1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế, tính toán sơ bộ chi phí sản xuất của tủ liệu tại công ty mái ấm việt

69 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế, tính toán sơ bộ chi phí sản xuất của tủ liệu tại công ty mái ấm việt
Tác giả Phan Văn Huy
Người hướng dẫn ThS. Lê Ngọc Phước, GS.TS Phạm Văn Chương
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kỹ thuật và công nghệ sản xuất đồ gỗ
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 35,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG (9)
    • 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu (9)
      • 1.1.1. Lịch sử phát triển của nghành sản xuất đồ gỗ Việt Nam (9)
      • 1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (12)
      • 1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 1.4 Nội dung nghiên cứu (12)
      • 1.4.1. Nghiên cứu lý thuyết (12)
      • 1.4.2. Tìm hiểu về địa điểm thực tập (12)
      • 1.4.3. Thiết kế tủ tài liệu (12)
      • 1.4.4. Tính toán sơ bộ chi phí sản xuất (12)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT (14)
    • 2.1. Khái niệm về sản phẩm mộc (14)
    • 2.2. Một số yếu tố về tủ tài liệu (14)
      • 2.2.1. Tính phổ biến (14)
      • 2.2.2. Ƣu điểm nổi bật của tủ tài liệu (0)
    • 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tủ tài liệu (15)
    • 2.4. Quy trình công nghệ sản xuất tủ tài liệu (17)
    • 2.5. Nguyên tắc thiết kế nội thất (17)
    • 2.6. Nguyên lý thiết kế đồ gỗ (20)
    • 2.7. Bóc tách sản phẩm và cách tính chi phí sản xuất (22)
      • 2.7.1. Bóc tách khối lƣợng (22)
      • 2.7.2. Chi phí sản xuất (24)
      • 2.7.3. Giá thành sản phẩm (24)
    • 2.8. Những liên kết trong sản phẩm (25)
      • 2.8.1. Liên kết mộng (25)
      • 2.8.2. Liên kết vít (26)
      • 2.8.3. Liên kết đinh keo (27)
      • 2.8.4. Liên kết đinh (27)
      • 2.8.5 Liên kết bulong (28)
      • 2.8.6 Liên kết bản lề (29)
      • 2.8.7. Các liên kết khác (30)
    • 2.9. Vật liệu trong sản xuất đồ mộc (30)
      • 2.9.1. Vật liệu tự nhiên (30)
      • 2.9.2. Vật liệu nhân tạo (32)
      • 2.9.3. Vật liệu kim loại (32)
      • 2.9.4. Trang sức đồ mộc (33)
      • 2.9.5. Mối quan hệ giữa người và đồ mộc (33)
      • 2.9.6. Yếu tố phong thủy (34)
    • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
      • 3.1. Giới thiệu khái quát Công ty (35)
      • 3.2. Khảo sát một số sản phẩm tủ tài liệu ở công ty (36)
      • 3.3. Tìm hiểu về thực trạng nguyên liệu và công nghệ sản xuất sản phẩm mộc tại Công ty (39)
        • 3.3.1. Tìm hiểu về khâu sử dụng và quản lý nguyên liệu (39)
        • 3.3.2. Tìm hiểu về công tác thiết kế và công nghệ sản xuất sản phẩm (42)
      • 3.4. Tìm hiểu máy móc gia công tủ tài liệu (43)
      • 3.5. Thiết kế tủ tài liệu (47)
        • 3.5.1 Căn cứ thiết kế (47)
        • 3.5.2 Thiết kế sơ bộ (53)
        • 3.5.3 Phân tích đánh giá bản thiết kế sơ bộ (56)
      • 3.6. Thiết kế sản phẩm và tính toán giá thành (57)
      • 3.7 Tính toán sơ bộ chi phí sản xuất (58)
        • 3.7.1. Tính toán lƣợng nguyên liệu (0)
        • 3.7.2. Tổng hợp giá thành sản phẩm (63)
        • 3.7.3 Đánh giá về giá thành (65)
    • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)
    • Hinh 3.6 Tủ tài liệu 3D có cánh gỗ tự nhiên (0)

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Lịch sử phát triển của nghành sản xuất đồ gỗ Việt Nam

Nghề sản xuất và chế biến đồ gỗ ở Việt Nam đã có lịch sử lâu đời, gắn liền với nhiều làng nghề truyền thống và sản phẩm tinh xảo Sự phát triển của ngành này phản ánh những thăng trầm trong lịch sử xã hội Việt Nam, với kỹ năng và kinh nghiệm được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, làm cho ngành nghề ngày càng phong phú và đa dạng Nhờ đó, nghề gỗ không chỉ phát triển mà còn gìn giữ và phát huy những tinh hoa văn hóa của dân tộc.

Từ thế kỷ XI, dưới triều đại nhà Lý, Việt Nam đã bắt đầu xuất khẩu đồ gỗ và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ khác Qua 11 thế kỷ, các làng nghề đã trải qua nhiều thăng trầm, với một số làng nghề suy vong nhưng cũng có nhiều làng nghề mới xuất hiện và phát triển Hiện nay, cả nước có hàng trăm làng nghề làm đồ gỗ, nổi bật như Hữu Bằng, Canh Nậu, Chàng Sơn, Trực Ninh, Vân Hà ở miền Bắc, và các tỉnh miền Nam như Thừa Thiên-Huế, Quảng Ngãi (Kim Bồng), Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đắc Lắc, Đồng Nai.

Thị trường xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ Việt Nam từ năm 1990 chủ yếu tập trung vào các nước Đông Âu và Liên Xô thông qua các thỏa thuận song phương Tuy nhiên, sau năm 1990, thị trường này đã suy giảm do những biến động chính trị.

Từ năm 2001 thị trường xuất khẩu chính là EU, Mỹ, Nhật Bản, Nga và nhiều nước ASEAN

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, ngành công nghiệp chế biến gỗ thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài và khuyến khích các doanh nghiệp trong nước mở rộng sản xuất Hiện có khoảng 4200 doanh nghiệp chế biến gỗ, trong đó 300 doanh nghiệp chuyên xuất khẩu Việt Nam có ba cụm công nghiệp chế biến gỗ chính: Thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương, Bình Định – Tây Nguyên, và Hà Nội – Bắc Ninh Tại Bình Dương, có 371 doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu gỗ, bao gồm 176 doanh nghiệp trong nước và 195 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

( Nguồn: Đề án tổng quan về nghành gỗ Việt Nam)

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu về đồ mộc đã được thực hiện Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã triển khai nhiều đề tài nghiên cứu nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản.

Từ năm 1982 đến 1985, nghiên cứu đã tập trung vào việc xây dựng quy trình công nghệ tạo ván sơi ép từ gỗ và tre luồng bằng phương pháp kiềm lạnh Để phục vụ ngành sản xuất ván nhân tạo, quy trình công nghệ tổng hợp keo Phenol – formaldehyde từ phenol thu hồi trong quá trình nhiệt phân gỗ cũng đã được nghiên cứu Từ năm 1986 đến 1992, công nghệ và thiết bị sản xuất ván ốp tường, ván sàn từ tre nứa đã được phát triển, với các thông số nhiệt độ làm mềm được xác định để cán phẳng tre, đồng thời sử dụng hóa chất chống mốc và mọt mà vẫn giữ được màu xanh của tre Kể từ năm 1992, nghiên cứu đã cải tiến kiểu lò sấy gỗ, tạo ra lò sấy có cấu trúc đơn giản và hiệu quả cao, với dung tích 2m3, có khả năng điều chỉnh nhiệt độ sấy từ 40 đến 75 độ C và độ ẩm môi trường từ 27 đến 85%, cùng với tốc độ gió thổi qua đống gỗ từ 1,5 đến 4 m/g.

