1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất cửa công nghiệp tại công ty cổ phần lâm sản sơn tây

69 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất cửa công nghiệp tại Công ty Cổ phần Lâm sản Sơn Tây
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Phan Thiết
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Kỹ thuật sản xuất
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 493,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (2)
    • 1.1. Khái quát vấn đề nghiên cứu (2)
      • 1.1.1. Lịch sử hình thành hệ thống xây dựng kế hoạch kỹ thuật (2)
      • 1.1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (2)
      • 1.1.3. Tình hình nghiên cứu tại Trường Đại học Lâm nghiệp (4)
    • 1.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (6)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (7)
    • 1.4. Nội dung nghiên cứu chủ yếu (7)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (7)
  • CHƯƠNG 2 (11)
    • 2.1. Vai trò của công tác kế hoạch trong doanh nghiệp (11)
      • 2.1.1. Khái niệm và nội dung của phương pháp lập kế hoạch (11)
      • 2.1.2. Vai trò của công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp (12)
      • 2.1.3. Một số phương pháp lập kế hoạch sản xuất (13)
    • 2.2. Kế hoạch kỹ thuật (16)
      • 2.2.1. Khái niệm (16)
      • 2.2.2. Mục tiêu của lập kế hoạch kỹ thuật (16)
      • 2.2.3. Căn cứ lập kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc (17)
      • 2.2.4. Nội dung của lập kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc (17)
      • 2.2.5. Các bước xây dựng kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc (19)
  • CHƯƠNG 3 (24)
    • 3.1 Khái quát về Công ty (24)
      • 3.1.1. Lịch sử phát triển của Công ty (24)
      • 3.1.2. Vị trí địa lý (25)
      • 3.1.3. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty (25)
      • 3.1.4. Định hướng phát triển của Công ty (26)
    • 3.2. Lựa chọn và khảo sát sản phẩm (26)
      • 3.2.1. Lựa chọn sản phẩm (26)
      • 3.2.2 Khảo sát sản phẩm (27)
      • 3.2.3 Khảo sát quá trình sản xuất (28)
    • 3.3. Xây dựng kế hoạch kỹ thuật (28)
      • 3.3.1. Kế hoạch về nguyên vật liệu (28)
      • 3.3.2. Tính toán thời gian gia công chi tiết (33)
      • 3.3.3. Tính toán lƣợng tiêu hao năng lƣợng lý thuyết (35)
      • 3.3.4. Tính toán định mức nhân công, chi phí nhân công lý thuyết (36)
    • 3.4. Xây dựng kế hoạch kỹ thuật thực tế (37)
      • 3.4.1. Khảo sát thời gian gia công và mức tiêu hao nguyên liệu trên từng khâu (37)
      • 3.4.2. Khảo sát mức tiêu hao nguyên liệu (40)
      • 3.4.3. Khảo sát máy móc thiết bị và dao cụ (42)
      • 3.4.4. Khảo sát nhân lực (43)
      • 3.4.5. Phân tích đánh giá (44)
      • 3.4.6. Phân tích đánh giá thời gian gia công (46)
      • 3.4.7. Xây dựng kế hoạch kỹ thuật (49)
      • 3.4.8. Dự toán chi phí sản xuất (58)
    • 3.5. So sánh kế hoạch lý thuyết và kế hoạch thực tế (59)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)

Nội dung

+ Khảo sát dao cụ: Định mức sử dụng dao cụ băng nhám, lưỡi cắt, dao phay… tại Công ty  Khảo sát thời gian gia công từng chi tiết trên các máy  Khảo sát tiêu hao nguyên liệu - Khảo sát

Khái quát vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Lịch sử hình thành hệ thống xây dựng kế hoạch kỹ thuật Đầu thế kỷ XX việc sản xuất sản phẩm khối lƣợng lớn đã trở nên phát triển rộng rãi, khách hàng yêu cầu ngày càng cao về chất lƣợng và sự cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất ngày càng mãnh liệt Các nhà công nghiệp dần dần nhận ra rằng kiểm tra không phải là cách để đảm bảo chất lƣợng tốt nhất

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất, việc kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất là rất quan trọng Do đó, việc xây dựng kế hoạch kỹ thuật cần được chú trọng hơn bao giờ hết.

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Quá trình hình thành và phát triển công tác lập kế hoạch sản xuất trong các doanh nghiệp là kết quả tất yếu của sự phát triển khoa học quản trị sản xuất Vào đầu thế kỷ XVIII tại Anh, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã dẫn đến cuộc cách mạng khoa học công nghệ Sự phát minh động cơ hơi nước của James Watt năm 1764 đã mở ra cơ hội cho hàng loạt máy móc công nghiệp ra đời, thay thế lao động thủ công bằng máy móc có năng suất cao Điều này đã dẫn đến việc thành lập nhiều nhà xưởng, tạo ra nhu cầu cấp thiết về kế hoạch sản xuất hợp lý.

Vào những năm 1800, sự phát triển của động cơ xăng dầu và điện đã thúc đẩy sự hình thành nhiều nhà máy mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản phẩm phục vụ đời sống và chiến tranh Sự chuyển mình từ sản xuất thủ công sang máy móc hiện đại đã tạo ra những thay đổi lớn trong các ngành công nghiệp.

Thế kỷ XX đánh dấu kỷ nguyên công nghiệp Hoa Kỳ với sự mở rộng mạnh mẽ về năng lực sản xuất Sự chấm dứt chế độ nô lệ và sự di chuyển của lực lượng lao động từ nông thôn đến thành phố đã cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho sự phát triển nhanh chóng của các trung tâm công nghiệp Sự phát triển này đã dẫn đến hình thành các Công ty Cổ phần như một giải pháp để giải quyết vấn đề vốn.

Frederick W Taylor được coi là cha đẻ của quản trị khoa học, với nghiên cứu tập trung vào hiệu quả trong các nhà máy Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiết kiệm thời gian, năng lực và nguyên vật liệu Các quan điểm lý luận của ông đã định hình nền tảng cho phương pháp quản lý hiện đại.

Kỹ năng, sức lực và khả năng học tập của từng công nhân được xác định để đảm bảo họ được phân công vào những công việc phù hợp nhất với khả năng của mình.

Các nghiên cứu và theo dõi công việc theo nhóm đã cung cấp kết quả chuẩn cho từng công nhân trong từng nhiệm vụ Kết quả này sẽ được sử dụng để hoạch định và lập thời gian biểu, đồng thời so sánh với các phương pháp khác nhằm thực thi nhiệm vụ hiệu quả hơn.

Các phiếu hướng dẫn và kết quả thực hiện, cùng với các đặc điểm riêng biệt của từng nguyên vật liệu, sẽ được sử dụng để tổ chức công việc, phương pháp làm việc và tiến trình công việc, từ đó giúp chuẩn hóa kết quả lao động.

Công việc giám sát được nâng cao nhờ vào việc lựa chọn và đào tạo kỹ lưỡng Taylor nhấn mạnh rằng quản trị không nên bỏ qua việc đổi mới chức năng của mình Ông cho rằng quản trị cần phải đảm nhận vai trò hoạch định, tổ chức quản lý và xác định trách nhiệm, thay vì để những nhiệm vụ quan trọng này cho công nhân.

Frank và Lillian Gilbreth đã tiếp thu và cải tiến các quan điểm của Taylor, nhấn mạnh rằng việc lập kế hoạch công việc và đào tạo công nhân về các phương pháp làm việc hiệu quả không chỉ nâng cao năng suất mà còn bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế các nước, đặc biệt là Hoa Kỳ, phát triển nhanh chóng, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa hàng hóa và dịch vụ Để thành công, các công ty cần hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và liên tục cải tiến sản phẩm, kết hợp tối ưu chất lượng, thời gian cung ứng nhanh chóng và chi phí thấp Cuộc cạnh tranh đã thúc đẩy các nhà quản trị áp dụng các phương pháp sản xuất phức tạp hơn, nhanh chóng mở rộng kỹ thuật sản xuất tiên tiến.

Công tác kế hoạch trong doanh nghiệp đã phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của các quốc gia phát triển nhờ vào sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật.

1.1.3 Tình hình nghiên cứu tại Trường Đại học Lâm nghiệp

Công tác lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất là một nhiệm vụ cụ thể và chi tiết, cần thiết cho mọi ngành nghề sản xuất kinh doanh Người lập kế hoạch cần có năng lực, kinh nghiệm và hiểu rõ quy trình sản xuất, đồng thời phải linh hoạt trước những thay đổi bất thường Tuy nhiên, đề tài này chưa được chú trọng trong hệ thống giảng dạy và giáo dục tại Việt Nam, với tài liệu chủ yếu tập trung vào quản trị sản xuất Để thực hiện tốt công việc này, người lập kế hoạch cần nắm vững công nghệ và có hiểu biết sâu sắc về sản xuất, không chỉ dừng lại ở quản trị sản xuất.

Dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Phan Thiết, các đề tài nghiên cứu từ năm 2008 đến 2009 đã tập trung vào lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất Tuy nhiên, những đề tài này chưa đi sâu vào quá trình sản xuất mà chỉ khảo sát các công đoạn chính và chưa lập kế hoạch cho dao cụ Công nghệ sản xuất đồ mộc rất phong phú và đa dạng, nhưng sản phẩm khảo sát lại khá đơn điệu với quy trình sản xuất đơn giản Do đó, cần thiết phải nghiên cứu thêm về đề tài này.

