Nguyênnhân một phần do bản thân các DNV&N cha có nhiều kinhnghiệm nhất định trong nền kinh tế thị trờng, cha đủ năng động và sáng tạo trong kinh doanh; mặt khác quan trọng hơn, là do cha
Trang 1Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nớc khởi xớng và lãnh
đạo, đội ngũ các chủ DN xuất hiện và ngày càng tăng, khẳng
định đợc vai trò to lớn của mình đối với sự phát triển của đất
n-ớc Họ đợc đánh giá là nguyên khí của quốc gia, đội ngũ tiênphong của công cuộc đổi mới Bác Hồ đã từng viết : “Việc nớc,việc nhà bao giờ cũng đi đôi với nhau, nền kinh tế quốc dânthịnh vợng nghĩa là sự kinh doanh của các nhà công nghiệp, th-
ơng nghiệp thịnh vợng" Vì thế, Việt Nam muốn phồn vinh,sánh vai với các cờng quốc phát triển trên thế giới thì phải tạodựng đợc một đội ngũ chủ DN hùng mạnh, trong đó có đội ngũchủ DNV&N
Trong những năm gần đây các DNV&N đã đợc hình thành, pháttriển và đóng góp một phần đáng kể cho sự tăng trởng của nềnkinh tế ở Việt Nam trong suốt thập kỷ qua Tuy nhiên, theo nhận
định của nhiều nhà kinh tế, các DNV&N hiện nay cha phát huy
đợc hết tiềm năng của mình, còn gặp nhiều khó khăn Nguyênnhân một phần do bản thân các DNV&N cha có nhiều kinhnghiệm nhất định trong nền kinh tế thị trờng, cha đủ năng
động và sáng tạo trong kinh doanh; mặt khác quan trọng hơn,
là do cha có một khung khổ chính sách rõ ràng của Nhà nớctrong việc đa ra những biện pháp hữu hiệu tạo điều kiện chocác DNV&N phát huy hết khả năng của mình trong sự nghiệp
Trang 2Từ những cấp thiết đó, nhóm chúng tôi xin chọn đề tài “Cơ hội
và thách thức đối với chủ DNV&N mới thành lập”
2 Mục đích nghiên cứu.
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chủ DNV&N mới thànhlập trong khu vực kinh tế t nhân ở Việt Nam
3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu chủ DNV&N trong khu vực kinh tế
t nhân ở Việt Nam, vai trò và vị trí của họ trong tất cả các lĩnhvực kinh doanh, làm nổi bật lên hình ảnh ngời chủ DNV&N mớithành lập, cũng nh những cơ hội và thách thức họ phải đơng
đầu; trên cơ sở đó tìm ra giải pháp giúp họ phát huy đợc thếmạnh
4 Phơng pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng kết hợp phơng pháp thống kê, phân tích tổnghợp, so sánh và phơng pháp thực chứng dựa trên số liệu thống kê
từ tài liệu, báo chí, internet Trên cơ sở đó có cái nhìn khái quáthơn về đội ngũ chủ DNV&N hiện nay
5 Đóng góp của đề tài.
Trang 3Đội ngũ chủ DN đặc biệt là các chủ DNV&N trong điều kiệnhiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn, rất cần sự hỗ trợ của nhànớc, của xã hội, để phát huy sức mạnh của mình.
Qua nghiên cứu đề tài, phần nào đã xác định đợc vị trí, vai trò
và những đóng góp không nhỏ của đội ngũ chủ DNV&N trongkhu vực kinh tế t nhân ở Việt Nam, góp phần xây dựng nên độingũ chủ DNV&N ngày càng hoàn thiện hơn trong công cuộc đổimới
Đề tài cũng phân tích thực trạng của đội ngũ chủ DNV&N trongkhu vực kinh tế t nhân Việt Nam hiện nay, những cơ hội, thuậnlợi cũng nh những khó khăn, hạn chế mà họ đang phải đơng
đầu Từ đó đa ra một số giải pháp chủ yếu để hỗ trợ các chủDNV&N khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh, trong công cuộc đổi mới đất nớc
6 Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài đợc chia làm 3 phần:
* Phần I: Lý luận chung về DNV&N
* Phần II: Thực trạng của đội ngũ chủ DNV&N mới thành lập ởViệt Nam, cơ hội và thách thức
* Phần III: Một số khuyến nghị chủ yếu hỗ trợ chủ DNV&N mớithành lập Việt Nam
Trang 4Phần I
Lý luận chung về chủ DNV&N
1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNV&N là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kýkinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá
Trang 510 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá
300 ngời
Tại Việt Nam hiện đang tồn tại các loại hình DNV&N baogồm: các DN thành lập và hoạt động theo luật DN, các DN thànhlập và hoạt động theo Luật DNNN, các HTX thành lập và hoạt
động theo Luật HTX, các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo NĐ02/2000/ NĐ-CP (3/2/2000) của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh.Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, các DNV&N ngàycàng khẳng định vị trí và đóng góp của mình trong nền kinh
tế DN có một số vai trò sau:
Thứ nhất, DN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn
việc làm ổn định, giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội
Thứ hai, DN huy động triệt để các nguồn lực để phát triển
kinh tế bao gồm vốn, công nghệ, tài nguyên, con ngời tạo điềukiện sử dụng tài nguyên sẵn có, nguồn vốn tiết kiệm trong dân
c để đầu t tạo động lực cho sự phát triển kinh tế
Thứ ba, cung cấp hàng hoá và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của ngời tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trởngkinh tế đất nớc
Thứ t, góp phần gia tăng nguồn hàng xuất nhập khẩu, tăng
nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, nguồn thu ngoại tệ, tạo tiền
đề cho sự phát triền của đất nớc
Hệ thống các DN chẳng những có một vai trò to lớn đối vớicông cuộc xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam,
