Tình hình phát triển kinh tế trong việc trồng Nhãn như thế nào?các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của việc trồng Nhãn?và các giải pháp nào cần thực hiện để phát triển hi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáoTh.s Vũ Thị Minh Ngọc đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong UBND huyện Kim Bôi đã trực tiếp giúp đỡ tôi tận tình trong thời gian tôi thực tập tại đây
Bên cạnh đó, cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các hộ gia đình trồng nhãn tại xã Sơn Thủy và Bắc Sơn đã cung cấp cho tôi những nguồn tư liệu hết sức quý báu, giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời gian làm việc tại địa phương
Mặc dù hết sức cố gắng, nhưng do nhiều lý do khách quan và chủ quan nên khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các độc giả để khóa luận của tôi hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã khích lệ, cổ vũ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Bùi Ngọc Du
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ 8
TRONG SẢN XUẤT 8
1.1 Một số khái niệm 8
1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất 9
1.3 Ý nghĩa của HQKT trong sản xuất 10
1.4 Mối quan hệ giữa KQKT và HQKT trong sản xuất 10
1.5 Nội dung của phân tích HQKT trong sản xuất 11
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT trong sản xuất 11
1.7 Các phương pháp tính hiệu quả kinh tế 13
1.8 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 14
CHƯƠNG 2ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN KIM BÔI 19
TỈNH HÒA BÌNH 19
2.1 Đặc điểm tự nhiên 19
2.1.1 Vị trí địa lý 19
2.1.2 Địa hình 19
2.1.3 Khí hậu, thủy văn 20
2.1.4 Tài nguyên 20
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 23
2.2.2 Đặc điểm về xã hội 25
2.3.1 Thuận lợi 27
2.3.2 Khó khăn 28
CHƯƠNG 3THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY NHÃN TẠI HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH 29
Trang 33.1 Thực trạng trồng Nhãn tại huyện Kim Bôi 29
3.1.1 Thực trạng chung về trồng Nhãn tại huyện 29
3.1.2 Thị trường tiêu thụ các sản phẩm từ Nhãn 33
3.2 Thực trạng trồng Nhãn của các hộ điều tra 34
3.2.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 34
3.2.2 Đặc điểm đất sản xuất của các hộ điều tra 35
3.2.3 Thực trạng tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra 37
3.2.4 Lý do trồng nhãn của các hộ điều tra 38
3.3 Kết quả sản xuất của các hộ gia đình trồng Nhãn trong giai đoạn thứ hai của chu kỳ kinh doanh 38
3.3.1.Kết quả sản xuất chung của các gia đình trồng Nhãn trong giai đoạn thứ hai của chu kỳ kinh doanh 38
3.3.2 Phân tích chi phí trồng Nhãn của các hộ điều tra 40
3.3.3 GTSX của cây Nhãn trong giai đoạn đầu của sản xuất 48
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây Nhãn 49
3.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp 49
3.4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 53
3.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 57
3.6 Đánh giá chung về HQKT của cây Nhãn 58
3.6.1 Những mặt đạt được 58
3.6.2 Tồn tại và nguyên nhân của tồn tại 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ
CC CKKD
DT
GO GTSX
HQKT HTX
IC
MI QML
QMN QMV SLBQ SXNN
SL UBND
VA
Bình quân
Cơ cấu Chu kì kinh doanh Diện tích
Tổng giá trị sản xuất Giá trị sản xuất Hiệu quả kinh tế Hợp tác xã Chi phí trung gian Thu nhập hỗn hợp Quy mô lớn
Quy mô vừa Quy mô nhỏ Sản lượng bình quân Sản xuất nông nghiệp
Số lượng
Ủy ban nhân dân Giá trị gia tăng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Diện tích trồng Nhãn tại huyện Kim Bôi 30
Bảng 3.2 Số hộ tham gia trồng Nhãn xét theo quy mô 31
Bảng 3.3 Số hộ tham gia trồng Nhãn xét theo loại trồng 31
Bảng 3.4: Năng suất, sản lượng thu hoạch Nhãn tại huyện Kim Bôi 32
Bảng 3.5 Thị trường tiêu thụ Nhãn của huyện Kim Bôi năm 2017 33
Bảng 3.6 Đặc điểm chung của các hộ điều tra tại huyện Kim Bôi 35
Bảng 3.7 Diện tích đất trồngNhãn của các hộ điều tra 36
Bảng 3.8 Ý kiến của người dân về xu hướng thay đổi quy mô trồng Nhãn so với quy mô diện tích hiện tại 36
Bảng 3.9 Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra về trồng Nhãn 37
Bảng 3.10 Mục tiêu trồng trọt của các hộ điều tra về trồng Nhãn 38
Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu chung về trồng Nhãn xét theo quy mô trồng trọt trung bình mỗi hộ điều tra 39
Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu chung về trồng Nhãn xét theo phương thức trồng trọt trung bình của mỗi hộ điều tra 40
Bảng 3.13 Tổng hợp chi phí sản xuất giai đoạn kiến thiết của các hộ gia đình được phỏng phấn theo quy mô trồng 41
Bảng 3.14.Chi phí chăm sóc hàng năm của hộ gia đình trồng Nhãn theo quy mô tronggiai đoạn thứ hai của CKKD 44
Bảng 3.15 Tổng hợp chi phí sản xuất giai đoạn kiến thiết của các hộ gia đình được phỏng phấn theo phương thức trồng 45
Bảng 3.16 Chi phí chăm soc hàng năm của hộ gia đình trồng Nhãn theo phương thức trong giai đoạn thứ hai của CKKD 47
Bảng 3.17 GTSX của cây Nhãn trên 1 ha/năm trong giai đoạn thứ hai của sản xuất 48
Bảng 3.18 Hiệu quả kinh tế tổng hợp xét theo quy mô trồng trọt 50
Bảng 3.19 Hiệu quả kinh tế tổng hợp theo phương thức trồng trọt 52
Bảng 3.20 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo quy mô trồng trọt 54
Trang 6Bảng 3.21 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí theo phương thức trồng trọt 56Bảng 3.22 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo quy mô 57Bảng 3.23 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo phương thức trồng trọt 58
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của vấn đề
Cây ăn quả là loại cây trồng đã có từ xa xưa, luôn gắn liền với sản xuất và đời sống của con người Ngày nay cây ăn quả chiếm một vị trí quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đang trở thành một phong trào rộng lớn ở các tỉnh trung du miền núi, nông thôn do đã khai thác phát huy được tiềm năng lợi thế vùng và mang lại thu nhập cao, giúp người nông dân xóa đói giảm nghèo
và nhiều hộ đã đi đến làm giầu
Xuất phát từ thực tế đó, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách cụ thể khuyến khích đầu tư cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế vùng, đặc biệt chú trọng đến các vùng có loại cây đặc sản Hòa Bình là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc, tiếp giáp với vùng đồng bằng sông Hồng, nằm cách Hà Nội 73 km trên trục Quốc lộ 6 Hà Nội – Hòa Bình - Sơn La Tỉnh có diện tích khoảng 4.578,1 km2 Hoạt động kinh tế - xã hội Đồng bào các dân tộc chủ yếu sống bằng nghề nông Quy mô sản xuất nhỏ, trồng lúa dọc theo các thung lũng hoặc trồng chè, cà phê, cây lương thực ở các triền đồi núi Ngành công nghiệp phát triển tập trung ở thành phố và các vùng thị trấn Hiện nay cơ cấu kinh tế vẫn tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng GDP 15 của khu vực sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng GDP của khu vực sản xuất nông - lâm nghiệp Hòa Bình có vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với thành phố Hà Nội trung tâm văn hóa của cả nước, là địa phương nằm trong vùng du lịch Tây Bắc, Hà Nội - Hoà Bình - Sơn La - Điện Biên - Lào Cai, được thiên nhiên ưu đãi với những vùng sinh thái đa dạng với các di tích lịch sử, hang động kỳ thú và vùng hồ thủy điện sông Đà… Đây là những tiềm năng lớn để phát triển du lịch
