ThemeGallery PowerTemplate L/O/G/O http //dichvudanhvanban com Đề tài KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LEN HÀ ĐÔNG www themegallery com HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM[.]
Trang 1http://dichvudanhvanban.com
Đề tài:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN LEN HÀ ĐÔNG
www.themegallery.com
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3
1 2
4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU
Bán hàng là khâu vô cùng quan
trọng trong việc tiêu thụ hàng hóa
Công ty CP Len Hà Đông chủ yếu
kinh doanh lĩnh vực thương mại:
mua bán vải sợi, cho thuê kho bãi,
sân bãi,…nên việc chú trọng đến
khâu bán hàng
Đề tài: “Kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Len Hà Đông”
Trang 4quả bán hàng tại công ty.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Len
Hà Đông
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cho Công ty Cổ phần Len Hà Đông
Trang 5PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG
Các công trình nghiên cứu liên quan
Trang 6Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp
xử lý số liệu
Phương pháp phân tích so sánh
Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp chuyên môn kế
toán
Trang 7PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Len Hà Đông
- Địa chỉ: Đường 430, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Ngày hoạt động: 01/01/2005
- Ngành nghề kinh doanh của đơn vị:
+ Buôn bán vải sợi, hàng may sẵn
+ Kinh doanh nguyên liệu, phụ liệu, thuốc nhuộm, hóa chất, thiết bị, phụ tùng các sản phẩm thuộc ngành dệt may và thủ công mỹ nghệ
+ Kinh doanh len và các sản phẩm từ len
+ Xuất nhập khẩu len và các sản phẩm từ len
+ Cho thuê kho bãi, sân bãi và lưu giữ hàng hóa
+ Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng nông, lâm nghiệp, xây dựng, văn phòng + Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Trang 8PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Tổng Giám đốc
Phòng kinh
doanh Phòng kế toán tài chính chính pháp lýPhòng hành
Trang 9PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán)
Phó phòng kế toán, kế toán tổng hợp , công nợ,
thuế
Thủ quỹ, kế toán
nguyên vật liệu Kế toán thanh toán, BHXH Kế toán tiêu thụ, TSCĐ, XDCB
Trang 10PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
hạn không thời Hợp đồng
hạn
Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp 0
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng lao động của Công ty trong giai
đoạn 2014 – 2016
Trang 11PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện tình
hình tài sản và nguồn vốn qua 3
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán nhuận kế Tổng lợi
toán trước thuế TNDN
0 50,000,000,000 100,000,000,000 150,000,000,000 200,000,000,000 250,000,000,000
Năm 2016 Năm 2015 Năm 2014
Trang 12PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Len Hà Đông
1 Phương thức bán hàng của công ty
- Do đặc điểm loại hình kinh doanh của công ty nên công ty chủ yếu sử dụng phương pháp bán hàng theo đơn đặt hàng.
• Phương thức đặt hàng
- Khách hàng sẽ đặt hàng qua email, điện thoại chủ yếu áp dụng đối với các khách hàng thường xuyên của công ty hoặc khách hàng đến trực tiếp đặt hàng tại phòng kinh doanh chủ yếu là các khách hàng không thường xuyên.
• Chính sách bán hàng
- Với khách hàng quen thuộc, có quan hệ lâu năm với công ty, khi bán hàng công ty luôn có những ưu đãi để từ đó giữ được những khách hàng tiềm năng của mình.
Trang 13PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
2 Phương thức thanh toán
- Hiện nay công ty đang áp dụng chủ yếu hai hình thức là: Bán hàng theo phương thức thu tiền ngay và bán hàng theo phương thức trả chậm.
- Phương thức thanh toán trả chậm hiện nay đang chiếm tỷ trọng lớn tại công ty, vì khách hàng chủ yếu của công ty là khách hàng thường xuyên
và do đặc thù kinh doanh của công ty là cho thuê kho bãi, buôn bán vải sợi với số tiền lớn nên các khách hàng thường ưa thích phương thức thanh toán này hơn
=> Do đó, công ty có những quy định rất chặt chẽ trong hợp đồng để quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và đảm bảo không bị chiếm dụng vốn.
Trang 14PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh: Hà Nội
102010000567772 Đường 430, P Vạn phúc, Q Hà Đông, TP Hà Nội
Tiền tệ ( Currency): VNĐ
Số giao dịch (Transaction no):
Ngày giá trị (Value date): 05/07/2016 Tổng số tiền (Amount): 465.888.000 Bằng chữ (In words): Bốn trăm sáu mươi năm triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng
Nội dung (Payment details): Công ty TNHH Đất Mới thanh toán tiền thuê kho HĐ 0003558.
Kế toán Kiểm soát
Hoá đơn GTGT số 0003558 cho công ty TNHH Đất Mới thuê kho bãi
Trang 15PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hóa đơn GTGT số 0003605 bán hàng cho công ty TNHH Đài Trang.
Trang 16PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
SỔ CÁI Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 17PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Xuất kho hàng bán cho công ty TNHH Đài Trang Sài Gòn theo HĐ 0003605
156 273,857,371 31/07/2016 PKT02 31/07/2016 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 6.728.891.061
Trang 18PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hoá đơn GTGT tiền nước số 1650953 Hoá đơn GTGT tiền nước số 1650955
Trang 19PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hoá đơn mua dịch vụ số 00185 Lệnh chi thanh toán cho công ty TNHH
một thành viên nước sạch Hà Đông
Trang 20PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hóa đơn GTGT tiền điện số 0646160 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chi nhánh: Hà Nội
GIẤY BÁO NỢ
Chủ tài khoản ( Account Holder) Mã khách hàng (customer ID): 01202002
CTY Cổ phần Len Hà Đông Mã số thuế (Tax code): 0500463285
Địa chỉ ( adderess): Tài khoản ( Account): 102010000567772
Đường 430, P Vạn phúc, Q Hà Đông, TP Hà Nội
Tiền tệ ( Currency): VNĐ
Số giao dịch (Transaction no):
Ngày giá trị (Value date): 09/07/2016 Tổng số tiền (Amount): 239.490.671 Bằng chữ (In words): Hai trăm ba mươi chín triệu bốn trăm chín mươi nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng.