mà còn giữ vị trí then chốt trong việc thực hiện thành công
Trang 6hiện nay Tuy nhiên hệ thống đó có phát triển bền vững haykhông còn phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ chủ DN nói chung độingũ chủ DNV&N nói riêng, họ là ngời quyết định hiệu quả kinh
tế cũng nh sự thành bại của DN
1.2 Chủ Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Khái niệm chủ Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Theo quan điểm truyền thống nớc ta thì chỉ có Nhà nớc mới
có quyền thành lập DN và những DN đợc thành lập ra đều làDNNN Vì vậy, khái niệm giám đốc DN chỉ đợc giới hạn trongphạm vi DNNN Theo khái niệm này, giám đốc DNNN vừa là ngời
đại diện cho Nhà nớc, vừa là ngời đại diện cho tập thể nhữngngời lao động, quản lý DN theo chế độ một thủ trởng, có quyềnquyết định việc điều hành mọi hoạt động của DN
Trong cơ chế thị trờng, một DN dù ở quy mô nào, loại hình
sở hữu nào cũng phải có ngời đứng đầu mà ta thờng gọi là giám
đốc Một định nghĩa ngắn gọn và đơn giản nhất về giám đốcDN: là ngời thủ trởng cấp cao nhất trong DN
Trong cuốn “Hệ thống quản lý của Nhật Bản, truyền thống
và sự đổi mới; khái niệm giám đốc DN đợc hiểu nh sau: giám
đốc (tổng giám đốc) là ngời điều hành hoạt động kinh doanhhàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quảntrị về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao”
Theo quan điểm của các nhà kinh tế và quản lý Trung Quốc,giám đốc DN họ vừa là ngời đứng đầu, ngời quản lý việc tổchức sản xuất, vừa là nhà kinh doanh, là thơng nhân giao dịch
Trang 7trên thị trờng, chẳng những điều khiển sự vận hành trong DN,
mà còn phải chèo lái con thuyền DN trong biển cả cạnh tranh Theo Luật DN (ngày 12/6/1999) thì: Ngời quản lý DN là chủ
sở hữu DN t nhân, thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh,thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, thành viên hội
đồng quản trị, giám đốc(tổng giám đốc ), các chức danh quản
lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định đối với công tyTNHH và công ty cổ phần
Qua các khái niệm trên, thì quan niệm chủ DNV&N thuộcphạm vi nghiên cứu của đề tài: chủ DNV&N trong khu vực kinh tế
t nhân là ngời sở hữu DN vừa là ngời quản lý điều hành DN,chịu trách nhiệm trớc DN, trớc DN cấp trên về mọi hoạt động của
DN cung nh kết quả của các hoạt động đó
Theo quan điểm này, chủ DN chính là chủ sở hữu DN đồngthời là giám đốc DN Cho nên trong đề tài này đồng hoá 3 kháiniệm: chủ DN, chủ sở hữu DN, giám đốc DN
1.2.2 Đặc điểm của giám đốc DN
Thứ nhất, giám đốc là một nghề.
Mà đã là một nghề cần đòi hỏi phải đợc đào tạo, nhng dù
đào tạo ở hình thức nào thì ngời giám đốc cũng phải nắm cho
đợc một nghề và hơn nữa phải có tay nghề cao - nghệ thuật
Đặc điểm này đợc hiểu là: Giám đốc phải có khát vọng làmgiàu- không bao giờ đợc thoả mãn với những gì mình đã có màphải luôn vơn lên để giàu sang hơn; giám đốc là ngời có kiếnthức cả ở tầm tổng quan vĩ mô và các kiến thức chuyên môn;
Trang 8tầm nhìn xa trông rộng, khả năng tiên đoán, phân tích nhữngtình huống có khả năng xảy ra trong tơng lai để có thể đa racác giải pháp kịp thời; giám đốc là ngời có ý chí nghị lực, tínhkiên nhẫn và lòng quyết tâm; giám đốc phải gơng mẫu có đạo
đức trong kinh doanh, giữ chữ tín với khách hàng, tôn trọng cấptrên, thuỷ chung với bạn bè đồng nghiệp, độ lợng bao dung với cấpdới
Thứ hai, giám đốc là một nhà quản trị kinh doanh Biết tạo
vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Phảixác định đợc số vốn cần thiết trong kinh doanh: Chính xác làbao nhiêu, lúc nào và thời gian bao lâu, để có thể có biện phápgiải quyết và xử lý Nếu không đủ thì phải huy động và tìmnguồn tài trợ nhng phải khẳng định chắc chắn rằng khi kinhdoanh doanh nghiệp sẽ có lãi
Thứ ba, giám đốc là ngời có năng lực quản lý, biết phân
quyền và giao nhiệm vụ cho cấp dới và tạo điều kiện cho họhoàn thành nhiện vụ Đảm bảo thu nhập cho ngời lao động, pháttriển nghề nghiệp, tạo điều kiện cho họ tiến bộ Biết khơi dậykhát vọng, ý chí và khả năng làm giàu cho doanh nghiệp, cho xãhội và cá nhân theo pháp luật Giám đốc còn phải biết sốngcông bằng dân chủ Biết đãi ngộ đúng mức, biết lắng nghe,quyết đoán mà không độc đoán
Thứ t, giám đốc là nhà hoạt động xã hội, hiểu thấu đáo và
tuân thủ pháp luật, các chính sách, chế độ quy định của Nhànớc Biết tham gia vào công tác xã hội
Thứ năm, sản phẩm của giám đốc là những quyết định.
Trang 9Quyết định của giám đốc ảnh hởng trực tiếp đến nhiềulĩnh vực, nhiều con ngời Vì vậy trớc khi ra quết định cần phảinghiên cứu một cách thấu đáo và tỷ mỷ tất cả các vấn đề cókiên quan Chất lợng của quyết định phụ thuộc vào trình độnhận thức, khả năng vận dụng quy luật kinh tế xã hội khách quan
và kinh nghiệm nghệ thuật của giám đốc Muốn nâng cao chấtlợng quyết định thì đòi hỏi ngời giám đốc phải có uy tín, cókhả năng s phạm, hiểu biết khoa học quản lý và tâm lý Cần ápdụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào việc lựa chọnquyết định Phải nắm đợc thông tin và xử lý thông tin chínhxác
1.2.3 Vai trò của chủ DN
a/ Vai trò của giám đốc trong DN.