Tên đề tài Sinh viên thực hiện Những vấn đề đạt đƣợc Những vấn đề còn hạn chế

1 Xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất sản phẩm mộc – Bàn

Công ty Cổ phần Lâm sản

Nam Định Đồng Thị Tươi

- Phân tích đánh giá đƣợc quá trình công nghệ, lƣợng tiêu hao nguyên liệu và thời gian gia công từng chi tiết

- Xây dựng đƣợc kế hoạch về nguyên liệu, năng lƣợng, nhân lực cho sản xuất 1 đơn vị sản phẩm

- Tính đƣợc giá thành sản phẩm

- Tính toán giá thành sơ bộ, chƣa tính toán đƣợc hết mọi chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm

2 Xây dựng kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc tại

Công ty Cổ phần Lâm sản

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch kỹ thuật sản xuất cửa công nghiệp tại

Công ty Cổ phần Lâm sản Sơn Tây

 Sản phẩm: Cửa công nghiệp đang sản xuất tại Công ty

 Lập các loại kế hoạch sau:

 Kế hoạch sản xuất sản phẩm

 Kế hoạch tiêu hao nguyên, vật liệu chủ yếu

 Kế hoạch tiêu hao năng lƣợng

 Kế hoạch tiêu hao nguồn lực

 Lập kế hoạch đến từng ca, từng tháng, từng đơn hàng.

Mục tiêu nghiên cứu

 Lập đƣợc kế hoạch kỹ thuật lý thuyết để sản xuất cửa công nghiệp

 Lập đƣợc kế hoạch kỹ thuật thực tế để sản xuất cửa công nghiệp

 Đƣa ra đƣợc nhận xét và so sánh hai kế hoạch đã lập.

Nội dung nghiên cứu chủ yếu

 Xây dựng kế hoạch lý thuyết

 Nhận xét, đánh giá kết quả khảo sát

 Xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của khóa luận tốt nghiệp được xây dựng dựa trên phương pháp kế thừa, tham khảo các đề tài nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến vấn đề nghiên cứu Ngoài ra, các giáo trình về công nghệ xẻ, máy móc và thiết bị chế biến lâm sản cũng được sử dụng làm tài liệu tham khảo quan trọng.

Xây dựng kế hoạch lý thuyết là một quá trình quan trọng, theo ý kiến của các chuyên gia, cần dựa vào lý thuyết đã học từ các giáo trình như công nghệ sản xuất đồ mộc, công nghệ xẻ II, và máy móc thiết bị chế biến lâm sản Việc kết hợp kiến thức lý thuyết với tư duy logic sẽ giúp tính toán và lập ra kế hoạch hiệu quả.

 Xây dựng kế hoạch kỹ thuật thực tế: từ thực tế khảo sát đƣợc tại Công ty như hỏi ý kiến chuyên gia, thống kê kinh nghiệm, phương pháp

Để xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất cửa công nghiệp, cần thực hiện các bước sau: chụp ảnh và bấm giờ, đo đạc trực tiếp kết hợp với phương pháp tư duy logic và phương pháp tổng hợp.

Bước 1: Khảo sát thực tế

Mục đích của bài viết là khám phá các yếu tố đầu vào, bao gồm máy móc, thiết bị, công cụ, công nghệ và con người, nhằm tạo nền tảng cho việc lập kế hoạch kỹ thuật trong sản xuất sản phẩm.

 Lựa chọn sản phẩm khảo sát

-Điều tra về chủng loại sản phẩm

-Lựa chọn loại sản phẩm khảo sát căn cứ vào: (khả năng và tình hình sản xuất, mức độ tiêu thụ sản phẩm)

 Khảo sản phẩm đƣợc lựa chọn

-Quy cách kích thước (kích thước: bao, từng chi tiết, dung sai)

-Khuyết tật cho phép: Mục, mọt, mắt, cong vênh, ruột, màu sắc,…

-Bản vẽ sản phẩm, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp ráp sản phẩm

-Giá cả, thị trường tiêu thụ, dịch vụ bán hàng

Nguyên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hình thành lên sản phẩm, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm

Các yếu tố cần khảo sát:

- Yêu cầu về nguyên liệu

- Chủng loại nguyên liệu, loại gỗ

- Thông số kích thước: Chiều dài, chiều rộng, chiều dày, đường kính

- Thông số đặc tính: Độ ẩm, hình dạng, đặc trƣng hình học (độ cong, thót ngọn), màu sắc, vân thớ, khuyết tật

- Yêu cầu khác: Số lƣợng, nơi cung cấp, tiến độ cung cấp, giá cả…

 Khảo sát máy móc thiết bị, dao cụ và quá trình công nghệ gia công SP

-Khảo sát quá trình công nghệ gia công từng chi tiết

-Lập bảng tổng hợp quá trình công nghệ gia công từng chi tiết của SP

-Khảo sát máy móc thiết bị và dao cụ:

+ Khảo sát máy móc thiết bị: Khảo sát công suất động cơ của máy sử dụng để sản xuất sản phẩm

+ Khảo sát dao cụ: Định mức sử dụng dao cụ (băng nhám, lƣỡi cắt, dao phay…) tại Công ty

 Khảo sát thời gian gia công từng chi tiết trên các máy

 Khảo sát tiêu hao nguyên liệu

-Khảo sát tổng lƣợng dƣ của từng chi tiết

-Khảo sát lƣợng dƣ qua từng khâu công nghệ của từng chi tiết

-Khảo sát nhân công trực tiếp đứng máy: Số lƣợng, trình độ tay nghề (lao động thủ công; thống kê, thủ kho; quản lý chất lƣợng)

-Khảo sát nhân lực quản lý: Số lƣợng, trình độ tay nghề

-Khảo sát về Công ty

+ Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

+ Hiện trạng sản xuất và định hướng phát triển của Công ty

- Một số định mức trong sản xuất: Định mức sơn, định mức dầu…

-Khảo sát môi trường, an toàn vệ sinh lao động

+ Tình hình môi trường, các nguồn gây ô nhiễm môi trường

+ Tình hình an toàn, vệ sinh lao động, các biện pháp đảm bảo

Bước 2 : Phân tích đánh giá kết quả khảo sát

+ Yêu cầu của khách hàng

+ Yêu cầu chất lƣợng sản phẩm

+ Dựa vào tiêu chuẩn nguyên liệu

-Sản phẩm: yêu cầu khách hàng, dựa vào tiêu chuẩn sản phẩm

-Máy móc thiết bị, dao cụ: Dựa vào tiêu chuẩn, tính năng kỹ thuật, tính năng công nghệ, chất lƣợng gia công

-Con người: Chất lượng sản phẩm gia công, tinh thần trách nhiệm trong quá trình sản xuất, trình độ tay nghề công nhân

Phân tích quy trình công nghệ và lượng nguyên vật liệu tiêu hao ở từng công đoạn là cần thiết để đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của các yếu tố khảo sát Điều này giúp hiểu rõ ảnh hưởng của chúng đến sản xuất sản phẩm và đề xuất biện pháp khắc phục hiệu quả.

Bước 3 : Lập kế hoạch kỹ thuật

Từ kết quả khảo sát, dựa vào phân tích đánh giá và dựa vào tính toán tiến hành lập kế hoạch:

 Kế hoạch về nguyên liệu

-Lƣợng gỗ nguyên liệu cần để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

-Kế hoạch về nguyên liệu cho một ca sản xuất

 Kế hoạch về năng lƣợng

-Tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

-Kế hoạch về năng lƣợng cho một ca để sản xuất sản phẩm

 Kế hoạch về nhân công

-Tiêu hao nhân lực cho một đơn vị sản phẩm

-Kế hoạch về nhân lực cho một ca sản xuất sản phẩm

Vai trò của công tác kế hoạch trong doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm và nội dung của phương pháp lập kế hoạch a) Khái niệm

Kế hoạch là yếu tố quan trọng và chức năng cơ bản trong quản lý doanh nghiệp, liên quan đến việc lựa chọn và thực hiện các chương trình hoạt động tương lai Nó bao gồm việc xác định mục tiêu và quyết định phương pháp hợp lý để đạt được những mục tiêu đã đề ra.

Kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp là quá trình áp dụng các quy luật của nền kinh tế thị trường để tạo ra mối quan hệ hợp lý giữa các yếu tố sản xuất, nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp Mục tiêu là đạt được các mục tiêu quan trọng trong từng giai đoạn cụ thể.

Công tác kế hoạch trong doanh nghiệp bao gồm việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai và thực hiện kế hoạch, cũng như kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch.

* Xây dựng kế hoạch của doanh nghiệp

Hoạt động xây dựng kế hoạch bao gồm các nội dung cụ thể sau:

-Xác định mục tiêu và nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

-Xây dựng và lựa chọn phương án để thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra

-Xác định và chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ

-Xác định các mốc thời gian bắt đầu và kết thúc các hoạt động thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra

- Phân công trách nhiệm cho các bộ phận và cá nhân để thực hiện nhiệm vụ

* Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch

Các kế hoạch chỉ là dự kiến tương lai và ý chí của nhà quản trị doanh nghiệp Để biến mong muốn này thành hiện thực, cần triển khai thực hiện ở tất cả các cấp và bộ phận trong doanh nghiệp Do đó, tổ chức triển khai kế hoạch là yếu tố quyết định sự thành công của công tác kế hoạch trong doanh nghiệp.

* Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

Kiểm tra giám sát là quá trình theo dõi và đo lường việc thực hiện kế hoạch trong các bộ phận nội bộ của doanh nghiệp Để tiến hành kiểm tra hiệu quả, cần xác định rõ phương pháp kiểm tra, bao gồm các nội dung cần thiết.

+ Có những bước công việc nào cần kiểm tra? Thông thường thì có bao nhiêu công việc thì cũng cần có số lượng tương tự các bước kiểm tra

+ Tần suất kiểm tra nhƣ thế nào? Việc kiểm tra đó thực hiện một lần hay thường xuyên (bao lâu một lần)?

