Một số luận án, luận văn v vấn đ xóa đói giảm nghèo đáng quan tâm như: Tác giả Nguyễn Đức Thắng 2016: Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020, Luận án ti
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM MINH HUYỀN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI- NĂM 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Đào Thị Ái Thi
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hữu Hải
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Xuân Phong
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng 204, Nhà A, Học viện Hành chính Quốc gia
Số:77 Đường Nguyễn Chí Thanh Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Thời gian: vào hồi 14giờ 00 ngày 05 tháng 11 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước Giảm nghèo b n vững được xác định là một trong những giải pháp cơ bản bảo đảm định hướng xã hội
chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam
Vấn đ giảm nghèo là nội dung được đ cập trong trong nhi u văn kiện của Đảng, trở thành hệ thống quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội Việt Nam Thành tựu xóa đói giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế b n vững và thực hiện công bằng xã hội Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự vững chắc, chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp đặc biệt là ở những huyện có tỷ lệ
hộ nghèo cao Chính vì vậy, công cuộc giảm nghèo nhanh, b n vững đối với các huyện nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của các cấp chính quy n, sự phối hợp tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; đồng thời, phải phát huy vai trò làm chủ và huy động sự vào cuộc của người dân từ khâu xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện đến giám sát, đánh giá hiệu quả của chương trình giảm nghèo
Bình Liêu là huyện mi n núi, vùng cao, dân tộc, biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh; có 96% đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, trình độ dân trí thấp và không đồng đ u Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, kinh tế - xã hội của huyện đã có bước phát triển, hệ thống cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư xây dựng; tuy nhiên, chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân vẫn còn nhi u khó khăn; là địa phương có tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao nhất tỉnh Quảng Ninh; việc thực hiện các chính sách v giảm nghèo vẫn chưa đồng bộ và phù hợp với đặc thù của địa phương Chính vì vậy, việc xem xét đánh giá một cách khách quan, toàn diện thực trạng việc thực hiện chính sách giảm nghèo và đưa ra một hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo, phấn đấu mục tiêu giảm nghèo và phát triển b n vững trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh là thực sự cấp bách, cần thiết và phù hợp với đòi hỏi của tình hình thực tiễn hiện nay
Từ những lý do trên, học viên lựa chọn đ tài “Thực hiện chính sách giảm
nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Một số công trình nghiên cứu như sau: Tác giả Lê Chi Mai (2001): Những vấn
đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí
Minh; Tác giả Hà Quế Lâm (2002): Xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số ở
nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội; PGS.TS
Lê Quốc Lý (2012): Chính sách xóa đói giảm nghèo - Thực trạng và giải pháp, NXB
Trang 4Chính trị quốc gia - Sự thật; PGS.TS Nguyễn Hữu Hải - Ths Lê Văn Hòa (2013),
Đại cương về Chính sách công, NXB Chính trị Quốc gia; TS Lê Như Thanh - TS Lê
Văn Hòa (2016), Hoạch định và Thực thi chính sách công, NXB Chính trị quốc gia
sự thật
Một số luận án, luận văn v vấn đ xóa đói giảm nghèo đáng quan tâm như: Tác
giả Nguyễn Đức Thắng (2016): Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh
Tây Bắc đến năm 2020, Luận án tiến sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính
quốc gia; Tác giả Trần Thị Hồng Ngọc (2014): Thực hiện chính sách xóa đói giảm
nghèo theo hướng bền vững cho đồng bào dân tộc ít người ở tỉnh Sơn La hiện nay,
Luận văn Thạc sĩ Quản lý Hành chính công, Học viện Hành chính quốc gia; Tác giả
Nguyễn Thế Tân (2015): Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia
Các công trình nghiên cứu trên đ cập dưới các góc độ khác nhau đến vấn đ lý luận và thực tiễn v đói nghèo, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc và toàn diện v thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh; đ tài mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu không trùng với các công trình nghiên cứu đã công bố
