Phơng hớng sản xuất Trong tơng lai công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc đã và đangphát triển hớng tới “ mô hình công ty mẹ và Cty con” hiện tại banlành đạo Cty đang tập chung xây dựng mô hình
Trang 1Môc lôc
Lêi nãi ®Çu 2 PhÇn i : kh¸i qu¸t chung vÒ c«ng ty cæ phÇn may xuÊt khÈu hµ b¾c 4
I Qu¸ tr×nh h×nh thµnh c¬ cÊu tæ chøc, chøc n¨ng cña bé phËn trong c«ng ty 4
II Chøc n¨ng nhiÖm vô c¸c phßng ban trong c«ng ty 7III Néi dung an toµn s¶n xuÊt trong c«ng ty 9
II C«ng t¸c tæ chøc s¶n xu©t
12
III Quy tr×nh s¶n xuÊt cña kho nguyªn phô liÖu
13
II H×nh thøc tæ chøc
25
III Quy tr×nh s¶n xuÊt cña c«ng ®o¹n chuÈn bÞ kü thuËt
27
IV Khi s¶n xuÊt mét m· hµng, phßng kü thuËt xÝ nghiÖp II tiÕn hµnh c¸c c«ng ®o¹nsau
Trang 2
II Yªu cÇu cña qu¸ tr×nh c¾t
37
III H×nh thøc tæ chøc s¶n xuÊt
38
IV Quy tr×nh c¸t b¸n thµnh phÈm
38
D c«ng ®o¹n may vµ hoµn thµnh s¶n phÈm
45
I C«ng ®o¹n may
45
II C«ng ®o¹n lµ vµ hoµn thµnh s¶n phÈm
52
PhÇn iii : Thùc tËp chuyªn s©u
II NhiÖm vô thiÕt kÕ
59
Ch¬ng ii: thiÕt kÕ mÉu vµ x©y dùng tµi liÖu kü thuËt m· gbeh061514
60
Trang 3I Nghiên cứu đặc điểm hình dáng
60
II Thiết kế mẫu phục vụ sản xuất
61
Chơng iii : Xâu dựng tài liệu kỹ thuật mã hàng
65
I Đặc điểm tạo dáng và cấu trúc sản phẩm
65
II Đặc điểm của nguyên liệu sử dụng
65
III Định mức phụ liệu cho mã hàng
67
Lời nói đầu
Hơn một nửa thế kỷ nhân dân và quân đội ta bớc nhữngbớc vững vàng trong sự nghiệp chống giặc ngoại xâm, gianh
độc lập dân tộc bảo vệ tổ quốc VN XHC Trong tiến trình lịch
Trang 4thành của nhân dân Việt Nam anh hùng và cho đến nay thời kỳcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Cũng vậy ngành may mặccủa nớc ta cũng đang phát triển theo đó đi lên Quan trong hơnnữa là nghành công nghiệp nhẹ của nớc ta đã hội nhập tổ chứcthơng mại thế giới trong đó có nghành dệt may thời trang.
Là một sinh viên ngành may với những kiến thức thức đã lãnhhội đợc trên ghế nhà trờng, chuẩn bị hành trang bớc vào nghềtrong xu thế của thời trang thế giới và ở Việt Nam nói riêng đangphát triển mạnh mẽ công nghệ máy móc ngày càng cao, nay đợcthực tập tại công ty CP may Xuất khẩu Hà Bắc là một vinh hạnhlớn đối với em Mới hơn ban năm nay xây dựng và đang trên đàphát triển đã giúp cho em ngoài những kiến thức lý thuyết đợcbiết và tiếp cận với thực tế sản xuất và công nghệ hiện đại đểsản xuất các mặt hàng đang đợc áp dụng tại công ty Từ đó em
đã tìm hiểu và lĩnh hội những kiến thức về kinh nghiệm và kỹnăng ghề nghiệp trong may công nghiệp, thực hiện nhiệm vụcủa cán bộ kỹ thuật “ Miệng nói tay làm , trực tiếp quản lý điềuhành tổ chức các công đoạn của XN may” củng cố kiến thức cơ
sở chuẩn bị các dữ liệu để ôn thi cuối khoá Từ những yếu tốtrên em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập của mình
Do thời gian thực tập và nghiên cứu cha đợc nhiều, trình
độ lĩnh hội còn hạn chế nên “ báo cáo thực tâp ” không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý của banlãnh đạo quý công ty CP may Xuất khẩu Hà Bắc và các thày côgiáo bộ môn cùng bạn đọc
Trang 5Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáo viên hớng
dẫn cô : Trần Thị Thu Hà và ban lãnh đạo công ty, xí nghiệp II