Trong ba cấp quản trị DN, giám đốc là quản trị viên hàng
đầu, là thủ trởng cấp cao nhất trong DN Mỗi quyết định củagiám đốc có ảnh hởng rất lớn trong phạm vi toàn DN, giám đốcphải là ngời tập hợp đợc trí tuệ của mọi ngời lao động trong DN,
đảm bảo cho quyết định đúng đắn, đem lai hiệu quả kinh tếcao
Vai trò quan trọng khác của giám đốc là tổ chức bộ máyquản lý đủ về số luợng, mạnh về chất lợng, bố trí hợp lý, cân đốilực lợng quản trị viên đảm bảo quan hệ bền vững trong tổchức, hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, hoàn thành tốt mục tiêu đã
đề ra
Về lao động: Giám đốc quản lý hàng trăm, hàng nghìn,
Trang 10chỗ chịu trách nhiệm về việc làm, thu nhập, đời sống của số ợng lớn lao động mà còn chịu trách nhiệm về đời sống tinhthần, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn của họ, tạo cho
l-họ những cơ hội để thăng tiến
Về tài chính: Giám đốc là ngời quản lý, là chủ tài khoản
của hàng trăm triệu, hàng tỷ đồng Đặc biệt, trong điều kiệnhiện nay, giám đốc phải có trách nhiệm về bảo toàn và pháttriển vốn Một quyết định sai lầm có thể dẫn đến làm thiệt hạihàng tỷ đồng của doanh nghiệp
Theo quan điểm của Khoa học Quản lý, chủ DN có 3 vai trò
chủ yếu trong DN
Thứ nhất, thể hiện là ngời có vị trí cao nhất, là khâu trung
tâm liên kết các bộ phận, cá nhân, các yếu tố nguồn lực thànhmột thể thống nhất, để thực hiện tốt mục tiêu của doanhnghiệp
Thứ hai, chủ DN một mặt đại diện cho lợi ích xã hội (lợi ích
của Nhà nớc, bạn hàng, khách hàng), lợi ích của DN, mặt khác đạidiện cho lợi ích của nhân viên và những ngời lao động do họquản lý (tiền lơng, tiền thởng)
Thứ ba, chủ DN thể hiện là ngời đứng mũi chịu sào, trực
tiếp vận dụng các quy luật khách quan (kinh tế, tâm lý, xã hội…)
để đa ra những quyết định quản lý, tạo ra thắng lợi cho doanhnghiệp
b/ Vai trò của chủ DN đối với nền kinh tế.
Thứ nhất, đội ngũ chủ DN là lực lợng xung kích trong công
cuộc đổi mới đất nớc
Trang 11Thứ hai, đội ngũ chủ DN lớn mạnh là hạt nhân của nền kinh
tế thị trờng
Thứ ba, đội ngũ chủ DN đóng vai trò nòng cốt, tạo nên sức
sống của toàn bộ nền kinh tế
Chính vì thế, TS Vũ Quốc Tuấn - Ban nghiên cứu Chính phủ
đã nói " Theo tôi trong cơ chế thị trờng có 3 lớp ngời cần đợc tônvinh: Những ngời hoạch định chính sách, các nhà khoa học côngnghệ, doanh nhân: những ngời đa chính sách của Đảng và Nhà
nớc, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế" (Báo diễn đàn doanh nghiệp số 52 ngày 28/6/2001)
1.2.4 Những yêu cầu đặt ra đối với chủ doanh nghiệp Theo quan điểm của trờng Thơng Mại Harvard, chủ DN
cần hội tụ ba điểm sau:
Về kỹ năng: Chủ DN phải có năng lực suy xét vấn đề một
cách sáng tạo có khả năng xoá bỏ những t duy cũ và khuân mẫutruyền thống để t duy một cach sáng tạo, dám đổi mới
Về kiến thức: Ngoài kiến thức tổng hợp thì cần phải tinh
thông ít nhất một chuyên ngành Có kiến thức cơ bản, toàn diện
và hệ thống về lĩnh vực mà DN đang kinh doanh Bên cạnh đóchủ DN phải có kiến thức về kinh tế quốc tế, nắm bắt đợc xuthế toàn cầu, phát hiện ra cơ hội của DN trong thơng mại quốc
tế
Về đạo đức: Phải nắm vững các nguyên tắc cơ bản về đạo
đức, và cố gắng thực hiện các nguyên tắc đó Có ý thức tráchnhiệm đối với các cá nhân, DN và xã hội Luôn không ngừng
Trang 12của mình, biết tiếp thu phê bình, biết rút ra bài học từ trongsai lầm và thất bại, luôn tạo đợc niềm tin với mọi ngời.
Vậy, làm thế nào để xác định yêu cầu cần phải có của mộtchủ DNV&N Việt Nam? Chính là việc làm cần thiết nhất đểphát huy tối đa năng lực và vai trò của chủ DNV&N đối với sựphát triển của đất nớc Từ việc nghiên cứu và tham khảo các tàiliệu, đề tài của chúng tôi xin đa ra những yêu cầu cơ bản cầnphải có của một chủ DN
Thứ nhất, có kiến thức tổng hợp về nhiều lĩnh vực đồng
thời phải giỏi chuyên môn đối với lĩnh vực mình đang hoạt
động kinh doanh, ngoài ra phải có những kiến thức nhất định
về luật pháp, kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ hai, phải có năng lực tổ chức quản lý và điều hành hoạt
động kinh doanh một cách khoa học và có hiệu quả
Thứ ba, phải có t duy đổi mới, năng động và sáng tạo, dám
mạo hiểm và chấp nhận rủi ro
Thứ t, chủ doanh nghiệp phải có tinh thần đoàn kết, biết
kết hợp hài hoà lợi ích xã hội, lợi ích của doanh nghiệp với lợi íchcủa ngời lao động
Thứ năm, phải có t cách đạo đức của một nhà kinh doanh
chân chính, phải làm tấm gơng cho mọi ngời trong DN noi theo;phải luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, tôn trọng khách hàng, bạnhàng, tôn trọng pháp luật và hoàn thành mọi nhiệm vụ đóng góp
đối với nhà nớc và cộng đồng xã hội
Trang 13Phần II Thực trạng của đội ngũ chủ DNV&N mới
thành lập Việt Nam, cơ hội và thách thức
2.1 Đội ngũ chủ DNV&N đang từng bớc khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh.
