1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội hà nội số 35 hàng bè hà nội

84 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn Hà Nội Hà Nội số 35 Hàng Bè Hà Nội
Tác giả Đinh Văn Trưởng
Người hướng dẫn TS. Phan Duy Hưng
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Chế biến Lâm sản
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM (9)
    • 1.1 Tổng quan về công ty (9)
    • 1.2 Tổng quan về đồ gỗ phong hóa giả cổ (9)
    • 1.3 Một số đồ nội thất trong nước và trên thế giới (10)
    • 1.4 Những vấn đề khó khăn cần khắc phục về phương án sản xuất và giám sát (12)
    • 1.5 Mục tiêu, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu (12)
      • 1.5.1 Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 1.5.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (12)
      • 1.5.3 Nội dung nghiên cứu (13)
      • 1.5.4 Phương pháp nghiên cứu (13)
    • CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ (15)
      • 2.1 Máy móc thiết bị và một số sản phẩm của công ty (15)
        • 2.1.1 Máy móc thiết bị của công ty (15)
      • 2.2 Một số sản phẩm nội thất công ty đang thực hiện (20)
      • 2.3 Nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ phong hóa giả cổ (21)
        • 2.3.1 Gỗ xẻ (21)
        • 2.3.2 Ván nhân tạo (22)
        • 2.3.3 Vật liệu phụ (27)
      • 2.4 Liên kết trong sản phẩm mộc (29)
      • 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đồ nội thất (31)
      • 2.6 Quy trình sản xuất thi công sản phẩm nội thất (32)
    • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
      • 3.1 Phương án sản xuất đồ phong hóa giả cổ (33)
        • 3.1.1 Phân tích bản vẽ các sản phẩm (33)
        • 3.1.2 Tính toán và bóc tách nguyên liệu, vật tư – phụ kiện (38)
        • 3.1.3 Thống kê vật tư – phụ kiện (58)
        • 3.1.4 Hệ thống sơn dầu hoàn thiện sản phẩm (59)
        • 3.1.5 Phương án sản xuất đồ phong hóa giả cổ (60)
        • 3.1.6 Đóng gói và vận chuyển đến công trình (77)
      • 4.1 Phương án giám sát thi công đồ phong hóa giả cổ (78)
        • 4.1.1 Giám sát các công đoạn sản xuất đồ phong hóa giả cổ (78)
        • 4.1.2 Các phương án thi công của từng sản phẩm đồ phong hóa giả cổ (79)
        • 4.1.3 Những kỹ thuật cần đạt được và một số lỗi thường gặp khi lắp đặt đồ (80)
        • 4.1.4 Nghiệm thu công trình (80)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM

Tổng quan về công ty

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu

- Tên giao dịch: Global Construction Interrior (GCI)

- Văn phòng giao dịch: Tầng 6, Số 1 Đỗ Hành, P Nguyễn Du, Q Hai Bà Trưng,

- Nhà máy sản xuất: Ngõ 79 Phố Tây Sơn – TT Phùng – Đan Phượng – Hà Nội

- Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu được thành lập và xây dựng năm 2006, chuyên hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực như sau:

+ Đồ nội thất, cầu thang, ván sàn – sản xuất, cung cấp và thi công lắp đặt + Sofa, salon vải, may đo đồ nhà dân – nhà sản xuất

+ Đồ gỗ nội thất – sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất

Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu bắt đầu từ một doanh nghiệp thương mại chuyên cung cấp sản phẩm nội thất Với nhiều năm kinh nghiệm, Hoàn Cầu đã trở thành địa chỉ tin cậy cho nhiều khách hàng Tất cả sản phẩm trước khi xuất xưởng đều được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng và mẫu mã.

Trong 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty Hoàn Cầu đã không ngừng phát triển cả về quy mô lẫn hiệu quả Uy tín và vị thế của Công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường

Công ty hiện có hơn 100 công nhân và kỹ sư thiết kế trẻ, sáng tạo và năng động, với kinh nghiệm phong phú, luôn sẵn sàng cung cấp đa dạng sản phẩm nội thất đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

( Nguồn từ websize: GCI-vietnam.com.vn).

Tổng quan về đồ gỗ phong hóa giả cổ

Đồ giả cổ là sản phẩm độc đáo với bề mặt sần sùi và chi tiết cổ kính, mang lại sự mới lạ cho không gian sống Mặc dù có thiết kế thô ráp, đồ giả cổ vẫn giữ được công năng của sản phẩm hiện đại và tích hợp nhiều tính năng hữu ích Sản phẩm nội thất hiện nay đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên không gian cho ngôi nhà.

Sản phẩm nội thất ngày nay đã phát triển đa dạng về mẫu mã, nguyên liệu và giá cả, mang đến nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng Thiết kế đồ giả cổ không chỉ điều hòa mối quan hệ giữa con người với nhau, mà còn với môi trường và xã hội Trong khi đó, đồ mộc chủ yếu phục vụ nhu cầu công dụng và tâm lý của con người Đồ gỗ phong hóa đáp ứng nhu cầu tâm sinh lý và công năng của người sử dụng, đồng thời phản ánh văn hóa đặc trưng của từng vùng miền và dân tộc qua các thời kỳ Hơn nữa, đồ mộc cũng là sản phẩm công nghiệp, cần thích ứng với yêu cầu và quy luật của thị trường.

