Sấy gỗ liên quan tới nhiều khâu, thời gian tương đối dài nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý tốt từng khâu có hiệu quả, đồng thời khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí nguyên l
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành đề tài cho phép em gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo trong khoa Chế biến Lâm sản Đặc biệt thầy giáo hướng dẫn em:
TS.Vũ Huy Đại, người đã tận tình giúp đỡ em về mặt chuyên môn, với
phương pháp làm việc khoa học trong suốt quá trình thực tập
Em xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ công nhân viên của
Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em
trong quá trình thực tập hoàn thành đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 12 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Kim Lân
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm trở lại đây khi nền kinh tế đang ngày càng phát triển cùng với đó thì nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần của con người đòi hỏi ngày càng cao Ngày nay, xã hội luôn hướng tới sử dụng những vật dụng thân thiện với con người và môi trường Trong đó chúng ta phải kể đến các mặt hàng từ vật liệu gỗ mang lại gỗ có rất nhiều ưu điểm đó là thân thiện với môi trường, có tính thẩm mỹ cao, dễ gia công chế biến… Tuy nhiên gỗ có những nhược điểm đó là tính ổn định kích thước lớn do khả năng hút ẩm, nhả ẩm, dễ
bị vi sinh vật hại gỗ xâm nhập và phá hoại, tính chất cơ lý chưa cao
Vậy để khắc phục hạn chế bớt nhược điểm đó thì sấy gỗ trước khi đưa vào gia công chế biến là một khâu không thể thiếu trong ngành chế biến lâm sản Sấy gỗ liên quan tới nhiều khâu, thời gian tương đối dài nên vấn đề đặt ra
là làm sao phải quản lý tốt từng khâu có hiệu quả, đồng thời khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí nguyên liệu trước và sau quá trình sấy, hạ giá thành sản phẩm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm cho doanh nghiệp
Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực nhất là mỗi doanh nghiệp chế biến lâm sản nói chung và cơ sở sấy gỗ nói riêng, để bắt đầu quá trình sản xuất thì trước tiên cấn xác định một kế hoạch sản xuất rõ ràng
Xuất phát từ thực tế đó, được sự cho phép của khoa chế biến lâm sản trường ĐH Lâm Nghiệp Việt Nam, dưới sự giúp đỡ của công ty và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Vũ Huy Đại tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt
nghiệp với đề tài là: “Xây dựng kế hoạch kỹ thật sấy gỗ cho sản xuất đồ
mộc xuất khẩu tại công ty cổ phần lâm sản Nam Định”
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát về vấn đề nghiên cứu
Để bắt đầu quá trình sản xuất, trước tiên ta phải xây dựng hệ thống hoạch định sản xuất bao gồm: hoạch định tổng hợp và lịch trình sản xuất chính Hoạch định tổng hợp là quá trình lập kế hoạch sử dụng các nguồn nhân lực một cách hợp lý vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm hoặc các dịch vụ đảm bảo cực tiểu hóa toàn bộ chi phí có liên quan đến chương trình sản xuất độc lập Lịch trình sản xuất chính là một kế hoạch để sản xuất cụ thể, chi tiết đến từng loại sản phẩm và khi được lập kế hoạch thì lập kế hoạch từng tuần một, nó cho biết bao nhiêu lượng hàng hóa được sản xuất và bao giờ thì sản xuất xong Trong công tác sấy gỗ cũng vậy, gỗ sấy cũng rất đa dạng về quy cách và kích thước cũng như độ ẩm ban đầu và độ ẩm cuối, thời gian hoàn thiện mẻ sấy để phục vụ kịp thời cho những khâu sản xuất sau là khác nhau
Qua đó, yêu cầu về xây dựng một kế hoạch sấy gỗ trước khi đưa gỗ vào sấy là rất quan trọng và cần thiết, nó giúp cho mỗi doanh nghiệp chúng ta có được những thuận lợi trong xuất quá trình thực hiện công việc
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng được kế hoạch kỹ thuật sấy gỗ cho sản xuất đồ mộc xuất khẩu tại công ty cổ phần lâm sản Nam Định
1.3 Phạm vi nghên cứu
- Những vấn đề cơ bản trong kế hoạch sấy
- Tìm hiểu về thực trạng sấy của công ty
- Tìm hiểu công tác tổ chức và lập kế hoạch
1.4 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu chung về công ty cổ phần lâm sản Nam Định
- Khảo sát đánh giá tình hình thực trạng về kế hoạch sấy gỗ cho sản xuất đồ mộc tại công ty
Trang 4- Xây dựng kế hoạch sấy gỗ cho sản xuất đồ mộc xuất khẩu tại công ty
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu có liên quan, các kết quả nghiên cứu khoa học, các chuyên đề và luận văn khóa trước có nội dung tương tự
- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát thực tế các vấn đề cần tìm hiểu tại
cơ sở sản xuất
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực cần nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp: Từ những kết quả thu thập được
ta phân tích, đánh giá ưu nhược điểm và tổng hợp rồi đưa ra những kết luận, những đề xuất nhằm khắc phục các nhược điểm còn tồn tại trong lĩnh vực nghiên cứu tại cơ sở sản xuất
Trang 5Chương 2 CƠ SƠ LÝ THUYẾT 2.1 Đặc điểm chung về công nghệ sấy
2.1.1 Chuẩn bị trước khi sấy
2.1.1.1 Kiểm tra lò sấy và các thiết bị
Cũng như khi sử dụng các loại thiết bị khác, lò sấy trước khi sử dụng cũng cần được kiểm tra đối với vỏ lò và các thiết bị bên trong , đặc biệt là đối với những lò sấy đã sử dụng một thời gian khá dài, xem có còn hoạt động ở trạng thái tốt không, mục đích nhằm để đảm bảo cho lò sấy được vận hành một cách tốt nhất Cần căn cứ theo quy định để kiểm tra và bảo dưỡng, nếu phát hiện sự cố thì cần phải kịp thời giải quyết hoặc loại bỏ, thay mới, như vậy mới có thể đảm bảo được quy trình hoạt động bình thường của lò sấy
2.1.1.2 Xếp đống gỗ sấy