phân xởng cắt phân xởng hoàn thành, cùng các anh chi trongphòng kỹ thuật chuẩn bị xản xuất xí nghiệp II đã giúp đỡ emhoàn thành bài báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 5 tháng 8 năm 2006
Sinh viên
Phạm Đức Thanh
Trang 6Phần i
Khái quát chung về Công ty Cổ Phần may Xuất
khẩu Hà Bắc
i Quá trình hình thành cơ cấu tổ chức chức năng nhiệm vụ của bộ phận trong CTy cp may XK Hà Bắc
1 Giới thiệu chung về công ty
Tên giao dịch Việt Nam: Cty CP may XK Hà Bắc
Tên quốc tế :Garco Ha Bac
Giám đốc công ty : Nguyễn Văn Khanh
Trụ sở : Ngã t Đình Trám – Việt Yên – Bắc Giang
Lĩnh vực hoạt động : Công ty CP may Hà Bắc là mộtdoanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng sản xuất may mặc phục
vụ trong nớc và nớc ngoài
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Cty cổ phần may XK Hà Bắc là một doanh nghịêp t nhânmới thành lập 3 năm Công ty đã và đang dần dần đi lên cùng bớcphát triển và sánh vai với các công ty khác ở nớc ta Dới sự lãnh đạocủa giám đốc công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty trong thời gian qua gặp nhiều khó khăn, nhng hiệnnay công ty đang phát triển mạnh và dần đi vào ổn định
Trang 7Công ty cổ phần may XK Hà Bắc đợc thành lập vào tháng 6 /
2003 Tuy Cty mới thành lập đợc hơn 3 năm nhng đã có bớc tiếnmới nhờ đợc một số công ty khác giúp đỡ nh Cty may 19-5 Cty, CPmay XK Thái Nguyên
Đầu tháng 7/2006 vừa qua công ty CP may XK Hà Bắc đang
áp dụng quy mô cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty CP may XKThái Nguyên Đợc áp dụng với quy mô nh vậy Cty đã gia công sảnxuất đợc nhiều mặt hàng
3 Phơng hớng sản xuất
Trong tơng lai công ty CP may xuất khẩu Hà Bắc đã và đangphát triển hớng tới “ mô hình công ty mẹ và Cty con” hiện tại banlành đạo Cty đang tập
chung xây dựng mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanhgọn nhẹ, hiệu quả cao theo hớng giảm dần tỷ lệ doanh thu từ giacông và tăng dần tỷ lệ, từ phơng thức kinh doanh mua nguyênliệu bán thành phẩm phơng thức đó đợc thể hiện bằng phơngthức sau:
Nâng cao năng lực bộ máy quản lý và đội ngũ lao động,
đồng thời đầu t cho các cơ sở chính của công ty đạt tới trình
độ hiện đại, tiên tiến đa dạng về công nghệ lựa chọn sản xuấtcác loại sản phẩm tinh sảo, có kỹ thuật cao, nâng cao chất lợng vàsức cạnh tranh của sản phẩm
Phát triển mạnh và vững chắc các xí nghiệp thành viên
Thờng xuyên hoành thiện các công nghệ may mặc theo sát
sự phát triển
Trang 8Phó Giám Đốc
Kinh Doanh Phó Giám ĐốcSản Xuất
Văn phòng Công ty
Phòng kỹ Thuật
của thế giới mũi nhon của sản xuất kinh doanh là sản phẩm caocấp, đa dạng với nhiều mã hàng đợc tạo lên sản lợng lớn
Duy trì, phát triển với thị trờng truyền thống, từng bớc mởrộng thị trờng mới ở cả trong và ngoài nớc, thông qua công tác tạomốt và tìm nguyên liệu đặc trng
Với sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty, sự lỗ lựccủa tập thể cán bộ công nhân viên Cty may CP may XK Hà Bắc
Trang 9C¬ cÊu tæ chøc cTy cæ phÇn may xuÊt khÈu Hµ B¾c
Ii Chøc n¨ng nhiÖm vô c¸c phßng ban trong cty
Trang 10động của các phòng ban chức năng nghiệp vụ công ty tạo điềukiện cho các tổ chức đoàn thể hoạt động đúng cơ chế.