2.1.1 Đội ngũ chủ doanh nghiệp ngày càng tăng
Nh chúng ta đã biết, sự tồn tại và phát triển của khu vực kinh
Trang 14DN ở Việt Nam cũng trở nên phong phú hơn, với những loại hình
ty TNHH đợc thành lập trong giai đoạn 1992- 1998
Luật DN (12/6/1999) thay thế cho Luật Công ty và DN t nhân
có hiệu lực từ 1/1/2003 Khu vc kinh tế t nhân trong báo cáo nàybao gồm các hộ kinh doanh, các DN t nhân, các công ty TNHH vàcác công ty cổ phần
Từ đó đến nay về mặt số lợng, chủ DN tăng chủ yếu ở khuvực ngoài quốc doanh, sau đó là khui vực có vốn đầu t nớcngoài, DNNN giảm do tổ chức sản xuất lại và cổ phần hoáchuyển sang khu vực ngoài quốc doanh
Số DN thức tế đang hoạt động trong các ngành kinh doanhtăng bình quân 25,8%/năm (2 năm tăng 23,1 ngàn DN) Trong
đó: DNNN giảm 4,8% (2 năm giảm 498 DN); DNNQD tăng 30,3%(2 năm tăng 22,85 ngàn DN); DN có vốn đầu t nớc ngoài tăng22,8% ( 2 năm tăng 775 DN)
Bảng 1: Bảng chi tiết từng khu vực và từng ngành kinh
tế
Số DN đang hoạt động
1-1-2001 1-1-2002 1-1-2003
Trang 15Tổng số 1- Chia theo khu vực:
51.0575.06743.9933.61422.55416.1891.6361.997
3.42412.95122.8495.5882.5353.710
62.8925.03355.5554.11224.81823.5873.0382.3041.5663.37615.81827.6337.8143.2515.000
Nguồn: Phát triển doanh nghiệp trong các ngành
kinh tế 2000-2003
Số lợng các đơn vị kinh doanh chủ yếu tập trung ở 3 vùng:(i): Vùng ĐBSCL (24%); (ii): Vùng ĐBSH (21%); (iii): Vùng Miền ĐôngNam Bộ (19%); Tiếp đó là vùng khu Bốn cũ (13%); Duyên hảiMiền Trung (10%); miền núi và trung du (9%); Tây Nguyên (4%)
Nh vậy 3 vùng (từ i-iii) chiếm trên 60% tổng số đơn vị kinhdoanh t nhân trên địa bàn cả nớc
Trang 16Bảng 2: Phân bố các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo
3.7932.702.444.711.0951.274,000,48
1,9622,881,317,191,3153,5911,760,01
12,4948,078,7211,202,1412,804,580,20
9,6221,1913,2610,143,7218,4323,6398,09
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu DNV&N, Hà Nội
5/2000
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của các DNV&N.
Xét về ngành nghề kinh doanh, thì các đơn vị kinh doanhthuộc khu vực kinh tế t nhân chủ yếu hoạt động trong 3 ngành:(i); dịch vụ thơng nghiệp, sửa chữa xe động cơ, mô tô xemáy(chiếm 46%); (ii) trong công nghiệp chế biến (chiếm 22%) ;(iii) hách sạn nhà hàng (chiếm 13%);
Trang 17Bảng 3: Phân bố các loại hình kinh doanh ngoài quốc
doanh phân theo ngành kinh tế.
75.Sx, phân phối điện, khí
7.Thơng nghiệp, sửa chữa
xe động cơ, môtô, xe máy 43,36 47,92 22,22 12,22 46,408.Khách sạn, nhà hàng 4,46 3,72 2,61 0,68 13,0
99.Vận tải, kho bãi và thông tin
10.Tài chính, tín dụng 0,19 0,07 26,14 5,48 0,0111.Hoạt động khoa học và
12.Hđộng lquan đến 0,42 3,17 5,88 0,01 1,21
Trang 18và 4% công ty TNHH)
2.1.3 Trình độ
Hiện nay nếu xét trên mặt bằng của xã hội Việt Nam, trình
độ của chủ DN còn thấp Tuy nhiên về cơ bản các chủ DN ViệtNam có nền tảng học vấn tơng đối cao so với các nớc khác cócùng mức thu nhập Đa số các chủ DN có trình độ học vấn cơ sởtơng đối khá thể hiện ở khu vực doanh nghiệp quốc doanh, 18%
có trình độ đại học, 33% có trình độ trung cấp và sơ cấp
Tại Hà Nội, hiện nay chỉ có 25% chủ DNV&N có trình độ đạihọc Theo thông tin từ Hiệp hội DNV&N Hà Nội, khoảng một nửa(khoảng 5.000) chủ DNV&N Hà Nội hiện nay cha qua đào tạochính thức, hầu hết là tự đào tạo lấy Đây là một trong nhữngnguyên nhân làm hạn chế năng lực cạnh tranh của các chủ DN HàNội Cũng theo tin từ Hiệp hội, Hà Nội có trên 12.000 DN đang
Trang 19hoạt động, trong đó có khoảng 20-30% chủ DNV&N qua đào tạo
đại học chính quy, còn lại khoảng 15– 20% các chủ DN chỉ đào
tạo qua các trờng dạy nghề (Thời Báo kinh tế 22/2/2004)
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, các chủ DN ViệtNam không ngừng tiếp thu những tri thức mới, say mê học hỏi
để nâng cao trình độ học vấn cũng nh kinh nghiệm trong hoạt
động kinh doanh, tìm hiểu và ứng dụng các tiến bộ của khoahọc kỷ thuật, công nghệ mới
2.1.4 Những đóng góp của đội ngũ chủ DNV&N đối với sự
phát triển kinh tế Việt Nam
a/ Về giải quyết việc làm
DNV&N thu hút rất nhiều lao động ở Việt Nam Hàng nămnớc ta có khoảng 1 triệu ngời đến tuổi lao động Hiện chiếm tới42,7% chủ DNV&N là lao động từ khu vực Nhà nớc chuyển sangtrong quá trình sắp xếp lại DNNN, góp phần giải quyết việclàm, thu nhập và ổn định tình hình kinh tế xã hội Ước tính củamột nghiên cứu cho thấy DNV&N giải quyết khoảng 26% lao
động cả nớc (không kể lao động trong hộ gia đình, một lực lợng
đông đảo ở Việt Nam hiện nay) Con số này cho thấy vai tròquan trọng của DNV&N lớn hơn 2,5 lần so với các DNNN về số lợnglao động (7,8 triệu so với 3 triệu) ậ Việt Nam theo ớc tính cókhoảng 7,8 triệu lao động đợc thu hút vào làm việc cho cácDNV&N Đây là một cách phát triển góp phần giải quyết tốt sức
ép thất nghiệp đang ngày càng gia tăng do dân số đông Bảng
Trang 20dới đây cho thấy tỷ lệ đóng góp của DNV&N thuộc các lĩnh vựckhac nhau trong việc thu hút lao động.