Trong bối cảnh phát triển của ngành công nghiệp sản xuất đồ mộc, đồ mộc hiện đại nổi bật với sự đa dạng về nguyên vật liệu, tính mới mẻ trong thiết kế, và tính tiện lợi trong gia công Sản phẩm không chỉ phong phú về mẫu mã mà còn tiết kiệm nguyên liệu và dễ dàng tháo lắp Xu hướng phát triển hiện nay còn chú trọng đến tính thực dụng, đa dạng chức năng và bảo vệ sức khỏe con người Do đó, thiết kế đồ mộc cần đảm bảo hai yêu cầu chính: tính sử dụng và tính sản xuất Về mặt sử dụng, sản phẩm phải thực dụng, an toàn, có ngoại hình đẹp và giá thành hợp lý Trong khi đó, về sản xuất, sản phẩm cần có công nghệ tốt, hiệu quả cao và tính khả thi trong sản xuất, đảm bảo độ tin cậy và tính hợp lý về kinh tế.

Sản phẩm mộc, giống như các sản phẩm công nghiệp khác, cần đáp ứng các yêu cầu về công năng, vật liệu, cấu tạo, nghệ thuật, màu sắc, xử lý bề mặt, hình thức bao bì và công nghệ giá thành Việc thiết kế tổng thể và xử lý tổng hợp sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con người từ góc độ xã hội, kinh tế, kỹ thuật và nghệ thuật là rất quan trọng.

Một số đồ nội thất trong nước và trên thế giới

Nghề sản xuất và chế biến đồ gỗ đã có lịch sử lâu đời, tồn tại và phát triển từ xa xưa trên toàn thế giới Ngành này có truyền thống hàng trăm năm, gắn liền với văn hóa và đời sống của con người.

Nhiều làng nghề nổi bật với các sản phẩm tinh xảo và hoàn mỹ, phản ánh sự phát triển không ngừng của đồ gỗ qua từng thời kỳ Sản phẩm không chỉ thay đổi về công năng mà còn được cải tiến về mẫu mã, nhờ vào kỹ năng và kinh nghiệm được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Điều này đã làm cho ngành nghề ngày càng phong phú và đa dạng, đồng thời lưu giữ và phát triển những tinh hoa truyền thống của mỗi dân tộc và đất nước.

Đồ phong hóa giải cổ đang chiếm ưu thế trong thế giới nội thất hiện nay nhờ vào thiết kế tinh xảo và trạm khắc đa dạng với các hoa văn, động vật gần gũi với đời sống con người Chất liệu chủ yếu được sử dụng là các loại gỗ quý như lim, mun, hương, trắc, cẩm lai, mang lại vẻ đẹp và giá trị cao Hơn nữa, đồ phong hóa còn là biểu tượng văn hóa bền vững theo thời gian.

Hiện nay, sự phát triển của con người đã thúc đẩy sự thay đổi trong thiết kế đồ nội thất, từ những sản phẩm thô sơ sang những món đồ láng mịn và bắt mắt Mặc dù các loại gỗ quý ngày càng khan hiếm, nhưng công nghiệp đã phát triển ra các loại ván công nghiệp để thay thế Đồ phong hóa giả cổ không chỉ giữ được vẻ đẹp của đồ cổ mà còn mang lại những tính năng mới, đồng thời bảo vệ các loại gỗ quý hiếm khỏi nguy cơ bị đưa vào sách đỏ.

Trên thị trường hiện nay, đồ gỗ phong hóa như sập, tủ, bàn ghế và tủ bếp đang ngày càng đa dạng Để đáp ứng nhu cầu kinh tế và xu hướng tiêu dùng, nguyên liệu đồ phong hóa giả cổ chủ yếu là các loại ván và gỗ tự nhiên Mặc dù được sản xuất từ nguyên liệu công nghiệp, nhưng nhờ vào công nghệ máy móc hiện đại và dây chuyền sản xuất tiên tiến, sản phẩm nội thất phong cổ vẫn giữ được nét văn hóa xưa, đồng thời kết hợp với các kết cấu hiện đại, mang lại nhiều tính năng và công năng với giá thành hợp lý.

Những vấn đề khó khăn cần khắc phục về phương án sản xuất và giám sát

* Một số vấn đề khó khăn về phương án sản xuất

Việc tạo ra chiều dày chuẩn gặp khó khăn do một số chi tiết có chiều dày lớn hơn nguyên liệu, dẫn đến thời gian sản xuất kéo dài và năng suất giảm.

Việc liên kết các chi tiết có chiều dày lớn gặp nhiều khó khăn do bên trong các chi tiết này rỗng, dẫn đến việc tạo liên kết tốn nhiều thời gian.

Do sản phẩm có bề mặt thô và sần sùi, nhiều chi tiết nhỏ cũng cần phải có bề mặt tương tự, dẫn đến việc phá vỡ kích thước ban đầu Kết quả là, khi lắp ráp, sản phẩm không còn đạt được kích thước hoàn chỉnh như mong muốn.