Kim Bôi là huyện nằm ở phía Đông tỉnh Hòa Bìnhlà huyện nằm ven sông Bôi, với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho việc phát triên kinh tế- xã hội
Trang 8Là một huyện miền núi, địa hình Kim Bôi khá phức tạp, bị chia cắt bởi
hệ thống khe và núi Toàn huyện có tới 2/3 diện tích là đồi núi, độ cao trung bình so với mực nước biển là 310m, có độ nghiêng theo hướng từ tây bắc xuống đông nam Tại Kim Bôi có một số vùng núi đá vôi, núi đá xanh, vách dốc thẳng đứng, với nhiều ngọn núi cao tới hàng nghìn mét, tại các vùng núi
đá vôi, do kết quả của hiện tượng cacxtơ hóa nên có những hang động cổ xưa nối dài từ núi này sang núi khác Kim Bôi có hai dạng địa hình chính: vùng Đông Bắc có địa hình đồi núi thấp, núi đá vôi xen kẽ với các vùng đất hẹp, khá bằng phẳng, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng rừng, cây công nghiệp
và cây ăn quả; vùng trung tâm có địa hình chủ yếu là những cánh đồng được bao bọc bởi những dãy núi, đồi thấp, sản xuất truyền thống ở đây chủ yếu là 2
vụ lúa, một phần diện tích đất cao có thể trồng một số loại rau, màu các loại, những diện tích đất thấp trũng chủ yếu được sử dụng để nuôi trồng thủy sản kết hợp với nuôi trồng thủy cầm Sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế của huyện
Kim Bôi là huyện thuần nông, hoạt động chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi Có thể nói trồng Nhãn là một bước tiến khá quan trọng trong việc thay đổi bộ mặt kinh tế của huyện Kim Bôi nói chung và của các hộ gia đình thực hiện chuyển đổi cây trồng ở huyện nói riêng Trồng Nhãn không những đem lại thu nhập, tạo việc làm cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà còn khai thác được tiềm năng, thế mạnh của địa phương Tuy nhiên, việc đưa cây Nhãn vào sản xuất nông nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn.Bên cạnh việc các hộ gia đình đã xây dựng thành công mô hình trồng các loại cây này, mở rộng quy mô lớn, đem lại hiệu quả cao thì một số hộ gia đình còn rất ngần ngại khi chuyển sang trồng loại cây này Vấn đề đặt ra ở
đây là giá trị kinh tế của việc trồng Nhãn đem lại là bao nhiêu? Tình hình
phát triển kinh tế trong việc trồng Nhãn như thế nào?các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của việc trồng Nhãn?và các giải pháp nào cần thực hiện để phát triển hiệu quả kinh tế cho cây Nhãn ở địa phương?
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: “ Tình hình phát triển cây nhãn trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình"
Trang 92.Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu đánh giátình hình phát triển và hiệu quả kinh tế sản xuất của cây Nhãn tại huyện Kim Bôi –tỉnh Hòa Bình thời gian qua, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy tình hình phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế cho cây Nhãn tại địa phương trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế trong sản xuất cây ăn quả nói chung và cây Nhãn nói riêng
Phân tích đặc điểm cơ bản của huyện Kim Bôi-tỉnh Hòa Bình
Đánh giá hiệu quả kinh tếcây Nhãn tại huyện Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình
Đánh giá thực trạng phát triển cây Nhãn tại huyện Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình
Đề xuất một số giải pháp kinh tế- kỹ thuật chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế cho cây Nhãn tại huyện Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến tình hình phát triển và hiệu quả kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất của cây Nhãn tại huyện Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình như: các yếu tố về điều kiện tự nhiên, khí hậu thủy văn, tập quán canh tác, chi phí sản xuất, sản lượng sản xuất, thu nhập từ hoạt động sản xuất, số lao động tham gia…
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiện cứu bao gồm phạm vi về không gian, thời gian và nội dung nghiên cứu
- Về không gian: Tại huyện Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình phát triển cây Nhãn của các hộ nông dân tại huyện Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình từ năm 2015 đến năm
2017
Trang 10- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế trong giai đoạn thứ hai (giai đoạn phát triển) của cây Nhãn (từ năm thứ tư đến năm thứ mười ) ở các điểm nghiên cứu đã được lựa chọn trong đề tài.Do giai đoạn này, cây Nhãn có sức sinh trưởng và phát triển mạnh và cho thu hoạch ở mức sản lượng cao nhất của chu kỳ Nên trong đề tài nghiên cứu sẽ giới hạn
về phương pháp nghiên cứu và chọn một năm trong giai đoạn phát triển(năm 2017) để tính các chỉ tiêu về giá trị sản xuất và chi phí
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế
- Những đặc điểm cơ bản của huyện Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình
- Thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế của cây Nhãn tại huyện Kim
Bôi- tỉnh Hòa Bình
- Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của cây Nhãn tại huyện
Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình
-Phương hướng và một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế sản xuất cho cây Nhãn của huyện Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1.Lựa chọn địa điểm nghiên cứu
Cây nhãn là loại cây ăn quả có cùi được trồng phổ biến ở huyện Kim Bôi, phân bố ở hầu hết các xã trong huyện như Đú Sáng, Đông Bắc, Thượng Bì, Hùng Tiến, Tú Sơn, Hạ Bì, Vĩnh Tiến, Nam Thượng, … Sơn Thủy và Bắc Sơn là 2 xã có diện tích trồng Nhãn tương đối lớn Mặt khác, 2 xã kể trên có địa hình rất khác nhau XãBắc Sơn trồng Nhãn chủ yếu trên địa hình đồi núi với độ dốc tương đối cao,đường xá đi lại còn khó khăn, cơ sở vật chất hạ tầng chưa được đầu tư, khoảng cách từ xã tới thị trấn là 20km Còn địa hình ở xã Sơn Thủy được trồng chủ yếu trên địa hình đồng bằng, là xã nằm ven bờ Sông Bôi có điều kiện ưu đãi về đất đai mầu mỡ rất phù hợp phát triển các loại cây
ăn quả, đặc biệt là Nhãn Do đó để đánh giá hiệu quả kinh tế cây Nhãn của huyện Kim Bôi, tôi lựa chọn các điểm nghiên cứu chuyên sâu trong huyện Kim
Trang 11Bôi gồm 2 xã Bắc Sơn và Sơn Thủy Các điểm này mang tính đại diện cho việc trồng Nhãn của huyện và đáp ứng được các mục tiêu, nội dung nghiên cứu của
