Điều dó cónghĩa là doanh nghiệp phải tính toán hợp lý chi phí sản xuất và thực hiện quá trình sản xuất theo đúng sự tính toán ấy.Chi phí là chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh hiệu qu
Trang 1Lời mở đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc,quản trị tài chính là công cụ quan trọng phục vụ cho việcquản lý kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô Muốn có đợc lợinhuận trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp sảnxuất phải thờng xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất Do
đó công tác quản lý chi phí là công việc trọng tâm và luôn
đợc xoay quanh trớc các quyết định quản trị tài chính
Việc doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vàoviệc doanh nghiệp có bảo đảm bù đắp đợc chi phí bỏ ratrong quá trình sản xuất kinh doanh hay không Điều dó cónghĩa là doanh nghiệp phải tính toán hợp lý chi phí sản xuất
và thực hiện quá trình sản xuất theo đúng sự tính toán ấy.Chi phí là chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh hiệu quảhoạt động sản xuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất sảnphẩm thấp hay cao, giảm hay tăng phản ánh kết quả củaviệc quản lý, sử dụng vật t lao động tiền vốn Việc phấn
đấu tiết kiệm chi phí sản xuất là mục tiêu quan trọng khôngnhững của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâmcủa toàn xã hội Vì vậy, công tác quản lý chi phí sản xuất làmột khâu quan trong đảm bảo cung cấp thông tin kịp thờichính xác về kết quả hoạt động sản xuất, đáp ứng nhu cầutrong việc ra quyết định quản lý, là yếu tố đảm bảo sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng trởng vàphát triển nền kinh tế nói chung
Trang 2Qua quá trình thực tập tại Công ty than Dơng Huy vớikiến thức học ở trờng, em đã nhận thức đợc phần nào vai tròquan trọng của việc quản lý chi phí Em quyết định chọn
đề tài: "Phân tích chi phí và đề xuất biện pháp nâng cao hoạt động thực hiện chi phí tại công ty than Dơng Huy-TKV"
Nội dung của đồ án gồm 3 chơng chính:
Chơng 1: Cơ sở lý thuyết về chi phí và giá thành
Chơng 2: Tình hình thực hiện chi phí và giá thành tạiCông ty than Dơng Huy
Chơng 3: Đề xuất biện pháp hoàn thiện trong thực hiệnchi phí tại công ty than Dơng Huy
Để hoàn thành bản đồ án này, em đã nhận đợc sự giúp
đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo hớng dẫn Ngô Thu Giang
và các anh chị trong Công ty đặc biết là phòng tài chính
kế toán của Công ty Xong do nhận thức, kiến thức thực tếcòn hạn chế nên bản đồ án của em không tránh khỏi sai sót.Vì vậy, em rất mong đợc sự quan tâm đóng góp ý kiến củathầy cô và các cán bộ kế toán trong Công ty để đồ án của
em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3chơng 1:
Cơ sở lý thuyết về chi phí và giá thành
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất kinh doanh
Khái niệm chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳnhất định (tháng, quý, năm) Nói cách khác, chi phí sản xuất
là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanhnghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trìnhsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự dịchchuyển vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuấtvào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao động, dịch vụ)
Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nêncần thiết phải phân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho côngtác quản lý và hạch toán chi phí Phân loại chi phí là việcsắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theonhững đặc trng nhất định Trên thực tế, có rất nhiều cáchphân loại khác nhau, tuy nhiên, lựa chọn tiêu thức phân loạinào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạchtoán
Bản chất kinh tế của chi phí: Chi phí là giá trị của
nguồn lực mất đi (hoặc phí tổn) để có đợc một kết quảgắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đây chính là bản chất kinh tế của chi phí, giúp ta
có thể phân biệt đợc chi phí với chi tiêu, chi phí đầu t Chi
Trang 4tiêu là một dạng của chi phí, là chi phí bằng tiền, bỏ ra vàtiêu dùng hết trong một chu kỳ kinh doanh Chi phí đầu t làgiá trị bằng tiền của các nguồn nhân lực đa vào sản xuấtkinh doanh, đợc tiêu dùng dới dạng khấu hao Các khoản chitiêu và khấu hao phát sinh trong một kỳ kinh doanh hợp thànhchi phí sản xuất kinh doanh
Tiếp theo sau quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải
tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm để thu tiền về Để thực hiện
đợc việc này, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phínhất định chẳng hạn nh chi phí đóng gói sản phẩm, chiphí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản sản phẩm Hơn nữa,trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh nhhiện nay, ngoài các chi phí tiêu thụ trên, doanh nghiệp cònphải bỏ ra chi phí để nghiên cứu thị trờng, chi phí quảngcáo để giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm.Những khoản chi phí này phát sinh trong lĩnh vực lu thôngsản phẩm nên đợc gọi là chi phí tiêu thụ hay chi phí lu thôngsản phẩm
Ngoài những chi phí nêu trên, doanh nghiệp còn phảithực hiện đợc nghĩa vụ của mình với Nhà nớc nh nộp thuếgiá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế khai thác tàinguyên Những khoản chi phí này đều diễn ra trong quátrình sản xuất kinh doanh vì thế đó cũng là khoản chi phíkinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại, chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu
Trang 5nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các
định mức chi phí, tính toán đợc kết quả tiết kiệm chi phí ởtừng bộ phận sản xuất của toàn doanh nghiệp, doanh nghiệpcần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều cách phânloại sau:
*Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Cách phân loại này để phục vụ cho việc tập hợp quản lýcác chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó
mà không xét đến địa điểm phát sinh và chi phí đợc dùngcho mục đích gì trong sản xuất Cách phân loại này giúpcho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu độngcũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam toàn bộ chi phísản xuất kinh doanh đợc chia làm 7 yếu tố sau:
+ Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị
tài nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thaythế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong
kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thuhồi cùng với nhiên liệu động lực)
+ Yếu tố nhiên liệu, động lực mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không
hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Trang 6+ Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh
tổng số tiền lơng và phụ cấp mang tính chất lơng chủdoanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên chức
+ Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn: Trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và
phụ cấp lơng chủ doanh nghiệp phải trả cho công nhân viênchức
+ Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số
khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tàisản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ
chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ các
chi phí khác bằng tiền cha phản ánh vào các yếu tố trên dùngvào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ
* Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thànhsản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sảnphẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chiphí đợc phân theo khoản mục Cách phân loại này dựa vàocông dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng
đối tuợng Theo quy định hiện hành, giá thành công xởngsản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm các chi phí về
nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và động lực trực tiếp dùngvào sản xuất kinh doanh
Trang 7+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản chi phí
trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất (chi phí tiền
l-ơng,tiền công) và các khoản trích nộp của công nhân trựctiếp sản xuất mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm chi trảcho họ
+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sử dụng chung
cho hoạt động sản xuất chế biến của phân xởng, bộ phậnkinh doanh của doanh nghiệp trực tiếp tạo ra sản phẩm Chiphí sản xuất chung bao gồm chi phí tiền lơng, phụ cấp trảcho nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, dụng cụ dùng chophân xởng, khấu hao tài sản cố định thuộc phân xởng (bộphận sản xuất), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khácbằng tiền phát sinh ở phân xởng
+ Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ các khoản chi phí
phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ trong kỳ
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh
và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp màkhông tách đợc cho bất kỳ hoạt động hay phân xởng
1.1.3 Vai trò của chi phí kinh doanh
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng phải bỏ ra mộtchi phí nhất định để thực hiện nó Đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh phải bỏ ra những khoản chi phí nh chi phímua nguyên, nhiên vật liệu (chi phí từ khi ký kết hợp đồngmua, vận chuyển hàng về nhập kho), chi phí bảo quản, tiêuthụ hàng hoá Doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh có
Trang 8hiệu quả phải quản lý và sử dụng chi phí cho tốt vì nó ảnhhởng trực tiếp đến tình hình và kết quả sản xuất kinh
doanh cuả doanh nghiêp Chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh
hởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN
Quản lý và sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý có ýnghĩa quan trọng trong kinh doanh thơng mại vì nó ảnh h-ởng trực tiếp và quyết định đến tình hình và kết quảkinh doanh Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ cótác dụng thúc đẩy quá trình hoạt động kinh doanh, tăngdoanh thu và hiệu quả kinh tế Nếu doanh nghiệp khôngquản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh thì sẽ hạn chế kếtquả kinh doanh và hiệu quả kinh tế giảm
Chi phí sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình hìnhthành và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp khi mớithành lập chi phí sẽ lớn hơn doanh thu, chi phí này bao gồmchi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí trả trớc, mua tài sản
cố định và thờng phải tăng chi phí để mở rộng quy mô kinhdoanh, tìm kiếm chỗ đứng trên thị trờng…Do đó doanhnghiệp cần quản lý và sử dụng chi phí sao cho hợp lý để hoạt
động của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn
Việc tính đúng, đủ những khoản chi phí bỏ ra sẽ giúpnhà quản trị doanh nghiệp hình dung một bức tranh vềhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá việc sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh là công
cụ quan trọng giúp nhà quản lý thấy đợc tác động ảnh hởngcủa nó đến quá trình và kết quả kinh doanh bởi chi phí sản
Trang 91.2 Khái niệm giá thành và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộcác khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cóliên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoànthành
*ý nghĩa: Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản
xuất hàng hoá phản ánh lợng giá trị những hao phí lao độngsống và lao động vật hóa thực sự chi ra cho sản xuất và tiêuthụ sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh chất lợng sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác
định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt độngsản xuất
*Vị trị vai trò của giá thành:
Giá thành có vị trí và vai trò rất quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh Vai trò của giá thành chia làm 3
đặc điểm sau :
+ Giá thành là một công cụ quan trọng của doanhnghiệp dùng để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.Thông qua chỉ tiêu giá thành ta có thể xem xét đánh giá đợchiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Giá thành là căn cứ quan trọng của doanh nghiệp xâydựng chính sách giá cả cho từng sản phẩm
+ Giá thành là thớc đo chi phí Thông qua chỉ tiêu giáthành mà doanh nghiệp có thể đánh giá đợc mức chi phí sảnxuất kinh doanh cho từng loại sản phẩm
+ Do vậy, giá thành là chỉ tiêu chất lợng quan trọngphản ánh toàn diện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Qua đó cho thấy giá thành sản phẩm cómột vai trò và vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh
Trang 101.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Hiện nay giá thành đợc phân loại dựa trên các tiêu chí:Phân loại giá thành theo thời điểm và phân loại giá thànhtheo phạm vi chi phí phát sinh
*Phân loại giá thành theo thời điểm: Gồm ba loại:
a- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác địnhtrớc khi bắt đầu tiến hành sản xuất của kỳ kế hoạch Giáthành kế hoạch đợc xác định dựa trên định mức và dự toánchi phí đợc dự kiến trong kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch làmột chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu
kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp
b- Giá thành định mức: Cũng nh giá thành, giá thành
định mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sảnphẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch đợc xây dựngtrên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến
đổi suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức đợc xác địnhtrên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời
điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mứcluôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chiphí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
c- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợcxác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựatrên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sảnxuất sản phẩm
Tác dụng: Giá thành thực tế có tác dụng trong việc quản
lý và giám sát chi phí thực tế phát sinh trong kỳ sản xuất, xác
định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong
kỳ hạch toán
*Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thanh đợc chia thành:
Trang 11sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sảnxuất.
