Có thể nói, kế hoạch sản xuất là một công cụ chủ yếu, hữu hiệu để doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển của mình và trong đó việc lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp đó
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo, các phòng ban trong khoa Chế Biến Lâm Sản, toàn thể các cán bộ công nhân viện tại trung tâm thư viện điện tử tại trường Đại Học Lâm Nghiệp, những người đã tận tình dúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Phan Thiết, người
đã trực tiếp tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này Qua đây, tôi xin cảm ơn các bộ phận công nhân viên trong công ty TNHH Phú Đạt Hòa Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian về thực tập khảo sát lấy số liệu tại công ty
Tuy đã cố gắng hết sức trong quá trình hoàn thành khóa luận, nhưng đây
là lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu và thời gian còn hạn chế, do vậy,
đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn !!!
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Chí Khánh
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 5
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.4 Nội dung nghiên cứu chủ yếu 7
1.5 Phương pháp nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
2.1 Khái niệm về kế hoạch 8
2.2 Nội dung kế hoạch 8
2.3 Vai trò của công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp 10
2.4 Căn cứ để lập kế hoạch trong doanh nghiệp 10
2.5 Phân loại kế hoạch 11
2.5.1 Phân loại dựa vào quy mô thực hiện 11
2.5.2 Phân loại dựa vào mục đích 13
2.6 Kế hoạch kỹ thuật sản xuất 15
2.6.1 Khái niệm 15
2.6.2 Mục tiêu của lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất 15
2.6.3.Căn cứ lập kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc 15
2.6.4.Nội dung của lập kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc 15 2.7 Phương pháp xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất 16
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIÁ NĂM TẦNG ĐƯỢC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ ĐẠT- HÒA BÌNH 19
3.1 Khảo sát chung 19
Trang 33.1.1 Khảo sát chung về công ty 19
3.1.2 Khảo sát và lựa chọn sản phẩm 21
3.1.3 Khảo sát quá trình sản xuất sản phẩm 23
3.1.4 Khảo sát máy móc thiết bị tại công ty TNHH Phú Đạt – Hòa Bình 25
3.2 Xây dựng kế hoạch kỹ thuật lý thuyết sản xuất sản phẩm giá năm tầng cho công ty TNHH Phú Đạt – Hòa Bình 28
3.2.1 Xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm 28
3.3.2 Xây dựng kế hoạch tiêu hao nguyên vật liệu 30
3.2.3 Tính toán lượng tiêu hao năng lượng lý thuyết 38
3.2.4 Tính toán định mức nhân công, chi phí nhân công lý thuyết 40
3.3 Xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất thực tế tại công ty TNHH Phú Đạt Hòa Bình 44
3.3.1 Xây dụng kế hoạch tiêu hao nguyên liệu thực tế để sản xuất sản phẩm 44 3.3.2 Tính toán thời gian gia công thực tế 49
3.3.3 Xây dựng kế hoạch năng lượng thực tế để sản xuất sản phẩm 51
3.3.4 Khảo sát về nhân lực thực tế để sản xuất sản phẩm 52
3.4 Phân tích, đánh giá và so sánh kết quả 55
3.4.1 Phân tích đánh giá tiêu hao nguyên liệu thực tế 55
3.4.2 Phân tích đánh giá tiêu hao năng lượng 58
3.4.3 Phân tích đánh giá định mức nhân công 59
3.5 So sánh định mức tiêu hao nguyên liệu, năng lượng, nhân công dữa lý thuyết thực tế và định mức của công ty 60
3.5.1 Định mức tiêu hao nguyên liệu, năng lượng, nhân công của công ty 60
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
4.1 Kết luận 63
4.2 Những tồn tại 63
4.3 kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Với xu hướng hội nhập phát triển, nước ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức kinh tế thế giới WTO, cho nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp nước ngoài Để duy trì, cạnh tranh và phát triển năng lực sản xuất cũng như mức độ thu nhập của doanh nghiệp thì bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải chú trọng đến hiệu quả của quá trình sản xuất, phương pháp tổ chức, chỉ đạo sản xuất
Để thích nghi với cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp phải tìm ra đáp án của 3 vấn đề kinh tế lớn đó là : Sản xuất cái gì ? Sản xuất như thế nào ? Sản xuất cho ai ? phù hợp với năng lực và ngành nghề của mình Điều quan trọng nhất là làm thế nào để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của thị trường Có thể nói, kế hoạch sản xuất là một công cụ chủ yếu, hữu hiệu để doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển của mình và trong đó việc lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp đóng góp một phần quan trọng vào thành công của doanh nghiệp Công tác lập kế hoạch sản xuất ở các doanh nghiệp vẫn còn rất nhiều vấn đề cần bàn bạc và tiếp tục được hoàn thiện trên nhiều phương diện từ nhận thức của người làm kế hoạch đến phương pháp nội dung làm kế hoạch
Công ty TNHH Phú Đạt Hòa Bình là công ty chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất Trong những năm qua công ty đã có những thành công nhất định trong sản xuất kinh doanh Đó là sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty mặt khác cũng là do lãnh đạo công ty đã hiểu được công tác lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng cho sự phát triển của công ty, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế
Được sự đồng ý của trường Đại Học Lâm Nghiệp và Khoa Chế Biến Lâm Sản, Đặc biệt dưới sự hưỡng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Phan Thiết em đã thực hiện đề tài: “Lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất một sản phẩm mộc tại công ty TNHH Phú Đạt Hòa Bình” làm luận văn tốt
nghiệp
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Quá trình hình thành và phát triển của công tác lập kế hoạch sản xuất trong các Doanh nghiệp là hệ quả tất yếu của sự ra đời và phát triển của khoa học về quản trị sản xuất
Việc xây dựng kế hoạch sản xuất là cực kỳ quan trọng trong sản xuất công nghiệp, nhất là sản xuất hàng loạt, nếu không có kế hoạch sản xuất ta không thể chỉ đạo, quản lý, tính toán, dự toán lỗ lãi của quá trình sản xuất Quá trình hình thành và phát triển của công tác lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất trong các doanh nghiệp gắn liền với sự ra đời và phát triển của khoa học quản trị sản xuất Trước thế kỷ XVI, lý thuyết quản trị chưa được phát triển trong kinh doanh chỉ đóng khung trong phạm vi gia đình, sản xuất nhỏ lẻ Đến thế
