TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP LỚN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 2 QUA DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH Tiểu l[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP LỚN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 2 QUA DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ SỐ
VÀ PHÉP TÍNH
Tiểu luận kết thúc học phần Học phần: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN
HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ngành: Giáo dục Tiểu học
Người thực hiện: Trương Mọng Thơ
Mã học viên: 5922440175
Lớp: ĐHGDTH22B-L2-ST
GV hướng dẫn: TS Chương Ngọc Duy Hưng
Sóc Trăng, tháng 05 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 4
1.1 Các giai đoạn học tập ở Tiểu học 4
1.2 Các thao tác tư duy và phương pháp suy luận trong môn Toán Tiểu học 5
1.3 Năng lực tư duy và lập luận toán học trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 16
CHƯƠNG 2: VÀI NÉT VỀ NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC QUA DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ … Ở LỚP … 19
2.1 Về cấu trúc nội dung bài học 20
2.2 Về phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh 29
2.3 Về tình hình học sinh lớp … 39
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VÀ KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP QUA DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ … 41
3.1 Về đặc điểm của các bài học được lựa chọn 41
3.2 Về các khuynh hướng phát triển 45
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 49
Trang 3MỞ ĐẦU
Chương trình tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26/12/2018 nêu rõ “Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học sinh
những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tốcốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình học toán học,năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sửdụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kĩ năng thenchốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sốngthực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa
toán học với các môn học khác và giữa toán học với đời sống thực tiễn’’.
Để đổi mới phương pháp dạy học Toán tiếp cận chương trình giáo dục phổthông 2018 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, dạy học tích hợp, dạyphân hóa, dạy học 2 buổi /ngày ở cấp tiểu học Môn Toán cấp tiểu học nhằmgiúp học sinh đạt mục tiêu: góp phần hình thành và phát triển năng lực toán họcvới yêu cầu cần đạt: thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; nêu
và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản; lựa chọn đượccác phép toán và công thức số học để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được cácnội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề; sử dụng được ngôn ngữ toán họckết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dungtoán học ở những tình huống đơn giản; sử dụng được các công cụ, phương tiệnhọc toán đơn giản để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản; Về phươngpháp dạy học Toán: Thực hiện dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức của họcsinh (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó); Quán triệt tinh thần “lấy ngườihọc làm trung tâm”; Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đóhọc sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải quyết vấn đề, vận dụngkiến thức toán học vào thực tiễn Đổi mới phương pháp dạy học Toán tiếp cậnchương trình giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng phát triển năng lực họcsinh tiểu học Trong quá trình dạy học Toán, giáo viên tổ chức cho học sinh hoạtđộng cùng với hoạt động tự nhận xét và nhận xét sản phẩm của bạn hay nhómbạn Qua đó, học sinh có thể tự chiếm lĩnh nội dung kiến thức, rèn kĩ năng cầnthiết Giáo viên tổ chức hoạt động dạy học Toán cùng với hoạt động đánh giá đểgóp phần hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh
Trang 4Ý nghĩa của phát triển tư duy cũng như nâng cao khả năng lập luận cho họcsinh trong cuộc sống ngày nay có vai trò vô cùng quan trọng Tư duy giúp họcsinh làm nắm bắt tri thức khoa học, lập luận giúp nâng cao khả năng nhận thứccủa học sinh, hoạt động tư duy và lập luận sẽ giúp các em đưa ra các giải pháp
và giải quyết được nhanh chóng các vấn đề gặp phải, từ đó thích ứng với cuộcsống ngày càng phát triển và hội nhập của xã hội ngày nay Tuy nhiên trongthực tế, nhiều học sinh gặp khó khăn khi giải các bài toán phức tạp do các bàitoán đòi hỏi nhiều ở học sinh khả năng tư duy trừu tượng và lập luận một cáchchặt chẽ Trong khi đó sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữthông thường là một công cụ hữu hiệu để phát triển năng lực tư duy và lập luậntoán học cho học sinh tiểu học Đây cũng là cơ hội làm đa dạng và phong phúthêm khả năng truyền thụ của giáo viên, giúp việc truyền thụ nội dung đa dạng
để học sinh phát triển tốt các năng lực toán học
Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh lớp 2 qua dạyhọc một số nội dung về số và phép tính sẽ giúp các em có khả năng thực hiệnnhững thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp ở mức độ cơ bản cũngnhư bước đầu biết trừu tượng hóa, khái quát hóa các đồi tượng tư duy Khả năngquan sát một cách chi tiết nhằm phát hiện được những nét giống và khác nhautrong những tình huống thân quen cũng như có thể thuật lại kết quả từ việc quansát Đưa ra được những chứng cứ, lí lẽ, những căn cứ thuyết phục, đồng thời biếtsắp xếp chúng một cách hợp lý giúp tăng tính logic trong việc lập luận của bảnthân trước khi đưa ra kết luận Nêu lên cũng như trả lời được câu hỏi khi lậpluận và giải quyết vấn đề Bước đầu chỉ ra được chứng cớ và lập luận có cơ sở
và lí lẽ trước khi đi đến kết luận
Hiện nay chất lượng dạy học môn toán ở trường Tiểu học chưa đồng đều.Trong lớp vẫn còn tình trạng học sinh chưa thích họ, nhất là đối với học sinh lớp
2, tiếp thu bài một cách thụ động, chưa chú ý khi học Các em thực hiện phéptính còn lúng túng, nhận diện được mặt số còn chậm, lẫn lộn các dấu,…Trongquá trình dạy Toán, giáo viên vẫn còn áp dụng phương pháp dạy học truyềnthống, áp đặt đối với học sinh, không đổi mới các hình thức dạy học, ít sử dụngcác phương pháp dạy học phù hợp Đặc biệt theo chương trình mới là dạy họcphát triển năng lực học sinh là chuyển đổi từ việc “học sinh cần phải biết gì”sang việc “phải biết và có thể làm gì” Do đó dạy học theo hướng phát triểnnăng lực học sinh chú trọng lấy học sinh làm trung tâm và giáo viên là ngườihướng dẫn, giúp các em chủ động trong việc giải quyết vấn đề mới trong họctập Vận dụng được cái gì qua bài học Để đảm bảo được điều đó, bản thân tôi
Trang 5phải chủ động thay đổi phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều"sang cách học, vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng tự học của từng học sinh
Từ lí do đó, tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh lớp 2 qua dạy học một số nội dung về số và phép tính” làm tiểu
luận nghiên cứu của tôi
Mục tiêu của nghiên cứu sự phát triển năng lực tư duy và lập luận toán họccho học sinh lớp 2 thông qua dạy học một số nội dung về sô và phép tính nhằmphát triển năng lực dạy học môn toán cho giáo viên tiểu học, giáo viên hiểu rõđược các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa - kháiquát hóa, đặc biệt hóa và biết suy luận để giải quyết các vấn đề Toán học từ đó
có những định hướng, áp dụng của bản thân trong thực tiễn dạy học
Trang 6
NỘI DUNG Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1 Các giai đoạn học tập ở Tiểu học
*Giai đoạn học tập cơ bản
Giai đoạn các lớp 1, 2, 3 là thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơngiản, nêu và nêu và trả lời được các câu hỏi khi lập luận , giải quyết vấn đề đơngiản; lựa chọn được phép tính và công thức số học để trình bày, diễn đạt (nóihoặc viết ) được các nội dung , sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngônngữ thông thường, tác động hình thể để biểu đạt các nọi dung toán học ở nhữngtình huống đơn giản; sử dụng các công cụ , phương tiện học toán đơn giản đểthực hiện các nhiệ vụ học tập toán đơn giản
Giai đoạn cơ bản của môn toán ở cấp tiểu học (lớp 1 đến lớp 3) tập trung vàocác kỹ năng cơ bản như:
+ Nhận biết số từ 0 đến 10, đếm các số này theo trình tự và biết đặt têncác số
+ Làm quen với các phép tính đơn giản như cộng, trừ, nhân và chia, đặcbiệt là cộng và trừ
+ Làm quen với các dạng hình học đơn giản như hình vuông, hình tròn,hình tam giác, hình chữ nhật
+ Sử dụng đồ vật để đếm và so sánh các số lượng
* Giai đoạn học tập sâu:
- Giai đoạn các lớp 4, 5: Việc dạy học môn Toán vẫn tập trung vào cáckiến thức và kĩ năng cơ bản nhưng ở mức độ sâu hơn, trừu tượng và khái quáthơn, tường minh hơn so với giai đoạn các lớp 1, 2, 3 Nhiều kiến thức có thể coi
là trừu tượng, khái quát đối với HS các lớp 1, 2, 3 thì đến lớp 4, lớp 5 lại trở nên
cụ thể trực quan và thường được dùng làm chỗ dựa để học các nội dung mới Do
đó, trình trừu tượng, khái quát của nội dung môn Toán các lớp 4, 5 đã được nânglên một bậc so với các lớp 1, 2, 3 Trong mỗi giai đoạn (nêu trên) đều có khoảngthời gian chuyển tiếp, việc dạy học cần dựa trên những kinh nghiệm học sinh đãtích lũy được ở giai đoạn học tập cơ bản Chú ý đến sự phát triển tư duy của họcsinh, đặc biệt là năng lực phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quáthóa, đã cao hơn hẳn so với giai đoạn học tập trước
Giai đoạn sâu của môn toán ở cấp tiểu học (lớp 4 đến lớp 5) bao gồmnhững kỹ năng nâng cao như:
+ Nhập môn đại số và sử dụng dấu phép như mối liên hệ giữa phép cộng
và phép trừ
+ Giải các bài toán đơn giản liên quan đến chu vi và diện tích
+ Sử dụng các phép tính đơn giản để giải quyết các bài toán liên quan đếnthực tế (giá cả của hàng hóa, đo lường thời gian)
Trang 7+ Làm quen với các loại đo lường như đo lường độ dài, khối lượng, thờigian và nhiệt độ.