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đ tài nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn v thực hiện chính sách giảm nghèo Phân tích đánh giá thực trạng, từ đó đ xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá và nghiên cứu cơ sở lý luận v thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo và đ xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo;
Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo; Đ xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi không gian: Đ tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn huyện Bình Liêu,
tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng quy trình tổ chức thực hiện chính
sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng
Trang 5Ninh trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017 và đưa ra các giải pháp thực hiện đến
5.2 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp nghiên cứu văn kiện, tài
liệu; Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá
5.3 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp đi u tra; Phương pháp
phỏng vấn sâu; Phương pháp quan sát; Phương pháp thống kê mô tả
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn khái quát hóa cơ sở lý luận v nghèo đói, chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số Luận văn làm rõ bản chất của n n hành chính phục vụ, trong đó có việc thực thi chính sách của Nhà nước Lý giải được các vấn đ , các yếu
tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu
số Làm rõ quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu
số
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Qua việc đánh giá kết quả khảo sát giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước v dân tộc có bức tranh tổng thể v việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số Luận văn có thể làm cơ sở thực tiễn cho cơ quan quản lý Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cung cấp thông tin v chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu cho các sinh viên, học viên, nhà nghiên cứu có quan tâm đến vấn đ này
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học v thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Chương 2: Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
Trang 6Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm về nghèo
1.1.1.1 Khái niệm nghèo
Luận văn đưa ra những khái niệm, quan niệm cơ bản v nghèo của một số tổ chức trên thế giới như: Hội nghị Thượng đỉnh thế giới v phát triển xã hội; Ngân hàng Thế giới (WB); Tổ chức Liên hợp quốc; Hội nghị bàn v giảm nghèo đói trong khu vực châu Á- Thái Bình Dương và quan niệm của Việt Nam v vấn đ nghèo
Theo tác giả luận văn có thể hiểu chung nhất v nghèo như sau: "Nghèo là tình
trạng mà một bộ phận dân cư có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư, họ chỉ được thỏa mãn hoặc được hưởng thụ một phần các nhu cầu thiết yếu cơ bản của cuộc sống"
1.1.1.2 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo
Ngưỡng nghèo (hay còn gọi là chuẩn nghèo): Đây được coi là ranh giới, tiêu chí nhằm phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của các nước Hiện nay, căn cứ Quyết định 59/2015/QĐ-TTg
ngày 19/11/2015 của Thủ tướng chính phủ v Chuẩn nghèo tiếp cận đa chi u áp dụng
cho giai đoạn 2016 - 2020, thì các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chi u gồm tiêu chí v thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
1.1.2 Khái niệm về dân tộc thiểu số
1.1.2.1 Khái niệm về dân tộc
Khái niệm dân tộc được hiểu theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng nhưng xét trong phạm vi Luận văn, Dân tộc được hiểu là cộng đồng tộc người có mối quan hệ chặt chẽ,
b n vững; có chung nguồn gốc lịch sử, sinh hoạt kinh tế và đời sống văn hóa; có ngôn ngữ riêng và có những nét đặc thù v văn hóa; xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc; kế thừa phát triển cao hơn những nhân tố tộc người ở bộ lạc, bộ tộc
1.1.2.2 Khái niệm về dân tộc thiểu số
Khái niệm Dân tộc thiểu số dùng để chỉ những dân tộc có số dân ít, chiếm tỷ trọng thấp trong tương quan so sánh v lượng dân số trong một quốc gia đa dân tộc
