hữu liên Á Châu ra còn 3 đối thủ cạnh tranhxếp ngay sau mà Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát phải để ý đến Với tình hìnhcạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, các công ty mới liên tục tham gia vào thịtrường, các công ty hiện tại thì liên tục đầu tư và phát triển, để tồn tại được công tyTNHH Ống thép Hòa Phát đòi hỏi phải có những chính sách đứng đắn, đầu tư, mởrộng và phát triển

Bảng 13: Thị phần 5 doanh nghiệp dẫn đầu ngành ống thép năm 2010

Trang 32

1.3.3 Kết quả về doanh thu, lợi nhuận

Bảng 15: Doanh thu, lợi nhuận của công ty từ năm 2006 đến năm 2010

Đơn vị tính: triệu đồng

Doanh thu 925.302 1.438.279 1.778.090 1.756.884 2.203.335Lợi nhuận

sau thuế

Bảng 16 : Biểu đồ về doanh thu, lợi nhuận Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

Trang 33

Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng đều qua các năm nhưng tăng đáng kểtrong năm 2007 tăng 512.977 triệu đồng tương đương 55,44% so với năm 2006, đồngthời lợi nhuận cũng tăng 82.277 triệu đồng tương đương tăng 416,97% nguyên nhân

là do giá cả thị trường tăng đồng thời công ty cũng nhận được nhiều hợp đồng từ các

dự án lớn từ trước Năm 2008 doanh thu của công ty tăng 339.811 triệu đồng tươngđương tăng 23,63% so với năm 2007, đồng thời lợi nhuận tăng 705 triệu đồng tươngđương tăng 0,69% so với năm 2007 Năm 2009 doanh thu của công ty giảm 21.206triệu đồng tương đương giảm 1,19% so với năm 2008, tuy vậy nhưng lợi nhuận tăng102.237 triệu đồng tương đương tăng 99,54% Năm 2010 tuy doanh thu tăng 446.451triệu đồng tương đương 25,41% nhưng lợi nhuận lại giảm 142.328 triệu đồng tươngđương 69,44% nguyên nhân là do giá cả nguyên vật liệu đầu vào và nhiều thứ chi phítăng Nhìn chung doanh thu của công ty vẫn tăng đều qua từng năm nhưng để lợinhuận cũng tăng đều theo doanh thu thì công ty phải có những chính sách đúng đắn đểkìm hãm chi phí Năm 2010 doanh thu của công ty tăng khá cao 25,41% nhưng do chiphí bỏ ra quá lớn khiến cho lợi nhuận của công ty giảm đi khá nhiều 69,44% Đây là

Trang 34

một con số khiến cho công ty phải có chính sách cắt giảm những chi tiêu không cầnthiết.

1.3.4 Kết quả về đóng góp cho ngân sách nhà nước và thu nhập lao động bình

2007, số tiền đóng góp vào ngân sách nhà nước của công ty tăng 25.018 triệu đồng

Trang 35

tương đương 636,91% Đây là một con số khá lớn, chỉ trong một năm mà số tiền đónggóp vào ngân sách nhà nước tăng gấp hơn 6 lần so với năm trước Năm 2008, số tiềnđóng góp vào ngân sách nhà nước giảm 3.107 triệu đồng tương đương giảm 10,73%.Năm 2009, số tiền đóng góp vào ngân sách nhà nước tăng 31.707 triệu đồng tươngđương tăng 122,71% Năm 2010, số tiền đóng góp vào ngân sách nhà nước giảm37.178 triệu đồng tương đương 64,61% nguyên nhân do lợi nhuận trước thuế giảmđáng kể.

Thu nhập bình quân đầu người là một trong những kích thích làm cho nhânviên có hứng thú với công việc nâng cao năng suất hoạt động Ở công ty TNHH Ốngthép Hòa phát thu nhập bình quân đầu người đang dần được cải thiện Cụ thể là năm

2006 thu nhập bình quân đầu người/tháng là 1,6 triệu đồng/tháng/người, năm 2007thu nhập bình quân đầu người tăng 0,8 triệu đồng/tháng/ người tương đương tăng50%, năm 2008 thu nhập bình quân đầu người tăng 0,8 triệu đồng/tháng/người tươngđương tăng 33,33%, năm 2009 thu nhập bình quân đầu người tăng 0,9 triệuđồng/tháng/người tương đương tăng 28,13%, năm 2010, thu nhập bình quân đầungười tăng 0,7 triệu đồng/tháng/người tương đương tăng 17,07% Hiện tại thu nhậpbình quân đầu người đang là 4,8 triệu đồng/tháng/người Dự kiến mức thu nhập bìnhquân đầu người sẽ còn tiếp tục tăng nhằm tạo động lực cho công nhân viên của công

ty làm tăng năng suất lao động

Trang 36

Chương 2: Thực trạng công tác thù lao lao động tại Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thù lao lao động của Công ty

2.1.1 Nhân tố bên trong

- Một trong những nhân tố bên trong ảnh hưởng tới thù lao lao động của công ty

là số lượng lao động biến đổi Số lượng lao động biến đổi dẫn đến sản lượngthay đổi, sản lượng thay đổi dẫn đến doanh thu, lợi nhuận thay đổi, mà doanhthu lợi nhuận thay đổi sẽ làm thay đổi tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp… Số

Trang 37

lượng lao động biến đổi do nhiều nguyên nhân Ta có thể kể đến một vàinguyên nhân chính dẫn đến số lượng lao động biến đổi ở đây:

+ Số lượng lao động giảm do ảnh hưởng của nền kinh tế suy thoái dẫn đến việc cắt giảm nhân lực