1.2 Các thao tác tư duy và phương pháp suy luận trong môn Toán Tiểu học
1.2.1 Các thao tác tư duy cơ bản kèm ví dụ minh họa;
a Phân tích – tổng hợp:
Phân tích là một theo tác trí tuệ diễn ra trong chủ thể tư duy nhằm tách ratrong đối tượng tư duy thành những thuộc tính, những bộ phận các mối liên hệ,quan hệ giữa chúng để nhận thức đối tượng sâu sắc hơn
Tổng hợp là thao tác trí tuệ trong đó chủ thể tư duy dùng trí óc đưa những thuộctính, những thành phần để được phân tích vào thành một chỉnh thể giúp ta nhậnthức đối tượng bao quát hơn
Phân tích và tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhautrong một quá trình tư duy thống nhất Phân tích là cơ sở của tổng hợp, sự tổnghợp diễn ra trên cơ sở phân tích
Nói cách khác, Phân tích là phân chia đối tượng thành những bộ phận hợp thành,các đạc tính riêng lẻ, các mối quan hệ giữa chúng… còn tổng hợp là quá trìnhngược lại Nhờ 2 quá trình này giúp chúng ta nắm rõ hơn các thuộc tính bảnchất; các quan hệ chung, riêng trở nên rõ ràng hơn
Ví dụ: SGK Toán 2 (Chân trời sáng tạo) liên quan đến thao tác phântích-tổng hợp: Bài 1 (trang 8 SGK Toán 2 tập 2)
Viết theo mẫu
Mẫu:
a)
b)
Quan sát hình, HS sẽ nhận thấy
Trang 8a) Có 6 hình, mỗi hình có 2 quả thanh long.
Tổng số quả thanh long là: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 12 (quả)
HS nói: 2 được lấy 6 lần
b) Có 5 hình, mỗi hình có 3 quả cam
Tổng số quả cam là: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15(quả)
HS nói: 3 được lấy 5 lần
đi liền với tổng hợp và được bổ sung bằng tổng hợp Phân tích chuẩn bị chotổng hợp, tổng hợp giúp cho phân tích đi sâu hơn vào bản chất của tư duy
b So sánh
So sánh là thao tác trí tuệ trong đó chủ thể tư duy trí óc để Xác định sựgiống nhau, sự khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các thuộc tính,cac quan hệ, các bộ phận của một sự vật, hiện tượng)
So sánh có mối quan hệ chặt chẽ và dựa trên cơ sở phân tích, tổng hợp Nói cáchkhác so sánh dùng để đối chiếu các sự vật, hiện tượng, nhằm tìm ra sự tươngđồng hay dị biệt giữa chúng Giúp con người tìm ra các lớp của đối tượng
* Ý nghĩa của so sánh trong dạy học: qua thao tác so sánh giúp HS:
- Hiểu sâu sắc và chính xác các đặc điểm, các thuộc tính, các quan hệ…của sự vật này với sự vật khác
- Từ đó, tránh sự nhầm lẫn, giúp ghi nhớ dễ dàng hơn, …trong học tập cáckhái niệm, các quy tắc, các công thức, … và việc vận dụng chúng trong hoạtđộng học tập
- Hướng tới việc tìm tòi, khám phá được cái mới trên cơ sở so sánh vớicái đã biết
Ví dụ: SGK Toán lớp 2 (Chân trời sáng tạo) trang 53, 54 “So sánh các số
có ba chữ số” liên quan đến thao tác so sánh:
Trang 9Bài 1: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ có dấu “?”.
c Trừu tượng hóa – khái quát hóa
Trừu tượng hóa là thao tác trí tuệ trong đó chủ thể tư duy dùng trí óc
gạt bỏ những thuộc tính, những bộ phận, những quan hệ, không cần thiết về một phương diện nào đó và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy
Khái quát hóa là thao tác trí tuệ trong đó chủ thể tư duy dùng trí óc để
bao quát nhiều đối tượng khác nhau thành một nhóm, một loại, trên cơ sở chúng có một thuộc tính chung và bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật Kết quả của khái quát hóa cho ta một cái gì chung cho hàng loạt sự vật, hiện tượng cùng loại
Trừu tượng hóa giúp HS
Hiểu sâu hơn kiến thức toán học, thoát khỏi sự phụ thuộc vào trực quan Nhận biết các khái niệm một cách sâu sắc hơn Có các dạng khái quát hóa trong dạy học toán tiểu học:
Trang 10* Khái quát hóa từ cái riêng lẻ đến cái tổng quát (thường dùng trong toántiểu học)
* Khái quát hóa từ cái tổng quát đến cái tổng quát hơn
Nói cách khác, trừu tượng hóa là nhằm tách ra các thuộc tính bản chất,
bỏ qua các thuộc tính không bản chất; khái quát hóa là nhằm kết hợp các đối tượng riêng biệt có cùng thuộc tính bản chất thành một nhóm
Hai thao tác trừu tượng hóa và khái quát hóa có quan hệ mật thiết với nhau, chiphối và bổ sung cho nhau, giống như hai mối quan hệ phân tích và tổng hợp
Ví dụ:(Trừu tượng hóa) Khi dạy học hình thành khái niệm số tự nhiên,
chẳng hạn số 1 được hiểu là kí hiệu toán học dùng để chỉ tập hợp các đồ vật có
số lượng là một phần tử mà không quan tâm đến các thuộc tính khác như nặng,nhẹ, dài, ngắn, Điều này cũng được thực hiện tương tự khi hình thành các khái niệm khác như điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, độ dài, thể tích, dung tích, khối lượng, thời gian,
Ví dụ (Khái quát hóa) SGK Toán 2 (Chân trời sáng tạo) liên quan đến
thao tác khái Quát hóa gồm:
- Nhận biết nhiều hơn, ít hơn bao nhiêu qua thao tác với đồ dùng họctập, từ đó khái quát để tìm phần chênh lệch hay thực hiện bài toán trừ (chẳnghạn; bài “Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu” tr 19)
Trang 11- Khái quát hóa được cách tính 9 cộng với một số, 8 cộng với một số, , bảng cộng.