b
Giá thành tiêu thụ (giá thanh toàn bộ, giá thành đầy
đủ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho toàn bộ sốlợng hàng hóa sản xuất trong kỳ
= ++
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lýbiết đợc kết quả kinh doanh lãi, lỗ của từng mặt hàng, từngloại dịch vụ mà lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng
và chi phí quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nêncác phân loại này chỉ mang tính chất ý nghĩa học thuậtnghiên cứu
c
Giá thành đơn vị : Là giá thành tính cho một loại sảnphẩm nhất định theo một đơn vị nhất định Giá thành
đơn vị sản phẩm dùng để so sánh, đối chiếu giữa giá thành
kế hoạch và giá thành của đơn vị khác khi sản xuất cùng loạisản phẩm hoặc đối chiếu kế hoạch với báo cáo Từ đó tiếnhành phân tích để tìm ra những nhân tố ảnh hởng làmbiến đổi giữa giá thành kế hoạch với giá thành thực tế và
đề ra những biện pháp nhằm giảm giá thành thực tế
1.2.3 Sự giống và khác nhau giữa chi phí và giá thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệmriêng biệt có những mặt giống và khác nhau, nhng chúng cómối quan hệ rất mật thiết với nhau trong quá trình tạo nênsản phẩm
Giá thành toàn
bộ của sản
phẩm
Giá thành sản xuất SP
Chi phí QLDN
Chi phí bán hàng
Trang 12*Giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
đều bao gồm các chi phí về lao động sống và lao động vậthoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sảnphẩm
*Khác nhau:
Chi phí sản xuất kinh
doanh bao gồm toàn bộ chi
phí bỏ ra trong thời kỳ sản
xuất kinh doanh
Giá thành sản phẩm chỉbao gồm những chi phí cóliên quan đến khối lợng sảnphẩm, dịch vụ đã hoànthành
Chi phí sản xuất trong thời
kỳ và chi phí trả trớc đợcphân bổ trong kỳ
Trang 13Chi phí sản xuất trong kỳ
kỳ trớc chuyển sang
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có những mốiquan hệ với nhau và nội dung cơ bản của chúng đều biểuhiện bằng những chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt độngsản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, cơ
sở để tính giá thành của sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành
Sự tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí của doanh nghiệp có ảnhhởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, Vì vậy quản lý giáthành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất kinh doanh,việc phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nó sẽtạo điều kiện tổ chức công tác, hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm nó sẽ tạo điêu kiện tổ chức công tác,hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cáchchính xác, đầy đủ
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm đợc thể hiện qua công thức sau:
SV:Hoàng Minh Khải-Lớp QTTC_KT - K9 - Cẩm Phả
13
Tổng giá
thành SP
Giá trị sản phẩm
Chi phí SX phát sinh
Giá trị SPDD
Trang 14= +
-1.2.4 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Xác định đúng đối tợng tính giá thành SP để lựa chọnphơng pháp xác định giá thành là rất quan trọng, đối tợngtính giá thành có ảnh hởng trực tiếp đến việc lựa chọn ph-
ơng pháp tính giá thành thích hợp cho đối tợng đó Chính làviệc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụnhất định đồi hỏi phải tính giá thành một đơn vị Đối tợng
đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay
đang trên dây chuyền sản xuất tùy theo yêu cầu của hạchtoán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm
Đối với các doanh nghiệp có loại hình sản xuất đơnchiếc nh: đóng tàu, sửa chữa ô tô, sản xuất máy móc công
cụ theo đơn đặt hàng thì đối tợng tính giá thành là từngchiếc Việc xác định giá thành tính theo từng khoản mục chiphí, trên cơ sở đó xác định giá thành của sản lợng hàng hóa.Còn các doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất chếbiến phức tạp thì đối tợng tính giá thành có thể là nửa thànhphẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở một giai
đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận,từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp giáp hoàn thành
1.3 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính Giá thành sản phẩm là phơng pháp sửdụng số liêu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ, để tính
Trang 15chi phí cố định cho các đối tợng tính giá thành Về cơ bản,phơng pháp tính giá thành bao gồm :
- Phơng pháp tính trực tiếp
- Phơng pháp tổng cộng chi phí
- Phơng pháp hệ số
- Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Việc tính giá thành sản phẩm trong từng doanh nghiệp
cụ thể, tùy thuộc vào đối tợng hạch toán chi phí và tính giáthành mà có thể áp dụng một trong các phơng pháp nói trênhoặc áp dụng kết họp một số phơng pháp với nhau
1.3.1 Phơng pháp trực tiếp (Phơng pháp giản đơn)
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệpthuộc loại hình sản xuất giản đơn khép kín số lợng mặthàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn,
nh các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thácquặng, than, gỗ Giá thành sản phẩm theo phơng pháp này
đợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng chi phí sản xuất cộnghoặc trừ số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu
kỳ so với cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành
1.3.2 Phơng pháp tổng cộng chi phí
áp dụng với các doanh nghiệp có loại hình sản xuất cócông nghệ sản xuất phức tạp, quá trình chế biến sản phẩm,phải qua nhiều bộ phận sản xuất phân xởng sản xuất khácnhau, nhiều mặt hàng ổn định, chu kỳ sản xuất dài, đối t-
ơng hạch toán chi phí là từng giai đoạn công nghệ từngphân xởng hay chi tiết sản phẩm, đối tựơng tính giá thành
là sản phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng
Trang 16Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + + Zn
Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến
trong các doanh nghiệp khai thác, dệt, nhuộm, cơ khí chế
tạo, may mặc
1.3.3 Phơng pháp hệ số
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
mà trong cùng một quá trình sản xuất sử dụng một thứ
nguyên liệu và một lựơng lao động nhng thu đợc đồng thời
nhiều sản phẩm khác nhau Theo phơng pháp này, kế toán
căn cứ vào hệ số qui đổi để qui đổi các loại sản phẩm về
Giá thành đơn vị
sản phẩm từng loại =
Gía thành
đơn vị Sảnphẩm gốc
x
Hệ số qui đổisản Phẩm từng
loạiTổng giá
đầu kỳ
+
Tổng chiphí sảnxuất phátsinh trong
kỳ
-Giá trị SP
dở dangcuối kỳ
1.3.4 Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Trình tự tính giá thành:
- Căn cứ vào định mức kinh tế, kỹ thuật và định mức
chi phí hiện hành đợc duyệt để tính giá thành định mức
Trang 17- Tổ chức hạch toán rõ ràng chi phí sản xuất thực tế phùhợp với định mức và số chi phí sản xuất chênh lệch so với
- So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay
kế hoạch;
Trang 18- So sánh các số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm;
- So sánh các số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật, kinh
tế trung bình hoặc tiên tiến;
- So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với các số liệu củacác doanh nghiệp tơng đơng hoặc doanh nghiệp đối thủcạnh tranh;
- So sánh các thông số kỹ thuật - kinh tế của các phơng ánkinh tế
Điều kiện so sánh:
Các chỉ tiêu sử dụng để so sánh phải tơng đơng nhau
về mặt nội dung phản ánh và các xác định
Kỹ thuật so sánh;
- So sánh bằng số tuyệt đối: Là tập hợp trực tiếp từ các yếu
tố cấu thành hiện tợng kinh tế đợc phản ánh VD: Tổng sản ợng, tổng chi phí kinh doanh, tổng lợi nhuận Phân tíchbằng số tuyệt đối cho thấy khối lợng, quy mô của hiện tợngkinh tế
l So sánh bằng số bình quân: Là số phản ánh chung nhấtcủa hiện tợng bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các
bộ phận cấu thành hiện tợng kinh tế
1.4.2 Phơng pháp thay thế liên hoàn
Phơng pháp thay thế liên hoàn là thay thế lần lợt số liệugốc hoặc số liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố
ảnh hởng tới một chỉ tiêu kinh tế đợc phân tích theo đúnglogic quan hệ giữa các nhân tố
Điều kiện sử dụng phơng pháp liên hoàn: Phơng phápliên hoàn có thể áp dụng đợc khi mối quan hệ giữa các chỉtiêu và giữa các nhân tố, các hiện tợng kinh tế có thể biểuthị bằng một hàm số
A= F(X,Y)
A = F(X , Y );
Trang 19Trình tự thay thế liên hoàn:
- Nhân tố lợng thay thế trớc, nhân tố chất lợng thay thếsau;
- Nhân tố ban đầu thay thế trớc, nhân tố thứ phát thaythế sau
1.4.3 Phơng pháp liên hệ cân đối
Phơng pháp này mô tả và phân tích các hiện tợng kinh
tế khi giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc cầnphải tồn tại sự cân bằng Phơng pháp liên hệ cân đối đợc sửdụng rộng rãi trong các phân tích tài chính, xác định điểmhoà vốn
1.4.4 Phơng pháp hồi quy và tơng quan
Hồi quy và tơng quan là phơng pháp toán học đợc vậndụng trong phân tích kinh doanh để biểu hiện và đánh giámối liên hệ tơng quan giữa các chỉ tiêu kinh tế
Phơng pháp tơng quan là quan sát mối liên hệ giữa mộttiêu thức kết quả với một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân
là một phơng pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kếtquả theo sự biến thiên của tiêu thức nguyên nhân Hai phơngpháp là phơng pháp tơng quan
1.5 Nội dung phân tích quản lý chi phí và giá thành theo định mức
1.5.1 Phơng pháp phân tích chung tình hình biến độnggiá thành sản phẩm
Để đánh giá chung tình hình thực hiện kế họach củatoàn bộ giá thành sản phẩm nhà quản trị thờng sử dụng chỉ
Trang 20 ( Q1j x Z0j)
j = 1
Trong đó :
T (%) : Tỷ lệ phần trăm thực hiện kế hoạch giá thành
Q1j : Là số lợng sản phẩm j sản xuất kỳ thực tế
Z1j, Z0j: Là giá thành đơn vị sản phẩm j sản xuất kỳ kếhoạch và thực tế
Tỷ lệ T (%) < 100% thì công ty đã giảm đợc chi phí, hạgiá thành sản phẩm, khi đó mức chênh lệch giá thành theotuyệt đối sẽ mang dấu (-)
1.5.2 Phơng pháp phân tích quản lý chi phí và hạ thấp giáthành sản phẩm
Sản phẩm có thể so sánh là những sản phẩm mà doanhnghiệp đã tiến hành sản xuất ở các kỳ trớc Với những sảnphẩm này doanh nghiệp thờng lập định mức hạ thấp giáthành sản phẩm Trong định mức hạ thấp giá thành sảnphẩm so sánh thờng đặt ra 2 chỉ tiêu :
- Mức hạ giá thành : Phản ánh qui mô giảm chi phi
- Tỷ lệ hạ giá thành: Phẩn ánh tốc độ hạ giá thành
Nội dung và trình tự phân tích đợc so sánh nh sau :
a Đánh gía chung tình hình thực hiện định mức
Nếu ký hiệu :
Q0j, Qlj : Lần lợt là số lợng định mức kế hoạch và thực tếcủa sản phẩm j trong kỳ hiện tại
Trang 21Z tj, Z0j,Zlj : Lần lợt là giá thành công xởng đơn vị thực
tế kỳ trớc Giá thành công xởng đơn vị định mức kỳ hiệntại và giá công xởng đơn vị thực tế kỳ hiện tại
Nhiệm vụ kế hoạch
Trang 22Qua hai chỉ tiêu mức hạ và tỷ lệ hạ, cho biết đợc sơ bộnguyên nhân ảnh hởng tới mức biến động chung của giáthành
b Xác định nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của cácnhân tố tới mức chênh lệch của chỉ tiêu hạ và tỷ lệ hạ
Căn cứ vào công thức tính mức hạ và tỷ lệ hạ cho thấy
có ba nhân tố ảnh hởng tới mức hạ và tỷ lệ hạ đó là : Sản ợng sản xuất, cơ cấu sản xuất, giá thành đơn vị Sự ảnh h-ởngcủa các nhân tố sẽ đợc các định bằng phơng pháp loạitrừ
l-Nhân tố sản lợng sản xuất (Q) :
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi nhân tốsản lợng sản xuất có quan hệ tỷ lệ thuận với mức hạ ảnh hởngcủa ΔQ đợc xác định trong điều kiện, giả định sản lợngthực tế, cơ cấu sản lợng kế hoạch và giá thành kế hoạch sản l-ợng thực tế đòi hỏi các sản phẩm i đều phải đợc thực hiệntheo cùng một tỷ lệ % hoàn thành định mức sản xuất (θS )
Trang 23định mức Nói cách khác sự biến động của sản lợng khônglàm ảnh hởng tới tỷ lệ hạ.
Nhân tố cơ cấu sản lợng sản xuất ( ΔK) :
Do mỗi lọai sản phẩm khác nhau có mức độ hạ và tốc
độ hạ giá thành khác nhau Nên khi thay đổi cơ cấu sản lợngsản xuất, mức hạ và tỷ lệ hạ chung cũng sẽ thay đổi
- ảnh hởng của ΔK đợc xác định trong điều kiện giả
- ảnh hởng cả giá thanh tới mức hạ Δ Z M
n
j = 1
Trang 24- ảnh hởng của giá thanh tới tỷ lệ hạ Δ Z T
* Các khoản mục chi phí cần phân tích :
1- Khoản mục chi phí nguyên vật liêu ;
2- Khoản mục chi phí nhiên liệu động lục;
3- Khoản mục tiền lơng;
4- Khoản mục khấu hao tài sản cố định;
5- Khoản mục BHYT, BHXH, CPCĐ
6- Khoản mục chi phí bán hàng
7- Khoản mục chi phí Quản lý
* Phơng pháp phân tích
Phân tích theo phơng pháp liên hoàn ( Đã trình bày ở trên)
Phân tích theo hai nhân tố: Yếu tố lợng và yếu tố giá
1.6 Phơng hớng và một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí
nhuận Một trong những biện pháp quan trọng nhất để đạt
đợc lợi nhuận tối đa tức là phải giảm đợc các chi phí sản xuất
Trang 25- Giữ nguyên khối lơng sản phẩm ở đầu ra và giảm chiphí ở đầu vào, việc áp dụng phơng pháp này thờng gắnliền với :
Yêu cầu tổ chức gián tiếp sản xuất
- Thay đổi công nghệ, quản lý, giảm các đầu mối
trung gian, hạn chế tối đa chi phí ngoài sản xuất
b- Giảm tơng đối
Phơng pháp giảm tơng đối là bằng cách tăng lơng chiphí sản xuất ở đầu vào nhằm tăng khối lợng ở đầu ra với tốc
độ nhanh hơn và nhằm sử dụng chi phí cố định ở múc tối
đa có thể Biện pháp giảm tơng đối thờng gắn liền vớiviệc :
- Nâng cao công suất máy móc thiết bị;
- Nâng cao năng suất lao động thông qua việc áp dụng
nhng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đối mới công nghệ sảnxuất
Trang 26Chơng 2:
tình hình thực hiện chi phí và giá thành tại công ty than
d-ơng huy
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty than Dơng Huy.