kỷ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp với sự áp dụng máy móc cơ khí đã chuyển sản xuất từ phạm vi gia đình, sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng loạt, nhà máy Đây là hình thức tổ chức có quy mô và độ phức tạp nên việc quản lý sản xuất bắt cấp bách, nhưng sự chú ý tập trung chủ yếu vào khía cạnh sản xuất hơn là quản trị Đến thể kỷ XX, nền công nghiệp phát triển rầm rộ, nhanh chóng tạo ra một bước phát triển mới trong xã hội, xuất hiện nhiều công ty, doanh nghiệp, nhiều khu công nghiệp ra đời Đứng trước sự phát triển đó thì công tác nghiên cứu về quản trị khoa học cũng phát triển không ngừng Nhiều nhà khoa học bước đầu nghiên cứu thành công các học thuyết về quản trị khoa học, nhưng các nha khoa học đi theo các trường phái khác nhau
Trường phái quản trị cổ điển
Phương pháp quản trị cổ điển nhấn mạnh đến sự phân tích bản chất của công việc phải làm Sau đó dùng những nguyên tắc lý luận để thiết lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát công việc Qua tiến trình thực hiện nhiều năm,
Trang 6phương pháp quản trị đã phát triển và được cải biến dần và được xem như một khoa học quản trị Trước thời kì khủng hoảng có các nhà nghiên cứu Frederick W Taylor, Frank and Lilian Gilbreth, Henry L Gantt, và Harington Emerson Sau thời kỳ khủng hoảng có các nhà nghiên cứu Henry Fayor, james D.Mooney, Alan C Reiley…sự phối hợp của các phương pháp quản trị thực nghiệm đã hình thành một khuôn mẫu mới về quản trị công việc và tổ chức Tiêu biểu có các nhà nghiên cứu sau:
Frederick W.Taylor (1856- 1915) Ông được xem như cha đẻ của
phương pháp quản trị học Trong thời gian làm nhiệm vụ của nhà quản trị tại các xí nghiệp nhất là trong các xí nghiệp luyện kim Ông đã tìm ra và chỉ trích mạnh mẽ các nhược điểm của công tác quản trị cũ:
- Thuê mướn công nhân nhưng không để ý đến khả năng làm việc của họ
- Công tác huấn luyện và hệ thống tổ chức hầu như không có
- Công việc hầu như làm theo thói quen không có tiêu chuẩn và phương pháp, các công việc và trách nhiệm đều được gia cho người công nhân
- Nhà quản trị làm việc bên cạnh người thợ, quên mất chức năng chính là lập kế hoạch công việc, tính chuyên nghiệp của nhà quản trị không được thừa nhận
Vì vậy, trong nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng và năng suất sản xuất sản phẩm Ông đã hình thành lý thuyết quản trị công việc của ông Ông nghiên cứu quy cách làm việc của công nhân dưới quyền quản lý của ông và đo lường thời gian làm mỗi công việc của họ Sau đó Ông quy định một phương pháp làm việc mới Nguyên tắc làm việc của Taylor được gói gọn trong các nội dung sau:
Đối với mỗi yếu tố trong công việc của một nhân công, hãy thiết lập một phương pháp có tính cách khoa học thay vì làm việc theo thói quen
Đối với mỗi công nhân, hãy cẩn thận lựa chọn, huấn luyện, tái huấn luyện và phát triển họ theo phương pháp và bài bản có tính khoa học
Trang 7 Kiểm soát công nhân để bảo đảm rằng tất cả mọi công việc được hoàn thành theo đúng những quy định đã được đề ra
Trong mỗi khâu, công việc và trách nhiệm được san sẻ công bằng giữa quản trị viên và công nhân dựa trên cấp bậc Quản trị viên nắm giữ và hoàn thành những công việc đúng với công tác của mình
Taylor là người tiên phong nghiên cứu phương pháp quản trị công việc một cách đúng đắn Qua cách nghiên cứu và phương pháp làm việc của ông những nhà nghiên cứu khác đã làm tiền đề để nghiên cứu về quản trị học
Frank B (1868 - 1924) và Liliant M Gibreth (1878 -1972) Hai tác giả
này đã nghiên cứu rất chi tiết quá trình thực hiện và quan hệ giữa các thao tác, động tác và cử động với một mức độ căng thẳng và mệt mỏi nhất định của công nhân trong quá trình làm việc, từ đó đưa ra phương pháp thực hành tối
ưu nhằm tăng năng suất lao động, giảm sự mệt mỏi của công nhân
Các phương pháp thuộc trường phái này đã có những đóng góp có giá trị cho sự phát triển của tư tưởng lãnh đạo, quản trị, phát triển kỹ năng lãnh đạo, quản trị qua phân công, chuyên môn hóa quá trình lao động, đồng thời là những người đầu tiên nêu lên tầm quan trọng của việc tuyển chọn và huấn luyện nhân viên, dùng đãi ngộ để tăng năng suất lao động
Tuy nhiên, các tác giả đã phát triển một phương pháp lãnh đạo, quản trị mang tính khoa học hóa một cách thuần túy như "máy móc hóa con người", gắn chặt con người vào một dây chuyền công nghệ để lãnh đạo, quản trị và tăng năng suất lao động
Harrington Emerson: Năm 1910, cả nước mỹ rung động khi Harrington
Emerson đối chất trước ủy ban thương mại liên bang rằng việc thiết lập đường ray xe lửa có thể giảm bớt mỗi ngày một triệu đô la nếu sử dụng phương pháp khoa học quản trị Ông lý luận một cách rất khoa học về nguyên tắc hiệu năng của ông và ông dã chinh phục được toàn bộ người nghe: Những nguyên lý này dòi hỏi các quản trị viên phải sử dụng những dữ kiện một cách khách quan và khoa hoc, xác định một cách rõ ràng mục tiêu của những đối tượng đầu tư, liên kết những phần việc rời rạc vào công việc chính để quản trị được
Trang 8thống nhất, xác định những nguyên tắc và phương pháp chung để làm việc, ban thưởng cho những người làm việc tốt và hoàn thành công tác theo dự định Đóng góp của Emerson đã được sử dụng và sau này phát triển xa hơn nguyên tắc hiệu năng của ông:
- lập kế hoạch để thấy trước sản phẩm cũng như lượng của sản phẩm cho mỗi công việc
- Tổ chức công việc một cách hợp lý qua việc xác định những phương cách hữu hiệu và cách thức hoàn thành mỗi công việc
- Kiểm soát công việc bằng cách quản trị khoa học, chọn lựa và huấn luyện những ứng viên có khả năng thích hợp, quan sát tổng quát thành quả của những công việc hiện tại, kiểm tra sản phẩm và chất lượng sản phẩm và đem so sánh với con số dự tính
Đó là một số nhà quản trị học đã nghiên cứu thành công phương pháp quản trị, và đề ra những nguyên tắc vàng cho quản trị khoa học và trên thế giới
Trường phái quản trị hiện đại