Ví dụ: SGK Toán 2 chân trời sáng tạo bài “9 cộng với một số” trang 40
Hình thành kiến thức mới
Giáo viên cho học sinh mở SGK trang 40
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh, nhận biết vấn đề cần giảiquyết
- GV cho HS thảo luận cách tính 9 + 5, có thể dùng các công cụ hỗ trợ như các khối lập phương, ngón tay, hình vẽ, …
-Khi giáo viên hỏi, HS chỉ cần thông báo làm bằng cách đếm hoặc tính
- Các nhóm trình bày Có thể xảy ra một số tình huống:
Đặc biệt hóa là một thao tác tư duy chuyển từ việc khảo sát một tập hợp
đối tượng sang một tập hợp đối tượng nhỏ hơn chứa trong đổi tượng ban đầu.Thao tác đặc biệt hóa giúp phát hiện từng trường hợp cụ thể tồn tại trong cái tổng thể, có tác dụng kiểm nghiệm lại kết quả trong trường hợp riêng hoặc tìm
ra kết quả khác
Trang 12Ví dụ: Năng lực tư duy và lập luận toán học được trình bày trong SGK
và SGV Toán 2(bộ sách chân trời sáng tạo) liên quan đến thao tác đặc biệt hóa gồm:
-Hoạt động học tập kiến thức yếu tố thống kê liên quan đến phân loại, kiểm điểm sau khi thu thập được
Ví dụ: Toán lớp 2(SGK Chân Trời Sáng Tạo), trang 98, tập 1: Thu thập,
phân loại, kiểm đếm các dụng cụ thể thao trong lớp
Thu thập dụng cụ thể thao của một lớp: (quả bóng, sợi dây, quả cầu)
HS sẽ quan sát hình vẽ và điền như sau:
Phân loại: dụng cụ trên gồm 3 loại: quả cầu, quả bóng, dây nhảy
Kiểm đếm: Có 5 quả bóng ; Có 2 sợi dây ; Có 7 quả cầu
1.2.2 Các phương pháp suy luận phổ biến kèm ví dụ minh họa.
a Suy luận
Suy luận là rút ra mệnh đề mới từ các mệnh đề đã cho, những mệnh đề đã
cho gọi là tiền đề, mệnh đề mới rút ra gọi kết luận
Trang 13Suy luận rút ra kết luận từ các tiền đề đúng gọi là suy luận có lí.
Phép suy luận có lí (quy nạp không hoàn toàn tương tự)
Suy luận gọi là hợp lôgic nếu các tiền đề đúng thì kết luận rút ra cũngđúng
Ví dụ: Suy luận bài “Nhiều hơn ít hơn bao nhiêu?” Toán 2 tập 1 SGK
trang 19 chân trời sáng tạo
- GV yêu cầu HS dùng kinh nghiệm của cuộc sống, chưa cần giải thích:+ Sử dụng đồ dùng dạy học thể hiện số kẹo của bạn trai, bạn gái Nhậnbiết số lớn, số bé, phần chênh lệch
+ Quan sát hình ảnh mô hình kẹo của hai bạn để nhận biết số kẹo chênhlệch của bạn trai và bạn gái
- GV dùng đồ dùng dạy học khái quát quan hệ nhiều hơn, ít hơn:
+ Số kẹo bạn trai là số bé (6)
+ Số kẹo bạn gái là số lớn (9)
+ Số kẹo bạn gái nhiều hơn bạn trai cũng chinh là số kẹo bạn trai ít hơnbạn gái (phần chênh lệch)
Trang 14+ GV đặt câu hỏi: Nếu không có đồ dùng thay thế số kẹo, ta sẽ làm phép tính như thế nào để biết nhiều hơn hay ít hơn bao nhiều?
