1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trương Mọng Thơ- 0175-Pr4263-Nhóm 5-Bai Tap Ket Thuc Mon Hoc.docx

59 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Bài Tập Lớn Phát Triển Năng Lực Tư Duy Và Lập Luận Toán Học Cho Học Sinh Lớp 2
Tác giả Trương Mọng Thơ
Người hướng dẫn TS. Chương Ngọc Duy Hưng
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Tiểu luận kết thúc học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố Sóc Trăng
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP LỚN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 2 QUA DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH Tiểu l[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP LỚN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 2 QUA DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ SỐ

VÀ PHÉP TÍNH

Tiểu luận kết thúc học phần Học phần: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN

HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ngành: Giáo dục Tiểu học

Người thực hiện: Trương Mọng Thơ

Mã học viên: 5922440175

Lớp: ĐHGDTH22B-L2-ST

GV hướng dẫn: TS Chương Ngọc Duy Hưng

Sóc Trăng, tháng 05 năm 2023

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 4

1.1 Các giai đoạn học tập ở Tiểu học 4

1.2 Các thao tác tư duy và phương pháp suy luận trong môn Toán Tiểu học 5

1.3 Năng lực tư duy và lập luận toán học trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 16

CHƯƠNG 2: VÀI NÉT VỀ NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC QUA DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ … Ở LỚP … 19

2.1 Về cấu trúc nội dung bài học 20

2.2 Về phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh 29

2.3 Về tình hình học sinh lớp … 39

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VÀ KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP QUA DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ … 41

3.1 Về đặc điểm của các bài học được lựa chọn 41

3.2 Về các khuynh hướng phát triển 45

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 49

Trang 3

MỞ ĐẦU

Chương trình tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày

26/12/2018 nêu rõ “Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học sinh

những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tốcốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình học toán học,năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sửdụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kĩ năng thenchốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sốngthực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa

toán học với các môn học khác và giữa toán học với đời sống thực tiễn’’.

Để đổi mới phương pháp dạy học Toán tiếp cận chương trình giáo dục phổthông 2018 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, dạy học tích hợp, dạyphân hóa, dạy học 2 buổi /ngày ở cấp tiểu học Môn Toán cấp tiểu học nhằmgiúp học sinh đạt mục tiêu: góp phần hình thành và phát triển năng lực toán họcvới yêu cầu cần đạt: thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; nêu

và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản; lựa chọn đượccác phép toán và công thức số học để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được cácnội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề; sử dụng được ngôn ngữ toán họckết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dungtoán học ở những tình huống đơn giản; sử dụng được các công cụ, phương tiệnhọc toán đơn giản để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản; Về phươngpháp dạy học Toán: Thực hiện dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức của họcsinh (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó); Quán triệt tinh thần “lấy ngườihọc làm trung tâm”; Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đóhọc sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải quyết vấn đề, vận dụngkiến thức toán học vào thực tiễn Đổi mới phương pháp dạy học Toán tiếp cậnchương trình giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng phát triển năng lực họcsinh tiểu học Trong quá trình dạy học Toán, giáo viên tổ chức cho học sinh hoạtđộng cùng với hoạt động tự nhận xét và nhận xét sản phẩm của bạn hay nhómbạn Qua đó, học sinh có thể tự chiếm lĩnh nội dung kiến thức, rèn kĩ năng cầnthiết Giáo viên tổ chức hoạt động dạy học Toán cùng với hoạt động đánh giá đểgóp phần hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh

Trang 4

Ý nghĩa của phát triển tư duy cũng như nâng cao khả năng lập luận cho họcsinh trong cuộc sống ngày nay có vai trò vô cùng quan trọng Tư duy giúp họcsinh làm nắm bắt tri thức khoa học, lập luận giúp nâng cao khả năng nhận thứccủa học sinh, hoạt động tư duy và lập luận sẽ giúp các em đưa ra các giải pháp

và giải quyết được nhanh chóng các vấn đề gặp phải, từ đó thích ứng với cuộcsống ngày càng phát triển và hội nhập của xã hội ngày nay Tuy nhiên trongthực tế, nhiều học sinh gặp khó khăn khi giải các bài toán phức tạp do các bàitoán đòi hỏi nhiều ở học sinh khả năng tư duy trừu tượng và lập luận một cáchchặt chẽ Trong khi đó sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữthông thường là một công cụ hữu hiệu để phát triển năng lực tư duy và lập luậntoán học cho học sinh tiểu học Đây cũng là cơ hội làm đa dạng và phong phúthêm khả năng truyền thụ của giáo viên, giúp việc truyền thụ nội dung đa dạng