* Một số khó khăn khi giám sát thi công

Do sự sai lệch về kích thước tại địa điểm lắp đặt, việc lắp đặt có thể không vừa vặn hoặc bị cong vênh Để khắc phục tình trạng này, cần bào đi phần xương gỗ gắn vào tường.

Do vị trí thi công nằm trong nội đô với đường đi hẹp, việc vận chuyển các sản phẩm lớn vào khách sạn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tốn thời gian và nhân công.

Mục tiêu, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của dự án là lập kế hoạch sản xuất và giám sát thi công các sản phẩm nội thất tại công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu, địa chỉ Ngõ 79 Phố Tây Sơn, TT Phùng, Đan Phượng, Hà Nội Đồng thời, thực hiện lắp đặt công trình nội thất cho khách sạn HANOI-HANOI tại số 35 Hàng Bè, Hà Nội, dựa trên thiết kế đã được công ty đề xuất và được Chủ đầu tư phê duyệt.

- Phân tích, đánh giá chi tiết từng công đoạn sản xuất, thi công sản phẩm nội thất

- Đề xuất các phương án giúp cải thiện về công đoạn sản xuất và thi công lắp đặt hiệu quả hơn ( nếu có )

1.5.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các loại nguyên vật liệu, sản phẩm và phương án sản xuất, cũng như giám sát thi công tại công trình khách sạn HANOI-HANOI, địa chỉ số 35 Hàng Bè, Hà Nội.

- Giới thiệu qui mô khách sạn: khách sạn HANOI-HANOI được tọa lạc tại số

Khách sạn tại 35 phố Hàng Bè, Hà Nội, nằm trong số 36 phố phường cổ xưa của thành phố, được xây dựng trên diện tích khoảng 200m² với 4 tầng hầm và 9 tầng nổi Mỗi tầng có trung bình 5 phòng khách sạn, cùng với các dịch vụ như sảnh, lễ tân, bar, nhà hàng và khu trưng bày cổ vật, tạo nên một không gian như bảo tàng thu nhỏ.

- Phạm vi nghiên cứu: Sản xuất đồ phong hóa giả cổ và giám sát thi công tại phòng khách sạn HANOI – HANOI tại số 35 Hàng Bè – Hà Nội

1.5.3 Nội dung nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:

Đồ phong hóa giả cổ là một xu hướng thiết kế nội thất độc đáo, mang đến vẻ đẹp cổ điển cho không gian phòng khách của khách sạn Những món đồ này thường được lấy cảm hứng từ các phong cách thiết kế của nhiều thế kỷ trước, tạo nên không khí sang trọng và ấm cúng Việc sử dụng đồ nội thất phong cách cổ điển không chỉ làm nổi bật tính thẩm mỹ mà còn thể hiện sự tinh tế trong lựa chọn của chủ khách sạn, thu hút sự chú ý của du khách và tạo ấn tượng sâu sắc về trải nghiệm lưu trú.

- Các yếu tố ảnh hưởng các sản phẩm nội thất

- Quy trình sản xuất thi công sản phẩm nội thất phòng khách

* Tìm hiểu về địa điểm thực tập

- Tìm hiểu về công ty cổ phần xây dựng và nội thất Hoàn Cầu

- Tìm hiểu về máy móc, thiết bị

- Tìm hiểu về bản vẽ kĩ thuật

- Công đoạn sản xuất và giám sát

-Tính toán và bóc tách nguyên liệu, vật tư - phụ kiện

* Lập phương án sản xuất và giám sát thi công

* Phân tích, đánh giá phương án sản xuất và thi công

* Khảo sát địa điểm thi công:

- Khảo sát diện tích và không gian khách sạn HANOI-HANOI tại Số 35 Hàng

- Phương pháp lý thuyết và chuyên gia: Nghiên cứu và phân tích bản vẽ

Phương pháp khảo sát thực tế bao gồm việc tìm hiểu mặt bằng, máy móc thiết bị và nguyên liệu đầu vào Chúng tôi tiến hành khảo sát và thu thập thông tin thông qua quan sát trực quan quá trình gia công các chi tiết đồ gỗ trong sản xuất sản phẩm mộc tại Công ty cổ phần xây dựng và nội thất Hoàn Cầu Ngoài ra, chúng tôi cũng tham quan thực tiễn tại công trình để nghiên cứu quá trình lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm.

Phương pháp kế thừa trong thiết kế nội thất bao gồm việc nghiên cứu tài liệu về không gian nội thất và các công trình sản xuất đồ gỗ Việc tham khảo các bản vẽ từ những công trình đã hoàn thành của công ty giúp đưa ra giải pháp tối ưu cho việc bố trí mặt bằng và trang trí các bề mặt như tường, sàn, và trần trong không gian phòng khách sạn.

Phỏng vấn chuyên gia là một phương pháp quan trọng để thu thập thông tin và số liệu từ các cán bộ quản lý cũng như công nhân viên trong Công ty, nhằm tìm hiểu và khảo sát các vấn đề cần tham khảo.

Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm bao gồm việc nghiên cứu và xem xét các kế hoạch sản xuất từ những đợt sản xuất thực tiễn trong quá khứ Qua đó, chúng ta có thể rút ra những kết luận tốt nhất để áp dụng cho kế hoạch sản xuất mới, nhằm nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa quy trình.

KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ

2.1 Máy móc thiết bị và một số sản phẩm của công ty

2.1.1 Máy móc thiết bị của công ty

Máy móc đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả của nhà máy, đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Việc sử dụng máy móc hiện đại giúp sản phẩm đạt độ chính xác cao, tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu sai số.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu hiện đang sở hữu máy móc thiết bị hiện đại và công nghệ đa dạng, với phần lớn thiết bị được sản xuất tại Đài Loan và Việt Nam.

Dưới đây là danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty được thể hiện trong bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1 Danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty

Stt Tên máy Mã hiệu Số lượng Thông số kỹ thuật

- Bề dày gia công nhỏ nhất: > 120mm

- Phạm vi bề dày đai dán: 15~55mm

- Độ cao đai dán: 0.4~3mm

- Tốc độ đưa phôi: 0-15m/min

- Đường kính lỗ khoan lớn nhất: 35 mm

- Phạm vi độ sâu lỗ khoan: 0 – 60mm

- Khoảng cách chân khoan: d = 10mm

- Tốc độ quay trục khoan: 2840 vòng/ phút

- Kích thước tổng thể: 2400x1200x1200mm

- Khoảng cách từ mặt đất lên bàn làm việc: 900mm

3 Máy CNC 01 - Kích thước phôi lớn: 4 x 3 feet

- Khoảng cách từ mũi trục chính tới bàn: 255mm

- Khoảng cách từ trục tâm đến cột: 1330mm

- Kích thước bàn làm việc: 1250x900mm

- Tốc độ di chuyển của trục X: 40 M/phút

- Kích thước làm việc (trục 1,2,3,4):

- Tốc độ trục chính: ER 32

- Kích thước bước tiến dao: 3~80 mm

- Kích thước bước thu dao: 3~20mm

- Động cơ trục chính ( Made in Italy): 9Kw x

- Động cơ hút chân không: 10 HP

- Khí nén cung cấp: 6kgf/cm 2

- Trọng lượng đóng gói: 5500kg

- Tốc độ quay trục chính: 3400r/min

- Độ dày gia công lớn nhất: 75mm

- Góc nghiêng của lưỡi cưa: 0 – 45 0

- Kớch thước lưỡi cưa: ỉ300 x ỉ30 x 3.2mm

- Công suất mô tơ: 3 Kw

- Kích thước tổng thể: 1680 x 1390 x 900mm

- Chiều dày gia công: 120mm

- Tốc độ trục chính: 8000-10000r/min

- Phạm vi gia công: 100mm

Máy ghép ngang thủy lực

- Số thanh cảo: 8 thanh/bàn

- Độ sâu làm việc của thanh: 1270 mm

- Chiều cao của thanh: 25 – 90 mm

- Chiều rộng làm việc lớn nhất: 1200 mm

- Chiều dài làm việc lớn nhất: 2600 mm

- Sử dụng súng thủy lực: 2 cái

- Động cơ nén dầu: OMP 100 x 2

7 Máy cưa bàn trượt MJ6132YII 02

- Kích thước bàn trượt: 3200 x 375mm

- Khổ rộng cắt giữa lưỡi cưa và kích thước: 1250mm

- Chiều cao cắt tối đa: 80mm (450 Max 55mm)

