1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án : Tỷ lệ và yếu tố liên quan tiền đái tháo đường - đái tháo đường đặc thù ở huyện Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới và biện pháp can thiệp

14 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm tắt luận án : Tỷ lệ và yếu tố liên quan tiền đái tháo đường - đái tháo đường đặc thù ở huyện Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới và biện pháp can thiệp
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Y học Dự phòng, Sức khỏe cộng đồng
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Can thiệp phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường týp 2 - Tỷ lệ hiểu biết về yếu tố nguy cơ và cách phòng bệnh trong cộng đồng này còn rất thấp.. Đã có nhiều công trình nghiên

Trang 1

Tóm tắt luận án

Tỷ lệ và yếu tố liên quan tiền đái tháo đường - đái tháo đường đặc thù ở huyện Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo

tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới và biện pháp can thiệp

Đại học Huế

Trang 2

MỞ ĐẦU 4

TỔNG QUAN 6

1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

1.1.1 Sơ lược lịch sử 6

1.1.2 Chẩn đoán tiền đái tháo đường – đái tháo đường 6

1.1.4 Sinh bệnh học tiền đái tháo đường – đái tháo đường týp 2 7

1.1.5 Yếu tố nguy cơ tiền đái tháo đường – đái tháo đường týp 2 7

1.2 CHIẾN LƯỢC PHÒNG CHỐNG TĐTĐ - ĐTĐ 8

Chương 2 9

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 9

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh 9

2.1.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2009 đến tháng 2/2011 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

Chương 3 12

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12

KIẾN NGHỊ

Từ kết quả nghiên cứu này, một số kiến nghị được đề xuất sau:

1 Can thiệp phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường týp 2

- Tỷ lệ hiểu biết về yếu tố nguy cơ và cách phòng bệnh trong cộng đồng này còn rất thấp Nên tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe có hiệu quả nhằm giảm tỷ lệ bệnh

- Nên áp dụng mô hình can thiệp trên cộng đồng vì nguy cơ bệnh tiền đái tháo đường - đái tháo đường týp 2 đang lan rộng và mô hình can thiệp cộng đồng có hiệu quả làm giảm tỷ lệ tiền đái tháo đường

- Mô hình can thiệp cộng đồng phải quy động nguồn lực địa phương Đặc biệt vai trò của cộng tác viên dân tộc địa phương và các chức sắc tôn giáo

- Mô hình can thiệp tiền đái tháo đường - đái tháo đường phải được cụ thể cho từng vùng, từng quần thể khác nhau vì có những yếu tố liên quan khác nhau

2 Yếu tố nguy cơ mới

Mức mỡ nội tạng và tỷ lệ mỡ cơ thể là hai yếu tố liên quan đái tháo đường cần nghiên cứu thêm để chứng minh đây là yếu tố nguy cơ đái tháo đường týp 2

3 Thang điểm dự báo đái tháo đường

Cần áp dụng thang điểm nguy cơ đái tháo đường rộng rãi trong cộng đồng nhằm dự báo nguy cơ tiến triển đái tháo đường trong 10 năm tới theo thang điểm FINDRISC trong đó áp dụng tiêu chí BMI

và vòng bụng dành cho người Châu Á

Trang 3

đúng hậu quả của bệnh (35,9% so với 6,4%), hiểu biết cách phòng ngừa

bệnh (26,6% so với 16,6%)

- Giảm một số hành vi sức khỏe có hại ở nhóm can thiệp so với

nhóm chứng Giảm các tỷ lệ: ăn uống nhiều đường (12,6% so với

16,5%), ăn nhiều mỡ (10,8% so với 14,9%), ăn đêm sau 20h (9,5%

so với 14,4%), ít hoặc không ăn rau quả hàng ngày (53,6% so với

63,4%), ít vận động thể lực (37,8% so với 54,0%)

- Thay đổi chỉ số sức khỏe trung gian theo chiều hướng tốt ở

nhóm can thiệp so với nhóm chứng Giảm các tỷ lệ: béo phì dạng

nam (16,6% so với 26,1%), thừa cân - béo phì (20,9% so với 27,2%),

mức mỡ nội tạng cao (13,1% so với 17,5%), tỷ lệ mỡ cơ thể cao

(54,3% so với 58,5%)

- Giảm tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường của nhóm can thiệp

so với nhóm chứng (14,2% so với 17,9%, p < 0,05) Hiệu lực bảo vệ

của chương trình can thiệp đối với TĐTĐ là 20,7%

- Giảm tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường - đái tháo đường của

nhóm can thiệp (20,4%) so với nhóm chứng (25,6%), với hiệu lực

bảo vệ 20,3% Hiệu lực bảo vệ của chương trình can thiệp suy cho

quần thể nghiên cứu từ 7,1% đến 31,3%

3.1 TỶ LỆ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Chương 4 BÀN LUẬN

4.1 TỶ LỆ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG

ĐỒNG PHÒNG CHỐNG TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG – ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 4.2.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu can thiệp cộng đồng