để học sinh phát triển tốt các năng lực toán học

Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh lớp 2 qua dạyhọc một số nội dung về số và phép tính sẽ giúp các em có khả năng thực hiệnnhững thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp ở mức độ cơ bản cũngnhư bước đầu biết trừu tượng hóa, khái quát hóa các đồi tượng tư duy Khả năngquan sát một cách chi tiết nhằm phát hiện được những nét giống và khác nhautrong những tình huống thân quen cũng như có thể thuật lại kết quả từ việc quansát Đưa ra được những chứng cứ, lí lẽ, những căn cứ thuyết phục, đồng thời biếtsắp xếp chúng một cách hợp lý giúp tăng tính logic trong việc lập luận của bảnthân trước khi đưa ra kết luận Nêu lên cũng như trả lời được câu hỏi khi lậpluận và giải quyết vấn đề Bước đầu chỉ ra được chứng cớ và lập luận có cơ sở

và lí lẽ trước khi đi đến kết luận

Hiện nay chất lượng dạy học môn toán ở trường Tiểu học chưa đồng đều.Trong lớp vẫn còn tình trạng học sinh chưa thích họ, nhất là đối với học sinh lớp

2, tiếp thu bài một cách thụ động, chưa chú ý khi học Các em thực hiện phéptính còn lúng túng, nhận diện được mặt số còn chậm, lẫn lộn các dấu,…Trongquá trình dạy Toán, giáo viên vẫn còn áp dụng phương pháp dạy học truyềnthống, áp đặt đối với học sinh, không đổi mới các hình thức dạy học, ít sử dụngcác phương pháp dạy học phù hợp Đặc biệt theo chương trình mới là dạy họcphát triển năng lực học sinh là chuyển đổi từ việc “học sinh cần phải biết gì”sang việc “phải biết và có thể làm gì” Do đó dạy học theo hướng phát triểnnăng lực học sinh chú trọng lấy học sinh làm trung tâm và giáo viên là ngườihướng dẫn, giúp các em chủ động trong việc giải quyết vấn đề mới trong họctập Vận dụng được cái gì qua bài học Để đảm bảo được điều đó, bản thân tôi

Trang 5

phải chủ động thay đổi phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều"sang cách học, vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng tự học của từng học sinh

Từ lí do đó, tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh lớp 2 qua dạy học một số nội dung về số và phép tính” làm tiểu

luận nghiên cứu của tôi

Mục tiêu của nghiên cứu sự phát triển năng lực tư duy và lập luận toán họccho học sinh lớp 2 thông qua dạy học một số nội dung về sô và phép tính nhằmphát triển năng lực dạy học môn toán cho giáo viên tiểu học, giáo viên hiểu rõđược các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa - kháiquát hóa, đặc biệt hóa và biết suy luận để giải quyết các vấn đề Toán học từ đó

có những định hướng, áp dụng của bản thân trong thực tiễn dạy học

Trang 6

NỘI DUNG Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.1 Các giai đoạn học tập ở Tiểu học

*Giai đoạn học tập cơ bản

Giai đoạn các lớp 1, 2, 3 là thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơngiản, nêu và nêu và trả lời được các câu hỏi khi lập luận , giải quyết vấn đề đơngiản; lựa chọn được phép tính và công thức số học để trình bày, diễn đạt (nóihoặc viết ) được các nội dung , sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngônngữ thông thường, tác động hình thể để biểu đạt các nọi dung toán học ở nhữngtình huống đơn giản; sử dụng các công cụ , phương tiện học toán đơn giản đểthực hiện các nhiệ vụ học tập toán đơn giản

Giai đoạn cơ bản của môn toán ở cấp tiểu học (lớp 1 đến lớp 3) tập trung vàocác kỹ năng cơ bản như:

+ Nhận biết số từ 0 đến 10, đếm các số này theo trình tự và biết đặt têncác số

+ Làm quen với các phép tính đơn giản như cộng, trừ, nhân và chia, đặcbiệt là cộng và trừ

+ Làm quen với các dạng hình học đơn giản như hình vuông, hình tròn,hình tam giác, hình chữ nhật

+ Sử dụng đồ vật để đếm và so sánh các số lượng

* Giai đoạn học tập sâu:

- Giai đoạn các lớp 4, 5: Việc dạy học môn Toán vẫn tập trung vào cáckiến thức và kĩ năng cơ bản nhưng ở mức độ sâu hơn, trừu tượng và khái quáthơn, tường minh hơn so với giai đoạn các lớp 1, 2, 3 Nhiều kiến thức có thể coi

là trừu tượng, khái quát đối với HS các lớp 1, 2, 3 thì đến lớp 4, lớp 5 lại trở nên

cụ thể trực quan và thường được dùng làm chỗ dựa để học các nội dung mới Do

đó, trình trừu tượng, khái quát của nội dung môn Toán các lớp 4, 5 đã được nânglên một bậc so với các lớp 1, 2, 3 Trong mỗi giai đoạn (nêu trên) đều có khoảngthời gian chuyển tiếp, việc dạy học cần dựa trên những kinh nghiệm học sinh đãtích lũy được ở giai đoạn học tập cơ bản Chú ý đến sự phát triển tư duy của họcsinh, đặc biệt là năng lực phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quáthóa, đã cao hơn hẳn so với giai đoạn học tập trước

Giai đoạn sâu của môn toán ở cấp tiểu học (lớp 4 đến lớp 5) bao gồmnhững kỹ năng nâng cao như:

+ Nhập môn đại số và sử dụng dấu phép như mối liên hệ giữa phép cộng

và phép trừ

+ Giải các bài toán đơn giản liên quan đến chu vi và diện tích

+ Sử dụng các phép tính đơn giản để giải quyết các bài toán liên quan đếnthực tế (giá cả của hàng hóa, đo lường thời gian)

Trang 7

+ Làm quen với các loại đo lường như đo lường độ dài, khối lượng, thờigian và nhiệt độ.