Tên công ty: Công ty than Dơng Huy
Trụ sở công ty đặt tại: Phờng Cẩm Thạch, Thị xã Cẩm Phả,Tỉnh Quảng Ninh
Sau năm 1989, do chính sách kinh tế của nhà nớc thay
đổi, chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị ờng có sự quản lý của nhà nớc Công ty gặp nhiều khó khăn,việc làm thiếu, lực lợng công nhân viên chức đông, thiết bị
tr-xe máy lớn Đứng trớc tình hình đó năm 1990 Công ty đãchuyển dần sang sản xuất than và đổi tên thành Công ty
Trang 27Đến ngày 1/1/1998 theo quyết định số 5413/TVN - HĐQTcủa Hội đồng quản trị của Tổng Công ty than Việt Nam, các
xí nghiệp trực thuộc Công ty đợc giải thể và hình thành cáccông trờng phân xởng, Công ty than Dơng Huy trở thành Mỏthan Dơng huy
Đến năm 2001 thực hiện quyết định số 405/QĐ- HĐQTngày 1/10/.2001 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty thanViệt Nam về việc đổi tên các đơn vị thành viên, Mỏ than D-
ơng huy đợc đổi tên thành Công ty than Dơng huy, doanhnghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công tythan Việt Nam Cơ cấu tổ chức nhiệm vụ vẫn đợc giữnguyên theo mô hình Mỏ
Từ khi mới thành lập, Công ty xây lắp Cẩm phả có số cán
bộ công nhân viên chức gồm 2000 ngời, sau 30 năm xâydựng và phát triển, Công ty đã phát triển mạnh các nguồn lực
về tài sản, thiết bị phục vụ cho việc tăng năng lực sản xuất,nguồn lực lao động, đông cả về số lợng và chất lợng, nguồnvốn kinh doanh, doanh thu mà công ty tạo ra hàng năm thìcông ty đợc coi là một doanh nghiệp lớn
Cùng với viếc mở rộng quy mô, tăng cờng các nguồn lựcnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh việc pháttriển các chính sách kinh tế, xã hội cũng là một vấn đề hếtsức quan trọng, nó đánh giá sự phát triển và trởng thành củaCông ty Trên cơ sở phát triển quy mô các nguồn lực và chínhsách kinh tế xã hội, nguồn lực sản xuất của Công ty đã đợcnâng lên Sản lợng khai thác than hàng năm tăng trởng mạnh + Năm 2006 sản lợng thực hiện là : 850.984 tấn + Năm 2007 sản lợng thực hiện là : 1.021.000 tấn + Năm 2008 sản lợng thực hiện là : 1.272.101 tấn2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty than Dơng huy-TKV:
Trang 28Chức năng: Là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tập
đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam, Công ty có
đầy đủ chức năng, quyền hạn của một doanh nghiệp theoquy định của nhà nớc là một đơn vị vừa xây lắp các côngtrình công nghiệp phục vụ khai thác than, vừa sản xuất than,chức năng chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Tổ chức sản xuất và chế biến than
- Quản lý các mặt kinh tế, xã hội, an ninh thuộc phạm viCông ty quản lý
- Giao dịch đối ngoại
- Kinh doanh các mặt hàng sản xuất than
Nhiệm vụ: - Sản xuất các loại than để xuất khẩu và tiêu
thụ nội địa, xây lắp các công trình công nghiệp phục vụcho khai thác than của Công ty theo kế hoạch của Tổng Công
ty TKV giao
- Bảo toàn vốn của Nhà nớc và sản xuất kinh doanh có lãi
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trích nộp với Nhà nớc
và cấp trên
- Đảm bảo đời sống cho CNVC trong Công ty
- Phối hợp với các ngành chức năng giữ vững an ninhchính trị và trật tự xã hội trong khu vực
Với chức năng chính là sản xuất và chế biến than nênmặt hàng chính của Công ty là các chủng loại than với đầy
đủ các phẩm cấp chất lợng phục vụ một cách phù hợp chonhiều đối tợng khách hàng trong và ngoài nớc
- Than cục xô : cỡ hạt từ 60-100 mm
- Than cục 3 : cỡ hạt từ 25 - 60 mm
- Than cục 4 : cỡ hạt từ 18 – 25 mm
- Than cục 5 : cỡ hạt từ 0.6 – 18 mm
Trang 29Sản phẩm của công ty sản xuất đến đâu tiêu thụ hết
đến đó sản xuất ngoài mục đích cung cấp cho các nhà máy
có đơn đặt hàng và xuất khẩu ra nớc ngoài còn phục vụ thịtròng bán lẻ cho các công ty chế biến và kinh doanh thantrong khắp cả nớc
2.1.2 Công nghệ sản xuất than
*Công nghệ khai thác than lộ thiên:
Trớc tiên phải giải quyết mặt bằng thông qua việcnghiên cứu tình hình địa chất để bố trí khai thác than mộtcách hợp lý, tiết kiệm đợc chi phí Tùy thuộc vào tính chất
địa tầng có thể dùng xe gạt đẩy đất đá, hoặc dùng phơngpháp đào, dùng máy xúc và ô tô vận chuyển đổ ra bãi thải.Chu kỳ đó lặp đi lặp lại cho đến khi các vỉa than lộ ra, lúc
đó phối hợp giữa thủ công và cơ giới, làm sạch và vận chuyểnthan về tổng kho
*Công nghệ khai thác than hầm lò:
Những năm qua công ty đã từng bớc đẩy mạnh côngnghệ khai thác than hầm lò, chủ yếu bằng phơng phápkhoan, nổ mìn Sau đó dùng gỗ hoặc sắt chống lò, xúc đất
đào băng máy cào vơ, dùng goong vận chuyển ra quang lậtchuyển lên ô tô chở ra bãi thải Công việc tiếp theo là bốc xúcvận chuyển than nguyên khai về tổng kho để sàng tuyển,
chế biến, gia công và tiêu thụ sản phẩm
Trang 30Hình 1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất than
đá
Khoan bắn, nổ mìn, ra than
Bốc xúc vận chuyển than nguyên khai
Bốc xúc, vận chuyển than nguyên khai
Trang 312.1.3 Hình thức tổ chức sản xuất và công tác quản lý chiphí
Đặc điểm khai thác than ở khu vực hầm lò và lộ thiên làkhai trơng rộng không tập chung Do đó, để đảm bảo côngtác sản xuất đồng bộ, nhịp nhàng, Công ty đã nghiên cứu vàthực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất theo hớng chuyênmôn hóa, bao gồm 3 hệ thống sản xuất: Hệ thống sản xuấtchính, hệ thống sản xuất phụ trợ và hệ thống sản xuất phụcvụ
* Kết cấu sản xuất của Công ty
- Hệ thống sản xuất chính: bao gồm các phân xởngkhai thác 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và phân xởng khai thác than lộthiên
+ Phân xởng khai thác than 1- 7: chuyên khai thác thanhầm lò
+ Phân xởng khai thác than lộ thiên: chuyên khai thácthan lộ thiên
- Hệ thống sản xuất phụ trợ: bao gồm phân xởng cơ
điện, phân xởng xây dựng và làm đờng mỏ
+ Phân xởng cơ điện: chuyên sửa chữa máy móc,thiết bị, lắp đặt máy và điện
+ Phân xởng xây dựng và làm đờng mỏ: nhiệm vụchính là xây dựng các công trình mỏ, sửa chữa và làm đ-ờng mỏ
- Hệ thống sản xuất phụ:
Trang 32+ Phân xởng sàng tuyển 1, 2, 3: có nhiệm vụ sàngtuyển toàn bộ than nguyên khai ra các chủng loại than theoyêu cầu tiêu thụ của công ty.