2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG PHÒNG CHỐNG TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong lịch sử loài người, bệnh lây nhiễm là nguyên nhân chính

gây tử vong trên Thế giới Tuy nhiên, với sự phát triển của kháng

sinh và các chương trình tiêm chủng tỷ lệ tử vong do bệnh lây nhiễm

đã giảm dần Ngày nay, bệnh không lây nhiễm là nguyên nhân chính

dẫn đến tử vong ở cả nước phát triển và đang phát triển Tại Việt

Nam, tỷ lệ bệnh không lây nhiễm ngày càng tăng Sự gia tăng các

bệnh không lây nhiễm đồng hành với tăng chi phí khám chữa bệnh,

tăng đầu tư cho y tế và là thách thức lớn cho ngành Y tế Việt Nam

trong tương lai

Đái tháo đường týp 2 là một tình trạng bệnh lý liên quan đến

rối loạn chuyển hóa có tính xã hội được xếp là một trong những bệnh

lý không lây nhiễm phổ biến nhất trong toàn cầu hiện nay Tiền đái

tháo đường là tình trạng có tăng glucose máu nhưng chưa đạt tiêu

chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc đái

tháo đường năm 2008 tăng gần gấp đôi năm 2002 (5,0% so với 2,7%)

Nhiều hành vi có hại liên quan đến tiền đái tháo đường - đái

tháo đường týp 2 tồn tại khác nhau trong từng cộng đồng Đã có nhiều

công trình nghiên cứu áp dụng chế độ tiết thực, thay đổi lối sống, hạn

chế các yếu tố liên quan góp phần phòng ngừa tiền đái tháo đường và

làm chậm tiến triển từ tiền đái tháo đường sang đái tháo đường týp 2

Trà Vinh là một tỉnh vùng sâu Tây Nam Bộ có khoảng 30%

dân tộc Khmer sinh sống, huyện Cầu Ngang có nhiều đặc điểm đại

diện cho tỉnh Trà Vinh, chưa có nghiên cứu về tiền đái tháo đường –

đái tháo đường

Với mong muốn tìm ra tỷ lệ và một số yếu tố liên quan tiền đái

tháo đường - đái tháo đường đặc thù cho cộng đồng dân cư huyện

Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo tỷ lệ đái

tháo đường trong 10 năm tới và đề xuất một số biện pháp can thiệp

- Hành vi sức khỏe có liên quan tiền đái tháo đường - đái tháo

đường là thói quen uống nhiều rượu bia (OR = 1,38), ăn uống nhiều đường (OR = 1,34), ăn nhiều mỡ (OR = 1,41), ít vận động thể lực (OR = 1,27)

- Một số chỉ số sức khỏe trung gian: Tăng huyết áp, béo phì

dạng nam, mức mỡ nội tạng cao, tỷ lệ mỡ cơ thể cao có khả năng mắc bệnh cao hơn nhóm không có các biểu hiện đó (OR lần lượt là 1,38; 1,60; 1,48; 1,90)

- Dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới ở người từ 45 tuổi

trở lên cho quần thể nghiên cứu là 13,9% Chỉ số khối cơ thể, vòng bụng, tiền sử tăng huyết áp là ba yếu tố liên quan trong thang điểm FINDRISC; huyết áp tâm trương, tỷ lệ mỡ cơ thể, mức mỡ nội tạng là ba yếu tố ngoài thang điểm FINDRISC liên quan đến sự tiến triển tiền đái tháo đường thành đái tháo đường týp 2

2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG PHÒNG CHỐNG TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2

Sau 12 tháng can thiệp cộng đồng huy động nhiều thành phần tham gia, dựa vào thực tiễn cộng đồng và các yếu tố liên quan đến bệnh đặc thù của cộng đồng Đặc biệt có sự tham gia của các chức sắc tôn giáo, cộng tác viên người dân tộc địa phương Một số kết quả đạt được:

- Tăng hiểu biết về bệnh tiền đái tháo đường - đái tháo đường ở nhóm can thiệp so với nhóm chứng Tăng các tỷ lệ: nghe thông tin về

bệnh đái tháo đường (46,8% so với 21,7%), nghe thông tin về tiền đái tháo đường (39,5% so với 13,4%), hiểu biết về triệu chứng ĐTĐ (20,8%

so với 17,2%), hiểu biết về yếu tố nguy cơ gây bệnh (35,6% so với 7,7%), hiểu biết về cách phát hiện bệnh (38,0% so với 7,6%), hiểu biết