1.2 Các thao tác tư duy và phương pháp suy luận trong môn Toán Tiểu học

1.2.1 Các thao tác tư duy cơ bản kèm ví dụ minh họa;

a Phân tích – tổng hợp:

Phân tích là một theo tác trí tuệ diễn ra trong chủ thể tư duy nhằm tách ratrong đối tượng tư duy thành những thuộc tính, những bộ phận các mối liên hệ,quan hệ giữa chúng để nhận thức đối tượng sâu sắc hơn

Tổng hợp là thao tác trí tuệ trong đó chủ thể tư duy dùng trí óc đưa những thuộctính, những thành phần để được phân tích vào thành một chỉnh thể giúp ta nhậnthức đối tượng bao quát hơn

Phân tích và tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhautrong một quá trình tư duy thống nhất Phân tích là cơ sở của tổng hợp, sự tổnghợp diễn ra trên cơ sở phân tích

Nói cách khác, Phân tích là phân chia đối tượng thành những bộ phận hợp thành,các đạc tính riêng lẻ, các mối quan hệ giữa chúng… còn tổng hợp là quá trìnhngược lại Nhờ 2 quá trình này giúp chúng ta nắm rõ hơn các thuộc tính bảnchất; các quan hệ chung, riêng trở nên rõ ràng hơn

Ví dụ: SGK Toán 2 (Chân trời sáng tạo) liên quan đến thao tác phântích-tổng hợp: Bài 1 (trang 8 SGK Toán 2 tập 2)

Viết theo mẫu

Mẫu:

a)

b)

Quan sát hình, HS sẽ nhận thấy

Trang 8

a) Có 6 hình, mỗi hình có 2 quả thanh long.

Tổng số quả thanh long là: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 12 (quả)

HS nói: 2 được lấy 6 lần

b) Có 5 hình, mỗi hình có 3 quả cam

Tổng số quả cam là: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15(quả)

HS nói: 3 được lấy 5 lần

đi liền với tổng hợp và được bổ sung bằng tổng hợp Phân tích chuẩn bị chotổng hợp, tổng hợp giúp cho phân tích đi sâu hơn vào bản chất của tư duy

b So sánh

So sánh là thao tác trí tuệ trong đó chủ thể tư duy trí óc để Xác định sựgiống nhau, sự khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các thuộc tính,cac quan hệ, các bộ phận của một sự vật, hiện tượng)

So sánh có mối quan hệ chặt chẽ và dựa trên cơ sở phân tích, tổng hợp Nói cáchkhác so sánh dùng để đối chiếu các sự vật, hiện tượng, nhằm tìm ra sự tươngđồng hay dị biệt giữa chúng Giúp con người tìm ra các lớp của đối tượng

* Ý nghĩa của so sánh trong dạy học: qua thao tác so sánh giúp HS:

- Hiểu sâu sắc và chính xác các đặc điểm, các thuộc tính, các quan hệ…của sự vật này với sự vật khác

- Từ đó, tránh sự nhầm lẫn, giúp ghi nhớ dễ dàng hơn, …trong học tập cáckhái niệm, các quy tắc, các công thức, … và việc vận dụng chúng trong hoạtđộng học tập

- Hướng tới việc tìm tòi, khám phá được cái mới trên cơ sở so sánh vớicái đã biết

Ví dụ: SGK Toán lớp 2 (Chân trời sáng tạo) trang 53, 54 “So sánh các số

có ba chữ số” liên quan đến thao tác so sánh:

Trang 9

Bài 1: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ có dấu “?”.

c Trừu tượng hóa – khái quát hóa

Trừu tượng hóa là thao tác trí tuệ trong đó chủ thể tư duy dùng trí óc

gạt bỏ những thuộc tính, những bộ phận, những quan hệ, không cần thiết về một phương diện nào đó và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy

Khái quát hóa là thao tác trí tuệ trong đó chủ thể tư duy dùng trí óc để

bao quát nhiều đối tượng khác nhau thành một nhóm, một loại, trên cơ sở chúng có một thuộc tính chung và bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật Kết quả của khái quát hóa cho ta một cái gì chung cho hàng loạt sự vật, hiện tượng cùng loại

Trừu tượng hóa giúp HS

Hiểu sâu hơn kiến thức toán học, thoát khỏi sự phụ thuộc vào trực quan Nhận biết các khái niệm một cách sâu sắc hơn Có các dạng khái quát hóa trong dạy học toán tiểu học:

Trang 10

* Khái quát hóa từ cái riêng lẻ đến cái tổng quát (thường dùng trong toántiểu học)

* Khái quát hóa từ cái tổng quát đến cái tổng quát hơn

Nói cách khác, trừu tượng hóa là nhằm tách ra các thuộc tính bản chất,

bỏ qua các thuộc tính không bản chất; khái quát hóa là nhằm kết hợp các đối tượng riêng biệt có cùng thuộc tính bản chất thành một nhóm

Hai thao tác trừu tượng hóa và khái quát hóa có quan hệ mật thiết với nhau, chiphối và bổ sung cho nhau, giống như hai mối quan hệ phân tích và tổng hợp