Thư viện ĐHLN được sử dụng để nghiên cứu và thí nghiệm trong việc xây dựng chế độ sấy gỗ chất lượng cao, cùng với nhiều nghiên cứu khác trong các lĩnh vực đa dạng.

Các đề tài nghiên cứu về quy trình gia công sản phẩm mộc bao gồm: “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Dining Table Extending tại công ty cổ phần phát triển Sài Gòn” của Đặng Doãn Tuyên (2011) và “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất WOODY DINING TABLE tại công ty cổ phần kiến trúc và nội thất NANO – chi nhánh Đồng Nai” của Trần Văn Cường (2012).

A Lăng Thậm (2017) “ Tính toán, lựa chọn phương án gia công sản phẩm gỗ cho phòng khách sạn HIKARI –Tam Đảo”

Lê Thị Mai Linh (2016) đã thực hiện nghiên cứu về việc bóc tách khối lượng và tính toán giá thành sơ bộ cho sản phẩm tủ bếp tại công ty Cổ phần Grande Nghiên cứu này được thực hiện trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp của cô tại KLTN trường Đại Học Lâm nghiệp Việt Nam.

Các tài liệu đã trình bày phương pháp tính tán giá thành và đánh giá các công đoạn gia công chi tiết Tuy nhiên, việc thiết kế và tính toán giá thành cho tủ tài liệu vẫn còn mới mẻ và hạn chế Do đó, cần tiến hành các nghiên cứu để phù hợp hơn với tình hình sản xuất hiện tại.

Mục tiêu nghiên cứu

- Thiết kế, và tính toán chi phí sơ bộ của tủ tài liệu phòng giám đốc

- Xây dựng và lựa chọn được phương án thiết kế tủ tài liệu bằng gỗ tự nhiên

- Xây dựng đƣợc hệ thống bản vẽ thi công tủ tài liệu bằng gỗ tự nhiên

- Xây dựng được phương án thi công theo bản vẽ đã thiết kế

Để tính toán sơ bộ chi phí sản xuất tủ tài liệu bằng gỗ tự nhiên, cần xem xét các yếu tố quan trọng như chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công, chi phí vật tư và chi phí phụ kiện.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Tủ tài liệu bằng gỗ tự nhiên sản xuất tại công ty Mái Ấm Việt

Các nguyên lý thiết kế tủ tài liệu

- Tủ tài liệu làm bằng gỗ tự nhiên

- Tính toán các chi phí trực tiếp dùng cho sản xuất

Nội dung nghiên cứu

- Khái niệm về sản phẩm mộc

- Khái niệm về tủ tài liệu

- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tủ tài liệu

- Quy trình công nghệ sản xuất tủ tài liệu

- Nguyên lý thiết kế đồ gỗ

1.4.2 Tìm hiểu về địa điểm thực tập

- Thông tin chung về công ty

- Tìm hiểu các sản phẩm tủ tài liệu của công ty

- Tìm hiểu về nguyên vật liệu chính để sản xuất tủ tài liệu

- Tìm hiểu qui trình sản xuất tủ tài liệu

1.4.3 Thiết kế tủ tài liệu

- Phân tích cơ sở lựa chọn phương án thiết kế

1.4.4 Tính toán sơ bộ chi phí sản xuất

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu nghiên cứu trước và lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Phương pháp điều tra hiện trường: Điều tra, khảo sát các số liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu tại Công ty

- Khảo sát điều tra trong 3 ngày tại công ty

- Khảo sát về sản phẩm tủ tài liệu gỗ tự nhiên

+ Ca 1: Khảo sát sản phẩm thiết kế(bản vẽ) tại công ty

+ Ca 2: Khảo sát nguyên liệu và máy móc tại công ty

+ Ca 3: Công đoạn sơ chế

+ Ca 4: Công đoạn tinh chế

+ Ca 5: Công đoạn sơn và lắp ráp

- Trong 5 ca làm việc có thể sản xuất đƣợc 2 chiếc tủ

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực nội thất để lựa chọn phương án thi công

Phương pháp thực nghiệm bao gồm việc sử dụng các phần mềm đồ họa như AutoCAD, 3D Max, Photoshop và Excel để xử lý số liệu, nhằm bóc tách và xây dựng hệ thống bản vẽ cho sản phẩm.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Khái niệm về sản phẩm mộc

Sản phẩm mộc, hay còn gọi là đồ nội thất, là các vật dụng được chế tạo từ gỗ nhằm phục vụ nhu cầu sống của con người Từ "furniture" trong tiếng Anh, "fourniture" trong tiếng Pháp, "mobilis" trong tiếng Latinh, "mobel" trong tiếng Đức, "mobile" trong tiếng Ý, và "mueble" trong tiếng Tây Ban Nha đều chỉ đến khái niệm này.

Sản phẩm mộc là những đồ dùng thiết yếu, hỗ trợ con người trong sinh hoạt hàng ngày và mở rộng các hoạt động xã hội cũng như thực tiễn sản xuất Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc gồi, ngủ, nâng đỡ và thực hiện các công việc trong cuộc sống.

Sản phẩm mộc, theo nghĩa hẹp, bao gồm các đồ dùng và thiết bị phục vụ cho việc cất đựng, nằm, ngồi, ngủ và nâng đỡ trong sinh hoạt hàng ngày, công việc và các hoạt động xã hội của con người.

Một số yếu tố về tủ tài liệu

Tủ tài liệu văn phòng giá rẻ đang trở thành lựa chọn phổ biến cho các doanh nghiệp nhờ vào giá cả hợp lý và thiết kế đẹp mắt, độc đáo Sản phẩm này không chỉ tạo ấn tượng cho không gian làm việc thêm sang trọng, hiện đại mà còn giúp lưu trữ nhiều tài liệu quan trọng Tuy nhiên, các chủ đầu tư cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định chọn mua tủ tài liệu này.

2.2.2 Ưu điểm nổi bật của tủ tài liệu

Tủ tài liệu giá rẻ không chỉ giúp lưu trữ hồ sơ và giấy tờ mà còn nâng cao tính chuyên nghiệp cho không gian văn phòng hiện đại Bên cạnh đó, nó còn tạo ấn tượng mạnh mẽ với đối tác và khách hàng khi đến thăm văn phòng của bạn.

Tủ văn phòng Miền Bắc có thiết kế đa dạng, phù hợp với nhiều không gian văn phòng khác nhau Điểm nổi bật nhất của sản phẩm là giá thành hợp lý, giúp doanh nghiệp tiết kiệm ngân sách khi mua sắm nội thất Bên cạnh đó, tủ tài liệu với nhiều thiết kế độc đáo có khả năng chứa đựng nhiều tài liệu quan trọng, phù hợp với công năng của phòng làm việc.

Tủ tài liệu giá rẻ trong nội thất văn phòng có nhiều ưu điểm, nhưng cũng tồn tại những nhược điểm mà doanh nghiệp cần lưu ý Với giá thành thấp hơn, chất lượng của tủ tài liệu giá rẻ thường không đạt tiêu chuẩn, dẫn đến tình trạng hư hỏng và cần nâng cấp thường xuyên, gây lãng phí chi phí và thời gian Do đó, khi mua tủ, các chủ đầu tư nên lựa chọn màu sắc phù hợp với không gian văn phòng và đảm bảo rằng tủ tài liệu không quá rẻ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.