Trang 5

KẾT LUẬN

Nghiên cứu được tiến hành hai giai đoạn trên đối tượng từ 45

tuổi trở lên tại huyện Cầu Ngang bằng phương pháp nghiên cứu

ngang mô tả trên mẫu n = 2350 đối tượng và phương pháp can thiệp

trên cộng đồng có đối chứng, sau can thiệp điều tra 2 nhóm với n1=

n2 = 1150 có thể đưa ra một số kết luận sau:

1 TỶ LỆ HIỆN MẮC TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO

ĐƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

1.1 Tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường - đái tháo đường

Tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường ở độ tuổi từ 45 trở lên là 9,5%

(8,0% – 11,4%) và tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường là 19,3%

(17,1% - 21,7%)

1.2 Các yếu tố liên quan đến tiền đái tháo đường - đái tháo đường

- Các yếu tố dân số học và tiền sử gia đình có liên quan là tuổi,

giới, dân tộc, có tiền sử gia đình mắc bệnh đái tháo đường Tuổi càng

cao tỷ lệ mắc bệnh càng tăng (45 – 59 tuổi: 25,2%, 60 – 74 tuổi:

33,5%, ≥ 75 tuổi: 33,6%) Giới nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nam

(31,2% so với 25,2%) Dân tộc Kinh có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn dân tộc

Khmer (31,3% so với 23,8%) Nhóm đối tượng có tiền sử gia đình

mắc bệnh đái tháo đường có tỷ lệ mắc bệnh (46,8%) cao hơn nhóm

không có tiền sử này (28,2%)

- Hiểu biết về tiền đái tháo đường - đái tháo đường có liên

quan là hiểu biết về triệu chứng và cách phòng chống Nhóm có mức

hiểu biết kém về tiền đái tháo đường – đái tháo đường có khả năng

mắc bệnh cao hơn nhóm có hiểu biết tốt Nhóm đối tượng có hiểu

biết về cách phòng chống có tỷ lệ tiền đái tháo đường - đái tháo

đường (19,8%) thấp hơn so với nhóm chưa hiểu biết (29,6%)

phù hợp phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường

Mục tiêu nghiên cứu

1 Xác định tỷ lệ tiền đái tháo đường - đái tháo đường và một

số yếu tố liên quan tại huyện Cầu Ngang

2 Đánh giá kết quả can thiệp cộng đồng phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường týp 2

Những điểm mới về khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài

- Đây là công trình can thiệp cộng đồng đầu tiên dựa vào thực tiễn cộng đồng có vai trò của các chức sắc tôn giáo, và dân tộc

- Kết quả nghiên cứu cung cấp số liệu có ý nghĩa dịch tễ về tỷ

lệ và yếu tố liên quan của tiền đái tháo đường – đái tháo đường cho cộng đồng huyện Cầu Ngang

- Sử dụng thang điểm FINDRISC dự báo tỷ lệ ĐTĐ trong 10 năm tới cho cộng đồng này và đưa ra một số yếu tố liên quan cho đối

tượng tiền đái tháo đường

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án gồm 150 trang với 46 bảng, 8 sơ đồ, 6 biểu đồ, 3 hình, và

162 tài liệu tham khảo, tiếng Việt: 57, tiếng Anh: 105

Luận án gồm:

Mở đầu (2 trang) Chương 1: Tổng quan (39 trang) Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (35 trang) Chương 3: Kết quả nghiên cứu (35 trang)

Chương 4: Bàn luận (36 trang) Kết luận: 2 trang

Kiến nghị: 1 trang

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1 Sơ lược lịch sử

Khái niệm giảm dung nạp glucose (GDNG) được giới thiệu

vào năm 1979 thay cho thuật ngữ “đái tháo đường giới hạn” và

những khái niệm tăng glucose máu khác chưa có nguy cơ biến chứng

mạch máu nhỏ và được xem như một thể lâm sàng của rối loạn dung

nạp glucose theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG)

vào năm 1985 Rối loạn glucose lúc đói (RLGLĐ) là thuật ngữ được

giới thiệu vào năm 1999 Năm 2008, tình trạng trên được Hội Đái

tháo đường Mỹ (ADA) có sự đồng thuận của TCYTTG đặt tên chính

thức là Tiền đái tháo đường (Pre-diabetes) (TĐTĐ)

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đã được ghi nhận trong chỉ thảo

của Ai Cập vào 1550 năm trước Công nguyên

1.1.2 Chẩn đoán tiền đái tháo đường – đái tháo đường

Theo ADA và TCYTTG (2010, 2011), TĐTĐ được chẩn đoán

khi thỏa mãn một trong ba điều kiện sau:

- GDNG khi nồng độ glucose huyết tương sau 2 giờ làm

nghiệm pháp dung nạp glucose (G2) từ 7,8 mmol/l - < 11,1 mmol/l

(140 mg/dl – < 200 mg/dl);

- RLGLĐ khi nồng độ glucose huyết tương lúc đói (G0) từ 5,6

mmol/l - < 7,0 mmol/l (100 – < 126 mg/dl);

- Nồng độ HbA1c từ 5,7% - < 6,5%

ĐTĐ được chẩn đoán khi có 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:

- G0 ≥ 126 mg/dl (≥ 7,0mmol/l);

- G2 ≥ 200mg/dl (≥ 11,1 mmol/l);

4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG PHÒNG CHỐNG TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG – ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 4.2.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu can thiệp cộng đồng

Nhìn chung, đặc điểm của mẫu nghiên cứu trước – sau can thiệp khác nhau không đáng kể giữa hai nhóm và tương đồng với cơ cấu, đặc điểm của quần thể

4.2.2 Đánh giá bằng các chỉ số gián tiếp

4.2.2.1 Hiểu biết về bệnh TĐTĐ - ĐTĐ

Hiểu biết của cộng đồng về triệu chứng của bệnh, hiểu biết đúng ít nhất một yếu tố nguy cơ, một hậu quả ĐTĐ, hiểu biết về cách phát hiện bệnh, cách phòng chống tăng lên sau can thiệp Điều này góp phần vào việc phát hiện sớm bệnh TĐTĐ – ĐTĐ

4.2.2.2 Hành vi liên quan TĐTĐ - ĐTĐ

Thói quen ăn uống nhiều đường, ăn nhiều mỡ sau can thiệp tỷ

lệ thói quen ăn uống nhiều đường, ăn nhiều mỡ, ăn đêm ở nhóm can thiệp thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng, thói quen ăn rau quả hàng ngày ở nhóm can thiệp cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng

4.2.2.3 Đánh giá bằng các chỉ số sức khỏe trung gian

Sau can thiệp, tỷ lệ béo phì dạng nam của nhóm can thiệp thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng Tỷ lệ thừa cân béo phì của nhóm can thiệp thấp hơn đáng kể so với nhóm chứng Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Vinh Quang năm (2007)

4.2.3 Đánh giá bằng các chỉ số trực tiếp

Sau can thiệp, tỷ lệ TĐTĐ của nhóm can thiệp thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng và trước can thiệp Hiệu lực bảo

vệ đối với TĐTĐ – ĐTĐ là 20,3%.Hiệu lực bảo vệ của chương trình can thiệp suy cho quần thể nghiên cứu từ 7,1% đến 31,3%

Trang 7

4.1.2.3 Các thói quen trong cuộc sống hàng ngày

Sau phân tích hồi qui đa biến, những yếu tố liên quan đặc thù

của vùng nghiên cứu có thể can thiệp được là hành vi uống nhiều

rượu bia, ăn uống nhiều đường, ăn nhiều mỡ, ít vận động thể lực

4.1.2.4 Một số chỉ số sức khỏe trung gian

Tăng huyết áp, vòng bụng to, béo phì, tỷ lệ MCT cao, mức

MNT cao có liên quan với tỷ lệ TĐTĐ - ĐTĐ Những yếu tố này cần

được chú ý can thiệp trên cộng đồng này Nghiên cứu của Tạ Văn

Bình (2003) có kết quả tỷ lệ ĐTĐ ở nhóm có THA cao gấp 2 lần

nhóm không THA [5] Nghiên cứu của tác giả Trần Thừa Nguyên,

Trần Hữu Dàng (2009) cho kết quả tỷ lệ tăng insulin tăng ở người

cao tuổi có béo phì dạng nam là 27,61% Nghiên cứu này cũng cho

thấy rằng có tình trạng kháng insulin ở người béo phì dạng nam [35]

Nghiên cứu tại thành phố Huế của tác giả Hồ Thị Thùy Vương,

Nguyễn Hải Thủy (2009) cho thấy tỷ lệ TĐTĐ - ĐTĐ ở nhóm có tỷ

lệ mỡ cơ thể cao cao hơn nhiều so với nhóm không có tỷ lệ mỡ cơ thể

cao (16,7% so với 3,3%) [55] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi

cũng phù hợp với những nghiên cứu ở trong và ngoài nước

4.1.3 Dự báo nguy cơ tiến triển đái tháo đường trong 10 năm tới

theo thang điểm FINDRISC

Thang điểm cho chỉ số nguy cơ theo từng nhóm đối tượng từ

đó có chương trình can thiệp và theo dõi sức khỏe tùy theo từng

nhóm đối tượng Đặc biệt qua khảo sát các yếu tố nguy cơ dựa vào

điểm cắt của đường cong ROC trên đối tượng TĐTĐ, kết quả ghi

nhận rằng yếu tố BMI, chỉ số vòng bụng, tiền sử THA là ba yếu tố

liên quan chặt chẽ trong thang điểm FINDRISC; huyết áp tâm

trương, tỷ lệ MCT, mức MNT là ba yếu tố liên quan chặt chẽ ngoài

thang điểm FINDRISC liên quan tiến triển TĐTĐ thành ĐTĐ týp 2

- Nồng độ glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dl (≥ 11,1 mmol/l) kèm triệu chứng lâm sàng cổ điển uống nhiều, tiểu nhiều và sút cân Chẩn đoán xác định với xét nghiệm lần thứ hai trừ phi có triệu chứng rõ và có glucose máu bất kỳ ≥ 200 mg/dl

- Hoặc nồng độ HbA1c ≥ 6,5%

1.1.3 Phân loại tiền đái tháo đường – đái tháo đường

Đái tháo đường týp 1, đái tháo đường týp 2, các týp đặc hiệu khác: MODY, LADA,…, đái tháo đường thai nghén

1.1.4 Sinh bệnh học tiền đái tháo đường – đái tháo đường týp 2

1.1.4.1 Kháng insulin: Kháng insulin và giảm tiết insulin là cơ sở

tiến triển ĐTĐ týp 2 và ĐTĐ týp 2 xảy ra khi tiết insulin bị thiếu

1.1.4.2 Leptin, Resistin, Adiponectin, Yếu tố hoại tử bướu alpha (TNF  ), Interleukin – 6 và kháng insulin

Leptin điều hòa đường huyết thông qua hai con đường là kiểm soát sự ngon miệng và tích trữ năng lượng Resistin máu tăng lên ở người béo phì Adiponectin là một hormon được tiết ra từ các tế bào

mỡ của mô mỡ, có tác dụng tăng độ nhạy của insulin TNFα được tế bào mỡ tạo ra ảnh hưởng đường tín hiệu insulin Interleukin – 6 (IL-6) tăng ở người béo phì và ĐTĐ týp 2

1.1.4.3 Quá trình sinh bệnh lý TĐTĐ – ĐTĐ týp 2

Sự tiết insulin đạt đến đỉnh sẽ giảm nhạy cảm của tế bào bêta với glucose và sẽ giảm tiết insulin và ĐTĐ týp 2 sẽ xuất hiện

1.1.5 Yếu tố nguy cơ tiền đái tháo đường – đái tháo đường týp 2

Theo Viện Y tế Quốc gia Mỹ, những yếu tố nguy cơ của ĐTĐ týp 2 bao gồm tuổi ≥ 45, tiền sử ĐTĐ thai nghén, béo phì khi có thừa cân ≥ 20% cân nặng lý tưởng hoặc BMI ≥ 25 kg/m2, tiền sử gia đình mắc ĐTĐ, sinh con ≥ 4000g, HDL.c ≤ 35 mg/dl và/hoặc triglyceride

≥ 250 mg/dl trở lên, tăng huyết áp ≥ 140/90 mmHg, có GDNG, ít hoạt động thể lực, hội chứng chuyển hóa, có buồng trứng đa nang, thuộc nhóm chủng tộc có nguy cơ cao

Trang 8

- Thang điểm FINDRISC

Thang điểm đánh giá nguy cơ tiến triển ĐTĐ dựa vào 8 tiêu

chuẩn là tuổi, BMI, vòng bụng, vận động thể lực, chế độ ăn nhiều rau

quả, sử dụng thuốc hạ huyết áp, tiền sử có lần phát hiện tăng glucose

máu và tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ

1.2 CHIẾN LƯỢC PHÒNG CHỐNG TĐTĐ - ĐTĐ

1.2.1 Trên thế giới

Năm 1989, Hội nghị Y tế toàn cầu lần 42 đã kêu gọi thế giới

hành động về phòng và kiểm soát bệnh ĐTĐ theo khung của Nghị

quyết WHA42.36 Sau đó là “Tuyên bố the St Vincent ở Châu Âu

năm 1994”; “Tuyên bố và kế hoạch hành động của khu vực Tây Thái

Bình Dương năm 2000” tương tự là “Tuyên bố và chiến lược của khu

vực cận Sahara năm 2008” và “Tuyên bố Kathmandu năm 2008”

