Để phân chia, tổng hợp và đánh giá các hiện ợng của hoạt động kinh doanh, đối tợng nghiên cứu củaphân tích kinh doanh là các kết quả kinh doanh cụ thể đ- t-ợc biểu nhiệnn bằng các chỉ ti
Trang 1Mục lục
Trang
A Lời nói đầu 2
B Nội dung chình 3
Chơng1 Cơ sở lý luận phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1 Đối tợng và nội dung của phân tích kinh doanh 3
1.1.1.Đối tợng nghiên cứu của phân tích kinh doanh 3
1.1.2 Tấc động của phân tích kinh doanh trong hệ thống quản lý của Doanh nghiệp 4
1.1.3 Nội dung của phân tích kinh doanh 5
1.1.4 Các chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thờng dùng trong phân tích kinh doanh 5
1.1.5 Các nhân tố ảnh hởng tới kết quả phân tích kinh doanh 6
1.2 Các phơng pháp phân tích kinh doanh 7
1.2.1 Phơng pháp chi tiết 7
1.2.2 Phơng pháp so sánh 8
1.2.3 Phơng pháp loại trừ 8
1.3 Tổ chức phân tích kinh doanh 8
1.3.1 Khái quát chung về tổ chức phân tích kinh doanh 8
1.3.2 Các loại phân tích kinh doanh 9
1.3.3 Tổ chức lực lợng phân tích kinh doanh 10
1.3.4 Quy trình tổ chức công tác kinh doanh 11
Trang 2Chơng 2: Phân tích hoạt động kinh doanh tại
Công ty 20- TCHC- BQP 13
2.1 Khái quát chung về Công ty 20- TCC- BQP 13
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 20- BQP 13
2.1.2.Hệ thống quản lý chung 17
2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 20- TCHC-BQP 20
2.2.1 Cơ sở vật chất kỹ thật 20
2.2.2 Đặc điểm về nguồn lao động 23
2.2.3 Đăc điểm về môi trờng cạnh tranh 24
2.3 Lợi nhuận và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 20- TCHC- BQP 25
2.3.1 Lợi nhuận tại Công ty 20 25
2.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 20 27
2.4 Thực trạng Công ty 20- TCC- BQP 32
2.4.1 Điểm mạnh Công ty 20 32
2.4.2 Điểm yếu Công ty 20 33
Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty 20 34
3.1 Về phía Công ty 20 34
3.2 Chiến lợc nghiên cứu thị trờng 35
3.3 Đầu T, đổi mới công nghệ 36 3.4 Chiến lợc tạo vốn và quản lý vốn có hiệu quả 37
Trang 3Kết luận 39 Tài liệu tham khảo 40
Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển, cả nớc đangchuyển mình theo cơ chế thị trờng, với đờng lối đổi mớicủa đảng và nhà nớc, nền kinh tế đã mở rộng và đónnhận hợp tác, đầu t nớc ngoài
Định hớng phát triển của nớc ta có những lét đặc trngriêng bởi sự điều tiết của nền kinh tế Nhà nớcchi phối hệthống pháp luật, chính trị, các yếu tố tác động tới môi tr-ờng Kinh tế vĩ mô có tác dụng định hớng phát triển nềnkinh tế toàn xã hội nói chung và có ảnh hởng tới sự pháttriển của các thành phần kinh tế Sự đa dạng hoá cácthành phần kinh tế, đổi mới cơ chế kinh tế phù hợp với quyluật và trình độ phát triển hiện đạicủa nền kinh tế đợcthể hiện dõ nét qua tinh thần nghị quyết đại hội ĐCSVNlần thứ VI, VII, IIX
Trong các thành phần kinh tế Doanh nghiệp nhà nớc giữvai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, góp phần rấtlớn vào nộp ngân sách nhà nớc Với định hớng phát triển
Trang 4Đảng và Nhà nớc, các Doanh nghiệp nhà nớc là nhân tốquan trọng của nền kinh tế và định hớng phát triển lâudài.Song Doanh nghiệp nhà nớc hoạt động cũng cạnh tranhvới cơ chế thị trờng Đã có nhiều Doanh nghiệp với sự năng
động của mình đã nhanh chóng chuyển mình và dầndần thích nghi với nền kinh tế thị trờng bên cạnh đókhông ít các Doanh nghiệp do sự trì trệ, quản lý kém dẫn
đếntình trạng làm ăn tua lỗ phá sản, làm thất thu ngânsách nhà nớc
Vậy quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp nhằm đem lại lợi nhuạn cao đang là vấn
đề mà Đảng và nhà nớc quan tâm về phía bản thânDoanh nghiệp đây cũng là phơng thức tồn tại và pháttriển
Là một Doanh nghiệp nhà nớc, Công ty 20 cũng đã trảiqua thời kỳ kinh tế tập chung bao cấp, với sự nhậy bén củamình Công ty đã thực hiện việc tổ chức lại hoạt động sảnxuất kinh doanh Việc nâng cao lợi nhuận trong hoạt độngsản xuất kinh doanh là một yếu tố tổng hợp và then chốt
để đánh giá hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp
Là một sinh viên chuyên nghành QTKD, xuất phát từ tầmquan trọng đó, đợc sự giúp đỡ của các phòng ban nhất làphòng kinh doanh, phòng tài chình, phòng kế toán, Công
ty 20 và đặc biệt là sự quan tâm hớng dân của thầy giáo
Nguyễn Thế Hùng, em mạnh dạn chọn đề tài: “ Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty 20- TCHC- BQP”
Trang 5B Nội dung chính
Chơng 1 Cơ sở lý luận và phân tích hoạt động kinh doanh
1.1 Đối tợng và nội dung của phân tích kinh doanh.
1.1.1.Đối tợng nghiên cứu của phân tích kinh doanh.