Hiệu quả khi sấy đối với gỗ xẻ có quan hệ tới kết cấu cũng như tính năng của lò sấy, cũng có quan hệ tới kỹ năng thao tác của người công nhân, đồng thời cũng liên quan tới việc xếp đống gỗ sấy có hợp lý hay không Ngoài ra, phương thức xếp đống gỗ sấy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của quá trình sấy
- Kích thước và hình thức cửa đống gỗ sấy
Đống gỗ phải có lợi cho quá trình lưu thông tuần hoàn một cách đồng đều của không khí, không khí và đống gỗ được tiến hành quá trình trao đổi nhiệt và ẩm tốt nhất Kích thước của đống gỗ lớn hay nhỏ tùy thuộc vào kết cấu của lò sấy cũng như kích thước bên trong lò để quyết định, nó cũng là một trong những thông số kỹ thuật cần phải xác định khi thiết kế lò sấy
Khoảng cách đống gỗ so với các vị trí trong lò sấy: khoảng cách so với khung cửa từ 75-100mm, khoảng cách so với mái che là 200mm, khoảng cách
Trang 6so với tường cạnh thường 600-1000mm, khoảng cách giữa đáy đống gỗ với
bề mặt đường ray khoảng 300mm
- Thanh kê: Có tác dụng
1 Làm cho đống gỗ được ổn định theo chiều ngang
2 Ngăn chặn hoặc làm giảm hiện tượng cong vênh của gỗ khi sấy
3 Tạo thành các đường lưu thông không khí theo chiều ngang bên trong đống gỗ
Khi sấy gỗ, thanh kê chịu tác dụng lặp đi lặp lại của môi trường nhiệt
và độ ẩm cao, do vậy thanh kê phải có tính chất vật lý, tính chất lực học tốt, chất gỗ đồng đều, vân thớ thẳng, có khả năng sử dụng lâu dài
- Những vấn đề cần chú ý khi xếp đống
1 Trong cùng một đông gỗ, chủng loại gỗ và độ dày phải như nhau, hoặc chủng loại gỗ không như nhau thì cũng phải gần gần giống nhau, độ ẩm ban đầu của chúng cũng cần tương đương nhau
2 Trong đống gỗ các thanh kê phải tạo thành một đường thẳng từ trên xuống dưới
3 Gỗ sấy càng mỏng yêu cầu chất lượng càng cao, hoặc là yêu cầu độ ẩm cuối cùng càng cao, số lượng thanh kê cần sử dụng càng nhiều, các thanh kê được xếp ngang và cứ như vậy xếp tiến dần theo chiều dài đống gỗ, số lượng thanh kê có thể tham khảo
4 Thanh kê ở phía hai đầu đống gỗ, nên xếp sao cho bằng với đầu của tấm ván, tránh phát sinh hiện tượng nứt đầu Nếu như gỗ sấy có độ dài ngắn khác nhau thì các tấm ngắn được xếp vào trong còn tấm dài xếp hai bên cạnh
5 Để tránh một số lớp trên cùng của đống gỗ bị cong vênh , sau khi đống
gỗ được xếp xong, cần xếp trên đống gỗ những vật nặng đè chặt xuống đống
Trang 7gỗ, những vât này cần tiếp đúng vị trí của thanh kê Trong trường hợp không
có vật đè nên xếp các thanh gỗ có chất lượng xấu lên trên hoặc những loại gỗ yêu cầu cấp chất lượng gỗ sấy không cao
6 Tấm gỗ để kiểm tra cần đặt ở vị trí hợp lý, để thuận tiện cho việc xác định độ ẩm của gỗ trong quá trình sấy
7 Khi sấy các loại ván chưa dọc rìa, nếu độ dày của ván nhỏ hơn 40mm,
độ rộng nhỏ hơn 50mm, thì có thể sử dụng những tấm ván bìa để làm thanh
kê, nếu kích thước ván lớn hơn kích thước trên thì cần phải có thanh kê
8 Với lò sấy tuần hoàn tự nhiên, trong đống gỗ nên đảm bảo được đường tuần hoàn từ trên xuống, khi cần có thể bố trí cả đường lưu thông ở giữa đống
2.1.1.3 Chế độ sấy
Quá trình sấy thực chất là quá trình làm bay hơi, do mối quan hệ giữa các thành phần nước ở trong gỗ với gỗ là không giống nhau, nên tính chất của nước ở các giai đoạn sấy cũng khác nhau Do đó, trong quá trình sấy gỗ ta mong muốn khống chế một cách hợp lý quá trình bay hơi của các thành phần nước ở trong gỗ, để đảm bảo tốc độ sấy là cao nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng gỗ sấy Phương pháp thông thường là dựa vào tính chất, kích thước cũng như độ ẩm của gỗ để khống chế cường độ bay hơi của nước trong gỗ
Chế độ sấy ở dạng bảng biểu hoặc biểu đồ thể hiện sự thay đổi về nhiệt
độ và độ ẩm của môi trường sấy theo sự thay đổi về thời gian và độ ẩm của gỗ
Căn cứ vào tình hình thực tế của lò sấy và điều kiện sấy, mà lựa chọn
áp dụng chế độ sấy phù hợp
2.1.2 Thực hiện quá trình sấy
2.1.2.1 Quy trình công nghệ sấy gỗ xẻ
Trang 8- Công tác chuẩn bị: Công việc chuẩn bị trước sấy gồm có: Kiểm tra các thiết
bị sấy, lập hoặc lựa chọn chế đọ sấy, xác định được độ ẩm cuối cùng cần sấy cũng như các chỉ tiêu chất lượng gỗ sấy, cắt ván kiểm tra và ván thí nghiệm, xác định độ ẩm của mẫu thí nghiệm, đưa gỗ vào sấy…
- Điều khiển sấy
+ Khởi động lò sấy: Tắt các đường hút và thải khí, khởi động quạt gió, đối với
lò sấy có khả năng tuần hoàn ngược và có nhiều quạt gió thì nên khởi động từng quạt một Mở van các ống dẫn cạnh đồng thời mở van các thiết bị gia nhiệt một cách từ từ làm cho nhiệt của hệ thống nhiệt dần tăng lên và không khí cũng như nước ngưng ở trong các ống quản được loại ra, đợi đến khi ống dẫn cạnh phun ra một lượng hơi nước tương đối lớn thì đóng các van ống dẫn cạnh, mở van thiết bị loại nước
Khi nhiệt cầu khô bên trong lò sấy tăng đế 40-500C, cần thiết phải tiến hành duy trì nhiệt độ trong khoảng thời gian là 0.5h, sau đó mới dần dần mở
to van của thiết bị gia nhiệt, đồng thời tiến hành phun hơi nước một cách hợp
lý làm cho nhiệt cấu khô và nhiêt cầu ướt cùng tăng đến trạng thái yêu cầu đối với môi trường sấy cho giai đoạn xử lý nhệt sơ bộ
+ Xử lý nhiệt cho gỗ xẻ: Tiến hành sau khi khởi động cho lò sấy Mục đích của quá trình là nhằm gia nhiệt cho gỗ, làm cho hướng chênh lệch về độ ẩm
và nhiệt độ đồng nhất với nhau, loại bỏ ứng lực tạo ra trong gỗ
Nhiệt độ khi xử lý sơ bộ: bằng với nhiệt độ của giai đoạn sấy thứ nhất trong chế độ sấy đã định
Thời gian xử lý nhiệt: được quyết định bởi chủng loại, độ dày của gỗ
xẻ, nhiệt độ, độ ẩm ban đầu của gỗ xẻ
+ Điều tiết nhiệt độ và độ ẩm môi trường trong lò sấy: Trong quá trình sấy gỗ, việc điều tiết các tham số của môi trường sấy cần phải căn cứ chặt chẽ theo