Trước khi mua tủ tài liệu, các chủ đầu tư cần lựa chọn sản phẩm chất lượng và bền bỉ, đặc biệt là những chiếc tủ văn phòng giá rẻ nhưng vẫn đảm bảo sự sang trọng và bền vững trong thiết kế không gian làm việc hiện đại và chuyên nghiệp.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tủ tài liệu

Hiện nay, gỗ trên thị trường có nguồn gốc từ nhiều quốc gia khác nhau, và chất lượng gỗ phụ thuộc vào nơi sản xuất Các chuyên gia khuyên rằng đầu tư vào gỗ cao cấp, mặc dù có giá cao, sẽ đảm bảo chất lượng tốt hơn so với gỗ giá rẻ.

Kỹ thuật thi công và lắp đặt đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ bền của sản phẩm Dù bạn chọn loại gỗ cao cấp và chất lượng tốt, nhưng nếu thợ thi công không có tay nghề cao, kết quả cuối cùng sẽ không đạt yêu cầu như mong đợi.

THƯ VIỆN ĐHLN khuyến nghị bạn nên chọn đơn vị thi công đồ gỗ có nhiều năm kinh nghiệm và tay nghề kỹ thuật tốt Điều này giúp đảm bảo sản phẩm không bị cong vênh, hở hèm khóa hay phồng rộp, đồng thời đạt được chất lượng, an toàn và tính thẩm mỹ như mong muốn.

- Yếu tố môi trường lắp đặt :

Môi trường lắp đặt ảnh hưởng lớn đến chất lượng gỗ Tại Việt Nam, với khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều, việc chọn gỗ có khả năng chịu nước tốt là rất quan trọng Tùy thuộc vào từng khu vực lắp đặt, bạn cần lựa chọn loại gỗ phù hợp Đối với siêu thị hoặc cửa hàng có điều hòa, gỗ có giá thành vừa phải là đủ Tuy nhiên, đối với nhà riêng, đặc biệt là sàn nhà, cần chọn loại gỗ có khả năng chịu nước và ẩm cao do độ ẩm từ mặt đất Cửa gỗ cho nhà vệ sinh, buồng tắm và cửa cổng cũng nên được chọn như ván lót sàn, trong khi cửa phòng không cần thiết phải như vậy.

Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng và bảo quản gỗ, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm Việc chăm sóc và bảo quản gỗ đúng cách sẽ giúp duy trì độ sáng bóng và bền đẹp của gỗ theo thời gian.

Độ ẩm của gỗ là yếu tố quan trọng, khác nhau giữa các loại gỗ Độ giãn nở của gỗ phụ thuộc vào chủng loại và chất lượng gỗ; gỗ nhẹ có khả năng hút ẩm lớn hơn, trong khi gỗ nặng hút ẩm ít hơn và có biên độ giãn nở thấp hơn Ví dụ, gỗ căm xe có biên độ giãn nở lớn hơn so với gỗ hương Do đó, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp cho từng loại gỗ để đảm bảo chất lượng sản phẩm như sàn gỗ tự nhiên và cửa gỗ trong quá trình sử dụng.

Quy trình công nghệ sản xuất tủ tài liệu

Nguyên liệu  Cƣa đĩa bàn trƣợt  Máy bào thẩm  Máy bào cuốn  Máy đục mộng  Máy trà  Hoàn thiện sản phẩm

+ Quá trình công nghệ : Nguyên liệu  Tạo phôi  Bào thẩm  Bào cuốn  Đục mộng  Trà nhám1  Lắp ghép 1  Trà nhám 2  Hoàn thiện

Nguyên tắc thiết kế nội thất

Thiết kế đồ gỗ cần phải phản ánh xu hướng hiện đại và đặc trưng xã hội, nhằm thúc đẩy tiêu dùng và đáp ứng nhu cầu thị trường Các yếu tố quan trọng trong thiết kế sản phẩm mộc bao gồm tạo dáng và kết cấu, đóng vai trò then chốt trong việc phát triển sản phẩm.

Các đặc trƣng của tạo dáng là:

- Thông qua việc phục vụ mục đích chức năng

- Theo tính chất nguyên liệu

- Phản ánh cơ sở vật chất, trình độ khoa học, văn hoá của xã hội

- Thông qua các nguyên lý mỹ thuật tạo màu sắc

- Thông qua các yêu cầu về phương thức sản xuất (công nghệ, tiêu chuẩn) có tác dụng tinh thần đối với người sử dụng

- Các nguyên tắc của tạo dáng :

- Tạo kết cấu hợp với chức năng, công nghệ

- Thích ứng với nơi sử dụng

- Có tính thời đại và sáng tạo

Để đảm bảo tính khả thi trong thiết kế mẫu, người thiết kế cần phải xem xét công nghệ sản xuất Dù mẫu thiết kế có đẹp hay đáp ứng các yêu cầu về độ bền và chất lượng sản phẩm, nếu công nghệ không cho phép sản xuất mẫu đó, thì thiết kế sẽ trở nên vô nghĩa.

Việc thiết kế sản phẩm mộc cần phải đáp ứng yêu cầu áp dụng khoa học kỹ thuật để sản xuất, nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển và nâng cao đời sống xã hội Nguyên tắc kinh tế và xã hội trong thiết kế là rất quan trọng, bao gồm việc xác định sản phẩm cần thiết cho xã hội, lựa chọn nguyên liệu hợp lý và công nghệ chế tạo dễ dàng Sản phẩm phải có giá trị kinh tế cao, giá thành thấp và được người tiêu dùng ưa chuộng An toàn sản phẩm là yếu tố không thể thiếu, yêu cầu cường độ lực học và tính ổn định cao để tránh tai nạn Cần có nhận thức đầy đủ về tính năng cơ học của vật liệu và thiết kế chính xác các chi tiết để đảm bảo an toàn Ngoài ra, an toàn hình thái cũng quan trọng, tránh các yếu tố gây thương tích cho người sử dụng Sản phẩm đồ gỗ hiện đại đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người, nâng cao hiệu quả sử dụng.

THƯ VIỆN ĐHLN đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc và nghỉ ngơi của con người, đồng thời tạo ra sự tiện lợi và thoải mái trong cuộc sống Do đó, thiết kế đồ gỗ cần phải đáp ứng các mục tiêu này bằng cách nghiên cứu và áp dụng các nguyên tắc khoa học cơ bản như sinh lý học, tâm lý học, nhân loại học, kỹ thuật học, mỹ thuật học, khoa học môi trường và thiết kế công nghệ Dựa trên quy luật phát triển của khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng các biện pháp gia công, công nghệ và thiết bị hiện đại, cần xem xét nguyên tắc sử dụng liên tục nguồn nguyên liệu để biến đồ gia dụng từ sản phẩm công nghiệp đơn giản thành sản phẩm có trình độ khoa học cao và tính hữu ích cao Tính hệ thống của nguyên tắc thiết kế đồ gỗ được thể hiện qua ba khía cạnh chính.

Tính phối hợp trong thiết kế nội thất đề cập đến sự điều hòa và tương hỗ giữa đồ gỗ và môi trường xung quanh, cũng như các vật dụng khác Điều này giúp tạo ra hiệu quả tổng thể hài hòa cho không gian nội thất, đồng thời nâng cao độ chặt chẽ khi kết hợp các yếu tố lại với nhau.

Thiết kế đồ gỗ là một lĩnh vực thuộc thiết kế công nghiệp, không chỉ đơn thuần là vẽ sơ đồ hình thể hay kết cấu sản phẩm Quá trình này bao gồm việc thiết kế toàn diện các yếu tố như công dụng, hình dáng, kết cấu, vật liệu, công nghiệp, bao bì và giá thành sản phẩm Ngoài ra, thiết kế đồ gỗ còn liên quan đến việc phát triển các thao tác và lĩnh vực cụ thể trong từng giai đoạn sử dụng sản phẩm.