Phân tích, hiểu theo nghĩa chhung nhất là chia nhỏ
sự vật hiện tợng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộphận cấu thành nên sự vật, hiện tợng đó, Trong lĩnh vực tựnhiên, việc chia nhỏ này đợc tiến hành với những vật thểbằng các phơng tiện cụ thể: Phân tích các chất hoá họcbằng các phản ứng, phân tích các vi sinh bằng kính hiển
vi v.v… Trái lại trong lĩnh vực kinh tế-xã hội, các hiện tợngphân tích chỉ tồn tại bằng những khái niệm trừu tợng Do
đó, việc phân tích phải thực hiện bằng những phơngpháp trừu tợng C.Mác đã xhỉ ra rằng: “Khi phân tích cáchình thái kinh tế – xã hội thì không thể sử dụng hoặckính hiển vi , hoặc phản ứng hoá học Lực lợng trừu tợngphải thay thế cái này hay cái kia”
Nh vậy, phân tích kinh doanh là việc phân chia cáchiện tợng, các quá trình các kết quả kinh doanh thànhnhiều bộ phận cấu thành Trên cơ sở đó, bằng các phơngpháp liên hệ, so sánh, đối chiếu với tổng h[pj lại, nhằm rút
ra tính quy luật và su hớng phát triển của các hiện tợng
Trang 6nghiên cứu Phân tích kinh doanh gắn liền với mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của con ngời Trong điều kiệnsản xuất kinh doanh cha phát triển, thông tin cho quản lýcha nhiều, cha phức tạp, nên công việc phân tích đợc tiếnhành chỉ là những pháp tính cộng trừ đơn giản Nền kinh
tế càng phát triển, ngững đòi hỏi về quản lý nền kinh tếquốc dân không ngừng tăng lên Để đàp ứng những nhucầu về kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tíchkinh doanh đợc hình thành hoàn thiện hệ thống lý luận
độc lập Quá trình đó, hoàn toàn phù hợp với quy luậtkhách quan của sự phát triển các bộ môn khoa học C.Mác
đã ghi rõ: “ Nừu một hình thái vận động là do một hìnhthái khác vận động phát triển lên thì các phản ánh của nó,tức là những nghành khoa học khác nhau cũng phải từ mộtnghành nàyảphân tích ra thành một nghành khác mộtcách tất yếu”
Là một khoa học kinh tế độc lập Phân tích kinhdoanh có đối tợng nghiên cứu riêng Nói chung, lĩnh vựcnghiên cứu của phân tích kinh doanh không ngoài các hoạt
động sản xuất kinh doanh là một hiện tợng kinh tế- xã hội
đặc biệt Để phân chia, tổng hợp và đánh giá các hiện ợng của hoạt động kinh doanh, đối tợng nghiên cứu củaphân tích kinh doanh là các kết quả kinh doanh cụ thể đ-
t-ợc biểu nhiệnn bằng các chỉ tiêu kinh tế ,với sự tác độngcủa các nhân tố kinh tế
Trang 7Kết quả kinh doanh thuộc đối tợng phân tích có thể
là kết quả riêng biệt của từng khâu, từng giai đoạn củaquá trình sản xuất kinh doanh nh: mua hàng, bán hàng,sản xuất ra hàng hoá hoặc có thể là kết quả tổng hợp củacả quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Đó làkết quả tái chính cuối cùng của Doanh nghiệp
Thông thờng, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
đều có định hớng, có kế hoạch Bởi vậy phân tích kinhdoanh hớng vào kết quả thực hiện các định hớng , các mụctiêu kế hoạch hoặc là kết quả đã đạt dợc ở các kỳ kinhdoanh trớc (tháng, quý, năm)
Những kết quả kinh doanh cụ thể của các quá trìnhsản xuất kinh doanh đợc biểu hiện bằng những chỉ tiêukinh tế Bởi ví các chỉ tiêu kinh tế này phản ánh nội dung
và phạm vi của các kết quả kinh doanh Trong phân tíchkinh doanh cần phân biệt chỉ tiêu với trị số của chỉ tiêu.chỉ tiêu có nội dung kinh tế tơng đối ổn định nh: doanhthu bán hàng, tổng mức lợi nhuận… Còn trị số của chỉ tiêuluôn luôn thay đổi theo thời gian và địa điểm cu thể
Những kết quả kinh doanh cụ thể chịu sự tác độngcủa các nhân tố kinh tế Nghĩa là quá trình sử dụng cácyếu toó sản xuất kinh doanh đã anhe hởng đến kết quảkinh doanh nh thế nào
1.1.2 Tác dụng của phân tích kinh doanh trong
hệ thống quản lý của Doanh nghiệp
Trang 81 0
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thịtrờng, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các Doanh nghiệpkinh doanh phải có lãi Để đạt đợc kết quả cao nhất trongsản xuất và kinh doanh, cac Doanh nghiệp cần phải xác
định phơng hớng mục tiêu trong đầu t , biện pháp sửdụng các điều kiệ sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực.Muốn vậy, các Doanh nghiệp cần nắm đợc các nhân tố
tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó ,nêu lênmột cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu –biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật – tàichính của các Doanh nghiệp Đồng thời phân tích sâusắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thànhcủa các chỉ tiêu đó trong sự tác động lầnc nhau giữachúng Từ đó ,có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mathyếu trong công tác quản lý Doanh nghiệp Mặt khác, quaphân tích kinh doanh ,giúp các nhà Doanh nghiệp đa racác biện pháp sát thực để tăng cờng các hoạt động kinh
tế Tái liệu phân tích kinh doanh nó là những căn cứ quan
Trang 9trọng phục vụ cho việc dự đoán , dự báo su thế phát triểnsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
1.1.3 Nội dung phân tích kinh doanh
Phù hợp với đối tợng nghiên cứu ,nội dung chủ yếu củaphân tích kinh doanh là
- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh nh:sản lợng, sản phẩm doanh thu bán hàng, ghía thành ,lợi nhuận…
- Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh đợc phân tíchtrong mối quan hệ với các chỉ tiêu về điều kiện của quátrình sản xuất kinh doanh nh: lao động, tiền vốn, đất
đai…
Để thực hiệnn nội dung trên, phân tích kinh doanhcần xác địn các đặc trng về mặt lợng của các giai đoạncác quá trình kinh doanh nhằm xác định su hớng và nhịp
độ phát triển , xác định những ngguyên nhân ảnh hởng
đến sụ ảnh hởng của các quá trình kinh doanh , tính chất
và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinhdoanh với điều kiện sản xuất kinh doanh
1.1.4 Các chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thờng dùng trong phân tích kinh doanh
Có niều loại chỉ tiêu khác nhau, tuỳ theo mục đích vànội dung phân tích cụ thể để có thể lựa chọn những chỉtiêu phân tích thích hợp
Theo tính chất của tiêu, có:
Trang 101 2
- Chỉ tiêu số lợng: Phản ánh quy mô kết quả hay
điều kiện kinh doanh nh: doanh thu bán hàng, lợngvốn, diện tích sản xuất
- Chỉ tiêu chất lợng: Phản ánh hiệu suất kinh doanh
hay hiệu suất sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh nh:giá thành đơn vị sản phẩm hàng hoá, mức doanh lợi, năngsuất thu hoạch, hiệu suất sử dụng vốn…
Theo phơng pháp tính toán có :
- Chỉ tiêu tuyệt đối: Tờng dùng để đánh giá quy mô
sản xuất và kết quả kinh doanh tại thời gian và không gian
cụ thể nh: doanh số bán hàng, giá trị sản lợng hàng hoá…
-Chỉ tiêu tuyệt đối: Thờng dùng trong phân tích các
quan hệ kinh tế giữa các bộ phận hay su hớng phát triểncủa các chỉ tiêu …, nh chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch vềsản lợng sản phẩm năm 2000 của Doanh nghiệp A bằng110%, tổng lợi nhuận thu dợc từ hoạt động sản xuất kinhdoanh bằng 90%
- Chỉ tiêu bình quân: Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu
tuyệt đối, nhăm phản ánh trình độ phổ biến của hiện ợng nghiên cứu nh: giái trị sản lợng bình quân của một lao
t-động
Nh vậy để phân tích kết quả kinh doanh , cần xâydựng hệ thống tiêu chuẩn phân tích tơng đối hoàn chỉnhvới những phân hệ chỉ tiêu khác nhau, nhằm biểu hiện đ-
ợc tính đa dạng và phức tạp của nội dung phân tích
Trang 111.1.5 Các nhân tố ảnh hởng tới kết quả phân tích.