Nội dung (Payment details): Thanh toán tiền điện cho công ty Điện lực Hà Đông theo HD số 0646140
Kế toán Kiểm soát
Trang 21PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
SỔ CÁI Tên tài khoản: Chi phí quản lý kinh doanh
Người ghi sổ ( ký, họ tên)
Kế toán trưởng ( ký, họ tên)
Giám đốc ( ký, họ tên, đóng dấu)
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Trang 22PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Sổ nhật ký chung
Đơn vị: Công ty Cổ phần Len Hà Đông
Địa chỉ: Đường 430, Phường Vạn Phúc, Q Hà Đông, Tp Hà Nội
TK đối ứng
08/07 DV00185 08/07 Hoá đơn mua dịch vụ số 00185 x 64282 634.979
16/07 0003605 16/07 Xuất bán vải si lông chuột 2047 x 1121 511 274.878.541 27.487.854
Cộng phát sinh
Số dư cuối kỳ
Mẫu số: S03-DNN Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-
BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC
Người lập
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)Giám đốc
Trang 23PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Kết quả bán hàng
Ta có kết quả bán hàng trong tháng 7/2016 tại công ty như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 9.295.579.377 Không có khoản giảm trừ nên doanh thu bán hàng bằng doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán: 6.728.891.061Lợi nhuận gộp = 9.295.579.377 - 6.728.891.061= 2.566.688.316
Chi phí quản lý doanh nghiệp: 636.922.258
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: 2.566.688.316 - 636.922.258= 1.929.766.058
=> Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong tháng là lãi: 1.929.766.058
và CCDV
-
Giá vốn hàng bán
-
Chi phí bán hàng
Trang 24- Về bộ máy kế toán: Bộ máy tổ chức kế toán được tổ chức
một cách phù hợp với công việc và trình độ chuyên môn của từng người Hệ thống bộ máy của công ty chi tiết, chặt chẽ để
đảm bảo hoàn thành tốt một khối lượng công việc lớn
- Về hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ
“Nhật ký Chung” Hình thức này có ưu điểm đơn giản, dễ áp dụng, các nghiệp vụ phát sinh được phản ánh rõ ràng trên sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian.
- Về phương pháp kế toán: Công ty áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên Phương pháp này giúp kế toán kiểm soát được các nghiệp vụ nhập, xuất hàng hóa diễn ra liên tục.
- Về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Công ty đã có những chính sách bán hàng phù hợp như có chiết khấu giảm giá cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn Tạo mối quan hệ tốt với khách hàng và lấy được lòng tin của khách hàng về sản phẩm cũng như dịch vụ của công ty.
Trang 25PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Về bộ máy kế
toán - Chưa có sự trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm mà
chỉ có chuyên sâu riêng phần hành cá nhân.
- Hạch toán một số khoản chi không rõ ràng, doanh nghiệp rất khó kiểm soát.
- Tăng cường công tác kiểm tra chéo chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau cùng nhau.
- Cần có những quy định rõ ràng về các khoản chi phí, cần có sự tách biệt giữa các khoản chi phí trong hệ thống tài khoản kế toán
trả chậm, quá trình thu hồi vốn lâu.
- Thường xuyên đôn đốc khách hàng của mình thanh toán các khoản nợ cho công ty tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn
- Có chính sách về chiết khấu khi khách hàng thanh toán sớm thúc đẩy quá trình thu hồi vốn của công ty sẽ đảm bảo hiệu quả hơn.
Về chứng từ,
sổ sách - Chứng từ, sổ sách chưa phù hợp. -Tuân thủ chặt chẽ chế độ kế toán khi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phải lập chứng từ chính xác, đầy đủ nội dung
ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Về các khoản
chi phí phát
sinh trong
công ty
- Các khoản chi phí chưa
có sự tách biệt rõ ràng. - Cần có phương án điều chỉnh cụ thể, rõ ràng về các khoản chi phí
- Theo dõi các khoản chi phí tách biệt với nhau theo từng tài khoản như chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính.
Trang 26PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Thứ nhất: Đưa ra được cơ sở lý luận cơ sở thực tiễn, tìm hiểu sơ
bộ về công ty, đặc điểm bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chính sách áp dụng và đánh giá tình hình lao động, tình hình tài sản nguồn vốn, báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm (2014-2016)
Thứ hai: Tìm hiểu được thực trạng kế toán bán hàng của công ty
tháng 07 năm 2016 cụ thể: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Thứ ba: Đưa ra một số ưu, nhược điểm và một số giải pháp nhằm
giúp công ty tham khảo và hoàn thiện hơn
Trang 27PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng.
- Ổn định mở rộng thị trường
bằng uy tín chất lượng dịch vụ và
hàng hoá của mình
- Điều tra xâm nhập thị trường mới để mở rộng thị phần của công ty.
- Hỗ trợ đào tạo nhân viên kỹ
thuật và nhân viên kinh doanh.
- Chú trọng hơn đến chiến lược
marketing, tiếp tục mở rộng thị
trường, tăng cường liên minh
với các doanh nghiệp.
- Bổ sung sắp xếp lại đội ngũ lao động cho thật hợp lý và khoa
học, không ngừng nâng cao trình
độ nghiệp vụ cho mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty.
Kiến nghị
Trang 28Cảm ơn quý thầy cô
đã lắng nghe!