- Đường kính lưỡi cưa: 300 x 30mm

- Đường kính lưỡi cưa mồi: 120 x 20mm

- Tốc độ quay lưỡi cưa: 4000/6000rpm

- Tốc độ quay lưỡi cưa mồi: 7000rpm

- Motor lưỡi cưa chính: 5.5 Kw

- Motor lưỡi cưa mồi: 0.75 kw

- Kích thước tổng thể: 3200x3150x900mm

- Kích thước bàn ép: 1250 x 2500mm

- Lực ép tối đa: 50 tấn

- Công suất máy bơm dầu: 5.5 kw/ 380V

- Độ dày gia công lớn nhất Max: 300mm

- Độ sâu gia công lớn nhất: 5mm

- Tốc độ quay trục dao: 5000

- Số lượng lưỡi dao: 3 cái

- Tổng chiều dài bàn làm việc: 1800mm

- Kích thước tổng thể: 1800 x 740 x 1050mm Trọng lượng máy: 370kg

- Bề rộng gia công lớn nhất: 630mm

- Bề dày gia công lớn nhất: 200mm

- Bề dày gia công nhỏ nhất: 8mm

- Chiều dài gia công nhỏ nhất: 220mm

- Tốc độ ăn phôi: 8, 10, 12m/phút

- Tốc độ quay của trục: 4800 vòng/ phút

- Số lượng lưỡi bào: 4 cái

- Đường kính ống hút bụi: 100mm

- Kích thước tổng thể: 950 x 830 x 1280mm

- Bề dày gia công: 250mm

- Bề rộng gia công: 25mm

- Công suất motor: 1.1 kw/ 220V/380V – 50HZ

- Kích thước tổng thể: 1300 x 980 x 535mm

- Bề dày gia công lớn nhất: 100mm

- Bề rộng gia công lớn nhất: 380mm

- Tốc độ quay của lưỡi cưa: 2900 vòng/ phút

- Tốc độ quay của trục chính: 4500 vòng/ phút

- Kích thước tổng thể: 400 x 1700 x 1040mm

- Khả năng cắt Max (chiều sâu họng cưa): 410mm

- Khả năng cắt Max (chiều cao họng cưa): 300mm

- Kích thước bàn làm việc: 600 x 500mm

- Chiều dài lưỡi cưa: 3350mm

- Chiều rộng lưỡi cưa: 3-16mm

- Trọng lượng đóng gói: 560kg

- Tổng chiều cao máy: 1200mm

- Tổng chiều rộng máy: 760mm

- Tổng chiều sâu máy: 2100mm

- Đường kính bánh đà: 600mm

- Chiều rộng gia công: 450mm

- Chiều dày gia công: 150mm

- Chiều dài lưỡi cưa: 4340mm

- Tốc độ bánh đà: 780r/min

- Phạm vi điều chỉnh mặt bàn: 0 0 – 45 0

- Bề rộng gia công: 40-1030mm

- Chiều dày gia công: 3-100mm

- Chiều dài gia công: ≥ 450mm

- Tốc độ đai nhám số 1: 0 - 21m/s

- Tốc độ đai nhám số 2: 0 - 20m/s

- Tốc độ đưa phôi: 6 - 30m/min

- Kích thước của đai nhám: 1030 x 2200mm,

Máy chà nhám cước băng tải

- Động cơ trục chính: 7.5Hp (1Hp = 0.75 kW)

- Vòng quay trục chính: 430 vòng/phút

- Động cơ băng tải: 1Hp

- Tốc độ băng tải: 2.5 – 2.7 m/phút

- Động cơ nâng hạ bàn: 1Hp

- Hành trình nâng hạ bàn: 200mm

- Chiều rộng làm việc lớn nhất: 1370mm

- Chiều dài trục cước: 1275mm

- Đường kính cước thô: 2.5mm

17 Máy lạng 01 - Kích thước làm việc tối đa (W x H): 600 x

- Khoảng cách từ lưỡi dao đến bàn băng tải: 4mm

- Kích thước băng tải: 585 x 7600mm

- Đường kớnh bỏnh xe cưa: ỉ28 x 2 (W)

- Kích thước lưỡi cưa (L x W x T): 4996 x 54 x 10 (mm)

- Động cơ bánh cưa: 30Hp

- Đường kớnh mỏy hỳt bụi: ỉ8

- Động cơ hệ thống thủy lực: 60kg/cm 2

- Kích thước tổng thể: 3090 x 2260 x 2050 (mm)

2.2 Một số sản phẩm nội thất công ty đang thực hiện

Công ty sở hữu một kho gỗ và bãi gỗ rộng lớn, với lượng gỗ dự trữ phục vụ sản xuất khoảng 700m² ván và từ 50 đến 70m³ gỗ tự nhiên.

Nguồn nguyên liệu chính cho nhà máy hiện nay chủ yếu được cung cấp từ trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài, tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng.

Công ty thu mua nguyên liệu trực tiếp từ các đầu mối và nhà buôn tại Nghệ An, Quảng Trị, Đắc Lắc, Kon Tum và các đại lý gần khu vực doanh nghiệp Ngoài ra, nguyên liệu còn được cung cấp từ các đại lý khai thác gỗ vườn (chủ yếu là keo), rừng trồng và gỗ cao su trong vùng.

Công ty nhập khẩu nguyên liệu gỗ trực tiếp từ các quốc gia như Lào, Nga, Myanmar, Indonesia và Malaysia, hoặc thông qua các doanh nghiệp khác Nguyên liệu được nhập về dưới dạng gỗ phách với độ dày từ 20 đến 200mm.

Hiện nay, xưởng sản xuất đồ gỗ nội thất sử dụng nhiều loại vật liệu, bao gồm gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp kết hợp với các vật liệu khác Các loại gỗ tự nhiên phổ biến được sử dụng bao gồm gỗ sồi, tần bì, xoan đào, lim, hương và trắc.

14 công nghiệp được nhập khẩu công nghệ cao bao gồm các loại: Veneer, MDF, Lamilate kết hợp với các vật liệu inox, kính, đá, Alu…

(Websize: GCI-vietnam.com.vn)

* Sản phẩm phong hóa giả cổ

- Sản phẩm phong hóa được thực hiện cho khách sạn HANOI-HANOI tại số

Khách sạn tại 35 Hàng Bè, Hà Nội, được trang bị đầy đủ các sản phẩm chính như tủ quần áo, bàn gấp, kệ tivi, cửa, tủ minibar, giá treo quần áo và ngăn để khăn, cùng với nhiều chi tiết tiện nghi khác.