Nhân tố là những yếu tố bên trong của của mỗi hiệntợng, mỗi quá trình… Và mỗi biến động của nó tác độngtrực tiếp đến độ lớn ,tính chất ,xu hớng ,mức độ của việcpân tích các chỉ tiêu, nh:
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng , phụ thuộc vào các
nhân tố:
- Lợng hàng hoá bán ra (biểu hiện bằng đơn vị hiệnvật)
- Kết cấu về khối lợng hàng hoá bán ra
- Giá bán mỗi đpn vị hàng hoá
Chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm phụ thuộc các
Theo nội dung kinh tế của nhân tố, Bao gồm có
hai loại nhân tố sau đây:
- những nhân tố thuộc về điều kiền kinh doanh , nh:
Số lợng lao động, tiền vốn… Những nhân tố này ảnh hởng
Trang 121 4
trực tiếp tới quy mô sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp
- Những nhân tố thuộc về kết quả sản xuất, Thờng
ảnh hởng đến dây truyền , từ khâu cung ứng đến kâusản xuất ,đến tiêu thụ và từ đó ảnh hởng đến tình hìnhtài chính của Doanh nghiệp
Theo tính tất yếu của nhân tố, bao gầm hai loại
sau:
- Nhân tố chủ quan: Phát sinh và tác động đến kếtquả kinh doanh là do sự chi phối của bản thân Doanhnghiệp nh: giảm chi phí sản xuất ,hạ giá thành sản phẩm…
Là tuỳ thuộc vào sự lỗ lực của các Doanh nghiệp
- Nhân tố khách quan: Phát sinh và tác động đến kếtquả kinh doanh nh là một yêu cầu tất yếu ngoài sự chi phốicủa Doanh nghiệp nh: giá cả thị trờng, thuế xuất…
Theo tính chất của nhân tố, bao gồm hai loại:
- Nhân tố số lợng: Phản ánh quy mô sản xuất và kếtquả kinh doanh nh: Số lợng lao động , số lợng vật t, doanhthu bán hàng…
- Nhân tố chất lợng: Phản ánh hiệu suất kinh doanh,nh: giá thành đơn vị sản phẩm, lãi suất, mức doanh lợi…
Theo su hớng tác động của nhân tố, bao gồm hai loạinhân tố sau:
- Nhân tố tích cực: Có tác dụng làm tăng quy mô kếtcấu kinh doanh
Trang 13- Nhân tố tiêu cực: Phát sinh và ảnh hởng sấu tới kếtquả kinh doanh (Làm giảm quy mô kết quả kinh doanh ).
Phân tích kết quả kinh doanh theo hớng tác độngcủa nhân tố tích cực và tiêu cực giúp các nhà kinh doanhchủ động làm mọi biện páp đeer phát huy những nhân tốtích cực, tăng nhanh hiệu quả kinh doanh
Cần lu ý rằng: Việc phân loại nhân tố tuỳ thuộc vàomối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ tiêu phân tích Sựphân biệt giữa chúng chỉ có ý nghĩa tơng đốivà chúng