+ Ai tiến hành kiểm tra?

+ Những điểm kiểm tra nào là trọng yếu?

Việc kiểm tra, giám sát và đánh giá giúp các nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt tình hình thực hiện kế hoạch, phát hiện các lệch lạc và khó khăn trong quá trình thực hiện Đồng thời, nó cũng cho thấy mức độ phù hợp của công tác kế hoạch với thực tiễn và những chỉ tiêu cần điều chỉnh để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đề ra.

2.1.2 Vai trò của công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp

Trong cơ chế kế hoạch tập trung trước đây, vai trò của kế hoạch thường bị đề cao quá mức, dẫn đến hoạt động của doanh nghiệp trở nên dập khuôn, cứng nhắc và thiếu linh hoạt Điều này đã khiến doanh nghiệp không thể đáp ứng kịp thời những yêu cầu của thị trường.

Khi chuyển sang cơ chế kinh tế mới, nhiều người đã phủ nhận vai trò của kế hoạch trong hoạt động doanh nghiệp, nhưng đây là một quan niệm sai lầm Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của kế hoạch vẫn tồn tại và cần có những cách tiếp cận và phương thức điều hành mới.

Trong nền kinh tế thị trường vai trò quan trọng của công tác kế hoạch thể hiện trên những khía cạnh sau:

Kế hoạch giúp doanh nghiệp tối ưu hóa việc phân phối các yếu tố sản xuất một cách hợp lý và tiết kiệm, từ đó đạt được mục tiêu với chi phí thấp nhất.

Kế hoạch nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức và triển khai các hoạt động một cách cân đối và liên tục, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố sản xuất để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

Kế hoạch là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp chỉ đạo, điều hành và quản lý các hoạt động, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp ứng phó hiệu quả với các yếu tố bên ngoài và bên trong trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, giám sát và hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như từng bộ phận của nó.

2.1.3 Một số phương pháp lập kế hoạch sản xuất

* Các căn cứ để lập kế hoạch trong doanh nghiệp

-Nhu cầu của thị trường

-Định hướng phát triển kinh tế xã hội

-Khả năng của doanh nghiệp

-Các định mức kinh tế kỹ thuật

Nội dung của đề tài tập trung vào việc xây dựng kế hoạch kỹ thuật, do đó các định mức kinh tế và kỹ thuật sẽ là cơ sở chính để lập kế hoạch.

Các định mức kinh tế, kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống tiêu chuẩn này là cơ sở thiết yếu để tính toán các chỉ tiêu cụ thể trong kế hoạch của doanh nghiệp.

Trong doanh nghiệp, hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật dùng cho công tác lập kế hoạch bao gồm:

- Định mức tiêu hao vật liệu

- Định mức sử dụng máy móc thiết bị

- Các định mức chi phí cho các hoạt động của doanh nghiệp

- Hệ thống giá cả hiện hành

Hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật có thể được xây dựng qua nhiều phương pháp khác nhau, nhưng cần phải đảm bảo tính hiện thực và tính tiên tiến của các chỉ tiêu định mức.

* Một số phương pháp lập kế hoạch trong doanh nghiệp

Kế hoạch kỹ thuật

Kế hoạch kỹ thuật cho quá trình sản xuất là việc chuẩn bị các yếu tố kỹ thuật như tính toán lượng tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng và nhân lực Điều này tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động sản xuất, ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của quá trình sản xuất.

2.2.2 Mục tiêu của lập kế hoạch kỹ thuật

 Ổn định chất lƣợng sản phẩm

 Sử dụng tối ƣu máy móc và thiết bị

 Tối ƣu hóa công, chi phí nguyên liệu

 Nâng cao chất lƣợng sản phẩm

 Điều hành sản xuất một cách nhịp nhàng, liên tục, chủ động trong mọi vấn đề nhƣ cung cấp nguyên vật liệu, nhân công, năng lƣợng, nhiên liệu…

2.2.3 Căn cứ lập kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc

Căn cứ để lập kế hoạch kỹ thuật là dựa vào kết quả khảo sát, dựa vào phân tích đánh giá, dựa vào tính toán

Trước khi lập kế hoạch kỹ thuật cho sản xuất một sản phẩm, cần khảo sát các yếu tố như sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị, dao cụ và nhân lực Sau đó, tiến hành tính toán tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng và nhân lực để đảm bảo hiệu quả sản xuất.

2.2.4 Nội dung của lập kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc

Lập kế hoạch kỹ thuật cho sản xuất sản phẩm mộc cần bao gồm ba nội dung chính: kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch năng lượng và kế hoạch nhân lực.

* Kế hoạch nguyên vật liệu:

Kế hoạch về nguyên liệu bao gồm việc xác định loại nguyên liệu phù hợp với yêu cầu sản xuất, tính toán khả năng chịu lực cho kết cấu, xác định lượng dư gia công và kích thước phôi, cũng như tính toán lượng nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất Ngoài ra, cần tính toán dung sai theo yêu cầu lắp ghép và lắp lẫn để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

 Lập thẻ công nghệ gia công chi tiết

 Lập phiếu tổng hợp gia công các chi tiết và sơ đồ lắp ráp sản phẩm

Chuẩn bị các phụ kiện hỗ trợ sản xuất là rất quan trọng, bao gồm thiết kế bộ gá kẹp phôi cho các khâu gia công cần thiết Ngoài ra, cần chuẩn bị công cụ cắt, mẫu vạch mực, calip đo kiểm tra và dẫn hướng để đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra hiệu quả.

-Kế hoạch về vật liệu khác

Vật liệu trong ngành công nghiệp bao gồm hai loại chính: vật liệu chủ yếu và vật liệu phụ trợ Vật liệu chủ yếu bao gồm keo, chất phủ, vật liệu phủ mặt, vật liệu dán cạnh, gương kính và kim loại Trong khi đó, vật liệu phụ trợ là những vật liệu cần thiết trong quá trình gia công, như giấy nhám, vật liệu lót và bông.

Định mức tiêu hao vật liệu là tiêu chí quan trọng trong sản xuất, giúp xác định lượng vật liệu cần thiết để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng yêu cầu Mục tiêu là sử dụng số lượng vật liệu tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo đủ cho quá trình sản xuất.

* Kế hoạch về năng lượng

Kế hoạch năng lượng có nhiệm vụ tính toán lượng năng lượng tiêu hao dự kiến để sản xuất một đơn vị sản phẩm, từ đó lập kế hoạch năng lượng cho toàn bộ chu kỳ sản xuất.

Thông qua khảo sát máy móc thiết bị sản xuất, chúng ta có thể tính toán tổng công suất động cơ của các máy Từ đó, xác định mức tiêu hao năng lượng cho thiết bị trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Ngoài ra phải lập kế hoạch năng lƣợng tiêu hao cho lò sấy và một số hoạt động khác nhƣ: hút bụi, chiếu sáng…

* Kế hoạch về nhân lực

Kế hoạch nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc dự đoán và tính toán chính xác số lượng cũng như chất lượng lao động cần thiết, nhằm đảm bảo hoàn thành hiệu quả các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Kế hoạch nhân lực bao gồm các nội dung sau:

 Dự kiến các biện pháp tổ chức kỹ thuật sẽ áp dụng nhằm nâng cao năng suất lao động trong từng bộ phận và trong toàn bộ doanh nghiệp

 Dự tính năng suất lao động của từng bộ phân công nhân sản xuất và toàn bộ doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch

Để lập kế hoạch hiệu quả, cần tính toán số lượng lao động cần thiết cho từng bộ phận trong doanh nghiệp, bao gồm chi tiết theo từng loại lao động Việc này giúp đảm bảo rằng mọi bộ phận đều có đủ nhân lực để thực hiện các nhiệm vụ trong kỳ kế hoạch.

Cần cân đối cung ứng lao động theo từng giai đoạn để đảm bảo sản xuất diễn ra đúng tiến độ, đồng thời lập kế hoạch tuyển dụng khi có nhu cầu bổ sung nhân lực.

 Lập kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng, nâng cao trình độ lao động của doanh nghiệp

2.2.5 Các bước xây dựng kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc

 Bước 1: Khảo sát thực tế

Mục đích của bài viết là tìm hiểu các yếu tố đầu vào, bao gồm máy móc thiết bị, công cụ, công nghệ và con người, nhằm tạo cơ sở cho việc lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất sản phẩm.

