KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Quá trình hình thành và phát triển công tác lập kế hoạch sản xuất trong các doanh nghiệp là kết quả tự nhiên của sự phát triển khoa học quản trị sản xuất.
Kế hoạch sản xuất đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất hàng loạt Thiếu kế hoạch, việc chỉ đạo, quản lý và tính toán lỗ lãi trong quá trình sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn.
Khoa học về quản trị sản xuất và dịch vụ đang phát triển nhanh chóng, song song với sự tiến bộ của khoa học công nghệ Về mặt lịch sử, quá trình này có thể được chia thành ba giai đoạn chính.
Cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh vào đầu thế kỷ XVIII đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt với sự ra đời của động cơ hơi nước do James Watt phát minh vào năm 1764 Sự kiện này đã mở đường cho hàng loạt máy móc mới với năng suất cao, dẫn đến việc thay thế lực lượng lao động thủ công bằng máy móc Nhiều nhà xưởng được thành lập, thu hút đông đảo lao động Đến những năm 1800, sự phát triển của động cơ xăng dầu và điện đã thúc đẩy sự ra đời của nhiều nhà máy hơn nữa, thay thế sản xuất thủ công bằng thiết bị hiện đại, tạo ra những biến đổi lớn trong các ngành công nghiệp.
Sự thay đổi lớn này buộc các nhà sản xuất phải xây dựng kế hoạch hợp lý để phân công lao động, hay còn gọi là chuyên môn hóa lao động, nhằm nâng cao năng suất Quá trình sản xuất được chia thành các bộ phận nhỏ, với những nhiệm vụ chuyên biệt được giao cho công nhân.
Vào cuối thế kỷ này, các nhà máy không chỉ tập trung vào trang thiết bị sản xuất mà còn chú trọng đến cách thức hoạch định và quản lý công việc của công nhân.
Vào đầu thế kỷ XX, nền công nghiệp toàn cầu, đặc biệt là ở Hoa Kỳ, đã trải qua sự phát triển mạnh mẽ với sự mở rộng lớn về năng lực sản xuất Sự chấm dứt chế độ nô lệ và di chuyển lực lượng lao động từ nông thôn đến thành phố đã cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho sự phát triển nhanh chóng của các trung tâm công nghiệp Điều này đã dẫn đến sự hình thành các công ty cổ phần như một giải pháp để giải quyết vấn đề vốn cho doanh nghiệp.
Frederick W Taylor được coi là cha đẻ của quản trị học, với những nghiên cứu khoa học về các vấn đề trong nhà máy vào thời đại của ông Ông tập trung vào tính hiệu quả nhằm tiết kiệm thời gian, năng lực và nguyên vật liệu.
Hệ thống hoạt động của Taylor nhƣ sau:
Kỹ năng, sức lực và khả năng học tập của từng công nhân được xác định để họ có thể được phân công vào những công việc mà họ yêu thích nhất.
Các nghiên cứu và theo dõi ngừng làm việc được thực hiện để xác định kết quả chuẩn cho từng công nhân trong từng nhiệm vụ Kết quả này sẽ được sử dụng để lập kế hoạch và thời gian biểu, đồng thời so sánh với các phương pháp khác nhằm thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn.
Các phiếu hướng dẫn và kết quả thực hiện, cùng với các đặc điểm riêng biệt của từng nguyên vật liệu, sẽ được sử dụng để phối hợp và tổ chức công việc Điều này giúp chuẩn hóa phương pháp làm việc, tiến trình công việc và kết quả lao động.
Công việc giám sát được nâng cao nhờ vào việc lựa chọn và đào tạo kỹ lưỡng Taylor nhấn mạnh rằng quản trị không chú trọng đến việc đổi mới chức năng của mình, và ông cho rằng quản trị cần phải chấp nhận sự thay đổi này.
4 hoạch định, tổ chức, quản lý và những phương pháp xác định trách nhiệm hơn là để những chức năng quan trọng này cho chính công nhân
Hệ thống trả lương khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và giảm bớt trách nhiệm truyền thống của quản lý trong việc giám sát công nhân.
Frank và Lillan Gilbreth, những nhà thầu thành công, đã chú trọng đến phương pháp làm việc từ những ngày đầu làm thợ phụ Họ kế thừa và cải tiến các quan điểm của Taylor trong ngành xây dựng Gilbreth tin rằng việc lập kế hoạch công tác và đào tạo công nhân về các phương pháp làm việc hiệu quả không chỉ nâng cao năng suất mà còn bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước phát triển, đặc biệt là Hoa Kỳ, đã nhanh chóng phục hồi và phát triển mạnh mẽ, với sự bùng nổ của dịch vụ hàng hóa Sự hình thành và phát triển của các tổ chức dịch vụ đã diễn ra nhanh chóng sau chiến tranh và vẫn tiếp tục mở rộng cho đến nay.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: kế hoạch kỹ thuật sản xuất một sản phẩm đồ mộc tại công ty TNHH Phú Đạt
Sản phẩm: Tủ đầu giường đang sản xuất tại công ty
Lập các loại kế hoạch sau:
Kế hoạch sản xuất sản phẩm
Kế hoạch tiêu hao nguyên vật liệu chủ yếu
Kế hoạch tiêu hao điện năng
Kế hoạch tiêu hao nguồn lực
Lập kế hoạch đến từng ca, từng tháng, từng đơn hàng.
Mục tiêu nghiên cứu
Lập được kế hoạch kỹ thuật lý thuyết để sản xuất tủ đầu giường
Lập được kế hoạch kỹ thuật thực tế để sản xuất tủ đầu giường
Đƣa ra đƣợc nhận xét và so sánh hai kế hoạch đã lập.
Nội dung nghiên cứu chủ yếu
Xây dựng kế hoạch kỹ thuật lý thuyết
Xây dựng kế hoạch kỹ thuật thực tế tại công ty TNHH Phú Đạt
So sánh hai loại kế hoạch đã xây dựng trên.
Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của khóa luận tốt nghiệp được xây dựng dựa trên phương pháp kế thừa, tham khảo các đề tài nghiên cứu liên quan đã được thực hiện trong nước và quốc tế.
Xây dựng kế hoạch lý thuyết là quá trình quan trọng, theo ý kiến của các chuyên gia, cần dựa vào lý thuyết đã học từ các giáo trình như công nghệ sản xuất đồ mộc, công nghệ xẻ II và máy móc thiết bị Việc kết hợp kiến thức này với tư duy logic sẽ giúp tính toán và lập ra một kế hoạch hiệu quả.
Xây dựng kế hoạch kỹ thuật thực tế: từ thực tế khảo sát đƣợc tại công ty: hỏi ý kiến chuyên gia, thống kê kinh nghiệm, phương pháp “chụp ảnh,
Để xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất một sản phẩm mộc, cần thực hiện các bước sau: sử dụng bấm giờ và đo đạc trực tiếp kết hợp với phương pháp tư duy logic và phương pháp tổng hợp.