Các số liệu đã công bố cần thu thập bao gồm các tổng hợp, báo cáo, sổ sách theo dõi, dân số, lao động, đất đai, tình hình kinh tế, xã hội tại huyện Kim Bôi được thu thập thông qua Ban thống kê, UBND huyện Kim Bôi và những đơn vị chuyên ngành khác có liên quan nhằm để phân tích tình hình phát triển cây nhãn và đặc điểm của huyện Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình
5.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
+ Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình phát triển và hiệu quả kinh tế trong giai đoạn thứ hai (giai đoạn phát triển) của cây Nhãn (từ năm thứ tư đến năm thứ mười ) ở các điểm nghiên cứu đã được lựa chọn trong đề tài Vì vậy phiếu điều tra được phỏng cụ thể những hộ trồng nhãn ở giai đoạn thứ hai Dựa vào thực tế trên địa bàn nghiên cứu cũng như để đánh giá đúng thực trạng sản xuất Nhãn tại địa phươngbản thân tôi chia 80 hộ điều tra từ hai xã trên ra làm hai nhóm:
Nhóm 1: Gồm 40 hộ thuộc xã Bắc Sơn
Nhóm 2: Gồm 40 hộ thuộc xã Sơn Thủy
+ Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 80 mẫu tương đương với 80
hộ thuộc 2 xã trên địa bàn huyện, các mẫu này được điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp
Trang 12+Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp các hộ trồng Nhãn, thông qua phiếu điều tra, chọn mẫu
- Việc phân chia các hộ gia đình trồng Nhãn theo quy mô dựa vào diện tích trồng từng loại cây của các hộ theo tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn phân loại quy mô các hộ gia đình trồng Nhãn theo diện tích
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Kim Bôi, 2012)
5.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Sau khi thu thập đủ số liệu tôi tiến hành kiểm tra, đánh giá và sử dụng phần mềm Word, Excel để xử lý số liệu theo tiêu chí phù hợp, sau đo phân
tích bằng các phương pháp dưới đây:
5.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá diễn biến đất đai và một
số chỉ tiêu kinh tế, xã hội tại huyện Kim Bôi Các chỉ tiêu của phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đó là: số bình quân, số lớn nhất, nhỏ nhất, tỷ trọng… Thông qua các chỉ tiêu này chúng ta sẽ có cái nhìn toàn diện về đặc điểm, thành phần của các đối tượng nghiên cứu
5.3.2 Phương pháp thống kê so sánh
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu qua các năm Các chỉ tiêu của phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu khoa học bao gồm: tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, so sánh về quy mô kinh tế, lao động, chi phí, thu nhập… của các hộ, các loài cây Các chỉ tiêu này giúp ta có cái nhìn rõ nét
về xu hướng phát triển, tốc độ phát triển của các chỉ tiêu nghiên cứu
5.3.3 Phương pháp phân tổ thống kê
Phương pháp này dùng để lựa chọn các đơn vị điều tra, nghiên cứu mối liên hệ giữa các vấn đề nghiên cứu Trong đề tài này phân tổ thống kê
Trang 13được sử dụng để lựa chọn các điểm phỏng vấn mà tiêu thức phân tổ là quy
mô trồng trọt, phương thức trồng trọt, loại cây Thông qua đó, ta có thể tổng hợp được những thông tin đặc trưng nhất về tình hình trồng Nhãn tại xã
để phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nghiên cứu
6 Kết cấu khóa luận
Đặt vấn đề
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Chương 3: Thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của cây Nhãn tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Kết luận
Trang 14Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của con người
và xã hội liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người trong một xã hội với nguồn lực có giới hạn
Kinh tế còn là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Nói đến kinh tế suy cho cùng là nói đến vấn đề sở hữu và lợi ích
*Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hoặc quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, tiền vốn)
để đạt được mục tiêu xác định Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ
ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả kinh tế - một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng về mặt lýluận
và thực tiễn, là chỉ tiêu hàng đầu đánh giá chất lượng hoạt động kinh tế -xã hội Mọi lĩnh vực sản xuất đều lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chuẩn đánh giáhoạt động sản xuất của mình Bởi với họ, hiệu quả kinh tế là thước đo chính
xác và khách quan nhất
Hiệu quả kinh tế được xem như là tỉ lệ giữa kết quả thu được với chiphí bỏ ra hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay là sinh lời củađồng vốn Với các yếu tố đầu vào hay lượng tài nguyên nhất định, để tạo ramột khối lượng sản phẩm lớn nhất có thể có là mục tiêu chung của nhà sảnxuất
Trang 15Hay nói cách khác, ở mức sản lượng nhất định làm thế nào để đạt đượcức sản lượng ấy sao cho chi phí tài nguyên và lao động là thấp nhất Điềunày cho thấy quá trình sản xuất thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa yếu tố đầuvào và đầu ra, là biểu hiện tất cả các mối quan hệ cho thấy tính hiệu quả củasản xuất
1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất
HQKT là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Thực chất của HQKT là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực Đó là hai mặt của vấn đề đánh giá hiệu quả Nói cách khác, bản chất của HQKT là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, hai mặt này có mối liên hệ mật thiết gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm nguồn tài nguyên
HQKT liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh việc xác định yếu tố đầu vào và đầu ra sẽ có một vấn đề sau:
* Đối với các yếu tố đầu vào
- Các tư liệu tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất không đồng đều trong nhiều năm, rất khó xác định giá trị đào thải và chi phí sửa chữa nên việc khấu hao và phân bố chi phí để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả chỉ có tính chất tương đối
- Sự biến đổi giá cả thị trường gây trở ngại cho việc xác định chi phí bao gồm cả chi phí biến đổi và chi phí khấu hao tài sản cố định
- Một số yếu tố đầu vào quan trọng cần phải hoạch toán nhưng thực tế không thể tính toán được cụ thể: Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, thông tin giáo dục, tuyên truyền khuyến cáo
- Các yếu tố tự nhiên kể cả thuận lợi khó khăn cũng có tác động quan trọng tới quá trình sản xuất Tuy nhiên, tác động của các nhân tố này vẫn chưa
có phương pháp xác định chuẩn xác
* Đối với các yếu tố đầu ra
Trang 16Kết quả đạt được về mặt vật chất có thể lượng hoá được để so sánh, nhưng cũng có yếu tố không thể lượng hoá được như vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, tới sản xuất kỹ thuật của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh…
Một phương án, một giải pháp HQKT cao là phải đạt tương quan tương đối tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí đầu tư Việc xác định HQKT phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ giữa hai đại lượng trên và thấy được tiêu chuẩn của HQKT là tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí trong điều kiện
