- Báo cáo tài chính được tổng hợp theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp từ đó phản ảnh một cách rõ nét về tình hình tài sản, các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình hoạt dộ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY TNHH MÁY VÀ CÔNG CỤ
RỒNG VIỆT
Ngành: Tài chính – Ngân hàng Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Nhóm sinh viên thực hiện: 9
Họ tên: Nguyễn Ngọc Bích MSSV: 2081900113 Lớp: 20DTCC1
Họ tên: Dương Thị Thu Hiền MSSV: 2081900153 Lớp: 20DTCC1
Họ tên: Nguyễn Nhật Ánh MSSV: 2081900079 Lớp: 20DTCC1
Họ tên: Nguyễn Thị Ngọc Hân MSSV: 2081900624 Lớp: 20DTCC1
Họ tên: Từ Gia Linh MSSV: 2011191578 Lớp: 20DTCC1
TP Hồ Chí Minh, 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY TNHH MÁY VÀ CÔNG CỤ
RỒNG VIỆT
Ngành: Tài chính – Ngân hàng Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TS: NGUYỄN VĂN BẢO
TP Hồ Chí Minh, 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan bài đồ án này là do bản thân chúng tôi tự làm dựa trên những
tư liệu tham khảo trong sách và trên mạng Các thông tin là hoàn toàn chính xác với thông tin của doanh nghiệp đưa ra Nếu có sai sót chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
TP HCM, ngày… tháng… năm 2022
(SV ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ chúng
em để có thể hoàn thành bài đồ án Chúng em cũng xin cảm ơn các cô chú nhân viên tại Công ty TNHH Máy và Công cụ Rồng Việt đã giúp đỡ hướng dẫn chúng em hoàn thành bài đồ án Xin chân thành cảm ơn mọi người
TP HCM ,ngày… tháng… năm 2022
(SV ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5DANH MỤC CÁI KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CNC Computer Numerical Control: Điều khiển máy móc bằng máy tính
DT Doanh thu
QLKD Quản lý kinh doanh
ROA Return on Assets: Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
ROE Trách nhiệm hữu hạn
ROS Computer Numerical Control: Điều khiển máy móc bằng máy tính
SX-DV Sản xuất – Dịch vụ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
Trang 6Bảng 2.5: Bảng tính khả năng sinh lời của công ty TNHH Máy và Công cụ Rồng Việt
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức các bộ phận của doanh nghiệp
Hình 1.1: Hệ thống tài chính Việt Nam
Trang 73 Câu hỏi nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Ý nghĩa của đề tài
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MÁY VÀ CÔNG
CỤ RỒNG VIỆT
1.1 Thông tin chung
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TNHH MÁY VÀ CÔNG CỤ RỒNG VIỆT
2.1 Khái quát cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
2.1.1 Định nghĩa, mục đích và ý nghĩa của báo cáo tài chính
2.1.1.1 Khái niệm
2.1.1.2 Mục đích
2.1.1.3 Ý nghĩa
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.3 Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Máy và Công cụ Rồng Việt
2.3.1 Phân tích tổng quát báo cáo tài chính
2.3.1.1 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 82.3.1.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh
2.3.1.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ
2.3.3.3 Nguyên nhân gây tồn tại nhược điểm
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
3.1 Giải pháp
3.1.1 Nâng cao tình hình tài chính của doanh nghiệp
3.1.2 Hoàn thiện, nâng cao vấn đề kiến tập
3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra
3.3 Định hướng nghề nghiệp trong thời gian tới
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN CHUNG
Tài liệu tham khảo
SGK Phân tích báo cáo tài chính – Trường ĐH Hutech
Phân Tích Báo Cáo Tài Chính - Khái niệm, mục đích, ý nghĩa
(phantichbaocaotaichinh.com)
Hệ thống tài chính là gì? Khái quát hệ thống tài chính Việt Nam - LyTuong.net
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta cừng sự phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi quyết định đầu tư vào một kênh kinh doanh nào đó, và họ mong muốn với sự đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất với doanh thu tốt nhất
Vậy để làm được điều này ngoài việc bỏ nguồn vốn ra các nhà đầu tư, các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công Ngoài các chiến lược, chính sách đưa ra các nhà đầu tư, doanh nghiệp cũng phải xác định và nắm bắt được dòng tiền của mình lưu chuyển ra sao