Các sản phẩm này được sản xuất chủ yếu tại xưởng, trong khi một số chi tiết như gương, mây đan và kính được chế tạo tại các cơ sở chuyên dụng Việc tạo ra bề mặt thô ráp, sần sùi cho đồ phong hóa giả cổ là rất quan trọng để đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ.

* Đồ phòng mẫu cho khách sạn tại Hòe Nhai

Đồ nội thất khách sạn tại Hòe Nhai được chế tạo từ ván công nghiệp veneer tần bì, kết hợp với các nguyên liệu như laminate da, thép và gương Sản phẩm mang phong cách hiện đại và sắc nét, tạo nên không gian sang trọng cho khách sạn.

- Khách sạn gồm có một số sản phẩm như: cửa, tấm đầu giường, táp đầu giường, tủ áo, tủ minibar, lavabo, ghế sofa, bàn trà…

2.3 Nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ phong hóa giả cổ

Gỗ xẻ là sản phẩm được chế biến từ gỗ tròn, được phân loại theo độ dày thành ba loại: ván mỏng (độ dày ≤ 21mm), ván trung bình (độ dày 25-35mm) và ván dày (độ dày 40-60mm), theo tiêu chuẩn GB/T153-1995.1 và GB/T4817-1995 Ngoài ra, gỗ xẻ còn được phân loại theo chất lượng, dựa trên tỷ lệ khuyết tật như mục mọt và mắt, thành ba cấp: cấp I, cấp II và cấp III.

Căn cứ vào góc giữa đường vòng năm và bề mặt ván, ván xẻ được chia thành ván xuyên tâm và ván tiếp tuyến Đối với hộp cộng hưởng của đàn, ván xuyên tâm là lựa chọn bắt buộc Để ngăn ngừa cong vênh cho ván sàn, ván xuyên tâm cũng là sự lựa chọn hàng đầu Trong khi đó, để chống ẩm cho các sản phẩm như tàu thuyền và thùng hộp gỗ, ván tiếp tuyến là lựa chọn phù hợp.

Ván xẻ xuyên tâm nổi bật với cường độ chịu uốn cao và độ biến hình nhỏ, phù hợp cho sản xuất các kết cấu Trong khi đó, ván xẻ tiếp tuyến có vân thớ đẹp và khả năng chống ẩm tốt, nhưng cường độ chịu uốn thấp và dễ bị cong vênh, thích hợp cho sản phẩm yêu cầu thẩm mỹ cao như thùng gỗ và hộp gỗ Tóm lại, các sản phẩm đồ mộc có công dụng khác nhau đòi hỏi nguyên liệu sản xuất cũng phải khác nhau.

Gỗ tự nhiên có những đặc điểm sau:

- Gỗ là loại vật liệu có cường độ tương đối tốt, được sử dụng rộng rãi trong kiến trúc

Mặc dù gỗ khô hoàn toàn không dẫn điện và dẫn nhiệt, nhưng nó lại có khả năng truyền âm tốt Độ ẩm tăng lên sẽ làm tăng tính dẫn điện của gỗ.

Gỗ là vật liệu dễ gia công bằng cơ giới thông qua các phương pháp như mài, bào, tiện và cắt gọt Ngoài ra, gỗ cũng thuận tiện cho việc liên kết, có thể sử dụng nhiều hình thức như keo dán, đinh, bulông, chốt tròn và các chi tiết kim loại khác.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phân tích bản vẽ các sản phẩm

Dựa trên bản vẽ, chúng tôi tiến hành phân tích các liên kết của từng sản phẩm gỗ trong phòng khách sạn HANOI-HANOI tại số 35 Hàng Bè, Hà Nội.

Cửa đi là sản phẩm thiết yếu trong nội thất, được sản xuất từ ván ghép thanh gỗ keo và khung xương gỗ tự nhiên Các chi tiết được liên kết chắc chắn theo các phương pháp cụ thể được nêu trong bảng 3.1.

Bảng 3.1 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Cửa đi

Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

1 Khung xương Đinh, vít, keo

2 Mặt cánh cửa – Khung xương Đinh, keo, chốt gỗ

4 Khuôn cửa – cánh cửa Bản lề

5 Chỉ - cánh cửa Đinh, keo

7 Khuôn cửa – nẹp hèm Đinh, keo

Cửa WC được sản xuất từ ván ghép thanh gỗ keo theo bản vẽ thiết kế, với các chi tiết được liên kết thông qua các loại liên kết được mô tả trong bảng 3.2.

Bảng 3.2 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Cửa phòng WC

Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

1 Cái cửa – đai cửa Mộng, đinh, keo

2 Cái cửa – tấm pano Mộng, keo

3 Cánh cửa – khuôn cửa Bản lề

4 Khuôn cửa – nẹp hèm Đinh, keo

5 Đai cửa - tấm pano Mộng, đinh, keo

6 Nan nổi pano – tấm pano Đinh, keo

7 Nan gỗ – đai cửa Đinh, keo

8 Chỉ - Tấm Pano Đinh, keo

Tủ quần áo là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ các nguyên liệu như ván ghép thanh, ván dán, mây đan và gương Các chi tiết của tủ được kết nối với nhau bằng các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.3.