Ở Việt Nam, khái niệm Dân tộc thiểu số được sử dụng phổ biến trong cắc văn bản pháp luật Tại Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, ngày 14/01/2011 của Thủ tướng Chính
phủ v công tác dân tộc giải thích: “Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít
hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam"
1.1.3 Khái niệm về thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1.1.3.1 Khái niệm về chính sách công
Luận văn đã đưa ra một số quan niệm khác nhau v chính sách công của một
số nhà nghiên cứu như: Thomas Dye (năm 1972); PGS.TS Nguyễn Hữu Hải;
Trang 7PGS.TS Lê Chi Mai Từ những quan niệm v chính sách công như trên, có thể đưa
ra khái niệm chung nhất v chính sách công: “Chính sách công là một tập hợp các
quyết định có liên quan với nhau do Nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn đề công nhằm đạt được các mục tiêu phát triển”
1.1.3.2 Khái niệm về thực hiện chính sách công
Thực hiện chính sách công là một bước trong quá trình thực thi chính sách
Thực hiện chính sách công là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính
sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định, là bước đặc biệt quan trọng trong chu trình chính sách: Hiện thực hóa chính sách, đưa chính sách vào cuộc sống
1.1.3.3 Khái niệm về chính sách giảm nghèo
Chính sách giảm nghèo là một trong các chính sách quan trọng trong hệ thống chính sách xã hội Có thể hiểu một cách chung nhất v thực hiện chính sách giảm
nghèo là toàn bộ quá trình đưa chính sách vào đời sống xã hội theo một quy trình,
thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo đang diễn ra đối với những đối tượng cụ thể trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định
Trên cơ sở khái niệm chính sách giảm nghèo, có thể hiểu chính sách giảm nghèo
đối với đồng bào dân tộc thiểu số là toàn bộ quá trình đưa chính sách vào đời sống xã
hội theo một quy trình, thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo đang diễn ra đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong một phạm vi không gian
và thời gian nhất định nhằm tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện phát triển sản xuất, tăng thu nhập và tạo điều kiện người nghèo có cơ hội được tiếp cận với các dịch vụ an sinh xã hội
1.2 Đặc điểm đồng bào dân tộc thiểu số, yêu cầu và ý nghĩa thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1.2.1 Đặc điểm đồng bào dân tộc thiểu số
Dân tộc thiểu số ở nước ta có những nét khác nhau v nguồn gốc lịch sử; cư trú đan xen không có lãnh thổ tộc người riêng biệt; quy mô dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội nhìn chung còn thấp và không đồng đ u nhau; nhi u dân tộc thiểu số có tín ngưỡng, tôn giáo đan xen, đa dạng; một bộ phận đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có quan hệ đồng tộc, thân tộc, quan hệ v mặt tôn giáo ở ngoài biên giới quốc gia; có ý thức tộc người sâu sắc, luôn chịu sự chi phối của những người có uy tín, ảnh hưởng trong dân tộc; có sắc thái văn hóa riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú của n n văn hóa Việt Nam thống nhất
1.2.2 Yêu cầu thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
- Việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số phải chú ý đến những đặc điểm tự nhiên, lịch sử, xã hội, phong tục, tập quán của từng vùng, từng dân tộc
- Đồng bào dân tộc thiểu số là chủ thể quyết định trong tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở địa phương
Trang 8- Phát huy và nâng cao tinh thần tự lực tự cường, ý chí vươn lên của đồng bào các dân tộc và nội lực vươn lên của các địa phương vùng dân tộc thiểu số; khắc phục tư tưởng trông chờ ỷ lại vào Nhà nước
1.2.3 Ý nghĩa việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
- Phát huy ti m năng, thế mạnh của vùng đồng bào các dân tộc gắn với đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Nâng cao năng lực, thực hiện quy n bình đ ng giữa các dân tộc, tạo ti n đ và các cơ hội để các dân tộc có đầy đủ các đi u kiện tham gia quá trình phát triển, trên
cơ sở đó không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào
- Góp phần đảm bảo ổn định quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quy n lãnh thổ quốc gia, củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn đ đoàn kết dân tộc trong xu thế toàn cầu hóa
1.3 Quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo
1.3.1 Quy trình chính sách công
Chu trình chính sách công bao gồm các giai đoạn cơ bản: Khởi sự chính sách, Hoạch định chính sách công; Thực thi chính sách công và Đánh giá chính sách
1.3.2 Quy trình thực hiện chính sách
Quy trình tổ chức thực thi chính sách bao gồm các bước cơ bản sau:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách;
- Bước 2: Tổ chức phổ biến, tuyên truy n chính sách;
- Bước 3: Chỉ đạo triển khai huy động các nguồn lực thực hiện chính sách;
- Bước 4: Đi u hành, phân công, phối hợp thực hiện chính sách;
- Bước 5: Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện chính sách
1.3.3 Quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số diễn ra theo quy trình thực hiện chính sách chung, bao gồm các bước cơ bản sau:
1.3.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số bao gồm những nội dung cơ bản sau: Kế hoạch v tổ chức, đi u hành; kế hoạch dự kiến các nguồn vật lực; kế hoạch thời gian triển khai thực hiện; kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách giảm nghèo; dự kiến những nội quy, quy chế v
tổ chức, đi u hành Kế hoạch thực hiện chính sách giảm nghèo ở cấp nào sẽ do cơ quan chủ trì của cấp đó xây dựng và lãnh đạo cấp đó xem xét thông qua
1.3.3.2 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Việc phổ biến, tuyên truy n chính sách tốt giúp cho các đối tượng chính sách hiểu rõ v mục đích, yêu cầu của chính sách; v tính đúng đắn của chính sách và tính khả thi của chính sách trong đi u kiện nhất định để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu
Trang 9quản lý của nhà nước Chủ thể phổ biến, tuyên truy n chính sách bao gồm đội ngũ cán
bộ, công chức trong bộ máy cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ Đối tượng được phổ biến, tuyên truy n chính sách là công dân được chính sách tác động trực tiếp, đây
là đối tượng thụ hưởng chính sách và các công dân bị tác động gián tiếp bởi chính sách
và đối tượng tham gia thực thi chính sách
1.3.3.3 Chỉ đạo triển khai huy động các nguồn lực thực hiện chính sách giảm
nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội Vì vây, cần phải huy động tốt nguồn lực cho thực hiện chính sách giảm nghèo, bao gồm: Nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, nguồn lực tài nguyên, khoa học công nghệ, thông tin
1.3.3.4 Điều hành, phân công, phối hợp thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số khi được tổ chức thực hiện có sự tham gia của nhi u chủ thể khác nhau, bao gồm các đối tượng tác động của chính sách, các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực thi chính sách, các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội Bởi vậy, muốn tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo
có hiệu quả cần phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quy n địa phương, các yếu tố tham gia thực hiện chính sách
1.3.3.5 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Qua kiểm tra, đôn đốc thường xuyên sẽ giúp cho các cơ quan nhà nước nắm bắt được tình hình thực hiện chính sách, từ đó đánh giá được một cách khách quan v những những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế trong công tác tổ chức thực hiện chính sách; đồng thời, giúp phát hiện những thiếu sót trong công tác lập kế hoạch tổ chức thực hiện để đi u chỉnh
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1.4.1 Yếu tố thể chế ảnh hưởng quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Yếu tố thể chế ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo là việc ban hành chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan thực hiện chính sách giảm nghèo
1.4.2 Yếu tố con người ảnh hưởng quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1.4.2.1 Năng lực tổ chức, quản lý của cơ quan nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức
Năng lực tổ chức, quản lý của cơ quan nhà nước nói chung hay năng lực thực thi chính sách công của cán bộ, công chức nói riêng là yếu tố có vai trò quyết định đến kết quả tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số Năng lực thực thi của cán bộ, công chức là thước đo bao gồm tiêu chí phản ánh v đạo đức
Trang 10công vụ, năng lực thiết kế tổ chức, năng lực thực tế, năng lực phân tích, dự báo để có thể chủ động ứng phó với những tình huống phát sinh trong tương lai
1.4.2.2 Đối tượng thụ hưởng chính sách là đồng bào dân tộc thiểu số