- GV chỉ vào từng thành phần của phép tính, cho HS nói
9 – 6 = 3 (tìm phần chênh lệch)
Ban gái có nhiều hơn bạn trai 3 cái kẹo
Bạn trai có ít hơn bạn gái 3 cái kẹo
b Suy luận quy nạp
Suy luận quy nạp đi từ cái cụ thể rút ra kết luận tổng quát, từ cái riêng đếncái chung
Có 2 loại suy luận quy nạp: Quy nạp hoàn toàn và quy nạp không hoàntoàn (suy luận có lí)
* Suy luận quy nạp hoàn toàn
Trong giải Toán gọi là phép thử chọn là một loại suy luận quy nạp hoàntoàn
Bước 1: Liệt kê tất cả các trường hợp có thể theo một số điều kiện nào đó.Bước 2: Kiểm tra các điều kiện còn lại
Bước 3: Kết luận
Ví dụ: Suy luận quy nạp hoàn toàn bài “ số bị trừ -số trừ-hiệu” Toán 2 tập
1 SGK trang 17 chân trời sáng tạo
- GV viết lại phép tính lên bảng lớp:
15 – 4 = 11
- GV giới thiệu tên gọi các thành phần của phép trừ (nói và viết lên bảngnhư sgk)
- GV lần lượt chỉ vào số 15, 4, 11 yêu cầu HS nói tên các thành phần
- GV nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu yêu cầu HS nói số
- GV cho HS nhóm đôi sử dụng sgk gọi tên các thành phần của các phéptrừ (theo mẫu)
- GV sửa bài, đưa thêm một số phép trừ khác: 7 – 5 = 2, 74 – 43 = 31, 96– 6 = 90, …
* Viết phép trừ
- GV cho HS tìm hiểu bài: nhận biết tính hiệu là thực hiện phép trừ, mỗiphép trừ thực hiện hai cách viết (hàng ngang và đặt tính), cần phải viết các phéptrừ đó ra bảng con
- GV ví dụ: Tính hiệu của 9 và 5
Phép trừ tương ứng là: 9 – 5 = 4
- GV lần lượt chỉ vào số 9, 5, 4 yêu cầu HS gọi tên các thành phần
* Suy luận quy nạp không hoàn toàn (thường gặp ở tiểu học).
Bước 1: Đưa ra các ví dụ cụ thể và hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.Bước 2: Học sinh rút ra dự đoán tổng quát cần hình thành
Bước 3: Kiểm nghiệm dự đoán
Ví dụ: Suy luận quy nạp không hoàn toàn bài “Tổng các số hạn bằng
nhau” Toán 2 tập 2 chân trời sáng tạo SGK trang 7
Trang 15Hình ảnh được lặp lại về mặt số lượng
- GV khái quát vừa chỉ vào hình ảnh những trái dâu, vừa nói theo nộidung:
Tổng các số hạng bằng nhau mỗi số hạng đều bằng 3, có 4 số hạng
Cái gì được lấy mấy lần: 3 được lấy 4 lần
c Suy luận suy diễn
Suy diễn là phép suy luận đi từ cái chung đến cái riêng, từ quy tắc tổngquát áp dụng vào trường hợp cụ thể
Các bước vận dụng suy diễn trong dạy học
Bước 1: Nhắc lại quy tắc/ biện pháp/công thức
Bước 2: Áp dụng quy tắc/ biện pháp/ công thức vào trường hợp cụ thể.Bước 3: Kết luận cho trường hợp cụ thể đã xét
Ví dụ: Suy luận suy diễn bài “12 trừ đi một số” Toán 2 tập 1 chân trời
sáng tạo SGK trang 62
Trang 16* Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- GV yêu cầu các nhóm thức hiện, viết phép tính ra bảng con
- GV gọi 1 vài nhóm trình bày ngắn gọn cách làm
Bước 4: Kiểm tra lại
- GV giúp HS kiểm tra:
·Kết quả
·Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết 12 - 5?
Giới thiệu 12 trừ đi một số
Trang 17- GV thể hiện phép tính bằng hình ảnh trực quan
Có 12 khối lập phương, cần bớt 5 khối lập phương
+ Nếu ta bớt 2 khối lập phương, rồi lại bớt 3 khối lập phương nữa (tức làbớt 5 khối lập phương) thì sẽ chuyển được về các phép tính đã học
d Suy luận tương tự
Tương tự là một dạng suy luận quy nạp (quy nạp không hoàn toàn).Tương tự là suy luận trong đó từ chỗ hai đối tượng giống nhau một số dấu hiệunào đó ta rút ra kết luận rằng các đối tượng này giống nhau ở các dấu hiệu khácnhau
Suy luận tượng tự được xem là cách dạy học quy tắc/ giải toán dưới dạngtoán mẫu, cụ thể theo các bước:
Bước 1: Nhắc lại quy tắc/ biện pháp / … đã biết (đã học trước đó)
Bước 2: Học sinh dự đoán, phát hiện kiến thức mới
Bước 3: Kiểm nghiệm dự đoán và xác nhận kiến thức
Ví dụ: Suy luận tương tự bài “Bảng cộng” Toán 2 tập 1 chân trời sáng tạo
SGK trang 46
-GV cho HS quan sát tổng quát bảng cộng (chưa hoàn chỉnh), nhận biết
quy luật sắp xếp của bảng
Trang 18- GV yêu cầu HS bổ sung các phép cộng còn thiếu
- GV gọi HS đọc các phép cộng theo cột, theo hàng, theo màu, GV viếtvào bảng
- Với mỗi cột, GV hỏi cách cộng một vài trường hợp:
- GV giải thích trên một tình huống cụ thể