Các nhà quản trị hiện đại ngày nay mà tiêu biểu là Harold Koontz, Fiedler, William Ouchi …cho rằng, mỗi lý thuyết quản trị trước đây chỉ phản
ánh những khía cạnh của quản trị, mỗi tác giả của phương pháp quản trị trước đây chỉ tiếp cận vấn đề theo các hướng khác nhau theo những quan điểm khác nhau hay là vì lợi ích của một mặt nào đó chứ chưa nhìn một cách tổng thể khái quát và đề ra những phương pháp quản trị chung vậy các nhà quản trị học hiện đại xây dựng lý thuyết quản trị học theo các cách tiếp cận sau:
- Hội nhập theo quá trình
Những người ủng hộ xu hướng hội nhập các lý thuyết quản trị theo quá trình quản trị mà đứng đầu là Harold koontz Dựa trên cở sở thực tiễn các nhà ngiên cứu nhận ra rằng quản trị dù có phong phú đến đâu, du ở bất kì lĩnh vực nào cũng đều chung một quá trình quản trị đó là: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
Hoạch định tổ chức điều khiển kiểm tra
- Hội nhập theo hướng hệ thống:
Trang 9Quản trị học hiện đại theo lý thuyết hệ thống cho rằng: mỗi tổ chức là một
hệ thống là một tập hợp những phần tử lien quan và phụ thuộc lẫn nhau hợp thành một chỉnh thể thống nhất vậy nhiệm vụ của quản tri là phải làm thế nào
đó cho các yếu tố đó phù hợp với nhau để đạt được mục tiêu
Yếu tố đầu vào biến đổi và tác động của bên ngoài yếu tố đầu ra
- Hội nhập theo tình huống ngẫu nhiên:
Những nhà quản trị học theo xu hướng giải thích theo tình huống ngẫu nhiên cho rằng dù quản trị có phức tạp đến đâu ở mức độ và lĩnh vực nào thì tất cả mọi hoạt động của người quản trị cũng chỉ là người xử lý thông tin một cách ngẫu nhiên
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Công tác lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất là một công việc mang tính rất
cụ thể, chi tiết mà mọi ngành nghề sản xuất kinh doanh đều cần đến Để làm tốt được việc này, đòi hỏi người lập kế hoạch phải có đủ năng lực, chuyên môn, kinh nghiệm sản xuất và hiểu rõ quy trình sản xuất và đặc biệt phải linh hoạt trước những sự thay đổi của thị trường cũng như trên thực tế, chứ không phải cứ theo một lý thuyết nhất định Nên đề tài này hiện nay cũng đã được quan tâm nhiều trong các doanh nghiệp, nhưng nó chưa được đề cập nhiều trong hệ thống giảng dạy và giáo giục của nước ta Vì vậy tài liệu về vẫn đề này chủ yếu là các tài liệu về quản trị sản xuất của các doanh nghiệp Tuy nhiên để làm được vấn đề này người làm về kế hoạch sản xuất phải nắm rõ về công nghệ, quy trình, hiểu sâu về sản xuất chứ không chỉ về quản trị sản xuất
Ở các trường đại học của việt nam những năm gần đây đã có rất nhiều sinh viên tìm hiểu về vấn đề này Ở trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết đã có một số đề
tài đi sâu vào tìm hiểu nội dung lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất ( thống kê ở bảng sau ) Tuy nhiên các đề tài này chưa đáp ứng được các yêu cầu của công
tác lập kế hoạch kỹ thuật, chưa tìm hiểu sâu về quá trình sản xuất, kế hoạch sản xuất mà chỉ mới tập trung tìm hiểu các công đoạn chính, chưa lập kế hoạch chỉ đạo về dao cụ, sản xuất, thời gian Mặt khác, công nghệ sản xuất
Trang 10đồ mộc rất phong phú và đa dạng, sản phẩm mà các đề tài nghiên cứu kha đơn
điệu, quy trình sản xuất đơn giản
nguyên vật liệu, nhân lực, tiêu hao năng lượng Và đưa ra được phân tích đánh giá về các lượng tiêu hao cho một sản phẩm
Đề tài chưa tính toán được hết các yếu tố: tiêu hao nguyên liệu, tiêu hao năng lượng, máy móc thiết bị
vụ cho sản xuất tấm treo đầu giường ( kế hoạch về nguyên vật liệu, năng lượng điện, nhân công)
Chưa tìm hiểu hết quá trình sản xuất, mà chỉ đi sâu tìm hiểu các công đoạn chính
Nhiều số liệu tính toán được là do phỏng vấn, chưa có thời gian kiểm chứng lại
Chưa lập được kế hoạch về dao cụ
Tính toán được lượng tiêu hao nguyên liệu, năng lượng, nhân lực
Lập được các kế hoạch lý thuyết và kế hoạch thực tế và so sánh giữa kế hoạch thực tế và kế hoạch lý thuyết từ đó đưa ra kế hoạch sản xuất sản phẩm ghế trong phòng
ăn cho công ty
Chưa đi sâu vào phân tích tính toàn lượng tiêu hao nguyên liệu trong từng ca sản xuất
Xây dựng được kế hoạch lý thuyết, kế hoạch thực tế kế
nguyên liệu, năng lượng, nhân công phục vụ quá trình sản xuất
Chưa đi sâu tính toán chính xác tiêu hao nguyên liệu phụ và định mức nhân công gián tiếp mà mới chỉ dựa vào thống kê kinh nghiệm để đưa ra kết quả
Trang 111.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: kế hoạch kỹ thuật sản xuất một sản phẩm đồ mộc
tại công ty TNHH Phú Đạt
Phạm vi nghiên cứu:
– Sản phẩm: Giá năm tầng đang sản xuất tại công ty
– Lập các loại kế hoạch sau:
+ Kế hoạch sản xuất sản phẩm
+ Kế hoạch tiêu hao nguyên vật liệu chủ yếu
+ Kế hoạch tiêu hao điện năng
+ Kế hoạch tiêu hao nguồn lực
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
– Có được bản kế hoạch hợp lý để sản xuất sản phẩm Giá năm tầng
+Có được kế hoạch sản xuất sản phẩn một năm, một tháng, một quý
+ Có được kế hoạch về nguyên vật liệu năng lượng
+ Có được kế hoạch về nhân lực và vật lực
1.4 Nội dung nghiên cứu chủ yếu
– Khảo sát thực tế sản xuất tại công ty
– Xây dựng kế hoạch kỹ thuật lý thuyết để sản xuất sản phẩm giá năm tầng – Xây dựng kế hoạch kỹ thuật thực tế để sản xuất sản phẩm giá năm tầng – So sánh và đánh giá kế hoạch thực tế, lý thuyết và định mức của công ty
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết: phương pháp kế thừa , dựa vào các đề tài đã nghiên cứu về lập kế hoạch ký thuật sản xuất Dựa vào các tài liệu có sắn về lập kế hoạch sản xuất cũng như tài liệu về khoa học quản trị
- Xây dựng kế hoạch lý thuyết: Theo ý kiến của các chuyên gia, dựa vào lý thuyết (Các giáo trình như công nghệ xẻ mộc, công nghệ xẻ mộc 2, công nghệ sản xuất đồ mộc, máy và thiết bị chế biến lâm sản…)
- Xây dựng kế hoạch thực tế: từ thực tế khảo sát được tại công ty, hỏi ý kiến chuyên gia, thống kê kinh nghiệm, phương pháp đo đếm bấm giờ trực tiếp kết hợp cùng với tư duy logic, phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu từ dố tính toán lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất thực tế
- So sánh: So sánh kết quả giữa kế hoạch lý thuyết và thực tế để từ đó rút ra các nguyên nhân có các sai khác nhau đó