3 Phó giám đốc sản xuất
Chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹ thuật, quận sự tự vệ,phụ trách kế hoạch tác nghiệp, theo dõi, đôn đốc sản xuất hàngtháng của xí các nghiệp thành viên Theo dõi hiện trạng nhà x-ởng, máy móc thiết bị
4 Phó giám đốc kinh doanh
Ký kết các hợp đồng nội địa, liên doanh ký kết, thuê xe, khotàng, bến bãi, mua vật t, hàng hoá, mua nguyên vật liệu, phụ tùngthiết bị, làm giá cùng phòng kế toán kinh doanh các thành phẩmchế phẩm … liên hệ điều tiết máy móc
5 Phòng xuất nhập khẩu
Chức năng kế hoạch xuất khẩu, tham mu cho tổng giám đốc
ký kết các hợp đồng, trực tiếp theo dõi kế hoạch điều tiết sảnxuất và giao hàng, xây dựng kế hoạch hàng tháng cho công ty,giao các loại hàng hoá cho các xí nghiệp thành viên Lập kế hoạchtiến độ sản xuất theo đúng trình tự để đảm bảo thời giangiao hàng Thực hiện nghiệp vụ xuất, nhập khẩu, nh làm thủ tụcxuất nhập khẩu hàng hóa, thủ tục hải quan, thủ tục thanh toántiền hàng, thủ tục giao dịch đối ngoại với khách hàng nớc ngoài,làm thủ tục vận chuyển với các hãng vận tải Thực hiện công việcthống kê báo cáo kế hoạch các mặt toàn công ty Cân đốinguyên phụ liệu, quyết toán nguyên phụ liệu với khách hàng
Trang 11Tổ chức quản lý nhân sự sắp xếp sự phù hợp tính chất quản
lý kinh doanh của công ty Lập và thực hiện các thao tác tiền
l-ơng, kế hoạch đào tạo tuyển dụng lao động, cấp bậc thợ Báo cáo
kế hoạch sản xuất để tổng giám đốc nắm và duyệt Thực hiệncác chính sách đối với ngời lao động nh bảo hộ lao động, bảohiểm y tế, ốm đau, thai sản, trợ cấp thôi việc, thơng binh … Xâudựng mức lao động xây dựng mức tiền sản phẩm
7 Phòng kế hoạch tài vụ
Chức năng thực hiện công tác tiếp thị giao dịch và nhậnhàng của khách hàng, giao dịch khách hàng trong phơng thứcmua nguyên liệu, bán bán thành phẩm Nắm bắt thị trờng mua
ở đâu cung cấp dẻ, chất lợng, theo dõi các cửa hàng bán và giớithiệu sản phẩm Quản lý kho hàng thành phẩm, đầu tấm, phục
vụ công tác tiếp thị cùng phòng kế hoạch tào vụ Xác định đơngiá sản phẩm trình phó tổng giám đốc kinh doanh
8 Phòng chuẩn bi sản xuất
Chức năng theo dõi quản lý bảo quản hàng hoá vật t, thựchiện công việc vấp phát vật t, nguyên liệu phục vụ sản xuất củaphòng xuất nhập khẩu Tham mu cho phó tổng giám đốc kinhdoanh về việc theo dõi ký kết các hợp đồng gia công bên ngoài.Theo dõi hợp đồng gia công đảm bảo thời gian giao hàng Theodõi hợp đồng vân tải, thuê kho bãi, mua bán phụ tùng, máy móc
9 Văn phòng công ty
Chức năng quản lý các công văn từ các nơi đa đến thực hiệncá nghiệp vụ văn th lu trữ, và làm một số công việc hành chínhkhác
10 Phòng kỹ thuật
Trang 12Tham mu giúp tổng giám đốc về kỹ thuật công nghệ, quytrình tổ chức sản xuất, chế tạo sản phẩm, nghiên cứu ứng dụngkhoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, quản lý chất lợng hànghoá trong công ty Nghiên cứu xây dựng luận chứng kinh tế kỹthuật, nghiên cứu mẫu mới, giám định chất lợng Xây dựng các
định mức kinh tế, kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, ra các văn bản
định mức xây dựng định mức nguyên phụ liệu, định mức thờigian, công nhân, thiết bị cần sử dụng, xây
dựng các tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm Cùng với phân xởng mayquản lý chất lợng sản phẩm
13 Phân xởng sản xuất
Chức năng tổ chức quản lý sản xuất đạt năng xuất hiệuquả chất lợng cao, tiết kiệm nguyên liệu
iii nội quy an toàn sản xuất của công ty
1 Nội quy vận hành và sử dụng máy móc
Để tránh tình trạng tai nạn trong khi vận hành máy ngời côngnhân phải thực hiện đúng các nội quy sau đây:
- Ăn mặc, đầu tóc gọn gàng
- Kiểm tra máy móc trớc khi vận hành bao gồm: kiểm tra cơ
Trang 13để đóng mở máy thì phải lau chùi, không để bụi phoi, bụi bẩnbám vào.