+ Số lượng lao động tăng do mở thêm nhà máy, trụ sở, kênh phân phối dẫn đến việc cần tuyển thêm nhân lực

+ Số lượng lao động giảm do công nhân viên tự xin nghỉ việc hoặc do làm việc kém năng suất nên cho thôi việc

+ Số lượng lao động tăng do công ty cần thêm người nên cho tuyển thêm nhân lực

- Một việc cũng làm ảnh hưởng đến thù lao lao động của người lao động là việcthăng chức và hạ chức Thăng chức và hạ chức đồng nghĩa là việc trả thù laocho người được thăng chức hoặc hạ chức sẽ được hưởng mức thù lao theo chứcdanh mà người ta đảm nhiệm

- Quyết định tăng lương cho nhân viên cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến thùlao động Có thể đây là quyết định áp dụng chung cho toàn bộ nhân viên hoặcmột cá nhân hoặc một nhóm Quyết định này áp dụng chung cho toàn bộ nhânviên khi công ty đạt được doanh thu cao, quyết định này áp dụng cho một cánhân hay một tập thể thường là do cá nhân hay tập thể này làm việc đạt năngsuất cao

- Quyết định tiền thưởng cho nhân viên : cũng như quyết định tăng lương chonhân viên nhưng quyết định tiền thưởng cho nhân viên thường mang tính chất

Trang 38

ngắn hạn hơn quyết định tăng lương cho nhân viên Quyết định tiền thưởng chonhân viên khi công ty đạt doanh thu cao hay quyết định mức thưởng chung chotoàn bộ nhân viên

- Ngoài các nhân tố trên ra còn có nhân tố về bản thân người lao động như khảnăng hiện tại của người lao động (kiến thức, tay nghề), mức độ hoàn thànhcông việc của người lao động Nhân tố này nói cách khác chính là năng suất laođộng và trình độ của người lao động Nếu người lao động có trình độ cao thì sẽđược trả lương cao hơn so với người có trình độ thấp hơn và người có năng suấtlao động cao hơn cũng sẽ được tiền thưởng lớn hơn người có năng suất laođộng thấp hơn

2.1.2 Nhân tố bên ngoài

Nhân tố bên ngoài thường có 2 nhân tố chính là nhân tố do môi trường kinh doanh

và nhân tố do chính sách của nhà nước

- Nhân tố do chính sách của nhà nước thường là áp đặt mức tiền lương tối thiểu

Ở Việt Nam thường là nhà nước áp đặt mức tiền lương tối thiểu tăng Khi tiền lương tối thiểu tăng thì tiền lương chung cho nhân viên cũng sẽ phải tăng theo

- Nhân tố do môi trường kinh doanh:

+ Giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng dẫn đến chi phí tăng dẫn đến lợi nhuậncủa công ty giảm Khi mà lợi nhuận giảm thì tiền thưởng và trợ cấp cho ngườilao động cũng giảm theo Ngược lại giá cả nguyên vật liệu đầu vào giảm dẫnđến chi phí giảm, lợi nhuận tăng đồng thời tiền thưởng và thù lao cho người laođộng cũng tăng theo

Ngày đăng: 17/07/2023, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 03 : Bảng cơ cấu trình độ lao động Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 03 Bảng cơ cấu trình độ lao động Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát (Trang 16)
Bảng 04: Biểu đồ về cơ cấu lao động Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 04 Biểu đồ về cơ cấu lao động Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát (Trang 17)
Bảng 05: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn từ năm 2006 đến năm 2010 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 05 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn từ năm 2006 đến năm 2010 (Trang 19)
Bảng 06 : Biểu đồ về sự biến đổi nguồn vốn của Công ty TNHH Ống  thép Hòa Phát - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 06 Biểu đồ về sự biến đổi nguồn vốn của Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát (Trang 20)
Bảng 07: Các hệ số đánh giá tình hình hoạt động của công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 07 Các hệ số đánh giá tình hình hoạt động của công ty (Trang 21)
Bảng 08: Mô hình lập kế hoạch sản xuất của Công ty Ống thép Hòa Phát - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 08 Mô hình lập kế hoạch sản xuất của Công ty Ống thép Hòa Phát (Trang 23)
Bảng 09: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Công ty Ống Thép Hòa  Phát - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 09 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Công ty Ống Thép Hòa Phát (Trang 25)
Bảng 10: Sản lượng sản xuất theo năm - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 10 Sản lượng sản xuất theo năm (Trang 26)
Bảng 13: Thị phần 5 doanh nghiệp dẫn đầu ngành ống thép năm 2010 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 13 Thị phần 5 doanh nghiệp dẫn đầu ngành ống thép năm 2010 (Trang 31)
Bảng 16 : Biểu đồ về doanh thu, lợi nhuận Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 16 Biểu đồ về doanh thu, lợi nhuận Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát (Trang 32)
Bảng 15: Doanh thu, lợi nhuận của công ty từ năm 2006 đến năm 2010 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 15 Doanh thu, lợi nhuận của công ty từ năm 2006 đến năm 2010 (Trang 32)
Bảng 18 : Bảng hệ số lương cấp bậc - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 18 Bảng hệ số lương cấp bậc (Trang 40)
Bảng 19 : Bảng hệ số chức danh - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 19 Bảng hệ số chức danh (Trang 41)
Bảng 20 : Bảng hệ số chức vụ quản lý công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
Bảng 20 Bảng hệ số chức vụ quản lý công ty (Trang 41)
2.2.1.1.2. Hình thức trả lương 2.2.1.1.2.1. Trả lương theo thời gian - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh ống thép hòa phát
2.2.1.1.2. Hình thức trả lương 2.2.1.1.2.1. Trả lương theo thời gian (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w