Ví dụ:(Trừu tượng hóa) Khi dạy học hình thành khái niệm số tự nhiên,

chẳng hạn số 1 được hiểu là kí hiệu toán học dùng để chỉ tập hợp các đồ vật có

số lượng là một phần tử mà không quan tâm đến các thuộc tính khác như nặng,nhẹ, dài, ngắn, Điều này cũng được thực hiện tương tự khi hình thành các khái niệm khác như điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, độ dài, thể tích, dung tích, khối lượng, thời gian,

Ví dụ (Khái quát hóa) SGK Toán 2 (Chân trời sáng tạo) liên quan đến

thao tác khái Quát hóa gồm:

- Nhận biết nhiều hơn, ít hơn bao nhiêu qua thao tác với đồ dùng họctập, từ đó khái quát để tìm phần chênh lệch hay thực hiện bài toán trừ (chẳnghạn; bài “Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu” tr 19)

Trang 11

- Khái quát hóa được cách tính 9 cộng với một số, 8 cộng với một số, , bảng cộng.

Ví dụ: SGK Toán 2 chân trời sáng tạo bài “9 cộng với một số” trang 40

Hình thành kiến thức mới

Giáo viên cho học sinh mở SGK trang 40

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh, nhận biết vấn đề cần giảiquyết

- GV cho HS thảo luận cách tính 9 + 5, có thể dùng các công cụ hỗ trợ như các khối lập phương, ngón tay, hình vẽ, …

-Khi giáo viên hỏi, HS chỉ cần thông báo làm bằng cách đếm hoặc tính

- Các nhóm trình bày Có thể xảy ra một số tình huống:

Đặc biệt hóa là một thao tác tư duy chuyển từ việc khảo sát một tập hợp

đối tượng sang một tập hợp đối tượng nhỏ hơn chứa trong đổi tượng ban đầu.Thao tác đặc biệt hóa giúp phát hiện từng trường hợp cụ thể tồn tại trong cái tổng thể, có tác dụng kiểm nghiệm lại kết quả trong trường hợp riêng hoặc tìm

ra kết quả khác

Trang 12

Ví dụ: Năng lực tư duy và lập luận toán học được trình bày trong SGK

và SGV Toán 2(bộ sách chân trời sáng tạo) liên quan đến thao tác đặc biệt hóa gồm:

-Hoạt động học tập kiến thức yếu tố thống kê liên quan đến phân loại, kiểm điểm sau khi thu thập được

Ví dụ: Toán lớp 2(SGK Chân Trời Sáng Tạo), trang 98, tập 1: Thu thập,

phân loại, kiểm đếm các dụng cụ thể thao trong lớp

Thu thập dụng cụ thể thao của một lớp: (quả bóng, sợi dây, quả cầu)

HS sẽ quan sát hình vẽ và điền như sau:

Phân loại: dụng cụ trên gồm 3 loại: quả cầu, quả bóng, dây nhảy

Kiểm đếm: Có 5 quả bóng ; Có 2 sợi dây ; Có 7 quả cầu

1.2.2 Các phương pháp suy luận phổ biến kèm ví dụ minh họa.

a Suy luận

Suy luận là rút ra mệnh đề mới từ các mệnh đề đã cho, những mệnh đề đã

cho gọi là tiền đề, mệnh đề mới rút ra gọi kết luận

Trang 13

Suy luận rút ra kết luận từ các tiền đề đúng gọi là suy luận có lí.

Phép suy luận có lí (quy nạp không hoàn toàn tương tự)

Suy luận gọi là hợp lôgic nếu các tiền đề đúng thì kết luận rút ra cũngđúng

Ví dụ: Suy luận bài “Nhiều hơn ít hơn bao nhiêu?” Toán 2 tập 1 SGK

trang 19 chân trời sáng tạo

- GV yêu cầu HS dùng kinh nghiệm của cuộc sống, chưa cần giải thích:+ Sử dụng đồ dùng dạy học thể hiện số kẹo của bạn trai, bạn gái Nhậnbiết số lớn, số bé, phần chênh lệch

+ Quan sát hình ảnh mô hình kẹo của hai bạn để nhận biết số kẹo chênhlệch của bạn trai và bạn gái

  - GV dùng đồ dùng dạy học khái quát quan hệ nhiều hơn, ít hơn:

+ Số kẹo bạn trai là số bé (6)

+ Số kẹo bạn gái là số lớn (9)

+ Số kẹo bạn gái nhiều hơn bạn trai cũng chinh là số kẹo bạn trai ít hơnbạn gái (phần chênh lệch)

Trang 14

+ GV đặt câu hỏi: Nếu không có đồ dùng thay thế số kẹo, ta sẽ làm phép tính như thế nào để biết nhiều hơn hay ít hơn bao nhiều?