Tiêu chuẩn hóa là quá trình sản xuất và bán hàng sản phẩm, trong đó thiết kế và hệ thống hóa đồ gỗ sử dụng các chi tiết hoặc sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa để tạo thành một hệ thống đồ gia dụng cho xí nghiệp Mục tiêu là đáp ứng tất cả các yêu cầu, đồng thời giảm thiểu mức độ không đạt tiêu chuẩn của sản phẩm và giải phóng sức lao động trùng lặp cho người thiết kế.

Tính sáng tạo là nguyên tắc quan trọng trong thiết kế đồ gia dụng, yêu cầu người thiết kế nắm vững lý thuyết và phương pháp hiện đại Đồ gỗ, với nguồn nguyên liệu chủ yếu từ gỗ, mang lại cảm giác gần gũi với thiên nhiên và dễ gia công Tuy nhiên, gỗ là tài nguyên thiên nhiên quý giá, thường có chu kỳ sinh trưởng dài, do đó cần thiết kế dựa trên nguyên tắc bền vững Việc sử dụng gỗ mọc nhanh và có đường kính nhỏ giúp giảm thiểu tiêu hao gỗ lớn, trong khi gỗ quý hiếm cần được khai thác hợp lý và tạo ván mỏng để nâng cao tỷ lệ sử dụng Cần có kế hoạch điều tiết hợp lý để bảo vệ môi trường và tối ưu hóa nguồn tài nguyên gỗ.

Nguyên lý thiết kế đồ gỗ

Mục đích của thiết kế sản phẩm gỗ là phục vụ con người, đáp ứng nhu cầu trong sinh hoạt, làm việc và hoạt động xã hội, đồng thời phản ánh thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại trong việc tạo ra các công cụ và đồ dùng hữu ích.

Sản phẩm gỗ đa dạng về chủng loại và công dụng, không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng trực tiếp mà còn mang lại giá trị thẩm mỹ trong quá trình sử dụng.

Thiết kế sản phẩm gỗ cần phải kết hợp các lĩnh vực kỹ thuật, vật liệu, kết cấu, công nghệ và thiết bị Sự tiêu thụ sản phẩm gỗ cũng có mối liên hệ chặt chẽ với những yếu tố này.

TH Ư VI Ệ N Đ HLN đến hàng hóa, thị trường vì thiết kế sản phẩm mộc phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

Công năng của sản phẩm gỗ bao gồm hai khía cạnh chính: công năng vật chất và công năng tinh thần Công năng vật chất thể hiện qua sự thích ứng giữa sản phẩm gỗ và con người, bao gồm kích thước đồ gỗ, cảm xúc và khả năng sử dụng Điều này liên quan đến việc sản phẩm có phù hợp với kích thước cơ thể con người và có khả năng thích ứng với môi trường xung quanh hay không.

Đồ gỗ hiện đại mang lại công năng phù hợp với thói quen sinh hoạt của con người, đáp ứng nhu cầu sử dụng thực dụng, hiệu suất cao, dễ chịu và an toàn.

Khi lựa chọn đồ nội thất, cần xem xét rõ mục đích sử dụng và hình dạng của sản phẩm để đảm bảo tính năng hoạt động dễ hiểu mà không cần hướng dẫn Đồ nội thất phải đảm bảo an toàn cho người dùng, ngay cả khi họ thiếu cẩn trọng, với các chi tiết an toàn và độ bền cao Ví dụ, cửa phải thiết kế sao cho không gây kẹt tay, tải trọng và kích thước phải an toàn khi vận chuyển, và các giá đỡ chân đế phải chắc chắn để tránh đổ Cuối cùng, đồ nội thất cũng cần có giá trị thẩm mỹ cao để phù hợp với không gian sống.

Cần xem xét các tính chất về độ bền vật lý và cơ học của đồ nội thất, bao gồm kỹ thuật liên kết, nguyên vật liệu, phụ kiện và lắp ráp sản phẩm Giá trị thẩm mỹ được thể hiện qua hình thức nghệ thuật mang đặc trưng thời đại và phong cách cá nhân, từ đó thu hút sự lựa chọn của người tiêu dùng.

Bóc tách sản phẩm và cách tính chi phí sản xuất

Bóc tách khối lượng là quá trình xác định khối lượng nguyên vật liệu và công tác gia công cho sản phẩm cụ thể Việc này được thực hiện thông qua các phương pháp đo, đếm, tính toán và kiểm tra dựa trên kích thước và số lượng được quy định trong bản vẽ thiết kế.

Bóc tách khối lượng là một phương pháp quan trọng giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chi phí Việc này không chỉ giúp lập kế hoạch sản xuất một cách hợp lý mà còn đảm bảo sản phẩm được sản xuất dễ dàng hơn.

Bóc tách cần phải dựa vào lƣợng dƣ gia công

 Khái niệm về lƣợng dƣ gia công

Lượng dư gia công hợp lý được xác định khi phần ván phôi đã được gia công đạt hình dáng, kích thước và chất lượng bề mặt theo yêu cầu thiết kế Phần gỗ bị loại bỏ trong quá trình này được gọi là lượng dư gia công.

Lượng dư gia công là phần chênh lệch giữa kích thước của chi tiết gia công và kích thước của ván phôi trên cùng một mặt chuẩn Khi sử dụng nguyên liệu ướt để pha phôi, lượng dư gia công còn bao gồm cả lượng co rút do độ ẩm.

Lượng dư gia công được chia thành hai loại: lượng dư cho các khâu công nghệ và lượng dư tổng Lượng dư cho các khâu công nghệ nhằm giảm sai số về kích thước và hình dáng do quá trình gia công tạo ra, thường được cắt gọt từ bề mặt chi tiết gia công Do đó, lượng dư cho các khâu công nghệ phản ánh sự chênh lệch kích thước của chi tiết gia công giữa hai khâu công nghệ liền kề.

Lượng dư tổng là yếu tố quan trọng để đảm bảo hình dáng, kích thước và chất lượng bề mặt của các chi tiết gia công đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Nó được tính bằng tổng lượng dư cho các khâu công nghệ khác nhau.

- Trong đó: Z- lƣợng dƣ tổng

- Zi- lƣợng dƣ cho các khâu công nghệ

Độ ẩm của gỗ xẻ cần phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và cường độ Do đó, quá trình sấy là bắt buộc để đảm bảo độ ẩm đồng đều, loại bỏ nội ứng lực trong gỗ, và ngăn ngừa các hiện tượng như cong vênh, nứt trong quá trình gia công và sử dụng.

Do sự khác biệt về chủng loại sản phẩm và địa điểm sử dụng, yêu cầu về độ ẩm của ván xẻ cũng rất đa dạng Cùng một loại sản phẩm nhưng với các điều kiện sử dụng khác nhau, yêu cầu về độ ẩm sẽ không giống nhau Do đó, ngoài việc xem xét yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, cần phải cân nhắc đến độ ẩm thăng bằng của nơi sử dụng để xác định độ ẩm của gỗ xẻ một cách hợp lý.

Khi lựa chọn kích thước gỗ xẻ, cần đảm bảo sát với kích thước chi tiết gia công để đạt được bề mặt phẳng nhẵn và đáp ứng yêu cầu kích thước Việc lựa chọn kích thước gỗ xẻ phải dựa vào lượng dư gia công, với các hình thức phối hợp như: kích thước mặt cắt gỗ xẻ phù hợp với mặt cắt ván phôi; chiều rộng gỗ xẻ bằng chiều rộng ván phôi, độ dày gỗ xẻ là bội số hoặc lớn hơn độ dày ván phôi; hoặc cả chiều dày và chiều rộng gỗ xẻ đều lớn hơn hoặc bằng bội số so với ván phôi Nếu kích thước gỗ xẻ và ván phôi không phù hợp, sẽ dẫn đến tăng số lượng mạch cắt và lượng phế liệu.

Tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu và năng suất của gỗ xẻ bị ảnh hưởng bởi độ dày của gỗ Đồng thời, cần chú ý đến chiều dài của ván phôi để giảm thiểu tổn hao gỗ và tối ưu hóa tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu.

Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản tiêu hao nguồn lực (lao động và vật chất) trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.

Mức tiêu hao các Chi phí sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất

- Vật liệu phụ dùng vào sản xuất

- Nguyên liệu dùng vào sản xuất

- Năng lƣợng dùng vào sản xuất

- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi chế độ

- Chi phí sử dụng máy móc thiết bị trực tiếp

- Chi phí quản lý phân xưởng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Thiệt hại máy móc hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất

- Chi phí ngoài sản xuất

Giá thành sản phẩm là tổng hợp chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một kỳ của doanh nghiệp, được thể hiện bằng tiền Nó được xác định cho từng loại sản phẩm cụ thể và chỉ tính toán đối với những thành phẩm hoặc sản phẩm đã hoàn thành một giai đoạn công nghệ nhất định, có khả năng bán ra thị trường.

Giá thành sản xuất (giá thành phân xưởng):

Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc SX sản phẩm

Giá thành sản xuất Chi phí trực tiếp + Chi phí sản xuất chung (CP QLPX)

Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Giá thành toàn bộ giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lí doanh nghiệp.

Những liên kết trong sản phẩm

Sản phẩm mộc được hình thành từ nhiều chi tiết liên kết với nhau theo một phương thức nhất định, và chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng các vị trí và phương thức liên kết Các sản phẩm mộc có kết cấu và công dụng khác nhau yêu cầu các phương thức liên kết khác nhau; ví dụ, đồ mộc dạng ván thường sử dụng mộng tròn, mộng ovan hoặc các chi tiết rời, trong khi đồ mộc dạng khung thường được liên kết bằng chốt, keo, đinh, vít hoặc các chi tiết kim loại.

Mộng là một hình thức cấu tạo có hình dạng xác định, được gia công để tạo thành chi tiết cuối cùng theo hướng dọc thớ Mục đích của mộng là để liên kết với lỗ gia công trên chi tiết khác trong kết cấu.

Cấu tạo của mộng có nhiều dạng, song cơ bản vẫn bao gồm: thân mộng và vai mộng

Thân mộng cắm chắc vào lỗ mộng

Vai mộng để giới hạn mức độ cắm sâu của mộng, đồng thời cũng có tác dụng chống chèn dập mộng và đỡ tải mộng

Ngoài ra mộng có thể tạo mòi để tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm

Liên kết vít là phương pháp kết nối hai chi tiết bằng cách sử dụng phần thân vít xuyên qua chúng Vít, được làm từ kim loại, có hai loại chính là vít đầu tròn và vít đầu bằng Tuy nhiên, liên kết bằng vít không thích hợp cho các kết cấu tháo lắp nhiều lần do có thể ảnh hưởng đến cường độ liên kết Phần lộ ra của vít thường được sử dụng trong các ứng dụng như mặt bàn, tủ, ván lưng, mặt ngồi, ngăn kéo, và cũng có thể lắp đặt các chi tiết khác như tay nắm và khóa cửa.

Liên kết vít phụ thuộc vào loại gỗ, khối lượng thể tích và độ ẩm của gỗ nền; đường kính và chiều dài của vít được xác định theo chiều ngang của thớ gỗ.

Liên kết keo đƣợc sử dụng trong việc sản xuất đồ gỗ đƣợc thiết kế theo bất kì phương pháp nào

Liên kết keo là phương pháp ghép nối các chi tiết hoặc sản phẩm bằng keo dán, được ứng dụng rộng rãi trong việc kết hợp vật liệu ngắn thành dài, vật liệu hẹp thành rộng, và từ ván mỏng thành dày Phương pháp này cũng được sử dụng để dán phủ mặt ván rỗng ruột và dán gỗ uốn nhiều lớp ván mỏng.

Gắn keo được ứng dụng trong các trường hợp mà các phương pháp ghép khác không thể sử dụng, như trong công nghệ trang sức dán mặt bằng gỗ lạng và dán cạnh cụm chi tiết dạng tấm Ƣu điểm của phương pháp này là khả năng tận dụng gỗ nhỏ, tiết kiệm nguyên liệu, cải thiện chất lượng trang sức của đồ gỗ, và tạo ra kết cấu ổn định.

Một số loại liên kết vít nhƣ: một số loại vít,cam chốt 1 thành phần, 2 thành phần, 3 thành phần và chốt gỗ có ᶲ= 8

2.8.4 Liên kết đinh Đây là loại hình liên kết mà chủng loại vật liệu liên kết rất phong phú: có đinh bằng kim loại, đinh bằng gỗ và đinh tre, trong đó thường sử dụng nhất là đinh bằng kim loại Đinh bằng kim loại chủ yếu có đinh chữ T, đinh chữ I…

Liên kết bằng đinh tròn có thể gây hại cho kết cấu gỗ có cường độ thấp, do đó chúng thường ít được sử dụng trong sản xuất đồ mộc Chúng chủ yếu được áp dụng cho các liên kết bên trong, ở những vị trí không lộ ra ngoài hoặc không yêu cầu cao về ngoại quan, như cố định rãnh trượt của ngăn kéo hay cố định hậu tủ Đinh tre và đinh gỗ là hai loại đinh phổ biến và lâu đời trong sản xuất đồ mộc thủ công tại Trung Quốc.

TH Ư VI Ệ N Đ HLN mang tính trang sức thường được dùng trong các loại sản phẩm đồ mộc làm từ gỗ mềm

Liên kết đinh là loại liên kết không thể tháo lắp nhiều lần, và lực liên kết này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chủng loại, khối lượng thể tích, độ ẩm của gỗ, đường kính, độ dài, phương hướng và độ sâu của đinh Chẳng hạn, lực bám của đinh ở phần cạnh của ván dăm thấp hơn nhiều so với bề mặt, vì vậy không nên sử dụng liên kết bằng đinh cho phần cạnh của ván dăm.

Liên kết bằng bulông là một phương pháp liên kết tháo rời có khả năng chịu lực lớn, thường được ứng dụng trong sản xuất hàng mộc, đặc biệt cho các sản phẩm lớn cần vận chuyển xa Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các mối liên kết như giữa nóc tủ và hồi tủ, giữa vai giường và chân giường, cũng như giữa vai bàn và chân bàn Khi sử dụng liên kết bằng bulông, cần lưu ý một số yêu cầu cơ bản để đảm bảo tính bền vững và an toàn cho sản phẩm.

- Đảm bảo tính thẩm mỹ của liên kết

- Không ảnh hưởng đến không gian sử dụng bên trong của sản phẩm

Có nhiều loại bulông và giải pháp liên kết khác nhau Trong các sản phẩm khung, bulông đầu tròn thường được sử dụng Trong công nghệ sản xuất hiện đại, việc lắp ghép các tấm mộc ngày càng chú trọng đến các giải pháp liên kết tháo rời bằng bulông và ốc vít.

Tất cả các loại linh kiện liên kết đều phục vụ cho việc tạo ra các liên kết cứng (cố định), trong khi liên kết bản nề được sử dụng cho các liên kết động (xoay).