Trang 12CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Để bắt đầu quá trình sản xuất, trước tiên chúng ta cần xây dựng hệ thống hoạch định sản xuất bao gồm: hoạch định tổng hợp và lịch trình sản xuất chính
Hoạch định tổng hợp là quá trình lập kế hoạch sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm hoặc dịch vụ đảm bảo cực tiểu hóa toàn bộ chi phí có liên quan đến chương trình sản xuất độc lập Lịch trình sản xuất chính (MPS) là một kế hoạch để sản xuất cụ thể, chi tiết đến từng loại sản phẩm và khi được lập kế hoạch thì kế hoạch cho từng tuần một, nó cho biết bao nhiêu lượng hàng hóa được sản xuất và khi nào thì được sản xuất xong
2.1 Khái niệm về kế hoạch
Kế hoạch là một nội dung đồng thời là một chức năng quan trọng nhất của công tác quản lý trong doanh nghiệp Nó gắn liền với việc lựa chọn và tiến hành các chương trình hoạt động trong tương lại của một tổ chức, của một doanh nghiệp Kế hoạch cũng là việc lựa chọn phương pháp tiếp cận hợp
lý các mục tiêu định trước, kế hoạch là xác định mục tiêu và quyết định cách tốt nhất để đạt được mục tiêu
Kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp là quá trình vận dụng một cách tổng hợp các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường để thiết lập mỗi quan hệ thích ứng dứa các yếu tố của quá trình sản xuất, giữa nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể
2.2 Nội dung kế hoạch
Xây dựng kế hoạch của doanh nghiệp
Hoạt động xây dựng kế hoạch bao gồm các nội dung cụ thể sau:
– Xác định mục tiêu và nhiệm vụ để thực hiện các mục tiêu đó
Trang 13– Xác định nội dung công việc, chỉ ra các bước thực hiện công việc đó – Xây dựng và lựa chọn các phương án để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra
– Xác định và chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ Nhiều kế hoạch chỉ chú trọng đến công việc mà lại không chú trọng đến các nguồn lực, mà chỉ có nguồn lực mới đảm bảo cho kế hoạch được khả thi Nguồn lực bao gồm các yếu tố ( nguồn nhân lực, tiền bạc, nguyên vật liệu / hệ thống cung ứng máy móc thiết bị / công nghệ, phương pháp làm việc
– Xác định các mốc thời gian bắt đầu và kết thúc các hoạt động thực hiện các nhiệm vụ và các mục tiêu đã đề ra
– Phân công trách nhiệm cho các tổ chức, các tập thể, cá nhân thực hiện – Xác định phương pháp kiểm tra: các nội dung sau:
+ Để tạo ra được một chi tiết sản phẩm thì cần bao nhiêu bước kiểm tra sản phẩm? thông thường có bao nhiêu công đoạn thì có bao nhiêu bước kiểm tra + Tần suất kiểm tra như thế nào?
+ Ai là người tiến hành kiểm tra?
+ Phương pháp kiểm tra? Dụng cụ để kiểm tra
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
Các kế hoạch lập ra mới chỉ là các con số thể hiện dự kiến tương lại và
ý chí của nhà quản trị doanh nghiệp Mong nuốn này chỉ có thể trở thành hiện thực khi triển khai thực hiện ở tất cả các cấp, các bộ phận trong doanh nghiệp
Vì thế, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch là nội dung có tính quyết định đối với sự thành công của công tác kế hoạch trong doanh nghiệp
Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Phương pháp kiểm tra liên quan đến các nội dung sau:
+ Có những bước công việc nào cần kiểm tra? Thông thường thì có bao nhiêu công việc thì cũng cần số lượng tương tự các bước kiểm tra
+ Tần suất kiển tra như thế nào? Việc kiểm tra đó thực hiện một lần hay thường xuyên ( bao nhiêu lâu một lần)?
Trang 14+ Ai tiến hành kiểm tra?
+ Những điểm kiểm tra nào là trọng yếu?
Kiểm tra giám sát là công việc xem xét theo dõi, đo lường tình hình thực hiện kế hoạch ở các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp Việc kiểm tra giám sát và đánh giá cho phép các nhà quản lý doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kế hoạch ở các cấp, những lệch lạc phát sinh, những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện kế hoạch, bên cạnh đó còn cho thấy mức độ phù hợp của công tác kế hoạch đối với thực tiến và những chỉ tiêu kế hoạch cần thực hiện điều chỉnh để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đặt ra
2.3 Vai trò của công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường vại trò quan trọng của công tác kế hoạch thể hiện trên các khía cạnh sau:
– Kế hoạch cho phép doanh nghiệp chủ động phân phối một cách hợp lý
và tiết kiệm các yếu tố nguồn lực của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó để đạt được các mục tiêu đề ra với chi phí nhỏ nhất – Kế hoạch tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể tổ chức triển khai các hoạt động của mình một cách cân đối, nhịp nhàng liên tục trên cơ sở đó sử dụng có hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
– Kế hoạch là công cụ chỉ đạo điều hành và quản lý các hoạt động của doanh nghiệp, tao điều kiện cho doanh nghiệp có thể ứng phó với những thay đổi của yếu tố bên ngoài và bên trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình – Kế hoạch là cơ sở để kiểm tra giám sát và hoạch toán trong quá trình sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp và từng bộ phận cấu thành của nó
2.4 Căn cứ để lập kế hoạch trong doanh nghiệp
– Nhu cầu của thị trường
– Định hướng phát tiển kinh tế xã hội
– Khả năng của doanh nghiệp
– Các định hướng kinh tế kỹ thuật
Trang 15Vì các nội dung của đề tài là xây dựng kế hoạch kỹ thuật nên các định mức kinh tế kỹ thuật sẽ là căn cứ chủ yếu để lập kế hoạch
Các định mức kinh tế kỹ thuật là các tiêu chuẩn về quản lý, sử dụng nguồn lực cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống tiêu chuẩn này là một căn cứ quan trọng để tính toán các chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch trong doanh nghiệp
Trong doang nghiệp hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật dùng cho công tác lập kế hoạch thường bao gồm:
2.5 Phân loại kế hoạch
2.5.1 Phân loại dựa vào quy mô thực hiện
Dựa vào quy mô thực hiện có thể phân kế hoạch thành: kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp
Kế hoạch chiến lược: là chương trình hành động tổng quát, là kế hoạch