Vì vậy các doanh nghiệp, nhà đầu tư cần phải có một đội ngũ, để giúp doanh nghiệp, các nhà đầu tư phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp một các đầy đủ và đúng đắn
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Máy và công cụ Rồng Việt, chúng em nhận thấy công ty cần phải nắm rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên đến tình hình tài chính của mình Do đó chúng em quyết định chọn đề tài “ Phân tích khái quát báo cáo tài chính Công Ty TNHH Máy và công cụ Rồng Việt” để làm đề tài
đồ án của nhóm mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các kết quả kinh doanh mà Công ty TNHH Máy và công
cụ Rồng Việt đã đạt được để tìm hiểu một cách chính xác về tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, khả năng thanh toán của công ty Từ đó đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2021
- Phân tích nhóm tỷ số tài chính và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
- Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công ty thông qua các báo cáo tài chính
Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp thích hợp để gia tăng nguồn vốn công ty và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 103 Câu hỏi nghiên cứu
Khái quát báo cáo tình hình tài chính của công ty TNHH Máy và Công cụ Rồng Việt
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng:
Báo cáo tình hin tài chính của công ty TNHH Máy và công cụ Rồng Việt
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Báo cáo tài chính năm 2022 của Công ty TNHH Máy và Công cụ Rồng Việt
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu là các phương pháp thu thập,
xử lý, phân tích chi tiết, so sánh và tổng hợp từ số liệu thực tế từ những chuyên
đề tài chính, tài liệu nội bộ của công ty
- Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như: phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích báo cáo tài chính của công ty
6 Ý nghĩa của đề tài
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ sở hữu, người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo công ty để họ có những quyết định đúng đắn trong tương lại để đạt được hiệu quả cao nhất về tình hình thực tế của công ty
- Đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, mật độ, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có tìm ra sự tồn tại và nguyên nhân của sự tồn tại đó để có biện pháp phù hợp trong kỳ dự đoán Để có những chính sách điều chỉnh thích hợp nhằm đạt được mục tiêu mà công ty đã đặt ra
- Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, chính sách vay nợ, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đich làm gia tăng lợi nhuận trong tương lai Kết quả phân tích tài chinh phục vụ cho những mục đích khác nhau, của nhiều đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính
- Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận
và khả năng trả nợ để đảm bảo sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp
- Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến các mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm nâng cao chất lượng sản phẩm, đóng góp phúc lợi xã
Trang 11hội, bảo vệ môi trường Điều đó chỉ được thực hiện khi kinh doang có lãi và thanh toán được nợ nần Đối với các chủ ngân hàng, những người cho vay, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp
- Vì vậy, quan tâm đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp đặc biệt họ chú ý đến
số lượng tiền tạo ra và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền Ngoài ra, họ còn quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu để đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay có thể và sẽ được thanh toán khi đến hạn
Trang 121.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
- Công ty TNHH Máy và Công cụ Rồng Việt là văn phòng chi nhánh trực thuộc công ty Taiwan Combitech tại Đài Loan
- Hoạt động công ty:
1) Công ty chuyên cung cấp dụng cụ và phụ kiện thay thế dùng cho máy công cụ bao gồm:
o Dụng cụ và phụ kiện cho máy gia công cắt gọt: tiện, phay, khoan, cưa, gia công trung tâm,…
o Dụng cụ và phụ kiện cho máy gia công thép tấm: chấn, cắt, đột, dập, ép,…