Một chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào sự đồng tình và ủng hộ của người dân; đây là yếu tố quyết định sự thành bại của một chính sách Mục tiêu chính sách giảm nghèo là nâng cao phúc lợi cho người nghèo, tăng cường các khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo
1.4.3 Yếu tố tổ chức bộ máy ảnh hưởng thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Việc thực hiện chính sách giảm nghèo có sự tham gia của cơ quan nhà nước ở Trung ương đến địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tầng lớp dân cư trên địa bàn Trong đó, Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong thực hiện chính sách giảm nghèo
1.4.4 Yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số: Vị trí địa lý;
Đi u kiện tự nhiên khắc nghiệt; Nguồn lực tài chính; Cơ sở hạ tầng; Chính sách sử dụng, đãi ngộ đối với đồng bào dân tộc thiểu số; Trình độ dân trí; Phong tục tập quán, lối sống; Môi trường an ninh, trật tự; Quy mô và cơ cấu gia đình
1.5 Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo tại một số địa phương và bài học kinh nghiệm trong thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
1.5.1 Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Huyện Đầm Hà là huyện mi n núi, ven biển của tỉnh Quảng Ninh Toàn huyện gồm có 10 đơn vị hành chính (09 xã và 01 thị trấn) với 76 thôn, bản, khu phố, dân tộc thiểu số chiếm 30,1%
- Huyện đã quan tâm chú trọng đẩy mạnh tuyên truy n sâu rộng v các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước; phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị; trong đó, chú trọng nâng cao ý thức quyết tâm vươn lên thoát nghèo của người dân là yếu tố quyết định, cùng với sự hỗ trợ, giúp sức của cộng đồng để đảm bảo hiệu quả công tác giảm nghèo b n vững
- Chú trọng nâng cao ý thức quyết tâm vươn lên thoát nghèo của người dân là yếu tố quyết định, cùng với sự hỗ trợ, giúp sức của cộng đồng để đảm bảo hiệu quả công tác giảm nghèo b n vững
- Huyện đã chủ động thực hiện lồng ghép chương trình giảm nghèo với phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình dự án, hỗ trợ v y tế, giáo dục, đào tạo ngh , giải quyết việc làm, trợ giúp pháp lý, các chính sách an sinh xã hội
Huyện đã tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp, các chương trình dự án, hỗ trợ v phát triển sản xuất, y tế, giáo dục, đào tạo ngh , giải quyết việc làm, trợ giúp pháp lý, các chính sách an sinh xã hội
Trang 111.5.2 Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Tam Đảo là huyện mi n núi của tỉnh Vĩnh Phúc, với khoảng 80 nghìn dân, gồm 10 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 44,5% Trong thời gian qua, huyện Tam Đảo đã triển khai nhi u nhi u giải pháp hướng tới mục tiêu giảm nghèo b n vững, bước đầu đạt được nhi u kết quả tích cực, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân địa phương
- Huyện Tam Đảo đã chỉ đạo các xã, thị trấn phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể để lồng ghép đưa các chương trình giảm nghèo vào nhiệm vụ công tác và triển khai kế hoạch chương trình giảm nghèo của Trung ương, tỉnh, huyện, xã xuống các khu dân cư
- Huyện chỉ đạo các xã tiến hành đi u tra từng thôn, từng hộ, qua đó tìm rõ nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ để có biện pháp hỗ trợ phù hợp Huyện đã thành lập đội cộng tác viên công tác xã hội, thành viên là cán bộ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; họ sẽ cùng với người nghèo ở địa phương tìm ra nguyên nhân và giải pháp để thoát nghèo b n vững
- Phát huy và khai thác đi u kiện tự nhiên để phát triển du lịch, huyện Tam Đảo
đã thực hiện quyết liệt các giải pháp nhằm mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra trong việc thực hiện chính sách giảm
nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Thứ nhất, xác định xóa đói giảm nghèo là một trong những chính sách ưu tiên
hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, cần tăng cường sự lãnh đạo của cấp
ủy Đảng, sự đi u hành của chính quy n và huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và nhân dân thực hiện chính sách giảm nghèo theo hướng b n vững
Thứ hai, phát huy vai trò “tự giảm nghèo b n vững”, “tự an sinh” của những
đối tượng thuộc hộ nghèo
Thứ ba, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế gắn li n với thực hiện tốt chính sách an
sinh xã hội; tăng trưởng kinh tế ổn định là sơ sở, ti n đ nguồn lực cho giảm nghèo
b n vững
Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo, huy động sự tham