Bước 1: Khảo sát thực tế
Mục đích của bài viết là tìm hiểu các yếu tố đầu vào, bao gồm máy móc thiết bị, công cụ, công nghệ và con người, nhằm tạo cơ sở vững chắc cho việc lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
Lựa chọn sản phẩm khảo sát
- Điều tra về chủng loại sản phẩm
- Lựa chọn loại sản phẩm khảo sát căn cứ vào: (khả năng và tình hình sản xuất, mức độ tiêu thụ sản phẩm)
Khảo sản phẩm đƣợc lựa chọn
- Quy cách kích thước: (kích thước: bao, từng chi tiết, dung sai)
- Khuyết tật cho phép: Mục, mọt, mắt, cong vênh, ruột, màu sắc,…
- Bản vẽ sản phẩm, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp ráp sản phẩm
- Giá cả, thị trường tiêu thụ, dịch vụ bán hàng
Nguyên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hình thành lên sản phẩm, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm
Các yếu tố cần khảo sát:
Yêu cầu về nguyên liệu
Chủng loại nguyên liệu, loại gỗ
Thông số kích thước: Chiều dài, chiều rộng, chiều dày, đường kính
Thông số đặc tính: Độ ẩm, hình dạng, đặc trƣng hình học (độ cong thót ngọn), màu sắc, vân thớ, khuyết tật
Yêu cầu khác: Số lƣợng, nơi cung cấp, tiến độ cung cấp, giá cả…
Khảo sát máy móc thiết bị, dao cụ và quá trình công nghệ gia công SP
- Khảo sát quá trình công nghệ gia công từng chi tiết
- Lập bảng tổng hợp quá trình công nghệ gia công từng chi tiết của SP
- Khảo sát máy móc thiết bị và dao cụ
+ Khảo sát máy móc thiết bị: Khảo sát công suất động cơ của máy sử dụng để sản xuất sản phẩm
+ Khảo sát dao cụ: Định mức sử dụng dao cụ (băng nhám, lƣỡi cắt, dao phay…) tại công ty
Khảo sát thời gian gia công từng chi tiết trên các máy
Khảo sát tiêu hao nguyên liệu
- Khảo sát lƣợng dƣ tổng của từng chi tiết
- Khảo sát lƣợng dƣ qua từng khâu công nghệ của từng chi tiết
- Khảo sát nhân công trực tiếp đứng máy: Số lƣợng, trình độ tay nghề (lao động thủ công; thống kê, thủ kho; quản lý chất lƣợng)
- Khảo sát nhân lực quản lý: Số lƣợng, trình độ tay nghề
- Khảo sát về công ty
+ Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
+ Hiện trạng sản xuất và định hướng phát triển của công ty
- Một số định mức trong sản xuất: Định mức sơn, định mức dầu…
- Khảo sát môi trường, an toàn vệ sinh lao động
+ Tình hình môi trường, các nguồn gây ô nhiễm môi trường
+ Tình hình an toàn, vệ sinh lao động, các biện pháp đảm bảo
Bước 2 : Phân tích đánh giá kết quả khảo sát
+ Yêu cầu của khách hàng
+ Yêu cầu chất lƣợng sản phẩm
+ Dựa vào tiêu chuẩn nguyên liệu
- Sản phẩm: yêu cầu khách hàng, dựa vào tiêu chuẩn sản phẩm
- Máy móc thiết bị, dao cụ: Dựa vào tiêu chuẩn, tính năng kỹ thuật, tính năng công nghệ, chất lƣợng gia công
- Con người: Chất lượng sản phẩm gia công, tinh thần trách nhiệm trong quá trình sản xuất, trình độ tay nghề công nhân
Phân tích quy trình công nghệ và lượng nguyên vật liệu tiêu hao ở từng công đoạn là cần thiết để đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của các yếu tố khảo sát Điều này giúp hiểu rõ ảnh hưởng của chúng đến sản xuất sản phẩm và đề xuất biện pháp khắc phục hiệu quả.
Bước 3 : Lập kế hoạch kỹ thuật
Từ kết quả khảo sát, dựa vào phân tích đánh giá và dựa vào tính toán tiến hành lập kế hoạch:
Kế hoạch về nguyên liệu
- Lƣợng gỗ nguyên liệu cần để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
- Kế hoạch về nguyên liệu cho một ca sản xuất
Kế hoạch về năng lƣợng
- Tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
- Kế hoạch về năng lƣợng cho một ca để sản xuất sản phẩm
Kế hoạch về nhân công
- Tiêu hao nhân lực cho một đơn vị sản phẩm
- Kế hoạch về nhân lực cho một ca sản xuất sản phẩm
Vai trò của công tác lập kế hoạch trong nghiệp
2.1.1 Khái niệm và nội dung của công tác lập kế hoạch a Khái niệm
Kế hoạch là một chức năng quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, liên quan đến việc lựa chọn và thực hiện các chương trình hoạt động tương lai Nó không chỉ giúp xác định mục tiêu mà còn quyết định phương pháp tiếp cận hợp lý để đạt được những mục tiêu đó.
Kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp là quá trình áp dụng các quy luật của nền kinh tế thị trường để tạo ra mối quan hệ hợp lý giữa các yếu tố sản xuất, nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp Mục tiêu là đạt được các mục tiêu quan trọng trong từng giai đoạn cụ thể.
Xây dựng kế hoạch của doanh nghiệp
Hoạt động xây dựng kế hoạch bao gồm các nội dung cụ thể sau:
Xác định mục tiêu và nhiệm vụ để thực hiện các mục tiêu đó
Xây dựng và lựa chọn các phương án để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra
Để hoàn thành nhiệm vụ, việc xác định và chuẩn bị các nguồn lực cần thiết là rất quan trọng Nhiều kế hoạch thường chỉ tập trung vào công việc mà không chú trọng đến nguồn lực, trong khi nguồn lực chính là yếu tố đảm bảo tính khả thi của kế hoạch Các nguồn lực bao gồm nhân lực, tài chính, nguyên vật liệu, hệ thống cung ứng, máy móc, công nghệ và phương pháp làm việc.
Xác định các mốc thời gian bắt đầu và kết thúc các hoạt động thực hiện các nhiệm vụ và các mục tiêu đã đề ra
Phân công trách nhiệm cho các tổ chức, các tập thể, các nhân thực hiện
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
Các kế hoạch chỉ là những con số thể hiện dự kiến tương lai và ý chí của nhà quản trị Để biến mong muốn này thành hiện thực, cần triển khai thực hiện ở tất cả các cấp và bộ phận trong doanh nghiệp Do đó, tổ chức thực hiện các kế hoạch là yếu tố quyết định cho sự thành công của công tác kế hoạch trong doanh nghiệp.
Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Tiến hành kiểm tra cần xác định phương pháp kiểm tra:
Phương pháp kiểm tra liên quan đến các nội dung sau:
+ Có những bước công việc nào cần kiểm tra? Thông thường thì có bao nhiêu công việc thì cũng cần số lượng tương tự các bước phải kiểm tra
+ Tần suất kiểm tra nhƣ thế nào? Việc kiểm tra đó thực hiện một lần hay thường xuyên (bao lâu một lần)?
+ Ai tiến hành kiểm tra?
+ Những điểm kiểm tra nào là trọng yếu?
Kiểm tra giám sát là quá trình theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch tại các bộ phận trong doanh nghiệp Công việc này giúp đảm bảo rằng các mục tiêu được thực hiện đúng cách và kịp thời.
Giám sát và đánh giá giúp các nhà quản lý doanh nghiệp theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch ở các cấp, nhận diện các lệch lạc và khó khăn trong quá trình thực hiện Đồng thời, nó cũng cho thấy mức độ phù hợp của công tác kế hoạch với thực tiễn và chỉ ra những chỉ tiêu cần điều chỉnh để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đề ra.
2.1.2 Vai trò của công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp
Trong cơ chế kế hoạch tập trung trước đây, vai trò của kế hoạch thường bị đề cao quá mức, dẫn đến hoạt động của doanh nghiệp trở nên cứng nhắc và thiếu linh hoạt Điều này đã khiến cho doanh nghiệp không thể đáp ứng kịp thời những yêu cầu của thị trường.
Khi chuyển sang cơ chế kinh tế mới, nhiều người đã phủ nhận vai trò của kế hoạch trong hoạt động doanh nghiệp, nhưng đây là một quan niệm sai lầm Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của kế hoạch vẫn tồn tại và cần có những cách tiếp cận và phương thức điều hành mới.
Trong nền kinh tế thi trường vai trò quan trọng của công tác kế hoạch thể hiện trên những khía cạnh sau :
Kế hoạch giúp doanh nghiệp tối ưu hóa việc phân phối và tiết kiệm nguồn lực trong sản xuất kinh doanh, từ đó đạt được mục tiêu với chi phí thấp nhất.
Kế hoạch nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức và triển khai các hoạt động một cách cân đối và liên tục, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố sản xuất để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Kế hoạch là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp chỉ đạo, điều hành và quản lý các hoạt động, đồng thời tạo điều kiện để ứng phó hiệu quả với những thay đổi từ các yếu tố bên ngoài và bên trong trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, giám sát và hoạch toán trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như từng bộ phận của nó.
Căn cứ để lập kế hoạch trong doanh nghiệp
Nhu cầu của thị trường
Định hướng phát triển kinh tế xã hội
Khả năng của doanh nghiệp
Các định hướng kinh tế kỹ thuật
Nội dung của đề tài tập trung vào việc xây dựng kế hoạch kỹ thuật, do đó các định mức kinh tế kỹ thuật sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch.
Các định mức kinh tế kỹ thuật là tiêu chuẩn quan trọng trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống tiêu chuẩn này đóng vai trò then chốt trong việc tính toán các chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật dùng cho công tác lập kế hoạch thường bao gồm :
Định mức sử dụng máy móc thiết bị
Các định mức chi phí cho các hoạt động của doanh nghiệp
Hệ thống giá cả hiện hành
Hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật có thể được xây dựng qua nhiều phương pháp khác nhau, nhưng cần phải đảm bảo tính hiện thực và tính tiên tiến của các chỉ tiêu định mức.
Phân loại kế hoạch
2.2.1 Phân loại dựa vào qui mô thực hiện
Dựa vào qui mô thực hiện, có thể phân kế hoạch thành: kế hoạch chiến lƣợc và kế hoạch tác nghiệp
Kế hoạch chiến lược là chương trình hành động tổng quát, nhằm triển khai và phân bổ các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục tiêu cơ bản, toàn diện và lâu dài Nó không chỉ ra cách thức cụ thể để đạt được mục tiêu, mà cung cấp một đường lối hành động chung nhất để hướng tới thành công.