nguồn lực có hạn nhất định
1.3 Ý nghĩa của HQKT trong sản xuất
HQKT phản ánh trình độ thực hiện các nhu cầu của xã hội Việc nghiên cứu HQKT không những để đánh giá mà còn là cơ sở để tìm ra các giải pháp phát triển sản xuất với trình độ cao hơn Có nghĩa là so sánh giữa hai kỳ chất lượng kết quả, chi phí (mỗi loại cây con/một vụ/diện tích…) nhưng vẫn chưa đầy đủ bởi vì trong thực tiễn kết quả sản xuất đạt được luôn là hiệu quả của chi phí có sẵn cộng với chi phí bổ sung mà ở mức chi phí có sẵn khác nhau thì HQKT của chi phí bổ sung cũng sẽ khác nhau
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và các phương thức quản lý Nó được thể hiện bằng các hệ thống chỉ tiêu thống kê, nhằm các mục tiêu cụ thể của chính sách phù hợp với yêu cầu xã hội HQKT là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt trong hoạt động kinh tế
1.4 Mối quan hệ giữa KQKT và HQKT trong sản xuất
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì
mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, là
Trang 17chất lượng sản phẩm, Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp Trong khi đó, trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người
ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều có thể được xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Tuy nhiên, sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn là giữa “đầu vào” và “đầu ra” không có cùng một đơn vị đo lường còn việc sử dụng đơn vị giá trị luôn luôn đưa các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo lường – tiền tệ Vấn đề được đặt ra là: hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh nói riêng là mục tiêu hay phương tiện của kinh doanh? Trong thực
tế, nhiều lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt và trong nhiều trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêu cần đạt là kết quả
1.5 Nội dung của phân tích HQKT trong sản xuất
- Tìm hiểu về đối tượng cần nghiên cứu HQKT
- Tình hình đầu tư chi phí cho đối tượng nghiên cứu
- Hiệu quả kinh tế của đối tượng nghiên cứu
- Phân tíchhiệu quả sử dụng lao động
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất và áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất
- Hiệu quả xã hội mang lại trong trồng Nhãn
-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trồng Nhãn -Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao HQKT cho trồng Nhãn
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến HQKTtrong sản xuất
a Đất đai và địa hình
Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và câyNhãn nói riêng Đất có tính chất lý học tốt là điều kiện quan trọng hàng đầu đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây Nhãn Trên đất
Trang 18tương đối nghèo dinh dưỡng song đủ ấm, tơi xốp, dinh dưỡng cân đối có thể thu hoạch Nhãn với năng suất cao
Nhãnlà cây chịu phản ứng môi trường của đất khá rộng, có thể trồng trên hầu hết các loại đất, với pH dao động từ 4,0 – 4,8 Tuy nhiên, đất trông Nhãntốt là đất có kết cấu, nhiều mùn, thoáng khí, giữ ẩm và thoát nước tốt, tầng đất dày, có mực nước ngầm sâu, có pH đất 5,5 – 6,0
b Thời tiết, khí hậu, thủy văn
Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm trong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng và chất lượng cây Nhãn Điển hình như ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ, Nhãn chín trong thời gian trời trong xanh, ánh sáng đầy đủ nên quả có màu vàng, đẹp
c Nhóm nhân tố về kinh tế
* Thị trường và giá cả: Thực tế cho thấy rằng, thực hiện cơ chế thị
trường, sự biến động của cơ chế thị trường ảnh hưởng lớn đến đời sống của người sản xuất nói chung, cũng như người trồng Nhãn nói riêng Do
đó, việc ổn định giá cả và mở rộng thị trường tiêu thụNhãn là hết sức cần thiết cho trồng Nhãn góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp
* Cơ cấu sản xuất sản phẩm:Đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng nhu
cầu khác nhau của thị trường và tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá, đồng thời phát huy những mặt hàng truyền thống đã có kinh nghiệm sản xuất, chế biến, được thị trường chấp nhận Việc đa dạng hóa sản phẩm khiến hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh tăng cao hơn, hạn chế rủi ro trong sản xuất kinh doanh
Trang 19e Nhóm nhân tố về chính sách
Chính sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển,
mở rộng quy mô và chất lượng của ngành trồng Nhãn nói riêng và các ngành khác nói chung Chính sách có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự phát
triển của cây trồng và đời sống của người dân
f Nhóm nhân tố về kỹ thuật
Giống Nhãn là nhân tố quan trọng quyết định đến năng suất và chất lượng Nhãn Các giống Nhãn hiện nay chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp ghép đoạn cành tại khu vực sản xuất Đây là phương pháp tốt giúp nhânnhanh giống Nhãn, đáp ứng nhu cầu thị trường; tuy nhiên có nguy cơ nhiễm mầm bệnh cao Các giống Nhãn sản xuất tại Viện có một số được nhân giống từ cây bố mẹ được nuôi dưỡng trong điều kiện cách li nên đảm bảo sạch bệnh
Ngoài ra, kỹ thuật tưới nước,bón phân, hái quả, vận chuyển và bảo quản đều có ảnh hưởng tới năng suất, phẩm chất, mẫu mã sản phẩm của cây trồng
1.7 Các phương pháp tính hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách lấy kết quả thu được chia cho chi phí bỏ ra (dạng thuận) hoặc lấy chi phí bỏ ra chia cho kết
quả thu được (dạng nghịch)
Dạng thuận : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra: H =Q/C
Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế (lần)
Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)
C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)
Công thức này cho biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn
vị kết quả, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
Dạng nghịch : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa chi phí bỏ ra
và kết quả thu được H =C/Q
Trang 20Trong đó:H: Hiệu quả kinh tế (lần)
Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)
Ưu điểm của phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các
nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực sử dụng đã mang lại bao nhiêu đơn vị kết quả, hoặc một đơn vị kết quả thu được cần phải chi phí bao nhiêu đơn vị nguồn lực
1.8 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
* Chỉ tiêu phản ánh quy mô trồng Nhãn của hộ
- Diện tích đất canh tác BQ/hộ
- Diện tích đất trồngNhãn BQ/hộ
* Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất của hộ
- Lao động BQ/hộ
- Trình độ văn hóa của chủ hộ
- Mức độ đầu tư vốn và áp dụng khoa học kỹ thuật
* Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế của trồng Nhãn