o Dụng cụ và phụ kiện cho máy mài, máy EDM 2) Công ty chuyên buôn bán máy công cụ chất lượng cao nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài
Máy gia công
cắt gọt
Máy gia công thép tấm Grinding machine
Gia công ống và thép hình Các loại khác Máy tiện tốc độ cao
Máy tiện ngang CNC
Máy tiện đứng CNC
Máy phay
Máy gia công trung tâm
Máy dập Máy chấn thủy lực Máy cắt thủy lực Máy ép thủy lực Máy cắt góc thủy lực Máy bào rãnh V Máy lốc tôn
Máy mài phẳng Máy mài tròn (trong/ngoài) Máy mài công cụ
Máy uốn ống Máy uốn thép hình Máy cưa dĩa
Máy cưa vòng
Máy hàn điểm
Bảng 1.1: danh sách các mặt hàng máy công cụ của công ty TNHH Máy và Công cụ Rồng Việt
3) Dịch vụ sửa chữa và lắp ráp máy
1.3 Tổ chức bộ máy của công ty 1.3.1 Cơ cấu tổ chức các bộ phận doanh nghiệp
Trang 13Bộ phận
Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức các bộ phận của doanh nghiệp
- Quyết định hướng hoạt động trong tương lai
- Chịu trách nhiệm về mọi vấn đề xảy ra đối với doanh nghiệp
- Vị trí đại diện doanh nghiệp
b Nhiệm vụ:
- Kiểm duyệt hợp đồng, giấy tờ cần thiết của công ty
- Tuyển dụng nhân sự cho doanh nghiệp, phỏng vấn nhân sự
- Đàm phán dự án hợp tác với nhà cung cấp, khách hàng
- Xử lý vấn đề của doanh nghiệp
- Tổ chức, điều phối, hướng dẫn các cá thể sao cho hạn chế xảy ra bất đồng ý kiến trong công việc
Trang 14- Giám sát các trang thiết bị để đảm bảo sản phẩm được lắp ráp đúng cách
- Xử lý sự cố với thiết bị và máy móc sản xuất, sửa chữa thiết bị khi cần
và thỏa thuận các vấn đề liên quan khi mua sản phẩm
- Giao tiếp với khách hàng dưới tất cả các hình thức như gặp gỡ trực tiếp, liên lạc qua thư điện tử, số điện thoại, để giới thiệu sản phẩm - dịch vụ, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và bán hàng
1.3.2.4 Bộ phận kế toán
a Chức năng
- Hoàn thành các công việc liên quan đến tài chính, kế toán theo quy định của Nhà nước Hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời vốn và nợ Hạch toán các khoản thu chi và hiệu quả kinh doanh theo chính sách của công ty Lên kế hoạch tài chính, kinh doanh theo tháng, quý, năm
b Nhiệm vụ
- Thu thập tất cả thông tin và ghi chép lại để lập báo cáo tài chính Kiểm tra kỹ các khoản nghiệp vụ phát sinh và số dư cuối kỳ có trùng khớp với báo cáo chi tiết không
- Theo dõi công nợ và quản lý công nợ toàn doanh nghiệp
- Lập bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, các báo cáo khác để tổng kết tình hình theo yêu cầu của cấp trên
- Thực hiện triển khai, xây dựng các thủ tục kế toán dựa trên các thủ tục hiện tại
- Tiến hành kiểm tra các chứng từ để xác minh nghiệp vụ
Trang 151.4 Hệ thống tài chính
1.4.1 Khái niệm về hệ thống tài chính
Hệ thống tài chính được biết đến chính là mạng lưới (hệ thống) các trung gian tài chính (ngân hàng thương mại, tổ chức tiết kiệm và cho vay, bảo hiểm) và thị trường tài chính (thị trường cổ phiếu, trái phiếu) mà ở đó diễn ra việc tham gia giao dịch, mua bán nhiều loại công cụ tài chính khác nhau (tiền gửi ngân hàng, tín phiếu kho bạc, cổ phiếu, trái phiếu) có liên quan đến việc chuyển tiền, vay và cho vay vốn (tài trợ tín dụng)
1.4.2 Cấu trúc hệ thống tài chính
Cấu trúc của hệ thống tài chính bao gồm các tụ điểm vốn và các bộ phận dẫn vốn bao gồm các cơ quan, tổ chức cụ thể như sau: Tài chính doanh nghiệp, Ngân sách Nhà nước, thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian, tài chính dân cư và các tổ chức xã hội, tài chính đối ngoại
Các tụ điểm vốn là bộ phận mà ở đó các nguồn tài chính được tạo ra, bên cạnh đó thì
nó cũng là nơi thu hút trở lại nguồn vốn, tuy nhiên ở các mức độ và phạm vi khác nhau Trong hoạt động kinh tế, các tụ điểm vốn này có mối liên hệ thường xuyên với nhau thông qua những mối quan hệ nhất định
Nguồn: https://lytuong.net/he-thong-tai-chinh-la-gi/
Hình 1.1: Hệ thống tài chính Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
2.1 Khái quát cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
2.1.1 Định nghĩa, mục đích và ý nghĩa của báo cáo tài chính
2.1.1.1 Khái niệm
- Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập định kỳ theo phương pháp kế toán tổng hợp từ sổ sách của kế toán, theo những chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định của doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính được tổng hợp theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp từ đó phản ảnh một cách rõ nét về tình hình tài sản, các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình hoạt dộng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay sự lưu chuyển của dòng tiền, tình hình vận động sự dụng vốn vay của doanh nghiệp trong một chu kỳ sản xuất
- Do vậy báo cáo tài chính không chỉ là một phương pháp kế toán mà còn là một hình thức thể hiện và truyền tải thông tin về tình hình tài chính nguồn vốn của doanh nghiệp trong chu kỳ ấy một cách chính xác nhất đến những nhà quản lý doanh nghiệp nhằm giúp họ đưa ra những chỉnh dổi hợp ký kịp thời giúp cho doanh nghiệp phát triển
2.1.1.2 Mục đích
Mục đích của báo cáo tà chính là giúp cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt dộng kinh doanh, các luồn tiền của doanh nghiệp trong một chu kỳ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu quản lý một cách chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, các cơ quan tổ chức, nhà nước trong việc lựa chọn
và đưa ra những quyết định kinh tế nhằm hướng đến sự phát triển cho doanh nghiệp Một báo cáo tài chính phải cung cấp đầy dủ những thông tin sau đây:
- Tài sản
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
- Doanh thu ,thu nhập khác, chi phí kinh doanh và các chi phí khác
- Lãi lỗ và kết quả kinh doanh đã được phân chia
- Thuế và các khoản doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước
- Tài sác có liên quan
- Các nguồn tiền tại doanh nghiệp
Ngoài những gì được liệt kê bên trên doanh nghiệp còn phải cung cấp những thông tin khác trong bản thuyết minh báo cáo tài chính nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã được phản ánh trên báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã được áp dụng để nghi nhận những nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 17Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp được lập ra nhằm đánh gia những yếu tình hình hoạt động hay thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động và đưa ra các dự đoán quan trong cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
2.1.1.3 Ý nghĩa
Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trong trong việc quản lý doanh nghiệp ngoài ra báo cáo tài chính còn nhận được sự quan tâm nhiều đối tương khác nhau từ bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Các đối tương quan tâm tới báo cáo tài chính theo nhưng góc dộ khác nhau nhưng nhìn chung lại họ đều muốn có được những thông tin chính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp từ những căn cứ đó đưa ra những quyết định phù hợp với mục tiêu của bản thân
Đối với các nhà quản lý báo cáo tài chính là một công cụ quan trọng trong việc cung cấp thông tin một cách rõ nét về tình hình tài sản nguồn vốn, nguồn tiền cụng như tình hình hoạt dộng và kết quả hoạt động kinh doanh sau một chu kỳ hoạt động, dựa vào đó các nhà quản lý sẽ phân tích và dánh giá những thuận lợi và rủi ro mà doanh sẽ gặp phải từ đó đưa ra các quyết định kịp thời và hợp lý cho sự phát tiển của doanh nghiệp
- Với các cơ quan quản lí nhà nước báo cáo tài chính như chi cục thế ngân hàng kiểm toán đây là điều cần thiết trong việc kiểm tra giám sát, doanh nghiệp xem
có tuân thủ luật pháp, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế tài chính các nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Với các nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng: báo cáo tài chính là cách giúp họ nhận biết và đánh giá thực trạng và tiềm năng tài chính, các hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và đánh giá rủi ro xem doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính hay đủ khả năng chi trả nợ vay hay không từ để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp xem đối với ngân hàng đó là có nên tiếp tục cho vay hay không còn với khách hàng thì cân nhắc xem có nên tiếp tục đầu tư vào doanh nghiệp hay không
- Với nhà cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, của doanh nghiệp xem xét xem họ còn đủ jhar năng chi trả hay không để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý
- Với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng để họ có quyết định đúng trong việc mua hàng của doanh nghiệp
- Với cổ đông, công nhân viên, báo cáo tài chính giúp họ có những thông tin về khả năng, chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề
Trang 18khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính xem công ty có còn đủ năng lực chi trả cho họ hay không từ đó các cổ dông sẽ đưa ra những quyết định kịp thời trách thiệt hại lớn cho bản thân còn đôi với công nhân viên
họ cũng từ đó có thể biết được công ty còn đủ sức để tiếp tục hoạt dộng hay không cóp còn đủ khă năng thanh toán tiền lương cho họ hay không
Báo cáo tài chính là một bản báo cáo quan trọng với cả trong và ngoài doanh nghiệp vì trong bản báo cáo đó thể hiện rất nhiều thông tin và tình hình hoạt dộng của doanh nghiệp vì là phương tiện để mọi người từ các nhà quản lý cũng như các cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư, nhà cung cấp, khác hàng dánh gia về tình hình doanh nghiệp cho nên một bản báo cáo cần hết sức chính xác và trung thực đúng quy định đầy dủ chữ kỹ của những người có liên quan và xác nhận của đơn vị có thể quyền để dảm bảo tính pháp lý của báo cáo
Báo cáo tài chính phải dảm bảo tính thống nhất về mặt về trình tự, nội dung và phương pháp lập báo cáo theo quy định của nhà nước đẻ người dùng có thể dễ dàng đánh giá
so sánh về tình hình hoạt động của doanh nghiệp qua từng kỳ Số liệu được phản ảnh trong báo cáo tài chính phải đủ tin cậy chuẩn mực để giúp người được dễ dàng sữ dụng
và hiểu được
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trong trong việc quản lý doanh nghiệp ngoài ra báo cáo tài chính còn nhận được sự quan tâm nhiều đối tương khác nhau từ bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Các đối tương quan tâm tới báo cáo tài chính theo nhưng góc dộ khác nhau nhưng nhìn chung lại họ đều muốn có được những thông tin chính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp từ những căn cứ đó đưa ra những quyết định phù hợp với mục tiêu của bản thân
Đối với các nhà quản lý báo cáo tài chính là một công cụ quan trọng trong việc cung cấp thông tin một cách rõ nét về tình hình tài sản nguồn vốn, nguồn tiền cụng như tình hình hoạt dộng và kết quả hoạt động kinh doanh sau một chu kỳ hoạt động, dựa vào đó các nhà quản lý sẽ phân tích và dánh giá những thuận lợi và rủi ro mà doanh sẽ gặp phải từ đó đưa ra các quyết định kịp thời và hợp lý cho sự phát tiển của doanh nghiệp
- Với các cơ quan quản lí nhà nước báo cáo tài chính như chi cục thế ngân hàng kiểm toán đây là điều cần thiết trong việc kiểm tra giám sát, doanh nghiệp xem
có tuân thủ luật pháp, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế tài chính các nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Với các nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng: báo cáo tài chính là cách giúp họ nhận biết và đánh giá thực trạng và tiềm năng tài chính, các hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và đánh giá rủi ro xem
Trang 19doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính hay đủ khả năng chi trả nợ vay hay không
từ để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp xem đối với ngân hàng
đó là có nên tiếp tục cho vay hay không còn với khách hàng thì cân nhắc xem có nên tiếp tục đầu tư vào doanh nghiệp hay không
- Với nhà cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, của doanh nghiệp xem xét xem họ còn đủ khả năng chi trả hay không để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý
- Với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng để họ có quyết định đúng trong việc mua hàng của doanh nghiệp
- Với cổ đông, công nhân viên, báo cáo tài chính giúp họ có những thông tin về khả năng, chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính xem công ty có còn đủ năng lực chi trả cho họ hay không từ đó các cổ dông sẽ đưa ra những quyết định kịp thời trách thiệt hại lớn cho bản thân còn đôi với công nhân viên
họ cũng từ đó có thể biết được công ty còn đủ sức để tiếp tục hoạt dộng hay có còn đủ khă năng thanh toán tiền lương cho họ hay không