Đặc điểm của kế hoạch chiến lƣợc:
Mục tiêu: ít chi tiết
Quá trình cơ bản của kế hoạch chiến lƣợc:
Nhận thức đƣợc cơ hội
Xác định các mục tiêu
Phát triển các tiên đề
Xác định các phương án lựa chọn
Đánh giá các phương án
Lựa chọn các phương án
Hoạch định các kế hoạch phụ trợ
Lƣợng hoá bằng hoạch định ngân quỹ
Đầu ra của kế hoạch chiến lƣợc:
Một bản kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch phát triển công ty
Kế hoạch tác nghiệp là bản cụ thể hóa chương trình hoạt động theo không gian và thời gian cho các đơn vị trong tổ chức Nó bao gồm các kế hoạch hàng năm, hàng quý, hàng tháng, hàng tuần, hàng ngày và hàng giờ Kế hoạch này được xây dựng dựa trên kế hoạch chiến lược, nhằm cụ thể hóa các mục tiêu và chiến lược đã đề ra.
Đặc điểm kế hoạch tác nghiệp
Thời gian: ngày, tuần, tháng
Mục tiêu: chi tiết xác định
Đầu ra của kế hoạch tác nghiệp: Hệ thống tài liệu hoạt động của tổ chức nhƣ:
Các loại sổ tay, cẩm nang
Các kế hoạch thực hiện mục tiêu, dự án ngắn hạn
2.2.2 Phân loại dựa vào mục đích
Dựa vào mục đích thực hiện, kế hoạch có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, như kế hoạch sản xuất và kế hoạch tác chiến quân sự Tuy nhiên, bài viết này chỉ tập trung vào kế hoạch sản xuất.
Khái niệm về sản xuất: Sản xuất chính là quá trình chuyển hoá các yếu tố đầu vào biến chúng thành sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra
Khái niệm kế hoạch sản xuất :
Kế hoạch sản xuất là quá trình quản lý các yếu tố đầu vào và tổ chức, phối hợp chúng để chuyển đổi thành sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả tối ưu.
Lập kế hoạch là một chức năng thiết yếu, giúp phân bổ hợp lý các nguồn lực hạn chế của nhà máy cho các hoạt động sản xuất Quá trình này nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
Mục tiêu chung của kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất được thiết lập để tối ưu hóa nguồn lực hiện có của doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường về các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp.
Căn cứ để lập kế hoạch:
+ Căn cứ vào thị trường
+ Căn cứ vào nguồn lực hiện có Ý nghĩa của việc lập kế hoạch sản xuất:
- Tƣ duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản lý
- Phối hợp mọi nguồn lực của tổ chức hữu hiệu hơn
- Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tổ chức
- Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các quản lý viên khác
- Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài
- Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra
Phân loại kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất bao gồm: Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật sản xuất
Kế hoạch kinh doanh là tài liệu mô tả quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, nêu rõ mức độ thành công hiện tại và những cơ hội phát triển trong tương lai Nó bao quát mọi khía cạnh của công ty và là tài liệu quan trọng nhất mà các nhà đầu tư, đối tác tài chính và đối tác liên doanh cần tham khảo.
Kế hoạch kỹ thuật sản xuất, hay còn gọi là kế hoạch cung ứng, xác định cách thức doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu sản phẩm từ bộ phận marketing Nó bao gồm thông tin về quy trình sản xuất, các nguồn lực cần thiết và chi phí sản xuất dự kiến.
Các chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất
- Danh mục mặt hàng sản phẩm, chất lƣợng, quy cách và số lƣợng sản phẩm từng loại sẽ sản xuất trong từng kế hoạch
- Số lượng sản phẩm sẽ sản xuất trong từng phân xưởng, từng xí nghiệp
- Kế hoạch tồn kho cuối kỳ từng loại sản phẩm cuối cùng (thành phẩm), từng loại thành phẩm từng loại vật tƣ
- Mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất (máy móc thiết bị, lao động, diện tích sản xuất…)
- Nhu cầu vật tƣ và các loại bán thành mua ngoài cho sản xuất
- Kế hoạch hợp đồng gia công thuê ngoài nếu không đủ khả năng đáp ứng
Kế hoạch ngắn hạn bao gồm việc phân công công việc, đặt hàng và điều độ công việc để đảm bảo hoạt động hiệu quả Trong khi đó, kế hoạch trung hạn tập trung vào việc xây dựng kế hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất, dự thảo ngân sách, sắp xếp nhân lực và quản lý tồn kho, cũng như các hợp đồng gia công ngoài.
+ Kế hoạch dài hạn: Nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm mới, định vị và phát triển doanh nghiệp
Kế hoạch kỹ thuật sản xuất
Kế hoạch kỹ thuật cho quá trình sản xuất là việc chuẩn bị các yếu tố kỹ thuật như tính toán lượng tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng và nhân lực Điều này tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động sản xuất, ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của quá trình sản xuất.
2.3.2 Mục tiêu của lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất
- Ổn định chất lƣợng sản phẩm
- Sử dụng tối ƣu máy móc thiết bị
- Tối ƣu hoá công, chi phí nguyên liệu
- Nâng cao chất lƣợng sản phẩm
- Điều hành sản xuất một cách nhịp nhàng, liên tục, chủ động trong mọi vấn đề nhƣ cung cấp nguyên vật liệu, nhân công, năng lƣợng, nhiên liệu…
2.3.3 Căn cứ lập kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc
20 Để lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất sản phẩm mộc phải dựa vào kết quả khảo sát, dựa vào phân tích đánh giá, dựa vào tính toán
Trước khi lập kế hoạch kỹ thuật cho sản xuất sản phẩm mộc, cần khảo sát các yếu tố như sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị, dao cụ và nhân lực Sau đó, tiến hành tính toán tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng và nhân lực để đảm bảo hiệu quả sản xuất.
2.3.4 Nội dung của lập kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc
Lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất 1 sản phẩm mộc gồm các nội dung sau:
Mô tả sản phẩm và số lượng là yếu tố quan trọng trong việc sản xuất, giúp xác định cách thức sản xuất các sản phẩm và số lượng cần thiết để đáp ứng kế hoạch marketing cũng như duy trì tồn kho hiệu quả cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sẽ sản xuất sản phẩm thông qua quy trình và công nghệ cụ thể, bao gồm các bước chi tiết trong sản xuất Một số công đoạn có thể được gia công bên ngoài nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm Việc lựa chọn phương pháp sản xuất phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường hiệu quả hơn.
Kế hoạch máy móc thiết bị và nhà xưởng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định về các nguồn lực khác Cần xác định loại máy móc thiết bị cần sử dụng, công suất phù hợp, và nguồn cung cấp (có sẵn hay mua mới) Ngoài ra, cần xem xét diện tích nhà xưởng, cách bố trí hợp lý, và kế hoạch khấu hao cho nhà xưởng và thiết bị Do giá trị đầu tư lớn, việc lập kế hoạch chi tiết cho máy móc thiết bị và nhà xưởng sẽ hỗ trợ trong việc xây dựng kế hoạch tài chính hiệu quả trong tương lai.
Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nhu cầu và tồn kho, bao gồm chất lượng và số lượng nguyên vật liệu, cũng như việc xác định nguyên vật liệu thay thế Cần xác định rõ ai là nhà cung cấp, phương thức cung cấp, số lượng mua tối ưu và mức độ rủi ro liên quan Đối với nguồn nhân lực, các yêu cầu bao gồm số lượng lao động, trình độ tay nghề và kế hoạch đáp ứng thông qua tuyển dụng và đào tạo.
Dự toán chi phí lao động: cần bao nhiêu vốn đầu tƣ, các chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, việc xác định các yếu tố cạnh tranh quan trọng là rất cần thiết Những yếu tố này không chỉ mang tính chất định tính mà còn ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương án sản xuất và đầu tư máy móc thiết bị Các yếu tố như chất lượng, giá thành, quy mô, công nghệ, kinh nghiệm và khả năng đáp ứng nhanh đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khái quát về công ty
3.1.1 Lịch sử phát triển của công ty
Tên công ty : TNHH Phú Đạt
Trụ sở chính của công ty: Tiến Xuân - Thạch Thất – Hà Nội
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về đồ gỗ nội thất ngày càng gia tăng, đặc biệt là từ các trung tâm thương mại, doanh nghiệp và các công trình xây dựng.
Ngày 20 - 6 - 2006 công ty TNHH Phú Đạt chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất ra đời và chính thức có tên trong Doanh Nghiệp Hoà Bình
Công ty TNHH Phú Đạt chuyên sản xuất và thương mại đồ gỗ xuất khẩu, bao gồm nội thất trong nhà và ngoài trời Chúng tôi thiết kế và thi công đồ gỗ cho gia đình và văn phòng, với các sản phẩm chủ yếu như bàn, ghế, giường, tủ và cửa.
