KHÁI NIỆM STCQ•Cảnh quan học là khoa học nghiên cứu mối tác động tương hỗ giữa các hợp phần cấu trúc, các quy luật phân hóa để ứng dụng cho phát triển KT – XH •Sinh thái học là khoa học
Trang 1NHÓM 1
1.Thái Văn Ngọc 2.Phạm Thị My 3.Bùi Văn Trí
4.Trần Hữu Trình
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 31 KHÁI NIỆM STCQ
•Cảnh quan học là khoa học nghiên
cứu mối tác động tương hỗ giữa các hợp phần cấu trúc, các quy luật phân hóa để ứng dụng cho phát triển KT – XH
•Sinh thái học là khoa học nghiên cứu
về mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật
- môi trường và sinh vật - sinh vật
Trang 41 KHÁI NIỆM STCQ
- Quan điểm thứ nhất gọi là “cảnh
quan sinh thái ”: là tổng thể hiện tại
có cấu trúc cảnh quan địa lý và có
chức năng sinh thái của các hệ sinh thái đang tồn tại và phát triển trước đó.
Trang 5KHÁI NIỆM STCQ
- Quan điểm thứ hai gọi là “sinh thái
cảnh quan”:là khoa học nghiên cứu
quan hệ hệ thống phức tạp giữa các
quần xã sinh vật (hoặc các sinh quần lạc) với điều kiện môi trường của chúng và các mối quan hệ này được thể hiện trong một cấu trúc cảnh quan đặc thù hoặc một hệ thống phân loại không gian tự nhiên có thứ bậc.
Trang 61 KHÁI NIỆM STCQ
• Như vậy: “STCQ là có cấu trúc của
CQ và có chức năng của HST đang tồn tại và phát triển trên CQ, nó chứa đựng 2 khía cạnh cơ bản đó là CQ và HST, 2 khía cạnh này độc lập nhưng thống nhất với nhau trong 1 hệ địa sinh thái.”
Trang 7TNQ TQ
SQ TQ
Trang 8Mô hình hệ địa sinh thái
SVSX
Con người
KQ
TQ
TNQ TQ
SQ
Trang 92 KHÁI NIỆM ĐẤT VÀ ĐẤT ĐAI
• Đất (soil): là 1 vật thể tự nhiên có cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả hoạt động tổng hợp của
5 yếu tố hình thành là đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình theo thời gian
• Đất đai (land): là 1 diện tích khoanh vẽ của bề mặt trái đất, chứa đựng tất cả các đặc trưng của sinh, khí quyển ngay bên trên và bên dưới lớp mặt này, bao gồm khí hậu gần mặt đất và dạng địa hình nước mặt (hồ, sông, đầm trũng
và đầm lầy), lớp trầm tích gần mặt và kết hợp với dữ trự nước ngầm, tập đoàn thực vật và động vật, mẫu hình định cư của con người và những hoạt động của con người (Lê Quang Trí, 2000.)
Trang 10KHÁI NIỆM TÀI NGUYÊN ĐẤT
• Là toàn bộ lớp vật chất mềm xốp nằm trên cùng của lớp vỏ trái đất bao gồm tất cả các đặc tính của đất
mà ở đó thực vật, động vật, vi sinh vật và con người sử dụng vào các mục đích an ninh lương thực, văn hóa, tinh thần, thể thao…
Trang 11VAI TRÒ CỦA ĐẤT
• Vai trò trực tiếp: Vai trò trực tiếp
– Là nơi sinh sống của con người và sinh vật trên cạn
– Là nền móng và địa bàn cho mọi hoạt động sống
– Là nơi thiết đặt các hệ thống nông lâm
để sản xuất ra LT – TP nuôi sống con người và muôn loài
– Đối với nông nghiệp đất là “tư liệu sản xuất đặc biệt” là “đối tượng lao động đọc đáo”
Trang 12VAI TRÒ CỦA ĐẤT
• Vai trò gián tiếp: Vai trò gián tiếp
– Là nơi tạo ra môi trường sống cho con người và sinh vật trên trái đất
– Gián tiếp góp phần điều hòa khí hậu.