gia của toàn xã hội trong công tác giảm nghèo; đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư cho công tác giảm nghèo
Thứ năm, định kỳ hàng năm tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết để đánh giá, rút
kinh nghiệm quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo
Trang 12Tiểu kết Chương 1
Đói nghèo là vấn đ mang tính toàn cầu, diễn ra ở các mức độ khác nhau với bất
kỳ quốc gia nào trên thế giới, không chỉ tồn tại ở các quốc gia có n n kinh tế kém phát triển, mà còn tồn tại ngay ở các quốc gia có n n kinh tế phát triển Mỗi quốc gia đ u có quan niệm riêng v đói nghèo tùy thuộc cách thức tiếp cận khác nhau; họ đưa ra các chỉ số, tiêu chí để xác định mức nghèo cụ thể Đối với Việt Nam, xoá đói giảm nghèo được xác định là nhiệm vụ quan trọng và có tính chiến lược lâu dài trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Đảng và Nhà nước ta đã đ ra nhi u chủ trương, chính sách giảm nghèo, trong đó chú trọng các chính sách giảm nghèo đối với đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số
Nội dung của Chương 1 đã khái quát những vấn đ cơ bản mang tính lý luận v đói nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, thực hiện chính sách giảm nghèo và khung lý thuyết v quy trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số, một số bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm giảm nghèo của một số địa phương Từ những nghiên cứu lý luận v giảm nghèo và thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số, bao gồm quy trình tổ chức thực hiện chính sách, những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách ở chương 1 sẽ là cơ sở, n n tảng để phân tích, đánh giá v thực trạng tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số được trình bày tại Chương 2
Trang 13Chương 2:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Khái quát chung về huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
2.1.1 Lịch sử hình thành, vị trí địa lý
2.1.2 Điều kiện tự nhiên: Địa hình; Tài nguyên đất; Tài nguyên rừng; Khí hậu 2.1.3 Điều kiện kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Huyện là trên 10%/năm; cơ cấu kinh
tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ
trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Thu nhập bình quân đầu người của Huyện năm
2017 là 1.171,2USD, đạt khoảng 30% của Tỉnh và 50% so với cả nước Bình Liêu là địa phương có tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao nhất tỉnh Quảng Ninh
2.1.4 Điều kiện xã hội (dân cư, trình độ dân trí, cơ cấu và thành phần dân tộc)
Bình Liêu có 08 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 01 thị trấn và 07 xã; là huyện
đa dân tộc với trên 96% đồng bào dân tộc thiểu số; là địa phương cấp huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao của Tỉnh và trong nhóm huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao nhất của cả nước Trình độ dân trí của dân cư, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số cơ bản là thấp, không đồng đ u giữa các vùng Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2017 là 52,35%; trong đó, số có bằng cấp chứng chỉ đạt 15,35%
2.2 Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
2.2.1 Thực trạng nghèo tại huyện Bình Liêu
2.2.1.1 Hiện trạng nghèo tại huyện Bình Liêu
- Theo kết quả Tổng đi u tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020: Tổng số hộ dân cư trên địa bàn tính đến thời điểm đi u tra, rà soát
hộ nghèo cuối năm 2016 là: 7.007 hộ Số hộ nghèo đầu kỳ năm 2016 là: 3.089 hộ, tương đương với 44,31% Số hộ nghèo cuối kỳ là 2.449 hộ, tương đương với 34,95%
Số hộ cận nghèo đầu kỳ năm 2016 là: 1.084 hộ, tương đương với 15,55% Số hộ cận nghèo cuối kỳ là 1.229 hộ, tương đương với 17,54% (số hộ thoát cận nghèo là 364 hộ; hộ phát sinh cận nghèo mới là 561 hộ; số hộ cận nghèo rơi xuống nghèo là 52 hộ)
- Thực trạng hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản: Tổng
số hộ nghèo cuối năm 2016 chuyển sang năm 2017: 2.449 hộ, trong đó hộ nghèo chia theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm: Thiếu hụt v tiếp cận dịch vụ y tế; Thiếu hụt tiếp cận bảo hiểm y tế; Thiếu hụt v trình độ giáo dục người lớn; Thiếu hụt v tình trạng đi học của trẻ em; Thiếu hụt v chất lượng nhà ở; Thiếu hụt v diện tích nhà ở; Thiếu hụt v nước sạch; Thiếu hụt v vệ sinh; Thiếu hụt v Sử dụng dịch
vụ viễn thông; Thiếu hụt v tài sản phục vụ tiếp cận thông tin