+ Phân xởng đào lò xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ
mở diện đào lò xây dựng cơ bản và chuẩn bị sản xuất phục
vụ việc khai thác than
+ Phân xởng vận tải: có nhiệm vụ vận tải toàn bộ thanthành phẩm ra kho cảng, máng ga, đồng thời chuyên chở cán
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình quản lý theo môhình trực tuyến chức năng (Hình 2) Quyền lực của Công tytập trung vào Giám đốc
Ban giám đốc gồm có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc:
* Giám đốc công ty: Là ngời chịu trách nhiệm cao nhấtcủa Công ty về mọi mặt hoạt động của Công ty trớc Tổngcông ty than Việt Nam và Nhà Nớc
* Phó giám đốc gồm có: Phó giám đốc kỹ thuật, phógiám đốc sản xuất, phó giám đốc kinh tế Các phó giám đốcchịu sự quản lý và chỉ đạo của giám đốc, và giúp giám đốc
Trang 33- Phó giám đốc kỹ thuật quản lý các phòng: Phòng kỹthuật, phòng An toàn, Phòng Cơ điện, Phòng trắc địa địachất, phòng Xây dựng cơ bản.
- Phó giám đốc sản xuất: Quản lý phòng chỉ huy sảnxuất, phòng tiêu thụ, phòng KCS, và các phân xởng sản xuất
- Phó giám đốc kinh tế: Quản lý phòng Tài chính kinh
tế Thống kê, Phòng vật t, Văn phòng hành chính, Phòng kếhoạch, Phòng tổ chức lao động tiền lơng, Phòng Bảo vệQuân sự
+ Phòng kỹ thuật: Căn cứ vào kế hoạch kỹ thuật năm,
định mức kinh tế kỹ thuật của nhà nớc, của Tập đoàn CôngNghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, đảm bảo các điềukiện thủ tục nh thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công,các quy trình công nghệ áp dụng, làm cơ sở cho việc xác
định mức, đơn giá tổng hợp giao khoán cho các đơn vị Khi
có công việc phát sinh ngoài kế hoạch kỹ thuật đã giao khoánphải bổ sung kịp thời vào kế hoạch làm cơ sở tính toán mứclao động và đơn giá tiền lơng giao khoán bổ sung cho đơnvị
+ Phòng Cơ điện: Xác định chi phí điện năng cho cácsản phẩm, công trình Xác định hao phí nhiên liệu, dầu mỡphụ, năng suất thiết bị máy móc cho các đơn vị Xác định
% hoàn thành các sản phẩm sửa chữa lớn dở dang
+ Phòng Trắc địa - Địa chất: Xác định điều kiện địachất, khối lợng bóc đất đá, phẩm cấp than tại vỉa, lợng thanthu hồi trong đào lò Xây dung cơ bản, lò chuẩn bị sản xuất,
Trang 34than tồn trong thực tế, than dở dang của các đơn vị cuối kỳbáo cáo.