Bảng 3.3 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ quần áo

Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

1 Đỉnh tủ – Hồi Đinh, vít cam, keo

2 Đáy – Hồi Đinh, vít cam, keo

3 Đợt – Hồi Đinh, vít cam, keo

7 Đáy – Chân Đinh, vít, keo

10 Mây đan – Cánh Chỉ Nổi

11 Thanh treo quần áo – Hồi Đinh, vít cam, keo

Tủ két được chế tạo từ ván ghép thanh, với các chi tiết được kết nối thông qua nhiều loại liên kết khác nhau, như được trình bày trong bảng 3.4.

Bảng 3.4 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ két sắt

Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

1 Mặt tủ két sắt - Chân tủ két sắt Mộng, keo, đinh

2 Chân tủ két sắt - Đợt tủ két sắt Vít cam, keo

3 Chân tủ két sắt - Đáy tủ két sắt Vít cam, keo

4 Chân tủ két sắt - Hậu Đinh, keo

Kệ để hành lý là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ ván ghép thanh Các chi tiết của kệ được kết nối với nhau bằng các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.5.

Bảng 3.5 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Kệ hành lý

Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

1 Chân kệ hành lý – Mặt kệ hành lý Mộng, keo, vít cam

2 Đáy – Chân kệ hành lý Mộng, keo, vít cam

3 Vách – Mặt & Đáy Mộng, keo, vít cam

4 Đợt – Vách Đinh, keo, mộng,vít cam

3.1.1.6 Giá treo quần áo & ngăn để khăn

Giá treo quần áo và ngăn để khăn được chế tạo từ ván ghép thanh và gỗ tự nhiên, với các chi tiết được kết nối thông qua các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.6.

Bảng 3.6 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Giá treo quần áo và ngăn để khăn

Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

1 Mặt giá treo – Đỡ thanh treo Mộng, đinh, keo

2 Mặt giá treo – Ngăn để khan Dây

3 Thành – Thành ngăn để khăn Đinh, vít, keo

6 Thanh tròn – Thành ngăn để khan Chốt, keo

Tủ dưới Minibar là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ nguyên liệu như ván ghép thanh gỗ keo, ván dán và đá đen Các chi tiết của tủ được kết nối chắc chắn thông qua các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.7.

Bảng 3.7 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ dưới Minibar

Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

1 Đỉnh – Hồi Đinh, vít cam, keo

2 Đáy – Hồi Đinh, vít cam, keo

3 Đợt – Hồi Đinh, vít cam, keo

10 Chân – hồi Đinh, vít, keo

11 Thành ngăn kéo – Hồi Ray trượt

12 Mặt ngăn kéo – Thành ngăn kéo Đinh, vít, keo

13 Thành ngăn kéo – Thành ngăn kéo Đinh, vít, keo

14 Đáy ngăn kéo – Thành ngăn kéo Đinh, vít, keo

Tủ minibar được chế tạo từ các nguyên liệu như ván ghép thanh, ván dán và mây đan Các chi tiết của tủ được kết nối với nhau bằng các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.8.

Bảng 3.8 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ trên Mini Bar

1 Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

2 Hồi tủ - Đỉnh tủ Đinh, vít cam, keo

3 Hồi tủ - Đáy tủ Đinh, vít cam, keo

4 Hồi tủ - Đợt Đinh, vít cam, keo

9 Mây đan – Khung Đinh, keo

Kệ Tivi là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ ván ghép thanh và gỗ tự nhiên Các chi tiết của kệ được kết nối với nhau bằng các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.9.

Bảng 3.9 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Kệ tivi

Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

1 Hộp tivi – Đỉnh tivi Mộng, đinh, vít, keo

2 Hộp tivi – Đế tivi Mộng, đinh, vít, keo

3 Đỉnh tivi – Chân console Mộng, đinh, vít, keo

Bàn gấp là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ ván ghép thanh Các chi tiết của bàn được kết nối với nhau bằng các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.10.

Bảng 3.10 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Bàn gấp

Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

1 Mặt bàn – Chân console Xương, đinh, vít, keo

2 Mặt bàn – Mặt bàn gấp Bản lề, lá thép dày ( 5mm)

Gương treo tường là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ ván ghép thanh và ván dán Các chi tiết của gương được kết nối với nhau bằng các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.11.

Bảng 3.11 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Gương treo tường

Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

1 Khung – Hậu Đinh vít, keo

2 Khung – Gương Silicon, keo titebond

Tấm đầu giường là sản phẩm nội thất quan trọng trong phòng khách sạn, được chế tạo từ gỗ tự nhiên và ván ghép thanh Các chi tiết của tấm đầu giường được kết nối với nhau bằng các loại liên kết được mô tả chi tiết trong bảng 3.12.