Bảng 4: Tỷ lệ lao động của các DNV&N trong các ngành.
0,5% (Nguồn: Con số &sự kiện tr.14 – số 7/2003)
So sánh với một số nớc khác, tỷ trọng thu hút lao động và tạo
ra giá trị gia tăng của các DNV&N ở một số nớc và vùng lãnh thổChâu á
Trang 21Nớc và vùng lãnh
thổ
Tỷ trọng lao động thuhút(%)
Giá trị gia tăng tạora(%)
(Nguồn: Kỷ yếu KH, dự án chính sách hỗ trợ phát triển DNV&N
ở Việt Nam, Học viện chính trị quốc gia HCM, Hà Nội, 1996)
Phần lớn lao động khu vực kinh tế t nhân làm việc trong 2ngành thơng mại và dịch vụ sửa chữa, và công nghiệp chếbiến Mỗi ngành chiếm khoảng 31% tổng số lao động trong khuvực kinh tế t nhân
Khoảng gần một nửa (49% số lao động khu vực kinh tế tnhân làm việc ở cùng miền Đông Nam Bộ và ĐBSCL Tiếp đó làvùng ĐBSH (19%) và Vùng khu Bốn cũ (11%)
Trang 22Bảng 5: Lao động các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo vùng lãnh thổ (có đến 31/12/1996)
4,0323,002,546,131,0958,624,59
0,0612,150,182,960,1075,958,60
5,4334,999,4914,813,1726,355,84
7,4019,0611,8610,952,9322,5725,24
Xét về doanh thu của các loại hình DN của khu vực kinh tế t
nhân, thì cá nhân và nhóm kinh doanh chỉ chiếm 40% tổng
Trang 23doanh thu của khu vực kinh tế t nhân Nh vậy, về khía cạnhnày, nhóm DN đăng ký chính thức, gồm DN t nhân, công tyTNHH,công ty cổ phần chiếm phần quan trọng hơn (57%).
Điều này có thể có phần do cá nhân và nhóm kinh doanhkhông khai báo đúng mức doanh thu của họ, và khai báo thấphơn, thực tế là điều có thể xảy ra
Tuy vậy nó phản ánh một thực tế là các DN có đăng ký chínhthức có quy mô kinh doanh lớn hơn Vì nếu muốn kinh doanhquy mô lớn thì chắc chắn phải chuyển đổi sang hình thức DN
đăng ký chính thức, hoạt động theo những nguyên tắc luật lệcủa cơ chế thị trờng
Điều đáng lu ý là doanh thu của khu vực Miền Đông Nam Bộ,gồm cả thành phố Hồ Chí Minh chiếm tới 51% tổng doanh thucủa khu vực tu nhân trên cả nớc Tiếp đến là vùng ĐBSCL (22%)
và vùng ĐBSH (12%) Nh vậy, xét về doanh thu, thì hoạt độngcủa khu vực t nhân ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở miền NamViệt Nam
Bảng 6: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh
TNHH
thể
Trang 240,267,480,121,340,0586,014,733,75
4,6812,9025,399,034,5331,9811,492,43
4,9712,074,857,913,2238,9628,0240,60
3,1211,733,056,122,4351,4622,08100
Nguồn: Báo cáo nghên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000
Xét về ngành nghề kinh doanh, thì doanh thu của khu vực
kinh tế t nhân chủ yếu tập trung ở 3 ngành, đó là thơng mại,sửa chữa xe động cơ, xe máy, xe mô tô (61%) và ngành côngnghiệp chế biến (23%) và khách sạn, nhà hàng (khoảng 4%)
Xét về nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nớc, thì số thuế của cá
nhân và nhóm kinh doanh chiếm 54% tổng số thuế của khu vựckinh tế t nhân, không kể thuế của khu vực nông nghiệp, tiếp
đến là công ty TNHH và doanh nghiệp t nhân (40%)
Phần lớn thuế mà các đơn vị kinh doanh của khu vực ngoàiquốc doanh nộp đều tập trung ở 2 ngành: thơng mại dịch vụ
Trang 25(50% tổng số thuế của khu vực t nhân) và công nghiệp chếbiến (26%)
Bảng 7: Nộp thuế các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo ngành kinh tế (đến 31/12/1996)
thông tin liên lạc 0,31 2,75 0,65 48,31 3,05 3,7510.Tài chính, tín
11.Hoạt động khoa
học và công nghệ 0,00 0,10 0,00 0,00 0,00 0,0212.Hđộng lquan đến
Trang 26đồng), tổng nguồn vốn tăng 16,4%/năm, nộp ngân sách Nhà nớctăng 15,5%/năm Lợi ích lớn hơn mà tăng trởng DN mang lại là tạo
ra khối lợng hàng hoá và dịch vụ lớn hơn, phong phú hơn, gópphần quan trọng cải thiện và nâng cao mức tiêu dùng tăng trongnớc và tăng xuất khẩu, đó cũng là yếu tố giữ cho nền kinh tế ổn
16,80,964,615,91,8
109,7123,8109,8123,0105,4
Phân theo ngành
hoạt động
Thơng nghiệp 184.32329.884 81,113,2 111,4113,6
Trang 27Khách sạn, nhà hàng
Du lịch
Dịch vụ
1.63011.444 0,75,0 116,488,6
d/ Thông qua phát triển DN tạo ra cơ cấu kinh tế mới gồm nhiều thành phần, nhiều ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh phong phú và đa dạng:
Trớc năm 2000, DN phát triển chủ yếu trong ngành côngnghiệp với vai trò quyết định là DNNN, các ngành khác hoạt
động của cá thể, hộ gia đình là chính chiếm từ 85-95% sản ợng toàn ngành (nh nông lâm nghiệp, thuỷ sản, thơng mại….)