- GV chỉ vào từng thành phần của phép tính, cho HS nói

  9 – 6 = 3 (tìm phần chênh lệch)

Ban gái có nhiều hơn bạn trai 3 cái kẹo

Bạn trai có ít hơn bạn gái 3 cái kẹo

b Suy luận quy nạp

Suy luận quy nạp đi từ cái cụ thể rút ra kết luận tổng quát, từ cái riêng đếncái chung

Có 2 loại suy luận quy nạp: Quy nạp hoàn toàn và quy nạp không hoàntoàn (suy luận có lí)

* Suy luận quy nạp hoàn toàn

Trong giải Toán gọi là phép thử chọn là một loại suy luận quy nạp hoàntoàn

Bước 1: Liệt kê tất cả các trường hợp có thể theo một số điều kiện nào đó.Bước 2: Kiểm tra các điều kiện còn lại

Bước 3: Kết luận

Ví dụ: Suy luận quy nạp hoàn toàn bài “ số bị trừ -số trừ-hiệu” Toán 2 tập

1 SGK trang 17 chân trời sáng tạo

- GV viết lại phép tính lên bảng lớp:

  15 – 4 = 11      

 - GV giới thiệu tên gọi các thành phần của phép trừ (nói và viết lên bảngnhư sgk)

- GV lần lượt chỉ vào số 15, 4, 11 yêu cầu HS nói tên các thành phần

- GV nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu yêu cầu HS nói số

- GV cho HS nhóm đôi sử dụng sgk gọi tên các thành phần của các phéptrừ (theo mẫu)

- GV sửa bài, đưa thêm một số phép trừ khác: 7 – 5 = 2, 74 – 43 = 31, 96– 6 = 90, …

* Viết phép trừ

- GV cho HS tìm hiểu bài: nhận biết tính hiệu là thực hiện phép trừ, mỗiphép trừ thực hiện hai cách viết (hàng ngang và đặt tính), cần phải viết các phéptrừ đó ra bảng con

- GV ví dụ: Tính hiệu của 9 và 5

Phép trừ tương ứng là: 9 – 5 = 4

- GV lần lượt chỉ vào số 9, 5, 4 yêu cầu HS gọi tên các thành phần

* Suy luận quy nạp không hoàn toàn (thường gặp ở tiểu học).

Bước 1: Đưa ra các ví dụ cụ thể và hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.Bước 2: Học sinh rút ra dự đoán tổng quát cần hình thành

Bước 3: Kiểm nghiệm dự đoán

Ví dụ: Suy luận quy nạp không hoàn toàn bài “Tổng các số hạn bằng

nhau” Toán 2 tập 2 chân trời sáng tạo SGK trang 7

Trang 15

Hình ảnh được lặp lại về mặt số lượng

- GV khái quát vừa chỉ vào hình ảnh những trái dâu, vừa nói theo nộidung:

Tổng các số hạng bằng nhau mỗi số hạng đều bằng 3, có 4 số hạng

Cái gì được lấy mấy lần: 3 được lấy 4 lần

c Suy luận suy diễn

Suy diễn là phép suy luận đi từ cái chung đến cái riêng, từ quy tắc tổngquát áp dụng vào trường hợp cụ thể

Các bước vận dụng suy diễn trong dạy học

Bước 1: Nhắc lại quy tắc/ biện pháp/công thức

Bước 2: Áp dụng quy tắc/ biện pháp/ công thức vào trường hợp cụ thể.Bước 3: Kết luận cho trường hợp cụ thể đã xét

Ví dụ: Suy luận suy diễn bài “12 trừ đi một số” Toán 2 tập 1 chân trời

sáng tạo SGK trang 62

Trang 16

* Bước 3: Tiến hành kế hoạch

- GV yêu cầu các nhóm thức hiện, viết phép tính ra bảng con

- GV gọi 1 vài nhóm trình bày ngắn gọn cách làm

Bước 4: Kiểm tra lại

- GV giúp HS kiểm tra:

·Kết quả

·Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết 12 - 5?

Giới thiệu 12 trừ đi một số

Trang 17

- GV thể hiện phép tính bằng hình ảnh trực quan

Có 12 khối lập phương, cần bớt 5 khối lập phương

+ Nếu ta bớt 2 khối lập phương, rồi lại bớt 3 khối lập phương nữa (tức làbớt 5 khối lập phương) thì sẽ chuyển được về các phép tính đã học

d Suy luận tương tự

Tương tự là một dạng suy luận quy nạp (quy nạp không hoàn toàn).Tương tự là suy luận trong đó từ chỗ hai đối tượng giống nhau một số dấu hiệunào đó ta rút ra kết luận rằng các đối tượng này giống nhau ở các dấu hiệu khácnhau

Suy luận tượng tự được xem là cách dạy học quy tắc/ giải toán dưới dạngtoán mẫu, cụ thể theo các bước:

Bước 1: Nhắc lại quy tắc/ biện pháp / … đã biết (đã học trước đó)

Bước 2: Học sinh dự đoán, phát hiện kiến thức mới

Bước 3: Kiểm nghiệm dự đoán và xác nhận kiến thức

Ví dụ: Suy luận tương tự bài “Bảng cộng” Toán 2 tập 1 chân trời sáng tạo

SGK trang 46

-GV cho HS quan sát tổng quát bảng cộng (chưa hoàn chỉnh), nhận biết

quy luật sắp xếp của bảng

Trang 18

- GV yêu cầu HS bổ sung các phép cộng còn thiếu

- GV gọi HS đọc các phép cộng theo cột, theo hàng, theo màu, GV viếtvào bảng

- Với mỗi cột, GV hỏi cách cộng một vài trường hợp:

- GV giải thích trên một tình huống cụ thể

Túi bên trái có 9 viên bi, túi bên phải có 2 viên bi Lấy 1 viên bi ở túi bêntrái sang túi bên phải, tổng số viên bi không thay đổi

1.3 Năng lực tư duy và lập luận toán học trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán

Năng lực toán học là khả năng điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có

để thực hiện một hoạt động toán học Năng lực toán học là khả năng huy độngtổng hợp các kiến thức, kỹ năng toán học để thực hiện thành công mọi hoạtđộng trong mỗi bài cạnh nhất định

1.3.1 Các nhóm năng lực toán học:

Các nhóm năng lực toán học bao gồm: Năng lực tư duy và lập luận toán học,năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lựcgiao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học

1 Năng lực tư

duy và lập

luận toán học

- Thực hiện được các thao tác

tư duy như: so sánh, phân tích,tổng hợp, đặc biệt hóa, kháiquát hóa, tương tự, quy nạp,diễn dịch

đề về phương diện toán học

- Thực hiện được các thao tác

tư duy (ở mức độ đơn giản),đặc biệt biết quan sát, tìmkiếm sự tương đồng và khácbiệt trong những tình huốngquen thuộc và mô tả được kếtquả của việc quan sát

- Nêu và trả lời được câu hỏikhi lập luận, giải quyết vấn

đề Bước đầu chỉ ra đượcchứng cứ và lập luận có cơ sở,

có lí lẽ trước khi kết luận

- Lựa chọn được các phéptoán, công thức số học, sơ đồ,bảng biểu, hình vẽ để trìnhbày, diễn đạt (nói hoặc viết)được các nội dung, ý tưởng

Trang 19

- Giải quyết được những vấn

đề toán học trong mô hìnhđược thiết lập

- Thể hiện và đánh giá đượclời giải trong ngữ cảnh thực tế

và cải tiến được mô hình nếucách giải quyết không phùhợp

của tình huống xuất hiện trongbài toán thực tiễn đơn giản

- Giải quyết được những bàitoán xuất hiện từ sự lựa chọntrên

- Nêu được câu trả lời chotình huống xuất hiện trong bàitoán thực tiễn

- Lựa chọn, đề xuất được cáchthức, giải pháp giải quyết vấnđề

- Sử dụng được các kiến thức,

kĩ năng toán học tương thích(bao gồm các công cụ và thuậttoán) để giải quyết vấn đề đặtra

- Đánh giá được giải pháp đề

ra và khái quát được cho vấn

đề tương tự

- Nhận biết được vấn đề cầngiải quyết và nêu được thànhcâu hỏi

- Nêu được cách thức giảiquyết vấn đề

- Thực hiện và trình bày đượccách thức giải quyết vấn đề ởmức độ đơn giản

- Kiểm tra được giải pháp đãthực hiện

- Trình bày, diễn đạt (nóihoặc viết) được các nội dung,

ý tưởng, giải pháp toán họctrong sự tương tác với ngườikhác (với yêu cầu thích hợp về

sự đầy đủ, chính xác)

- Sử dụng được hiệu quả ngônngữ toán học (chữ số, chữ cái,

kí hiệu, biểu đồ, đồ thị, cácliên kết logic, …) kết hợp vớingôn ngữ thông thường hoặcđộng tác hình thể khi trìnhbày, giải thích và đánh giá các

ý tưởng toán học trong sự

- Nghe hiểu, đọc hiểu và ghichép (tóm tắt) được các thôngtin toán học trọng tâm trongnội dung văn bản hay dongười khác thông báo (ở mức

độ đơn giản) từ đó nhận biếtđược vấn đề cần giải quyết,

- Trình bày, diễn đạt (nói hoặcviết) được các nội dung, ýtưởng, giải pháp toán họctrong sự tương tác với ngườikhác (chưa yêu cầu phải diễnđạt đầy đủ, chính xác) Nêu vàtrả lời được câu hỏi khi lậpluận, giải quyết vấn đề

- Sử dụng được ngôn ngữtoán học kết hợp với ngôn ngữthông thường, động tác hìnhthể để biểu đạt các nội dungtoán học ỏ những tình huống

Trang 20

tương tác (thảo luận, tranhluận) với người khác.

- Thể hiện được sự tự tin khitrình bày, diễn đạt, nêu câuhỏi, thảo luận, tranh luận cácnội dung, ý tưởng liên quanđến Toán học

đơn giản

- Thể hiện được sự tự tin khitrả lời câu hỏi, khi trình bày,thảo luận các nội dung toánhọc ở những tình huống đơngiản

- Sử dụng được các công cụ,phương tiện học toán, đặc biệt

là phương tiện khoa học côngnghệ để tìm tòi, khám phá vàgiải quyết vấn đề toán học(phù hợp với đặc điểm nhậnthức lứa tuổi)

- Nhận biết được các ưu điểm,hạn chế của những công cụ,phương tiện hỗ trợ để có cách

sử dụng hợp lí

- Nhận biết được tên gọi, tácdụng, quy cách sử dụng, cáchthức bảo quản các công cụ,phương tiện học toán đơn giảnnhư que tính, thẻ số, thước,compa, eke, các mô hình hìnhphẳng và hình khối quenthuộc, …

