Báo cáo an toàn thực phẩm Nội dung BÀI 1 XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG NITRAT (NO3 ) TRÊN RAU HOA QUẢ BÀI 2 XÁC ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT TRÊN NÔNG SẢN THỰC PHẨM BÀI 3 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬ[.]
Trang 1Báo cáo an toàn thực phẩm
Nội dung BÀI 1: XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG NITRAT
(NO3-) TRÊN RAU HOA QUẢ
BÀI 2: XÁC ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT TRÊN NÔNG SẢN THỰC PHẨM BÀI 3: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT TRÊN NÔNG SẢN THỰC PHẨM
Trang 2BÀI 1: XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG NITRAT
(NO3-) TRÊN RAU HOA QUẢ
I.Khái quát chung
- Nguyên nhân:
+ Lạm dụng phân bón hóa học
+ Sử dụng nguồn nước tưới hợp chất giàu nitơ + Một số hợp chất chứa nitrat
- Tác động:
+ Ngộ độc cấp tính 1-3mg
+ Ngộ độc mãn tính
II.Định lượng nitrat bằng phương pháp so màu với axit disunfophenic
1.Nguyên tắc pH 7.5 – 8
NO3- + disunfophenic trinitrophenol (màu vàng)
Xác định cường độ màu bằng quang phổ kế ở bước song 420 – 460nm
2.Cách tiến hành
Trang 3a Xác định phương trình đường chuẩn dung dịch
KNO3 0.01mg/ml
-Mẫu chọn phân tích:rau cải
VKNO3(ml) 0 5 10 15 20 25
VH2O(ml) 25 20 15 10 5 0
VDD (ml) 25 25 25 25 25 25 [N03-]
(mg/ml) 0 0.002 0.004 0.006 0.008 0.01
D1
OD2 OD3 OD4 OD5 O
D6
Cô cạn dung dịch bằng bếp
điện đến khi còn 1 giọt,để nguội Sau đó thêm 1ml axit disunfophenic láng đều bề mặt cặn và thêm 20ml nước cất rồi từ từ nhỏ NAOH 10% đến khi dung dịch có màu vàng không đổi.Lên thể tích dung dịch 50ml bằng bình định mức => Xác định cường độ màu bằng quang phổ kế
b.Tiến hành phân tích mẫu
-Mẫu được rửa sạch ,vẩy ráo nước,thái nhỏ,trộn đều
Trang 4-Cân 6.12g mẫu đưa vào bình tam giác 250ml , thêm 75ml nước cất
-Đun sôi 1 phút bằng bếp điện,để nguội rồi lọc lấy toàn bộ dịch
- Lên thể tích 100ml bằng bình định mức Hút 10ml dịch vào cốc thủy tinh sau đó cô cạn dung dịch,để nguội
-Thêm 1ml axit disunfophenic rồi thêm 20ml nước cất tứ từ nhỏ NaOH 10% đến khi dung dịch có màu vàng không đổi,lên thể tích 50ml sau đó xác định cường độ quang
3.Tính kết quả
a.Kết quả
[NO3-](mg/ml) OD
Ta có:
Trang 5ODmẫu = 1.029
Từ phương trình y =235.42x – 0.0749
Thay y= 1.029 vào ta được x = 4.7 x 10-3
Áp dụng công thức :
A (mg/kg) = x.V 1000 V 1 P
Trong đó: A là dư lượng NO3- có trong rau (mg/kg)
x là nồng độ NO3- tính được từ phương trình đường chuẩn (mg/ml)
V là tổng thể tích chiết ra từ mẫu (100ml)
V1 là thể tích mẫu đem phân tích (10ml)
P là khối lượng mẫu đem phân tích (g)
Trang 6Với P = 6.12g
Vậy lượng NO3- trên mẫu rau muống đó là:
A = 4.7 X 10−3X 100 X 1000
Nhận xét: Hàm lượng NO3- cho phép là 500mg/kg nên lượng NO3- trong mẫu rau đem phân tích là có thể chấp nhận được và có thể sử dụng được Tuy nhiên không nên ăn hàng ngày với số lượng lớn sẽ dẫn đến tích tụ NO3- và dẫn đến ngộ độc nitrat
BÀI 2: XÁC ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT TRÊN NÔNG SẢN THỰC PHẨM I.Xác định sự có mặt của Wofatox (parathion Metyl)
1.Nguyên tắc:
Hợp chất parathion Metyl không bền trong môi trường kiềm khi phản ứng với NaOH tạo ra chất natri paranitrophenolat là chất có màu vàng rơm
2 Cách tiến hành
Mẫu nghiên cứu: Dưa chuột và quả đỗ