Với đội ngũ công nhân tay nghề cao và quản lý có năng lực, sản phẩm của công ty luôn đạt chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng và thị trường Hiện nay, sản phẩm đã có mặt tại các hệ thống siêu thị và công ty đã được tập đoàn IKEA, một trong những tập đoàn gỗ hàng đầu thế giới, chọn làm đối tác Điều này hứa hẹn sẽ giúp công ty phát triển vững mạnh hơn nữa cả trong nước và quốc tế.
3.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần có một hội đồng quản trị và tổ chức sản xuất hợp lý Sản phẩm của công ty được sản xuất thông qua dây chuyền bán tự động.
3.1.3 Tình hình tổ chức sản xuất của công ty
Dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất phân ra các tổ sản xuất khác nhau, mỗi tổ có chức năng cụ thể
-Tổ xẻ: có nhiệm vụ chuyên xẻ gỗ
-Tổ sấy: có nhiệm vụ sấy gỗ đến độ ẩm theo yêu cầu sản xuất
-Tổ gia công phôi: có nhiệm vụ gia công phôi sau khi sấy thành các chi tiết của sản phẩm theo thiết kế hay đơn dặt hàng
-Tổ lắp ráp: có nhiệm vụ lắp các chi tiết của sản phẩm thành một sản phẩm hoàn chỉnh
-Tổ trang sức: có nhiệm vụ sơn phủ bề mặt sản phẩm
3.1.4 Định hướng phát triển của công ty
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, cần tăng cường đầu tư vào công nghệ và đào tạo lao động có tay nghề Đồng thời, việc tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường tiêu thụ cũng như nguồn cung cấp nguyên liệu là rất quan trọng.
Kết hợp với các doanh nghiệp khác để thể hiện những đơn đặt hàng có khối lƣợng lớn
Phấn đấu thực hiện đạt tiêu chuẩn của IKEA và IWAY và QWAY.
Lựa chọn và khảo sát sản phẩm
Trong quá trình khảo sát tại công ty TNHH Phú Đạt, Hòa Bình, tôi nhận thấy rằng công ty cung cấp đa dạng sản phẩm với nhiều chủng loại và mẫu mã khác nhau Các sản phẩm bao gồm hàng xuất khẩu và hàng nội địa như bàn ghế văn phòng, bộ bàn ghế phòng ăn, giường, tủ đầu giường, tủ quần áo, tủ đựng giày, kệ ti vi, giá trang trí, giá quần áo, ghế gấp và bàn Applaro lá rơi.
Sản phẩm bàn Applaro lá rơi, ghế gấp, cùng bộ sản phẩm phòng ngủ bao gồm giường, tủ đầu giường và tủ quần áo, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của công ty và thường xuyên được khách hàng đặt mua với số lượng lớn.
Quá trình khảo sát cho thấy bộ sản phẩm phòng ngủ, đặc biệt là tủ đầu giường, là sản phẩm ấn tượng và được ưa chuộng trong mùa cưới đầu năm Tủ đầu giường có thiết kế đơn giản nhưng kết cấu bao gồm gỗ tự nhiên và ván nhân tạo, tạo nên sự bền bỉ và thẩm mỹ Số lượng chi tiết và quy trình công nghệ phù hợp đã giúp tôi quyết định chọn sản phẩm này cho đề tài khảo sát của mình.
Tủ đầu giường là sản phẩm có kết cấu như sau:
Liên kết nóc + đáy tủ: (400 20 20)
Nguyên liệu chủ yếu của sản phẩm là gỗ xoan đào, ngoài ra có hậu tủ và hậu ngăn kéo là dùng ván nhân tạo ván veneer xoan đào
Ngoài ra nguyên liệu phụ và liên kết của sản phẩm dùng day trƣợt ABC
Nóc tủ đƣợc liên kết với 2 bên hông tủ trái và phải bằng ke khoan lỗ rồi bắt vis M4 x 30
Đáy đƣợc thay bằng 2 thanh giằng trong và ngoài bằng ke khoan lỗ bắt vis M4 x 30
Khung ngăn kéo đƣợc liên kết bởi l keo 1980 và đinh F15
Đáy ngăn kéo đƣợc liên kết bởi đinh F15
Mặt ngăn kéo trên đƣợc trang trí bởi mũi xoi rãnh (10 x 3)
Mặt ngăn kéo dưới được trang trí bởi mũi xoi rãnh (12 x 3)
Dùng ván veneer làm hậu tủ và hậu ngăn kéo liên kết với khung tủ bởi đinh F15
Hình dáng, kích thước, cấu tạo, của sản phẩm được thể hiện cụ thể trên hình vẽ
Theo khảo sát, công ty sản xuất tủ đầu giường chủ yếu cung cấp hàng nội địa và phụ thuộc vào đơn đặt hàng của khách hàng, đồng thời có ký gửi tại các siêu thị đồ gỗ trên toàn quốc Trong đợt này, công ty sản xuất 200 chiếc tủ đầu giường, bắt đầu từ ngày 01/03/2010 và dự kiến giao hàng vào ngày 14/03/2010.
Sản phẩm xuất ra không chỉ đảm bảo số lƣợng, thời gian giao hàng, nó còn phải đảm bảo yêu cầu chất lƣợng khách hàng đặt ra
Các yêu cầu chất lƣợng:
Sản phẩm phải đảm bảo hình dạng kích thước như trên bản vẽ
Độ nhẵn bề mặt đạt yêu cầu; các mối liên kết kín, khít
Màu sắc đồng đều, giống nhƣ màu bản mẫu Độ ẩm gỗ 10 – 14 %
3.2.3 Khảo sát quá trình sản xuất
Sơ đồ quá trình công nghệ tổng quát gia công sản phẩm
Nguyên liệu Lựa phôi Gia công sơ chế Tinh chế Đóng gói Trang sức hoàn thiện Lắp ráp
Sơ đồ quá trình công nghệ gia công từng chi tiết
Qua phỏng vấn và quan sát thực tế, tôi tổng hợp đƣợc sơ đồ quá trình công nghệ sản xuất các chi tiết như ở dưới
Chi tiết: hậu tủ ván veneer, hậu ngăn kéo ván veneer:
Nguyên liệu Cắt tinh Bắn đinh F15
Chi tiết: nóc tủ, hông tủ
Nguyên liệu Bào2 mặt Rong cạnh Pha phôi
Phay rãnh Cắt tinh Bào2 mặt Ghép ngang
Chi tiết: mặt trước ngăn kéo1, mặt trước ngăn kéo 2
Nguyên liệu Bào2 mặt Pha phôi Ghép ngang
Chà nhám Trang trí Cắt tinh Bào2 mặt
Chi tiết hông ngăn kéo, mặt sau ngăn kéo
Nguyên liệu Bào2 mặt Pha phôi Ghép phôi
Cắt tinh Rong tinh Rong cạnh Bào2 mặt
Phay rãnh(phay đáy ngăn kéo) Chà nhám Ráp
Chi tiết: liên kết nóc & đáy tủ
Nguyên liệu Bào 2 mặt Pha phôi Rong cạnh
Ráp Chà nhám Khoan mũi Cắt tinh
Chi tiết: thanh độ dày
Nguyên liệu Bào 2 mặt Rong cạnh Rong tinh
Ráp Khoan mũi Cắt tinh
Xây dựng kế hoạch kỹ thuật lý thuyết
3.3.1 Tính toán mức tiêu hao nguyên liệu lý thuyết
3.3.1.1 Tính toán mức tiêu hao nguyên liệu chính trên từng khâu
Bằng phương pháp lý thuyết, chúng ta có thể xác định lượng dư gia công của từng chi tiết qua các quá trình gia công khác nhau Mỗi quá trình này tạo ra bề mặt chi tiết với độ nhấp nhô nhất định, được ký hiệu là (G) Từ những thông số này, kết hợp với kích thước tinh, ta có thể tính toán kích thước nguyên liệu cần thiết để sản xuất các chi tiết.
Tổng lƣợng dƣ gia công của toàn bộ quá trình công nghệ của chi tiết chính là tổng lƣợng tiêu hao nguyên liệu của chi tiết đó (Phụ biểu 1)
Từ phụ biểu 1, chúng ta có thể tổng hợp lượng nguyên liệu tiêu hao cho từng chi tiết trong quá trình gia công, từ đó xác định kích thước thô của chi tiết đó (Bảng 3.3.1).