* Lựa chọn sản phẩm khảo sát

- Điều tra về chủng loại sản phẩm

- Lựa chọn sản phẩm khảo sát căn cứ vào:

+ Khả năng và tình hình sản xuất

+ Mức độ tiêu thụ sản phẩm

* Khảo sát sản phẩm được lựa chọn

+ Kích thước từng chi tiết

- Khuyết tật cho phép: Mục, mọt, mắt, cong vênh, ruột, màu sắc,…

- Bản vẽ sản phẩm, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp ráp sản phẩm

- Giá cả, thị trường tiêu thụ, dịch vụ bán hàng

Nguyên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hình thành nên sản phẩm, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm

Các yếu tố cần khảo sát:

- Yêu cầu của nguyên liệu

- Chủng loại nguyên liệu, loại gỗ

- Thông số kích thước: Chiều dài, chiều rộng, chiều dày, đường kính

- Thông số đặc tính: Độ ẩm, hình dạng, đặc trƣng hình học (độ cong, thót ngọn), màu sắc, vân thớ, khuyết tật (mắt, mục, cong vênh,…)

- Yêu cầu khác: Số lƣợng, nơi cung cấp, tiến độ cung cấp, giá cả…

* Khảo sát máy móc thiết bị, dao cụ và quá trình công nghệ gia công sản phẩm

- Khảo sát quá trình công nghệ gia công từng chi tiết

- Lập bảng tổng hợp quá trình công nghệ gia công từng chi tiết của sản phẩm:

Tên chi tiết Quá trình công nghệ

- Khảo sát máy móc thiết bị và dao cụ

+ Khảo sát máy móc thiết bị: Khảo sát công suất động cơ của các máy sử dụng để sản xuất sản phẩm

+ Khảo sát dao cụ: Định mức sử dụng dao cụ (băng nhám, lƣỡi cắt, dao phay,…) tại Công ty

* Khảo sát thời gian gia công từng chi tiết trên máy

- Bảng tổng hợp thời gian gia công từng chi tiết trên các khâu công nghệ

Thời gian gia công các chi tiết trên từng khâu của quá trình công nghệ

* Khảo sát tiêu hao nguyên vật liệu

- Khảo sát lƣợng dƣ tổng của từng chi tiết

- Khảo sát lƣợng dƣ qua từng khâu công nghệ của từng chi tiết

- Khảo sát công nhân trực tiếp đứng máy: Số lƣợng, trình độ tay nghề (nếu có)

- Khảo sát công nhân phụ trợ: Số lƣợng, trình độ tay nghề (nếu có) + Lao động phổ thông

+ Quản lý chất lƣợng (KCS)

- Khảo sát nhân lực quản lý: Số lƣợng, trình độ tay nghề

- Khảo sát về Công ty

+ Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

+ Hiện trạng sản xuất và định hướng phát triển của Công ty

- Một số định mức trong sản xuất: Định mức sơn, định mức dầu,…

- Khảo sát môi trường, an toàn vệ sinh lao động

+ Tình hình môi trường, các nguồn gây ô nhiễm môi trường

+ Tình hình an toàn, vệ sinh lao động, các biện pháp đảm bảo

 Bước 2: Phân tích đánh giá kết quả khảo sát

+ Yêu cầu của khách hàng

+ Yêu cầu chất lƣợng sản phẩm

+ Dựa vào tiêu chuẩn nguyên liệu

+ Yêu cầu của khách hàng

+ Dựa vào tiêu chuẩn sản phẩm

- Máy móc thiết bị, công cụ:

+ Chất lƣợng sản phẩm gia công

+ Tinh thần trách nhiệm trong quá trình sản xuất

+ Trình độ tay nghề công nhân

Phân tích quy trình công nghệ và lượng nguyên vật liệu tiêu hao ở từng công đoạn là cần thiết để đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của các yếu tố khảo sát Điều này giúp hiểu rõ ảnh hưởng của chúng đến sản xuất sản phẩm và đề xuất biện pháp khắc phục hiệu quả.

 Bước 3: Lập kế hoạch kỹ thuật

Từ kết quả khảo sát, dựa vào phân tích đánh giá và dựa vào tính toán tiến hành lập kế hoạch:

* Kế hoạch về nguyên liệu

- Lƣợng gỗ nguyên liệu cần để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

- Kế hoạch về nguyên liệu cho một ca sản xuất sản phẩm

* Kế hoạch về năng lượng

- Tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

- Kế hoạch về năng lƣợng cho một ca để sản xuất sản phẩm

* Kế hoạch về nhân công

- Tiêu hao nhân lực cho một đơn vị sản xuất

- Kế hoạch về nhân lực cho một ca sản xuất sản phẩm

Khái quát về Công ty

3.1.1 Lịch sử phát triển của Công ty

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Lâm sản Sơn Tây

Trụ sở chính: Trạng Trình – Lê Lợi – Sơn Tây – Hà Nội

Công ty Cổ phần Lâm sản Sơn Tây, trước đây là cơ sở sản xuất mộc xẻ thuộc ngành Nông nghiệp, đã chuyển đổi thành xí nghiệp chế biến gỗ Sơn Tây thuộc Công ty Công nghiệp Sơn Tây tỉnh Hà Tây cũ Qua thời gian hoạt động, công ty đã trải qua nhiều lần thay đổi và mang nhiều tên gọi khác nhau.

- Năm 1958 là Xưởng Mộc xẻ Sơn Tây

- Năm 1962 là Xí nghiệp gỗ Sơn Tây

Năm 1989, Xí nghiệp chế biến và kinh doanh Lâm sản Sơn Tây được thành lập và trở thành một phần của Công ty chế biến và kinh doanh Lâm sản Tây Bắc, thuộc Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam.

- Tháng 7 năm 1996 Công ty tách khỏi Công ty Tây Bắc và đổi tên thành Công ty Lâm sản Sơn Tây trực thuộc Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam

- Từ ngày 1/1/2003 Công ty chuyển thành Công ty cổ phần Lâm sản Sơn Tây theo quyết định số 2314-QĐ/BNN-TCCB ngày 19/6/2002 của Bộ NN&PTNT

Công ty đã không ngừng mở rộng thị trường cả trong và ngoài nước thông qua các hình thức liên doanh, liên kết để sản xuất hàng nhập khẩu, chủ yếu là ván sàn, ván ghép thanh, cửa và khuôn gõ cửa công nghiệp Sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và một số nước Đông Âu khác Ngoài ra, công ty còn tham gia đấu thầu xây dựng để lắp đặt đồ gỗ cho các công trình lớn.

Công ty cổ phần Lâm sản Sơn Tây tọa lạc tại phía Đông – Bắc thị xã Sơn Tây, chỉ cách trung tâm thị xã khoảng 1km và cách Hà Nội 45km Nằm gần trục đường quốc lộ 32 và bên bờ Sông Hồng, công ty cũng chỉ cách Cảng Sơn Tây khoảng 700m, tạo điều kiện thuận lợi cho việc buôn bán và vận chuyển gỗ bằng đường thủy.

3.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty

Giám đốc Hội đồng quản trị

Phòng kỹ thuật sản xuất

Phòng kế hoạch kinh doanh

Phòng kế toán tổng hợp

Các bộ phận sản xuất

Phân xưởng III Đại hội đồng cổ đông

Dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất phân ra các tổ sản xuất khác nhau, mỗi tổ có chức năng, nhiệm vụ cụ thể nhƣ sau:

- Tổ xẻ: chuyên xẻ gỗ

- Tổ sấy: sấy gỗ đến độ ẩm theo yêu cầu sản xuất

- Tổ gia công phôi: gia công phôi sau khi xẻ thành các chi tiết của sản phẩm theo thiết kế hay đơn đặt hàng

- Tổ lắp ráp: lắp các chi tiết của sản phẩm thành một sản phẩm hoàn chỉnh

- Tổ trang sức: sơn phủ bề mặt sản phẩm

3.1.4 Định hướng phát triển của Công ty

- Tăng cường đầu tư vào công nghệ

- Đào tạo lao động có tay nghề nhằm nâng cao chất lƣợng sản phẩm

- Tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp nguyên liệu

- Kết hợp với các doanh nghiệp khác để thực hiện những đơn đặt hàng có khối lƣợng lớn

- Phấn đấu thực hiện đạt tiêu chuẩn của IKEA, IWAY và QWAY.

Lựa chọn và khảo sát sản phẩm

Trong quá trình khảo sát tại Công ty Cổ phần Lâm sản Sơn Tây, tôi nhận thấy công ty cung cấp đa dạng sản phẩm với nhiều chủng loại và mẫu mã khác nhau, bao gồm cả hàng xuất khẩu và hàng nội địa như bàn ghế văn phòng, tủ quần áo, ghế gấp và cửa công nghiệp.

Sản phẩm cửa công nghiệp là một sản phẩm khá ấn tƣợng tại Công ty

Cổ phần Lâm sản Sơn Tây:

- Cửa công nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong Công ty

- Được khách hàng thường xuyên đặt mua với số lượng lớn

- Cửa công nghiệp khá đơn giản, song kết cấu của nó gồm cả gỗ tự nhiên và ván nhân tạo

- Số lƣợng chi tiết và quá trình công nghệ thích hợp cho việc khảo sát lập kế hoạch sản xuất

Vì vậy tôi chọn sản phẩm cửa công nghiệp để khảo sát cho đề tài của mình

Cửa công nghiệp là sản phẩm có kết cấu nhƣ sau: (Bản vẽ số 01)

Cửa công nghiệp gồm chủ yếu là hai phần:

1 Phần khung xương cánh cửa

Khung xương cánh cửa được chế tạo từ gỗ rừng trồng như keo, thông, mỡ, đã trải qua quy trình xử lý sấy để chống cong vênh và mối mọt, đồng thời được cắt pha theo đúng tiêu chuẩn quy cách.

- Các thanh khung xương cánh cửa được liên kết với nhau bằng chốt gỗ, đinh và ghim sắt

2 Phần bề mặt cánh cửa

Bề mặt cánh cửa được dán một lớp ván veneer, sau đó ghép với ván MDF 5mm bằng keo và sử dụng máy ép nhiệt để đảm bảo độ bền và thẩm mỹ.

- Sản xuất tấm verneer là gỗ hộp tự nhiên đƣợc đƣa vào hấp luộc, hóa mềm rồi đƣa qua máy lạng chuyên dụng tạp ra các lớp verneer

- Ghép bề mặt verneer và ván MDF 5mm bằng keo chuyên dụng, ép 5T từ 4-6h theo kích thước thiết kế

Ngoài các phụ kiện như bản lề, sản phẩm còn được hoàn thiện với nhiều chi tiết khác Hình dáng, kích thước và cấu tạo của sản phẩm được thể hiện rõ ràng trên bản vẽ.