triển khai và phân bổ các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục tiêu cơ bản toàn diện và lâu dài Kế hoạch chiến lược không vạch ra một cách chính xác làm như thế nào để đạt được mục tiêu, mà nó chỉ cho ta một đường lỗi hành động chung nhất để đạt được mục tiêu
Đặc điểm của kế hoạch chiến lược
– Thời hạn: vài năm
– Khuôn khổ: rộng
– Mục tiêu: ít chi tiết
Trang 16 Quá trình cơ bản của kế hoạch chiến lược
– Nhận thức được cơ hội
– Lượng hóa bằng hoạch định ngân quỹ
Đầu ra của kế hoạch chiến lược
– Một bản kế hoạch kinh doanh
– Kế hoạch phát triển công ty
Kế hoạch tác nghiệp: là kế hoạc cụ thể hóa chương trình hoạt động
theo không gian (cho các đơn vị trong tổ chức) và theo thời gian (kế hoạch hàng năm, hàng quý, hàng tháng, hàng tuần, hàng ngày, hàng giờ) Kế hoạch tác nghiệp được xây dựng trên cơ sở kế hoạch chiến lược, là kế hoạch cụ thể của kế hoạch chiến lược
Đặc điểm kế hoạch tác nghiệp
– Thời gian: ngày, tuần, tháng
– Khuôn khổ: hẹp
– Mục tiêu: chi tiết xác định
Đầu ra của kế hoạch tác nghiệp
Hệ thống tài liệu hoạt động của tổ chức như:
– Các loại sổ tay, cẩm nang
Trang 172.5.2 Phân loại dựa vào mục đích
Dựa vào mục đích thực hiện kế hoạch thì có thể phân thành rất nhiều loại kế hoạch: kế hoạch sản xuất, kế hoạch tác chiến quân sự…song ở đây ta chỉ đề cập đến kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất
* Khái niệm về sản xuất: sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào biến chúng thành các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra
* Khái niệm kế hoạch sản xuất:
Kế hoạch sản xuất là kế hoạch quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất
Lập kế hoạch là một chức năng cần thiết quá trình lập kế hoạch sẽ đưa đến việc phân bổ hợp lý các nguồn lực giới hạn của nhà máy cho các hoạt động sản xuất, nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hang trong một khoảng thời gian xác định
Mục tiêu chung của kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất được xác lập nhằm mục đích sử dụng tối ưu hóa nguồn lực hiện có của doanh nghiệp trên cở sở thỏa mãn cao nhất nhu cầu của thị trường về các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất
Căn cứ để lập kế hoạch:
+ Căn cứ vào thị trường
+ Căn cứ vào nguồn lực hiện có
Ý nghĩa của việc lập kế hoạch sản xuất
– Tư duy có hệ thống để dự liệu các tình huống quản lý
– Phối hợp nguồn lực của tổ chức hữu hiệu hơn
– Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tổ chức
– Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các quản lý viên khác
Trang 18– Sắn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài
– Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra
Phân loại kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất bao gồm: kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật sản xuất
Kế hoạch kinh doanh: là sự mô tả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian Nó mô tả việc kinh doanh của doanh nghiệp đã thành công tới đâu và tìm kiếm những triển vọng để phát triển và thành công trong tương lai Kế hoạch kinh doanh sẽ mô tả mọi mặt trong công ty và sẽ là tài liệu quan trọng nhất mà các nhà đầu tư, các đối tác tài chính, các đối tác liên doanh sẽ đọc
Kế hoạch kỹ thuật sản xuất: (hay còn gọi là kế hoạch cung ứng đối với doanh nghiệp) cho biết doanh nghiệp sẽ đáp ứng yêu cầu về sản phẩm của bộ phận marketing: sản phẩm sẽ được sản xuất như thế nào, sử dụng những nguồn lực gì? Chi phí sản xuất là bao nhiêu?
Các chỉ tiêu của kế hoạch sản xuât
– Danh mục mặt hàng sản phẩm, chất lượng, quy cách và số lượng sản phẩm từng loại sẽ sản xuất trong từng kế hoạch
– Số lượng sản phẩm sẽ sản xuất trong từng phân xưởng, từng xí nghiệp…
– Kế hoạch tồn kho cuối kỳ từng loại sản phẩm cuối cùng (thành phần), từng loại thành phẩm từng loại vật tư
– Mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất (máy móc thiết bị, lao động, điện tích sản xuất…)
– Nhu cầu vật tư và các loại bán thành mua ngoài cho sản xuất
– Kế hoạch hợp đồng gia công thuê ngoại nếu không đủ khả năng đáp ứng
+ Kế hoạch ngắn hạn: phân công công việc, đặt hàng, điều độ công việc
Trang 19+ Kế hoạch trung hạn: kế hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất và dự thảo ngân sách, sắp xếp nhân lực tồn kho, hợp đồng gia công ngoài
+ Kế hoạch dài hạn: ngiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm mới định
vị và phát triển doanh nghiệp
2.6 Kế hoạch kỹ thuật sản xuất
2.6.1 Khái niệm
Kế hoạch kỹ thuật cho quá trình sản xuất chính là việc chuẩn bị về mặt
kỹ thuật (tính toán lượng tiêu hao nguyên vật liệu, tiêu hao năng lượng, nhân lực) cho quá trình sản xuất tạo điều kiện cần thiết để tiến hành những hoạt động sản xuất, vì thế có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng, hiệu quả của quá trình sản xuất
2.6.2 Mục tiêu của lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất
– Ổn định chất lượng sản phẩm
– Sử dụng tối ưu máy móc thiết bị
– Tối ưu hóa chi phí nguyên liệu
– Nâng cao chất lượng sản phẩm
– Điều hành sản xuất một cách nhịp nhàng, liên tục, chủ động trong mọi vấn đề như cung cấp nguyên vật liệu, nhân công, năng lượng, nhiên liệu…
2.6.3.Căn cứ lập kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc
Để lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất sản phẩm mộc phải dựa vào kết quả khảo sát, dựa vào phân tích đánh giá, dựa vào tính toán
Trước khi tiến hành lập kế hoạch kỹ thuật để sản xuất sản phẩm mộc phải tiến hành khảo sát các yếu tố: sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị, dao cụ và nhân lực sau đó tiến hành tính toán việc tiêu hao nguyên vật liệu, tiêu hao năng lượng, tiêu hao nhân lực
2.6.4.Nội dung của lập kế hoạch kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm mộc
Lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất một sản phẩm mộc gồm các nội dung sau: a) Mô tả sản phẩm và số lượng sản phẩm: sản phẩm được mô tả từ góc
độ sản xuất, các chi tiết hợp thành, vật liệu cấu thành, đặc tính kĩ thuật sản
Trang 20phẩm như thế nào, số lượng bao nhiêu để đáp ứng kế hoạch marketing và tồn kho của doanh nghiệp
b) Phương pháp sản xuất: doanh nghiệp sẽ sản xuất sản phẩm như thế nào: quy trình, công nghệ để sản xuất sản phẩm, chi tiết hoặc công đoạn nào
từ sản xuất/ gia công bên ngoài, tại sao?