Bảng 3.3.1 Tổng tiêu hao nguyên liệu; kích thước thô của từng chi tiết
Tổng tiêu hao nguyên liệu (m) Kích thước tinh (mm) Kích thước thô (mm)
Mặt trước ngăn kéo 1 6 6.5 18 456 20 190 462 26.5 208 Mặt trước ngăn kéo 2 6 6.5 18 456 20 190 462 26.5 208 Hông ngăn kéo 19 5.5 6 115 12 380 134 17.5 386 Mặt sau ngăn kéo 6 5.5 19 410 12 115 416 17.5 134 Liên kết nóc&đáy 6 2.5 13 400 20 20 406 22.5 33
Từ đó tính đƣợc lƣợng tiêu hao nguyên liệu cho từng chi tiết, cho 1 đơn vị sản phẩm
V = V tinh + ∑(∆v i ) = V thô = W thô tthô lthô
Bảng tính tiêu hao nguyên liệu cho sản phẩm (Bảng 3.3.2)
Tên chi tiết Kích thước thô (mm)
Vậy tổng tiêu hao nguyên liệu cho 1 sản phẩm tủ đầu giường là:
Tính chi phí nguyên vật liệu
Hiện nay trên thị trường giá gỗ xoan đào là 14000000 VNĐ/m 3 , giá ván veneer là 140000 VNĐ/tấm (1 tấm = 240051200mm=0.0144 m 3 )
Chi phí nguyên liệu chính là T ngl = Txoan đào + Tván
3.3.1.2 Tính toán mức tiêu hao nguyên liệu phụ
Để sản xuất tủ đầu giường, ngoài gỗ và ván veneer, cần các nguyên liệu phụ như vis M4×30, đinh F15, dây kéo trượt ABC, keo ghép ngang, sơn màu, sơn lót, băng keo, khóa nhựa và túi nilon Theo thống kê, chi phí nguyên liệu phụ cho một sản phẩm tủ đầu giường ước tính khoảng 66.000 VNĐ.
Tổng chi phí tiêu hao nguyên liệu cho 1 sản phẩm là:
3.3.2 Tính toán lƣợng thời gian gia công
Phương pháp tính toán thời gian gia công lý thuyết bao gồm ba thành phần chính: thời gian tác nghiệp chính, thời gian tác nghiệp phụ và thời gian vận chuyển.
Thời gian tác nghiệp chính (\$t_c\$) là khoảng thời gian mà công nhân sử dụng máy móc và thiết bị để thay đổi hình dáng, kích thước và trạng thái của đối tượng lao động, nhằm biến nó thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Thời gian tác nghiệp chính của 1 chi tiết: c = Ld / Vd
Với Lp: chiều dài của phôi đi qua lƣỡi dao
V d : vận tốc đẩy của máy
p: là thời gian tác nghiệp phụ, là thời gian công nhân làm các công việc nhằm hỗ trợ hoàn thành công việc chính
Thời gian đưa phôi lên máy, thời gian gá phôi, thời gian dỡ phôi, thời gian xếp phôi, và thời gian hành trình chạy không tải của máy lần lượt được ký hiệu là $\tau_1$, $\tau_2$, $\tau_3$, $\tau_4$, và $\tau_5$.
vc: là thời gian vận chuyển phôi đến các máy để gia công
Dựa trên việc tính toán kích thước nguyên liệu, chúng ta có thể xác định thời gian tác nghiệp chính thông qua tốc độ đẩy của các loại máy trong quá trình gia công Thời gian tác nghiệp phụ và thời gian vận chuyển phôi đến máy gia công được xác định dựa trên kinh nghiệm Từ đó, chúng ta lập bảng tính toán thời gian gia công lý thuyết cho từng chi tiết và sản phẩm, với số liệu được trình bày trong Phụ biểu 2.
Qua phụ biểu 2 ta tổng hợp đƣợc bảng tính tổng thời gian gia công lý thuyết cho từng chi tiết, cho sản phẩm (Bảng 3.3.3)
Tên chi tiết Thời gian gia công lý thuyết (s)
Vậy tổng thời gian gia công lý thuyết cho một sản phẩm : t = 17321 (s)
3.3.3 Tính toán lƣợng tiêu hao năng lƣợng lý thuyết
Điện năng tiêu thụ lý thuyết trong quá trình sản xuất được xác định dựa trên công suất của máy móc và thời gian gia công lý thuyết trong toàn bộ quy trình gia công.
Với: Pi là công suất của máy ở khâu i t i là thời gian gia công lý thuyết ở khâu i
Chi phí năng lƣợng lý thuyết (T điện )
Chi phí năng lƣợng lý thuyết đƣợc tính bằng lƣợng điện tiêu thụ lý thuyết nhân với giá điện (hiện nay giá điện công nghiệp là 1780 đ /Kw)
Lượng điện tiêu thụ lý thuyết cho từng chi tiết trong từng khâu công nghệ được tính toán trong Phụ biểu 3, từ đó xác định được lượng điện tiêu thụ và giá thành gia công cho từng chi tiết của sản phẩm, như thể hiện trong Bảng 3.3.4.
Bảng 3.3.4 Tiêu hao điện năng lý thuyết
Tên chi tiết Điện năng tiêu thụ A (Kw) Thành tiền
Vậy chi phí tiêu hao năng lƣợng điện để sản xuất 1 sản phẩm là:
3.3.4 Tính toán định mức nhân công, chi phí nhân công lý thuyết Để cho ra đời một sản phẩm mộc bất kì đều cần đến một lƣợng nhân công nhất định, trong đó gồm có nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (gồm các công nhân trực tiếp đứng máy tiến hành sản xuất) và nhân công gián
32 tiếp (là những người không tham gia quá trình sản xuất mà là người lập ra kế hoạch sản xuất, quản lý điều hành hoạt động sản xuất )
Định mức nhân công trực tiếp (lý thuyết) đƣợc tính bằng công thức: Đ trực tiếp = Σni*ti / (8*3600*Km*Kg)
Với: ni là số công nhân trực tiếp thực hiện ở khâu i ti là thời gian gia công lý thuyết ở khâu i
K m = 0.7 ; K g = 0.83 lần lƣợt là hệ số sử dụng máy, thời gian
Từ số liệu ở (Phụ biểu 3) ta tính toán đƣợc Đ trực tiếp =2.423108 (công)
Định mức nhân công gián tiếp lý thuyết đƣợc xác định theo kinh nghiệm sản xuất Đ gián tiếp = 0.343258 (công)
Vậy ta có định mức nhân công đƣợc xác định: Đ = Đ trực tiếp + Đ gián tiếp = 2.766366 (công)
Tính toán chi phí nhân công lý thuyết:
Chi phí nhân công lý thuyết đƣợc tính bằng công thức:
Với: L = 1200000 là mức lương trung bình của công nhân sản xuất
Số lƣợng sản phẩm trong đơn hàng là 200, sản xuất trong 14 ngày
Xây dựng kế hoạch kỹ thuật thực tế
3.4.1 Khảo sát thời gian gia công và mức tiêu hao nguyên liệu trên từng khâu: Để xây dựng đƣợc kế hoạch kỹ thuật thực tế để sản xuất sản phẩm tủ đầu giường tại công ty TNHH Phú Đạt trước tiên ta cần tiến hành khảo sát thời gian gia công và mức tiêu hao nguyên liệu trên từng khâu:
Kích thước ở mỗi khâu công nghệ được xác định bằng kích thước nguyên liệu trừ đi tổng lượng dư gia công ở các khâu trước nó
33 ai = a0 - (aj) ( j = 1I(i-1)) a i là kích thước trước gia công ở khâu i a0 là kích thước nguyên liệu
aj là lƣợng dƣ gia công ở khâu j
Bằng cách sử dụng phương pháp đo đếm trực tiếp, tôi đã xác định được kích thước trung bình của nguyên liệu cần thiết để sản xuất các chi tiết, cũng như lượng dư gia công trung bình trên các khâu Dụng cụ khảo sát được sử dụng trong quá trình này là thước dây.