có thể chuyển hoá cho nhau
1.2 các phơng pháp phân tích kinh doanh
1.2.1 Phơng pháp chi tiết.
Mọi kết quả kinh doanh đều cần chi tiết và có thểchi tiết theo những hớng khác nhau Thông thờng trong mọiphân tích, phơng pháp chi tiết chỉ đợc thực hiện trongnhững hớng sau:
- Chi tiết theo những bộ phận cấu thàn chỉ tiêu:Mọi
kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu bao gồmnhiều bộ phận Chi tiết các chỉ tiêu bộ phận cùng với sựbiểu hiện về lợng của các bộ phạn đó sẽ giúp ích rất nhiềutrong việc đánh giá chính xác kết quả đạt đợc Với ýnghĩa đó, phơng pháp chi tiết theo bộ phận đợc cấuthành và sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kếtquả kinh doanh
Trang 141 6
Trong phân tích giá thành,chỉ tiêu giá thành đơn vịsản phẩm hoặc mức phí thờng đợc chi tiết theo các khoảnmục giá thành (Phí)
Trong phân tích tiêu thụ, doanh số tiêu thụ đợc chitiết theo doanh số từng mặt hàng- những bộ phận đó cấuthành lên doanh số đó v.v…
- Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ
cũng là kết quả của một quá trình Do nhiều nguyên nhânchủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiệnquá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định không
đồng đều Chi tiết thời gian sẽ giúp ích cho việc đánhgiákết quả kinh doanh đợc sát, đúng và tìm đợc các giảppháp hiệu quatrong công việc kinh doanh Tuỳ vào đặctính của quá trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh tế củachỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đích phân tích … khácnhau có thể lựa chọn khoảng thời gian và và chỉ tiêu phảichi tiết chi phù hợp
- Chi tiết theo địa điểm:Phân xởng, đội, tổ…có các
Trang 15Hai là, phát hiện các đơn vị tiến tiến hoặc lạc hậutrong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh Tuỳ mục tiêu
đề ra có thể chọn các chỉ tiêu ci tiết phù hợp về các mặt:năng suất, chất lợng, giá thành…
Ba là, khai thác các khả năng tiềm tàng về khia tháccác vật t, lao động, tiền vốn, đất đai… trong kinh doanh
1.2.2 phơng pháp so sánh
So sánh cũng là phơng pháp đợc sử dụng phổ biếntrong phân tích để xác định xu hớng, mức độ biến
động chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hàn so sánhpải giải quyết những vấn đề cơ bản nh xác định số gốc
để so sánh, phải giải quyết các điều kiện so sánh và xác
tr Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh trong từng khoảng thời gian trong một năm thờng sosánh với cuối kỳ trớc
- Khi đánh giá mức độ biến động so với mục tiêu đã
dự kiến, trị số thực tế đợc so sánh với mục tiêu nêu ra
- Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị ờng có thể so sánh số thực tế với mức hợp đồng hoặc tổngnhu cầu…
Trang 16tr-1 8
1.2.3 phơng pháp loại trừ
Trong phân tích kinh doanh, nhiều trờng hợp cầnnghiên cứu ảnh hởng của các nhân tố tới kết quả kinhdoanh nhờ phơng pháp loại trừ Loại trừ la phơng pháp xác
định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới kết quả kinhdoanh bằng cách loại trừ ảnh hởng của các nhân tố khác.Chẳng hạn, số lợi nhuận tuh đợc trong kinh doanh một loạihàng hoá hoặc dịch vụ nào đó có thể quy về ảnh hởngcủa hai nhân tố
- Lợng hàng bán ra tính bằng đơn vị tự nhiên hoặc
đơn vị trọng lợng Hay khối lợng dịch vụ hoán thành…
- Suất lợi nhuận trên một đơn vị hàng hoá hoặc dịchvụ…
Cả hai nhân tố này đồng thời ảnh hởng đến lợinhuận Để nghiên cứu ảnh hởng của một nhân tố phải loạitrừ ảnh hởng của các nhân tố khác Muốn vậy, có thể trựctiếp dụa vào mức biến động của từng nhân tố hoặc dựavào phép thay thế lần lợt của từng nhân tố
Trang 17liên hệ giữa các yếu tố này trong từng nội dụng phân tích
cụ thể nh sản xuất ,cung ứng và tiêu thụ, tài chính… Nhằm
đánh giá đúng đắn tình hìn kinh doanh của đơn vị vàvạch ra các tiềm năng có thể khai thác trong kỳ kinh doanhtới
Rõ ràng, trong kinh doanh mọi tác phvong hay cáchnghiên cứu chung chung, đại khái chắc chắn sẽ thất bại.Vì vậy, sau khi thấu hiểu nội dung, phơng pháp phântích cần biết lựa chọn nội dung, cần biết su tầm và kiểmtra tài liệu theo nội dung ấn định, xây dựng hệ thốngchỉ tiêu và lựa chọn hệ thống phơng pháp phân tíchthích ứng
Cùng với việc xác định quy trình, mục tiêu phântích, cần biết tổ chức thực hiện quy trình đã nêu Nhvậy, tổ chức phân tích có thể quy về những công việcchủ yếu nh:
- Lựa cọn cách kết hợp với loại hình phân tích phù hợpvới mục tiêu và nội dung phân tích
- Tổ chức lực lợng cán bộ và phơng tiện thực hiệnmục tiêu đã nêu
- Xây dựng quy trình tổ chức ,phân tích phù hợp vớimục tieu và lực lợng cùng các điều kịên hiện có
1.3.2 Các loại phân tích kinh doanh
để quản lý kinh doanh, cần kết hợp nhiều loại hìnhphân tích Trong tổ chức phân tích, cần biết cặn kẽ và
đặc tính của từng loại hình
Trang 182 0
Trớc hết theo thời điểm phân tích, phân tích
kinh doanh bao gồm các phân tích trớc, phân tích hiệnhành và phân tích sau
- Phân tích trớc là phân tích khi cha tiến hành kinh
doanh nh phân tích các dự án, kế hoạch, dự toán…
- Phân tích hiện hành là phân tích đồng thời với
quá trinh kinh doanh nhằm xác minh tính đúng đắn củacác dự án, kế hoạch hay dự toán… và điều chỉnh kịp thờibất hợp lý trong các dự án, kê hoạch đó
- Phân tích sau là phân tích kết quả thực hiện
toàn bộ dự án, kế hoạch hay dự toán… nhằm đánh giá hiệuquả của toàn bộ dự toán… đó
Theo quan hệ phân tích, phân tích kinh doanh
quan hệ chặt chẽ với các phân loại theo thời điểm phântích và phân loại theo thời hạn phân tích, theo đó phântích có thể bao gồm hai loại chính là phân tích hàngngày và phân tích định kỳ :
Phân tích hàng ngày(nghiệp vụ) Nhằm đánh giá
sơ bộ kết quả kinh doanh theo tiến độ thực hiện hàngngày, phục vụ kịp thời cho lãnh đạo nghiệp vụ kinh doanhcủa đơn vị Theo nghĩa đó, phân tích hàng ngày là một
bộ phận của phân tích hiện hành
Phân tích định kỳ(quyết toán) là việc phân tích
theo thời hạn ấn định trớc không phụ thuộc vào thời hạn vàtiến độ kinh doanh Phân tích định kỳ giúp ích cho việc
Trang 19đánh giá chất lợng kinh doanh trong từng khoảng thời gian
cụ thể
Theo nội dung phân tích, phân tích kinh doanh
có thể là phân tích chuyên đề hoặc phân tích toàndiện
Phân tích chuyên đề là việc phân tích tập chung
vào một bộ phận hay một khía cạnh nào đó của kết quảkinh doanh: phân tích về sử dụng lao động, tiền vốn,phân tích hiệu quả kinh doanh, hiệu quả quản lý…
Phân tích toàn diện là phân tích tất cả các mặt
của kết quả kinh doanh trong mối liên hệ nhân quả giữachúng cũng nh dới tác động của các yếu tố, nguyên nhânbên ngoài
Theo phạm vi phân tích, phân tích kinh doanh có
thể là phân tích điển hình hoặc phân tích tổng thể
Phân tích điển hình chỉ giới hạn phạm vi ở những
đơn vị đặc trng trong Doanh nghiệp
Phân tích tổng thể là phân tích kết quả kinh
doanh trong phạm vi toàn Doanh nghiệp trong đó có các
đơn vị tiên tiến hay làc hậu đợc xen xét trong quan hệtất cả các đơn vị còn lại
Tất nhiên trong phân tích kinh doanh không có địabàn rộng rãi cho việc lựa chọn loại hình cụ thể trong cảthời gian dài Việc lựa chọn này có thể chỉ là ở một thời
điểm cụ thể Nội dung phải kết hợp giữa các loại phântích mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu quản lý kinh doanh
Trang 202 2
Vì vậy, cần xác định rõ mục tiêu phân tích để lựa chọncách kết hợp các loại hình phân tích có hiệu quả thiếtthực