+ Phòng xây dựng cơ bản: Trớc khi giao kế hoạch Xâydựng cơ bản cho các đơn vị, phải ban hành đợc biện phápthi công và dự toán công trình để làm cơ sở giao khoán quỹlơng Khi công trình hoàn thành phải tién hành nghiệm thu,lên phiếu giá để thanh quyết toán lơng kịp thời cho các
đơn vị theo từng công trình công việc Nếu có công trìnhXây dựng cơ bản dở dang tiến hành xác nhận khối lợng, chấtlợng công việc đã làm để làm cơ sở tạm ứng lơng cho đơn
vị thi công
+ Phòng chỉ huy sản xuất: Chịu trách nhiệm trớc giám
đốc về điều hành toàn bộ dây chuyền sản xuất của Công
ty, sử dụng an toàn hợp lý máy móc thiết bị Xây dựng cácbiện pháp quản lý điều hành giảm chi phí trong sản xuấttránh lãng phí trong sản xuất Chỉ đạo điều hành chất lợngsản phẩm, tiến độ thực hiện kế hoạch tác nghiệp đã đề ra,phối hợp chặt chẽ với phòng tiêu thụ để điều phối kế hoạchtiêu thụ sản phẩm cho khách hàng đạt hiệu quả kinh tế cao
+ Phòng Tiêu thụ: Tổ chức nhập kho, tiêu thụ sản phẩmthan kịp thời, đúng chủng loại, chất lợng theo kế hoạch, cungcấp kịp thời chứng từ xuất, nhập than làm cơ sở thanh toántiền lơng cho các đơn vị gia công chế biến than
+ Phòng KCS: Lập phơng án phẩm cấp than và xác
định tỷ lệ thực hiện phẩm cấp than cho các đơn vị khaithác, sàng tuyển, tiêu thụ than
Trang 35+ Phòng Tài chính kinh tế thống kê: Xác nhận sản lợngthực hiện hàng tháng làm cơ sở tính toán quỹ lơng cho các
đơn vị Kiểm tra theo dõi quỹ lơng thực tế đã chi và báocáo số d cuối kỳ Thực hiện việc báo cáo thống kê các chỉ tiêuhiện vật, doanh thu hàng tháng, quý làm cơ sở tính toán quỹlơng thực hiện của toàn Công ty Thực hiện kiểm tra, kiểmsoát công tác quản lý lao động và phân phối tiền lơng ở cácphân xởng, đội trực thuộc, thực hiện trả lơng qua thẻ ATM từnăm 2007 đến ngời lao động, không phát lơng qua trunggian
+ Phòng vật t: Xác định % tiết kiệm hoặc vợt mức
định mức vật t so với giao khoán Cung ứng vật t đầy đủkịp thời theo kế hoạch
+ Phòng kế hoạch: Cân đối năng lực thiết bị, lao độnggiao khoán sản lợng và chi phí cho các đơn vị phù hợp với kếhoạch Tập đoàn Công nghiệp Than_Khoáng sản Việt Namgiao khoán chi phí sản xuất cho Công ty Cân đối chi phísản xuất, quyết toán chi phí tháng, quý, năm làm cơ sở điềuchỉnh tăng, giảm quỹ lơng cho các đơn vị theo quy chế
Tổ chức công tác nghiệm thu hàng tháng theo quy định, xác
định mức độ hoàn thành kế hoạch, hoàn thành chức trách,nhiệm vụ bộ phận quản lý của từng đơn vị
+ Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Xây dựng và giaokhoán quỹ lơng tháng, quý, năm cho các đơn vị Xác địnhquỹ lơng thực hiện hàng tháng, quý, năm Xây dựng địnhmức lao động hợp lý, quản lý chặt chẽ quỹ lơng không chi saimục đích Cân đối điều tiết nguồn quỹ lơng đảm bảokhông chi vợt quỹ lơng theo đơn giá Tập đoàn Công NghiệpThan – Khoáng Sản Việt Nam phê duyệt Thực hiện kiểm tra
Trang 36các đơn vị về sử dụng lao động, giờ công, ngày công, năngsuất lao động, ăn chia phân phối
+ Các phân xởng: Chịu trách nhiệm khai thác và sảnxuất sản phẩm và chế biến chịu sự quản lý trực tiếp của phógiám đốc sản xuất
*Về lao động của công ty:
Tổng số công nhân viên năm 2009: 3.832 ngời (nữ:
779 ngời)
Trong đó:
+ Công nhân trực tiếp sản xuất: 2949 (ngời)
Trang 37
g TCLĐ
TL
Phòn
g Kế hoạch
Phòn
g Hành chín h
Phòn
g TCKT T.Kê
Phòn
g Tiêu thụ
PX Phục
PXKTHầm lò
Đội
xe Benla
PX
đời sống
PX
Đào lò XDCB
PX XDSC
Đ mỏ
PX Cơ
điện
PX Vận tải
ô tô
PX sàng tuyể n
PX Vận tải
Đsắt
PX trạm mạng
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty than dơng huy
Trang 382.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm
8
8 Chi phí bán hàng 24 8.170.267.263 12.628.433.7
77
Trang 39kê)Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty tăng qua hai năm: năm 2008 so với năm 2009 bằng156% Điều này cho thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm củacông ty luôn tăng qua các năm và thị trờng ngày càng đợc mởrộng
Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng so với năm 2008 vàbằng 160% so với năm 2008 Ta thấy tốc độ tăng giá vốn hàngbán tăng nhanh hơn so với doanh thu thuần Đây là dấu hiệucha đợc tốt nó thể hiện ở năng suất lao động, quá trình
đầu t máy móc thiết bị đã có hiệu quả nhng cha cao
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 bằng 112,9%
so với năm 2008 Nguyên nhân là sản lợng than bán ra tăng, do
Trang 40mặt hàng nhiên liệu than đốt với các nhà máy, công ty ximăng mọc lên rất nhiều mà nhiên liệu chính là than Mặtkhác việc công ty đầu t thêm nhiều máy móc thiết bị hiện
đại đảm bảo đợc việc khai thác sản lợng than đạt năng suất
và hiệu quả cao
2.2 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tại công ty than Dơng Huy
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty than Dơng Huy
Để thực hiện yêu cầu của Công tác quản lý và hạch toánthống nhất trong toàn Tập đoàn, việc phải sửa đổi và pháthuy hơn nữa vai trò của Kế toán trong công tác quản lý cácmặt nh: XDCB tự làm, tính toán và hạch toán hàng tồn kho, sửachữa TS đã hết khấu hao, đầu t tài sản Tổ chức bộ máy kếtoán đòi hỏi phải đợc tổ chức một cách hợp lý Theo điều lệ vàphơng án tổ chức SXKD, Công ty áp dụng mô hình tổ chức kếtoán tập trung theo sơ đồ sau: