NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ SÓNG ĐỘNG MẠCH Ở PHI CÔNG QUÂN SỰ TRONG ĐIỀU KIỆN THIẾU OXY HỘI NGHỊ KHOA HỌC NỘI KHOA TOÀN QUỐC NĂM 2020 BÁO CÁO KHOA HỌC HÀ N I – 2020 Ộ... ĐẶT VẤN Đ
Trang 1NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ SÓNG ĐỘNG MẠCH
Ở PHI CÔNG QUÂN SỰ TRONG ĐIỀU KIỆN THIẾU OXY
HỘI NGHỊ KHOA HỌC NỘI KHOA TOÀN QUỐC NĂM 2020
BÁO CÁO KHOA HỌC
HÀ N I – 2020 Ộ
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Sóng động mạch (Arterial wave):
Hình thành do nhát bóp tim tống máu
Thành phần: Sóng thứ nhất thì tâm thu, sóng phản xạ ở thời kỳ tâm thu muộn, điểm uốn và sóng tâm trương
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Phi công quân sự (PCQS):
Các yếu tố bất lợi trong lao động bay: Thiếu oxy, giảm áp, quá tải, stress, tiếng ồn,…
Phơi nhiễm YTNC tim mạch: hút thuốc, THA, béo phì,…
Yêu cầu về sức khỏe, sức khỏe hệ tim mạch trong hoạt động bay: khả năng hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo an toàn bay
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiếu oxy trong hoạt động bay:
Thiếu oxy do giảm áp
Thay đổi chức năng sinh lý tim mạch
Giảm tư duy, chú ý, trí nhớ, khả năng vận hành máy móc Nặng nề hơn: Ngất, tử vong
Nghiệm pháp chịu đựng thiếu oxy trong khám tuyển và giám định sức khỏe PCQS
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu:
Đánh giá biến đổi một số chỉ số độ cứng động mạch, chỉ số thời gian sóng động mạch đo bằng máy AngioScan-01 ở đối tượng PCQS trong điều kiện thiếu oxy mô phỏng độ cao 5000m.
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Số lượng: 97 nam PCQS; số giờ bay 85 đến 4500 giờ; thực hiện nhiệm vụ bay thường xuyên
Giám định sức khỏe bay tại Viện Y học PK-KQ
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp, so sánh trước-sau
Hình thức chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
Trang 9Thử nghiệm thiếu oxy độ cao mô phỏng 5000m
Trang 10Thử nghiệm thiếu oxy độ cao mô phỏng 5000m
Chuẩn bị đối tượng:
Chuẩn bị trước thử nghiệm
Trang 11Đo các chỉ số của sóng động mạch
Phương tiện đo:
Máy đo đánh giá chức năng động
Trang 12Đo các chỉ số của sóng động mạch
Chuẩn bị đối tượng:
Tư thế ngồi, đầu đo
kẹp ở ngón trỏ bàn
tay phải Hạn chế cử
động trong khi đo
Trang 13PHƯƠNG PHÁP ĐO DVP (Digital Volume Pulse)
Đo biến thiên thể tích mạch đầu ngón tay (Digital Volume Pulse - DVP) hoặc phương pháp đo quang thể tích (Photoelectric Plethysmoghraphy – PPG)
Nguyên lý: Định luật Lambert Beer về hấp phụ ánh sáng làm thay đổi mật độ quang
Alrick Hertzman năm 1937; Robert Goertz (1940) phát triển các giải sóng đo đặc hiệu
Thiết bị AngioScan - 01: Thực hiện phương pháp đo DVP, xác định chỉ số cứng mạch do nhà sinh lý học Parfenov AS (Lb Nga) phát triển Bước sóng ánh sáng: 960nm
Trang 14Thiết bị AngioScan-01
Mô hình nguyên lý đo DVP
Trang 15Chỉ số cứng động mạch (Stiffness Index – SI)
• SI = L(m)/t(s)
• L: Chiều dài đoạn ĐMC (tính theo chiều cao đối tượng)
• T: Thời gian giữa biên độ cực đại sóng xung trực tiếp và sóng phản xạ
Trang 16Chỉ số phản xạ (Reflection index – RI)
• RI (%) = B/A*100%
• A: Biên độ cực đại của sóng trực tiếp
• B: Biên độ cực đại của sóng phản xạ
Trang 17Chỉ số gia tăng AIp và AIp75
• Chỉ số gia tăng AIp và AIp75:
• AIp = 100%*(D [T2] - D [T1])/D [T1] (%)
• T2 là đỉnh sóng thứ 2 thì tâm thu
• T1 là đỉnh sóng thứ nhất thì tâm thu
• Bình thường: giá trị âm ở tuổi trẻ, tăng theo tuổi
• AIp75: Chỉ số gia tăng ở mức nhịp tim 75 Ck/phút
Trang 18Kết quả đo cứng động mạch trên thiết bị AngioScan-01
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thăm khám lâm sàng và xét nghiệm:
Lâm sàng: Theo quy trình giám định
Chỉ số BMI: Tiêu chuẩn WHO, cho người châu Á (2002)
Huyết áp: Đo theo phương pháp Korotkoff, đánh giá theo Hội Tim mạch Việt Nam (2015)
Rối loạn lipid máu: Khuyến cáo Hội TM Việt Nam (2008)
Xử lý số liệu: SPSS 22.0
Trang 20Phân bố theo giờ bay
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biến đổi Mạch và SpO2 trong điều kiện thiếu oxy:
Tần số mạch (CK/p) SpO2 (%)
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biến đổi các chỉ số HA trong điều kiện thiếu oxy:
HATĐ (mmHg) HATB (mmHg) HATT (mmHg)
Trang 26Melnikov, V.N., et al., Baseline values of cardiovascular and respiratory parameters
predict response to acute hypoxia in young healthy men Physiol Res, 2017 66(3): p
467-479.
Trang 27KẾT LUẬN
Nghiên cứu can thiệp, so sánh trước-sau ở 97 nam phi công quân sự,
có tuổi trung bình 36,06 ± 7,15 (năm), số giờ bay tích lũy trung bình
712,09 ± 408,37 (giờ) Kết quả:
* Biến đổi một số chỉ số độ cứng động mạch ở độ cao 5000m:
- Chỉ số độ cứng – SI tăng ở độ cao 5000m so với điều kiện mặt đất (so sánh trung vị: 7,9 m/s so với 7,4 m/s; p<0,001)
Chỉ số gia tăng AIp và AIp75: Giảm so với điều kiện mặt đất (AIp:
cao 5000 m có 72,1% tăng SI, 92.8% giảm AIp, 92,8% giảm AIp75,
98,97% giảm RI; có ý nghĩa thống kê với p<0,001
Trang 29XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!