1.3.3 Tổ chức lực lợng phân tích kinh doanh.
Trong bộ mày quản lý xí nghiệp thờng không cónhững bộ phận chức năng chuyên làm tất cả những côngviệc về phân tích kinh doanh Trong điều kiện đó, mộtmặt cần kết hợp chức năng từng bộ phận để phận công rõtrách nhiệm từng phòng, ban, bộ phận thực hiện từng côngviệc hoặc phần hành phân tích Đồng thời, cần có những
bộ phận trung tâm và thành lập hội đồng phân tích làmtham mu cho giám đốc về phân tích kinh doanh Cụ thể,lực lợng phân tích có thể đợc tổ chức nh sau:
- Bộ phận thông tin kinh tế nghiệp vụ hàng ngày gồmcán bộ thống kê hoặc cán bộ kinh doanh kiêm nghiệm cónhiệm vụ thông tin nhanh các chỉ tiêu tiến độ và chất lợngcông việc hàng ngày tại các đơn vị kinh doanh và từ các
đơn vị kinh doanh thông bào lên Doanh nghiệp- công ty
- Các bộ phận chức năng đảm nhiệm các phần hànhphân tích phù hợp với các lĩnh vực công tác của mình keercả phân tích trớc, phân tích hiện hsnhf và phân tích sauthuộc phân tích chuyên đề, kể cả phân tích bên trong
và bên ngoài
- Hội đồng phân tích của Doanh nghiệp có nhiệm vụgiúp giám đốc toàn bộ công tác tổ chức phân tích kinhdoanh từ việc xây dợng nội quy, quy trình phân tích đến
Trang 21hớng dẫn thực hiện các quy trình và tổ chức hội nghịphân tích.
1.3.4 Quy trình tổ chức công tác kinh doanh.
+ Đặt kế hoạch công tác phân tích là xác định trớc về nội dung, phạm vị thời gian và cách tổ chức phân tích
Nội dung phân tích cần xác định trõ vấn đè cần đợcphân tích: có thể là toàn bộ hoạt động kinh doanh hoặcchỉ một số vấn đề cụ thể Đây là cơ sở để xây dựng
đề cơng cụ thể để tiến hành phân tích
Phạm vi phân tích có thể là toàn bộ đơn vị hoặccủa một vài đơn vị đợc chọn làm điểm để phân tíchtuỳ yêu cầu và thực tiễn quản lý mà xác định nội dung vàphạm vi phân tích thích hợp
Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích baogồm cả thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành công tácphân tích
Trong kế hoạch phân tích còn phân công tráchnhiệm các bộ phận trực tiếp và phục vụ công tác phântích cùng các hình thức hội nghị phân tích nhằm thuthập nhiều ý kiến, đán giá đúng thực trạng và phát hiện
đầy đủ tiềm năng cho phấn đấu đạt kết quả cao trongkinh doanh
+ Su tầm và kiểm tra tài liệu.
Trang 222 4
Tài liệu căn cứ phân tích thờng bao gồm:
- Các văn kiện của các cấp bộ Đảng có liên quan đếnhoạt động kinh doanh
- Các nghị quyết, chỉ thị của chính quyền các cấp
và các cơ quan quản lýcấp trên có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp
- Các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức
- Các tài liệu hạch toán
- Các biên bản hội nghị, các biên bản sử kiện có liênquan
- ý kiến của tập thể lao động trong đơn vị
Kiển tra tài liệu cần tiến hành trên nhiều mặt:
- Tính hợp pháp của tài liệu( trình tự, ban hành, …)
- Nội dung và phơng pháp tính các cỉ tiêu
- Tính chính xác của việc tính và ghi các con số
- Cách đánh giá đối với các chỉ tiêu giá trị
Phạm vi kiểm tra khong chỉ giới hạn ở các tài liệu trựctiếp làm căn cứ phân tích mà cả các tài liệu khác có liênquan, đặc biệt là các tài liệu gốc
+ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp phân tích.
