1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nghiên cứu công tác mua bán hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn smyou

65 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nghiên cứu công tác mua bán hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn Smyou
Tác giả Nguyễn Bích Ngọc
Người hướng dẫn ThS. Thái Thị Nho
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tính đúng giá trị hàng hóa bán ra mua vào, không chỉ giúp cho doanh nghiệp theo dõi được chặt chẽ chỉ tiêu số lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho trong các nghiệp vụ kinh tế diễn r

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ

MINH KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC

MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNG SMYOU

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: ThS Thái Thị Nho

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Ngọc

MSSV: 1911181129

LỚP: 19DKTA2

TP Hồ Chí Minh, 2022 342799

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC

MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNG SMYOU

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: ThS Thái Thị Nho

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Ngọc

MSSV: 1911181129

LỚP: 19DKTA2

TP Hồ Chí Minh, 2022

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Suốt thời gian từ khi bắt đầu học ở giảng đường đại học và một thời gian thực tập

tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU là niềm hạnh phúc lớn đối với em

Trong quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU em đã có cơ

hội tiếp cận với thực tế để củng cố lại lý thuyết mà em đã học được ở trường Để hoàn

thành được bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn và biết ơn sâu

sắc đến: Quý thầy cô khoa Tài Chính-Thương Mại nói riêng và Trường Đại học Công

Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh (HUTECH) nói chung những người đã trực tiếp truyền

đạt kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm sống, làm việc và học tập cho em trong suốt thời

gian theo học ở trường và đặc biệt là cô Thái Thị Nho đã tận tình hướng dẫn để em có thể

hoàn thành bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp lần này

Đồng thời còn nói đến sự giúp đỡ của Ban giám đốc Công ty Trách nhiệm Hữu

hạn SMYOU, các anh chị phòng kế toán đã chỉ dẫn và cung cấp tài liệu cũng như tạo điều

kiện thuận lợi cho em hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô và toàn thể Công ty dồi dào sức khỏe hoàn

thành tốt công tác và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

(Sinh Viên ký và ghi rõ họ tên )

Nguyễn Bích Ngọc

Trang 8

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix

LỜI MỞ ĐẦU x

1 Lí do chọn đề tài x

2 Mục tiêu nghiên cứu x

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xi

4 Phương pháp nghiên cứu xi

5 Kết cấu của đề tài xi

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SMYOU 1

1.1 Những vấn đề chung về công tác mua bán hàng trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản trong mua hàng 1

1.1.1.1 Các hình thức mua hàng 1

1.1.1.2 Thời điểm để xác định và ghi nhận việc mua hàng đã hoàn thành 1 1.1.1.3 Ý nghĩa của việc xác định thời điểm hàng mua: 1

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản trong bán hàng 2

1.1.2.1 Các hình thức bán hàng 2

1.1.2.2 Hình thức thanh toán hàng bán 3

1.1.2.3 Vai trò của hoạt động bán hàng 3

1.2 Nội dung nghiên cứu về công tác mua bán hàng hóa 4

1.2.1 Khái quát về mua hàng hóa 4

1.2.1.1 Điều kiện để hàng hóa được coi là hàng mua 4

1.2.1.2 Đặc điểm của hàng hóa 4

1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản hàng hóa 4

1.2.2.1 Tài khoản ghi nhận hàng hóa 4

1.2.2.2 Kết cấu của TK 156 5

1.2.3 Khái quát về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6

1.2.3.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu 6

1.2.3.2 Ý nghĩa của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

1.2.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

1.2.4.1 Tài khoản ghi nhận doanh thu 7

1.2.4.2 Kết cấu của TK 511 7

Trang 9

1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 9

1.3.1 Doanh thu bán hàng: 9

1.3.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ 9

1.3.3 Doanh thu hoạt động tài chính 10

1.4 Các khoản giảm trừ doanh thu 10

1.4.1 Hạch toán các khoản chiết khấu thương mại 11

1.4.2 Hạch toán các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ 11

1.4.3 Hạch toán khoản hàng đã bán mà khách hàng trả lại 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SMYOU 12

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU 12

2.1.1 Thông tin công ty: 12

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 13

2.1.3 Giới thiệu về bộ phận kế toán tại công ty 14

2.2 Thực trạng công tác nghiên cứu mua bán hàng hóa tại Công ty trách nhiệm hữu hạn SMYOU 16

Kế toán trong quá trình mua bán hàng hóa 16

2.2.1 Công tác mua hàng hóa 16

2.2.2 Công tác bán hàng 17

2.2.3 Các chứng từ sử dụng khi mua bán hàng hóa 17

2.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty: 18

18

2.3 Phương pháp hạch toán về công tác mua bán hàng hóa: 18

2.3.1 Một số nghiệp vụ mua hàng về nhập kho: 18

2.3.2 Một số nghiệp vụ bán hàng: 19

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 22

3.1 Nhận xét 22

3.2 Kiến nghị 23

3.3 Bài học kinh nghiệm 23

NHẬT KÍ THỰC TẬP 25

KẾT LUẬN 28

PHỤ LỤC 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Kết cấu của TK 156 – Hàng hóa 5

Sơ đồ 1.2 : Hạch toán tài khoản 1651 - hàng hóa 6

Sơ đồ 1.3: Kết cấu của TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8

Sơ đồ 1.4 : Hạch toán tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9

Sơ đồ 1.5: Các khoản giảm trừ doanh thu 10

Sơ đồ 2.1:Tổ chức quản lý của Công ty 13

Sơ đồ 2.2: Bộ phận kế toán tại công ty 14

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ 18

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hàng hóa là toàn bộ số hàng mà doanh nghiệp đang nắm giữ với mục đích kinh doanh thương mại, dự trữ cho việc sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ cho khách hàng Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một loại tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sản lưu động, thông thường, giá trị hàng hóa chiếm 40%-50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Ngoài ra, còn là biểu hiện vốn của doanh nghiệp chưa luân chuyển và chuẩn bị cho luân chuyển

Việc tính đúng giá trị hàng hóa bán ra mua vào, không chỉ giúp cho doanh nghiệp theo dõi được chặt chẽ chỉ tiêu số lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho trong các nghiệp

vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp cho doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn, thông qua đó đề ra những biện pháp giảm chi phí trong giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, duy trì sự tồn tại, phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động Vì thế, việc quản lý hàng hóa có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong việc sản xuất kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán mua bán hàng hóa đối với sự phát triển của doanh nghiệp, kết hợp giữa lý thuyết tiếp thu từ nhà trường và quá trình kiến tập tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU cùng với sự hướng dẫn tận tình của

cô Thái Thị Nho,em đã đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu về vấn đề về mua bán hàng hóa tại Công ty và em đã chọn đề tài“Thực trạng nghiên cứu công tác mua bán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong điều kiện phát triển như hiện nay vấn đề kế toán bán hàng ngày càng được sự quan tâm của các công ty doanh nghiệp bởi mua bán hàng hóa là một khâu quan trọng trong tài sản lưu động và có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công

ty Trong đề tài này em sẽ:

Phân tích thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU Đánh giá thực trạng quản lý hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU

Trang 13

Tổng hợp khái quát những vấn đề về công tác bán hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Địa điểm: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU

Phòng Kế Toán

Điện thoại: 028.62501997

Đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập được của công ty từ 01/09/2022 – 31/10/2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, sổ sách kế toán Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU cung cấp

Tham khảo các đề tài nghiên cứu và các loại sách liên quan đến kế toán bán hàng

Phân tích, tổng hợp các số liệu đã thu thập về kế toán bán hàng của công ty

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, lời cảm ơn, nhận xét của giảng viên thì bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Công tác mua bán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU

Chương 2: Thực trạng nghiên cứu công tác mua bán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm từ công tác mua bán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn SMYOU