Túi bên trái có 9 viên bi, túi bên phải có 2 viên bi Lấy 1 viên bi ở túi bêntrái sang túi bên phải, tổng số viên bi không thay đổi
1.3 Năng lực tư duy và lập luận toán học trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán
Năng lực toán học là khả năng điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có
để thực hiện một hoạt động toán học Năng lực toán học là khả năng huy độngtổng hợp các kiến thức, kỹ năng toán học để thực hiện thành công mọi hoạtđộng trong mỗi bài cạnh nhất định
1.3.1 Các nhóm năng lực toán học:
Các nhóm năng lực toán học bao gồm: Năng lực tư duy và lập luận toán học,năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lựcgiao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
1 Năng lực tư
duy và lập
luận toán học
- Thực hiện được các thao tác
tư duy như: so sánh, phân tích,tổng hợp, đặc biệt hóa, kháiquát hóa, tương tự, quy nạp,diễn dịch
đề về phương diện toán học
- Thực hiện được các thao tác
tư duy (ở mức độ đơn giản),đặc biệt biết quan sát, tìmkiếm sự tương đồng và khácbiệt trong những tình huốngquen thuộc và mô tả được kếtquả của việc quan sát
- Nêu và trả lời được câu hỏikhi lập luận, giải quyết vấn
đề Bước đầu chỉ ra đượcchứng cứ và lập luận có cơ sở,
có lí lẽ trước khi kết luận
- Lựa chọn được các phéptoán, công thức số học, sơ đồ,bảng biểu, hình vẽ để trìnhbày, diễn đạt (nói hoặc viết)được các nội dung, ý tưởng
Trang 19- Giải quyết được những vấn
đề toán học trong mô hìnhđược thiết lập
- Thể hiện và đánh giá đượclời giải trong ngữ cảnh thực tế
và cải tiến được mô hình nếucách giải quyết không phùhợp
của tình huống xuất hiện trongbài toán thực tiễn đơn giản
- Giải quyết được những bàitoán xuất hiện từ sự lựa chọntrên
- Nêu được câu trả lời chotình huống xuất hiện trong bàitoán thực tiễn
- Lựa chọn, đề xuất được cáchthức, giải pháp giải quyết vấnđề
- Sử dụng được các kiến thức,
kĩ năng toán học tương thích(bao gồm các công cụ và thuậttoán) để giải quyết vấn đề đặtra
- Đánh giá được giải pháp đề
ra và khái quát được cho vấn
đề tương tự
- Nhận biết được vấn đề cầngiải quyết và nêu được thànhcâu hỏi
- Nêu được cách thức giảiquyết vấn đề
- Thực hiện và trình bày đượccách thức giải quyết vấn đề ởmức độ đơn giản
- Kiểm tra được giải pháp đãthực hiện
- Trình bày, diễn đạt (nóihoặc viết) được các nội dung,
ý tưởng, giải pháp toán họctrong sự tương tác với ngườikhác (với yêu cầu thích hợp về
sự đầy đủ, chính xác)
- Sử dụng được hiệu quả ngônngữ toán học (chữ số, chữ cái,
kí hiệu, biểu đồ, đồ thị, cácliên kết logic, …) kết hợp vớingôn ngữ thông thường hoặcđộng tác hình thể khi trìnhbày, giải thích và đánh giá các
ý tưởng toán học trong sự
- Nghe hiểu, đọc hiểu và ghichép (tóm tắt) được các thôngtin toán học trọng tâm trongnội dung văn bản hay dongười khác thông báo (ở mức
độ đơn giản) từ đó nhận biếtđược vấn đề cần giải quyết,
- Trình bày, diễn đạt (nói hoặcviết) được các nội dung, ýtưởng, giải pháp toán họctrong sự tương tác với ngườikhác (chưa yêu cầu phải diễnđạt đầy đủ, chính xác) Nêu vàtrả lời được câu hỏi khi lậpluận, giải quyết vấn đề
- Sử dụng được ngôn ngữtoán học kết hợp với ngôn ngữthông thường, động tác hìnhthể để biểu đạt các nội dungtoán học ỏ những tình huống
Trang 20tương tác (thảo luận, tranhluận) với người khác.
- Thể hiện được sự tự tin khitrình bày, diễn đạt, nêu câuhỏi, thảo luận, tranh luận cácnội dung, ý tưởng liên quanđến Toán học
đơn giản
- Thể hiện được sự tự tin khitrả lời câu hỏi, khi trình bày,thảo luận các nội dung toánhọc ở những tình huống đơngiản
- Sử dụng được các công cụ,phương tiện học toán, đặc biệt
là phương tiện khoa học côngnghệ để tìm tòi, khám phá vàgiải quyết vấn đề toán học(phù hợp với đặc điểm nhậnthức lứa tuổi)
- Nhận biết được các ưu điểm,hạn chế của những công cụ,phương tiện hỗ trợ để có cách
sử dụng hợp lí
- Nhận biết được tên gọi, tácdụng, quy cách sử dụng, cáchthức bảo quản các công cụ,phương tiện học toán đơn giảnnhư que tính, thẻ số, thước,compa, eke, các mô hình hìnhphẳng và hình khối quenthuộc, …
- Sử dụng được các công cụ,phương tiện học toán để thựchiện những nhiệm vụ học tậptoán đơn giản