- Kiểm tra cơ cấu tre chắn các thiết bị an toàn, nếu hỏngthì phải báo ngay với ngời quản lý, để thay thế hoặc sửa chữa
- Kiểm tra khu vực phạm vi an toàn hoàn tất mới đợc đa vàovận hành máy
- Khi vận hành máy phải đúng quy định, khi máy đang chạykhông đợc thay thế hoặc lắp các chi tiết kiểm tra dầu mỡ hoặclau chùi ở những bộ phận đang chuyển động, phải thờng xuyêntheo dõi máy, không nói chuyện, không cời đùa trong giờ làmviệc, không gác chân lên máy Ra khỏi máy phải tắt điện, cầudao chính, không nhờ ngời khác coi hộ
- Khi hết ca: Đóng máy ngắt cầu dao điện, đa các tay gạt về
vị trí an toàn, đa các chi tiết gia công ra khỏi máy, thu gọn
đồ dùng cất vào nơi quy định gọn gàng ngăn nắp, lau trùi máy
định kỳ thờng xuyên
- Khi có tai nan xảy ra: trớc hết phải bình tĩnh ngắt máy vàtìm cách tách nạn nhân ra khỏi máy và báo cho ngời gần nhấtbiết, nếu nhẹ đa đến phòng y tế, nếu nặng đa đi cấp cứu vàgiữ nguyên hiện trạng để điều tra, phải tờng thuật tình hìnhdiễn biến xảy ra khi tai nạn cho ngời có trách nhiệm giải quyết
2 Nội quy phòng cháy chữa cháy
Đây là nghĩa vụ của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong
Trang 14Cấm sử dụng củi lửa, than để đun nấu, hút thuốc trong kho,nơi sản xuất và nơi cấm lửa.
Cấm không câu mắc, sử dụng điện tuỳ tiện
Phải đóng ngắt cầu dao điện, tắt quạt trớc khi về
Không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ
Không để chất dễ cháy gần cầu chì, đờng dây điện
Xếp hàng hoá trong kho gọn gàng ngăn nắp xếp từng loại, cókhoảng ngăn cách xa mái, xa tờng để tiện kiểm tra khi cần
Khi xuất nhập hàng, xe không đợc mở máy trong kho, khi để
xe đầu xe hớng ra ngoài
Không để chớng ngại vật trên lối đi lại
Phơng tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy dễ lấy,không đơc sử dụng vào việc khác
Ai thực hiện tốt đợc khen thởng, ai vi phạm thì tùy vào mức
độ vi phạm mà xử lý từ cảnh cáo đến truy tố trớc pháp luật
3 Quy định về vệ sinh mặt bằng phân xởng
Nền nhà phân xởng phải đợc lau sạch liên tục hàng ngàycông nhân dọn vệ sinh phải làm sạch bụi bẩn nền nhà, nền nhàphải đợc lau bằng khăn ẩm 15 phút một lần
Tất cả cán bộ công nhân đang làm việc phải dùng dép sạch
đi lại trong xởng theo quy định Không đợc đi giày dép ngoài
đờng vào trong phân xởng và ngợc lại Giày dép trong phân ởng phải đợc để dúng nơi quy định Nếu ai vi phạm các quy
x-định trên thì sẽ bị sử lý vào thi đua Quy x-định về mặt bằngphân xởng: để đảm bảo nền nhà, mặt bằng luôn sạch gọn, các
Trang 15- Gian cắt: tất cả các rẻo vải phát sinh trong quá trình cắt
vải đợc đựng trong xe, thùng quy định không đợc vứt bừabãi xuống nền nhà Dụng cụ sản xuất nh dao cắt, kéo, xàtrải vải, mẫu cứng khi cha sử dụng phải để gọn gàng vàonơi quy định Vải thừa khi cha sử dụng phải đợc bảo quảntrong bao tải phân loại rẻo trong gian cắt Một tuần phải đợc
về sinh trần nhà một lần
- Gian may: tất cả các vị trí sinh ra vải vụn, chỉ vụn dùng
xô để dựng không đợc vứt hoặc làm vơng xuống nền nhà.Xô của vị trí nào
công nhân đó phải có trách nhiệm bảo quản, không đợc sửdụng vào việc khác Tất cả các cuộn chỉ thừa, lỗi chỉ phải
đợc thu gom và nhặt gọn gàng theo ngày quy định củaphân xởng, không đợc đánh rơi chỉ xuống đất Bán thànhphẩm không đợc để lộn xộn dới đất mà phải kê trên giá đỡ
Đối với máy móc thì đợc lau trùi thờng xuyên, mặt bàn phải
đợc lau sạch sẽ,
- Với gian bao gói: dây buộc bó hàng phải cho vào xô,
không đợc để vơng vãi xuống nền nhà, các thùng phụ liệuphải đợc xếp gọn gàng, sản phẩm phải để trên giá và trênbàn gọn gàng ngăn nắp