- Tổng giá trị sản xuất của hộ: GO (Gross Output) là toàn bộ giá trị sản
phẩm do hộ làm ra, được tính bằng tổng của các sản phẩm làm ra quy về giá trị
1
Trong đó: Qi là khối lượng của sản phẩm i
Pi là giá cả của từng sản phẩm i
Trang 21- Chi phí trung gian: IC (Intermediate Cost) là toàn bộ những chi phí
phục vụ quá trình sản xuất của hộ (không bao gồm trong đó giá trị lao động, thuế, chi phí tài chính, khấu hao) Trong phạm vi nghiên cứu, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyên nhiên vật liệu như: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, công làm đất, thu hoạch, chế biến, hệ thống cung cấp nước…
Công thức tính: IC =
n
j j C
1
Trong đó: Cj là các khoản chi phí thứ j trong một chu kỳ sản xuất
- Tổng chi phí sản xuất (TC): là tổng hao phí tính bằng tiền của các
nguồn lực, tài nguyên tham gia vào quá trình sản xuất
Công thức tính: TC = FC + VC
Trong đó:
FC là chi phí cố định, chi phí này không thay đổi theo mức sản lượng VC: Chi phí biến đổi, chi phí này thay đổi theo mức sản lượng Đó là các chi phí vềcây giống, phân bón, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, thuê lao động…
- Giá trị gia tăng: VA (Value Added) là phần giá trị tăng thêm của hộ khi sản xuất trên một đơn vị diện tích
Công thức tính: VA = GO - IC
Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm đến giá trị gia tăng Nó thể hiện kết quả của quá trình đầu tư chi phí vật chất và lao động sống vào quá trình sản xuất
- Thu nhập hỗn hợp: MI (Mix Income) là phần thu nhập thuần tuý của
người sản xuất, bao gồm phần trả công lao động và phần lợi nhuận mà họ có thể nhận được trong một chu kỳ sản xuất Thu nhập hỗn hợp được tính theo công thức sau:
MI = VA – A
Trong đó: A là giá trị khấu hao tài sản cố định
- Thu nhập (thực lãi):TN = GO – TC
Trang 22Trong đó: GO là giá trị sản xuất
TC là tổng chi phí
- Các chỉ tiêu bình quân như: thu nhập bình quân, diện tích bình quân,
nhân khẩu bình quân, độ tuổi bình quân
* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo chi phí trung gian
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian: GO/IC
Công thức này có nghĩa là khi ta bỏ ra 1 đồng chi phí trung gian thì sẽ thu lại được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
- Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian: VA/IC
Công thức này có nghĩa là khi ta bỏ ra 1 đồng chi phí trung gian vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.Tỷ suất GTGT theo chi phí trung gian là chỉ tiêu đánh giá chất lượng của đầu tư trong sản xuất kinh doanh, tỷ lệ này càng lớn thì sản xuất nông nghiệp càng có hiệu quả cao Đây là cơ sở rất quan trọng cho việc ra quyết định sản xuất
- Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian: MI/IC
Công thức này có nghĩa là khi ta bỏ ra 1 đồng vốn vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
- Tỷ suất giá trị thu nhập (thực lãi) theo chi phí trung gian:TN/IC
Ý nghĩa của công thức này là khi ta bỏ ra một đồng chi phí trung gian
sẽ thu được bao nhiêu đồng lãi thu nhập
* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo tổng chi phí
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo tổng chi phí: GO/TC
Ý nghĩa của công thức này là khi ta bỏ ra 1 đồng tổng chi phí vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
- Tỷ suất giá trị gia tăng theo tổng chi phí:VA/TC
Ý nghĩa của công thức này là khi ta bỏ ra 1 đồng tổng chi phí vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
- Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian: MI/TC
Ý nghĩa của công thức này là khi ta bỏ ra 1 đồng tổng chi phí vào sản xuất thì sẽthu được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
Trang 23- Tỷ suất giá trị thu nhập (thực lãi) theo chi phí trung gian:TN/TC
Ý nghĩa của công thức này là khi ta bỏ ra 1 đồng tổng chi phí vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lãi thu nhập
* Tính hiệu quả kinh tế theo ngày công lao động đi thuê (hiệu quả sử dụng lao động)
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo lao động:GO/công lao động
Ý nghĩa của chỉ tiêu này đó là khi thuê 1 ngày công lao động sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
- Tỷ suất giá trị gia tăng theo công lao động: VA/công lao động
Ý nghĩa của chỉ tiêu này là khi thuê 1 ngày công lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
- Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp theo công lao động: MI/ công lao động
Ý nghĩa của chỉ tiêu này là khi thuê 1 ngày công lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
- Tỷ suất giá trị thu nhập (thực lãi) theo công lao động:TN/công lao động
Ý nghĩa của công thức này là khi thuê 1 ngày công lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lãi thu nhập
*Các phương pháp tính khấu hao
- Mức khấu hao bình quân (năm)= nguyên giá TSCĐ/ Số năm sử dụng
- Mức khấu hao trung bình hàng tháng= số khấu hao phải trích cả năm/
12 tháng
-NPV = giá trị hiện tại của dòng tiền vào (thu) - giá trị hiện tại của dòng tiền
ra (chi)
NPV (Net present value) được dịch là Giá trị hiện tại ròng, có nghĩa là giá trị
tại thời điểm hiện nay của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai được chiết khấu về hiện tại:
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HÒA BÌNH 2.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Kim Bôi nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hoà Bình; trung tâm huyện cách thành phố Hoà Bình 36 km về phía Đông Nam; ranh giới hành chính tiếp giáp với các địa phương:
- Phía Bắc giáp huyện Lương Sơn và huyện Kỳ Sơn
- Phía Tây giáp Thành phố Hòa Bình và huyện Cao Phong
- Phía Nam giáp huyện Lạc Sơn, Yên Thủy và Lạc Thủy
- Phía Đông giáp huyện Lương Sơn
Huyện Kim Bôi có vị trí địa lý tương đối thuận lợi về giao thông, gần thành phố Hà Nội, có vị trí quan trọng trong quốc phòng và phát triển kinh tế của tỉnh, có thị trường lớn, thuận lợi cho giao lưu kinh tế với Thủ đô Hà Nội, tỉnh Hà Nam và các tỉnh thành khác trong cả nước
2.1.2 Địa hình
Là huyện miền núi của tỉnh Hoà Bình, nằm ở độ cao khoảng 310m so với mặt nước biển Địa hình của huyện được cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc- Đông Nam với độ cao biến đổi từ 200-500m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần từ Tây sang Đông Xen lẫn các dãy núi cao là những thung lũng, sông, suối nhỏ hẹp và dốc phân bố khắp nơi trên toàn huyện, có thể chia địa hình của huyện thành 3 vùng:
- Vùng phía Bắc gồm 12 xã: Tú Sơn, Đú Sáng, Bắc Sơn, Hùng Tiến, Nật Sơn, Sơn Thuỷ, Vĩnh Tiến, Bình Sơn, Đông Bắc, Vĩnh Đồng, Hợp Đồng, Thượng Tiến, chủ yếu là địa hình đồi thấp, núi đá vôi xen kẽ các vùng đất hẹp khá bằng phẳng, chạy dài theo chân đồi núi là các mảnh ruộng bậc thang nhỏ đứt đoạn