Trang 9chế độ sấy đã định Căn cứ vào chế độ sấy theo độ ẩm để điều khiển quá trình sấy, nhiệt độ của môi trường sấy từng bước được tăng cao, độ ẩm của môi trường sấy thì từng bước được giảm thấp Tốc độ tăng nhiệt độ cũng như tốc giảm của độ ẩm được căn cứ vào chủng loại cũng như độ dày của gỗ sấy + Xử lý trung gian: Thường được thực hiện đối với các loại gỗ khó sấy hoặc
có chiều dày > 30mm nhằm hạn chế sự xuất hiện của nội ứng xuất và nứt ngầm Để tiến hành giai đoạn này ta phải phun ẩm liên tục trong suốt thời gian xử lý, phụ thuộc vào quy cách, chủng loại ván sấy
+ Xử lý cuối: Tiến hành xử lý cuối ở nhiệt độ cao nhằm loại bỏ được sự không đồng đều về độ ẩm trên mặt cắt ngang, loại bỏ những ứng lực còn dư Nếu sự chênh lệch về độ ẩm ở các vị trí trong đống gỗ vượt quá giá trị quy định thì trước tiên khi tiến hành xử lý cuối phải xử lý cân bằng về độ ẩm
Xử lý cân bằng: Nhiệt độ bằng nhiệt độ giai đoạn sấy cuối cùng của chế
độ sấy đã định Độ ẩm tương đối của môi trường thường thấp hơn so với độ
ẩm cuối 2% Thời gian: xử lý cho tới khi độ ẩm cuối của cùng của các ván kiểm tra đạt tới trạng thái đồng đều thì thôi
+ Kết thúc quá trình sấy: Sau khi quá trình sấy đã kết thúc, cần đóng cửa các van thiết bị gia nhiệt và ống phun hơi Để tăng tốc làm lạnh cho gỗ sấy , quạt gió vẫn duy trì, các cửa hút và thải khí được mở ở mức nhỏ Đợi đến khi gỗ
đã nguội thì mới tiến hành dỡ gỗ khỏi lò, để tránh trường hợp gỗ bị nứt
Thời gian dự trữ gỗ sấy về kỹ thuật yêu cầu độ ẩm không được thay đổi quá lớn Do vậy gỗ sau khi sấy được được dự trữ trong kho có điều kiện tương đối ổn định
2.1.2.2 Đánh giá chất lượng gỗ sấy
Ván kiểm tra và ván thí nghiệm
Trang 10Trong quá trình sấy gỗ, việc kiểm tra độ ẩm và ứng lực thông thường được tiến hành trên ván kiểm tra, để đánh giá chất lượng sấy thì thường dùng ván thí nghiệm Ván kiểm tra và ván thí nghiệm được lựa chọn bằng cách rút ngẫu nhiên trong đống gỗ sấy Khi cắt mẫu kiểm tra và mẫu thí nghiệm cần căn cứ theo tiêu chuẩn quốc gia “chất lượng sấy gỗ xẻ” để tiến hành, đầu tiên cắt bỏ phần đầu ván từ 250-500mm, sau đó cắt mẫu theo hình vẽ sau:
1 2 3 4 5 6
Hình 2.1: Cắt ván kiểm tra và mẫu nhỏ thí nghiệm
1; 5: mẫu thí nghiệm ứng lực 15mm 2; 4: mẫu thí nghiệm về độ ẩm
10-12mm 3; 6: ván kiểm tra 1.0-1.2 m
Xác định độ ẩm phân lớp
Để xác định độ ẩm ở các vị trí khác nhau theo độ dày của ván kiểm tra, thông thường phân ván thí nghiệm ra làm 3 hoặc 5 lớp, dùng phương pháp cân sấy để xác định độ ẩm cho từng lớp, như vậy sẽ xác định được độ chênh lệch về độ ẩm giữa các lớp cử tấm ván
Hình 2.2: Phương pháp xẻ mẫu thí nghiệm độ ẩm phân lớp (3 lớp)
với b là chiều rộng tấm ván, s là chiều dày tấm ván
Sự chênh lệch độ ẩm theo chiều dày được xác định theo công thức sau:
Trang 11∆M = M2 – (M1 + M3 hoặc 5) /2
∆M càng nhỏ điều đó chứng minh độ ẩm phân bố theo chiều dày ván càng đồng đều Nếu trong quá trình sấy ∆M quá lớn thì cần tiến hành điều chỉnh các thông số của môi trường sấy, kịp thời xử lý phun ẩm để cho bề mặt của gỗ sấy hút ẩm đạt đến giá trị giới hạn, làm cho độ ẩm phân bố đều theo phương chiều dày của ván một cách đồng đều, đảm bảo chất lượng gỗ sấy
Kiểm tra ứng lực
Phương pháp cắt mẫu để kiểm tra ứng lực như sau:
Hình 2.3: Phương pháp xẻ mẫu thí nghiệm xác định ứng lực
Khi cắt mẫu có độ dày (S) < 50mm, thì cắt theo hình 3a, nếu > 50mm thì cắt theo hình 3b
Độ lớn nhỏ của ứng lục được biểu thị bằng chỉ tiêu Y, công thức tính:
Y =
L
S S
2
) 1 (
Trang 121 Độ ẩm trung bình cuối cùng Mz: được kiểm tra bằng mẫu kiểm tra được tính theo cong thức:
Mz = ∑
n Mz
Trong đó: Mz – độ ẩm cuối cùng của mẫu thí nghiệm, %
n
n
3 Sự chênh lệch độ ẩm theo phương chiều dày ∆Mh
∆Mh = Ms - Mb Trong đó: Ms và Mb – độ ẩm lớp bề mặt và lớp lõi của gỗ, %
Các dạng khuyết tật gỗ sấy và giải pháp công nghệ
Khi sấy gỗ thường phát sinh các khuyết tật như: nứt đầu, nứt trong, nứt
bề mặt, cacbon hóa, cong, biến màu trên bề mặt, sấy không đều…
Nguyên nhân: Do bản thân gỗ là dạng vật liệu dị hướng có khả năng co rút theo các chiều là không đồng đều, bên cạnh đó thì các biện pháp kỹ thuật trong sấy chưa tốt như hong phơi không được bảo quản, xếp đống chư đúng
kỹ thuật Công nghệ sấy cũng chưa phù hợp cho từng chủng loại, từng quy cách kích thước nguyên liệu
Biện pháp khắc phục: Xử lý tốt các kỹ thuật trong sấy, tìm hiểu và đưa
ra các quy trình công nghệ sấy cho phù hợp với các dạng nguyên liệu Khi phát hiện các khuyết tật nhanh chóng đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời
Trang 132.2 Các khái niệm về lập kế hoạch
2.2.1 Chức năng của việc lập kế hoạch
Lập kế hoạch là xuất phát điểm của mọi quá trình quản trị, bởi lẽ nó gắn liền với mọi mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai
- Lập kế hoạch là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lục cũng như trách nhiệm mỗi thành viên trong doanh nghiệp
- Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn trong hoạt động của doanh nghiệp, giảm được sự chồng chéo và sự bất hợp lý trong phân công công việc, thiết lập những tiêu chuẩn tạo điều kiện thuận lợi trong công việc theo dõi, giám sát kiểm tra tiến độ thi công công việc
2.2.2 Lập kế hoạch sản xuất
2.2.2.1 Mối quan hệ của các nhân tố tác động đến kế hoạch sản xuất
Hình 2.4:Sơ đồ mối quan hệ của các nhân tố tác động đến kế hoạch sản xuất
Kỹ thuật công nghệ (Thiết kế hoàn chỉnh)
Nguồn nhân lực (hoạch định nhân lưc)
Tiếp thị nhu cầu khách hàng
Trang 14Bước 3: Phát triển các tiền đề hoạch định
Bước 4: Xác định các phương án có khả năng thực hiện
2.2.2.3 Những điểm cần quan tâm khi lập kế hoạch
- Xác định rõ loại sản phẩm sẽ được sản xuất, thị trường tiêu dùng và giá cả?