- Sử dụng được các công cụ,phương tiện học toán để thựchiện những nhiệm vụ học tậptoán đơn giản

- Làm quen với máy tính cầmtay, phương tiện công nghệthông tin hỗ trợ học tập

- Nhận biết được (bước đầu)một số ưu điểm, hạn chế củanhững công cụ, phương tiện

hỗ trợ để có cách sử dụng hợplí

1.3.2 Năng lực tư duy và lập luận toán học.

Năng lực tư duy là tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện, trừu

tượng hóa, khái quát hóa, tưởng tượng, suy luận, giải quyết vấn đề, xử lí vàlinh cảm trong quá trình phản ánh, phát triển tri thức và vận dụng chúng vàothực tiễn

Lập luận toán học là khả năng của mỗi cá nhân dựa vào những tiền đề

cho trước, sử dụng ngôn ngữ toán học để đưa ra các kết luận đúng Đó là kếtquả của quá trình tư duy, bằng một chuỗi các suy luận để giải quyết vấn đề.Năng lực lập luận là khả năng vận dụng lập luận vào toán học nói riêng vàcuộc sống nói chung

Năng lực tư duy và lập luận toán học thể hiện qua việc: Thực hiện

được các thao tác tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, kháiquát hoá, tương tự, quy nạp, diễn dịch

Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận

Trang 21

Giải thích hoặc điều chỉnh được cách thức giải quyết vấn đề về phương diệntoán học.

Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biếtquan sát, tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quenthuộc và mô tả được kết quả của việc quan sát

Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề Bước đầu chỉ

ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận

*Vai trò của năng lực tư duy và lập luận toán học

Tư duy có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động thực tiễn và đốivới hoạt động nhận thức của con người Tư duy giúp con người nhận thức đượcquy luật khách quan từ đó có thể dự kiến một cách khoa học xu hướng pháttriển của sự vật hiện tượng và có biện pháp cải tạo hiện thực khách quan Tưduy không chỉ giúp con người trong việc giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống

mà còn giúp con người lĩnh hội nền văn hóa xã hội để hình thành phát triểnnhân cách của mình Vì vậy, việc hình thành và phát triển năng lực tư duy vàlập luận toán học cho HS không những giúp HS hiểu rõ nội dung cơ bản, bảnchất của vấn đề toán học; giúp HS học tập, tiếp thu tri thức và giải quyết vấn

đề toán học tốt hơn, giúp HS biết tư duy, lập luận phù hợp để giải quyết vấn đềthực tiễn; mà còn giúp HS tự tin vào năng lực của bản thân, sẵn sàng đối diệnvới các vấn đề trong cuộc sống

Trang 22

Chương 2: VÀI NÉT VỀ NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC QUA DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH Ở LỚP 2

2.1 Về cấu trúc nội dung bài học

2.1.1 Cấu trúc chung

Về cấu trúc nội dung của chương trình Toán 2 mới so với chương trìnhToán lớp 2 hiện hành có một số điểm đổi mới căn bản khi thiết kế các nội dungtheo chủ đề thay vì tiết học Cách tiếp cận này sẽ giúp giáo viên linh hoạt hơntrong phương pháp giảng dạy tùy vào tình hình thực tế của lớp học

*Đặc điểm của cấu trúc bài học

Mỗi bài học thường gồm các phần

Cùng học và thực hành Cùng học được mặc định trên nền màu hoặc có

tranh vẽ chuyển tải nội dung Phần này bao gồm cả hoạt động khởi động, xuấthiện tinh huống thực tế hay một vấn đề được đặt ra HS cùng nhau tìm phương

án giải quyết dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV Qua đó HS khám phá và hìnhthành kiến thức mới

Thực hành: được kí hiệu bởi hình tam giác màu xanh Thông qua các

hoạt động, vẫn cùng với sự hỗ trợ của GV, giúp HS hiểu rõ hơn về bài mớicũng như hiểu thêm những liên hệ với kiến thức cũ

Sở dĩ hai mục này ở chung một phần vì tiến trình hình thành kiến thức,

kĩ năng mới phần lớn dựa trên việc thực hành của HS

Luyện tập: được kí hiệu bởi hình tròn màu đỏ, giúp HS rèn luyện các

kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản trongcuộc sống

Ngoài ra còn các phần Vui học, Thử thách, Khám phá, Đất nước em,Hoạt động ở nhà có các biểu tượng kèm theo Nội dung ở các phần này thườngmang tính vận dụng nâng cao

Vui học: hướng dẫn sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện

các hoạt động vui chơi đơn giản nhằm tạo niềm vui và kích thích học tập

Thử thách: các hoạt động thử thách trí thông minh, giúp HS rèn luyện

tư duy, phát triển năng lực toán học

Khám phá: tổ chức các hoạt động gợi mở những vấn đề mới liên quan

đến kiến thức vừa học nhằm tạo hứng khởi và kích thích niềm say mê học toán

Đất nước em: tích hợp nội dung giáo dục của địa phương, giới thiệu cho

HS tìm hiểu về một số địa danh và những giá trị lịch sử – văn hóa, bước đầu giúp các em biết quan tâm và yêu mến quê hương đất nước