Công ty sản phẩm cửa công nghiệp chủ yếu cung cấp hàng nội địa và sản xuất dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng Đợt sản xuất hiện tại có số lượng 2400 cánh, bắt đầu từ ngày 01/12/2010 và dự kiến giao hàng vào ngày 01/06/2011.

Sản phẩm sản xuất ra không chỉ đảm bảo số lƣợng, thời gian giao hàng mà nó còn phải đảm bảo yêu cầu chất lƣợng khách hàng đặt ra

Các yêu cầu về chất lƣợng:

- Sản phẩm phải đảm bảo hình dạng kích thước như trên bản vẽ

- Độ nhẵn bề mặt đạt yêu cầu, các mối liên kết kín khít, đảm bảo

- Màu sắc đồng đều, giống nhƣ màu bản mẫu

3.2.3 Khảo sát quá trình sản xuất f

Hình 3.2: Sơ đồ quá trình công nghệ tổng quát gia công sản phẩm

Qua phỏng vấn và quan sát tại Công ty, tôi đã tổng hợp được sơ đồ quá trình công nghệ sản xuất các chi tiết Công ty chỉ sản xuất hệ xương cánh cửa bằng ván ghép thanh, do đó, tất cả các chi tiết đều tuân theo một quy trình công nghệ chung.

Hình 3.3: Sơ đồ quá trình công nghệ gia công từng chi tiết

Xây dựng kế hoạch kỹ thuật

3.3.1 Kế hoạch về nguyên vật liệu

Mục đích của việc lập kế hoạch nguyên liệu là xác định lượng nguyên liệu cần thiết, bao gồm cả lượng dư gia công và hao phí trong quá trình sản xuất.

Nguyên liệu Sấy Gia công sơ chế Tinh chế

Lắp ráp Trang sức hoàn thiện

Nguyên liệu Xẻ dọc Bào 4 mặt Phay mộng ngón

Ghép dọc Bào 4 mặt Đánh nhẵn Chi tiết

Dựa vào quy trình công nghệ, chúng ta có thể tính toán lượng nguyên liệu cần thiết để sản xuất cửa công nghiệp Từ đó, có thể xác định lượng nguyên liệu cần sử dụng cho việc sản xuất ván sàn trong một ca làm việc hoặc trong một ngày.

Tính lượng dư gia công qua từng khâu

Xác định lượng dư gia công qua từng khâu tôi sử dụng ba phương pháp:

+ Phương pháp khảo sát thực tế

+ Phương pháp tính toán lý thuyết

+ Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

Bảng 3.1: Các phương pháp xác định lượng dư gia công

Phương thức thực hiện Ƣu điểm Nhƣợc điểm

Trực tiếp đo đạc trên phôi và sản phẩm để so sánh rồi đƣa ra lƣợng tiêu hao nguyên liệu thực tế

Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, không tốn kém

Việc sử dụng không hợp lý lượng tiêu hao của công ty có thể dẫn đến sự không chính xác trong quy trình sản xuất Nếu lượng dư gia công được đưa ra quá nhỏ, điều này sẽ gây ra tình trạng thiếu phôi trong quá trình gia công, từ đó làm tăng tỷ lệ phế phẩm.

Nếu lượng dư gia công lớn, sẽ dẫn đến lãng phí nguyên liệu, tốn thời gian, máy móc thiết bị, nhân lực và năng lượng trong quá trình sản xuất, từ đó làm tăng chi phí sản xuất.

Dựa vào các công thức trên lý thuyết để tính toán lƣợng tiêu hao nguyên liệu

Phương pháp này khá chính xác

- Phương pháp này cũng khá mất thời gian, nếu tính toán không chuẩn sẽ ảnh hưởng đến kích thước phôi, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Hỏi ý kiến những chuyên gia về lĩnh vực này để đƣa ra lƣợng tiêu hao nguyên liệu

Phương pháp này nhanh và chính xác cao

- Kết quả chính xác nếu chuyên gia nhiều kinh nghiệm và đƣa ra lời khuyên chính xác

Nếu chuyên gia thiếu kinh nghiệm thực tế, những con số đưa ra chỉ mang tính lý thuyết và không thể áp dụng vào thực tế Để đạt được kết quả tốt nhất và chính xác nhất, tôi khuyên nên sử dụng cả ba phương pháp để tính toán lượng dư gia công cho từng khâu.

* Phương pháp khảo sát thực tế

Trong quá trình thực tập tại Công ty, để khảo sát lƣợng hao phí nguyên liệu tôi dùng các phương pháp sau:

- Trực tiếp đo đạc trên sản phẩm

- Hỏi ý kiến chuyên gia và các công nhân đứng máy Để thực hiện các phương pháp trên tôi sử dụng các dụng cụ sau:

- Khảo sát toàn bộ quá trình công nghệ

- Khảo sát trước và sau khi gia công

Bảng 3.2: Kích thước phôi tinh

STT Tên chi tiết Số lượng Kích thước tinh (mm)

Bảng 3.3: Kích thước phôi thô

STT Tên chi tiết Số lượng Kích thước thô (mm) Thể tích (m 3 )

Vậy lƣợng dƣ gia công của toàn bộ quá trình sản xuất:

Bảng 3.4: Lượng dư gia công

STT Tên chi tiết Số lƣợng

Quy trình sản xuất thanh khung xương cửa công nghiệp:

Nguyên liệu bào 4 mặt phay mộng (ngón)

Ghép dọc bào 4 mặt đánh nhẵn thanh khung xương

Bảng 3.5: Lượng dư gia công cho từng khâu

Lƣợng dƣ gia công Chiều dài

* Phương pháp tính toán lý thuyết:

Dựa vào nguyên lý cắt gọt, chúng ta có thể xác định độ nhẵn bề mặt yêu cầu cho từng giai đoạn, từ đó tính toán lượng dư gia công cần thiết cho từng khâu và toàn bộ quy trình sản xuất.

Bảng 3.6: Phân cấp độ nhẵn bề mặt gia công qua từng khâu

STT Khâu công nghệ Cấp độ nhẵn G Độ phẳng vi mô (R z m)

Chúng ta có thể duy trì lượng dư gia công theo chiều dài và chiều dày như Công ty đã áp dụng, trong khi lượng dư gia công theo chiều rộng có thể được giảm bớt để tiết kiệm nguyên liệu.

Từ đó ta có thể tính đƣợc lƣợng nguyên liệu cần dùng và lƣợng tiêu hao nguyên liệu cho một sản phẩm cửa công nghiệp

+ Lƣợng nguyên liệu cho một sản phẩm:

Vthô =  Vchi tiết = 0.0244 (m 3 ) + Lƣợng tiêu hao nguyên liệu cho một sản phẩm:

3.3.2 Tính toán thời gian gia công chi tiết

Để tính toán thời gian gia công một sản phẩm qua từng khâu công nghệ, tôi đã áp dụng phương pháp đo bấm giờ cho từng giai đoạn Sau đó, tôi tổng hợp thời gian của toàn bộ dây chuyền sản xuất để có được thời gian hoàn thiện cho một sản phẩm.

Phương pháp tính toán thời gian gia công lý thuyết bao gồm ba yếu tố chính: thời gian tác nghiệp chính, thời gian tác nghiệp phụ và thời gian vận chuyển.

Tổng thời gian gia công sản phẩm là: ()

Trong đó:  là tổng thời gian gia công sản phẩm

c là thời gian tác nghiệp chính

p là thời gian tác nghiệp phụ

vc là thời gian vận chuyển

Thời gian tác nghiệp (\$t_c\$) là khoảng thời gian mà công nhân sử dụng máy móc và thiết bị để thay đổi hình dáng, kích thước và trạng thái của đối tượng lao động, nhằm biến đổi chúng thành sản phẩm hoàn chỉnh.

Thời gian tác nghiệp chính của một chi tiết: c = Ld / Vd

Trong đó Ld: chiều dài của phôi đi qua lƣỡi dao

- p là thời gian tác nghiệp phụ là thời gian công nhân làm các công việc nhằm hỗ trợ hoàn thành công việc chính

Thời gian đưa phôi lên máy, thời gian gá phôi, thời gian dỡ phôi, thời gian xếp phôi và thời gian hành trình chạy không tải của máy được ký hiệu lần lượt là 1, 2, 3, 4, và 5.

- vc là thời gian vân chuyển phôi đến các máy để gia công

Dựa trên việc tính toán kích thước nguyên liệu, chúng ta có thể xác định tốc độ đẩy của các loại máy trong quá trình gia công Từ đó, thời gian tác nghiệp chính, thời gian tác nghiệp phụ và thời gian vận chuyển phôi đến các máy gia công được tính toán dựa trên kinh nghiệm Kết quả là bảng tính toán thời gian gia công lý thuyết cho từng chi tiết và sản phẩm, được trình bày trong phụ biểu 01.

Qua phụ biểu 01 ta tổng hợp đƣợc bảng tính tổng thời gian gia công lý thuyết cho từng chi tiết, cho sản phẩm (bảng 3.7)

Bảng 3.7: Thời gian gia công lý thuyết cho mỗi chi tiết

Tên chi tiết Thời gian gia công lý thuyết

Vậy tổng thời gian gia công lý thuyết cho một sản phẩm:

3.3.3 Tính toán lƣợng tiêu hao năng lƣợng lý thuyết Điện năng tiêu thụ lý thuyết cho quá trình sản xuất đƣợc tính dựa vào công suất của máy và thời gian gia công lý thuyết trong toàn bộ quá trình gia công

A = ( Pi  ti)/3600 (Kw) Với: P i là công suất của máy ở khâu i ti là thời gian gia công lý thuyết ở khâu i

+ Chi phí năng lƣợng lý thuyết (T điện )

Chi phí năng lƣợng lý thuyết đƣợc tính bằng lƣợng điện năng tiêu thụ lý thuyết nhân với giá điện (hiện nay giá điện công nghiệp là 1862 đ/Kw)

Tính toán lượng điện tiêu thụ lý thuyết cho từng chi tiết trong quy trình công nghệ được thực hiện theo công thức Tđiện = A × 1862 (VNĐ) Thông qua Phụ biểu 2, chúng ta có thể xác định lượng điện tiêu thụ và giá thành gia công cho từng chi tiết của sản phẩm.

Bảng 3.8: Lượng tiêu hao điện năng lý thuyết

STT Tên chi tiết Điện năng tiêu thụ A

Vậy chi phí tiêu hao năng lƣợng điện để sản xuất sản phẩm là:

3.3.4 Tính toán định mức nhân công, chi phí nhân công lý thuyết Để cho ra đời một sản phẩm mộc bất kì đều cần đến một lƣợng nhân công nhất định, trong đó gồm có nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (gồm các công nhân trực tiếp đứng máy tiến hành sản xuất) và nhân công gián tiếp (là những người không tham gia quá trình sản xuất mà là người lập ra kế hoạch sản xuất, quản lý điều hành hoạt động sản xuất…)

Xây dựng kế hoạch kỹ thuật thực tế

3.4.1 Khảo sát thời gian gia công và mức tiêu hao nguyên liệu trên từng khâu Để xây dựng đƣợc kế hoạch kỹ thuật thực tế để sản xuất sản phẩm cửa công nghiệp tại Công ty Cổ phần Lâm sản Sơn Tây trước tiên ta cần tiến hành khảo sát thời gian gia công và mức tiêu hao nguyên liệu trên từng khâu

Kích thước ở mỗi khâu công nghệ được xác định bằng kích thước nguyên liệu trừ đi tổng lượng dư gia công ở các khâu trước đó, được biểu diễn bằng công thức: \$a_i = a_0 - \sum(\Delta a_j)\$ với \$j = 1 \ldots (i - 1)\$ Trong đó, \$a_i\$ là kích thước gia công tại khâu thứ \$i\$ và \$a_0\$ là kích thước nguyên liệu ban đầu.

aj là lƣợng dƣ gia công của khâu j

Bằng cách sử dụng phương pháp đo đếm trực tiếp, tôi đã xác định được kích thước trung bình của nguyên liệu cần thiết để sản xuất các chi tiết, cũng như lượng dư gia công trung bình trên các khâu Dụng cụ khảo sát được sử dụng trong quá trình này là thước dây.

Thời gian gia công đƣợc xác định trực tiếp bằng cách đo đếm Dụng cụ khảo sát ở đây là đồng hồ bấm giây

Qua quá trình khảo sát và tổng hợp kết quả khảo sát, tôi thu đƣợc bảng số lƣợng nhƣ ở bảng 3.9

Bảng 3.9: Khảo sát sơ đồ công nghệ

STT Tên chi tiết Quá trình công nghệ

Kích thước trước gia công LWt (mm)

Kích thước sau gia công LWt (mm)

Bào 4 mặt 21502934 21502732 15 - Sau khi ghép dọc Lthanh

- Sau khi ghép chờ 60s cho keo khô rồi tiến hành các công đoạn tiếp theo

- Sau khi ghép dọc thanh đạt Lthanh = 235 (mm)

- Sau khi ghép dọc thanh đạt L thanh = 850 (mm)

(mm) Bào 4 mặt 8502732 85025.530.5 20 Đánh nhẵn 85025.530.5 8502530 23

- Sau khi ghép dọc thanh đạt L thanh = 440 (mm)

- Sau khi ghép dọc thanh đạt L thanh = 600 (mm)

3.4.2 Khảo sát mức tiêu hao nguyên liệu

3.4.2.1 Khảo sát tiêu hao nguyên liệu chính

- Số lƣợng các chi tiết xác định nhƣ trên bản vẽ

- Nguyên liệu đƣợc xác định nhƣ trong bảng chi tiết tính nguyên vật liệu (đi kèm với bản vẽ) của Công ty

- Kích thước phôi thô và phôi tinh có được dựa vào bảng 3.9

- Giá nguyên liệu có được nhờ phương pháp phỏng vấn

Cuối cùng, qua tổng hợp lại ta có đƣợc bảng tiêu hao nguyên liệu chính nhƣ ở bảng 3.10

Bảng 3.10: Khảo sát tiêu hao nguyên liệu chính

STT Tên chi tiết Số lƣợng Nguyên liệu

Giá nguyên liệu (VNĐ) Ghi chú

1 Thanh dọc 2 bên 04 Gỗ Keo 21702934 21502530 2.4 triệu/m 3

2 Thanh dọc giữa 1 02 Gỗ Keo 2552934 2352530 2.4 triệu/m 3

3 Thanh dọc giữa 2 02 Gỗ Keo 8702934 8502530 2.4 triệu/m 3

4 Thanh dọc giữa 3 02 Gỗ Keo 4602934 4402530 2.4 triệu/m 3

5 Thanh ngang 09 Gỗ Keo 6202934 6002530 2.4 triệu/m 3

3.4.2.2 Khảo sát tiêu hao nguyên liệu phụ

Các nguyên liệu phụ bao gồm:

- Đinh gim F15: Dùng để liên kết giữa các thanh khung xương với nhau

Keo ghép ngang DORUS MD 449, được sản xuất bởi Công ty TNHH Henkel Dongsung Việt Nam tại khu công nghiệp Biên Hòa II, tỉnh Đồng Nai, là sản phẩm lý tưởng cho quá trình gia công các chi tiết cần ghép dọc và dán lớp Verneer.

- Các nguyên liệu phụ khác: Sơn màu, sơn lót, vải lau, giấy ráp,…

- Nguyên liệu đóng gói: Nhãn, giấy carton, túi nilon, giấy chỉ dẫn lắp ráp…

Qua phỏng vấn và quan sát tôi có bảng tiêu hao nguyên liệu sau:

Bảng 3.11: Khảo sát tiêu hao nguyên liệu phụ

Tên nguyên liệu Định mức tiêu hao

Thành tiền (VNĐ) Khóa Việt Tiệp 04203 1 bộ 175000/chiếc 175000

Bản lề 3 bộ 15000/bộ 45000 Đinh gim F15 1 băng 20000/hộp

Keo DORUS MD 449 0.4kg/cửa 55000/kg 22000

Sơn Huy Hoàng 0.4kg/cửa 42000/kg 16800

3.4.3 Khảo sát máy móc thiết bị và dao cụ

Qua quá trình thực tập tại Công ty tôi đã tìm hiểu và kháo sát các thông số máy móc và dao cụ nhƣ ở bảng 3.12

Bảng 3.12: Khảo sát máy móc thiết bị và dao cụ

Khảo sát máy móc thiết bị Khảo sát dao cụ

Tên máy Model Xuất sứ

Số lƣợng (chiếc) Loại dao

Bào 4 mặt GN-6S23 Đài Loan 33.9 04

Lƣỡi bào 4 mặt Phay mộng ngón

MD 2110B Đài Loan 14.2 05 Lƣỡi phay

Ghép dọc ACP-986 Đài Loan 2 04 Đánh nhẵn PR-52DA Trung

Quốc 9.75 02 Băng nhám 1200 Súng bắn đinh A08A0170 Nhật 1.5 02

3.4.4.1 Khảo sát nhân lực trực tiếp

Qua quan sát thực tế, ta có bảng khảo sát nhân lực trực tiếp ở bảng 3.13

Bảng 3.13: Khảo sát nhân lực trực tiếp

Các máy móc trong quá trình sản xuất

Số công nhân trực tiếp đứng máy Ghi chú

Trong quá trình lắp ráp sản phẩm thủ công thì cần dùng 2 công nhân

3.4.4.2 Khảo sát nhân lực gián tiếp

Qua phỏng vấn ta có bảng khảo sát nhân lực gián tiếp nhƣ sau:

- Một công nhân vận chuyển phôi liệu từ kho dự trữ sang xưởng sản xuất sản phẩm

- Một công nhân vận chuyển sản phẩm của máy bào bốn mặt sang các công đoạn tiếp theo

- Tám công nhân vận chuyển sản phẩm từ các khâu và khâu đánh nhẵn bị khuyết tật để sửa chữa khuyết tật

- Hai công nhân vận chuyển xương cửa đã lắp ghép sang để hoàn thiện sản phẩm

- Năm công nhân tiến hành khâu sơn sản phẩm

- Hai công nhân tiến hành đóng gói sản phẩm

Tổng số nhân lực gián tiếp là khoảng 19 người

3.4.5.1 Phân tích đánh giá tiêu hao nguyên liệu

Mức tiêu hao nguyên liệu là lượng nguyên liệu cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm và tiến độ cung ứng nguyên vật liệu Mức tiêu hao cao sẽ dẫn đến giá thành tăng, điều này không mong muốn cho cả nhà sản xuất và người tiêu dùng Ngược lại, nếu mức tiêu hao quá thấp, chất lượng sản phẩm sẽ bị ảnh hưởng Do đó, việc đánh giá mức tiêu hao nguyên liệu là rất cần thiết.

Để đánh giá mức tiêu hao nguyên liệu sản xuất sản phẩm tủ đầu giường tại Công ty Cổ phần Lâm sản Sơn Tây, chúng ta cần tính toán mức tiêu hao nguyên liệu thực tế và so sánh với mức tiêu hao nguyên liệu lý thuyết đã được tính toán trước đó.