- Chỉ tiêu sản lượng cần thiết dựa vào nhu cầu thị trường
- Kế hoạch giao hàng cho khách hàng
- Lịch trình và số lượng nguyên liệu, phụ tùng thay thế được cung ứng
- Kế hoạch cung ứng và đào tạo nguồn nhân lực
- Kế hoach mua sắm thiết bị đặc biệt và dụng cụ cần thiết
- Kế hoạch điều độ sản xuất, thiết bị và công cụ
2.2.2.4 Quy trình lập kế hoạch sản xuất
Hình 2.5: Quy trình lập kế hoạch sản xuất
Năng lực sx hiện tại
Phương pháp sản xuất
Sản lượng kế hoạch
Cấu trúc sản phẩm
Ưu thế cạnh tranh
Nguyên vật liệu và
các nguồn lực khác Máy móc thiết bị/ nhà xưởng
Xác định vốn đầu tư Chi phí sản xuất
Trang 15- Xác định sản lượng kế hoạch
Số lượng sản phẩm cần sản xuất được xác định dựa trên:
+ Mức doanh thu đề ra trong kế hoạch tiếp thị
+ Chính sách tồn kho của doanh nghiệp
Sản lượng KH = Số lượng bán dự thảo + Tồn kho KH
- Lựa chọn phương pháp sản xuất
Các quyết định chính khi lựa chọn phương pháp sản xuất
+ Sử dụng loại công nghệ nào để chế biến sản phẩm?
+ Tự sản xuất, thuê gia công toàn bộ hay một số chi tiết?
Căn cứ ra quyết định: định hướng về ưu thế cạnh tanh
+ Mức độ hiện đại của công nghệ
+ Bản vẽ chi tiết hoặc công thức sản phẩm
+ Bảng định mức nguyên vật liệu, danh sách nguyên vật liệu, chi tiết
+ Sơ đồ lắp ráp, sơ đồ cấu trúc sản phẩm
Trang 16+ Sơ đồ công nghệ, liệt kê các công doạn gia công
+ Bảng lịch trình, thứ tự các công đoạn mà sản phẩm đi qua
Kế hoạch công xuất
Hình 2.6: Quy trình xây dựng kế hoạch công xuất
- Kế hoạch công xuất cho biết công suất cần thiết của mỗi công đoạn sản xuất hay cụm chi tiết
- Nếu công suất hiện tại không đáp ứng kế hoạch công suất, thì phải quyết định
+ Làm thêm giờ
+ Tăng ca
+ Thuê gia công ngoài
+ Mua hoặc nâng cấp thiết bị
- Nguyên vật liệu và các nguồn lực sản xuất khác
Các quyết định chính
Nhu cầu kinh doanh
Kế hoạch sản xuất
Hoạch định nhu
cầu công xuất
Kế hoạch công suất
Thiết bị bổ xung
Kế hoạch công nghệ
Bảng định mức sử dụng thiết bị
Công xuất hiện tại
Trang 17+ Chất lƣợng nguyên vật liệu nhƣ thế nào?
+ Ai sẽ là nhà cung cấp?
+ Mức tồn kho nguyên vật liệu là bao nhiêu ?
+ Số lƣợng lao động ? Yêu cầu kỹ năng, trình độ ?
Trang 18Hình 2.7: Quy trình thực hiện kế hoạch sản xuất
2.2.2.6 Các lưu ý trong xây dựng kế hoạch từ cơ sở
- Huy động trí tuệ tập trung
Thực hiện kế hoạch công suất
Kế hoạch nhu cầu công suất thiết bị
Thực hiện kế hoạch vật tƣ
Xác định tính hiện thực
Kế hoạch nhu cầu vật tƣ
Có cần thay đổi
KH sx không?
Có cần thay đổi tiến độ
sx không?
Việc thực hiện có đáp ứng nhu cầu công suất Tb không?
Việc thực hiện có đáp ứng
kế hoạch nhu cầu vật tƣ không? Không
Trang 19 Nhìn thấy rõ công việc phải làm và thời gian thực hiện chúng
Thấy rõ thời gian hoàn thành tất cả các công việc
+ Nhược điểm:
Không cho thấy rõ mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc
Không cho thấy rõ công việc nào là trong tâm, phải tập trung chỉ đạo
Khó đánh giá được sơ đồ nào tốt hơn khi có nhiều phương án
Không cho phép giải quyết các yêu cầu tối ưu hóa về tiền bạc, thời gian, nhân lực…
- Phương pháp 5W – 1H
WHEN Khi nào bắt đầu? kết thúc?
KẾ HOẠCH
HOW Bằng cách nào?
Phương pháp, quy trình?
WHY Tại sao phải làm việc đó?
WHERE Thực hiện ở đâu?
WHO
Ai sẽ làm?
WHAT Phải làm việc gì?