- Vùng trung tâm gồm 07 xã: Trung Bì, Thượng Bì, Hạ Bì, Kim Tiến, Kim Bình, Kim Bôi và thị trấn Bo Vùng này địa hình chủ yếu là những cánh đồng được bao bọc bởi những dãy núi, đồi thấp
Trang 26- Vùng phía Nam huyện gồm 09 xã: Hợp Kim, Mỵ Hòa, Lập Chiệng, Nam Thượng, Sào Báy, Nuông Dăm, Mỵ Hoà, Kim Truy, Cuối Hạ
2.1.3 Khí hậu, thủy văn
Kim Bôi thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa
rõ rệt:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung từ tháng
7 đến tháng 9, bình quân có 122 ngày mưa/năm, cao nhất là 146 ngày, mưa thường có dông kéo dài và chịu ảnh hưởng nhiều của bão lốc và gió tây nam
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, khí hậu khô hanh, độ ẩm thấp, có sương muối, sương mù và mưa phùn giá rét, chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm cao
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 240C
Độ ẩm: Độ ẩm không khí bình quân từ 80% trở lên
2.1.4 Tài nguyên
2.1.4.1 Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra địa giới hành chính (bảng 2.1), huyện Kim Bôi có tổng diện tích tự nhiên là: 54.950,64 ha, trong đó có khoảng 16,8% (khoảng 9.300 ha) diện tích là núi đá vôi Đánh giá theo địa hình và mức độ thích nghi đối với cây trồng, vật nuôi, đất đai của huyện được chia thành 2 nhóm chính:
- Đất đồi núi: Khoảng 30.765,16 ha, chiếm 55,8% tổng diện tích tự nhiên, tập trung ở các xã: Đú Sáng, Bắc Sơn, Hùng Tiến, Thượng Tiến, Kim Tiến, Nuông Dăm, Mỵ Hòa, Lập Chiệng, Bình Sơn, Sơn Thủy, bao gồm đất nâu đỏ trên đá Mắcma trung tính và Bazic, nâu đỏ trên núi đá vôi, đỏ vàng trên đá biến chất, vàng đỏ trên đất sét, vàng nhạt trên đá Mắcma axit hoặc đá
Sa thạch Phổ biến nhất là đất Feralitic màu vàng nhạt trên đồi núi có rừng và không có rừng phù hợp để phát triển trồng cây lâm nghiệp, cây công nghiệp
và cây ăn quả
- Đất trồng lúa nước: Khoảng 3.500 ha, tập trung chủ yếu ở các xã: Hạ
Bì, Kim Bình, Sào Báy, Vĩnh Tiến, Vĩnh Đồng, Tú Sơn, Cuối Hạ… Bao gồm
Trang 27các loại:
+ Đất Fenalitic biến đổi do trồng lúa nước
+ Đất lầy thụt, phù sa được bồi từ sông Bôi và các con suối; đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ, đến thịt trung bình
+ Đất thung lũng chua ảnh hưởng Cacbonat hoặc đọng mùn có Cacbonat
Nguồn đất trên có độ mùn khá, độ PH phổ biến từ 4,5- 5,5 phù hợp với nhiều loại cây trồng
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Kim Bôi năm 2017
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
3 Đất chưa sử dụng 7.598,51 13,83
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bôi, 2017)
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là: 54.950,64 ha.Qua bảng số liệu ta thấy, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng diện tích đất đai toàn huyện (76,84%) Điều đó cho thấy sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong đời sống kinh tế của người dân nơi đây Diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong diện tích đất tự nhiên (64,57%) Đó
là kết quả của việc hỗ trợ khai hoang đất trống, đồi núi trọc của chính quyền
huyện Kim Bôi
Trang 28Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của huyện là 5.126,18 ha, chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng số Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở tại nông thôn, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có diện tích, đất có mục đích công cộng…
Diện tích đất chưa sử dụng của huyện còn hơn 13% trong tổng số, chủ yếu là diện tích núi đá không có rừng cây Đây là nguồn lực tiềm năng để phát triển nông, lâm nghiệp và công nghiệp của huyện Kim Bôi
2.1.4.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của huyện bao gồm nước mặt và nước ngầm, là loại tài nguyên quý đối với huyện
a Nước mặt
Nguồn nước mặt của huyện được hình thành từ sông, suối, hồ đập chứa nước và chủ yếu được lấy từ hệ thống sông Bôi, sông Bôi bắt nguồn từ phía Tây Bắc chảy về phía Đông Nam của huyện gần như song song với tỉnh lộ 12B, dài khoảng 50km, cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân trong huyện
Có các hồ lớn như: Hồ Nam Thượng, hồ Rộc Trung, hồ Bưa Khi, hồ Cành và nhiều suối nhỏ Thượng nguồn của sông Bôi đều bắt nguồn từ các xã vùng cao Các suối nhánh nhỏ, độ dốc lớn, lưu lượng nước về mùa khô rất nhỏ
Toàn huyện có 7 suối vừa, tổng chiều dài khoảng 95 km, bao gồm suối Đúc dài 20km, suối Chiềng dài 16km, suối Cháo dài 14km, suối Kho dài 6km, suối Trò dài 7km và 14 suối nhỏ với tổng chiều dài khoảng 112km
Hệ thống sông suối nhỏ chạy trên địa hình chia cắt (phức tạp), độ dốc lớn và nền địa chất có nhiều khe nứt rạn, thoát nước mạnh Trong những năm trước, do phá rừng đầu nguồn đã gây ra lũ quét và về mùa khô có tới 60% các suối bị khô cạn
b Nước ngầm
Huyện Kim Bôi có nguồn nước khoáng nóng có trữ lượng khá lớn, hiện nay đang được khai thác để sản xuất nước khoáng đóng chai và được xây dựng là khu nghỉ dưỡng cho khách du lịch và nhân dân trên địa bàn, đây cũng
Trang 29là nguồn tài nguyên lớn phục vụ cho nhu cầu phát triển du lịch của huyện
Tại các xã Hạ Bì, Vĩnh Đồng, xã Đông Bắc và xã Sào Báy có nguồn nước suối khoáng nóng hiện đang được thăm dò, khai thác để xây dựng các khu nghĩ điều dưỡng và khai thác chế biến làm nước uống cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh Ước tính khai thác khoảng 300 triệu lít/năm
2.1.4.3 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của huyện Kim Bôi rất phong phú Theo kết quả điều tra thăm dò, trên địa bàn huyện Kim Bôi có rất nhiều loại khoáng sản
- Núi đá vôi có ở hầu hết các xã trong huyện Toàn huyện có trên 9.300
ha núi đá chạy dọc từ đầu huyện đến cuối huyện Đây là nguồn nguyên liệu cung cấp cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng
- Nguồn cát của huyện có trữ lượng lớn: Bao gồm cát vàng từ suối Kim Tiến, cát đen từ Sông Bôi và các suối nhỏ trong toàn huyện
- Than đá, cao lanh ở xã Cuối Hạ, xã Đú Sáng;
- Vàng sa khoáng nằm rải rác các xã trong toàn huyện: Nật Sơn, Mỵ Hòa, Hợp Kim, Nam Thượng, Sào Báy, Kim Sơn;
- Quặng pirit ở Cuối Hạ, Hợp Đồng (trữ lượng khoảng 30 triệu tấn);
- Đá Granit ở Kim Tiến, Vĩnh Tiến, Tú Sơn trữ lượng lớn, điều kiện khai thác thuận lợi
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế
Cùng với xu hướng chung của tỉnh Hòa Bình trong những năm qua kinh
tế của huyện Kim Bôi đã có chuyển biến tích cực và đạt được nhiều thành tựu về nhiều mặt, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Tổng GTSX của huyện năm 2017 đạt 1.966,934 tỷ đồng, trong đó nông nghiệp chiếm 565,150 tỷ đồng, công nghiệp xây dựng chiếm 230,284 tỷ đồng, dịch vụ chiếm 1.171,500 tỷ đồng Nền kinh tế của huyện đã có sự chuyển biến
rõ rệt
Trang 30Theo thống kê mới nhất năm 2017 bình quân thu nhập của huyện Kim Bôi đạt 15,09 triệu đồng/người/năm Mức thu nhập này thuộc mức thu nhập trung bình, đời sống người dân trong huyện ngày càng được cải thiện
Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Chỉ tiêu
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tốc độ phát
triển BQ (%)
(Nguồn: UBND huyện Kim Bôi, 2017)
Qua bảng 2.2 ta thấy tốc độ phát triển bình quân của tổng giá trị sản xuất huyện Kim Bôi giai đoạn 2015-2017 là 29,09%/năm, trong đó ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, tăng 61,55%/năm, tiếp đến là ngành nông nghiệp tăng 9,88%/năm, và ngành công nghiệp – xây dựng với tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 93,53%/năm
+ Tổng giá trị sản xuất năm 2017 của ngành nông nghiệp đạt 565,15 tỉ đồng tăng 41,86 tỉ so với năm 2015 và tăng 97,03 tỉ so với năm 2016 Tuy mức độ tăng trưởng bình quân của ngành nông nghiệp 9,88%/năm đứng sau dịch vụ là 62%/năm nhưng khu vực ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế của huyện, cụ thể là năm 2017 tỉ trọng ngành nông nghiệp đạt 28,7% tổng giá trị sản xuất của huyện
+ Khu vực có mức tăng GTSX nhanh nhất là thương mại và dịch vụ với mức tăng 722,608 tỉ đồng từ 2015 đến 2017 với mức tăng trưởng bình quân là 62%/năm, nguyên nhân là do hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong thời gian qua phát triển khá phong phú và đa dạng Các loại hình dịch vụ phát triển nhanh cả về địa bàn hoạt động và lĩnh vực, điển hình là du lịch góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của huyện
Đạt được những thành quả này là nhờ việc duy trì phát triển các ngành nông nghiệp và đẩy mạnh dịch vụ du lịch của huyện Đặc biệt, nhờ có sự quan
Trang 31tâm chỉ đạo sâu sắc của Đảng, của chính quyền địa phương, những chính sách khuyến khích về điều kiện mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư,… đã góp phần cho
sự phát triển kinh tế của huyện
2.2.2 Đặc điểm về xã hội
a) Dân số, lao động
Theo số liệu tổng điều tra dân số (đến năm 2017), toàn huyện Kim Bôi có 114.164 người, 25.632 hộ, gồm 3 dân tộc chính cùng chung sống Trong đó, dân tộc Mường chiếm 83,0%; dân tộc Kinh chiếm 14,0%, và các dân tộc khác chiếm 3,0% Dân số thị trấn có khoảng 2.690 người chiếm 2,36% dân số toàn huyện
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình ở huyện được thực hiện tương đối tốt nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện trong vài năm gần đây đều ở mức xấp xỉ 1%/ năm Đây là một kết quả đáng khích lệ của huyện, nhằm giảm sức ép về gia tăng dân số
Bảng 2.3: Biến động dân số, lao động huyện Kim Bôi
(Nguồn: UBND huyện Kim Bôi,2017)
b) Lao động
Năm 2017 toàn huyện có 114.164 người, trong đó có 62.500 người trong độ tuổi lao động tham gia các hoạt động kinh tế, chiếm 54,7% dân số Dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trong cao, bởi vì tỷ lệ sinh cao trong thời kỳ 1976-1986 Đây là thời kỳ bùng nổ dân số sau giải phóng miền Nam thống nhất đất nước Kết quả bùng nổ dân số còn tiếp tục làm cho tỷ trọng
Trang 32dân số trong độ tuổi lao động cao trong nhiều năm tới Trong tổng số lao động, lao động nông nghiệp 48.422 người, chiếm khoảng 77,3% Số lao động tham gia sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và hành chính
sự nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ, khoảng 22,7%
Kết quả khảo sát thực địa tại các xã, cho thấy hiện tượng phổ biến hiện nay
là lao động thiếu việc làm, năng suất lao động thấp Lực lượng lao động có sức khỏe và cần cù chịu khó songtrình độ chuyên môn kỹ thuật còn nhiều hạn chế
Như vậy, lao động, việc làm và chuyển dần từ lao động nông thôn ra khỏi nông nghiệp đang là vấn đề bức xúc, cần được tiếp tục giải quyết trong những năm tới Bên cạnh đó cũng cần đào tạo lại lực lượng lao động hiện có
để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hòa nhập với sự phát triển chung của tỉnh và cả nước
c) Trình độ dân trí
Trình độ dân trí phổ cập giáo dục tiểu học đạt 100% Là một huyện miền núi nên vẫn còn nhiều hộ nghèo, nhiều hủ tục lạc hậu vẫn chưa được thay đổi Hiện toàn Đảng bộ huyện Kim Bôi có 698 đảng viên, 100% đảng viên đều được phân công phụ trách các cụm dân cư, hộ gia đình quần chúng Cuộc vận động học, làm theo gương Bác đều được các đảng viên truyền đạt đến quần chúng nên ở huyện Kim Bôi học tập theo gương Bác đã trở thành phong trào rộng khắp Các phong trào như đóng góp quỹ, sinh hoạt tập thể, thực hiện nếp sống văn minh, đảng viên phải đi trước thực hiện
d) Đặc điểm về cơ sở hạ tầng, dịch vụ
- Về giao thông vận tải:
Năm 2015-2017, huyện được cấp trên phân bổ kinh phí để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làm đường bê tông xi măng, làm cầu
Trang 33- Về giáo dục:
Đến nay tất cả các xã trong huyện đều đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học Số học sinh bỏ học ngày một hạn chế, sĩ số trong năm được duy trì; tỷ lệ lên lớp đạt 95%, số học sinh đạt lực học khá giỏi: 5%; đảm bảo huy động được 100% học sinh trong độ tuổi đến trường Ngành học mầm non đã huy động được 90% số trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo, hầu hết các xóm đều
có lớp mầm non nên rất thuận lợi cho việc đưa trẻ tới trường
- Các cơ quan, đơn vị hành chính:
Có trụ sở ủy ban xã được xây dựng rất khang trang, hiện đại Huyện Kim Bôi có tất cả 27 xã và 1thị trấn Tất cả các xã và thị trấn đều có UBND
xã, thị trấn khang trang, đảm bảo thực hiện tốt chức năng của bộ máy hành chính
-Về điện lưới:
Hiện tại toàn huyện Kim Bôi đều sử dụng điện lưới quốc gia 100% các
xã đều có điện dùng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt cũng như sản xuất của
bà con
- Cơ sở y tế:
Mạng lưới ý tế trên địa bàn huyện được kiện toàn thống nhất gồm Trung tâm y tế huyện, 3 phòng khám đa khoa khu vực, 37 trạm y tế cấp xã, thị trấn, cùng với hàng trăm cộng tác biên y tế thôn bản
2.3 Những thuận lợi và khó khăn của huyện Kim Bôi
2.3.1 Thuận lợi
- Kim Bôi có vị trí nằm trên trục giao thương nối liền các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng và các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc, đồng thời Kim Bôi cũng là huyện có vị trí thuận lợi trong giao thương với các tỉnh như Ninh Bình, Hà Nam, Thanh Hóa và Hà Nội tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế
- Cơ sở hạ tầng tương đối tốt, kết nối giao thông giữa các xã trên địa bàn huyện thuận lợi Hệ thống điện, cấp -thoát nước của Kim Bôi cũng tương
Trang 34đối thuận tiện cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Trong phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng Kim Bôi có các tài nguyên sẵn có để phát triển như: đá, sỏi, cát phục vụ đảm bảo cho việc xây dựng nhà ở cho người dân địa phương, các khu đô thị, các khu dân cư, các khu công nghiệp của tỉnh và các tỉnh lân cận nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng
- Có nhiều cảnh quan đẹp của núi rừng, có các khu di tích cổ như Đống Thếch và các di tích của nền văn hóa Việt Mường, bên cạnh đó lại nằm rất gần thủ