l-Đến năm 2002, hoạt động của loại hình DN có mặt ở hầu hếtcác ngành sản xuất kinh doanh; trong đó ngành công nghiệp,
DN chiếm trên 90% giá trị sản xuất toàn ngành, thơng mại,khách sạn nhà hàng chiếm từ 20-30%, xây dựng, vận tải trên60%, hoạt động tài chính ngân hàng chiếm 95-98% Một sốngành nh hoạt động khoa học công nghệ, văn hoá thể thao, cứutrợ xã hội, hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng, cũng xuấthiện trên 700 DN với số vốn gần 7.700 tỷ đồng, nộp ngân sách
183 tỷ đồng
Các loại hình kinh tế trong DN phát triển đa dạng gồm nhiềuthành phần, trong đó DNNN và khu vực có vốn đầu t nớc ngoàichiếm tỷ trọng lớn nhất, các loại hình DN t nhân tuy còn nhỏ nh-
ng phát triển nhanh và rộng khắp ở các ngành và các địa
ph-ơng trong cả nớc, loại hình kinh tế tập thể đang đợc khôi phục
Trang 28Cơ cấu một số loại hình trong các chỉ tiêu kinh tế cảu
doanh nghiệp nh sau (số liệu năm 2002)
Số doanh nghiệp
Lao
động Nguồn vốn Doanh thu ngân Nộp
sách Tổng số
6,539,537,54,93,7
100,046,138,6
3,67,520,57,015,3
100,055,919,6
0,92,59,56,724,6
100,049,431,4
1,07,817,25,519,2
100,046,112,5
0,31,77,62,841,4
Nguồn: Phát triển doanh nghiệp trong các ngành kinh tế
năm 2000-2003
đ/ Về xuất khẩu:
Trong những năm gần đây các DNV&N đã đóng góp đáng
kể vào kim ngạch xuất khẩu cả nớc nhất là các mặt hàng nh thủcông mỹ nghệ, chế biến nông sản, thuỷ sản, hàng may mặc…
Ví dụ công ty TNHH Đỉnh Vàng kim ngạch xuất khẩu năm 1999 là
17 triệu USD Công ty Vũng Tàu Sinhaco kim ngạch xuất nhậpkhẩu là 46 triệu USD Qua đó đã góp phần làm giảm mức thâmhụt của cán cân thơng mại, cán cân thanh toán quốc tế cũng nhgiảm sức ép đối với tỷ giá đồng tiền Việt Nam Tạo ra sự ổn
định và tăng trởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam
(Nguồn: Vốn bài toán khó cho các DNV&N – Thơng nghiệp thị
trờng Việt Nam, số tân niên, phần đầu t- phát triển, tr.32-33)
Trang 292.1.5 Một số DN và chủ DNV&N
Trong tình hình đổi mới phát triển kinh tế của đất nớc, các
DN và chủ DNV&N đã có những thành công nổi bật trong kinhdoanh và góp phần không nhỏ vào sự tăng trởng của nền kinh tếViệt Nam
Các nhà DN trẻ Việt Nam đang điều hành trên 75% tổng số
DN ngoài quốc doanh, trên 25% số DN quốc doanh, giải quyếtviệc làm cho hàng triệu lao động khắp mọi miền đất nớc Sau 5năm triển khai giải thởng Sao Đỏ, đến nay đã có tổng cộng 53
DN trẻ Sao Đỏ, trong số đó có 46 nhà DN trẻ nam (chiếm 86,8%)
và 7 nhà DN trẻ nữ (chiếm 13,2 %) Trong số 53 DN trẻ Sao Đỏ, sốDNQD chiếm 33,96%, DNNQD chiếm 60,38 % và DN có vốn đầu
t nớc ngoài chiếm 5,66% Tính trung bình năm 2003, mỗi DN trẻ
có doanh thu gần 400 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 2247
ng-ời và đóng góp vào ngân sách của Nhà nớc với số tiền lên tới19,24 tỷ đồng Trong số 53 đơn vị đợc nhận danh hiệu Sao Đỏ
có 18 DNNN, 32 DNNQD và 3 DN có vốn đầu t nớc ngoài dẫn
đầu về số lợng đợc giải là Hà Nội (15), thành phố Hồ Chí Minh(11), Hải Phòng (3)… Tổng doanh thu 2003 của khối DN này làgần 21.000 tỷ đồng, số lao động sử dụng là trên 110.000 ngời,tổng đóng góp ngân sách Nhà nớc trên 1.000 tỷ đồng Năm
2003, Hội đồng các nhà DN trẻ Việt Nam đã chon đợc 10 gơngmặt trẻ xuất sắc nhất trong năm để trao tặng giải thởng Sao
1 GĐ Mẫn Ngọc Anh Cty TNHH Hồng Ngọc Bắc Ninh
2 Phạm Đức Bình, Cty TNHH Thanh Biên Hoà
Trang 30-3 Vũ Hng Bình,
Tổng GĐ Cty TNHH PhơngTrinh TP Hồ ChíMinh
4 Phạm Hồng Điệp,
Chủ tịch HĐQT Cty CP Công Nghiệptàu thuỷ SHINEC công nghiệpTổng Cty
tàu thuỷ ViệtNam
5 Đỗ Anh Dũng,
Tổng GĐ Cty TNHH TM&DVKhách Sạn Tân
Hoàng Minh
Hà Nội
6 GĐ Hoàng Anh Tuấn Cty công nghệ thông
tin HANOICTT Hà Nội
7 GĐ Võ Thị Mợt Cty TNHH Hng Phát Tây Ninh
8 Trần Mạnh Hùng,
Phó TGĐ Cty CP xây dựng vàđầu t Việt Nam
(CAVICO Vietnam)
Tổng Ctyxây dựngViệt Nam
9 GĐ Trần Nghĩa Vinh Cty CP bảo hiểm
Petrolimex Bộ Thơng Mại
10 GĐ Nguyễn Thị
Thanh Nhàn Trung tâm XK laođộng TRALACEN Thông VậnBộ Giao
Tải
Một số doanh nhân trẻ tiêu biểu Việt Nam.