Năm 2006, Liên hợp quốc đã công bố Nghị quyết UN61/225 về

phòng chống ĐTĐ

1.2.2 Tại Việt Nam

Dự án đầu tiên là dự án “Nâng cao nhận thức và tư vấn, hỗ trợ

về bệnh ĐTĐ và hưởng ứng ngày ĐTĐ thế giới (14/11)” Dự án

phòng chống bệnh ĐTĐ bằng can thiệp lối sống do Viện ĐTĐ và Rối

loạn chuyển hóa triển khai từ 2011 - 2014

1.2.3 Can thiệp phòng chống TĐTĐ - ĐTĐ týp 2

1.2.3.1 Hành vi và thay đổi hành vi

Hành vi hình thành khi quan hệ giữa con người và xã hội Mỗi

giai đoạn có sự can thiệp, có tính đặc thù riêng TT – GDSK là công

cụ tác động tích cực làm thay đổi hành vi

1.2.3.2 Mô hình Precede - Proceed

Mô hình Precede – Proceed đã được xây dựng trên 40 năm do

Lawrence W Green và cs Năm 2001, được đánh giá là mô hình tiện

lợi nhất (86%) cho nghiên cứu trong 10 mô hình, và tiện lợi trong

thực hành (90,8%) và được đề nghị tái bản vào 2005

Chương 4 BÀN LUẬN 4.1 TỶ LỆ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 4.1.1 Tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường và đái tháo đường

Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ –ĐTĐ khá cao 9,5% (8,0% - 11,4%) và 19,3% (17,1% - 21,7%) Tuy nhiên cũng xấp xỉ tỷ lệ ở nghiên cứu ở Đồng Nai (2009) là 8,1% và ở Quy Nhơn (2005) 8,6%

4.1.2 Các yếu tố liên quan

4.1.2.1 Các yếu tố dân số học và tiền sử gia đình

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có liên quan giữa yếu tố tuổi, giới, dân tộc, tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ và TĐTĐ – ĐTĐ Điều này cũng phù hợp với y văn và những nghiên cứu trước đây

Trong nghiên cứu này tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ khác nhau không có ý nghĩa thống kê giữa những đối tượng sinh sống ở hai vùng phố chợ và thôn quê Có thể do đây là vùng nông thôn Không

có sự khác biệt rõ giữa phố chợ và thôn quê

4.1.2.2 Hiểu biết về tiền đái tháo đường - đái tháo đường

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thể hiện rằng hiểu biết về TĐTĐ - ĐTĐ có liên quan đến tỷ lệ bệnh này bao gồm nghe thông tin

về TĐTĐ, hiểu biết về triệu chứng, hiểu biết về cách phòng chống Nhóm có bệnh hiểu biết về triệu chứng cao hơn nhóm không bệnh Nhóm có hiểu biết về cách phòng có tỷ lệ bệnh thấp hơn Điều này có thể liên quan đến hiệu quả phòng bệnh khi người ta hiểu về bệnh Bệnh đái tháo đường được biết trong cộng đồng với tên thường được nói đến

là “tiểu đường” Tuy nhiên, khái niệm TĐTĐ rất ít người biết đến trong cộng đồng Khái niệm này chỉ được biết đến sau khi nghiên cứu

Trang 9

3.2.2.3 Các chỉ số sức khỏe trung gian

Sau can thiệp, tỷ lệ THA của nhóm can thiệp 42,2% và nhóm

chứng 43,8% khác nhau không có ý nghĩa thống kê; Tỷ lệ béo phì dạng

nam của nhóm can thiệp 16,6% giảm hơn có ý nghĩa thống kê so với

nhóm chứng 26,1%; Tỷ lệ thừa cân - béo phì của nhóm can thiệp 20,9%

giảm hơn so với nhóm chứng 27,2%; Tỷ lệ mức mỡ nội tạng cao của

nhóm can thiệp 13,1% thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng

17,5%; Tỷ lệ mỡ cơ thể cao của nhóm can thiệp 54,3% thấp hơn có ý

nghĩa thống kê so với nhóm chứng 58,5%

3.2.3 Đánh giá bằng các chỉ số trực tiếp

3.2.3.1 Tỷ lệ đái tháo đường

Tỷ lệ ĐTĐ khác nhau không đáng kể sau can thiệp (p > 0,05)

3.2.3.2 Tỷ lệ tiền đái tháo đường

Biểu đồ 3.5 So sánh tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ của 2 nhóm trước và sau can thiệp

Sau can thiệp, tỷ lệ TĐTĐ của nhóm can thiệp thấp hơn thời điểm

trước can thiệp và thấp hơn so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê

Hiệu lực bảo vệ của chương trình can thiệp đối với TĐTĐ là 20,7%

3.2.3.3 Tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường - đái tháo đường

Biểu đồ 3.6 So sánh tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường – đái tháo