Hiện nay, có nhiều kiểu xoay khác nhau, dẫn đến sự đa dạng trong các loại bản lề Các loại bản lề này bao gồm bản nề quay với trục cố định (1 điểm cố định) và trục quay di động (2 điểm cố định).

Loại trục quay cố định có thể kể đến nhƣ: Bản lề quả nhót, bản lề lá, bản lề goong, bản lề Pi vô,…

Bản lề có trục quay di động, hay còn gọi là bản lề bật, là loại bản lề mà khi quay, vị trí tâm quay thay đổi do có hai điểm cố định Điều này tạo ra một sức căng định hướng, giúp tăng cường tính linh hoạt và hiệu quả trong sản xuất.

Liên kết là các chi tiết được sản xuất từ kim loại, polyme, thủy tinh hữu cơ hoặc gỗ, có khả năng tháo lắp nhiều lần và là phần không thể thiếu trong sản xuất đồ mộc hiện đại Hiện nay, các chi tiết liên kết bằng kim loại thường được sử dụng dưới dạng xoắn ốc, lệch tâm và móc treo Những chi tiết này yêu cầu kết cấu chắc chắn, thuận tiện cho việc tháo lắp, có khả năng điều chỉnh độ chặt lỏng, dễ sản xuất, giá thành hợp lý, hiệu quả lắp ráp cao, không ảnh hưởng đến công năng và ngoại quan của sản phẩm, đồng thời đảm bảo cường độ của sản phẩm.

Vật liệu trong sản xuất đồ mộc

Gỗ tự nhiên là loại gỗ được khai thác từ rừng tự nhiên hoặc cây trồng, có thân cứng chắc và được sử dụng trực tiếp trong sản xuất nội thất mà không qua chế biến Ưu điểm của gỗ tự nhiên bao gồm độ bền cao, tính thẩm mỹ và khả năng chống mối mọt tốt.

Gỗ tự nhiên nổi bật với độ bền cao, đặc biệt là các loại gỗ quý hiếm như Pơ mu, Giáng Hương và Gụ Giá trị của gỗ tự nhiên còn tăng lên theo thời gian sử dụng.

Gỗ tự nhiên sở hữu vẻ đẹp mộc mạc và gần gũi, với các hình vân gỗ độc đáo là đặc trưng riêng của từng loại Không có hai loại gỗ nào có vân giống nhau, vì vậy từ xa xưa, người ta đã sử dụng vân gỗ để nhận diện các loại gỗ khác nhau.

- Sự chắc chắn của gỗ là rất cao, so với gỗ nhân tạo thì chắc chắn hơn nhiều

Gỗ tự nhiên với kích thước đa dạng mang lại sự phong phú cho sản phẩm Người thợ có thể tạo ra những họa tiết mỹ thuật độc đáo từ gỗ tự nhiên, điều mà gỗ công nghiệp không thể thực hiện do có độ dày cố định và giới hạn trong sản xuất.

Gỗ tự nhiên đang trở nên khan hiếm, chủ yếu được nhập khẩu, dẫn đến giá thành cao Chi phí gia công gỗ tự nhiên cũng tăng do quy trình thủ công, không thể sản xuất hàng loạt như gỗ công nghiệp Do đó, sản phẩm từ gỗ tự nhiên luôn có giá cao hơn nhiều so với gỗ công nghiệp.

Khi thợ thi công thiếu tay nghề và không làm việc trong môi trường sản xuất nội thất chuyên nghiệp, sản phẩm dễ bị không đạt tiêu chuẩn, dẫn đến hiện tượng cong vênh và co ngót thường xuyên xảy ra Nguyên nhân chủ yếu của cong vênh là do việc bố trí kích thước không hợp lý và ghép mộng không đúng kỹ thuật Mặc dù ban đầu sản phẩm có thể không xuất hiện cong vênh, nhưng sau một thời gian sử dụng, hiện tượng này sẽ bắt đầu xuất hiện.

Gỗ là vật liệu tự nhiên với nhiều ưu điểm như tính chất tốt, vẻ đẹp và dễ gia công, được sử dụng phổ biến trong sản xuất đồ gia dụng Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, gỗ cần có độ biến hình nhỏ, độ cứng cao, màu sắc và vân thớ đẹp, đồng thời dễ dàng cho việc trang trí bằng sơn.

Gỗ là nguyên liệu lý tưởng cho sản xuất đồ mộc nhờ vào những ưu điểm như khối lượng nhẹ, cường độ cao, dễ gia công, khả năng truyền âm kém, cùng với màu sắc tự nhiên và vân thớ đẹp Tuy nhiên, gỗ cũng tồn tại một số nhược điểm như tính hút ẩm, tính dị hướng, sự biến đổi không theo quy luật, khuyết tật tự nhiên, dễ bị công trùng xâm hại và dễ cháy Do đó, việc xử lý gỗ là cần thiết để bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm mộc.

Gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm, dẫn đến việc sử dụng gỗ tự nhiên trong sản xuất đồ gỗ bị hạn chế Các loại vật liệu thay thế như ván dán, ván dăm, ván sợi và ván mộc đang trở nên phổ biến nhờ tính kinh tế cao Đặc biệt, ván ép định hình đang chiếm ưu thế lớn trong sản xuất đồ gỗ nhờ những đặc tính vượt trội so với các loại ván khác Ván nhân tạo không chỉ thuận tiện trong quá trình sản xuất mà còn đảm bảo yêu cầu về kết cấu tiêu chuẩn của đồ mộc.

Kim loại là vật liệu thiết yếu trong sản xuất đồ gia dụng hiện đại, từ khung đến các chi tiết liên kết Với cường độ cao, lực kéo lớn và khả năng chống cháy, chống mục, kim loại mang lại nhiều ưu điểm Sau khi nóng chảy, kim loại có thể được định hình theo khuôn mẫu, và ở trạng thái rắn, nó có thể được gia công qua các phương pháp như ép, dập, uốn, hàn, cắt, phun sơn và đánh bóng để tạo ra các chi tiết theo yêu cầu.

Kim loại được chia thành hai loại chính: kim loại dạng sắt thép (hay kim loại đen) và kim loại không phải dạng sắt thép (kim loại màu) Kim loại dạng sắt thép bao gồm sắt và thép, với cường độ và tính năng phụ thuộc vào hàm lượng cacbon; khi hàm lượng cacbon cao, độ cứng tăng nhưng độ luyện giảm Theo hàm lượng cacbon, kim loại dạng sắt thép được phân thành ba loại cơ bản: gang, thép tôi và thép Ngược lại, kim loại không phải sắt thép chủ yếu bao gồm vàng, bạc, đồng, nhôm, thiếc và các hợp kim khác Trong sản xuất đồ gia dụng, các loại hợp kim thường được sử dụng là sự kết hợp của hai hoặc nhiều loại kim loại, chủ yếu là sắt, thép, hợp kim nhôm và đồng thau.

Trang sức đồ mộc chú trọng đến tính bố cục và quy tắc, giải quyết mối quan hệ giữa tạo hình tổng thể và trang sức cục bộ Sự thống nhất giữa tạo hình và trang sức là cần thiết để đáp ứng yêu cầu công năng, tạo thành một thể thống nhất hoàn chỉnh Trang sức không chỉ phục vụ mà còn thể hiện nguyên lý thống nhất và biến hóa Hiện nay, có nhiều kiểu trang sức như trang sức bằng sơn, trang sức bằng dán mặt cho ván nhân tạo, và sử dụng các yếu tố kim loại hay thủy tinh.