Trang 20- Những công cụ khác
+ Lịch năm treo tường
+ Nhật ký
+ báo cáo hoạt động
2.2.3 Cơ sở lập kế hoạch sấy gỗ
Để lập được kế hoạch sản xuất chúng ta cần phải có một số thông tin nhất định, thông tin đó được gọi là thông tin đầu vào, bao gồm:
- Đơn đặt hàng
- Bảng định mức nguyên liệu (BoM = Bill of Materials)
- Quy trình và tiến độ sản xuất của từng chi tiết
- Số lượng tồn kho hiện tại (nếu có) của nguyên, vật liệu
Và quan trong nhất ta phải hiểu được thực lực của công ty như các hiểu biết về: Các loại máy móc thiết bị, năng xuất thiết bị, quy mô tổ chức sản xuất, số lượng nhân công, năng xuất làm việc… Từ đó mới có thể đưa ra được một kế hoạch khả thi Nếu chỉ dựa trên lý thuyết đơn thuần không xem xét năng lực thực tế tại công ty thì có thể sẽ đưa ra một kế hoạch không thiết thực, không mang lại hiệu quả như mong muốn
Sau khi đã có những thông tin trên ta tiến hành tính toán và đưa ra các quyết định về:
- Thu mua và quản lý nguyên liệu
- Sấy gỗ, vận chuyển và lưu kho gỗ sấy trước khi đưa vào sản xuất
Quyết định cần nêu rõ: Đặc điểm, khối lượng công việc, phương pháp thực hiện, công cụ hỗ trợ Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc Người chịu trách nhiệm và người trực tiếp thực hiện
Trang 21Chương 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Tìm hiểu chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần lâm sản Nam Định
Địa chỉ: Km 4 – QL21A – Lộc Hòa – TP Nam Định – tỉnh Nam Định
Công ty được thành lập ngày 26 – 4 – 1999 Công ty đã có một quá trình phát triển khá ổn định và ngày càng khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân khi chính thức trở thành một trong những nhà cung ứng chính thức của tập đoàn thu mua IKEA
3.2 Tổng thể quy mô phân xưởng tại nhà máy
Tên nhà máy: Nhà máy sản xuất đồ gỗ xuất khẩu Hòa Xá
Tel / Fax: 03503843095
Nhà máy tại Hòa Xá là cơ sở sản xuất lớn nhất của công ty Tại đây có
hệ thống các phòng ban điều hành nằm ngay gần cổng ra vào của nhà máy Tiếp ngay sau là khu vực sản xuất Bên cạnh đó là đầy đủ hệ thống từ phòng bảo vệ, gara ôtô, xe máy xe đạp,khu vực nhà ăn tập thể, ao nước cứu hỏa, hệ thống cứu hỏa Nhà máy vẫn đang tiếp tục công cuộc hoàn thiện và mở rộng quy mô các phân xưởng
Trang 22Hình 3.1: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng của nhà máy
1: kho gỗ 7 xưởng 1 13 nhà ăn
2: kho thành 8 xưởng 2 14 áo nước cứu hỏa
3 xưởng cơ khí 9 xưởng 3 15 hệ thống cứu hỏa
4 gara ô tô, xe máy 10 xưởng hoàn thiện 16 văn phòng nhà máy
5 kho phụ kiện 11 kho số 1 17 gar axe máy, xe đạp
6 nồi hơi 12 lò sấy 18 phòng bảo vệ
Trang 233.3 Khảo sát đánh giá công tác tổ chức sấy gỗ tại nhà máy
3.3.1 Khảo sát, đánh giá vấn đề nguyên liệu của nhà máy
3.3.1.1 Nguyên liệu
- Khảo sát
Nguyên liệu của nhà máy từ tháng 4 năm 2010- tháng 3 năm 2011 gồm các loại gỗ keo như: keo Lai, keo lá Tràm, keo Tai Tượng Nguồn nguyên liệu được nhập từ khá nhiều tỉnh như: Phú Thọ, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị…dưới dạng gỗ xẻ tấm hoặc xẻ thanh Chiều dày nguyên liệu nằm trong khoảng 16-31 mm Lượng gỗ nhập vào hàng tháng khoảng trên dưới
3000 m3 Lượng gỗ sấy hàng tháng vào khoảng 1200-1300 m3
Khi nhập gỗ thủ kho và nhân viên kiểm tra chất lượng (QC) không kiểm tra độ ẩm mà chỉ kiểm tra phần khối lượng, kích thước, khuyết tật và các chứng nhận về nguồn gốc xuất sứ Các dạng khuyết tật của nguyên liệu thường gặp tại nhà máy là: nứt đầu, ruột dài, bao tâm, gỗ non, mắt sống, mắt mục, mắt chết, nứt bề mặt, tỷ lệ bám giác lớn và không đủ kích thước
Yêu cầu chất lượng nguyên liệu tại công ty theo tiêu chuẩn QWAY
Gỗ không mốc đen, sầu ảm, mọt kim, mọt nước
Mắt gỗ: - Cho phép mắt chết có Ø ≤ 1cm, mắt sống ≤ 2cm trên bề mặt
chi tiết
- Số lượng chi tiết có mắt không quá 50% tổng số lượng chi tiết cùng loại
Giác gỗ: - Đối với sản phẩm gỗ loại 2 (bàn lá rơi, ghế tựa Appalo, Storage
bench, bàn Stool) giác < 20% diện tích bề mặt A
- Đối với sản phẩm dùng gỗ loại 3 (Tullero và Platta) giác gỗ cho phép < 35% diện tích bề mặt A
Trang 24Ruột gỗ: - Không chấp nhận ruột gỗ trên bề mặt A và B của sản phẩm
- Mặt C cho phép ruột đặc, không ảnh hưởng đến liên kết của sản phẩm
- Số lượng chi tiết có ruột không quá 25% tổng chi tiết cùng loại Kích thước: - Kích thước chi tiết không âm, xẻ phẳng, không nứt vỡ cạnh
thanh gỗ
- Nếu kích thước âm hạ cấp xuống cấp kế tiếp, đối với thanh nứt đầu, bám ruôt, cong, bám giác thì hạ cấp sao cho tận dụng một cách triệt để nhất (vd: hạ cấp kế tiếp hoặc cắt ngắn thành 2 thanh cấp thấp hơn) Khi không thể hại cấp mới loại bỏ nhằm đảm bảo khách hàng ít thiệt hại về khối lượng và đơn giá Khi hạ loại đã giảm về khối lượng thì giữ nguyên đơn giá
Nguyên liệu đưa vào sấy thường được phân thành 2 cấp chiều dày: Cấp I: 16-22 mm; Cấp II: 23-31 mm Nguyên liệu của nhà máy cùng một chủng loại gỗ keo Tuy nhiên xuất sứ của nguyên liệu lại làm nên sự khác biệt trong công nghệ sấy gỗ của chúng Cụ thể là keo Quảng Trị thì khó sấy nhất nên sấy lâu ngày vì thế không thể sấy lẫn cùng nguyên liệu các tỉnh khác, còn
gỗ nhập từ Phú Thọ và Hòa Bình thì có thể chấp nhận sấy cùng nhau nhưng tốt nhất là sấy riêng
Thông thường thì mỗi lô hàng nhập vào là cùng một quy cách phôi hay tấm-ván, cấp chiều dày, kích thước dài rộng) Tuy nhiên nếu quy cách có khác nhau thì việc phân loại cũng đơn giản do nguyên liệu được bó buộc gọn gàng thành từng bó một riêng biệt Mỗi lô hàng có giấy tờ chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ và giấy phép khai thác hợp lệ