Trang 16Tổ chức bảo quản vật t, hàng hóa, nguyên phụ liệu (NPL) Trong hệ thống kho hàng đảm bảo an toàn chống mối , ẩm -
ớt, lãng phí, tham ô và đảm bảo trong công tác phòng cháy chữacháy (PCCC)
Quy mô sản xuất của kho nguyên liệu công ty cung cấpnguyên liệu cho toàn bộ hoạt động sản xuất cũng nh kỹ thuật sảnxuất của toàn bộ công ty
Số lợng các bớc công việc không nhiều, phơng thức phối hợpcác bớc công việc vừa tuần tự vừa song song Tuyệt đối khôngcho ngời không có nhiệm vụ vào kho Thực hiện nghiêm túcnguyên tắc quản lý kho theo quy định của công ty
II Công tác tổ chức sản xuất
1 Hình thức tổ chức sản xuất
Kho NPL sử dụng lao động có tính chất tập thể Tổ chức sảnxuất theo tổ đội chuyên môn hóa, tổ đội cấp phát và tổ độikiểm tra đo đếm NPL
Trang 17Quy mô sản xuất của công ty lớn, điều kiện cung cấp NPL
đều, trang thiết bị sử dụng hiện đại, số lợng lao động công tylớn, sản lợng sản xuất của công ty hàng năm lớn, khả năng chuyênmôn hóa cao, thời gian thực hiện các bớc công việc đợc thực hiệnbằng phơng pháp chụp ảnh ca làm việc
2 Phân công lao động
Kho nguyên liệu đợc tổ chức theo tổ đội chuyên môn hóa,mỗi một tổ đội, mỗi một thành viên làm đúng công việc đợcgiao
Các công việc cần thực hiện trong kho :
Theo dõi, thống kê từng loại vải của từng mã hàng
Chỉ đạo, sắp xếp một cách khoa học các loại NPL theo khuvực đã đợc thiết kế sẵn để thuận lợi cho việc cấp phát cho tổcắt, để hoạch toán đợc đầy đủ số lợng bàn cắt từ đó cấp phátmột cách hợp lý
Nguyên liệu bắt đầu đợc nhập hay xuất thì phải qua kiểmtra số lợng chất lợng, bốc xếp và các công việc khác thuộc lao
động trong nhóm
Sự phân công lao động trong kho NPL :
- Tổ kiểm tra: có 3 ngời
+ Tổ trởng: 1 ngời
+ Kiểm tra chất lợng: 1 ngời
+ Kiểm tra số lợng : 1 ngời
- Tổ cấp phát NPL: có 8 ngời
+ Thủ kho: 1 ngời
Trang 18+ Kỹ thuật cắt mẫu: 2 lao động
+ Nhân viên cấp phát, mở hàng : 3 ngời
III Quy trình công nghệ sản xuất của kho nguyên liệu
Tiếp nhận nguyên phụ liệu Dỡ kiện Kiểm tra số lợng, chất lợng
Phân loại Bảo quản cấp phát
1 Tiếp nhận NPL.
Căn cứ vào phiếu sử dụng nguyên phụ liệu của mỗi mã hàng,thủ kho đối chiếu tiếp nhận bằng cách ghi các số liệu, nhãn củacác kiện hàng và làm thủ tục nhập kho Bao gồm:
Tên mã hàng: GBEH061514
Loại vải: + Vải chính: 60% cotton, 40% polyeste
+ Vải phối:65% cotton, 35% rayon
Màu sắc: Vải kẻ đối dọc đối ngang
3 Kiểm tra số lợng, chất lợng
a Kiểm tra số lợng chất lợng vải
Trang 19Tất cả các NPL khi nhập vào kho phải đợc kiểm tra đầy đủ vàphải đợc xác nhận là đã qua kiểm tra bằng các thủ tục nhập kho
có biên bản đi kèm
Kiểm tra xác xuất chất lợng NPL theo quy trình của công ty qui
định và thông báo ngay tình hình chất lợng và số lợng NPL thừathiếu để phòng cung ứng khiếu nại với khách hàng nếu NPLkhông đảm bảo về số lợng và chất lợng Quá trình kiểm tra vảitrên máy đợc thực hiện nh sau:
Đa cuộn vải vào khay sau máy , bật nylon dán két ra
Luồn vải qua ống xoắn của máy, qua lô đến con lăn
Đặt ống giấy lên lô
Cuộn 1 ít vải vào ống giấy
Bấm công tắc điện cho máy hoạt động với tốc độ chậm ban
đầu sau với tốc độ vừa phải để cuộn vải vào đợc cuộn chặt Khi cuộn vải ở dới khay hết thì cho máy chạy chậm và tắtmáy
Bọc cuộn vải vào, dán két và chuyển ra vị trí quy định chờkết quả tổng hợp
Xóa số mét vải đã đo trên đồng hồ báo, tiếp tục thực hiệncác thao tác trên cuộn vải khác
Khi vận hành máy kiểm tra vải luôn theo dõi về tình trạng hhỏng của máy, ngời vận hành máy có thể tự sửa chữa những saihỏng thông thờng và thờng xuyên vệ sinh máy khi kết thúc côngviệc để nâng cao tuổi thọ của máy
Trang 20Ngời kiểm tra và thủ kho tổng hợp báo cáo về tình tìnhthừa thiếu nguyên liệu của các mã hàng dể kịp thời khắc phụccho kịp tiến độ sản xuất và các phát sinh xảy ra trong quá trìnhkiểm tra cho phòng kế hoạch sản xuất
Quá trình kiểm tra vải đợc tiến hành nh sau:
Đối với vải dệt thoi:
Vải đợc lấy theo chủng loại, màu sắc của từng đợt nhập về
Ta tiến hành lấy mẫu để kiểm tra, tỉ lệ lấy mẫu là 10% sốcuộn, lấy ngẫu nhiên theo từng đơn vị, nếu kiểm tra 10% màcha đạt yêu cầu thì lấy tiếp 10% tiếp theo:
Màu sắc: Kiểm tra bằng mắt thờng dới ánh sáng 600 Luk, vảichạy trên máy đo tốc độ chậm, các hiện tợng gọi là lỗi bao gồm:Loang màu: màu vỉa sậm hơn, nhạt hơn, hoặc 2 bên mépvàng sẫm, ở giữa khổ nhạt hay ngợc lại
Sai màu: màu vải đậm hơn hoặc nhạt hơn, ánh màu khác sovới màu chuẩn
Độ bền màu: Qua giặt, qua ma sát, với mã hàng FOB độ bềnmàu do khách hàng kiểm tra, nếu đạt thì cho phép sản xuất,nếu không đạt xử lý theo thủ tục T4.6/02
Rút sợi: có 1 mối nối nổi trên nền vải
Đứt sợi: sợi dệt bị đứt tạo thành vết thủng to hoặc nhỏ
Lỗi sợi ngang, sợi dọc: có 1 sợi to chạy dài ngang theo khổ vảihoặc theo chiều dài cuộn vải
Vết dấu, vết bẩn trên vải, sợi vải bị lẫn các sợi khác màu
Đối với vải kẻ:
Trang 21Kiểm tra độ lệch kẻ: Gấp 50cm vải sao cho 2 bên mép vảitrùng khít Độ lệch kẻ là khoảng cách lệch giữa 2 mép trên cùng 1
đờng thẳng kẻ so với đờng gấp
Nếu 90% số mẫu đạt yêu cầu thì cho sản xuất, trong trờnghợp số mẫu không đạt vợt quá 10% thì khiếu nại với nhà cung cấp
Đối với vải dệt kim:
Lấy mẫu vải: theo màu sắc và chủng loại của từng đợt nhập
về, tỉ lệ lấy mẫu là 10% số cuộn, lấy ngẫu nhiên đều theo từng
10 đơn vị (cuộn) Nếu kiểm tra 10%
không đạt thì lấy tiếp 10% theo nguyên tắc trên hoặc số lợnglấy mẫu do khách hàng yêu cầu
Vải đợc kiểm tra về số lợng trên cân, kiểm tra chủng loại, độ
đồng đều trên máy đo vải Những vị trí có lỗi thì đánh dấubằng phấn hoặc ghi bằng Êtêkét và phân thành các loạiA,B,C,D…
Kiểm tra trên bàn cải tiến, bàn dài 3m đến 5 m, 2 đầu cogắn giá đỡ hoặc phải xác định trên cơ sở trải cắt
Phơng thức điểm để đánh giá 1 cuộn vải theo biểu mẫusau:
I(0,5điểm)
II(1điểm)
III(2điểm)
Trang 22Cứ30cm = 1
điểm
Cứ30cm
0, 5
điểm
1cm2
đến3cm2 =
1 điểm
Trên3cm2 =
Căn cứ vào số điểm đã tổng hợp khi kiểm tra để đánh giá:Loại 1: 0 đến 0, 25 điểm / 1 cây (20 đến 23 kg)
Loại 2: 25 đến 35 điểm / 1 cây (20 đến 23 kg)
Trang 23Loại 3: Trên 35 điểm / 1 cây (20 đến 23 kg)
Nếu khối lợng lớn hơn hoặc nhỏ hơn khối lợng trên ( - 5 kg, +5kg ) thì quy định kiểm tra trong phạm vi ( -5, +5 )
Nếu 90% số mẫu đạt yêu cầu thì cho sản xuất
Nếu số mẫu không đạt vợt quá 10% thì báo lại cho kháchhàng chờ ý kiến giải quyết
b Kiểm tra nguyên liệu dựng Mex
Dựng Mex đợc lấy theo màu sắc, chủng loại từng đợt nhập vềkho, tỉ lệ lấy mẫu là 5% , lấy mẫu ngẫu nhiên, đều theo từng 10
đơn vị (cuộn, mét)
Kiểm tra số lợng: Dựng Mex đợc kiểm tra số lợng và khổ vảitrên máy đo đếm vải hoặc đợc trải trực tiếp trên bàn cắt và đobằng thớc đã hiệu chỉnh, khổ vải cách 5m đo một lần Kết quảkiểm tra đợc ghi vào biểu mẫu
Kiểm tra chất lợng:
Màu sắc: Kiểm tra bằng mắt thờng dới ánh sáng 600 Lukbằng cách so với mẫu mầu của bảng hớng dẫn NPL do khách cungcấp hoặc phòng kỹ thuật công ty duyệt trớc khi ký hợp đồng
Trang 24Thông số ép Mex : Dựa vào thông số của khách hàng cungcấp, bao gồm: Nhiệt độ ép, lực ép, thời gian ép.
Kiểm tra độ bám của Mex , dựng đợc thử nghiệm qua giặt,
cứ 500 sản phẩm qua máy ép lấy mẫu 1 lần
Cách lấy mẫu: Cắt 2 mảnh vải cùng loại đang chạy trên trênmáy ép dài 20cm, rộng 10cm ép với Mex cùng chủng loại trên trongcùng điều kiện sản xuất Sau đó đem 2 mẫu đó đi giặt bằngmáy giặt, nhiệt độ 400C, có xà phòng trong thời gian 45 phút (3lần 3) Nếu thấy không bong, rộp thì dựng đạt chất lợng
Nếu các thông số ép cha có thì phòng kỹ thuật đầu t cũngthử theo cách trên, nhng tha đổi thông số ép để tìm ra thông
số phù hợp nhất và thông báo cho bộ phận ép thực hiện Trong ờng hợp đã thử nhiều thông số khác nhau, thử qua giặt vẫn bôngrộp thì coi nh Mex không đạt yêu cầu
tr-Các kết quả kiểm tra đợc ghi vào biểu nẫu BM 10/ 01/ 03 : Nếu 90% số mẫu đạt yêu cầu thì cho sản xuất
Nếu số mẫu không đạt vợt quá 10% thì khiếu nại nhà cungcấp hoặc xin ý kiến giải quyết
Các tiêu chí công ty áp dụng để kiểm tra Mex dựng.
Danh mục
kiểm tra
Các chỉ tiêu so sánh Hàng gia
công
Hàng FOB Hàng nội
địa Độ dài Theo chứng từ
của khách
Theo hợp đồngmua hàng
Theo hợp đồngmua hàng
Khổ vải Theo tài liệu của
khách
Theo hợp đồngmua hàng
Theo hợp đồngmua hàng
Cấu trúc: Theo tài liệu của Theo hợp đồng Theo hợp đồng
Trang 25+ Mật độ
+ Chỉ số
Màu sắc Theo màu trong
bảng màu củakhách
Bảng màukhách duyệt
Theo mẫu củacông ty
Lỗi sợi Theo mức độ
khách hàng qui
định
Theo ý kiếnchấp nhận củakhách
Theo tiêuchuẩn ViệtNam đối vớinghành dệt
Độ bám
dính của
Mex , dựng
Khách hàngduyệt
Thử 3 lần giặtmáy, thời giangiặt 2 tiếngkhông bong,rộp
Thử 3 lần giặtmáy, thời giangiặt 2 tiếngkhông bong,rộp
Theo Thông sốnhà cung cấp
Trang 26Lấy mẫu kiểm tra toàn bộ các phụ liệu theo màu sắc, chủngloại, lấy mẫu theo tỉ lệ 5% mỗi loại của từng đợt nhập về kho
đó so sánh với tiêu chí
Chỉ số thành phần so với mẫu đã đợc công ty khách duyệt
Cúc, nhãn, khóa và các phụ liệu khác
Số lợng: đếm theo chiếc, 100% số lợng nhập
Chất lợng:
Thông số kích thớc: kiểm tra bằng cách đo bằng thớc đã hiệuchuẩn
Màu sắc, hình dáng, logo, chữ: kiểm tra bằng mắt thờng
d-ới ánh sáng tự nhiên bằng cách so vd-ới mẫu chuẩn
Độ bền màu: Kiểm tra bằng cách đính hoặc may phụ liệuvào vải trắng cùng chủng loại và là qua nhiệt độ, giặt xà phòngtrong vòng 45 phút so sánh với các tiêu chí
Các nguyên tố vi lợng: Với các khách hàng co yêu cầu kiểm tracác nguyên tố vi lợng ( Niken, kim loại nặng) thì cần gửi đi kiểmtra xác nhận tại các trung tâm nghiên cứu kiểm nghiệm theo yêu
Trang 27cầu của khách hàng sau đó ghi vào báo cáo, nhận phụ liệu theokiểu mẫu
4 Phân loại
Sau khi kiểm tra xác nhận chính xác (số lợng, chất lợng) lôhàng NPL , nhân viên phòng chuẩn bị sản xuất ( CBSX) tiếnhành phân loại
Đối với các NPL đạt yêu cầu: đã qua kiểm tra, thử nghiệm và
đo lờng, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định Nếu đã quakiểm tra, thử nghiệm và đo lờng mà không đạt cho lấy mẫu lần
Khu vực Loại NPL
cha kí hiệu,nhận biết
Kíhiệu nhậnbiết
kiểm tra
Vạchmàu đỏ
Biểu hiệndạng, phiếukiểm tra
Nh trên Đóng
dấu
đạtkết quả
tra không
đạt
Vạchmàu đen
Nh trên Đóng
dấu không
đạt kếtquả
4 Xem xét Vạch Nh trên Cha đóng
Trang 28Khi có lô NPL không phù hợp phải đợc ghi nhận trong phiếukiểm tra chất lợng