- Làm quen với máy tính cầmtay, phương tiện công nghệthông tin hỗ trợ học tập
- Nhận biết được (bước đầu)một số ưu điểm, hạn chế củanhững công cụ, phương tiện
hỗ trợ để có cách sử dụng hợplí
1.3.2 Năng lực tư duy và lập luận toán học.
Năng lực tư duy là tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện, trừu
tượng hóa, khái quát hóa, tưởng tượng, suy luận, giải quyết vấn đề, xử lí vàlinh cảm trong quá trình phản ánh, phát triển tri thức và vận dụng chúng vàothực tiễn
Lập luận toán học là khả năng của mỗi cá nhân dựa vào những tiền đề
cho trước, sử dụng ngôn ngữ toán học để đưa ra các kết luận đúng Đó là kếtquả của quá trình tư duy, bằng một chuỗi các suy luận để giải quyết vấn đề.Năng lực lập luận là khả năng vận dụng lập luận vào toán học nói riêng vàcuộc sống nói chung
Năng lực tư duy và lập luận toán học thể hiện qua việc: Thực hiện
được các thao tác tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, kháiquát hoá, tương tự, quy nạp, diễn dịch
Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận
Trang 21Giải thích hoặc điều chỉnh được cách thức giải quyết vấn đề về phương diệntoán học.
Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biếtquan sát, tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quenthuộc và mô tả được kết quả của việc quan sát
Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề Bước đầu chỉ
ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận
*Vai trò của năng lực tư duy và lập luận toán học
Tư duy có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động thực tiễn và đốivới hoạt động nhận thức của con người Tư duy giúp con người nhận thức đượcquy luật khách quan từ đó có thể dự kiến một cách khoa học xu hướng pháttriển của sự vật hiện tượng và có biện pháp cải tạo hiện thực khách quan Tưduy không chỉ giúp con người trong việc giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống
mà còn giúp con người lĩnh hội nền văn hóa xã hội để hình thành phát triểnnhân cách của mình Vì vậy, việc hình thành và phát triển năng lực tư duy vàlập luận toán học cho HS không những giúp HS hiểu rõ nội dung cơ bản, bảnchất của vấn đề toán học; giúp HS học tập, tiếp thu tri thức và giải quyết vấn
đề toán học tốt hơn, giúp HS biết tư duy, lập luận phù hợp để giải quyết vấn đềthực tiễn; mà còn giúp HS tự tin vào năng lực của bản thân, sẵn sàng đối diệnvới các vấn đề trong cuộc sống
Trang 22Chương 2: VÀI NÉT VỀ NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC QUA DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH Ở LỚP 2
2.1 Về cấu trúc nội dung bài học
2.1.1 Cấu trúc chung
Về cấu trúc nội dung của chương trình Toán 2 mới so với chương trìnhToán lớp 2 hiện hành có một số điểm đổi mới căn bản khi thiết kế các nội dungtheo chủ đề thay vì tiết học Cách tiếp cận này sẽ giúp giáo viên linh hoạt hơntrong phương pháp giảng dạy tùy vào tình hình thực tế của lớp học
*Đặc điểm của cấu trúc bài học
Mỗi bài học thường gồm các phần
Cùng học và thực hành Cùng học được mặc định trên nền màu hoặc có
tranh vẽ chuyển tải nội dung Phần này bao gồm cả hoạt động khởi động, xuấthiện tinh huống thực tế hay một vấn đề được đặt ra HS cùng nhau tìm phương
án giải quyết dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV Qua đó HS khám phá và hìnhthành kiến thức mới
Thực hành: được kí hiệu bởi hình tam giác màu xanh Thông qua các
hoạt động, vẫn cùng với sự hỗ trợ của GV, giúp HS hiểu rõ hơn về bài mớicũng như hiểu thêm những liên hệ với kiến thức cũ
Sở dĩ hai mục này ở chung một phần vì tiến trình hình thành kiến thức,
kĩ năng mới phần lớn dựa trên việc thực hành của HS
Luyện tập: được kí hiệu bởi hình tròn màu đỏ, giúp HS rèn luyện các
kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản trongcuộc sống
Ngoài ra còn các phần Vui học, Thử thách, Khám phá, Đất nước em,Hoạt động ở nhà có các biểu tượng kèm theo Nội dung ở các phần này thườngmang tính vận dụng nâng cao
Vui học: hướng dẫn sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện
các hoạt động vui chơi đơn giản nhằm tạo niềm vui và kích thích học tập
Thử thách: các hoạt động thử thách trí thông minh, giúp HS rèn luyện
tư duy, phát triển năng lực toán học
Khám phá: tổ chức các hoạt động gợi mở những vấn đề mới liên quan
đến kiến thức vừa học nhằm tạo hứng khởi và kích thích niềm say mê học toán
Đất nước em: tích hợp nội dung giáo dục của địa phương, giới thiệu cho
HS tìm hiểu về một số địa danh và những giá trị lịch sử – văn hóa, bước đầu giúp các em biết quan tâm và yêu mến quê hương đất nước
Hoạt động ở nhà: tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của
HS ở trường và ở nhà, giúp cha mẹ hiểu thêm về con em
Thỉnh thoảng, trong SGK, HS sẽ gặp bạn ong vui vẻ nêu hướng dẫn, gợi
ý hoặc làm mẫu trong một số tình huống cụ thể
*Một số chủ đề/ bài học đặc trưng
Trang 25* Thời lượng thực hiện chương trình Toán lớp 2: 5 tiết/ tuần x 35 tuần
Hoạt động thực hành
và trải nghiệm Tiểu học
Phân tích cấu trúc chung các dạng bài học thuộc mạch kiến thức số
và phép tính (trong chương trình môn Toán lớp 2):
* Mạch kiến thức số và phép tỉnh SGK Toán 2 Bộ sách Chân Trời Sáng Tạo được chia thành 4 phần như sau:
- Ôn tập lớp 1, phép cộng và phép trừ qua 10 trong phạm vị 20
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 1000
- Nhận biết được số tròn trăm
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số
- Thực hiện được việc viết số thành tổng của trăm, chục, đơn vị
- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia số
Trang 26- Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân, phép chia.