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC MUA BÁN HÀNG HÓA

TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SMYOU

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản trong mua hàng

- Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa, là mối quan

hệ trao đổi giữa người mua và người bán về trị giá hàng hóa thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình vốn doanh nghiệp chuyển hóa từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa Doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu về hàng hóa nhưng mất quyền sỡ

hữu về tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp

1.1.1.1 Các hình thức mua hàng

- Mua hàng theo phương thức trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết,

doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán để nhận hàng theo quy định trong hợp đồng hay để mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất, tại thị trường và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá về doanh nghiệp

- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh

tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng tới cho bên mua, giao hàng tại kho của bên mua hay tại địa điểm do bên mua quy định trước.

1.1.1.2 Thời điểm để xác định và ghi nhận việc mua hàng đã hoàn thành

Tùy thuộc vào từng phương thức mua hàng mà thời điểm xác định hàng mua có khác nhau:

• Nếu mua hàng theo phương thức mua trực tiếp: thời điểm xác định hàng mua là khi đã hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán cho người bán

• Nếu mua hàng theo phương thức chuyển hàng: thời điểm xác định hàng mua là khi doanh nghiệp đã nhận được hàng ( do bên bán chuyển đến), đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán với người bán

1.1.1.3 Ý nghĩa của việc xác định thời điểm hàng mua:

Thời điểm xác định hàng mua là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa, do

đó đây cũng là điểm mốc để phân định tổn thất về hàng hóa và sự tranh chấp khiếu nại

Trang 15

Hơn nữa, việc xác định đúng đắn thời điểm hàng mua có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản trong bán hàng

- Dưới góc độ kinh tế: Bán hàng là hoạt động nhằm thực hiện giá trị của sản phẩm

hàng hóa (thay đổi hình thái từ hàng sang tiền) trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng về mặt giá trị sử dụng, nhờ đó người sản xuất (hay người bán) đạt được các mục tiêu của mình

- Dưới góc độ hoạt động thương mại: Khái bán hàng là một mặt của hành vi

thương mại -mua bán hàng hóa-theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền

sở hữu cho người mua và nhận tiền, người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng theo thỏa thuận của hai bên

- Bán hàng với tư cách là một chức năng (chức năng tiêu thụ sản phẩm): Bán

hàng là một khâu trong hệ thống kinh doanh có nhiệm vụ và có các yếu tố tổ chức tương đối độc lập nhưng liên quan chặt chẽ với các chức năng khác

- Bán hàng với tư cách là hoạt động của các cá nhân: Bán hàng là một quá trình

(mang tính cá nhân), trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và thỏa mãn những nhu cầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của hai bên

1.1.2.1 Các hình thức bán hàng

Trong các doanh nghiệp và công ty thì thường chia ra thành 8 loại bán hàng Đó là:

• Bán hàng trực tiếp: Người bán – người cung cấp dịch vụ gặp trực tiếp người mua

– khách hàng để trao đổi

• Bán lẻ: Là kiểu bán hàng mà sản phẩm được bán cho người tiêu dùng sản phẩm

qua các kênh phân phối như: siêu thị, shop, cửa hàng tiện lợi,…

• Đại diện bán hàng: Là 1 đơn vị khác thay mặt nhà sản xuất để bán sản phẩm hàng

hóa cho người tiêu dùng

• Bán hàng qua điện thoại: Sản phẩm dịch vụ được bán qua các nhân viên tư vấn

qua điện thoại cho khách hàng Và chốt đơn luôn qua điện thoại mà không cần gặp mặt

• Bán hàng tại nhà: Nhân viên bán hàng sẽ đến gặp khách hàng trực tiếp tại nhà để

tư vấn về sản phẩm dịch vụ đó Và tiến hành bán hàng trực tiếp với khách hàng

Trang 16

• Bán hàng giữa các doanh nghiệp: Là hình thức bán hàng giữa các doanh nghiệp

với nhau

• Bán hàng/ giải pháp cho nhà nước, chính phủ: Là các doanh nghiệp chuyên

cung cấp các sản phẩm dịch vụ hàng hóa hoặc giải pháp cao cấp bảo mật an toàn cho nhà nước và chính phủ