Trang 7- Chiết thuốc bảo vệ thực vật ra khỏi sản phẩm bằng bông, cồn
- Đun nhẹ để cồn bay hơi và làm tăng nồng độ thuốc
- Lấy 3ml dịch chiết cho vào ống nghiệm, sau đó cho thêm 3ml NaOH 1N lắc đều và quan sát
3 Đánh giá kết quả
Cả dưa chuột và quả đỗ: dung dịch trong ống
nghiệm đều không màu ( hay không có màu vàng )
Kết luận: cả dưa chuột và quả đỗ đều không
có dư lượng wofatox thuốc bảo vệ thực vật lân hữu cơ
\
BÀI 3: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT TRÊN NÔNG SẢN THỰC PHẨM
II Định lượng một số chỉ tiêu vi sinh vật
1.Khái quát chung về các vấn đề cần tìm hiểu
* Tổng số vi khuẩn hiếu khí
* Tổng số nấm men, nấm mốc
Trang 8* Tổng số coliform
- Colifrom là nhóm vi khuẩn gram (-), không sinh bào tử, hô hấp hiếu khí hoặc kị khí tùy tiện
Trong môi trường có đường lactozo vi khuẩn
colofrom có khả năng lên men sinh axit và sinh khí Khi nuôi cấy ở 37°C trên môi trường VRBL khuẩn lạc coliform có màu đỏ đến đỏ đậm,đường kính > 0,5 mm Xung quanh khuẩn lạc có vùng đổi màu của môi trường từ đỏ tím đến vàng nhạt
- Nhóm vi khuẩn colifrom bao gồm 4 giống:
+ Enterobacter: salmonella, shigella và
vibriora
+ Escherichia: E.coli
+ Klebsiella
+ Citrobacter
II Nguyên tắc của phương pháp phân tích vi sinh vật bằng cách đếm khuẩn lạc trên môi trường thạch chọn lọc
Trang 9- Mẫu được đồng nhất và pha loãng đến nồng độ thích hợp rồi được cấy trên môi trường thạch chọn lọc VRBL Xác định số lượng khuẩn lạc sau 48h -Với vi khuẩn hiếu khí dùng môi trường PCA -Nấm men, nấm mốc dùng môi trường YGC
-Coliform dùng môi trường VRBL
III Cách tiến hành
Mẫu nghiên cứu: cà phê
-Pha loãng mẫu
Mục đích: giảm nồng độ dung dịch xuống 10 lần sau mỗi lần pha loãng Từ đó mật độ khuẩn lạc sẽ giảm giúp ta dễ đếm
Trước hết cho 1g cà phê vào ống nghiệm 1 sau đó thêm 9ml nước cất, lắc đều ta được dung dịch có nồng độ 10-1 lắc đều cho cà phê tan vào nước cất
Trang 10Tiếp theo đó ta hút 1ml dung dich này cho vào ống nghiệm 2, thêm vào đó 9ml nước cất, lắc đều ta được dung dịch có nồng độ 10-2
Tiếp tục hút 1ml dung dịch thu được trên cho vào ống nghiệm 3,thêm vào 9ml nước cất,lắc đều ta được dung dịch có nồng độ 10-2
-Cấy mẫu vào đĩa petri
Ở mỗi ống nghiệm 2,3 trên ta sẽ hút mỗi dung dịch vào ba đĩa petri, mỗi đĩa 1ml, như vậy ta sẽ có 6 đĩa
-Chuẩn bị môi trường và rót môi trường vào đĩa petri
Khi đã làm được 3 môi trường đợi nó nguội đến 500C thì ta rót vào các đĩa petri đã cấy mẫu, chiều dày lớp môi trường là 3 mm Xoay đĩa bốn vòng theo chiều kim đồng hồ và bốn vòng ngược chiều kim đồng hồ để cho mẫu và môi trường hòa đều nhau Đợi cho môi trường đông hẳn rồi đặt nuôi trong tủ ấm có điều kiện thích hợp
IV Tính toán kết quả
Trang 11-Kết quả thu được
Nồng độ 10 -2 10-3
Môi trường
PCA 110 97
Môi trường
YGC 8 6
Môi trường
VRBL 58 37 -Tính toán
A (CFU/g) = n1vf 1+n2vf 2 N R
Trong đó: N là tổng số khuẩn lạc đếm được
n là số đĩa tại mỗi nồng độ pha loãng
v là thể tích mẫu đem đi cấy
f là độ pha loãng
R là hệ số khẳng định với coliform R= 0,9 ; vi khuẩn hiếu khí và nấm men,nấm mốc R=1 + Mật độ của vi khuẩn hiếu khí
A = 1.1.(10−2207) +1.1(10 −3 ) x 1= 18818 (CFU/g)
Trang 12+ Mật độ nấm men,nấm mốc
A = 1.1.( 10 −214) +1.1(10 −3 ) x 1= 1273 (CFU/g) + Mật độ colifrom
A = 1.1.(10−295) +1.1(10 −3 )x 0,9 = 7773 (CFU/g)