BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ BÀI 4 – MẠCH DAO ĐỘNG XUNG (Chương 2; Giáo trình**, trang 9) BỔ SUNG KIẾN THỨC HỌC PHẦN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐÀO TẠO ĐẠT CHẤT LƯỢNG THEO NHU CẦU XÃ HỘI GẮN LIỀN TIẾT KIỆM CHI PH[.]
Trang 1BỔ SUNG KIẾN THỨC
HỌC PHẦN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐÀO TẠO ĐẠT CHẤT LƯỢNG THEO NHU CẦU XÃ HỘI
GẮN LIỀN TIẾT KIỆM CHI PHÍ CHO NGƯỜI HỌC
Trang 216/07/2023 2
CÁC NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG
1
• Tính liên môn giữa các học phần trong chương trình đào tạo;
2 • Chuyên đề Cài đặt HQT và truy vấn dữ liệu;
3 • Chuyên đề Vấn đề an toàn và kết nối dữ liệu;
Trang 3PHẦN I MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC HỌC PHẦN ĐÃ HỌC VỚI HỌC PHẦN HỆ QUẢN TRỊ CSDL TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐT
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
STT
(HP) TÊN HỌC PHẦN TC LT TH
I KIẾN THỨC GD ĐẠI CƯƠNG
1 Những nguyên lý cơ bản của Chủ
nghĩa Mác- Lênin 1 4 45 30
-Triết học: 2 nguyên lý (Phổ biến và phát triển); 3 quy luật (lượng – chất; mâu thuẫn;
phủ định); 6 cặp phạm trù (cái chung-cái riêng;
nguyên nhân-kết quả; hiện tượng-bản chất; nội dung-hình thức; khả năng-hiện thực; tất nhiên-ngẫu nhiên)
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 15 30 Từng bước đưa ngành Công nghệ thông tin trở
thành ngành mũi nhọn,…
3 Đường lối cách mạng của Đảng 3 30 30
Trang 416/07/2023 4
Tiếp (Phần I)
STT
(HP) TÊN HỌC PHẦN TC LT TH
5 Pháp luật đại
Luật số 67/2006/QH11 của Quốc hội: LUẬT CÔNG NGHệ THÔNG TIN và các thông tư, văn bản khác.
6 Tiếng anh CB 2 15 30 Có khả năng sử dụng tiếng Anh, tiếng Trung
trong các hoạt động liên quan đến ngành CNTT (giao tiếp, làm việc bằng ngôn ngữ tiếng Anh, tiếng Trung).
7 Tiếng trung CB 2 15 30
9 Tiếng trung CN 2 15 30
Nắm được phần thống kê (vận dụng trong quá trình phân tích, truy vấn, …)
11 Xác suất và TK
Trang 5Tiếp (Phần I)
STT
(HP
) TÊN HỌC PHẦN TC LT
T H
12 Cơ sở lập trình 2 30 30
Nắm được các phần khai báo biến, các kiểu
dữ liệu để tiếp thu một cách tương tự trong học phần này.
13 Giáo dục thể chất 4
Rèn luyện thể lực, sức khỏe dẻo dai, khả năng chịu áp lực tốt đáp ứng nhu cầu công việc trong các khu công nghiệp.