• Bán hàng trên internet: Là hình thức tiếp thị và bán sản phẩm thông qua các

trang mạng trên internet Tiếp cận và bán hàng trực tiếp thông qua internet

1.1.2.2 Hình thức thanh toán hàng bán

- Phương thức thanh toán trực tiếp:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển giao từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu về hàng hóa được chuyển giao từ người bán sang người mua Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, séc

- Phương thức thanh toán trả chậm:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển giao từ người mua sang người bán sau một thời gian khi quyền sở hữu về hàng hóa được chuyển giao

từ người bán sang người mua Do đó, hình thành khoản công nợ đối với khách hàng Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết theo từng khách hàng và từng lần thanh toán Nhằm

để thu hút khách hàng thanh toán tiền sớm, doanh nghiệp có thể cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán

1.1.2.3 Vai trò của hoạt động bán hàng

- Bản chất của bán hàng là sự chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền Bán hàng có vai trò rất quan trọng đối với cả khách hàng, doanh nghiệp và cả

xã hội

- Bán hàng là khâu quan trọng nhất trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp

- Đặc điểm nổi bật của nền sản xuất hàng hoá là sản phẩm sản xuất ra là để trao đổi, mua bán, vì vậy trao đổi đã xuất hiện cùng với sự ra đời của sản xuất hàng hoá Bán hàng nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất định, là khâu cuối cùng có tính chất quyết định của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Như vậy, hoạt động bán hàng có tầm quan trọng đặc biệt với bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh Nếu càng mở rộng hoạt động bán hàng có hiệu quả, mở rộng mặt hàng, mở rộng các dịch vụ hỗ trợ bán hàng thì doanh nghiệp càng có nhiều khả năng thu được nhiều lợi nhuận

Trang 17

- Do đó, vấn đề tổ chức hoạt động bán hàng là vấn đề cần được coi trọng thích đáng trong mỗi doanh nghiệp, đồng thời phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện vấn đề này cho phù hợp với cơ chế thị trường trong từng giai đoạn

- Kết quả bán hàng được ghi nhận là phần thu lợi còn lại từ việc bán hàng sau khi trừ đi các khoản chi phí phát sinh Để xác định kết quả bán hàng thì kế toán bán hàng cần tính toán ra số chênh lệch giữa doanh thu thuần với các chi phí khác như giá vốn, chi phí quản lý phát sinh trong một kỳ nhất định

1.2.1 Khái quát về mua hàng hóa

1.2.1.1 Điều kiện để hàng hóa được coi là hàng mua

Hàng hóa được coi là hàng mua khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

• Phải thông qua một phương hức mua – bán – thanh toán tiền hàng nhất định;

• Doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng và mất quyền sở hữu về tiền hay một loại hàng hóa khác;

• Hàng mua vào nhằm mục đích để bán hoặc gia công, chế biến để bán

Ngoài ra, các trường hợp ngoại lệ sau cũng được coi là hàng mua:

• Hàng mua về vừa để bán, vừa để tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp mà chưa phân biệt rõ giữa các mục đích thì vẫn coi là hàng mua

• Hàng hóa hao hụt trong quá trình mua theo hợp đồng bên mua chịu

1.2.1.2 Đặc điểm của hàng hóa

Hàng hóa phải được thông qua một phương thức mua, bán thanh toán tiền hàng nhất định

Doanh thu đã nắm được quyền sở hữu về hàng hóa, mất quyền sở hữu về tiền tệ hay một loại hàng hóa khách

Hàng hóa mua vào với mục đích bán ra hoặc gia công sản xuất rồi bán

1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản hàng hóa

1.2.2.1 Tài khoản ghi nhận hàng hóa

Tài khoản 156 “ Hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản

Trang 18

Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”