Báo cáo tài chính là một bản báo cáo quan trọng với cả trong và ngoài doanh nghiệp vì trong bản báo cáo đó thể hiện rất nhiều thông tin và tình hình hoạt dộng của doanh nghiệp vì là phương tiện để mọi người từ các nhà quản lý cũng như các cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư, nhà cung cấp, khác hàng dánh gia về tình hình doanh nghiệp cho nên một bản báo cáo cần hết sức chính xác và trung thực đúng quy định đầy dủ chữ kỹ của những người có liên quan và xác nhận của đơn vị có thể quyền để dảm bảo tính pháp lý của báo cáo
Báo cáo tài chính phải dảm bảo tính thống nhất về mặt về trình tự, nội dung và phương pháp lập báo cáo theo quy định của nhà nước đẻ người dùng có thể dễ dàng đánh giá
so sánh về tình hình hoạt động của doanh nghiệp qua từng kỳ Số liệu được phản ảnh trong báo cáo tài chính phải đủ tin cậy chuẩn mực để giúp người được dễ dàng sữ dụng
và hiểu được
2.3 Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Máy và Công cụ Rồng Việt
Với đặc điểm là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập và trình bày Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
Hệ thống báo cáo của Công ty TNHH Máy và Công cụ Rồng Việt bao gồm:
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số F01 – PNN
Trang 20- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN
- Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01a – DNN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DNN
- Tổng hợp tồn kho
2.3.1 Phân tích tổng quát báo cáo tài chính
2.3.1.1 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Với mục tiêu cơ bản của phân tích báo cáo tài chính Đầu tiên cần phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Dưới đây là bảng tổng hợp tính toán và so sánh tỷ trọng các khoản mục tài sản và nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn 01/01/2021 –
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 11,129,412,938 11,709,229,995
III Các khoản phải thu 130 205,326,000 528,361,700
Trang 21I Nợ phải trả 300 17,866,909,602 17,640,961,875
1 Phải trả cho người bán 311 17,166,766,249 16,649,994,613
3 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước 313 26,444,622 83,081,538
7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 (3,028,823,430) (2,655,410,418) TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(500=300+400) 500 16,338,086,172 16,485,551,457
Bảng 2.1: Bảng báo cáo tình hình tài chính của công ty TNHH Máy và Công cụ Rồng
Việt năm 2021
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công Ty TNHHH Máy và Công
cụ Rồng Việt giai đoạn 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021, ta thấy:
a) Phân tích cơ cấu tài sản:
- Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 2022 tăng 0.05% so với đầu năm
2021 với số tiền là 578.917.057 đồng cho thấy công ty có tính thanh khoản cao
và có thể sẽ đối mặt với những biến cố lớn trong tương lai Tiền kiếm được tăng nhanh hơn năm trước thì giúp cho khoản chi các kì sau sẽ thanh toán tốt hơn
- Các khoản phải thu 31/12/2021 so với 01/01/2021 là 1,57% với số tiền 323.035.700 đồng cho thấy doanh nghiệp bán chịu nhiều khoản phải thu ngắn hạn khó đòi nên có chính sách quản lý và thu hồi vốn hợp lý Các khoản phải thu
Trang 22này sẽ giúp cho công ty kiếm một lượng khách hàng tiềm năng và có thể mở rộng được thị trường để để nhanh, đẩy mạnh các tiến độ và mặt hàng của doanh nghiệp
- Hàng tồn kho 31/12/2022 giảm nhẹ 0.03% so với 1/1/2021 với số tiền 146.492.018 đồng cho thấy lượng hàng hóa tiêu thụ mạnh Nhu cầu dùng của khách hàng không thay đổi vì trên thị trường không có nhiều đối thủ cạnh tranh chính sách phân phối có hiệu quả, sản phẩm đã đáp ứng thị yếu nhu cần của khách hàng
- Tài sản cố định giảm so với đầu năm là 1% với số tiền 538.589.014 đồng cho thấy doanh nghiệp không đầu tư thêm tài sản cố định mà phần dư còn lại là do chi phí khấu hao Và nhu cầu sử dụng sản xuất kinh doanh với tài sản không còn thì sẽ được thanh lý bớt TSCĐ
- Tổng tài sản cuối năm 2021 tăng nhẹ 0.01% so với đầu năm 2021 với số tiền là 147.465.285 đồng cho thấy công ty rất mỏng manh trong tổng tài sản Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có xu hướng tăng nhưng không cao quy mô kinh doanh được mở rộng
b) Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
- Nợ phải trả cuối năm 2021 giảm 0.01% so với đầu năm 2021 số tiền là 225.947.727 đồng cho thấy việc kinh doanh của doanh nghiệp có hoạt động tài chính tốt lành mạnh Và trả được bớt các khoản vay gốc
- Vốn chủ sở hữu cuối năm 2021 giảm 0.24% so với đầu năm 2021 số tiền là 373.413.012 đồng cho thấy Cổ phiếu phát hành thấp hơn mệnh giá phải bù lỗ vào các hoạt động kinh doanh
- Tổng nguồn vốn của công ty cuối năm 2021 xu hướng tăng nhưng không nhiều việc này thể hiện việc huy động vốn là không khả thi để tăng đầu tư
2.3.1.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trước hết ta đi phân tích xu hưởng biến động kết quả kinh doanh của công ty như sau
Trang 23Khoản Mục 31/12/2021 01/01/2021
Số tiền (tỷ đồng)
Tỉ lệ (%)
DT hoạt động tài chính 2.875.411 57.680 2.817.731 48,86 0 0,001 Chi phí tài chính 38.816.064 10.330.273 28.485.791 2,76 1 0,28 Chi phí lãi vay 24.235.649 0 24.235.649
Chi phí QLKD 1.591.669.748 1.518.025.317 73.644.431 0,05 39,16 42,43 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh -369.106.342 -455.571.175 86.464.833 -0,19 -9,08 -12,73 Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế -369.106.342 -455.571.175 86.464.833 -0,18 -9,08 -12,73 Chi phí thuế TNDN 4.306.670 0 4.306.670
Lợi nhuận sau thuế thu
Trang 24cho công ty như tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu mới hoặc các nhà cung cấp mới
- Lợi nhuận gộp tăng 31% tương đối cao so với cuối năm 2021 là 185.777.324 đồng Trong đó chi phí tài chính tăng nhẹ 28.485.791 đồng cho thấy công ty vay
nợ nhiều nên chi phí trả lãi tăng gây ra gánh nặng cho công ty
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cuối năm 2021 tăng 82.158.163 so với đầu năm 2021 với tỷ lệ giảm 0.18% nguyên nhân tốc độ giảm của chi phí lớn hơn tốc độ giảm của doanh thu và tỉ trọng khả năng sinh lời cao với tỉ trọng là 9.19% Cho nên Công ty phải có những phát sinh chi phí tài chính đột xuất, việc tăng đầu tư kinh doanh mới cũng chưa thu được lợi nhuận ngay tức thì mà công
ty cần thêm thời gian Trong giai đoạn này công ty cần phải tích cực hơn nữa trong việc đẩy mạnh và quan tâm hơn đến mục đích đầu tư của mình
2.3.1.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ
- Dựa vào kết quả bảng tính toán ta thấy, 31/12/2021 lưu chuyển tiền thuần trong năm âm 1.331.714.299 đồng và giảm so với 01/01/2021 chứng tỏ công ty đã không tạo ra đủ tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu Tuy nhiên tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm dương 579,817,057 đồng là do số dư đầu năm của tiền và các khoản tương đương tiền lớn chính vì vậy khả năng thanh toán trong năm có thể được cải thiện hơn
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty chỉ có 01/01/2021
là dương Tuy nhiên vẫn không đủ bù đắp thâm hụt về tiền của hoạt động đầu tư trong 31/12/2021 còn lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đều âm, thâm hụt cao
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 430.183.331 đồng là tốt nhất Điều này chứng tỏ năm công ty đã rất chú trọng đến hoạt động tài chính và phát huy niềm tiềm năng để thu được khoản tiền từ hoạt động này rất tích cực
- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ vào 31/12/2021 là âm, do toàn bộ lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động đều âm Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh không thể bù đắp cho các hoạt động khác, khiến lưu chuyển tiền thuần năm này
là 579.817.057 đồng Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty cuối năm là chưa tốt
- Ngược lại, đầu năm 2021 thì lưu chuyển tiền thuần trong năm là dương và là nam cao nhất Chứng tỏ công ty đã tạo ra tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu và khả năng thanh toán của công ty trong 1 năm là tốt đáp ứng được các nhu cầu thanh toán của công ty và bù đắp được các khoản chi mua sắm
- Như vậy ta có thể thấy lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính của công ty qua một năm không có xu hướng tăng Điều này không tốt cho đơn vị, để thấy