Trang 25(thanh-Sau khi nhân viên tổ QC và thủ kho đã hoàn tất công việc nhận hàng thì công việc chuyển sang tổ phôi liệu kết hợp tổ vận chuyển xếp pallet và đặt vào từng vị trí đã quy định sẵn, các pallet được dán tem, mác cẩn thận
Hình 3.2: Sơ đồ phân loại nguyên liệu tại nhà máy
Sau một khoảng thời gian cố định nhà máy tổ chức tổng vệ sinh quét dọn sạch sẽ và sắp xếp gọn gàng các khu vực tập kết gỗ và cả trong khu vực dây chuyền sản xuất
Hình 3.3: Gỗ tập kết hong phơi chờ sấy tại nhà máy
- Đánh giá:
Nhìn chung khâu quản lý nguyên liệu của nhà máy khá tốt, lượng gỗ chờ sấy tương đối lớn nên khu vực tập kết gỗ được tận dụng khá triệt để nhưng đường giao thông đi lại vẫn thoải mái, đường vận chuyển nguyên liệu cũng không bị giao chéo Nhà máy có hệ thống 2 máy hút bụi hoạt động với công xuất lớn cộng với các buổi tổng vệ sinh cùng quy hoạch phân xưởng nên nhà máy khá sạch sẽ
Trang 26Nhưng bên cạnh đó cũng cần nhìn ra một vài tồn tại của nhà máy như: chưa hợp lý hóa khâu xử lý gỗ chờ sấy khiến một số pallet có hiện tượng bụi, bẩn, mốc Việc phân loại nguyên liệu cũng chưa triệt để, cần phân loại nguyên liệu theo cả khuyết tật sẽ giúp thuận tiện và tiết kiệm hơn cho chi phí sấy Ví dụ có những lô hàng tận dụng với khối lượng khá nhiều nhưng chỉ chấp nhận 1/3 còn 2/3 loại bỏ nhưng tất cả lại được đem sấy chung vừa làm tăng chi phí sấy vừa làm giảm tiến trình hoạt động sản xuất
Hình 3.4: những pallet xếp chưa đúng kỹ thuật tại nhà máy
a) sử dụng ván sấy thay thanh kê b) các thanh kê chưa thẳng hàng
3.3.1.2 Nhiên liệu
Tại nhà máy có 3 nồi hơi, lượng nhiên liệu mà 3 nồi hơi này tiêu tốn cũng tương đối lớn tuy nhiên vẫn chưa xử dụng hết số mùn cưa, củi vụn phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy
Lượng mùn cưa, phoi bào được máy hút bụi hút trực tiếp từ các khhu vực sản xuất vào kho chứa nhiên liệu Kho chứa nhiên liệu có mái che, tường bao và nền bê tong đảm bảo chất lượng cho nhiên liệu Còn lượng củi vụn là các đầu mẩu trong quá trình sản xuất và các thanh không đạt yêu cầu đưa vào sản xuất thì được thu hồi một cách thủ công rồi chuyển tới lò đốt
Trang 27Phương pháp đốt lò tại nhà máy là phương pháp thủ công,nhiên liệu ưu tiên củi vụn trước sau đó mới tới phoi bào và mùn cưa Lượng mùn cưa thừa thường được đóng bao và vận chuyển sang xí nghiệp sản xuất Trình Xuyên-một xí nghiệp sản xuất khác của công ty
3.3.2 Khảo sát, đánh giá về lò sấy và thiết bị sấy của công ty
3.3.2.1 Lò sấy
Tại nhà máy có 22 lò sấy Trong đó có 17 lò sấy tự động và 5 lò sấy bán tự động Hệ thống mà công ty đang sử dụng là dùng nguồn nhiệt cấp ở dạng hơi nước, đặc tính tuần hoàn ngang đứng kiểu chu kỳ Các lò sấy được trang bị hệ thống thiết bị khá hiện đại, sử dụng bộ điều khiển HELIOS, đây là
bộ điều khiển có tính ổn định khá cao và đươc sử dụng rộng rãi trên thế giới Bảng 3.1: Thông số các lò sấy của nhà máy
Kích thước cửa thăm Dung tích lò
sấy (m3)
Trang 28Nhìn chung các lò đều mang cùng một đặc điểm kết cấu:
- Tường lò: Kết cấu bằng gạch, vữa, xi măng Chiều dày tường 25 cm Trong quá trình hoạt động do tận dụng dung tích lò sấy nên xếp gỗ quá sát mét tường lò gây va chạm giữa xe nâng hạ và tường lò gây tổn thương tường lò sấy
Hình 3.5: Thực trạng tường lò sấy của nhà máy
- Trần lò: Được kết cấu bằng xi măng cốt thép, đảm bảo độ vững chắc, không
có lớp cách nhiệt phía trên trần lò
- Trần giả: Làm bằng tôn,được gắn trên một hệ thống khung sắt
- Cửa chính: Chế tạo bằng vật liệu phù hợp nhất, phía ngoài là lớp tôn cách nhiệt còn trong giữa là lớp bong thuy tinh Đóng mở bằng hệ thống ray đẩy dọc, cửa đảm bảo kín khít nhờ có nút cao su
- Cửa thăm: Một số cửa cấu tạo bằng thép, một số có cấu tạo như cửa chính, đóng mở thủ công, cơ cấu bản lề
- Cửa trao đổi ẩm: Được bố trí ở hai bên hông lò, kết cấu bằng inox, có hệ thống rơ le tự động đóng mở khi cần tăng và nhả ẩm
3.3.2.2 Thiết bị sấy
Trang 29- Nồi hơi: Tại công ty sử dụng 3 nồi hơi Nồi hơi số 1 được lắp đặt cùng khu
vực và có nhiệm vụ cung cấp hơi cho 6 lò sấy mang mã số 1 – 6 Lò hơi số 2
và số 3 được lắp đựt gần nhau, cung cấp hơi cho 16 lò sấy còn lại Cả 3 nồi hơi đều là loại nồi hơi dạng nằm
Bảng 3.2: Thông số kỹ thuật nồi hơi tại nhà máy
Áp xuất làm việc 4-6 kg/cm
2 hay 0,4-0,6 Mpa
4-6 kg/cm2 hay 0,4-0,6
MPa Kích thước cửa nạp
Kích thước cửa lấy xỉ 170 x 280 mm 330 x280 mm Công suất thiết kế 1000 kg hơi/h 1500 kg hơi/h
Tiếp nhiên liệu vào lò bằng phương pháp thủ công, có hệ thống hút tro
tự động, còn cửa lấy xỉ thì thủ công Có hệ thống lưới lọc và nước phun nhiều lớp làm sạch khí thải trước khi thải ra môi trường
- Tản nhiệt: Thiết bị tản nhệt dạng ống quản bằng thép, sử dụng loại thép
chuyên dụng được nhập từ Đài Loan
- Số lượng ống: 10 ống/dàn
- Chiều dài: Tương ứng với chiều dài từng lò, cách tường một khoảng 15cm, các lò có dung tích lớn như lò 7; 8; 9 & 17 có chiều dài l = 7m thì sử dụng hai dàn tản nhiệt nối tiếp
- Đường kính ống tiêu chuẩn: Ø = 20mm
- Đường kính bên ngoài: Ø = 26,76mm
- Thiết bị phun ẩm: Được làm bằng các ống thép trơn có khoan lỗ
Trang 30- Chiều dài: Tương ứng chiều dài của dàn tản nhiệt
- Thiết bị đo cho từng bộ điều khiển:
- Hệ thống lò số từ số 1-17 là các lò tự động hãng HELIOS, đây là bộ điều khiển được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới trong công nghệ sấy gỗ hiện nay Trong đó có 9 lò 13 cđ và 8 lò 23 cđ Thiết bị đo của bộ điều khiển bao gồm: Hệ thống dây dẫn, các đầu đo bằng kim loại đặc biệt để đóng vào trong