c) Máy móc thiết bị nhà xưởng: cần sử dụng những loại máy móc thiết
bị nào, công suất bao nhiêu, lấy thiết bị từ nguồn nào (có sẵn, mua mới…) cần nhà xưởng rộng bao nhiêu, bố trí như thế nào, kế hoạch khấu hao nhà xưởng, thiết bị…Kế hoạch máy móc thiết bị và nhà xưởng cần được trình bày riêng
vì phần náy sẽ ảnh hưởng tới quyết định các nguồn lực khác Máy móc thiết
bị và nhà xưởng rất quan trọng để lập kế hoạch tài chính su này
d) Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: nhu cầu sử dụng và tồn kho nguyên vật liệu, chất lượng và số lượng như thế nào, nguyên vật liệu thay thế
là gì, ai là nhà cung cấp, phương thức cung cấp, số lượng mua tối ưu, mức độ rủi ro Các yêu cầu đối với nguồn nhân lực: số lượng lao động, trình độ tay nghề, kế hoạch đáp ứng (tuyển dụng, đạo tạo…)
e) Dự toán chi phí lao động: cần bao nhiêu vốn đầu tư, các chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
f) Ưu thế cạnh tranh: xác định xem yếu tố cạnh tranh nào là quan trọng
và là một yếu tố định tính để ra các quyết định lựa chọn các phương án sản xuất, đầu tư máy móc thiết bị, bao gồm: chất lượng, giá thành, quy mô, công nghệ, kinh nghiệm, khả năng đáp ứng nhanh
2.7 Phương pháp xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất
a Bước 1: Khảo sát thực tế
* Lựa chọn sản phẩm để tiến hành lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất
+ Điều tra về chủng loại sản phẩm
+ Lựa chọn sản phẩm căn cứ vào:
- Khả năng và tình hình sản xuất sản phẩm
- Mức độ tiêu thụ sản phẩm
Trang 21* Khảo sát nguyên liệu
+ Khảo sát nguyên liệu nhập vào của công ty
+ Khảo sát nguyên liệu để sản xuất sản phẩm: độ ẩm, màu sắc, kích thước, khuyết tật…
* Khảo sát máy móc thiết bị dao cụ
+ khảo sát dao cụ: tên máy, ký hiệu, công suất, và nơi sản xuất
+ Khảo sát dao cụ: loại dao, kích thước, số lượng
* Khảo sát quá trình công nghệ
Lập bảng tổng hợp quy trình công nghệ của từng chi tiết trên các khâu công nghệ
* Khảo sát thời gian gia công từng chi tiết
Đưa ra được bảng tổng hợp thời gian gia công từng chi tiết trên các khâu công nghệ
* Khảo sát tiêu hao nguyên vật liệu
+ Khảo sát lượng dư gia công tổng của từng chi tiết
+ Khảo sát lượng dư gia công qua từng khâu công nghệ của từng chi tiết
* Khảo sát nhân lực
+ Khảo sát nhân công trực tiếp đứng máy: số người đứng làm việc/ một máy gia công, trình đọ tay nghề
+ Khảo sát nhân công phụ trợ: Số người, trình độ tay nghề
* Khảo sát các bộ phận khác của công ty
b Bước 2: Phân tích đánh giá kết quả
* Tiêu chuẩn đánh giá
+ Nguyên liệu:
- Yêu cầu của khách hàng
- Yêu cầu chất lượng của sản phẩm
- Dựa vào tiêu chuẩn nguyên liệu
+ Sản phẩm:
- yêu cầu của khách hàng
Trang 22- Yêu cầu chất lượng của sản phẩm
- Dựa vào tiêu chuẩn sản phẩm
+ Máy móc thiết bị và dao cụ
- Dựa vào tính năng công nghệ
- Tính năng gia công
- Mức độ tiêu hao năng lượng
- Chất lượng gia công
- Con người
* phương pháp đánh giá
- Dựa vào thực tế
- Dựa vào tiêu chuẩn
- Chuyên gia, tư duy logic
* Nội dung đánh giá
Phân tích các quá trình công nghệ gia công từng chi tiết, lượng tiêu hao nguyên vật liệu và thời gian gia công từng chi tiết qua từng công đoạn Từ đó đánh giá nhận xét các mặt phù hợp, mặt chưa phù hợp ở thực tế so với lý thuyết
c Bước 3: lập kế hoạch sản xuất
* Lập kế hoạch về nguyên liệu
* Lập kế hoạch về năng lượng
* lập kế hoạch về nhân công
Trang 23CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIÁ NĂM TẦNG ĐƯỢC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ ĐẠT- HÒA BÌNH
Để xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất cho sản phẩm giá năm tầng cho công ty TNHH Phú Đạt- Hòa Bình ta cần khảo sát một số vấn đề sau
3.1 Khảo sát chung
3.1.1 Khảo sát chung về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Phú Đạt – Hòa Bình
Wesite: Phudathoabinh.com
Email: dogophudat@gmail.com
Địa chỉ: Tiến Xuân – Thạch Thất – HÀ Nội
* Lịch sử phát triển của công ty:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, các trung tâm thương mại, các doanh nghiệp, các công trình xây dựng ngày cáng phát triển Vì vậy, nhu cầu của người dân về các sản phẩm ngày càng cao và đặc biệt những năm gần đây yêu cầu về đồ gỗ, nội thất ngày càng gia tăng kể cả ở trong nước cũng như ngoài nước ngày càng tăng
Ngày 20 tháng 6 năm 2006, công ty TNHH Phú Đạt – Hòa Bình chuyên sản xuất đồ gỗ và nội thất ra đời và có tên chính thức trong các doanh nghiệp Hòa Bình
Công ty TNHH Phú Đạt – Hòa Bình là một doanh nghiệp tư nhân, chuyên sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ ở trong nước và nhập khẩu ra ra nước ngoài hoặc sản xuất theo các đơn đặt hàng của khách hàng
Với đội ngũ công nhân có tay nghề và kinh nghiệm, cùng với đội ngũ quản lý và kỹ thuật có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao nên sản phẩm của công ty sản xuất ra luôn đạt kết quả cao và có chất lượng tốt luôn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và thị trường Hiện tại, sản phẩm của công
Trang 24ty đã có mặt tại các hệ thống siệu thị trên toàn quốc và một số sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài Với nguồn nguyên liệu dồi dào rộng lớn chủ yếu thu mua
từ các tỉnh lân cận nhập nguyên liệu và gần đây công ty đã được IKEA tập đoàn gỗ hàng đầu thế giới chọn đối tác làm ăn
Mặt khác, do nước ta mới gia nhập tổ chức thương mại thế giới nên công
ty chịu rất nhiều sự cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến gỗ trong và ngoài nước nên tình hình sản xuất của công ty trong năm nay gặp rất nhiều khó khăn Tuy vậy, với đội ngũ nhân viên và công nhân hiện nay công ty đã khắc phục được và đang phát triển một cách ổn định