đô Hà Nội và các khu đô thị lớn của vùng đồng bằng sông Hồng, vì thế Kim Bôi có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế dịch vụ, đặc biệt là phát triển du lịch
- Là huyện có điều kiện tự nhiên phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau, từ những cây ngắn ngày cho đến các cây lâu năm, đặc biệt là cây lâm nghiệp, cây dược liệu và cây ăn quả…
2.3.2 Khó khăn
- Kim Bôi là một huyện nghèo (tính đến tháng 12/2017, tỷ lệ hộ nghèo
là 30,17 %, thu nhập bình quân đầu người là 16,551 triệu đồng (thấp nhất trên địa bàn tỉnh)
- Là huyện thuộc vùng CT229 nên rất khó khăn cho việc đầu tư phát triển (CT229 là chương trình phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình tính đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Mục tiêu của chương trình nhằm đẩy nhanh kinh tế của tỉnh phát triển bền vững, trở thành tỉnh
có trình độ phát triển ở mức trung bình của cả nước, có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội từng bước hiện đại, đời sống nhân dân được nâng cao, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, an ninh quốc phòng được đảm bảo)
- Xuất phát điểm kinh tế thấp, tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn vừa qua không cao, quy mô nền kinh tế còn nhỏ
- Nhu cầu đầu tư lớn, song nguồn vốn có hạn: Tích lũy cho đầu tư và nguồn ngân sách của tỉnh và trung ương đầu tư còn hạn chế
- Kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ, mặc dù đã phát triển một số khu dịch vụ, nghỉ dưỡng tuy nhiên trình độ của người quản lý cũng như lao động còn chưa chuyên nghiệp, chưa đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và chưa khai thác tốt các tiềm năng du lịch
Trang 35CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY
NHÃNTẠI HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH 3.1 Thực trạng trồng Nhãn tại huyện Kim Bôi
3.1.1 Thực trạng chung về trồng Nhãn tại huyện
3.1.1.1 Về diện tích trồng
Từ năm 2015 đến nay diện tích và hình thức trồng trồng Nhãn ở huyện Kim Bôi có những thay đổi nhất định Qua bảng 3.1 ta thấy, diện tích trồng Nhãn tại huyện giai đoạn 2015 – 2017 có xu hướng tăng Tốc độ phát triển bình quân về tổng diện tích trồng Nhãn là 4.67% Trong tổng diện tích đất trồng Nhãn.Năm 2016 tổng diện tích trồng nhãn toàn huyện tăng hơn năm
2015 là 10ha và tiếp tục tăng ở năm tiếp theo là gần 12ha
Phương thức trồng chuyên được bà con sử dụng nhiều hơn, chiếm khoảng 80% tổng diện tích Và cho thấy huyện đang có xu hướng thay đổi là giảm tỷ trọng trồng kiêm và tăng tỷ trọng trồng chuyên Có sự thay đổi phương thức trồng Nhãn là do bà con nhận thấy cây rất phù hợp với điều kiện tự nhiên, cho nên đem lại năng suất cao, lại hiểu quả kinh tế hơn trồng kiêmkhi được quan tâm đầu tư nhiều hơn
Nhãn Hương chi là loại phổ biến, được nhiều hộ gia đình chọn trồng và chăm sóc, cụ thể diện tích Nhãn Hương chi luôn đứng đầu trong cơ cấu diện tích trồng Nhãn của huyện, đối với cả phương thức trồng chuyên và trồng kiêm Loại Nhãn Hương chi cũng chiếm cao nhất trong cơ cấu diện tích trồng Nhãn của huyện, khoảng 72,87% trong tổng số Các loại Nhãn khác có tốc độ tăng diện tích bình quân nhanh chóng đối với các hộ trồng chuyên, trong khi lại có xu hướng giảm đối với các hộ trồng kiêm Nguyên nhân là do một số loại Nhãn như Nhãn Hưng Yên, Nhãn Miến Thiết,… có ưu điểm quả chín muộn, bán được giá và chất lượng thương phẩm tốt nhưng cần có nhu cầu chăm sóc khác biệt và khắt khe Do đó, những loại Nhãn này chỉ được đáp ứng tốt nhất đối với các hộ trồng chuyên, có trình độ kỹ thuật cao hơn
Trang 36Bảng 3.1 Diện tích trồng Nhãn tại huyện Kim Bôi
CC (%)
DT (ha)
CC (%)
DT (ha)
CC (%)
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyệnKim Bôi,2015 - 2017)
3.1.1.2 Số hộ tham gia trồng Nhãn chia theo quy mô và loại trồng
Từ bảng 3.2 ta có thể thấy rằng:
Quy mô nhỏ có sự tăng trưởng mạnh, mỗi năm đều tăng thêm gần 100 hộ cho thấy rằng người dân đã nhận thức được hiệu quả kinh tế mà cây nhãn mang lại Nhưng do điều kiện kinh tế tại địa phương chưa cao nên mới phát triển được ở quy mô nhỏ mà chưa thể phát triển hơn
Quy mô vừa từ năm 2015 đến năm 2017 lại có xu hướng giảm Do thấy hiệu quả kinh tế từ cây Nhãn mang lại nên người dân đã tăng thêm quy mô trồng
và cũng trồng xen thêm các loại cây khác nên tỷ trọng quy mô vừa giảm sút Quy mô lớn tăng trưởng chậm cũng là do chưa được quan tâm đầu tư, thiếu chính sách và khoa học kĩ thuật của người dân áp dụng còn kém,nhưng cũng cho thấy rằng người trồng nhãn đã thấy hiệu quả kinh tế của cây nhãn cao nên mạnh dạn đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất
Trang 37Bảng 3.2 Số hộ tham gia trồng Nhãn xét theo quy mô
QM vừa
QM lớn
QM nhỏ
QM vừa
QM lớn
QM nhỏ
QM vừa
QM lớn
QM nhỏ
QM vừa
QM lớn
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyệnKim Bôi,2015 - 2017)
Số hộ tham gia trồng Nhãn xét theo loại trồng từ năm 2015 đến 2017 đều tăng thêm theo từng năm về cả hai loại, cho thấy trồng nhãn mang lại hiệu quả
kinh tế cao phù hợp với địa phương, nhưng trồng chuyên lại có tốc độ phát
triển bình quân cao hơn trồng kiêm
Tỷ lệ hộ trồng chuyên tăng trưởng đều hơn trồng kiêm vì:
+ Trồng chuyên mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn trồng kiêm
+ Chi phí đầu tư cho thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, ít hơn nên mang lại
nhiều lợi nhuận hơn
+ Tập trung lực lượng lao động, tạo việc làm ổn định
Bảng 3.3 Số hộ tham gia trồng Nhãn xét theo loại trồng
Trồng kiêm
Trồng chuyên
Trồng kiêm
Trồng chuyên
Trồng kiêm
Trồng chuyên
Trồng kiêm
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyệnKim Bôi,2015 - 2017)
3.1.1.3 Về năng suất, sản lượng
Theo số liệu thống kê của huyện Kim Bôi cho thấy, năng suất, sản lượng thu hoạch của cây Nhãn có nhiều biến động trong giai đoạn từ 2015 – 2017
Trang 38Sản lượng Nhãn nhìn chung qua các năm có xu hướng tăng Tuy nhiên, theo phương thức trồng chuyên và trồng kiêm, năng suất và sản lượng Nhãn không cùng tăng Nếu phương thức trồng chuyên có tốc độ phát triển bình quân tăng về năng suất và sản lượng lần lượt là 4,66% và 7,33% thì phương thức trồng xen lại có xu hướng giảm với tốc độ phát triển bình quân về năng suất và sản lượng lần lượt là 0,82% và 0,79% Nguyên nhân là do các hộ trồng chuyên thường xuyên chăm sóc, theo dõi quá trình phát triển của Nhãn khắt khe dẫn đến năng suất và sản lượng liên tục tăng qua các năm
Ta thấy năng suất cây Nhãn theo phương thức trồng chuyên có xu hướng tăng nhanh và cao hơn rất nhiều so với trồng kiêm Tính đến năm
2017, năng suất trồng chuyên là 132 tạ/ha trong khi năng suất trồng kiêm chỉ đạt 121,5 tạ/ha Điều này cũng rất dễ hiểu bởi trồng chuyên là phương thức được đầu tư nhiều hơn
Bảng 3.4: Năng suất, sản lượng thu hoạch Nhãn tại huyện Kim Bôi