- TK 1561 Hàng hóa có ba tài khoản cấp 2:

TK 1561: Giá mua hàng hóa

TK 1562: Chi phí mua hàng hóa

TK 1567: Hàng hóa bất động sản

1.2.2.2 Kết cấu của TK 156

Sơ đồ 1.1: Kết cấu của TK 156 – Hàng hóa

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC, 22/12/2014)

Trang 19

Sơ đồ 1.2: Hạch toán tài khoản 1561 - hàng hóa

(Nguồn: https://onesimply.vn)

1.2.3 Khái quát về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.3.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mã các điều

kiện sau:

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi thế gắn liền với quyền sở hữu

sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc

quyền kiểm soát hàng hóa;

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua

được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được

ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể không cong tồn tại và người mua không

được quyền trả lại sản phẩm hàng hóa;

• Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

• Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch dụ khi đồng thời thỏa mãn

các điều kiện sau:

• Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

• Xác định được chi phí phát sinh chi giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch

cung cấp dịch vụ đó

Trang 20

1.2.3.2 Ý nghĩa của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và hoạt động tốt, cụ thể là giúp doanh nghiệp chi trả các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là nguồn tài chính quyết định đến hoạt động kế toán trong năm tiếp theo

1.2.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 1.2.4.1 Tài khoản ghi nhận doanh thu

Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như: bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Trước khi ghi nhận doanh thu ta cần ghi nhận giá vốn hàng bán:

TK 632: Giá vốn hàng bán

TK 1561: Giá trị hàng hóa xuất kho

- TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm các tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doanh thu hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK 5118: Doanh thu khác

1.2.4.2 Kết cấu của TK 511

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không có số dư cuối kỳ

Trang 21

Sơ đồ 1.3: Kết cấu của TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC, 22/12/2014)

Công thức tính doanh thu

Doanh thu bán hàng = ( số lượng hàng bán, dịch vu tiêu thụ) x đơn giá

Trang 22

Sơ đồ 1.4 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ trả lại, giảm giá, CKTM

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với sở hữu sản

phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng

hóa hoặc quyền kiển soát hàng hóa;

• Doanh thu được xác định tướng đối chắc chắn;

• Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.3.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

• Xác định được phần công việc đã hoàn thành;

Trang 23

• Xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch

vụ đó

1.3.3 Doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận chưa được chia và các khoản doanh thu tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mạng đồng thời hai điều kiện sau:

• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Sơ đồ 1.5: Các khoản giảm trừ doanh thu

(Nguồn: http://danketoan.com)

Trang 24

1.4.1 Hạch toán các khoản chiết khấu thương mại

- Trường hợp: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 5211: CKTM cho khách hàng hưởng

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp đã ghi nhận nay ghi giảm

Có TK 111, 112, 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách

- Trường hợp: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 5211: CKTM cho khách hàng hưởng

Có TK 111, 112, 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách

1.4.2 Hạch toán các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

- Trường hợp: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 5213: giá trị hàng giảm cho khách hàng

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp đã ghi nhận nay ghi giảm

Có TK 111, 112, 131: Tổng giá trị hàng giảm cho khách hàng

- Trường hợp: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 5213: giá trị hàng giảm cho khách hàng

Có TK 111, 112, 131: Tổng giá trị giảm cho khách hàng

1.4.3 Hạch toán khoản hàng đã bán mà khách hàng trả lại

- Trường hợp: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 5212: doanh thu của số hàng bị trả lại ghi nhận giảm

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp đã ghi nhận nay ghi giảm

Có TK 111, 112, 131: Tổng doanh thu bao gồm cả thuế ghi nhận giảm

- Trường hợp: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 5212: doanh thu của số hàng bị trả lại ghi nhận giảm

Có TK 111, 112, 131: Tổng doanh thu bao gồm cả thuế ghi nhận giảm

- Phản ánh giá trị hàng nhập lại kho và ghi giảm giá vốn của hàng nhập lại kho:

Nợ TK 156: giá trị hàng bị trả lại nhập kho

Có TK 632: giá vốn hàng bị trả lại ghi nhận giảm

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG

TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SMYOU

2.1.1 Thông tin công ty:

• Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SMYOU

• Tên công ty quốc tế: SMYOU CO.,LTD

• Địa chỉ trụ sở chính: 8C/A – 9C/A Nguyễn Ảnh Thủ, Khu phố 1, Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

• Điện thoại: 028.62501997

• Mã Số Thuế: 0309390732

• Hình thức sở hữu: Công ty trách nhiệm hữu hạn

• Người đại diện: Lê Minh Hoàng

- Lịch sử hình thành:

Được thành lập ngày 01/10/2002 tính đến thời điểm hiện tại SMYOU đã hoạt động 21 năm Bằng tất cả sự nổ lực của tập thể Ban Lãnh Đạo cùng toàn thể đội ngũ nhân viên và cộng với sự ủng hộ, tin tưởng từ Quý khách hàng SMYOU đã không ngừng vươn lên từng ngày và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường công nghệ thông tin và Camera an ninh như hiện nay

- Chức năng, nhiệm vụ vủa công ty:

Chức năng:

Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phầm mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: Bán lẻ máy vi tính, bán lẻ thiết bị ngoại vi máy vi tính, buôn bán thiết vị và linh kiện điện tử, thiết bị viễn thông khác

Sửa chữa máy móc, thiết bị Chi tiết: Sửa chữa máy dùng để tính, sửa chữa máy tính điện tử hoặc không, sửa chữa máy photocopy

Bán buôn tổng hợp Chi tiết: Báo buôn thiết bị báo cháy, chữa cháy, báo trộm, camera quan sát

Lắp đặt hệ thống xây dựng khác Chi tiết: Lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy,

hệ thống chống trộm, camera quan sát

Trang 26

Nhiệm vụ:

Với mong muốn hoàn thành sứ mệnh phục vụ khách hàng để ngày càng phát triển không ngừng, SMYOU cam kết:

Luôn cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Hợp tác lâu dài, hỗ trợ khách hàng bằng các giải pháp kỹ thuật chất lượng cao Luôn lắng nghe sự góp ý từ phía khách hàng để hoàn thiện và cải tiến không ngừng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý của Công ty

(Nguồn: Nội bộ Công ty TNHH SMYOU, năm 2022)

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

- Ban Giám Đốc:

Tổ chức thực hiện các nghị quyết, thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu

tư của Công Ty Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công Ty

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong Công Ty Quyết định tiền

lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong Công Ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

- Phòng Tổ chức:

Hỗ trợ cấp trên giải quyết những vấn đề thuộc lính vực nhân sự trong công ty Quản

lý toàn bộ nhân lực trong công ty, đề ra và trực tiếp thực hiện các chính sách, chế độ, tuyển dụng và dào tạo nguồn nhân lực cho công ty Tương tác, hỗ trợ các phòng ban khi họ yêu cầu hoặc gặp khó khăn

Giám đốc

Phòng kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng tổ

chức

Phòng marketing

Trang 27

- Phòng Kế toán :

Xây dựng, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quy chế tài chính và những quy định khác về chi phí áp dụng trong nội bộ công ty.Quản lý mọi khoản thu chi, thanh toán tiền lương, các chế độ chính sách cho người lao động theo đúng quy định của Nhà nước và của Công Ty

Tổ chức hạch toán kế toán, lập Báo cáo tài chính, Quyết toán , tờ khai thuế định kỳ; Theo dõi, tính toán, cập nhật, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình sử dụng quản lý các quỹ, tài sản, vật tư, các nguồn vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty

- Phòng Kinh doanh:

Thực hiện mọi hoạt động giao dịch với khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc mua bán, lắp đặt thiết bị Thiết lập và quản lý hệ thống dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp Cung cấp sản phẩm, dịch vụ an toàn chất lượng và đạt hiệu quả kinh tế trong toàn công ty