Trang 133 TÀI NGUYÊN ĐẤT VIỆT NAM
• Diện tích Việt Nam là 33.168.855 ha, đứng thứ 59 trong hơn 200 nước trên thế giới
• Theo Lê Văn Khoa, đất bằng ở Việt Nam có khoảng >7 triệu ha, đất dốc >25 triệu ha
• >50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá 5,76 triệu ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên
25o gần 12,4 triệu ha
Trang 14TÀI NGUYÊN ĐẤT VIỆT NAM
• Bình quân đất tự nhiên theo đầu người là 0,4 ha Theo mục đích sử dụng năm 2000, đất nông nghiệp 9,35 triệu ha, lâm nghiệp 11,58 triệu ha, đất chưa sử dụng 10 triệu ha (30,45%), chuyên dùng 1,5 triệu ha Đất tiềm năng nông nghiệp hiện còn khoảng 4 triệu ha
• Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp
và giảm rất nhanh theo thời gian, năm 1940 có 0,2 ha, năm 1995 là 0,095 ha Đây là một hạn chế rất lớn cho phát triển Đầu tư và hiệu quả khai thác tài nguyên đất ở Việt Nam chưa cao.
Trang 151- Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức Theo Trần Văn ý – Nguyễn Quang Mỹ (1999)
>60% lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức >50tấn/ha/năm
2- Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinh dưỡng,
Tỷ lệ bón phân N : P2O5 : K2O trung bình trên thế giới là 100 : 33 : 17, còn ở Việt Nam là 100 :
29 : 7, thiếu lân và kali nghiêm trọng
SUY THOÁI TÀI NGUYÊN ĐẤT VIỆT NAM
Trang 16Theo Hội khoa học đất Việt Nam năm 1996
đã phân loại đất theo phương pháp định lượng
FAO-UNESCO, Việt Nam có những nhóm đất
chính sau:
PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN ĐẤT VIỆT NAM
Trang 17TÊN S ( ha) PHÂN BỐ
Nhóm đất cát biển 530.000
Dọc ven biển từ Bắc – Nam (tập trung ở Trung Bộ)
Nhóm đất mặn 970.000 Tập trung ở đ.b Nam Bộ
Nhóm đất phèn 1.850.000 Đồng tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên
Nhóm đất Glây 452.000 Đ.b Bắc Bộ, Đ.b ven biển miền Trung
Nhóm đất than
Tập trung chủ yếu ở rừng
U Minh Nam BộNhóm đất phù sa 3.400.000 Đ.b sông Hồng, Sông Cửu Long, ven biển miền Trung
Trang 18Nhóm đất nâu
vùng bán khô hạn 420.000 Ninh Thuận- Bình Thuận
Trang 194 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI
1.Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,
sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Trang 204 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI
Trang 214 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI
3 Khảo sát, đo đạt, đánh giá, phân hạng đất; lập
bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai
Trang 224 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
5 Quản lý việc giao đất cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng đất
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 234 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI
7 Thống kê, kiểm kê đất đai
8 Quản lý tài chính về đất đai
9 Quản lý và phát triển thi trường quyền sử dụng đất
trong thị trường bất động sản
10 Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất
11 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp
luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết các khiếu
nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Trang 245.Mối quan hệ giữa STCQ & công tác
Việc nghiên cứu STCQ sẽ giúp ta nhận biết các
loại thực vật ở một khu vực nào đó trong quá trình giải đoán và thành lập bản đồ bằng ảnh viễn thám
Việc nghiên cứu STCQ cũng góp phần không
nhỏ trong việc thành lập bản đồ rừng.
Trang 25THÀNH LẬP BẢN ĐỒ RỪNG NGẬP MẶN
Trang 265.Mối quan hệ giữa STCQ & công tác
QLĐĐ
2/ Nghiên cứu sinh thái cảnh quan phục
vụ cho quy hoạch và quản lý quy hoạch.
Nghiên cứu sinh thái cảnh quan giúp ta
trong quá trình quy hoạch sử dụng đất: nhờ nghiên cứu cảnh quan sẽ cho ta biết được loại đất ở khu vực đó thích hợp dùng vào mục đích gì? và từ đó lập phương án quy hoạch cho khu vực đó Sau đó ta thành lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Trang 275.Mối quan hệ giữa STCQ & công tác
QLĐĐ
Bên cạnh đó STCQ còn góp phần không nhỏ trong một số quy hoạch khác như: quy hoạch đô thị, quy hoạch giống cây trồng, quy hoạch du lịch sinh thái.v v
Nghiên cứu STCQ giúp quản lý các biến động về sử dụng đất đai.