đường của 2 nhóm trước và sau can thiệp

Sau can thiệp, tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ – ĐTĐ của nhóm can thiệp thời

điểm trước can thiệp và thấp hơn so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê

Hiệu lực bảo vệ TĐTĐ –ĐTĐ là 20,3% Hiệu lực bảo vệ của chương

trình can thiệp suy cho quần thể nghiên cứu từ 7,1% đến 31,3%

20,4%

29,2%

25,6%

28,5%

0

10

20

30

Can thiệp Chứng

14,2%

21,7%

17,9%

21,0%

0

5

10

15

20

25

Can thiệp Chứng

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1.1 Quần thể đích

Quần thể cộng đồng dân cư huyện Cầu Ngang

2.1.1.2 Quần thể nghiên cứu

Đối tượng ≥ 45 tuổi có hộ khẩu và đang sinh sống tại Cầu Ngang

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh 2.1.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2009 đến tháng 2/2011 2.1.4 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

2.1.4.1 Nghiên cứu ngang mô tả

- Cỡ mẫu được tính theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:

2 2

c

p) p(1 z

Nghiên cứu của tác giả Tạ Văn Bình (2007) tỷ lệ GDNG và ĐTĐ tại Hà Nội là 14,3% (12,2% – 16,7%), p dự đoán là 14,0%, z = 1,96 tương ứng với α = 0,05 (với mức tin cậy 95%), c là sai số chọn = 0,02

n = (1,96)2 × 0,14 × 0,86/(0,02)2 = 1156,3 ≈ 1157

Do kỹ thuật chọn mẫu là mẫu chùm nên cần có hệ số điều chỉnh (1 - 3) Chọn hệ số điều chỉnh là 2, tính được n = 1157 × 2 = 2314

Để đảm bảo đủ số lượng cần chọn, số lượng mời hơn 10% số cần chọn vào mẫu Tổng số đối tượng được mời là 2546

Tổng số đối tượng đủ tiêu chuẩn được chọn vào mẫu là n = 2350

- Cách chọn mẫu: Chọn mẫu chùm 2 giai đoạn

+ Giai đoạn 1:Huyện Cầu Ngang có dân số là 138.758 người, số người ≥ 45 tuổi là 33.303 (24%), gồm 13 xã và 2 thị trấn Mỗi đơn vị xã/thị trấn được xem là một chùm, chọn 4 xã/thị trấn (4 chùm) từ 15 xã/thị trấn (15 chùm) Tạm chia thành hai nhóm Nhóm xã/thị trấn có nhiều đồng bào dân tộc Khmer (trên 30%) sinh sống Nhóm địa

Trang 10

phương còn lại có đa số người Kinh sinh sống Chọn nhẫu nhiên mỗi

nhóm 2 xã thị trấn vào mẫu nghiên cứu Các xã/thị trấn được chọn là:

thị trấn Mỹ Long, Vinh Kim, Long Sơn, Kim Hòa

+ Giai đoạn 2: Dùng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống chọn đủ

các đối tượng vào mẫu

2.1.4.2 Nghiên cứu can thiệp trên cộng đồng

- Cỡ mẫu: công thức tìm 2 tỷ lệ của Joseph L Fleiss

p1 p2 c n' / 1 c 2 1 1 /4

n'

           

 2 1

2 2 2 1 1 β α/2

1

p p c

p 1 p p 1 p c Z p 1 1 c Z

n'

Trong đó: n là cỡ mẫu của mỗi nhóm;

c 1

cp p

 ; p1 là tỷ

lệ hiện mắc của nhóm chứng, dự đoán p1 = 29,0%, p2 là tỷ lệ hiện mắc

của nhóm can thiệp, dự đoán p2 = 23,7%; c là tỷ số giữa nhóm chứng

và nhóm can thiệp, chọn c = 1; α là nguy cơ sai lầm loại 1, chọn α =

0,05; β là nguy cơ sai lầm loại 2, chọn  = 0,2;

Tính được n = 1122, nghiên cứu n1 = n 2 = 1150

- Cách chọn mẫu:

+ Bước 1: Chọn nhóm can thiệp và chứng Dùng phương pháp

bốc thăm ngẫu nhiên chọn vào mỗi nhóm 2 xã; 1 xã/nhóm địa

phương nhiều đồng bào dân tộc và 1 xã/nhóm nhiều người Kinh

+ Bước 2: Dùng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống chọn đủ

các đối tượng vào mẫu cho hai nhóm

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nghiên cứu ngang mô tả

2.2.2 Nghiên cứu can thiệp trên cộng đồng

- Nguyên lý can thiệp: Dựa vào nguồn lực cộng đồng huy động

nhiều thành phần tham gia, đặc biệt có sự tham gia của các chức sắc tôn

giáo và người dân tộc địa phương Cơ sở khoa học của can thiệp dựa vào

khoa học hành vi Nghiên cứu này thực hiện theo 3 đặc điểm là chủ động

đặc hiệu, có nhóm đối chứng và sử dụng việc phân nhóm ngẫu nhiên

3.2.2.2 Hành vi sức khỏe liên quan TĐTĐ - ĐTĐ

Bảng tóm tắt 3.25 – 3.31 So sánh tỷ lệ hành vi sức khỏe liên quan TĐTĐ - ĐTĐ sau can thiệp