- Nhận biết được các thành phần của phép nhân, phép chia
- Vận dụng được bảng nhân 2 và bảng nhân 5 trong thực hành tính
- Vận dụng được bảng chia 2 và bảng chia 5 trong thực hành tính
Tính nhẩm - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20.- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm các số tròn chục,
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bàitoán có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính
đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tế của phép tính (ví dụ: bài toán về thêm, bớt một số đơn vị; bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị)
Trang 2710, 20, 30,
– Phân tích, tổng hợp số
• Thực hiện được các thao tác tách – gộp số và thể hiện bằng sơ đồ tách – gộpsố
Nhận biết cấu tạo thập phân của số
Tách – gộp số theo cấu tạo thập phân của số
Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
– Thứ tự các số
Nhận biết và mô tả được các quan hệ “bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn” giữa sốlượng các phần tử của hai tập hợp qua thao tác thiết lập tương ứng 1 – 1 Sửdụng đúng các thuật ngữ “bằng, nhiều hơn, ít hơn”
Nhận biết và mô tả được các quan hệ “bằng nhau, lớn hơn, bé hơn” giữa các sốdựa vào quan hệ “bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn” Sử dụng đúng các thuật ngữ
“bằng, lớn hơn, bé hơn” và các kí hiệu “=, >,<
Nhận biết dãy số (tự nhiên) được xếp thứ tự từ bé đến lớn
So sánh được các số trong phạm vi 1000 dựa vào quan hệ “bằng nhau, nhiềuhơn, ít hơn”, có thể dùng nhiều cách thức:
So sánh số trăm, số chục, số đơn vị
Thứ tự các số trong dãy số
Dựa vào tia số
Xác định được số lớn nhất, bé nhất, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000 (ở cácnhóm không quá bốn số)
Giới thiệu khái niệm số liền trước, số liền sau, tia số
– Số thứ tự: Sử dụng đúng các từ: thứ nhất (đầu tiên), thứ hai (thứ nhì), thứ
ba, để nói thứ tự các đối tượng trong các tình huống cụ thể
– Làm quen với việc ước lượng số đồ vật theo các nhóm chục
- Giải quyết vấn đề có liên quan đến các số trong phạm vi 1000 Phép tính
Trang 28Thực hiện được các phép cộng, phép trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm (tổng100) bằng cách coi chục, trăm là đơn vị đếm.
Thực hiện được các phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ, có nhớkhông quá một lượt) qua các thao tác đặt tính
Giới thiệu các thuật ngữ về các thành phần của phép cộng, phép trừ Bước đầukhái quát cách tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ
– Làm quen với việc thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tínhcộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải)
Giải bài toán có một bước tính (bài toán thêm, bớt một số đơn vị; bài toán nhiềuhơn, ít hơn một số đơn vị) với nhiệm vụ: Viết được phép tính phù hợp với câutrả lời của bài toán có lời văn, nói câu trả lời
– Vận dụng các bảng nhân 2, nhân 5; các bảng chia 2, chia 5 trong thực hànhtính Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân; quan hệ giữa phép nhân
và phép chia qua các trường hợp cụ thể
- Giải quyết vấn đề liên quan đến phép tính nhân, chia
+ Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép tính thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặctình huống thực tiễn
+ Giải bài toán có một bước tính: Viết được phép tính phù hợp với câu trả lờicủa bài toán có lời văn, nói câu trả lời
Ví dụ: Bài: Phép trừ có hiệu bằng 10 (SHS Toán lớp 2, tập 1, trang
59, Chân trời sáng tạo).
Trang 29Phân tích các biểu hiện của năng lực và phương pháp dạy học để phát triển năng lực.
Các hoạt động chủ
yếu
Phân tích năng lực toán học của học sinh
PPDH, HTTC dạy học
để phát triển năng lực
để nêu được kết quả
- Năng lực mô hình
Thực hành, nhóm/cá nhân