* Tổ chức sản xuất của công ty
Cũng như các công ty, các doanh nghiệp khác muôn tồn tại và phát triển thì phải có một tổ chức sản xuất phù hợp Sản phẩm của công ty được sản xuất theo dây chuyền bán tự động
Dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất phân ra các tổ sản xuất khác nhau, mỗi tổ có một chức năng khác nhau:
- Tổ sấy gỗ: có nhiệm vụ sấy gỗ đến độ ẩm yêu cầu của sản xuất
- Tổ sơn: có nhiệm vụ trang sức phun sơn cho sản phẩm
- Tổ kiển tra đánh gia: có nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm, thống kê các quá trình sản xuất
Ngoài ra công ty còn ban giám đốc, các phó giám đốc, các trợ lý cho giám đốc, các quản đốc phân xưởng giúp điều hành công ty Còn có phòng kế
Trang 25hoạch có nhiệm vụ lập các kế hoạch cho công ty Phòng kế toán kinh doanh
có nhiệm vụ xử lý các vấn đề về kinh doanh cho công ty
* Định hướng phát triển của công ty
Tăng cường đầu tư vào công nghệ, máy móc thiết bị, hoàn thiện dây chuyền sản xuất tự động
Đạo tạo lực lượng lao động có tay nghề cao nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng đội ngũ quản lý vững mạnh có trách nhiệm
Liên tục mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩn cho công ty, tìm kiếm các đối tác kinh doanh, mở rộng khu vực thu mua nguyên liệu cho công ty
Tiếp tục sản xuất các sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài, tiếp tục nhận đơn đặt hàng từ các công ty nước ngoài và trong nước để sản xuất Liên kết với các doanh nghiệp khác để sản xuất các mặt hàng với khối lượng lớn
Phấn đấu đạt các tiêu chuẩn quốc tế
3.1.2 Khảo sát và lựa chọn sản phẩm
Qua quá trình khảo sát tại công ty TNHH Phú Đạt – Hòa Bình em thấy công ty sản xuất rất nhiều loại sản phẩm với nhiều chủng loại và mẫu mã khác nhau, cả hàng nội địa cũng như hàng xuất khẩu Các sản phẩm tại công ty: bàn ghế văn phòng, bàn ghế ăn, giường, tủ, tủ đầu giường, tủ quần áo, tủ đựng dày dép, kệ ti vi, giá trang trí, giá quần áo, giá để hàng, các loại bàn ghế ghập…
Sản phẩm giá năm tầng được công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của một doanh nghiệp nước ngoài với số lượng lớn Sản phẩm giá năm tầng dùng để
để các đồ vật, có thể để trong phòng khách hoặc để ngoài trời sản phẩm có cấu tạo đơn giản ít chi tiết nhưng đòi hỏi về chất lượng cao Sản phẩm có 7 chi tiết, với cách gia công khác nhau và số lượng cũng khác nhau Liên kết giữa các chi tiết chủ yếu là liên kết bằng chốt gỗ, keo, và đinh vít Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất sản phẩm chủ yếu là gỗ keo
Hiện nay công ty đang sản xuất 12 lô hàng (mỗi lô là 1500 chiếc) theo đơn
dặt hàng của khách hàng
Trang 26Các yêu cầu về chất lượng sản phẩm:
- Sản phẩm làm ra phải đảm bảo hình dạng kích thước như bản vẽ
- Màu sắc đồng đều, theo màu sắc của sản phẩm như đơn đặt hàng
- Các mỗi liên kết phải kín khít
- Độ ẩm của gỗ từ 8 – 12%
* Khảo sát sản phẩm
Bảng thống kê các chi tiết của sản phẩm:
Bảng 01 Bảng thống kê các chi tiết của sản phẩm giá năm tầng
Tên chi tiết
Số lượng chi tiết trên một sản phẩm
* Khảo sát nguyên liệu để sản xuất sản phẩm
Qua thực tế khảo sát tại công ty và theo đơn đặt hàng thì nguyên liệu chủ yếu
để sản xuất sản phẩm là gỗ keo đã được xẻ thanh và sấy đến độ ẩm 8- 12% Các yêu cầu về nguyên liệu để sản xuất sản phẩm:
- Độ ẩm : 10- 14%
- Kích thước tương đối đồng đều
- Yêu cầu về màu sắc và khuyết tật:
+ Màu sắc đồng đều
+ khuyết tật:
* mắt gỗ: số lượng chi tiết có mắt trong một sản phẩm phải < 50% số
lượng chi tiết trong một sản phẩm, không chấp nhận những chi tiết có mắt ở
Trang 27cạnh Mắt chết trên một chi tiết có chiều rộng < 5-7 mm, mắt sống trên một chi tiết < 1/3 chiều rộng chi tiết
* Ruột gỗ: chấp nhận trên mặt c của nan, thanh đỡ nan, thanh giằng chân
không ảnh hưởng đế kết cấu sản phẩm Số lượng chi tiết có ruột < 25% tổng chi tiết cùng loại chiều dài ruột gỗ có thể 5 – 10 cm, chiều rộng < 2 cm
* Giác gỗ: Sản phẩm thuộc loại gỗ 3 nên giác gỗ chiếm 35- 50%
3.1.3 Khảo sát quá trình sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh được phân chia làm nhiều công đoạn, từ nguyên liệu đến sản phẩm hoàn chỉnh Mỗi công đoạn là một công việc cụ thể, qua từng bộ phận sản xuất khác nhau:
Sơ đồ quá trình sản xuất sản phẩm:
* Sơ đồ quá trình gia công từng chi tiết của sản phẩm
Tổng hợp quá trình sản xuất sản phẩm như sau:
Lắp ráp Trang sức hoàn thiên
Trang 28Giải thích sơ đồ công nghệ
1.Tuyển chọn- xếp pallet-sấy
- Xưởng sấy phôi Có nhiệm vụ xếp gỗ, sấy đến độ ẩm 8- 14%
- Loại bỏ những thanh gỗ mục, ải, nứt đầu không xếp để sấy Những thanh
gỗ này sẽ qua bộ phận cắt lựa để tuyển chọn lại
Yêu cầu về chất lượng gỗ sấy:
- Chỉ sấy chung với loại gỗ có chiều dày chênh lệch nhau từ 3 đến 5mm
- Phải có ít nhất 90% số thanh mẫu kiểm tra có độ ẩm nằm trong khoảng 8 đến 14%
Tạo phôi thôi, thực hiện trên máy cưa đĩa
4 Bào hai mặt, bào thẩm
Được thực hiện trên máy bào hai mặt và máy bào thẩm có tác dụng chuẩn kích thước chiều rộng, chiều dài cho chi tiết của sản phẩm
5 Tuyển chọn cắt hạ cấp và cắt tề đầu
Sau khi các chi tiết được bào tạo kích thước chuẩn, lọc loại bỏ các chi tiết không đạt tiêu chuẩn thì được đưa đến máy cưa đĩa có tác dụng làm chuẩn kích thước chiều dài chi tiết
Thực hiện trên máy chà nhám có tác dụng làm nhẵn bề mặt chi tiết
9 Tạo mộng dương cho chi tiết giằng chân
Thực hiện trên máy phay tạo mộng dương
Trang 2910 Ghép finger cho chân