* Tính toán mức tiêu hao nguyên liệu thực tế

Từ bảng khảo sát nguyên liệu chính ta có thể tính đƣợc mức tiêu hao nguyên liệu thực tế nhƣ sau:

Bảng 3.14: Mức tiêu hao nguyên liệu thực tế tại Công ty

Tên chi tiết Số lƣợng chi tiết

Kích thước phôi thô V tiêu hao

Từ đây ta có bảng so sánh giữa tiêu hao nguyên liệu lý thuyết và tiêu hao nguyên liệu thực tế ở bảng 3.15

Bảng 3.15: So sánh giữa tiêu hao nguyên liệu lý thuyết và thực tế

Tên chi tiết Tiêu hao lý thuyết (m 3 ) Tiêu hao thực tế (m 3 )

Mức tiêu hao nguyên liệu lý thuyết cao hơn mức tiêu hao thực tế, nhưng độ chênh lệch không lớn, cho thấy mức tiêu hao thực tế là hợp lý Dựa vào mức tiêu hao này, chúng ta có thể tính toán và xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên liệu hiệu quả.

3.4.6 Phân tích đánh giá thời gian gia công

Thời gian gia công đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động Điều này dẫn đến tác động đến chi phí nhân công, tiêu hao nguyên vật liệu và năng lượng.

Thời gian gia công càng dài thì chi phí sản xuất càng lớn, giá thành sản xuất càng tăng

Thời gian gia công phụ thuộc rất nhiều yếu tố:

- Phụ thuộc vào cách thức gia công (quá trình công nghệ) chi tiết mà có quá trình gia công phức tạp thì thời gian gia công dài

- Phụ thuộc vào máy móc thiết bị và dao cụ, máy móc thiết bị nó ảnh hưởng tới tốc độ cắt

- Phụ thuộc vào yêu cầu chất lƣợng sản phẩm, yêu cầu chất lƣợng sản phẩm càng cao thì thời gian gia công càng dài

Thời gian gia công của một thiết bị phụ thuộc vào thái độ làm việc của người công nhân Để đánh giá thời gian gia công, cần xem xét từng khâu trong quy trình Thời gian gia công tại mỗi khâu được xác định bằng tổng thời gian tác nghiệp chính và thời gian tác nghiệp phụ.

Tổng thời gian gia công đƣợc tính bằng công thức:

Trong đó: : Thời gian gia công

tn chính: Thời gian tác nghiệp chính

tn phụ: Thời gian tác nghiệp phụ

Thời gian tác nghiệp chính là thời gian chi tiết đƣợc gia công trên máy Nó đƣợc xác định bằng tốc độ đẩy và chiều dài gia công

Thời gian tác nghiệp phụ bao gồm các thao tác chuẩn bị nguyên liệu, căn chỉnh máy và bốc dỡ sản phẩm Để nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm, cần giảm thiểu thời gian tác nghiệp chính và phụ.

Người ta giảm thời gian tác nghiệp chính bằng chuẩn bị dao cụ thật tốt, định kỳ sửa chữa dao cụ

Nhưng thông thường người ta chú trọng đến việc giảm thời gian tác nghiệp phụ nhiều hơn

Trong quá trình khảo sát thực tế, thời gian gia công chi tiết, bao gồm thời gian tác nghiệp chính và thời gian tác nghiệp phụ, được xác định bằng phương pháp bấm giờ như trình bày ở bảng 3.9.

Từ bảng 3.9 ta tổng hợp đƣợc thời gian gia công thực tế của từng chi tiết nhƣ sau:

Bảng 3.16: Thời gian gia công thực tế

Tên chi tiết Thời gian gia công thực tế

3.4.7 Xây dựng kế hoạch kỹ thuật

3.4.7.1 Xây dựng kế hoạch vật lực

* Xây dựng kế hoạch nguyên vật liệu

Xây dựng kế hoạch nguyên liệu là quá trình xác định mức tiêu hao nguyên liệu và lập kế hoạch cung ứng cho các khoảng thời gian sản xuất như 1 ca, 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, và cho từng đơn đặt hàng cụ thể.

+ Mức tiêu hao nguyên liệu:

Mức tiêu hao nguyên liệu phụ thống kê ở bảng bảng 3.11

Mức tiêu hao nguyên liệu chính dựa vào bảng 3.14

- Thể tích gỗ keo là:

Vkeo = (Vthanh dọc 2 bên  4 + Vthanh giữa 1  2 + Vthanh giữa 2  2 + Vthanh giữa 3  2 +

Trong đó: 13% là tỷ lệ hao hụt do sấy và khuyết tật sấy

Do đó tiền gỗ Keo cho 1 cửa công nghiệp là:

V MDF = VMDF mặt trước + VMDF mặt sau = VMDF (244018305)

Một tấm ván MDF (244018305) có giá 107877 (VNĐ)

Tổng số ván MDF cần dùng cho 1 cửa có giá T ván MDF = 107877 (VNĐ) + Kế hoạch cung ứng nguyên liệu:

Lƣợng sản phẩm phải sản xuất trong 1 tháng:

2400= 400 (sản phẩm) Trong đó: N là sản phẩm đặt hàng

 là thời hạn giao hàng = 6 tháng

Trong một tháng, Công ty cần sản xuất 400 sản phẩm Tuy nhiên, do đặc điểm của Việt Nam với kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán dài vào tháng 2 (tháng 1 âm lịch) và mùa mưa bắt đầu vào tháng 5, kế hoạch sản xuất cần được điều chỉnh để đảm bảo tiến độ Do đó, Công ty đã thực hiện các điều chỉnh cần thiết.

Bảng 3.17: Kế hoạch sản xuất

Tháng sản xuất Lƣợng sản phẩm sản xuất

Tháng 12 400 Chuẩn bị nên sản xuất ít

Tháng 2 250 Nghỉ tết Nguyên Đán và ổn định lại số lƣợng công nhân

Tháng 5 250 Sản xuất và hoàn thiện sản phẩm

- Lƣợng nguyên liệu cho một tháng sản xuất:

Trong đó: V i là mức tiêu hao nguyên liệu cho một sản phẩm

Ntháng là số sản phẩm sản xuất trong một tháng

- Lƣợng tiêu hao nguyên liệu cho một ngày:

Trong đó: V i tháng là định mức tiêu hao nguyên liệu cho một tháng sản xuất

26 là số ngày làm việc trong một tháng

Vậy ta có bảng mức tiêu hao nguyên liệu và chi phí nguyên liệu bảng 3.18

Bảng 3.18: Mức tiêu hao nguyên liệu và chi phí nguyên liệu

Tên nguyên liệu Định mức tiêu hao

Nguyên vật liệu cung ứng cho đơn hàng

(VNĐ) Đơn vị Thành tiền

Bản lề 3 bộ 7200 15000/bộ Bộ 108000000 Đinh gim F15 1 băng 120 20000/hộp

MD 449 0.4kg/cửa 960 55000/kg Kg 52800000

Sơn Huy Hoàng 0.4kg/cửa 960 42000/kg Kg 40320000

Tổng chi phí nguyên vật liệu cho đơn hàng 1006231200

Tổng chi phí nguyên vật liệu cho một sản phẩm 419263

Tổng chi phí nguyên vật liệu cho một tháng sản xuất 419263 Ntháng

Tổng chi phí nguyên vật liệu cho một ngày sản xuất (419263 Ntháng) / 26

Xây dựng kế hoạch năng lượng là rất quan trọng, trong đó điện năng tiêu thụ trực tiếp cho quá trình sản xuất được xác định dựa trên công suất của máy và thời gian gia công của máy.

- Lƣợng điện tiêu thụ cho một sản phẩm đƣợc tính bằng tổng năng lƣợng điện trên các khâu

A = (Pi  ti ) / 3600 (Kw) Trong đó: P i là công suất của máy ở khâu i ti là thời gian gia công ở khâu i

- Lƣợng tiêu thụ điện cho đơn hàng (A đơn hàng )

- Lƣợng tiêu thụ điện cho một tháng sản xuất (Atháng)

Atháng = A  Ntháng (Kw) Trong đó: N tháng là số sản phẩm sản xuất trong một tháng

- Lƣợng tiêu thụ điện cho một ngày sản xuất (Angày)

A ngày = A tháng / 26 (Kw) Trong đó: 26 là số ngày làm việc trong một tháng

- Lƣợng tiêu thụ điện cho một ca sản xuất (Aca)

Aca = Angày / 2 (Kw) Trong đó: 2 là số ca sản xuất trong một ngày

Lò sấy tại Công ty có công suất 50m³/mẻ và tiêu thụ điện năng 17 kW/h Thời gian sấy cho gỗ keo có kích thước 1500 x 150 x 40 là 288 giờ, tương đương với 12 ngày.