- Phòng Marketing:

Xây dựng và phát triển thương hiệu Nghiên cứ để xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường mới phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp Thực hiện các chiến lược quảng cáo sản phẩm đến khách hàng, hỗ trợ khách hàng

2.1.3 Giới thiệu về bộ phận kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.2: Bộ phận kế toán tại công ty

(Nguồn: Nội bộ Công ty TNHH SMYOU, năm 2022)

Kế toán trưởng

Kế toán tổng

hợp Kế toán thanh toán

Kế toán bán hàng

Kế toán kho

Trang 28

Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán:

- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn

bộcông tác kế toán tại công ty.Giúp giám đốc thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống

kê, điều lệ tổ chức của nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh.Trực tiếp chịu trách nhiệm

trước ban giám đốc về công tác tổ chức bộ máy kế toán Công ty

- Kế toán tổng hợp: Theo dõi hàng ngày và liên tục trình tự phát sinh các khoản

thu – chi, nhập xuất quỹ tiền mặt, vật tư hàng hóa phát sinh của công ty Tổng hợp các

chứng từ để thực hiện báo cáo thuế Lập các báo cáo tài chính

- Kế toán thanh toán:Tính lương cho toàn bộ công nhân viên dựa trên bảng chấm

công; tính BHXH, BHYT, KPCĐ, khoản trích, tạm ứng lương cho nhân viên… Phụ trách các khoản thu,chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty.Theo dõi phát sinh và thanh toán tiền cho vay, báo cáo kịp thời các khoản vay đến hạn.Tập hợp tất cả các chứng từ thu chi ghi vào sổ nhật ký thu chi đồng thời theo dõi sau đó chuyển qua kế toán

tổng hợp

- Kế toán bán hàng:Căn cứ Phiếu thu, Phiếu chi tiến hành thanh toán tiền mặt các

nghiệp vụ phát sinh trong công ty sau khi đã kiểm tính hợp pháp của chứng từ có liên quan Kế toán bán hàng là người chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, trực tiếp quản lý bảo

vệ tiền mặt tại quầy, không để mất mát, thừa thiếu

- Kế toán kho:Mở thẻ kho theo dõi chi tiết với kế toán kho và lập báo cáo nhập -

xuất - tồn.Cuối ngày đối chiếu số liệu thực tế với kế toán kho.Định kỳ kiểm kê tình hình

200/2014/QĐ Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán:

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

Vì vậy, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung

Trang 29

cấp các thông tin về hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ Kế toán Việt Nam

- Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung Do đó hệ thống sổ sách kế toán của Công ty bao gồm:

• Sổ nhật ký chung

• Sổ cái

- Hệ thống tài khoản của công ty:

Hiện nay Công ty đang áp dụng bảng hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành theo Quyết định số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014

Ngoài ra công ty mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 để phù hợp với nhu cầu quản lý chi tiết, hạch toán nội bộ cho đối tượng kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh thực tế tại công ty và đảm bảo tuân thủ các quy định của bộ Tài Chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà Nước ban hành

- Các chính sách kế toán áp dụng:

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá hàng tồn kho : Nhập trước xuất trước

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

Đặc điểm của hoạt động mua hàng hóa:

Sử dụng phương thức mua hàng, thanh toán hàng hóa nhất định

Khi đã sở hữu hàng hóa, doanh nghiệp bị mất quyền sở hữu tiền tệ hoặc hàng hóa khác với hàng hóa vừa sở hữu

Hàng hóa mua vào với mục đích bán ra hoặc gia công sản xuất rồi bán

Trang 30

Nhiệm vụ của kế toán mua hàng chính là:

Theo dõi, ghi chép và phả ánh kịp thời, chính xác chỉ tiêu mua hàng về số lượng, chủng loại, quy cách, thời điểm ghi nhận mua hàng