Mẫn Anh Ngọc, GĐ Cty TNHH Hồng Ngọc, anh là Sao Đỏ trẻnhất năm 2003 Với mong muốn thoát nghèo, năm 1986 mới 16tuổi, là học sinh giỏi toán của tỉnh Bắc Ninh, anh đã thành lậpcơ sở thu đổi phế liệu Lặn lội trên thơng trờng, đợc tiếp xúcvới nhiều nhà doanh nhân giỏi, giúp anh sớm hiểu rằng DN muốnphát triển nhanh và vững, thì phải dựa váo khoa học công nghệtiên tiến và trình độ quản lý hiện đại
Thành lập Cty TNHH Hồng Ngọc năm 1994 (tiền thân là cơ
sở thu đổi phế liệu), năm 2000, anh đầu t xây dựng nhà máythiết bị điện Hanaka và khu trung tâm thơng mại Hồng Kôngtrị giá 220 tỷ đồng Các sản phẩm của DN nhanh chóng chiếmlĩnh thị trờng nhờ chất lợng Hiện nay, công ty đang chuẩn bịtham gia giải thởng chất lợng Châu á- Thái Bình Dơng, một giảithởng cho các DN đạt thành tích vợt trội trong việc áp dụng và
Trang 31xây dựng hệ thống quản lý chất lợng Từ 9 nhân viên ban đầu,
đến nay Cty Hồng Ngọc đã có trên 400 lao động với số vốn lu
động trên 130 tỷ đồng, có quan hệ bạn hàng rộng lớn với các cơ
sở kinh doanh trong nớc và các tập đoàn tài chính, thơng mạicông nghiệp nớc ngoài
Nữ giám đốc Lê Thị Phơng Thuỷ của Công ty Gia Phát - Toàn
Mỹ Chị Thuỷ vào nghề kinh doanh khi mới 31 tuổi Cho đếnnay, công ty của chị đang phát triển một cách vững chắc Bộmáy hoạt động của công ty Toàn Mỹ đã bao gồm 4 công ty con:Gia Phát - Toàn Mỹ thành phố Hồ Chí Minh, Toàn Mỹ Bình Dơng,Toàn Mỹ - Miền Trung ở Quảng Nam, Toàn Mỹ Hà Nội, công tynào cũng có nguồn vốn từ 7 đến 20 tỷ đồng Năm 2000 Toàn
mỹ đạt doanh thu 48 tỷ đồng, 250 công nhân có công việc ổn
định, thu nhập bình quân là 1,3 triệu đồng/tháng Sản phẩmcủa Toàn Mỹ đạt huy chơng vàng tại hội trợ triển lãm hàng côngnghiệp quốc tế năm 1997, đợc bình chọn là sản phẩm hàngchất lợng cao Việt Nam năm 1999, 2000 Toàn Mỹ không ngừng v-
ơn tới, đặt mục tiêu xuất khẩu sản phẩm sang thị tròng EU vàSingapore năm 2002 Chính vì thế mà kết quả kinh doanh củaToàn Mỹ đã đa nữ giám đốc Lê thị Phơng Thuỷ thành nhàdoanh nghiệp xuất sắc, đợc nhận giải thởng sao đỏ thành phố
ta có rất nhiều sự kiện diễn ra và đã gặt hái nhiều thành tựu tolớn Cụ thể có các sự kiện sau:
Trang 321 Tăng trởng GDP đạt 7,24 % Đây là tốc độ tăng cao nhất
trong 6 năm qua Đó cũng là tốc độ tăng cao nhất ở khu vực ĐôngNam á và cao thứ 2 ở Châu á sau Trung Quốc
2 Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản sau 3 năm tăng cao
hơn mục tiêu đề ra cho 5 năm (5,3 %/năm so với 4,8%/năm).Diện tích lúa giảm nhng sản lợng đạt 34,5 triệu tấn, cao nhất từtrớc đến nay và về đích trớc 2 năm so với mục tiêu đề ra chonăm 2005
3 Công nghiệp tăng 15,8%, cao nhất trong 3 năm qua, vợt
mức kế hoạch năm và là năm thứ 13 liên tục tăng 2 chữ số Côngnghiệp ngoài quốc doanh là năm thứ 3 liên tục tăng cao hơn tôc
độ chung Công nghiệp cùng với xây dựng đã chiếm 39,94%GDP
4 Tổng vốn đầu t phát triển tăng 18,4%, trong đó khu vực
ngoài quốc doanh tăng tới 25% - kết quả tích cực của việc thựchiện luật DN và chủ trơng phát huy nội lực Tỷ lệ so với GDP đạttới 35,6%, cao nhất từ trớc đến nay và thuộc loại cao so với cac nớctrong khu vực
5 Kinh tế t nhân đã vơn lên chiếm 26,7% về tổng số vốn
đầu t phát triển, gần 27% giá trị sản xuất công nghiệp, 84,4%tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, gầnmột nữa kim ngạch XK (không kể dầu thô), 90% tổng số lao
động đang làm việc và tạo ra hầu hết chổ làmviệc mới
6 XK tăng 16,7% , cao gấp 1,5 lần tốc độ tăng của năm trớc,
gấp 2 lần tốc độ tăng của kế hoạch đề ra cho năm 2004
Trang 337 Thu ngân sách năm 2003 là năm thứ 6liên tiếp vợt dự
toán,tăng 11,3% so với năm 2002 tổng thu sovới GDP đã đạt22,5%, cao nhất từ trớc đến nay