Ta có lƣợng gỗ cần sấy trên 1 sản phẩm là:

Vsấy = Vkeo = 0.01899 (m 3 ) Nhƣ vậy lƣợng tiêu hao năng lƣợng điện do sấy cho 1 sản phẩm là:

- Tiêu hao năng lƣợng điện do sấy cho đơn hàng là:

Asấy (đơn hàng) = Asấy  2400 (Kw)

- Tiêu hao năng lƣợng điện do sấy cho 1 tháng sản xuất là:

Asấy (tháng) = Asấy  Ntháng (Kw) Trong đó: N tháng là số sản phẩm sản xuất trong một tháng

- Tiêu hao năng lƣợng điện do sấy cho một ngày là:

A sấy (ngày) = Asấy (tháng) / 26 (Kw) Trong đó: 26 là số ngày làm việc trong tháng

- tiêu hao năng lƣợng điện do sấy trong một ca sản xuất là:

Asấy (ca) = Asấy (ngày) / 2 (Kw) Trong đó: 2 là số ca sản xuất một ngày

Tổng hợp bảng 3.9 và 3.12 ta có bảng tiêu hao điện năng ở bảng 3.19

Bảng 3.19: Tiêu hao điện năng

STT Tên chi tiết Quá trình công nghệ Tên máy Tổng công suất

Tiêu hao năng lƣợng (Kw)

Bào 4 mặt Máy bào 4 mặt 33.9 15 0.141250

Phay mộng ngón Máy phay mộng ngón 14.2 10 0.039444

Ghép dọc Máy ghép dọc 2 120 0.066667

Bào 4 mặt Máy bào 4 mặt 33.9 30 0.282500 Đánh nhẵn Máy đánh nhẵn 9.75 33 0.089375

Bào 4 mặt Máy bào 4 mặt 33.9 5 0.047083

Phay mộng ngón Máy phay mộng ngón 14.2 10 0.039444

Ghép dọc Máy ghép dọc 2 90 0.050000

Bào 4 mặt Máy bào 4 mặt 33.9 12 0.113000 Đánh nhẵn Máy đánh nhẵn 9.75 15 0.040625

Bào 4 mặt Máy bào 4 mặt 33.9 15 0.141250

Phay mộng ngón Máy phay mộng ngón 14.2 10 0.039444

Ghép dọc Máy ghép dọc 2 110 0.061111

Bào 4 mặt Máy bào 4 mặt 33.9 20 0.188333 Đánh nhẵn Máy đánh nhẵn 9.75 23 0.062292

Bào 4 mặt Máy bào 4 mặt 33.9 10 0.094167

Phay mộng ngón Máy phay mộng ngón 14.2 10 0.039444

Ghép dọc Máy ghép dọc 2 100 0.055556

Bào 4 mặt Máy bào 4 mặt 33.9 15 0.141250 Đánh nhẵn Máy đánh nhẵn 9.75 18 0.048750

Bào 4 mặt Máy bào 4 mặt 33.9 13 0.122417

Phay mộng ngón Máy phay mộng ngón 14.2 10 0.039444

Ghép dọc Máy ghép dọc 2 110 0.061111

Bào 4 mặt Máy bào 4 mặt 33.9 18 0.1695 Đánh nhẵn Máy đánh nhẵn 9.75 20 0.054167

Tiêu hao điện năng cho tất cả các qua trình gia công sản phẩm 2.227625

Tiêu hao điện năng do sấy 1.8595

Tổng tiêu hao điện năng cho 1 sản phẩm 4.087125

Tổng tiêu hao điện năng cho đơn hàng 9809.1

3.4.7.2 Xây dựng kế hoạch nhân công

So sánh kế hoạch lý thuyết và kế hoạch thực tế

Kế hoạch lý thuyết do người lập kế hoạch đề ra thường hoàn hảo và không thể trùng hợp với thực tế Giữa kế hoạch lý thuyết và thực tế luôn tồn tại sự chênh lệch, thường thì kế hoạch thực tế có sự khác biệt lớn hơn so với kế hoạch lý thuyết Qua quá trình lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất cho sản phẩm cửa công nghiệp, chúng ta nhận thấy sự khác biệt giữa hai kế hoạch này về tiêu hao nguyên liệu, điện năng và nhân lực, từ đó ảnh hưởng đến chi phí sản xuất sản phẩm.

Bảng so sánh một số loại tiêu hao chủ yếu của 2 loại kế hoạch trên:

Bảng 3.20: Bảng so sánh kế hoạch lý thuyết và kế hoạch thực tế

Lƣợng tiêu hao Chi phí (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ)

Lý thuyết Thực tế Lý thuyết Thực tế

Từ bảng so sánh trên ta thấy giữa kế hoạch lý thuyết và thực tế có sự chênh lệch đáng kể Sở dĩ có chuyện nhƣ vậy là do:

Quá trình lập kế hoạch gia công tối ưu gặp khó khăn do một số máy móc cũ, dẫn đến độ chính xác không cao Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, người lập kế hoạch đã tính toán và đưa ra bản kế hoạch với sai số lớn hơn so với thực tế, nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình gia công.

Trong quá trình gia công, hầu hết công nhân tại công ty đều có kinh nghiệm và tay nghề cao, dẫn đến việc sai sót trong gia công ít xảy ra Điều này giúp giảm lượng dư gia công so với thực tế, từ đó làm giảm tiêu hao nguyên liệu.

Lượng tiêu hao nguyên liệu gỗ để sản xuất cửa công nghiệp theo kế hoạch lý thuyết cao hơn so với kế hoạch thực tế là 20,453 VNĐ Điều này cho thấy, khi sản xuất với quy mô lớn, sự chênh lệch về lượng nguyên liệu tiêu hao sẽ trở nên đáng kể.

- Định mức công nhân và điện năng cửa hai loại kế hoạch có sự chênh lệch nhau không đáng kể, dẫn đến chi phí cũng không sai lệch lớn

Mặc dù có sự chênh lệch giữa kế hoạch lý thuyết và kế hoạch thực tế, nhưng mức độ không quá lớn Do đó, Công ty có thể áp dụng để tiến hành sản xuất thử nghiệm và sản xuất hàng loạt.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua quá trình khảo sát thực tế tại cơ sở sản xuất và phân tích đánh giá số liệu thu được, đề tài đã đạt được một số kết quả quan trọng.

- Xây dựng đƣợc kế hoạch kỹ thuật lý thuyết

- Xây dựng đƣợc kế hoạch kỹ thuật thực tế

Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu bao gồm việc xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu, lập kế hoạch cung ứng cho từng ca sản xuất, cho một tháng sản xuất và cho các đơn hàng cụ thể.

Kế hoạch năng lượng giúp xác định định mức tiêu hao điện năng, từ đó tính toán lượng điện tiêu thụ cho mỗi ca sản xuất, trong một tháng và cho từng đơn đặt hàng.

Kế hoạch nhân lực là việc xác định định mức nhân công cần thiết để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả định mức nhân công trực tiếp và gián tiếp.

Xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất là một nhiệm vụ cụ thể và chi tiết cần thiết cho mọi ngành sản xuất kinh doanh Trong những năm gần đây, đề tài này đã thu hút nhiều nghiên cứu, nhưng do tính chất mới mẻ và khó khăn, sinh viên khoa Chế biến Lâm sản gặp nhiều thách thức Kết quả nghiên cứu thường không tránh khỏi sai sót, như việc xây dựng kế hoạch chưa sâu sắc và tính toán tiêu hao nguyên liệu phụ cùng định mức nhân công gián tiếp chủ yếu dựa vào lý thuyết và kinh nghiệm thống kê.

Do thời gian thực tế có hạn nên tôi chƣa tìm hiểu hết đƣợc quá trình sản xuất mà chỉ đi sâu tìm hiểu các công đoạn chính

Nhiều số liệu trong bài viết được thu thập từ phỏng vấn và chưa được kiểm chứng Đề tài chưa liệt kê đầy đủ các chi phí nhỏ, cũng như chưa tính toán được hao mòn máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng, tài sản cố định và phí vận chuyển, do đó chỉ có thể đưa ra ước tính sơ bộ về giá thành sản phẩm.

Để khắc phục các vấn đề đã nêu, cần tiến hành nghiên cứu sâu hơn về toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm.

Cần tiến hành nghiên cứu toàn diện từ giai đoạn gỗ nguyên liệu (gỗ tròn) cho đến khâu hoàn thiện và đóng gói sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tốt nhất.

Sản phẩm khảo sát, nghiên cứu cần phong phú hơn để làm rõ hơn về công tác lập kế hoạch.

Ngày đăng: 17/07/2023, 00:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Đoàn Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2006) – giáo trình Quản Trị Sản Xuất, Đại học Kinh Tế Quốc, NXB Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Quản Trị Sản Xuất
Tác giả: TS. Đoàn Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
Năm: 2006
2. TS. Chu Sĩ Hải, ThS. Võ Thành Minh (2007), Công nghệ mộc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ mộc
Tác giả: TS. Chu Sĩ Hải, ThS. Võ Thành Minh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
3. Quản Văn Long (2009), Xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất sản phẩm tấm treo đầu giường Quuen Heoboard cho Công ty TNHH nội thất Huy Hòa, luận văn tốt nghiệp, Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất sản phẩm tấm treo đầu giường Quuen Heoboard cho Công ty TNHH nội thất Huy Hòa
Tác giả: Quản Văn Long
Nhà XB: Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2009
4. Hoàng Nguyên, Hoàng Xuân Niên (2005), Máy thiết bị gia công gỗ - Nguyên lý vắt gọt gỗ và vật liệu gỗ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy thiết bị gia công gỗ - Nguyên lý vắt gọt gỗ và vật liệu gỗ
Tác giả: Hoàng Nguyên, Hoàng Xuân Niên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
5. Nguyễn Thị Oanh (2008), Xây dựng kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định, luận văn tốt nghiệp, Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Nhà XB: Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2008
6. Ngô Thị Thương (2010), Xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất một sản phẩm đồ mộc tại Công ty TNHH Phú Đạt, luận văn tốt nghiệp, Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất một sản phẩm đồ mộc tại Công ty TNHH Phú Đạt
Tác giả: Ngô Thị Thương
Nhà XB: Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2010
7. Trần Ngọc Thiệp, Võ Thành Minh, Đặng Đình Bôi (1992), Công nghệ xẻ - mộc, giáo trình trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xẻ - mộc
Tác giả: Trần Ngọc Thiệp, Võ Thành Minh, Đặng Đình Bôi
Nhà XB: giáo trình trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 1992
8. TS. Hoàng Việt (2003), Máy và thiết bị chế biến gỗ, giáo trình trường Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy và thiết bị chế biến gỗ
Tác giả: TS. Hoàng Việt
Nhà XB: giáo trình trường Đại học Lâm Nghiệp
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w