2.9.5 Mối quan hệ giữa người và đồ mộc a mối quan hệ trực tiếp

Kích thước sản phẩm được xác định dựa trên kích thước con người, cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa sản phẩm và người sử dụng Trong quá trình thiết kế, kích thước sản phẩm phải phù hợp với kích thước và tư thế hoạt động của con người.

Các mối quan hệ trực tiếp liên quan đến các hoạt động ổn định như ngồi, nằm, và tựa, có sự ràng buộc chặt chẽ giữa kích thước sản phẩm và kích thước con người Chẳng hạn, chiều cao của mặt ngồi phụ thuộc vào kích thước từ đầu gối đến gót chân và tư thế ngồi của người sử dụng Ngược lại, mối quan hệ gián tiếp ít có sự liên kết rõ ràng hơn.

Mối quan hệ gián tiếp là mối quan hệ không trực tiếp, trong đó kích thước sản phẩm ít bị ràng buộc bởi kích thước con người, mặc dù vẫn chịu ảnh hưởng nhất định Ví dụ, chiều rộng của tủ có thể rộng hay hẹp một chút mà không ảnh hưởng đến sự ổn định của con người.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Giới thiệu khái quát Công ty

Nơi và năm thành lập:

- Công ty : Cổ Phần nội thất Mái Ám Việt

- Thành lập tháng 9 năm 2007 với cái tên ban đầu là công ty cổ phần nội thất mái ấm việt trực thuộc huyện Từ Liêm, Hà Nội

- Tháng 8 năm 2012 công ty cổ phần mái ấm việt chuyển về hoạt động tại xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Địa chỉ: Đội 4, thôn Đông Nanh, Xã Tiến Phương, Huyện Chương Mỹ

- Đại diện pháp lý: Giám đốc Vũ Lập Phương

- Tên giao dịch : VIET SWEET HOME FURNITURE JOINT STOCK COMPANY

Bảng 3.1 Tổ chức nhân sự công ty Cổ phần nội thất Mái ấm Việt

Họ và tên Chức vụ/ Bộ phận

Vũ Lập Phương Giám đôc

Nguyển Thị Thúy Phó Giám đốc

Kế Toán Trưởng Nguyễn Thị Hòa

Trưởng Phòng kinh doanh Nguyễn Thị Thông

Phòng Vật Tƣ Nguyễn Xuân Tùng

Quản đốc kiếm thiết kế Nguyễn Văn Đức

3.2 Khảo sát một số sản phẩm tủ tài liệu ở công ty

- Nguyên liệu sản xuất tủ tài liệu: Ván MDF phủ verneer (hậu tấm ván dán 5 mm)

- Kích thước bao: 2370 x 2330 x 400 (rộng x cao x sâu, mm)

Cánh liên kết với hồi bằng bản lề

Hồi liên kết với đỉnh, đáy bằng vít cam Đợt liên kết với hồi bằng ke- vít

Liên kết ngăn kéo với vách bằng ray trƣợt bi

Thành học ngăn kéo bằng đinh bắng ghim và keo

- Nguyên liệu: Gỗ công nghiệp MDF chống ấm, phủ verneer

- Cánh liên kết với hồi bằng bản lề

- Hồi liên kết với đỉnh, đáy bằng vít cam

- Đợt liên kết với hồi bằng ke- vít

- Liên kết ngăn kéo với vách bằng ray trƣợt bi

- Thành học ngăn kéo bằng đinh bắng ghim và keo

- Nguyên liệu sản xuất: Gỗ công nghiệp MDF chống ấm, phủ verneer

- Kích thước bao sản phẩm: 1800 x 800 x 400

- Cánh liên kết với hồi bằng bản lề

- Hồi liên kết với đỉnh, đáy bằng vít cam

- Đợt liên kết với hồi bằng ke- vít

- Liên kết ngăn kéo với vách bằng ray trƣợt bi

- Thành học ngăn kéo bằng đinh bắng ghim và keo

3.3 Tìm hiểu về thực trạng nguyên liệu và công nghệ sản xuất sản phẩm mộc tại Công ty

3.3.1 Tìm hiểu về khâu sử dụng và quản lý nguyên liệu

Công ty chuyên cung cấp gỗ tự nhiên chất lượng cao, bao gồm các loại như Xoan đào, Tần bì và Sồi Gỗ được nhập khẩu dưới dạng ván đã xẻ và sấy từ Thạch Thất, Hà Nội, đảm bảo ít khuyết tật nhờ quy trình chọn lọc kỹ lưỡng.

Yêu cầu chung về ván nhập của công ty:

- Không mối mọt, nấm mốc

- Ván không đƣợc phép nứt đầu quá 10 cm

- Độ ẩm không cao quá 15%

- Chiều rộng không nhỏ quá 20 cm

- Màu sắc tương đối sáng và đồng màu

Công ty sở hữu nguyên liệu gỗ tự nhiên chất lượng cao, đẹp mắt, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sản xuất đồ gỗ nội thất cao cấp.

Khoan lỗ Lắp ráp cụm

Lắp ráp công trình Tháo rỡ đóng gói

Ván nhân tạo phủ mặt

Chi tiết không cần dán cạnh

Nguyên liệu ván MDF, MFC, Verneer, LAMINATE, MELAMINE

Nguyên liệu ván công nghiệp được nhập khẩu dưới dạng tấm và được lựa chọn kỹ lưỡng về chất lượng Công ty chủ yếu sử dụng các loại ván công nghiệp thông dụng, dễ gia công cho các chi tiết uốn dẻo, bao gồm các loại như LAMINATE, MELANINE, MDF và VENEER.

Yêu cầu về ván công nghiệp nhập

- Có thể uốn cong theo yêu cầu tạo dáng

 Cấu tạo: là bề mặt nhựa tổng hợp tương tự như Melamine, nhưng dày hơn Melamine nhiều

Laminate chủ yếu được sử dụng để phủ lên các loại cốt gỗ như Ván dán (Okal) và Ván mịn (MDF) Bên cạnh đó, Laminate còn có khả năng dán lên gỗ uốn cong thông qua công nghệ postforming, giúp tạo ra những đường cong mềm mại và duyên dáng.

Độ dày thông dụng của laminate và Melamine thường dao động từ 0.5-1mm, với laminate thông thường có độ dày phổ biến là 0.7 hoặc 0.8mm Đặc biệt, lớp bề mặt Laminate của Fami có độ dày tiêu chuẩn là 0.75mm.

Gỗ Laminate nổi bật với màu sắc phong phú và đồng đều, cùng với bề mặt đa dạng Nó có khả năng uốn cong theo yêu cầu thiết kế nội thất, đặc biệt là tủ bếp Ngoài ra, gỗ Laminate còn có độ bền cao, chịu lực tốt, chống chày xước, chịu lửa, chịu nước, và bảo vệ hiệu quả trước mối mọt cũng như hóa chất.

 Nhƣợc điểm: Giá thành gỗ Laminate khá cao so sánh cùng các loại gỗ công nghiệp khác Để sử dụng đƣợc thì gỗ công nghiệp laminate phải đƣợc

TH Ư VI Ệ N Đ HLN được dán trên các loại gỗ như MDF và gỗ Ván dăm, do đó chất liệu của các sản phẩm này phụ thuộc vào kỹ thuật dán và loại keo sử dụng Đối với những mặt hàng tiếp xúc nhiều với nước, nên sử dụng cốt MDF xanh chống ẩm và viền được dán kín bằng nẹp bo không thấm nước.

Ứng dụng của sản phẩm này rất đa dạng, với nhiều tính năng ưu việt, nó được sử dụng để trang trí bề mặt thay thế cho gỗ tự nhiên trong lĩnh vực nội thất Sản phẩm này phù hợp cho đồ gỗ gia dụng như bàn ghế, vách ngăn, sàn gỗ và kệ trang trí.