Thời gian gia công đƣợc xác định trực tiếp bằng cách đo đếm Dụng cụ khảo sát ở đây là đồng hồ bấm giây (trên điện thoại di động)
Qua quá trình khảo sát và tổng hợp kết quả khảo sát, tôi thu đƣợc bảng số liệu nhƣ ở bảng 3.4.1
3.4.2 Khảo sát mức tiêu hao nguyên liệu
3.4.2.1 Khảo sát tiêu hao nguyên liệu chính
Số lƣợng các chi tiết xác định nhƣ trên bản vẽ
Nguyên liệu đƣợc xác định nhƣ trong bảng chi tiết tính nguyên vật liệu (đi kèm với bản vẽ) của công ty
Kích thước phôi thô và phôi tinh có được dựa vào bảng 3.4.1
Giá nguyên liệu có được nhờ phương pháp phỏng vấn
Cuối cùng, qua tổng hợp, ta có đƣợc bảng tiêu hoa nguyên liệu chính nhƣ ở
(Bảng 3.4.1) Khảo sát sơ đồ công nghệ
Tên chi tiết Quá trình công nghệ
Kích thước trước gia công L t W
Kích thước sau gia công L t
Thời gian gia công Ghi chú
Bào 2 mặt 560 24 500 560 22 500 21s - Rong thanh để ghép chống cong vênh phôi
- sau khi ghép ngang chờ keo khô rồi tháo ra
- Chỉ phay 1 nửa mặt trái(mặt dưới)
Ghép ngang 560 22 55 560 22 440 120s Bào 2 mặt 560 22 440 560 20.5 440 20s Cắt tinh 560 20.5 440 520 20.5 420 1’45 Phay rãnh hậu 520 20.5 420 520 20.5 420 1’15s Chà nhám 520 20.5 420 520 20 420 38s
Bào 2 mặt 460 24 500 460 22 500 20s Rong làm 8 thanh để ghép tấm chống cong vênh
- Sau khi ghép ngang chờ 60s để keo khô rồi tháo
Ghép ngang 460 22 56 460 22 448 120s Bào 2 mặt 460 22 448 460 20.5 448 18s Cắt tinh 460 20.5 448 420 20.5 430 1’35s Phay rãnh hậu 420 20.5 430 420 20.5 430 1’10s Chà nhám 420 20.5 430 420 20 430 38s
Mặt trước ngăn kéo 1 và 2
Bào 2 mặt 496 24 250 496 22 250 18s - Rong 4 thanh để thành tấm chống cong vênh
Cắt tinh 496 20.5 212 456 20.5 190 1’10s khô 60s sau rồi tháo
- Trang trí hoa văn 2 ngăn kéo khác nhau
Trang trí hoa văn 456 20.5 190 456 20.5 190 12 p / 1 mặt Chà nhám 456 20.5 190 456 20 190 35s
Bào 2 mặt 145 × 16 × 400 145 × 14 × 400 15s - Rong làm 3 thanh rồi ghép liên kết với nhau
Bào 2 mặt 132 × 14 × 400 132 × 12.5 × 400 13s Rong cạnh 132 × 12.5 × 400 126 × 12.5 × 400 20s Rong tinh 126 × 12.5 × 400 120 × 12.5 × 400 20s Cắt tinh 120 × 12.5 × 400 120 × 12.5 × 380 1’5s Phay đáy ngăn kéo 120 × 12.5 × 380 115 × 12.5 × 380 1’5s
Bào 2 mặt 430 × 16 × 145 430 × 14 × 145 16s - Rong làm 3 thanh rồi ghép lại với nhau
- Phay đáy 5 ly mặt trong để cho ván veneer lọt vào
Bào 2 mặt 430 × 14 × 132 430 × 12.5 × 132 14s Rong cạnh 430 × 12.5 × 132 430 × 12.5 × 126 22s Rong tinh 430 × 12.5 × 126 430 × 12.5 × 120 22s Cắt tinh 430 × 12.5 × 120 410 × 12.5 × 120 1’10s Phay đáy ngăn kéo 410 × 12.5 × 120 410 × 12.5 × 115 1’5s Chà nhám 410 × 12.5 × 115 410 × 12 × 115 28s
Liên kết nóc & đáy tủ
Bào 2 mặt 420 × 23 × 100 420 × 21 × 100 14s Pha phôi theo chiều rộng của thanh để đƣợc 4 thanh
Bào 2 mặt 466 × 58 × 22 466 × 58 × 20 22s Thanh độ dày nằm ở phần dưới cùng che khuất bởi thùng ngăn kéo cho nên không cần thiết trà thùng
Hậu ngăn kéo Cắt tinh 395 × 437 × 5 380 × 434 × 5 1’10s
( Bảng 3.4.2) Khảo sát tiêu hao nguyên liệu chính
Tên chi tiết Số lƣợng Nguyên liệu
Kích thước phôi thô ( L × t × W) (mm)
Kích thước phôi tinh (L × t × W) (mm)
Nóc tủ 01 Gỗ xoan đào 560 24 500 520 20 420 14 triệu/m 3
Hông tủ 02 Gỗ xoan đào 460 24 500 420 20 430 14 triệu/m 3
Mặt trước ngăn kéo 1 01 Gỗ xoan đào 496 24 250 456 20 190 14 triệu/m 3
Mặt trước ngăn kéo 2 01 Gỗ xoan đào 496 24 250 456 20 190 14 triệu/m 3
Hậu tủ 01 Ván veneer 495 × 445 × 5 480 × 442 × 5 140.000/1 tấm
Hông ngăn kéo 04 Gỗ xoan đào 145 × 16 × 400 115× 12 ×380 14 triệu/m 3
Mặt sau ngăn kéo 02 Gỗ xoan đào 430 × 16 × 145 410 × 12 × 115 14 triệu/m 3
Hậu ngăn kéo 02 Ván veneer 395 × 437 × 5 380 × 434 × 5 140.000/1 tấm
Liên kết nóc&đáy tủ 04 Gỗ xoan đào 420 × 23 × 100 400 × 20 × 20 14 triệu/m 3
Thanh độ dày 02 Gỗ xoan đào 466 × 58 × 22 456 × 50 × 20 14 triệu/m 3
3.4.2.2 Khảo sát tiêu hao nguyên liệu phụ
Các nguyên liệu phụ bao gồm:
Vis M4 30 được sử dụng để kết nối giữa nóc tủ và hông tủ, cũng như giữa thanh độ dày và hông tủ Trong khi đó, đinh F15 được dùng để liên kết giữa hậu tủ với hông tủ và giữa hậu ngăn kéo với hông ngăn kéo.
Ngày trượt ABC được sử dụng để ghép với khung ngăn kéo, và hồi ngăn kéo được cố định bằng vis Keo ghép ngang 1980, sản xuất tại Hải Phòng, có tên là export, được sử dụng trong quá trình gia công các chi tiết cần ghép ngang nhằm liên kết các phôi nhỏ lại với nhau.
Nguyên liệu phụ khác: sơn màu, sơn lót, dầu/sơn, vải lau, những phụ kiện khác…
Nguyên liệu đóng gói bao gồm nhãn (nhãn mục, nhãn FB, biểu nhãn), giấy carton, túi nilon, giấy chỉ dẫn bảo quản, giấy chỉ dẫn lắp ráp, băng keo, khóa nhựa, pallet giấy (được chia cho các sản phẩm), màng chít và giấy lụa.
Qua bảng phỏng vấn và quan sát, tôi có bảng tiêu hao nguyên liệu sau:
(Bảng 3.4.3) Khảo sát tiêu hao nguyên liệu phụ
Tên nguyên liệu Định mức tiêu hao Giá nguyên liệu Thành tiền
Vis M430 16 con 300đ 4800 Đinh F15 1 băng 20000 đ / hộp có 20 băng 1 hộp 1000 Day trƣợt ABC 2 bộ / 1 tủ 12000 đ / 1 bộ 24000
Khóa nhựa 2 cái / 1 tủ 2500đ/cái 5000
Sơn màu, sơn lót 0.345 kg 36400đ/kg 12558
3.4.3 Khảo sát máy móc thiết bị&dao cụ:
Qua thực tế & phỏng vấn thu đƣợc: bảng 3.4.4
(Bảng 3.4.4) Khảo sát máy móc thiết bị và dao cụ
Khảo sát máy móc thiết bị Khảo sát dao cụ
Tên máy Model Xuất sứ Tổng công suất Loại dao Kích thước Số lƣợng
Bào 2 mặt Máy bào 2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Rong cạnh Cƣa rip Saw SLR-12 Trung quốc 7.5HP Lƣỡi cƣa đĩa xẻ dọc ỉ305 25.5 7
Pha phụi Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Ghép ngang Máy ghép ngang ACP20850-
Bào 2 mặt Máy bào2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Cắt tinh Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
3612BR Nhật 1.6 Kw Lƣỡi phay 01
Chà nhám Nhám thùng PR – 52DA Đài Loan 44 HP Băng nhám 240, 320 02
Bào 2 mặt Máy bào 2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Rong cạnh Cƣa rip Saw SLR-12 Trung quốc 7.5HP Lƣỡi cƣa đĩa xẻ dọc ỉ305 25.5 7
Pha phụi Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Ghép ngang Máy ghép ngang ACP20850-
Bào 2 mặt Máy bào2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Cắt tinh Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
3612BR Nhật 1.6 Kw Lƣỡi phay 01
Chà nhám Nhám thùng PR – 52DA Đài Loan 44 HP Băng nhám 240, 320 02
Mặt trước ngăn kéo 1 và 2
Bào 2 mặt Máy bào 2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Pha phụi Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Ghép phôi Máy ghép ngang ACP20850-
Bào 2 mặt Máy bào 2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Cắt tinh Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Trang trí Máy soi roto HR7 Holywood 6HP Mũi soi