2.2 Những cơ hội đối với chủ DNV&N mới thành lập.
2.2.1.Các đặc điểm và lợi thế tiềm năng của các DNV&N
a/ Sử dụng các yếu tố sản xuất hiệu quả hơn:
Một trong những lý lẽ kinh tế nêu ra để ủng hộ các DNV&N làliên quan đến việc sử dụng các yếu tố đầu vào(vốn, lao động,tàI nguyên) hiệu quả hơn, có khả năng toàn dụng các nguồn lực
mà doanh nghiệp khác bỏ qua Tính hiệu quả kinh tế cao hơnnày có thể do việc lựa chọn các nhân tố phù hợp hơn, tổng sứcsản xuất của các yếu tố hợp thành, hoặc sự kết hợp của cả hai
đầu t Trong điều kiện hiện tại của Việt Nam, nếu Chỉnh phủ
có sự quan tâm hơn nữa đến khu vực DNV&N thì hàng năm sẽgiảI quyết đáng kể việc làm của xã hội
c/ Tiết kiệm ngoại hối
Vì các DNV&N thờng đợc hiểu là sử dụng nhiều công nghệtrong nớc nên đòi hỏi ít ngoại hối hơn cho việc nhập khẩu máymóc thiết bị, nhng có khuynh hớng sử dụng nhiều nguyên liệu
Trang 34của khu vực DNV&N đói với khối lợng hàng xuất khẩu là không
đáng kể, nhng sản phăm, dịch vụ xuất khẩu của nó có ý nghĩaxã hội rõ hơn, đó là việc làm và sử dụng nguyên liệu trong nớc
d/ Tận dụng và làm tăng tiền tiết kiệm trong nớc:
Việc quan tâm thoả đáng đến các DNV&N sẽ khuyến khíchcác chủ DN trong nớc sử dụng nhiều hơn khoản tiền tiết kiệmcủa họ, vì thế làm tăng tổng vốn đầu t trong nền kinh tế Vìcác DN nhỏ mới đợc thành lập có khuynh hớng phụ thuộc phần lớnvào khoản tiết kiệm cá nhân của chủ DN và gia đình họ, nên
sự thúc đẩy các DNV&N có thể huy động đợc các nguồn vốnnày
đ/ Phân phối thu nhập và hàng hoá tiêu dùng cơ bản:
Vì có nhiều ngời kiếm kế sinh nhai từ các DNV&N hơn là từviệc làm việc cho các DN lớn, do đó đem lại sự phân phối củacải bình đẳng hơn trong xã hội Các DNV&N cũng đợc thừanhận là những đơn vị sản xuất ra những hàng hoá tiêu ding
đơn giản có chi phí thấp cho những ngời tiêu ding có thu nhậpthấp, khả năng cung cấp nội bộ rất lớn, là chỗ dựa trong hoàncảnh bất ổn về kinh tế quốc gia
e/ Phân tán các ngành về mặt địa lý:
Sự thúc đẩy các DNV&N đợc xem nh là một phơng phápchống lại sự tập trung vào các ngành và xu hớng thiên về cac đôthị, thúc đẩy hoạt động kinh tế và việc làm trong các khu vựcnông thôn
f/ Thúc đẩy các mối liên kết trong nền kinh tế:
Trang 35Tăng các mối liên kết và hợp đồng phụ giữa các DNV&N và
DN lớn do đó hy vọng nền kinh tế phi chính quy nhỏ sẽ hội nhậpvào khu vực hiện đại mạnh hơn
g/ Sự thich nghi về mặt công nghệ:
Các DNV&N kết hợp nhiều cấp độ công nghệ đặc biệt làcông nghệ truyền thống, sản xuất các mặt hàng thủ công mỹnghệ
2.2.2 Môi trờng pháp lý và kinh doanh
a/ Huy động vốn và tín dụng:
Trong những năm qua, Nhà nớc đã có những chính sáchnhằm hỗ trợ về vốn cho các DNV&N thông qua hình thức tíndụng ngân hàng Nhà nớc cũng đã xây dựng hành lang pháp lí,tạo điều kiện cho các ngân hàng nới lỏng điều kiện cho vayvốn Các ngân hàng cũng chủ động hỗ trợ các DN trong việc lập
dự án sản xuất kinh doanh Mặt khác để hỗ trợ DNV&N tiếp cậnnguồn tín dụng ngân hàng, Nhà nớc đã thành lập các định chếtài chính thuộc sở hữu Nhà nớcđể thực hiện chính sách bảo lãnhtín dụng cho DN Trong thời gian qua, hệ thống ngân hàng đãrất nỗ lực nhằm tạo điều kiện về vốn cho các DNV&N
Đi tiên phong trong vấn đề này là các Ngân hàng ngoại
th-ơng Việt Nam (VCB).VCB đã thành lập dự án 500 tỷ đồng chovay DNV&N Trong quá trình triển khai, chuyên gia tín dụng củaVCB đã chủ động hớng dẫn các thủ tục, cách thức đẻ hoàn tất hồsơ vay vốn, t vấn để phân tích hiệu quả kinh doanh và dự
Trang 36DNV&N.Hiện nay, có gần 1.400 DNV&N đang d nợ vốn vay củaVCB là hơn 10.500 tỷ đồng.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Namcũng đã tổ choc nhiều hội thảo về cho vay với DN Việt Nam với
d nợ hiện tại hơn 10.000 tỷ đồng Ngân hàng Công thơng ViệtNam, Ngân hàng Đầu t và phát triểnViệt Nam cũng đã vào cuộc
và triển khai nhiều hoạt động cho vay với các DNV&N là cácngân hàng thơng mại cổ phần Nhiều ngân hàng thơng mại cổphần có tỷ trọng d nợ cho vay DNV&N chiếm 70% tổng d nợ Đó làcác Ngân hàng thơng mại cổ phần á Châu, Ngân hàng thơngmại cổ phần nhà Hà Nội (Habubank), Đông á, Phơng Nam, Kỹ th-
ơng (Nguồn: Vốn Bài toán khó cho các DNV&N, Báo Thơng
Nghiệp, số Tân Niên, 2004, tr.31-32)
b/ Một số chính sách của Nhà nớc:
Hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế vĩ mô đang
đ-ợc bổ sung và hoàn thiện theo hớng đảm bảo sự rõ ràng, ổn
định, thông thoáng và công bằng Nhà nớc đã ban hành luật DN,nghị định hớng dẫn của chính phủ, thông t của các bộ liên quantạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các DN thuộc các thành phầnkinh tế đợc phát triển
Có thể kể đến là Luật đất đai 1993, đã sửa đổi bổ sungnăm1999 tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng sản xuất kinhdoanh; Luật DN (12/6/1999); Nghị định 02/2000/NĐ-CP (ngày3/2/20000) về đăng kí kinh doanh; Nghị định 03/2000/NĐ-CP
về hớng dẫn thi hành một số điều của Luật DN; Quyết định củathủ tớng Chính phủ số 19/2000/QĐ-TTg (3/2/2000) về việc bãi bỏ