Theo dõi, kiểm tra, giám sát để thực hiện tốt kế hoạch mua hàng theo từng nguồn hàng, từng nhà cung cấp, từng đơn đặt hàng với người bán và tình hình thanh toán với nhà cung cấp

Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho doanh nghiệp để xác định mức dự trữ hợp

2.2.2 Công tác bán hàng

- Bán hàng là việc trao đổi hàng hóa dịch vụ từ người bán sang người mua

Người bán cung cấp hàng hóa, dịch vụ còn người mua phải thanh toán để nhận đucợ quyền sở hữu kèm các lợi ích rủi ro từ sản phẩm, dịch vụ đó

Đặc điểm của hoạt động bán hàng:

Là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp kinh doanh, cụ thể là doanh nghiệp thương mại

Do đó công tác kiểm soát, giám sát quá trình sản xuất tồn kho, mua bán phải được tổ chức hiệu quả

Nhiệm vụ của kế toán bán hàng chính là:

Kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiên kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận để cập nhật số liệu

Cung cấp thông tin và số liệu trung thực, chính xác và đầy đủ về tình hình bán hàng, kết quả kinh doanh để phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vè nộp lên cho các nhà quản

lý doanh nghiệp

Quản lý, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc với khác hàng, bộ phận

kế toán trưởng hay các quản lý bán hàng của doanh nghiệp

2.2.3 Các chứng từ sử dụng khi mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa nếu có

Biên bản nghiệp thu giao nhận hàng

Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,phiếu bán hàng

Hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu ra …

Trang 31

2.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty:

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ

(Nguồn: Nội bộ Công ty TNHH SMYOU, năm 2022)

- Ưu điểm: tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm được khối lượng ghi chép của kế toán

- Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi theo mặt giá trị nên muốn biết được số thực tế và

tình hình biến động của hàng hóa trong kho thì phải xem sổ của thu kho, mất nhiều thời gian Việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp nhiều khó khăn

2.3.1 Một số nghiệp vụ mua hàng về nhập kho:

NV 1: Ngày 09/09/2022, Công ty trách nhiệm hữu hạn SMYOU đã nhập hàng của Công

ty cổ phần Thế Giới Sốtheo hóa đơn số 00117519 với trị giá hàng mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là15.356.000 (Theo phụ lục 01,02)

Nợ TK 1561: 13.960.000

Nợ TK 1331: 1.396.000

Có TK 111: 15.356.000

NV2: Ngày 17/09/2022, Công ty trách nhiệm hữu hạn SMYOU đã nhập hàng Công ty

Cổ phần tin học Viết Sơn theo hóa đơn số 10640 với trị giá hàng mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là8.540.000.(Theo phụ lục 03,04)

Kế toán tổng hợp

Trang 32

Có TK 1111: 4.550.000

NV 3: Ngày 19/09/2022, Công ty trách nhiệm hữu hạn SMYOU đã nhập hàng của Công

ty TNHH phân phối FPT theo hóa đơn số 45257với trị giá hàng mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là6.536.000.(Theo phụ lục 05,06)

Nợ TK 1561: 5.941.818

Nợ TK 1331: 594.182

Có TK 1111: 6.536.000

2.3.2 Một số nghiệp vụ bán hàng:

NV 1: Ngày 11/10/2022, Công ty trách nhiệm hữu hạn SMYOUxuất kho màn hình

Viewsonics bán Công ty TNHH sản xuất – thương mại Đức Tâm theo hóa đơn số 2464, giá bán 560.000đ (đã bao gồm thuế), thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.(Theo phụ lục 07,08)

NV 2: Ngày 22/10/2022, Công ty trách nhiệm hữu hạn SMYOU xuất kho laptop Dell

bán Công ty TNHH xuất nhập khẩu Kim Đức theo hóa đơn số 2537, giá bán 19.990.000đ (đã bao gồm thuế), thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.(Theo phụ lục 09,10)

Ngày đăng: 17/07/2023, 06:49

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w