Chà nhám Nhám thùng PR – 52DA Đài Loan 44 HP Băng nhám 240, 320 02
Bào 2 mặt Máy bào 2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Pha phụi Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Ghép phôi Máy ghép ngang ACP20850-
Bào 2 mặt Máy bào 2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Rong cạnh Cƣa rip Saw SLR-12 Trung quốc 7.5HP Lƣỡi cƣa đĩa xẻ dọc ỉ305 25.5 7
Rong tinh Cƣa rip Saw SLR-12 Trung quốc 7.5HP Lƣỡi cƣa đĩa xẻ dọc ỉ305 25.5 7
Cắt tinh Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Phay đáy Rotor tay 3612BR Nhật 1.6 Kw Lƣỡi phay 01
Chà nhám Nhám thùng PR – 52DA Đài Loan 44 HP Băng nhám 240, 320 02
Bào 2 mặt Máy bào 2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Pha phụi Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Ghép phôi Máy ghép ngang ACP20850-
Bào 2 mặt Máy bào 2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Rong cạnh Cƣa rip Saw SLR-12 Trung quốc 7.5HP Lƣỡi cƣa đĩa xẻ dọc ỉ305 25.5 7
Rong tinh Cƣa rip Saw SLR-12 Trung quốc 7.5HP Lƣỡi cƣa đĩa xẻ dọc ỉ305 25.5 7
Cắt tinh Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Phay đáy Rotor tay 3612BR Nhật 1.6 Kw Lƣỡi phay 01
Chà nhám Nhám thùng PR – 52DA Đài Loan 44 HP Băng nhám 240, 320 02
Liên kết nóc & đáy tủ
Bào 2 mặt Máy bào 2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Pha phụi Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Rong cạnh Cƣa rip Saw SLR-12 Trung quốc 7.5HP Lƣỡi cƣa đĩa xẻ dọc ỉ305 25.5 7
Cắt tinh Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Khoan mũi vis Khoan dàn TG-KD16T1 Việt Nam 11HP Mũi khoan ỉ5 ỉ 10 12
Chà nhám Nhám thùng PR – 52DA Đài Loan 44 HP Băng nhám 240, 320 02
Bào 2 mặt Máy bào 2 mặt HT 610 AD Trung quốc 20HP Lƣỡi bào2 mặt 02 7
Rong cạnh Cƣa rip Saw SLR-12 Trung quốc 7.5HP Lƣỡi cƣa đĩa xẻ dọc ỉ305 25.5 7
Rong tinh Cƣa rip Saw SLR-12 Trung quốc 7.5HP Lƣỡi cƣa đĩa xẻ dọc ỉ305 25.5 7
Cắt tinh Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Khoan mũi vis Khoan dàn TG-KD16T1 Việt Nam 11HP Mũi khoan ỉ5 ỉ 10 12
Cắt tinh Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
Cắt tinh Mỏy cắt đa năng P-3200TM Đài loan 8.5HP Lƣỡi cƣa đĩa ỉ350 3 01 9
3.4.4.1 Khảo sát nhân lực trực tiếp
Qua quan sát thực tế, ta có bảng khảo sát nhân lực trực tiếp: (bảng3.4.5)
(Bảng 3.4.5) Khảo sát nhân lực trực tiếp
Các máy móc trong toàn quá trình sản xuất
Số công nhân trực tiếp đứng máy Ghi chú
Lắp ráp sản phẩm thủ công cần dùng 2 công nhân
Tổng số công nhân cho SP 22
3.4.4.2 Khảo sát nhân lực gián tiếp
Qua phỏng vấn ta có bảng khảo sát nhân lực gián tiếp sau: (bảng 3.4.6)
(Bảng 3.4.6) Khảo sát nhân lực gián tiếp
Chức vụ Số lƣợng Bộ phận
Tổng Giám đốc 01 Ban giám đốc 10 Quản l í và điều hành mọi hoạt động của công ty Giám đốc sản xuất 01 Ban giám đốc 7 Điều hành sản xuất Nhân viên 10
Giúp giám đốc quản l í các vấn đề về tài chính, nhân sự, kinh doanh, thiết kế…
Nhân viên 3 Phòng vật tƣ 3.0 Phụ trách quản lí, nhập và cung ứng vật tƣ
Quản đốc 3 Quản lí sản xuất 3.5
Quản lí phân xưởng (quản đốc sản xuất, phôi, sơn) Quản lí về máy móc thiết bị, nhân công…
KCS 7 Quản lí sản xuất 2.5
Kiểm tra chất lượng là quá trình giám sát sản xuất, giúp thông báo kịp thời cho người có trách nhiệm để điều chỉnh, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
KT 5 Cơ điện 2.0 Phụ trách sửa chữa máy móc thiết bị
Bộ phận sản xuất gỗ 3.0
Quản lí, phân công công việc đến từng công nhân trong tổ để thực hiện sản xuất đúng tiến độ
Bộ phận sản xuất trong toàn công ty
1.2 Thực hiện công việc mà tổ trưởng giao
Nhân viên bảo vệ 12 Cả tổ bảo vệ 1.0 Bảo vệ tài sản công ty Ngày có 3 ca, mỗi ca 4 người
3.4.5.1 Phân tích đánh giá quá trình công nghệ
Qua khảo sát thực tế, chúng ta đã xác định được sơ đồ công nghệ gia công cho từng chi tiết Sản phẩm được chọn có kết cấu đơn giản, và quá trình gia công các chi tiết này có nhiều điểm tương đồng, mặc dù mỗi chi tiết lại có kích thước khác nhau.
Quá trình gia công khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng và loại chi tiết Để hiểu rõ hơn về công nghệ gia công, tôi sẽ phân tích từng bước của quá trình gia công cho từng chi tiết cụ thể.
Sản phẩm tủ đầu giường chủ yếu được làm từ gỗ xoan đào, với các chi tiết được chế tạo từ những tấm gỗ đã qua xẻ và sấy khô đạt độ ẩm tiêu chuẩn.
Nguyên liệu là gỗ xoan đào có kích thước: 560 × 24 × 500
Nguyên liệu là gỗ xoan đào có kích thước: 460 × 24 × 500
(Chi tiết nóc tủ và hông tủ có quá trình công nghệ giống nhau):
Bào 2 mặt là quá trình được thực hiện trên máy bào 2 mặt, nhằm chuẩn hóa kích thước chiều dày ban đầu cho thanh cơ sở và tạo ra mặt phẳng chuẩn cho thanh.
Rong cạnh: đƣợc thực hiện trên máy cƣa Rip saw Mục đích của khâu này là tạo mặt phẳng chuẩn theo chiều rộng cho thanh
Pha phôi: đƣợc thực hiện trên máy cƣa đa năng Pha thanh gỗ ban đầu ra làm 8 thanh nhỏ theo chiều rộng
Ghép ngang là quá trình sử dụng máy ghép ngang để kết hợp các thanh gỗ theo chiều rộng, nhằm tạo ra kích thước phù hợp cho phôi Sau khi ghép, cần chờ một thời gian để keo khô trước khi tháo ra Việc pha phôi và ghép lại có mục đích chống cong vênh cho sản phẩm.
Bào 2 mặt: thực hiện trên máy bào 2 mặt Để tạo độ nhẵn bề mặt nhất định cho thanh
Cắt tinh: là khâu chuẩn kích thước chiều dài và chiều rộng cho chi tiết, nó đƣợc thực hiện trên máy cắt đa năng
Phay rãnh hậu: đƣợc thực hiện trên máy rotor tay Nóc tủ ta chỉ phay mặt dưới, hông tủ chỉ phay hậu mặt trong
Chà nhám: thực hiện trên máy nhám thùng, mục đích để đánh nhẵn bề mặt chi tiết đạt độ nhẵn, chiều dày yêu cầu
Mặt trước ngăn kéo 1 và 2:
Nguyên liệu là gỗ xoan đào, có kích thước: 496 × 24 × 250
Bào 2 mặt là quá trình được thực hiện trên máy bào 2 mặt, giúp chuẩn hóa kích thước chiều dày ban đầu cho thanh cơ sở và tạo ra mặt phẳng chuẩn cho thanh.
Pha phôi: đƣợc thực hiện trên máy cƣa đa năng Pha thanh gỗ ban đầu ra làm 4 thanh nhỏ theo chiều rộng.
Ghép phôi: thực hiện trên máy ghép ngang Ghép 4 thanh lại theo chiều rộng để chống cong vênh Sau khi ghép chờ khô keo rồi tháo ra.
Bào 2 mặt: thực hiện trên máy bào 2 mặt Tháo thanh gỗ ra bào lại để tạo độ nhẵn bề mặt nhất định cho thanh
Cắt tinh: là khâu chuẩn kích thước chiều dài và chiều rộng cho chi tiết, nó đƣợc thực hiện trên máy cắt đa năng.
Trang trí hoa văn là một phần quan trọng trong thiết kế nội thất, sử dụng máy xoi roto để tạo ra những họa tiết độc đáo cho từng ngăn kéo Mỗi ngăn kéo sẽ có một hoa văn khác nhau, ví dụ như ngăn kéo 1 được trang trí bằng xoi rãnh với kích thước 10 × 3, mang lại sự mới mẻ và thu hút cho không gian.