gỗ, màng xenlulo để đo độ ẩm EMC, đầu cảm ứng để đo nhiệt độ môi trường sấy
- Hệ thống các lò từ 18- 22 sử dụng bộ điều khiển bán tự động có hai chế độ hoạt động: điều khiển bằng tay và điều khiển tự động Có 2 đầu đo Tk và Tưcủa nhiệt độ cầu khô và cầu ướt Loại thiết bị này lắp đặtthuận tiện, không cần
bố trí máng nước, số liệu được hiển thi một cách rõ ràng, số liệu sẽ phản ánh trực tiếp được độ ẩm của môi trường sấy
- Ngoài ra còn có thiết bị đo độ ẩm cầm tay dạng điện dung, loại thiết bị này kiểm tra độ ẩm sau khi ra lò
- Hệ thống van: Gồm các van đóng mở cấp hơi nhiệt cho dàn tản nhiệt và ống
phun ẩm, van thu hồi nước và hệ thống cấp nhiệt cho nồi hơi
Quan sát thấy một số van đã có hiện tượng rò rỉ như van cấp hơi cho ống phun ẩm và các van xả đáy từ bình tích
Trang 31- Quạt gió: Các quạt tại nhà máy đang dùng thuộc loại quạt trục thông dụng
Bảng 3.3: Thông số kỹ thuật các quạt lò sấy
Thông số kỹ
thuật Ký hiệu Đơn vị đo Lò bán TĐ
Lò TĐ dung tích vừa
Lò TĐ dung tích lớn
3.3.2.3 Đánh giá chung về lò sấy và thiết bị sấy của nhà máy
Nhìn chung lò sấy và các thiết bị sấy của nhà máy khá hiện đại và đồng đều, đồng thời nhà máy cũng có xu hướng tích cực đổi mới Cụ thể là các thiết kế sau đã có dung tích lớn hơn, bộ điều khiển của một số lò đã được hợp
lý hóa từ 13 cđ chuyển thành 23 cđ để chia nhỏ quá trình sấy thành nhiều giai đoạn hơn
Tuy nhiên lượng gỗ nhập về tương đối lớn khiến cho gỗ chờ sấy tích tụ theo thời gian là khá nhiều Nhà máy cần có xu hướng mở rộng quy mô các lò sấy hơn nữa và đồng thời phải bảo dưỡng thường xuyên hơn nữa các lò sấy và thiết bị sấy Cần chú ý thao tác xếp đống vào lò sấy để đảm bảo ít gây tổn thương nhất tới tường lò, gây thất thoát nhiệt làm tăng chi phí sấy
3.3.3 Khảo sát và đánh giá quy trình công nghệ sấy tại nhà máy
3.3.3.1 Chuẩn bị trước sấy
- Xếp đống và kiểm tra nguyên liệu đầu vào:
Trang 32Nguyên liệu sau khi đã hoàn tất thủ tục nhập kho sẽ được tiến hành xếp đống Tổ phôi liệu tiến hành xếp đống và tổ vận chuyển di chuyển nguyên liệu vào vị trí hợp lý để hong phơi chờ sấy đồng thời vận chuyển gỗ đã hong phơi vào lò sấy, gỗ sau sấy vào kho hồi ẩm
Phương pháp xếp đống tại công ty là phương pháp xếp pallet Kích thước mỗi pallet thông thường là: cao H = 1100-1200 mm, dài L = 670-1330mm, rộng B = 1000-1100mm Thông số của các pallet không phải là một
số không thay đổi mà nó linh động để phù hợp với từng quy cách gỗ sấy Mỗi pallets xếp xong sẽ được dùng dây thép chằng để cố định lại
Thanh kê tại nhà máy sử dụng loại có chiều dày 20mm, mặt cắt ngang thanh kê hình vuông, chiều dài thanh kê khoảng 600-1100mm Chiều dài thanh kê hợp lý nhất là bằng chiều rộng pallet, còn đối với thanh kê ngắn hơn
có thể ghép 2 thanh kê thành một Qua khảo sát thực tế ta thấy còn sử dụng khá nhiều thanh kê chưa đạt yêu cầu như: cong, vênh, ruột dài… và số lượng thanh kê chưa đảm bảo nên có tình trạng sử dụng thanh gỗ sấy làm thanh kê
Phần lớn các pallet tại nhà máy được xếp khá đạt yêu cầu:
- Trong cùng pallet thì chủng loại gỗ là như nhau
- Các thanh kê đã tạo thành những đường thẳng tương đối từ trên xuống dưới
- Thanh kê phía đầu đông đã xếp tương đối bằng đầu đống gỗ, cách đầu đống khoảng 2-3cm để thuận tiện cho quá trình vận chuyển Khoảng cách giữa các thanh kê cũng đã được tính toán phù hợp với từng cấp chiều dày ván sấy
Tuy nhiên cũng còn những pallet xếp chưa đạt yêu cầu như các kỹ thuật nêu trên và đặc biệt còn có hiện tượng sử dụng ván sấy thay thanh kê, tuy trường hợp này rất hãn hữu và chỉ sảy ra ở các loại gỗ tận dụng nhưng đây là việc làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng gỗ sấy, cần được khắc phục ngay
Trang 33Gỗ đưa vào lò sấy là gỗ đã qua hong phơi tự nhiên, độ ẩm trước khi đưa vào sấy MC = 45-55% Gỗ trong cùng một lò sấy là cùng một xuất sứ, cùng cấp chiều dày (cấp 1: 16-22mm, cấp 2: 23-31mm) Trước khi sấy CBKT cần ghi nhận vào phiếu xác nhận sấy gỗ và chịu trách nhiệm về các thông tin như: quy cách kích thước, số lượng thanh, khối lượng và có ghi chú cụ thể
Số pallet trong một lò sấy dao động từ 27-75 pallet, nó phụ thuộc vào kích thước pallet và dung tích lò sấy Theo chiều cao của lò xếp được 3 pallet chồng lên nhau, khoảng cách đỉnh đống đến trần giả ≥ 20cm Theo chiều dài của lò xếp được từ 4-5 dãy, khoảng cách đống gỗ tới cửa khoảng 5-10cm, tới tường lò phía trong ≈ 60cm Còn theo chiều rộng của lò có thể xếp 3-5 dãy, các pallet theo chiều này được ép sát tường lò để tận dụng dung tích lò sấy
Hình 3.6: Thực trạng xếp gỗ vào lò sấy tai nhà máy
- Kiểm tra thiết bị sấy
Các thiết bị cần kiểm tra: Nguồn điện, nồi hơi, hệ thống ống dẫn hơi, dàn tản nhiệt, ống phun ẩm, ống nước ngưng, hệ thống quạt, hệ thống đồng
hồ, các đầu đo và hệ thống điều khiển, cửa chính cửa thăm Các công việc này
do cán bộ kỹ thuật, nhân viên tổ cơ khí cùng tổ trực lò thực hiện
Các thiết bị này được theo dõi chặt chẽ và kiểm tra bảo dưỡng khá thường xuyên sau mỗi mẻ sấy Tất cả các công việc này đều được ghi vào “sổ nhật ký thiết bị lò sấy” Bảo dưỡng lớn thì được ghi thành biên bản “kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị lò sấy”
Trang 34- Chế độ sấy
Bảng 3.4: Chế độ sấy 13 cd cho bộ điều khiển tự động Heliox
Cd 09 Độ ẩm cân bằng giai đoạn điều hòa (%) 8-10