14 Giáo dục quốc
Nội dung Ban hành tại thông tư 31/2012/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục quốc phòng- an ninh, ngày 12/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trang 616/07/2023 6
Tiếp (Phần I)
STT TÊN HỌC PHẦN TC LT T
H Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: Kiến thức cơ sở ngành
15 Tin học văn phòng 3 30 30 Nắm được kiến thức bảng trong MS Word và MS Excell
(cấu trúc bảng)
16 Mạng máy tính và Internet 4 45 30
Nắm vững phần kết nối mạng Lan, chia sẻ dữ liệu (vận dụng vào kết nối dữ liệu từ các máy khách đến máy chủ và phân quyền người dùng)
17 Phân tích hệ thống
thông tin văn phòng 2 15 30 Nắm được phần HTTT trong văn phòng
18 Cơ sở dữ liệu 3 30 30
Nắm được cấu tạo các bảng, thuộc tính trong bảng, mối quan hệ giữa các bảng (vận dụng vào tạo bảng trong PM SQL Server)
20 Cấu trúc dữ liệu và
Nắm được các kiểu dữ liệu cho các thuộc tính trong bảng
21 Thiết kế Website 4 45 30 Nắm được một số câu lệnh
Trang 7Tiếp (Phần I)
STT
(HP) TÊN HỌC PHẦN TC LT
T H
Nắm được các nghiệp vụ về lưu trữ, sắp xếp, ghi chép tài liệu (vận dụng vào quá trình phân tích để tư duy, sắp xếp thứ tự các bảng)
17 Quản trị nghiệp vụ VP 3 30 30
Nắm vững cách thiết kế (vận dụng vào thiết kế cơ sở dữ liệu)
Trang 816/07/2023 8
Tiếp (Phần I)
STT TÊN HỌC PHẦN TC LT TH
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: Kiến thức chuyên ngành
22 Quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội 3 30 30
Tự chọn một trong 3 học phần
23 Toán rời rạc 3 30 30
24
Nguyên lý thống kê và
TH kinh tế chuyên
24 Truyền phương tiệnthông đa 2 15 30
Nắm được phần khảo sát, lập kế hoạch để xây dựng một sp (vận dụng vào thiết kế các bảng, các câu truy vấn)
25 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3 30 30
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cốt lõi về một
hệ quản trị cơ sở dữ liệu: cách thiết kế, truy vấn, đảm bảo an toàn dữ liệu, và kết nối với các ngôn ngữ lập trình khác Từ đó có thể hiểu biết sâu hơn và có khả năng tự tìm hiểu về các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác, đồng thời làm nền tảng tiếp thu các kiến thức của môn học sau
Trang 92.1 • Nội dung chuyên đề;
2.2
• Bổ sung các kiến thức (làm rõ các khái niệm trong nội dung chính, nguồn gốc, đặc điểm, ứng dụng trong và ngoài nước)
2.3 • Một số hệ csdl điển hình;
PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ CÀI ĐẶT HQT VÀ TRUY VẤN DỮ LIỆU
Trang 102.1 Các nội dung của chuyên đề Cài đặt HQT và truy vấn dl
10/57
2.1
Các bước cài đặt HQT SQL Server, các thành phần và phiên bản của HQT SQL Server
Tạo mới csdl và các bảng, các ràng buộc trên các bảng
dữ liệu, mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu;
Thực hiện truy vấn dữ liệu để đưa ra các cột, các hàng, bảng ảo, thủ tục lưu, bẫy lỗi
Trang 112.2 Bổ sung kiến thức
2.2.1 Các khái niệm cơ bản về hệ quản trị csdl
Hệ
quản
trị
csdl
- Theo Bách khoa toàn thư mở wikipedia: Hệ quản trị cơ sở dữ
liệu (Database Management System - DBMS), là phần mềm hay hệ thống
được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu. Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu. Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính
Trang 12Tiếp (2.2.1)
12/57
Hệ
quản
trị
csdl
SQL
Serve
r
Khái niệm: SQL là viết tắt của Structured Query Language và là một ngôn ngữ sử dụng rộng rãi cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ để xử lý dữ liệu (lưu trữ, truy xuất, cập nhật, xóa)
và tạo cơ sở dữ liệu
Lịch sử ra đời: SQL tiền thân là ngôn ngữ SEQUEL (Structured English Query Language tạm dịch là “Ngôn ngữ truy vấn tiếng Anh có cấu trúc”) được một nhóm các nhà phát triển của trung tâm nghiên cứu IBMtại San Jose phát triển