Chà nhám: thực hiện trên máy nhám thùng, đánh nhẵn bề mặt chi tiết, đạt độ nhẵn bề mặt yêu cầu.
Nguyên liệu là gỗ xoan đào, có kích thước: 145 × 16 × 400
Nguyên liệu là gỗ xoan đào, có kích thước: 430 × 16 × 145
(Chi tiết hông và mặt sau ngăn kéo có quá trình công nghệ giống nhau)
Bào 2 mặt: thực hiện trên máy bào 2 mặt, để làm chuẩn kích thước chiều dày ban đầu cho thanh cơ sở và tạo mặt phẳng chuẩn cho thanh.
Pha phôi được thực hiện trên máy cắt đa năng, trong đó gỗ ban đầu được chia thành 3 thanh nhỏ Hông ngăn kéo được pha theo chiều dài, trong khi mặt sau ngăn kéo được pha theo chiều rộng.
Ghép phôi: thực hiện trên máy ghép ngang, ghép 3 thanh lại theo chiều dài với hông ngăn kéo, và theo chiều rộng với mặt sau ngăn kéo
Bào 2 mặt: thực hiện trên máy bào 2 mặt, tháo thanh gỗ ra bào để tạo độ nhẵn bề mặt nhất định cho thanh
Rong cạnh là quá trình thực hiện trên cƣa rip saw, nhằm tạo độ nhẵn và mặt chuẩn cho thanh theo chiều dài với hông ngăn kéo, cũng như theo chiều rộng với mặt sau ngăn kéo.
Rong tinh: làm như rong cạnh Bởi thanh có kích thước nhỏ nên cần rong lại lần nữa để tạo kích thước tinh, chuẩn cho chi tiết
So sánh kế hoạch lý thuyết và kế hoạch thực tế
Kế hoạch lý thuyết là sự lý tưởng hóa của người lập kế hoạch, do đó nó luôn hoàn hảo và không thể trùng khớp hoàn toàn với thực tế Thực tế cho thấy, kế hoạch thực tế thường có sự chênh lệch lớn hơn so với kế hoạch lý thuyết Qua quá trình lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất cho sản phẩm tủ đầu giường, chúng ta nhận thấy sự khác biệt giữa hai loại kế hoạch này về tiêu hao nguyên liệu, điện năng và nhân lực, dẫn đến chi phí sản xuất sản phẩm cũng có sự khác biệt rõ rệt.
Bảng so sánh một số loại tiêu hao chủ yếu của 2 loại kế hoạch trên:
Bảng 3.4.12 Bảng so sánh kế hoạch lý thuyết và kế hoạch thực tế
Tên Loại chi phí Lƣợng tiêu hao Chi phí (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ)
Gỗ xoan đào 0.028950 0.035681 405300 499532 94232 Ván veneer 0.002787 0.002827 27096 27485 389 Điện năng (Kw) 20.21436 23.58569 35982 41983 6001 Nhân công (công) 2.766366 3.984836 8937 12874 3937
Gỗ xoan đào 0.413571 0.5097269 5790000 7136177 1346177 Ván veneer 0.039814 0.040386 387086 392642 5556 Điện năng (Kw) 288.7766 336.93842 514029 599750 85721 Nhân công (công) 39.51951 56.926229 127671 183916 56245
Gỗ xoan đào 5.79 7.136176 81060000 99906464 18846464 Ván veneer 0.5574 0.5654 5419200 5497000 77800 Điện năng (Kw) 4042.872 4717.138 7196400 8396506 1200106 Nhân công (công) 553.2732 796.9672 1787400 2574817 787417
Bảng so sánh cho thấy sự chênh lệch lớn nhất nằm ở tiêu hao nguyên liệu gỗ, dẫn đến chi phí tiêu hao nguyên liệu của hai loại kế hoạch cũng khác biệt đáng kể Sự khác biệt này xuất phát từ nhiều yếu tố.
Quá trình lập kế hoạch lý thuyết tính toán lượng dư gia công chính xác tối ưu yêu cầu sử dụng các máy móc có độ chính xác cao, không tính đến sai số trong quá trình gia công.
Quá trình gia công đạt tiêu chuẩn cao với tay nghề công nhân có kinh nghiệm, giúp giảm thiểu sai sót Điều này dẫn đến lượng dư gia công tối thiểu, từ đó giảm thiểu tiêu hao nguyên liệu.
Quá trình lập kế hoạch thực tế tại công ty dựa vào khảo sát thực tế, cho thấy rằng trong gia công, lượng dư gia công lớn và máy móc thiết bị đã sử dụng lâu năm gây ra sai số kích thước lớn Hơn nữa, công nhân điều chỉnh máy móc chưa đúng nguyên tắc và tay đưa phôi không đều cũng dẫn đến sai số lớn.
Tiêu hao nguyên liệu gỗ để sản xuất một sản phẩm tủ đầu giường trong kế hoạch thực tế cao hơn so với kế hoạch lý thuyết, với mức chênh lệch là 94.232 VNĐ cho mỗi ca sản xuất.
1346177 (VNĐ), cho đơn đặt hàng là 18846464 (VNĐ) Qua đây ta thấy nếu sản xuất một lƣợng hàng lớn thì lƣợng chênh lệch khá lớn
Tiêu hao nguyên liệu ván veneer giữa hai kế hoạch chỉ chênh lệch rất ít do quá trình gia công ngắn và kích thước ban đầu tương đối so với kích thước tinh Kế hoạch lý thuyết có thể tính gần tương đối như kế hoạch thực tế, với chi phí thực tế lớn hơn kế hoạch lý thuyết 389 VNĐ Định mức nhân công và điện năng của hai kế hoạch không khác biệt nhiều, dẫn đến chi phí cũng không sai lệch lớn; chi phí nhân công và điện năng của kế hoạch lý thuyết thấp hơn Trong kế hoạch thực tế, định mức công nhân gián tiếp cao hơn, tính đến tất cả nhân công phụ và thời gian tác nghiệp trên các máy lớn, cũng như điện năng tiêu thụ cho sấy gỗ Sự chênh lệch về tiêu hao điện năng và nhân công giữa hai kế hoạch là 6001 và 3937 VNĐ, mặc dù không lớn, nhưng lại đáng kể khi sản xuất theo ca hoặc đơn hàng.
Kế hoạch lý thuyết và kế hoạch thực tế có sự chênh lệch nhưng không đáng kể, cho phép áp dụng để tiến hành sản xuất thử và sản xuất hàng loạt.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Qua khảo sát thực tế tại cơ sở sản xuất và phân tích số liệu, tôi nhận thấy đề tài đã đạt được một số kết quả quan trọng.
Xây dựng đƣợc một kế hoạch kỹ thuật phục vụ cho sản xuất tủ đầu giường cho công ty TNHH Phú Đạt Hòa Bình
Xây dựng đƣợc kế hoạch kỹ thuật lý thuyết
Xây dựng đƣợc kế hoạch kỹ thuật thực tế
Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu bao gồm việc xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu, lập kế hoạch cung ứng cho từng ca sản xuất, cho một tháng sản xuất và cho các đơn đặt hàng cụ thể.
Kế hoạch năng lượng cần xác định định mức tiêu hao điện năng, từ đó tính toán lượng điện tiêu thụ cho mỗi ca sản xuất, trong một tháng sản xuất, và cho từng đơn đặt hàng.
Kế hoạch nhân lực là việc xác định định mức nhân công cần thiết để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả định mức cho công nhân trực tiếp và công nhân gián tiếp.
Mặc dù đề tài này đã được nghiên cứu trong vài năm gần đây, nó vẫn còn mới mẻ và phong phú Với tính chất thuộc ngành quản trị kinh doanh, đề tài này khá lạ lẫm đối với sinh viên khoa chế biến Do đó, người thực hiện cần có kinh nghiệm, hiểu biết sâu sắc về sản xuất và nắm bắt được giá cả thị trường Điều này dẫn đến việc không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện.
Kế hoạch lý thuyết cần được xây dựng một cách chi tiết hơn, với việc tính toán chính xác tiêu hao nguyên liệu phụ và định mức nhân công gián tiếp, thay vì chỉ dựa vào thống kê kinh nghiệm để đưa ra kết quả tính toán.
Do thời gian thực tế có hạn và sản phẩm của công ty chỉ được sản xuất trong khoảng thời gian ngắn, nên chúng tôi chưa thể tìm hiểu toàn bộ quá trình sản xuất, mà chỉ tập trung vào các công đoạn chính.
Nhiều số liệu tính toán đƣợc là do phỏng vấn, song một vài số liệu chƣa có thời gian kiểm chứng
Chƣa lập đƣợc kế hoạch về dao cụ