Bảng 3.12 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tấm đầu giường

Stt Liên kết cụm chi tiết Loại liên kết

1 Thanh giằng – Vai Đinh, vít, keo

3.1.2 Tính toán và bóc tách nguyên liệu, vật tư – phụ kiện Để sản xuất được sản phẩm điều đầu tiên phải tính toán nguyên liệu, vật tư và phụ kiện để tiết kiệm chi phí cũng như thời gian, nó giúp cho người sản xuất nắm được giá thành cũng như chủ động nguồn nguyên liệu cần thiết

Do số lượng sản phẩm lớn nên em chỉ có thể tập trung vào được sản phẩm Tủ trên Minibar như sau:

Hình 3.1 Hình ảnh bóc tách sản phẩm Tủ trên Minibar

Dưới đây là bảng tính toán và bóc tách kích thước nguyên liệu, vật tư và phụ kiện cho sản phẩm trong phòng khách sạn HANOI-HANOI, địa chỉ số 35 Hàng Bè, Hà Nội.

Hình 3.2 Hình ảnh sản phẩm Cửa đi

Dựa vào bản vẽ tổng thể (bản vẽ số 1) sản phẩm cửa đi gồm có các chi tiết và thực hiện bóc tách kích thước cụ thể trong bảng 3.13

Bảng 3.13 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Cửa đi

Bảng bóc tách chi tiết Cửa đi

Chi tiết Kích thước Dài Rộng Dày Số lượng Nguyên liệu Khối lượng

1 Mặt cánh cửa 2100x854x12 2100 854 12 2 Ván ghép thanh 0.0430416

2 Khung xương 2100x120x15 2100 120 15 4 Ván ghép thanh 0.01512

6 Ruột khuôn cửa 2200x50x20 2200 50 18 2 Ván ghép thanh 0.00396

Hình 3.3 Hình ảnh sản phẩm Cửa WC

Ngày đăng: 15/07/2023, 00:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. T.S Hoàng Tiến Đượng (2010), “Nguyên lý cắt vật liệu gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý cắt vật liệu gỗ
Tác giả: T.S Hoàng Tiến Đượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2010
2. T.S Hoàng Việt (2012), “Máy và thiết bị chế biến gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy và thiết bị chế biến gỗ
Tác giả: T.S Hoàng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2012
3. T.S Chu Sĩ Hải, Th.S Võ Thành Minh (2006) “Giáo trình Công nghệ mộc”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ mộc
Tác giả: T.S Chu Sĩ Hải, Th.S Võ Thành Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2006
4. PGS. TS Phạm Văn Chương, T.S Nguyễn Trọng Kiên (2013), Keo dán gỗ, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Keo dán gỗ
Tác giả: PGS. TS Phạm Văn Chương, T.S Nguyễn Trọng Kiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2013
5. PGS. T.S Trần Văn Chứ (2004), “Giáo trình Công nghệ trang sức vật liệu gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ trang sức vật liệu gỗ
Tác giả: Trần Văn Chứ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2004
6. Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cường K60_CBLS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp
Tác giả: Nguyễn Mạnh Cường

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Hình ảnh bóc tách sản phẩm Tủ trên Minibar - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.1 Hình ảnh bóc tách sản phẩm Tủ trên Minibar (Trang 38)
Hình 3.2 Hình ảnh sản phẩm Cửa đi - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.2 Hình ảnh sản phẩm Cửa đi (Trang 39)
Hình 3.3 Hình ảnh sản phẩm Cửa WC - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.3 Hình ảnh sản phẩm Cửa WC (Trang 41)
Hình 3.4 Hình ảnh sản phẩm Tủ quần áo - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.4 Hình ảnh sản phẩm Tủ quần áo (Trang 43)
Hình 3.5 Hình ảnh sản phẩm Tủ két sắt - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.5 Hình ảnh sản phẩm Tủ két sắt (Trang 45)
Hình 3.6 Hình ảnh sản phẩm Kệ hành lý - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.6 Hình ảnh sản phẩm Kệ hành lý (Trang 46)
Hình 3.7 Hình ảnh sản phẩm Giá treo quần áo và ngăn để khăn - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.7 Hình ảnh sản phẩm Giá treo quần áo và ngăn để khăn (Trang 47)
Hình 3.8 Hình ảnh sản phẩm Tủ dưới minibar - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.8 Hình ảnh sản phẩm Tủ dưới minibar (Trang 49)
Hình 3.9 Hình ảnh sản phẩm Tủ trên minibar - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.9 Hình ảnh sản phẩm Tủ trên minibar (Trang 51)
Hình 3.10 Hình ảnh sản phẩm Kệ tivi - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.10 Hình ảnh sản phẩm Kệ tivi (Trang 53)
Hình 3.12 Hình ảnh sản phẩm Tấm đầu giường - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.12 Hình ảnh sản phẩm Tấm đầu giường (Trang 56)
Hình 3.13 Hình ảnh sản phẩm Gương treo tường - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Hình 3.13 Hình ảnh sản phẩm Gương treo tường (Trang 57)
Bảng 3.27 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Cửa WC - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Bảng 3.27 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Cửa WC (Trang 68)
Bảng 3.29 Lưu đồ gia công tiết cho sản phẩm Tủ két sắt - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Bảng 3.29 Lưu đồ gia công tiết cho sản phẩm Tủ két sắt (Trang 70)
Bảng 3.36 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Khung gương - Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn hà nội   hà nội số 35 hàng bè   hà nội
Bảng 3.36 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Khung gương (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w