để quản lý và truy lục dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống cơ sở dữ liệu "
Hệ thống R" dựa trên mô hình của tiến sĩ Edgar F. Codd vào những năm 1970. Tác giả chính của SEQUEL là Donald D. Chamberlin và Raymond F. Boyce tại IBM tuy nhiên nó vẫn bị ảnh hưởng to lớn của công trình mà Codd đã nghiên cứu
Trang 132.3 Một số ứng dụng
- Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu;
- Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu;
- Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển sự truy cập vào
cơ sở dữ liệu;
Ứng dụng thiết kế các cơ sở dữ liệu phục vụ cho các phần mềm quản lý, các website, …;
Trang 142.4 Một số Hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác
14/57
Trang 153.1 • Nội dung chuyên đề;
3.2
• Bổ sung các kiến thức (làm rõ các khái niệm trong nội dung chính, nguồn gốc, đặc điểm, ứng dụng trong và ngoài nước)
3.3 • Tình huống thực tế
Chuyên đề Vấn đề an toàn và kết nối dữ liệu
Trang 163.1 Nội dung của chuyên đề
16/57
3.1
Bảo mật và quản lý người dùng: các mức bảo mật, quản lý
và xác thực đăng nhập, kiểm tra và cấp phát quyền người dùng đăng nhập, tạo tài khoản cho các người dùng
Sao lưu và phục hồi dữ liệu: nguyên nhân, phân loại, phương pháp thực hiện
Kết nối các ngôn ngữ lập trình vào SQL: sử dụng các ngôn ngữ lập trình để kết nối vào SQL
Trang 173.2 Bổ sung kiến thức
- Theo TĐTV: Bảo mật là bảo vệ an toàn những thông tin trước những “kẻ" chuyên phá hoại thông tin của người khác;
- Bắt đầu từ đâu?: Các vụ phá hoại nghiêm trọng nhất đề xuất phát từ bên trong Vì thế:
+ Đề ra chính sách bảo mật: Ai, khi nào, bằng cách nào được phép truy cập, sử dụng thông tin cũng như các thiết bị trong hệ thống thông tin của bạn Quy trình cập nhật - đánh giá lại hệ thống, quy trình sao lưu - rà soát, các phương án phục hồi khi
hệ thống thông tin bị sụp đổ phải được chuẩn bị;
+ Chọn nhà tư vấn & cung cấp giải pháp bảo mật: phù hợp khả năng tài chính, đơn giản, dễ hiểu, dễ thay đổi triển khai
Bảo mật?
Trang 18Tiếp (3.2)
18/57
Sao lưu và khôi phục dữ liệu: là vấn đề rất quan trọng khi quản trị CSDL, đảm bảo cho dữ liệu không bị mất mát và nếu có sự cố xảy
ra thì có thể khôi phục lại trạng thái của CSDL trước khi xảy ra sự cố
Sao
lưu và
phục
hồi dữ
liệu?
Các dạng biến cố hay tai họa có thể xảy ra là:
- Ðĩa chứa data file hay Transaction Log File hay system file bị mất
- Server bị hư hỏng
- Những thảm họa tự nhiên như bão lụt, động đất, hỏa hoạn
- Toàn bộ server bị đánh cắp hoặc phá hủy
- Các thiết bị dùng để backup - restore bị đánh cắp hay hư hỏng
- Những lỗi do vô ý của user như lỡ tay delete toàn bộ table chẳng hạn
- Những hành vi mang tính phá hoại của nhân viên như cố ý đưa vào những thông tin sai lạc.
- Bị hack (nếu server có kết nối với internet)
Trang 193.3 Tình huống thực tế
19/57
Chẳng hạn, một kịch bản sao lưu và khôi phục dữ liệu tham khảo như sau:
Full backup: Một lần mỗi ngày vào 2h sáng.
Differential backup: vào các thời điểm 6h, 10h, 14h, 18h, 22h (5 lần/ngày).
Transaction log backup: 15 phút một lần vào các thời điểm 5′, 20′, 35′, và 50′ của
mỗi giờ (4 lần/giờ).
Giả sử Database bị hỏng vào thời điểm 10h55′, bạn cần khôi phục lại database theo
trình tự sau:
Bước 1. Khôi phục từ bản full backup gần với thời điểm có sự cố nhất (bản full backup
lúc 2h).
Bước 2. Khôi phục từ bản differential backup gần với thời điểm có sự cố nhất (bản lúc
10h).
Bước 3. Khôi phục tất cả các transaction log backup kể từ sau lần diferential backup
gần nhất, lần lượt theo trình tự thời gian Đó là các bản tại các thời điểm 10h5′,