Tuỳ nội dung phân tích, tuỳ nguồn tài liệu su tầm
đ-ợc và các loại hình phân tích, cần xác định hệ thống cỉtiêu phân tích và phơng pháp phân tích cho phù hợp
Trang 23Tuỳ phơng tiện phân tích và trình độ sử dụng tàiliệu phân tích, hệ thống chỉ tiêu cũng nh từng phân hệ
Báo cáo phân tích cấn đợc trình bầy trong hội nghịphân tích để thu thập ý kiến đóng góp và thảo luận cáchthực hiện các phơng hớng biện pháp đã nêu trong báo cáophân tích
Trang 24
2 6
Chơng 2 Phân tích hoạt động kinh doanh Tại công ty may 20 – TCHC - BQP
2.1.Khái quát chung về công ty may 20 – TCHC- BQP
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20- BQP
Công ty may 20 là Doanh nghiệp nhà nớc trực thuộcTổng cục Hậu cần- BQP
Trụ sở chình: Phờng Phơng Liệt – Quận Thanh Thành Phố HN
Xuân-Công ty đợc thành lập theo Quyết định số 426/QĐ-BQPngày 04/08/1993 của Bộ Quốc Phòng và Quyết định số1119/ĐM-Doanh nghiệp ngày 13/3/1996 của Văn PhòngChính Phủ
Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất tất cả các sản phẩmQuốc Phòng, chủ yếu là hàng dệt may theo kế hoạch hàngnăm và dài hạn của Tổng Cục Hậu Cần –BQP Sản xuất vàkinh doanh các mặt hàng dệt ,may phục vụ cho nhu cầumay dệt trong nớc và xuất khẩu; Xuất khẩu các sảnphẩm ,vật t, thiết bị phục vụ cho sản xuất các mặt hàngmayvà dệt của công ty
Để có đợc một công ty đứng đầu nghành may trongquân đội ,một Doanh nghiệp vừa đảm bảo thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ xậy dựng quốc phòng và xây dựng kinh
tế đủ sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và ngoài nớc.Những cán bộ ,chiến sĩ công ty may 20 đã phải liên tục
Trang 25phấn đầu trong suốt 47 năm qua 47 năm gian khổ nhngcũng rất vinh quang bởi những ngời thợ dệt 20 đã đónggóp những thành tích đáng kể trong việc xây dựng và tr-ởng thành của quân đội nhân dân Việt Nam.
Chặng đờng hình thành và phát triển của Công ty
20 trong 47 năm qua có thể chia làm 3 giai đoạn sau:
X20 ra đời có nhiệm vụ may đo quân trang ,phục vụcán bộ cấp cao trong toàn quân; tham gia nghiên cứu ,chếthử và sản xuất thử các kiểu quân trang phục vụ cho quân
đội
Cơ sở vật chất ban đầu rất nghèo, chỉ có một phònglàm việc cũ của một tên chủ nhà máy da thuỵ khuê – Ba
đình – Hà nội Lực lợng cán bộ công nhân viên chỉ hơn 30ngời với 22 thiết bị các loại ,mô hình sản xuất nhỏ ,thủcông ( giống nh 1 tổ hợp) đợc chia thành 3 tổ sản
Trang 262 8
xuất ,một nhóm kỹ thuật đo ,cắt và một tổ hành chínhhậu cần Mặc dù vậy, X20 vẫn luôn luôn hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ đợc giao
Cùng với sự trởng thành và phát triển của quân đội,X20 cũng ngày càng đợc mở rộng quy mô sản xuất , nhiệm
vụ ngày càng lặng lề, khối lợng sản xuất ngày càng lớn Từnăm 1960 ngoài kế hoạch sản xuất thờng xuyên- X20 cònphải nhận thêm nhịêm vụ sản xuất các loại quân trang
đặc biệt cho cán bộ chiến sĩ đi B
Giai đoạn 2: từ năm 1962 tới năm 1992: Sự ra đời
của Xí nghiệp may 20- tiền thân của Công ty may 20
Sau 5 năm vừa xây dựng vừa sản xuất “Xởng may đohàng kỹ” đã thực sự phát triển cả về nhiệm vụ, tổ chức vàtrang bị kỹ thuật Vì thế tháng 12 năm 1962 Tổng CụcHậu Cần quyết định “ Xởng may đo hàng ky “ là Xínghiệp may 20 với nhiệm vụ chính là may đo cho cán bộtrung, cao cấp và đảm nhiệm các kế hoạch đột xuất, xínghệp còn phài nghiên cứu tổ chức dây truyền sản xuấthàng loạt và tổ chức mạng lới may ra công ngoài xí nghiệp
Với nhiệm vụ đó, từ những năm 1963 trở đi ,khối lợngsản phẩm may mặc của xí nghiệp ngày càng tăng, việc
tổ chức gia công ngoài xí nghiệp cũng phát triển rất mạnhvới 30 hợp tác xã may mặc ở miền Bắc Đây là một sự pháttriển rất khích lệ vì sự phát triển này rất phù hợp với yêucầu nhiệm vụ của nghành may Quân Đội trong những năm
Trang 27thực hiện công cuộc kháng chiến chống Mỹcứu nớc Có thểthấy rõ , từ 1965 đến 1975 nhu cầu về đảm bảo quântrang cho bộ đội không ngừng tăng lên về số lợng và yêucầu về chất lợng ,kiểu dáng phải đợc cải tiến phù hợp với yêucầu chiến đấu của chiến sĩ và yêu cầu xây dựng quân
đội chính quy hiện đại
Do đó, việc duy trì và phát triển các tổ chức giacông ngoài xí nghiệp, tuy phải sơ tán tránh chiến tranhphá hoại của đế quốc Mỹ đối với miền Bắc nhng xínghiệp vẫn phải mở rộng sản xuất, tuyển thêm lao động
Đến năm 1970 xí nghiệp đã thành lập 7 ban nghiệp
vụ và 5 phân xởng thay thế các tổ nghiệp vụ, tổ sản xuất
từ 1 xí nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ đã thực sự trởthành 1 xí nghiệp có quy mô sản xuất vừa, khẳng địnhdợc vị trí của mình trong nghành may Quân Đội
Từ năm 1974 xí nghiệp lại vinh dự đợc Tổng Cục HậuCần giao nhiệm vụ may toàn bộ lễ phục cho cán bộ
Có thể nói từ năm 1962 đến 1975 cùng với lực lợng vũtrang nói riêng và cả xí nghiệp nói chung thực hiện cáchmạng dân tộc thống nhất đất nớc Xí nghiệp may 20 gặprất nhiều khó khăn về tổ chức sản xuất , tổ chức quản lýmáy móc thiết bị … vừa sản xuất vừa xây dựng vừa chống
sự phá hoại của đế quốc Mỹ nhng Xí nghiệp vẫn trởngthành Nếu nh năm 1963 tổng sản lợng chỉ đạt 92.768 bộtiêu chuẩn thì năm 1975 tổng sản lợng đã đạt đợc 812.874
bộ tiêu chuẩn, tăng 77509% Đó là sự tăng trởng vơtỵ bặc
Trang 283 0
của Xý nghiệp cùng với cả nớc bớc vào sự nghiệp mới xâydựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Để cùng với Quân Đội và cả nớc thực hiện tốt nhiệm vụkhắc phục hậu quả chiến tranh, xây dựng đất nớc, saungày miền Nam hoàn toàn giải phóng ngoài việc phải chiviệc lực lợng công nhân cho các Xí nghiệp may quân đội
ở miền Nam mới đợc thành lập, Xí nghiệp đã nhanh chóngtiến hành hàng các biện pháp nh: tổ chức lại sảnxuất ,kiện toàn bộ mày quản lý, tăng cờng quản lý vật t,
đẩy mạnh sản xuất phụ Ngoìa nhiệm vụ may quân phụcphục vụ cho Quân Đội nhân dân Việt Nam ,Xí nghiệp cón
đảm nhiệm may quân phục cho Quân Đội nhân dân Lào
Đổng thời cử cán bộ sang Lào giúp Lào xây dựng cơ sởmay đo
Từ sau 1979 toàn bộ dây truyền sản xuất Xí nghiệp
đã đợc cơ khí hoá Xí nghiệp đã đảm nhiệm khâu sửachữa, phục hồi các trang thíêt bị mày móc của mình và
đã có đợc phơng thức quản lý mới khoa học, mang lại hiệuquả trong sản xuất
Tiếp tục phát huy những thành quả đạt đợc nên mặc
dù năm 1987 nhu cầu sản xuất quốc phòng giảm mạnh , Xínghiệp chủ động khai thác thị trởng Liên Xô do vậy Xínghiệp vẫn đủ việc làm và cải thiện đợc đời sống cán bộ,hoàn thành vợt kế hoạch Tổng Cục Hậu Cần giao cho ( kếhoạch giá trị sản lợng năm 1987 giao cho 876.304 đồng, Xí
Trang 29nghiệp thực hiệnn đợc 890.643.631 đồng đạt 103 kếhoạch).