Thực hiện trên máy ghép dọc finger, có tác dụng tạo chiều dài cho chân Sau đó được đem đi cha nhám tiếp rồi đem di gia công cắt đầu tạo chiều dài cho chân
11 Gia công mộng-Khoan lỗ- Cắt mép đầu, bo đầu
Đây là công đoạn gia công tao mộng liên kết cho các chi tiết chân, khung
đỡ mặt một lỗ, khung đỡ mặt hai lỗ công đoạn này được thực hiện trên máy khoan dàn và máy khoan nhiều mũi
Kích thước lỗ mộng, khoảng cách giữa các lỗ theo các bản vẽ về sản phẩm, với dung sai sau:
Mộng + A + 0.05 đến 0.2mm B- 0.05 đến 0.00 mm C-1 đến -1.5 mm
12.Trám trét, sửa chữa
Sửa chữa những khuyết tật, gia công chà nhám đánh nhắn, tao độ nhẵn cho các chi tiết
13 Bo đầu Là công đoạn cuối cùng trước khâu lắp ráp hoàn thiện sản phẩm
khâu này có tác dụng làm trơn loại bỏ các cạnh và các bụi gỗ bám trên các chi tiết
14 Lắp Ráp Liên kết các chi tiết lại với nhau
15.Lau dầu Trang sức cho sản phẩm
16 Đóng gói Đóng gói để chuẩn bị xuất hàng
3.1.4 Khảo sát máy móc thiết bị tại công ty TNHH Phú Đạt – Hòa Bình
Qua khảo sát thực tế tại công ty bằng phương pháp quan sát sản xuất và phỏng vấn trực tiếp các công nhân đứng máy Thì em thấy để sản xuất sản phẩm giá năm tầng công ty có hệ thống máy móc thiết bị tương đối ổn định và đầy đủ Ngoài hệ thống lò sấy công ty còn có 3 phân xưởng sản xuất sau đây
em xin nêu một số máy móc chính để sản xuất sản phẩm: (bảng 03)
Trang 30Bảng 02 Bảng tổng hợp quá trình gia công từng chi tiết trên các khâu công nghệ
Tên chi tiết
Quá trình công nghệ gia công các chi tiết trên các khâu
Bào thẩm, bào hai mặt
Cắt lựa hạ cấp
Bào bốn mặt
Phay rãnh ghép
Ghép dọc
Cắt chính xác chiều dài
Phay mộng dương
Phay mộng
âm Phay
rãnh
Vê đầu
Vê đầu Chà nhám
Trang 31Bảng 03 Bảng khảo sát máy móc thiết bị và dao cụ
STT
Quá trình công nghệ Tên máy Ký hiệu Nơi sản xuất Công
HT610AD
Hồng ký,
2 Cắt lựa hạ cấp Cưa ripsaw SLR -12 Trung quốc 7.5HP Lưỡi cưa đĩa xẻ
4 Phay rãnh ghép Máy phay mộng
Trang 323.2 Xây dựng kế hoạch kỹ thuật lý thuyết sản xuất sản phẩm giá năm tầng cho công ty TNHH Phú Đạt – Hòa Bình
3.2.1 Xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm
Để lập được kế hoạch sản xuất sản phẩm giá năm tầng cho công ty em căn cứ vào đơn đặt hàng của công ty và các nguồn lực sẵn có của công ty như nguyên vật liệu máy móc thiết bị và nhân công
Theo như đơn đặt hàng của công ty nhận được và hai bên đã thỏa thuận thì công ty nhận được đơn đặt hàng là 12 lô hàng với mỗi lô là 1500 sản phẩm giá năm tầng và mỗi quỹ phải xuất ít nhất là 2 lô hàng nếu công ty làm tốt thì
có thể tăng lên nữa
Vậy để sản xuất được 12 lô hàng và xuất hàng theo kế hoạch thì công ty
đã lập kế hoạch để sản sản xuất như sau:
Do cùng một lúc công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng từ nhiều công ty khác nhau nên để bố trí thời gian và nguyên liệu cũng như nhân công để sản xuất sao cho hợp lý thì công ty bố trí thời gian sản xuất giá năm tầng như sau: Quỹ thứ nhất của năm (tháng 1 đến tháng 3) công ty sẽ hoàn thành 2 lô hàng và sẽ xuất hàng vào ngày 20 thàng 3 Do công ty vừa mới nhận được đơn đặt hàng nên khả năng tìm hiểu về sản phẩm của công nhân chưa cao, trong quỹ một thì có dịp nghỉ tết nguyên đán nên thời gian sản xuất giảm Quỹ thứ hai trong năm ( tháng 4 đến tháng 6 ) công ty sẽ hoàn thành 3 lô hàng và dự kiến sẽ hoàn thành trước ngày 25 tháng 6 để chuẩn bị xuất hàng
Do trong quỹ hai có nhiều ngày nghỉ lễ nên số lượng sản xuất của công ty cũng chưa đạt tối đa Mặt khác công ty còn nhiều hợp đồng nữa cùng sản xuất nên phải phân phối các nguồn lực
Quỹ thứ ba trong năm ( tháng 7 đến tháng 9 ) công ty sẽ hoàn thành tiếp
3 lô hàng
Quỹ thứ tư ( tháng 10 đến tháng 12 ) công ty sẽ hoàn tất 4 lô hàng còn lại Trong giai đoạn này công ty tập trung sản xuất sản phẩm để hoàn thiện lô hàng và đơn đặt hàng
Trang 33Bảng 04 Kế hoạch sản xuất sản phẩm trong từng quý từng tháng
Trang 34Như vậy để thực hiện được kế hoạch sản xuất như trên thì chúng ta đòi hỏi có một nguồn nhân lực nhất định cả nguyên vật liệu, năng lượng và nhân công Để làm được vấn đề này thì ta phải có một kế hoạch về nguyên nhiên vật liệu, kế hoạch về năng lượng, kế hoạch về nhân công
3.3.2 Xây dựng kế hoạch tiêu hao nguyên vật liệu
3.2.2.1 Định mức tiêu hao nguyên liệu lý thuyết để sản xuất sản phẩm
Kích thước ở mỗi khâu công nghệ được xác định bằng kích thước
nguyên liệu trừ đi tổng lượng dư gia công ở các khâu trước nó Hay mức tiêu hao nguyên liệu chính là kích thước nguyên liệu ban đầu trừ đị kích thước tinh cuối cùng
V = Vi + ∑ ( ∆Vi)
Với : Vi là kích thước nguyên liệu sau gia công
∆Vi là lượng dư gia công ở khâu i
V là kích thước nguyên liệu trước khi gia công
Ta thấy lượng dư gia công liên quan đến độ chính xác gia công và tổn hao gỗ vì vậy nếu lượng dư gia công quá nhỏ, phế phẩm gia công sẽ tăng vì phần lớn chi tiết không đạt yêu cầu, tuy nhiên lượng gỗ tổn thất do cắt gọt nhỏ Ngược lại nếu lượng dư gia công quá lớn thì tỉ lệ phế phẩm giảm rõ rệt chất lượng bề mặt đảm bảo nhưng tổn thất gỗ do cắt gọt tăng
Theo kinh nghiệm sản xuất lâu năm lượng dư gia công đối với đồ mộc thì chiều dày và chiều rộng lấy từ 3 - 5 mm đối với các chi tiết nhỏ ngắn thì lấy 3 mm chi tiết dài lấy 5mm lượng dư gia công theo chiều dài lấy từ 5 – 20
mm, đối với các chi tiết có mộng lấy 5 mm, còn với chi tiết không có đầu mộng lấy 10mm
Mặt khác ta có lượng dư gia công chính là lượng hao hụt trong quá trình gia công để được độ nhẵn bề mặt lớn hơn, vậy ở sản phẩm giá năm tầng thì độ nhắn bề mặt cần gia công để đạt được là ∆G10 vậy lượng dư gia công chính
là lượng hao hụt trong quá trình gia công để đạt được độ nhắn bề mặt là ∆G10