Hoạt động ở nhà: tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của

HS ở trường và ở nhà, giúp cha mẹ hiểu thêm về con em

Thỉnh thoảng, trong SGK, HS sẽ gặp bạn ong vui vẻ nêu hướng dẫn, gợi

ý hoặc làm mẫu trong một số tình huống cụ thể

*Một số chủ đề/ bài học đặc trưng

Trang 25

* Thời lượng thực hiện chương trình Toán lớp 2: 5 tiết/ tuần x 35 tuần

Hoạt động thực hành

và trải nghiệm Tiểu học

Phân tích cấu trúc chung các dạng bài học thuộc mạch kiến thức số

và phép tính (trong chương trình môn Toán lớp 2):

* Mạch kiến thức số và phép tỉnh SGK Toán 2 Bộ sách Chân Trời Sáng Tạo được chia thành 4 phần như sau:

- Ôn tập lớp 1, phép cộng và phép trừ qua 10 trong phạm vị 20

- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 1000

- Nhận biết được số tròn trăm

- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số

- Thực hiện được việc viết số thành tổng của trăm, chục, đơn vị

- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia số

Trang 26

- Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân, phép chia.

- Nhận biết được các thành phần của phép nhân, phép chia

- Vận dụng được bảng nhân 2 và bảng nhân 5 trong thực hành tính

- Vận dụng được bảng chia 2 và bảng chia 5 trong thực hành tính

Tính nhẩm - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20.- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm các số tròn chục,

- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bàitoán có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính

đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tế của phép tính (ví dụ: bài toán về thêm, bớt một số đơn vị; bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị)

Trang 27

10, 20, 30,

– Phân tích, tổng hợp số

• Thực hiện được các thao tác tách – gộp số và thể hiện bằng sơ đồ tách – gộpsố

Nhận biết cấu tạo thập phân của số

Tách – gộp số theo cấu tạo thập phân của số

Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị

– Thứ tự các số

Nhận biết và mô tả được các quan hệ “bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn” giữa sốlượng các phần tử của hai tập hợp qua thao tác thiết lập tương ứng 1 – 1 Sửdụng đúng các thuật ngữ “bằng, nhiều hơn, ít hơn”

Nhận biết và mô tả được các quan hệ “bằng nhau, lớn hơn, bé hơn” giữa các sốdựa vào quan hệ “bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn” Sử dụng đúng các thuật ngữ

“bằng, lớn hơn, bé hơn” và các kí hiệu “=, >,<

Nhận biết dãy số (tự nhiên) được xếp thứ tự từ bé đến lớn

So sánh được các số trong phạm vi 1000 dựa vào quan hệ “bằng nhau, nhiềuhơn, ít hơn”, có thể dùng nhiều cách thức:

So sánh số trăm, số chục, số đơn vị

Thứ tự các số trong dãy số

Dựa vào tia số

Xác định được số lớn nhất, bé nhất, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000 (ở cácnhóm không quá bốn số)

Giới thiệu khái niệm số liền trước, số liền sau, tia số

– Số thứ tự: Sử dụng đúng các từ: thứ nhất (đầu tiên), thứ hai (thứ nhì), thứ

ba, để nói thứ tự các đối tượng trong các tình huống cụ thể

– Làm quen với việc ước lượng số đồ vật theo các nhóm chục

- Giải quyết vấn đề có liên quan đến các số trong phạm vi 1000 Phép tính

Trang 28

Thực hiện được các phép cộng, phép trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm (tổng100) bằng cách coi chục, trăm là đơn vị đếm.

Thực hiện được các phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ, có nhớkhông quá một lượt) qua các thao tác đặt tính

Giới thiệu các thuật ngữ về các thành phần của phép cộng, phép trừ Bước đầukhái quát cách tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ

– Làm quen với việc thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tínhcộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải)

Giải bài toán có một bước tính (bài toán thêm, bớt một số đơn vị; bài toán nhiềuhơn, ít hơn một số đơn vị) với nhiệm vụ: Viết được phép tính phù hợp với câutrả lời của bài toán có lời văn, nói câu trả lời

– Vận dụng các bảng nhân 2, nhân 5; các bảng chia 2, chia 5 trong thực hànhtính Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân; quan hệ giữa phép nhân

và phép chia qua các trường hợp cụ thể

- Giải quyết vấn đề liên quan đến phép tính nhân, chia

+ Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép tính thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặctình huống thực tiễn

+ Giải bài toán có một bước tính: Viết được phép tính phù hợp với câu trả lờicủa bài toán có lời văn, nói câu trả lời

Ví dụ: Bài: Phép trừ có hiệu bằng 10 (SHS Toán lớp 2, tập 1, trang

59, Chân trời sáng tạo).

Trang 29

Phân tích các biểu hiện của năng lực và phương pháp dạy học để phát triển năng lực.

Các hoạt động chủ

yếu

Phân tích năng lực toán học của học sinh

PPDH, HTTC dạy học

để phát triển năng lực

để nêu được kết quả

- Năng lực mô hình

Thực hành, nhóm/cá nhân

Ngày đăng: 14/07/2023, 23:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w