Với sự nỗ lực phấn đấu để đứng vững trên thị trờngquốc tế, củng trong năm 1987 Xí nghiệp đã mạnh dạn đầu
t 20.000úD thiết bị truyên dùng cho may xuất khẩu và vinh
dự đến 1988 Xí nghiệp đợc chấp nhận là thành viênConfectimex và tham gia chơng trình 19/5 về làm hànggia công xuất khẩu cho bạn hàng Liên Xô
Vì thế những năm 1988 đến 1990 Xí nghiệp đã chútrọng tăng cờng công tác quản lý sản xuất ,quản lý sảnphẩm ,đẩy mạnh hoạt động Marketing, củng cố các mốiquan hệ liên doanh Vì vậy, từ 1988 đến năm 1990 sảnxuất kinh doanh của Xí nghiệp tăng trởng nhanh:
Sản lợng hàng hoá thực
hiện
3.100.980
6.820
53
8.089.027
Nhịp độ phát triển 1 2,20 1,19
Về đời sống của cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệpluôn luôn đợc cải thiện ,vào mùa là toàn bộ cán bộ côngnhân viên là đợc đi ăn dởng nghỉ mát
Bắt đầu từ năm 1990 – 1992, do tình hình đất nớc
có những thay đổi, quân đội có những điều chỉnhquân số lên sản xuất hàng Quốc phòng giảm xuống 50%rồi 15 % thậm chí có năm chỉ có 7,5% Mặt khác ở Đông
Trang 303 2
Âu và Liên Xô lại có những biến động lớn về chình trị, nênhiệp định 19/5 về hợp đồng gia công hàng may mặc xuấtkhẩu với các bạn hàngd Liên Xô chỉ cón thực hiệnn đợc
đến tháng 5 năm 1991
Đứng trớc nguy cơ thiếu việc làm nh vậy,Xí nghiệp đãmạnh dạn tổ chức lại sản xuất , bố trí lại dây truyền sảnxuất ở phân xởng 2 và phân xởng 3, tổ chức lại bộ máyquản lý xí nghiệp giảm lao động gián tiếp, hạ tỷ lệ lao
động gián tiếp từ 11,5% xuống còn 9,6% Rà sát lại hệthống dịnh mức kinh tế kỹ thuật, tăng cờng hoạt độngMarketing ,nhờ đó xí nghiệp đã có đợc các bạn hàng mới ởkhu vực Hồng Kông , Đài Loan và Hàn Quốc
Sản phẩm của xí nhiệp đã có khả năng cạnh tranh lớn trênthị trờng nh các loại áo Jacket ,áo Hàn Quốc đợc bạn hàng
đánh giá cao
Thị trờng nghiệt ngã ,nhng thị trờng đã tạo những cơhội để xí nghiệp lớn mạnh Tuy gặp khó khăn nhng vớinghị lực của anh bộ đội cụ hồ, cần cù sáng tạo, vừa làm vừahọc biết đánh giá đúng tình hình, biết nhanh chóngkhắc phục những thiếu sót nên xí nghiệp vẫn đứng vững
và phát triển trong cơ chế mới: cơ chế thị trờng –tạo ranhững cơ sở tiền đề nâng cấp xí nghiệp thành công ty
Giai đoạn 3:từ năm 1993 đến nay:công ty 20 ra
đời và phát triển
Trang 31Sau35 năm xây dựng (1957-1992) từ một “ Xởng may
đo hàng kỹ” có một phòng làm việc với hơn 30 cán bộcông nhân viên, xí nghiệp may 20 đã có 8 phân xởng sảnxuất và 4 phòng chức năng Từ việc sản xuất hàng nội địa
đã sản xuất hàng xuất khẩu có uy tín trên thị trờng quốc
tế với những cơ sở vững chắc nh vây, để hoạt động của
xí ngiệp có nhiều lợi nhuận trong cơ chế thị trờng và
đảm bảo yêu câu phát triển của xí nghiệp, đồng thời
đánh dấu một bớc trởng thành của xí nghiệp.Ngày12/12/1992 bộ quốc phòng đã ra quyết địnhsố418/QP do thợng tớng Đào Đình Luyện ký chuyển xínghiệp may 20 thành công ty may 20 Đến 4/8/1993 BQP lại
+ cửa hàng dịch vụ và giới thiệu sản phẩm
+ Trung tâm đào tạo kỹ thuật may bậc cao
+ Xí nghiệp may 1
+ Xi nghiệp may 2
+ Xi nghiệp may 3
Công ty may 20 ra đời trong nền kinh tế thị trờng có
sự quản lý của nhà nớc Do sự chi phối của quy luật cạnhtranh, lên công ty gặp rất nhiều khó khăn về việc làm, ph-
Trang 323 4
ơng tiện máy móc thiết bị, trình độ quản lý của đội ngũcán bộ,…,cha đáp ứng đợc yêu cầu cạnh tranh
Nhng với ý chí không ngại khó khăn gian khổ của ngơilính, với truyền thống 35 năm qua, công ty bớc đầu ổn
định sản xuất , tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng, xâydựng đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, mở rộng quymô sản xuất , đồng thời tăng cờng công tác quản lý, đẩymạnh hoạt động Marketing
Năm1994 công ty đầu t 1.740 triệu đồng đổi mớitrang thiết bị, 2.400 triệu đồng để xây dựng cơ sở hạtầng Nhờ những giải pháp trên công ty đã có thêmnhiều bạn hành mới, sản phẩm của công ty đợc xuất sangNhật , Liên Bang Nga …