Hút thuốc lá

Can thiệp Chứng

259

254

891

896

1150

1150

22,5 22,1 > 0,05

Uống nhiều rượu bia

Can thiệp Chứng

184

167

966

983

1150

1150

16,1 14,5 > 0,05

Ăn, uống nhiều đường

Can thiệp Chứng

145

190

1005

960

1150

1150

12,6 16,5 < 0,05

Ăn nhiều mỡ

Can thiệp Chứng

124

171

1026

979

1150

1150

10,8 14,9 < 0,05

Ăn rau quả mỗi ngày

Can thiệp Chứng

534

421

616

729

1150

1150

46,4 36,6 < 0,05

Ăn đêm sau 20 h

Can thiệp Chứng

109

166

1041

984

1150

1150

9,5 14,4 < 0,05

Ít vận động thể lực

Can thiệp Chứng

435

621

715

529

1150

1150

37,8 54,0 < 0,05 Sau can thiệp:

Tỷ lệ thói quen ăn uống nhiều đường ở nhóm can thiệp 12,6% thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng 16,5%

Tỷ lệ thói quen ăn nhiều mỡ ở nhóm can thiệp 10,8% thấp hơn có

ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng 14,9%

Tỷ lệ ít hoặc không ăn rau quả của nhóm can thiệp 53,6% thấp

hơn so với nhóm chứng 63,4% có ý nghĩa thống kê

Tỷ lệ ăn đêm ở nhóm can thiệp 9,5% so với nhóm chứng 14,4%

thấp hơn có ý nghĩa thống kê

Tỷ lệ ít vận động thể lực của nhóm can thiệp 37,8% thấp hơn so

có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng 54,0%

Ngày đăng: 16/07/2023, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm  tắt  3.25  – 3.31.  So sánh tỷ lệ hành  vi  sức  khỏe  liên  quan  TĐTĐ -  ĐTĐ sau can thiệp - Tóm tắt luận án : Tỷ lệ và yếu tố liên quan tiền đái tháo đường - đái tháo đường đặc thù ở huyện Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới và biện pháp can thiệp
Bảng t óm tắt 3.25 – 3.31. So sánh tỷ lệ hành vi sức khỏe liên quan TĐTĐ - ĐTĐ sau can thiệp (Trang 10)
Bảng tóm tắt 3.18 - 3.24. So sánh t ỷ lệ hiểu biết của 2 nhóm sau can thiệp - Tóm tắt luận án : Tỷ lệ và yếu tố liên quan tiền đái tháo đường - đái tháo đường đặc thù ở huyện Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới và biện pháp can thiệp
Bảng t óm tắt 3.18 - 3.24. So sánh t ỷ lệ hiểu biết của 2 nhóm sau can thiệp (Trang 11)
Bảng 3.1. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các yếu tố dân số học và - Tóm tắt luận án : Tỷ lệ và yếu tố liên quan tiền đái tháo đường - đái tháo đường đặc thù ở huyện Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới và biện pháp can thiệp
Bảng 3.1. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các yếu tố dân số học và (Trang 12)
Bảng tóm tắt 3.25.-3.29. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các chỉ - Tóm tắt luận án : Tỷ lệ và yếu tố liên quan tiền đái tháo đường - đái tháo đường đặc thù ở huyện Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới và biện pháp can thiệp
Bảng t óm tắt 3.25.-3.29. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các chỉ (Trang 13)
Bảng 3.6. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo hiểu biết về TĐTĐ và ĐTĐ - Tóm tắt luận án : Tỷ lệ và yếu tố liên quan tiền đái tháo đường - đái tháo đường đặc thù ở huyện Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới và biện pháp can thiệp
Bảng 3.6. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo hiểu biết về TĐTĐ và ĐTĐ (Trang 14)
Bảng 3.8. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ-ĐTĐ theo các thói quen trong cuộc sống Các thói quen - Tóm tắt luận án : Tỷ lệ và yếu tố liên quan tiền đái tháo đường - đái tháo đường đặc thù ở huyện Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới và biện pháp can thiệp
Bảng 3.8. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ-ĐTĐ theo các thói quen trong cuộc sống Các thói quen (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w