Cd 11 Nhiệt độ lúc đóng quạt (0C) 40
Bảng 3.5: Chế độ sấy 23 cd cho bộ điều khiển tự động Heliox
Cd 02 Độ ẩm cân bằng trong quá trình gia nhiệt 20-22 (%)
Cd 03 Thời gian làm nóng tới tâm gỗ 16-24 (h)
Trang 35Cd 23 Nhóm gỗ 3
Bảng 3.6: Quy trình sấy gỗ keo xẻ tấm
Lò bán tự động số: 22 Kích thước chiều dày: 2.4 cm Ghi chú:……… stt Ngày / tháng Ka Tk Tư stt Ngày / tháng Ka Tk Tư
Trang 36Qua khảo sát chế độ sấy trên ta nhận thấy : Chế độ sấy của công ty tương đối mền (Tmax = 58) Đối với bộ điều khiển bán tự động thì đây mới là quy trình sấy chứ chưa thực sự là một chế độ sấy hoàn thiện, chưa có các thông số về MC gỗ, độ ẩm môi trường Chế độ sấy cho bộ điều khiển tự động Heliox 23cd thì chưa tận dụng hết ứng dụng của nó (T1 = T2 = T3 = T4 = 46) Theo như lý thuyết hoặc thực tế một số công ty khác thì có thể tăng thêm nhiệt độ giai đoạn cuối, như vậy có thể giúp thúc đẩy nhanh quá trình sấy mà chất lượng gỗ sấy vẫn đảm bảo
3.3.3.2 Thực hiện quá trình sấy
Các quy tắc và các bước thực hiện về vận hành nồi hơi, vận hành lò sấy được niêm yết tại mỗi lò nồi hơi và lò sấy Ghi rõ người chịu trách nhiệm và cách xử lý các sự cố thường sảy ra
Quá trình sấy được chia làm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn làm nóng
- Giai đoạn làm nóng tới tâm gỗ
- Giai đoạn sấy
- Giai đoạn ổn định
- Giai đoạn làm nguội
Với bộ điều khiển Heliox được vận hành một cách hoàn toàn tự động từ giai đoạn này sang giai đoạn khác khi điều kiện chuyển tiếp xuất hiện giai đoạn đã hoàn tất được ghi lại trong bộ nhớ cố định của bộ điều khiển, khi mất điện máy sẽ tiếp tục hoạt động tại thời điểm bị gián đoạn của chương trình
Các thao tác khởi động lò sấy và cài đặt thông số cho bộ điều khiển đều do cán bộ kỹ thật trực tiếp thực hiện, còn công việc theo dõi hoạt động của lò và ghi chép nhật ký sấy do công nhân tổ trực lò đảm nhiệm Nếu có sự
cố bất thường sảy ra công nhân trực lò báo ngay cho cán bộ kỹ thuật
Dưới đây là mẫu nhật kỹ sấy tại nhà máy:
Trang 373.3.3.3 Kiểm tra chất lượng gỗ sau sấy tại nhà máy
Tại nhà máy kiểm tra chất lượng gỗ sau sấy chỉ theo tiêu chuẩn độ ẩm
gỗ sấy Theo dõi độ ẩm của ván kiểm tra đạt yêu cầu, tiến hành mở cửa thăm kiểm tra thêm một vài thanh ở các vị trí khác nhau trong lò, nếu đạt yêu cầu thì cho ngừng sấy, quạt nguội đợi gỗ ổn định Đồng thời tiến hành kiểm tra độ
ẩm trên 50 điểm của 20 thanh gỗ đại diện về vị trí, kích thước rộng, dày nếu
có tối thiểu 45 điểm có độ ẩm ≤ 13% thì có thể cho ra lò Nếu không đạt cho sấy tiếp và lặp lại quá trình trên
Trang 383.3.4 Công tác lập kế hoạch tại công ty
Qua khảo sát thực tế em nhận thấy công tác lập kế hoạch tại công ty cũng khá được quan tâm, tuy nhiên kế hoạch còn mang tính khái quát cao và phần lớn mới chú ý tới khâu thu mua và quản lý nguyên liệu còn phần kỹ thuật sấy gỗ vẫn tiến hành chủ yếu theo kinh nghiệm
Công ty đưa ra kế hoạch đào tạo cụ thể với tài tài liệu gồm: tiêu chuẩn IWAY lâm nghiệp và quy trình thu mua, sản xuất và quản lý nguyên liệu Bảng 3.9: Nội dung đào tạo
Stt Thành phần Nội dung công việc
1 NV thu mua gỗ Các yêu cầu tối thiểu về nguồn gỗ của IKEA
2 Thủ kho Gỗ phải có nguồn gốc hợp pháp theo quy
liệu, kế toán kho
Để từng vị trí khác nhau trong quá trình lưu kho, sản xuất: quy hoạch khu vực để gỗ trong kho, trong quá trình sản xuất, sử dụng
hệ thống phiếu pallet hợp lý, quản lý số lệu sản xuất
Trang 39Hình 3.7: Sơ đồ thu mua và quản lý nguyên liệu gỗ
Phòng KH-VT
Lập kế hoạch mua
gỗ, nêu rõ yêu cầu
kỹ thuật cho NV thực hiện
Đánh giá nguồn rủi ro
Hợp đồng với NCC gỗ
Nhập kho gỗ Giao nhận và kiểm tra hàng
Sản xuất
Nhập kho thành phẩm và xuất hàng
Trang 403.4 Lập kế hoạch kỹ thuật sấy gỗ cho sản xuất đồ mộc xuất khẩu
Phòng thị trường tiếp nhận đơn hàng báo cáo tổng giám đốc, chỉ đạo khi đã có ý kiến của tổng giám đốc đồng thời giao nhiệm vụ cho bộ phận nghiệp vụ của phòng bóc tách bản vẽ dự trù nguyên vật liệu và chỉ đạo phòng
KH sản xuất mẫu và bộ phận kỹ thuật sẽ tiến hành xây dựng quy trình sản xuất cho sản phẩm đó Bộ phận kế hoạch của phòng KH-VT căn cứ vào yêu cầu chất lượng sản phẩm (pdoc) của IKea xây dựng tiêu chuẩn chất lượng, chương trình QWay cho sản phẩm để áp vào sản xuất
Kiểm tra xem xét: Căn cứ vào bảng dự trù nguyên vật liệu, tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm, quy trình tiến độ sản xuất, thời gian giao hàng, loại
gỗ cần mua, lượng gỗ tồn kho, nơi cung cấp nguyên vật liệu… Tổng giám đốc kiểm tra, xem xét đưa ra quyết định giao nhiệm vụ cho các phòng ban cơ quan tiến hành thực hiện việc tổ chức sản xuất theo đơn hàng
Lập kế hoạch mua gỗ: Sau khi được tổng giám đốc phê duyệt cho việc thực hiện đơn hàng thì phòng KH công ty lập bảng kế hoạch mua gỗ (WPP) Công việc này cần căn cứ vào lượng gỗ kỳ trước, lượng cần mua tiếp để sản xuất cho đơn hàng mới Lập xong trình tổng giám đốc công ty duyệt mới tiến hành thực hiện theo kế hoạch
Kế hoạch có thể bị thay đổi trong quá trình thực hiện do phía đối tác thay đổi thời gian giao hàng, số lượng sản phẩm… hoặc do điều kiện tự nhiên như thiên tai, bão lũ… Vì vậy khi có sự thay đổi điều chỉnh bổ xung, sửa đổi cập nhật cho phù hợp với yêu cầu thực tế sản xuất
Tự tìm hiểu đánh giá nguồn rủi ro: người được giao nhiệm vụ mua gỗ phải khảo sát và dựa vào yêu cầu về nguồn gốc gỗ, bản đồ rừng, tham khảo các cơ quan chức năng phụ trách khu vực đó Nếu gỗ có ngồn rủi ro cao thì sẽ điều chỉnh mua ở khu vực khác