Không thoả mãn với ngững thành tích đã đạt đợc,trong năm 1995-1998 công ty lại đầu t thêm một dâytruyền máy dệt trị giá 2 tỷ đồng, thành lập thêm một xínghiệp may dệt kim và một xí nghiệp dệt vải; tuyển thêmlao động tổ chức đào tạo nâng bậc cho công nhân; đầu
t xây dựng khu sản xuất và khu điều hành sản xuất ở Sài
Đồng- Gia Lâm- Hà Nội Từ đây, sản phẩm của công tykhông đơn thuần là sản phẩm may nữa mà có cả sảnphẩm dệt vải, dệt kim, dệt bít tất… Do vậy, ngày17/3/1998 Bộ Trởng Bộ Quốc Phòng đã ký quyết định số319/QĐ-QP đỏi tên công ty may 20 thành công ty 20
Nh vậy, sau 43 năm ra đời, xây dựng và trởng thành
từ một “ Xởng may đo kỹ” với hơn 30 lao động, ngày nay
Trang 33công ty may 20 đã có 6 phòng ban nghiệp vụ, 7 xí nghiệptrực thuộc, 1 trung tâm đào tạo, 1 trờng mẫu giáo mậnnon đòng tại 9 địa điểm từ TP Hà Nội, Nam Định, THHCMlực lợng lao động rất hùng hậu 3.021 ngời
KT Chất Lợng
Phò
ng Tái Chí
nh KToá
n
Phò ng Kinh Doa nh XNK
Phò ng Chí nh Trị
Văn Phò ng
Ba n Kiể n Toá n
Trang 343 6
Giải trình sơ đồ:
Công ty may 20 là một Doanh nghiệp nhà nớc, tổchức quản lý theo một cấp đứng đầu là ban giám đốc,giúp việc cho ban giám đốc là các phòng banchức năng vềnghiệp vụ, cuối cùng là các xí nghiệp sản xuất
* Ban giám đốc của Công ty bao gồm:
- Giám đốc công ty : Là ngời đứng đầu bộ máy lãnh
đạo của công ty, chịu trách nhiệm trong việc chỉ huy bộmáy quản lý và mọi hoạt động lĩnh vực sản xuất kinhdoanh ccủa công ty
Công ty có 3 Phó giám đốc:
+ Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trấch quản lý cácquy trình sản xuất máy móc thiết bị và điều hành sảnxuất của công ty
+ Phó giám đốc kỹ thuật –Công nghệ: Phụ trách vềmẫu mã sản phẩm
+ Phó giám đốc chính trị: Phụ trách vấn đề chínhtrị
Trang 35+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nhìn lại chặng đờng 43 năm từ “ Xởng may đo hàng kỹ”
đến công ty 20 cho ta thấy quá trình phát triển của Công
ty 20 là phù hợp với tiến trình lịch sử phát triển của đất
n-ớc, của Quân đội nhân dân Việt Nam nói cung, củanghành Hậu cần Quân đội nói riêng
Đậy là quá trình phát triển từ nhỏ tới lớn, từ thô sơ tớihiện đại, từ quản lý tập chung bao cấp phục vụ cho yêucầu của công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc đếnhiện đại hoá từng phần, hạch toán toàn bộ, hoà nhập vớikinh tế thị trờng trơng nớc, khu vực và trên thế giới Nhữngbớc đi đó đã tạo ra thế vững chắc cho sự phát triển tiếptheo của Công ty may 20
Có thể thấy rõ sự trởng thành của Công ty 20 trongvài năm gần đây:
Trang 363 8
Biểu kết quả tăng trởng của công ty 20
4 Nộp ngân
sách
3.452 1,0 4.625 1,33 5.636 1,22 11.49
0 2,04
5 Vốn kinh
doanh
50.63 2
(Nguồn cung cấp phòng tài chính kế toán)
2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 20 - BQP:
TCHC-2.2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Hiện tại Công ty có 7 Xí nghiệp thành viên, mỗi xínghiệp có từ 3 tới 4 phân xởng Các phân xởng trực thuộc
xí nghiệp đợc bố trí trên cùng một địa bàn với văn phòng
xí nghiệp Điều đó tạo thuận lợi cho công tác tổ chức sản
Trang 37xuất, luôn chuyển bán thành phẩm, có điều kiện để tổchức sản xuất dây chuyền Đổng thời tăng cờng công tácquản lý.
Nhng các xí nghiệp trực thuộc Công ty lại phân tán từNam định đến Hà nội Riêng ở khu vực Hà nội có xínghiệp cùng địa bàn của văn phòng Công ty, xí nghiệp ởSài Đồng- Gia Lâm – Hà nội Điều này cũng tạo ra khả năngsâm nhập thị trờng ở trên diện rộng nh vậy nếu khôngthực hiện quảng cáo thì ngời tiêu dùng trong nớc cũng rễbiết về công ty và tạo điều kiện để công ty tìm kiếmnhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng mà không cần phải chiphí Tuy vậy ccác xí nghiệp ở phân tán sẽ làm cho côngtác quản lý của công ty gặp khó khăn và phức tạp hơn.việc cung cấp bán thành pẩm sẽ gặp khó kăn hơn, chi phí
sẽ cao hơn việc bố trí dây truyền sản xuất chỉ nên bố trítrong phạm vi một xí nghiệp, không nên bố trí trên phạm vicông ty Nhiệm vụ của các xí nghiệp may, dệt và dịch vụ
đều phải thực hiện theo kế hoạch của công ty giao