 Cấu tạo: Lớp Melamine chịu nhiệt, cứng, có màu sắc, họa tiết phong phú đƣợc ép lên bề mặt gỗ ván dăm hoặc MDF

 Tính chất: Bề mặt chống chầy xước, chịu nhiệt rất tốt Có loại phủ Melamine 1 mặt và 2 mặt

Ván MFC có độ dày thông dụng là 18mm và 25mm, với các độ dày khác có thể được đặt hàng theo yêu cầu Ngoài ra, ván MFC còn có kích thước tiêu chuẩn là 1830mm chiều rộng x 2440mm chiều dài với độ dày 18mm hoặc 25mm.

 Ƣu điểm: Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đơn giản, kích thước bề mặt gỗ lớn

 Nhƣợc điểm: Là gỗ đƣợc dán ép kết hợp giữa gỗ dăm và keo nên rất sợ nước Gặp nước thường bị phồng

Gia công đồ nội thất, đặc biệt là nội thất văn phòng, là một ứng dụng quan trọng Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là hạn chế trong việc tạo dáng sản phẩm, xử lý cạnh và ghép nối Cạnh sản phẩm chủ yếu được hoàn thiện bằng nẹp nhựa thông qua việc sử dụng máy dán cạnh chuyên dụng.

 Cấu tạo: Là gỗ tự nhiên đƣợc bóc thành lớp mỏng từ 0,3 - 1mm rộng 130-180mm Thông thường được ép lên bề mặt gỗ dán plywood dày 3mm

Gỗ Veneer là một lớp gỗ tự nhiên mỏng, được sản xuất bằng cách lạng mỏng từ các loại gỗ tự nhiên như gỗ sồi hoặc gỗ xoan đào Với bề mặt đẹp và tự nhiên, gỗ Veneer thường được sử dụng làm lớp bề mặt cho các sản phẩm gỗ.

Các lớp gỗ bên trong tạo độ dày thì có thể dùng gỗ công nghiệp cho kinh tế Độ cứng phụ thuộc nhiều vào sử lý PU bề mặt

 Độ dày thông dụng: tấm ép sẵn 3mm hoặc có thể theo đặt hàng

 Ƣu điểm: Dễ gia công, sử dụng đƣợc cho các công trình khó, vân gỗ tự nhiên, đẹp

 Nhược điểm: Là một lớp gỗ mỏng làm bề mặt nên dễ bị trầy sước, bong tróc Thời gian sử dụng ngắn

 Ứng dụng: Là vật liệu hoàn thiện rất đẹp cho nhiều sản phẩm nội thất Giống gỗ tự nhiên, giá thành cạnh tranh, tạo hình phong phú

 Cấu tạo: Gỗ tự nhiên loại thường, nghiền mịn, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường theo qui cách

Gỗ có những tính chất nổi bật như không nứt, không co ngót, ít mối mọt và tương đối mềm, chịu lực yếu nhưng dễ gia công Bề mặt của gỗ có độ phẳng mịn cao, đặc biệt loại chịu ẩm thường có lõi màu xanh lá hơi lá cây.

 Độ dày thông dụng: 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm,

 Ƣu điểm: Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đơn giản, kích thước bề mặt gỗ lớn

Gỗ MDF có nhược điểm là dễ bị phồng khi tiếp xúc với nước do được làm từ gỗ dăm và keo Ngoài ra, loại gỗ này chịu nước nhưng có giá thành cao.

Gia công phần thô cho đồ nội thất gia đình và văn phòng, ứng dụng trong quảng cáo, và làm cốt cho các loại phủ như MFC, PVC Sản phẩm này tạo lớp cốt hoàn thiện chất lượng cao cho nhiều loại vật liệu, bao gồm cả các loại sơn khác nhau.

3.3.2 Tìm hiểu về công tác thiết kế và công nghệ sản xuất sản phẩm

Công ty chúng tôi cung cấp một mẫu mã sản phẩm đa dạng, với các đơn hàng chủ yếu là hàng may đo, cho phép đội ngũ thiết kế thoải mái sáng tạo.

- Công nghệ sản xuất mang tính nhỏ lẻ, đơn chiếc với số lƣợng không lớn,các sản phẩm chủ yếu phục vụ trong nước

- Phong cách thiết kế hầu hết là hiện đại chỉ có một số sản phẩm theo yêu cầu khách hàng là Tân cổ điển hoặc cổ điển

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sau quá trình thực tập nghiên cứu tại công ty Cổ Phần Mái Ấm Việt, tôi đã đạt đƣợc những kết quả sau:

- Tìm hiểu đƣợc 1 số sản phẩm tủ tài liệu tại công ty

- Tìm hiểu đƣợc nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho sản xuất thi công sản phẩm

- Tìm hiểu đƣợc qui trình sản xuất cho tủ tài liệu

- Lựa chọn được phương án thi công hệ thống các bản vẽ thể hiện đầy đủ các chi tiết thi công tủ tài liệu

Lựa chọn nguyên liệu chính cho sản xuất tủ tài liệu cùng với các phụ kiện liên kết là yếu tố quan trọng, giúp tạo nên sự hài hòa về cấu trúc và đáp ứng yêu cầu thiết kế.

- Tính toán sơ bộ nguyên liệu, phụ kiện và giá thành của sản phẩm

- Tiếp cận và học hỏi được nhiều kinh nghiệm của những người có kỹ năng chuyên môn thực tế sâu rộng

Tồn tại và kiến nghị

Vì thời gian và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, cùng với điều kiện cơ sở vật chất không đầy đủ, tôi kiến nghị nghiên cứu đề tài theo các hướng sau:

Nghiên cứu thiết kế, tính toán chi phí sơ bộ của tủ tài liệu gỗ tự nhiên có cánh tủ bằng gỗ tự nhiên

Nghiên cứu thiết kế, tính toán chi phí sơ bộ của tủ tài liệu gỗ tự nhiên có cánh tủ kết hợp với kính

Ngày đăng: 17/07/2023, 00:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A Lăng Thậm (2017) “ Tính toán, lựa chọn phương án gia công sản phẩm gỗ cho phòng khách sạn HIKARI –Tam Đảo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán, lựa chọn phương án gia công sản phẩm gỗ cho phòng khách sạn HIKARI –Tam Đảo
Tác giả: A Lăng Thậm
Năm: 2017
2. Cao Quốc An (2009). Bài giảng môn Công nghệ mộc, Trường Đại Học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Công nghệ mộc
Tác giả: Cao Quốc An
Nhà XB: Trường Đại Học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 2009
3. Hoàng Thị Thúy Nga (2012). Bài giảng thiết kế sản phẩm mộc và trang trí nội thất,Bộ môn công nghệ đồ mộc và TKNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thiết kế sản phẩm mộc và trang trí nội thất
Tác giả: Hoàng Thị Thúy Nga
Nhà XB: Bộ môn công nghệ đồ mộc và TKNT
Năm: 2012
4. Hoàng Việt Phương (2017) Thiết kế, bóc tách và tính toán giá thành sản phẩm bàn làm việc, KLTN trường Đại Học Lâm Nghiệp Việ Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế, bóc tách và tính toán giá thành sản phẩm bàn làm việc
Tác giả: Hoàng Việt Phương
Nhà XB: KLTN trường Đại Học Lâm Nghiệp Việ Nam
Năm: 2017
7. Và các nguồn tài liệu khác Khác
8. Sendo.vn 9. Vatgia.comTH Ư VI Ệ N Đ HLN Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w