Trang 295.Mối quan hệ giữa STCQ & công tác
QLĐĐ
3/ Nghiên cứu STCQ bằng các phương pháp
khác nhau như: thực địa, viễn thám… giúp ta phát hiện các vùng đất bị ô nhiểm, thoái hóa từ đó đưa ra các phương
án cải tạo hiệu quả nhất.
Trang 30- Ứng dụng viễn thám nhiệt khảo sát đặc trưng nhiệt độ bề mặt đô thị với sự phân bố các kiểu thảm phủ ở Thành phố
Hồ Chí Minh.
Trang 315.Mối quan hệ giữa STCQ & công tác
Nếu việc quản lý được thực hiện tốt, các phương
án quy hoạch phù hợp thì cảnh quan của khu
vực đó sẽ không bị tác động tiêu cực, câng bằng
sinh thái và phát triển bền vững.
Ngược lại nếu công tác quản lý không tốt thì sẽ
ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, phá vỡ và gây
mất cân bằng hệ sinh thái.
(THÊM VÍ DỤ)
Trang 32Ruộng bỏ hoang vì quy
hoạch không hợp lí huyện Hoài Đức - HN Khu đô thị Vân Canh, Đất, nhà bỏ hoang trở thành bãi rác gây ô nhiễm
Trang 33Quy hoạch cấp thoát nước không hợp lí gây ngập
lụt gây nhiều hậu quả xấu.
Trang 34Khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng - TPHCM
Trang 35Sự tận dụng tối đa địa hình tự nhiên đa dạng và hệ
thống đường giao thông thoáng, rộng của biệt thự An
Trang 36Hướng sử dụng đất đai
bền vững dựa vào STCQ
6
Khảo sát nông – khí hậu học
Đất đai, sinh thái
và nông nghiệp Khảo sát đất đai
Đất và sinh thái nông nghiệp ở tỷ lệ quốc gia
Khảo sát TN đất bằng pp cảnh quan
Các khía cạnh KT – XH trong việc ngăn chặn sự xói mòn và thoái hóa đất
PP sử dụng các thông
số toán học để phân loại TN đất
Trang 37KHẢO SÁT NÔNG – KHÍ HẬU HỌC
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ĐẤT
• Các yếu tố khí hậu chi phối đến tiềm năng sử dụng Tài nguyên đất Cũng như các dữ liệu về đất đai, dữ liệu khí hậu được thu thập từ các điểm lấy mẫu, các trạm khí tượng… Sau đó dùng phương pháp nội suy để xây dựng bản đồ với các thông số riêng như lượng mưa trung bình năm, số ngày có nhiệt độ trung bình > t o C nào đó, phân lớp khí hậu học… có quan hệ với thảm thực vật
Trang 38ĐẤT ĐAI, SINH THÁI VÀ NÔNG NGHIỆP
Các yếu tố cần thiết để phục vụ cho khảo sát đất đai và sinh thái nông nghiệp:
Đá mẹ với các kiểu phong hóa: phong hóa hóa học, lý học, sinh- hóa hóa học, vỡ vụn, mẫu chất.
Nhiệt độ, áp suất không khí.
Trang 39KHẢO SÁT TÀI NGUYÊN ĐẤT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CẢNH QUAN
• Phương pháp cảnh quan (landscape) bao gồm cả việc giới hạn và mô tả các đặc điểm của các đơn vị bản đồ dựa trên các phức hệ sinh thái khác nhau được biểu diễn trên các kiểu cảnh khác nhau Phương pháp hệ thống phân loại đất đai được xem
là phương pháp cảnh quan tốt, cung cấp sự thống
kê nhanh về Tài nguyên đất đai.
• Phương pháp khảo sát Tài nguyên Môi trường đất bằng cảnh quan có thể dựa trên việc giải đoán các không ảnh và dựa vào các thông số môi trường.
Trang 40- Việc quản lý đất đai cũng tác động ngược trở lại sinh thái cảnh quan theo hai hướng tiêu cực và tích cực.
- Vai trò của con người trong mối quan hệ này là rất quan trọng vì chính con người sẽ tác động làm cho mối quan hệ này có hiệu quả hay không
- Sự hài hòa sẽ đảm bảo cho mối quan hệ này được cân bằng.