Xử lý NPL không đạt yêu cầu:
Do khách hàng cung cấp:
Nhân viên phụ trách đơn hàng của phòng QLĐH liên lạc vớikhách hàng để đa ra những biên pháp giải quyết, ghi nhận theomẫu
Nhân viên phòng CBSX khi kiểm tra thấy lô NPL không phùhợp thì thông báo các đơn vị liên quan
Do công ty mua:
Phụ trách PKT xem xét đa ra hớng giải quyết
Nhân viên kiểm tra phòng CBSX có trách nhiệm thông báocho phòng thị trờng phối hợp cùng phụ trách với PKT đa ra cáchgiải quyết cuối cùng
thông náo cho các đơn vị liên quan
5 Bảo quản và cấp phát
a Bảo quản
Vải cùng loại phải đợc xếp cách ky với mặt đất 0,5m, giá cáchtờng 1m, ở những nơi khô ráo tránh ẩm ớt, mối mốc để tiện choviệc cấp phát vải cho công đoạn cắt và tránh lợng vải tiêu haovào đầu tấm lớn góp phần tiết kiệm NL cho công ty
Trang 29Thủ kho thống kê lại tình hình thừa thiếu NPL của các mãhàng để kịp tiến độ sản xuất, phân phát phụ liêu cho tổ phụliệu của nhà máy phải đảm bảo tiêu chuẩn
Khi tiến hành xuất kho phải co sự giao nhận của thủ kho vàngời nhận hàng
Khi cấp hết NPL theo lệnh sản xuất, th ký kho tiến hành viếtgiấy xuất kho gồm 3 bản: 1 bản gửi cho phòng kế toán, 1 bản gửicho ngời nhận hàng, 1 bản để lu kho
6 Các tình huống kỹ thuật thờng xảy ra ở kho NPL
Xuất hoặc nhập các NPL từ các cơ sở theo lệnh sản xuất củacông ty không đủ về số lợng hoặc nhầm lẫn, phân phát NPL chocác xí nghiệp cha đúng lệnh sản xuất về số lợng, màu sắc,chủng loại của từng mã hàng, không kịp tiến độ sản xuất
Khi cung cấp NPL cho các xí nghiệp sản xuất, khi tác nghiệpxảy ra các tinh huống sau:
Sai màu, vải không đúng yêu cầu sản xuất
Lỗi sợi, loang màu, kích thớc khổ vải không đúng tiêu chuẩnqui định định mức do PKT đa xuống
Lúc hàng mới nhập về kho dùng các loại máy kiểm tra nhngtrong quá trình kiểm tra may bị hỏng làm cho máy không nhận
ra đợc lỗi sợi, làm kích thớc không đạt yêu cầu
Trong quá trình bảo quản để vải bị ớt, mốc do bị nớc vào,
để lô hàng màu và lô hang trắng lẫn nhau làm cho bị loangmàu
Khi xuất kho nhầm vải giữa các mã hàng
Trang 30Giá để nguyên liệu của
Trang 31Sơ đồ mặt bằng kho phụ liệu
Trang 33B phòng kỹ thuật xí nghiệp ii
I.Vai trò và nhiệm vụ.
1.Vai trò.
Phòng kỹ thuật bao gồm tất cả những công việc liên quan
đến chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất chuyển giao công nghệquản lý quá trình kỹ thuật , tham mu và trực tiếp xây dựng kỹthuật , quản lý máy móc thiết bị , nghiên cứu kỹ thuật , ứng dụngphơng pháp công nghệ mới thiết kế sản phẩm mới
Phòng kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng đến năng suất
và hiệu quả của công đoạn sản xuất chính cũng nh toàn bộ cơsở.Vì khâu chuẩn bị kỹ thuật là khâu thử nghiệm và thiết lậpcác bản vẽ kỹ thuật , phiếu công nghệ làm cơ sở cho quá trìnhsản xuất chính tiến hành sản xuất
2 Nhiệm vụ
Xây dựng phơng pháp công nghệ quá trình tiêu chuẩn kỹthuật
Quản lý kỹ thuật các công đoạn
Thiết kế dây chuyền sản xuất cho công đoạn này
Xây dựng định mức lao động , định mức tiêu hao nguyênphụ liệu, định mức thời gian
Nghiên cứu đơn hàng , sản phẩm mẫu do khách hàng cungcấp
Thiết lập các tiêu chuẩn tại các công đoạn
Cụ thể là :
Cắt : chuẩn bị mẫu gồm: mẫu sơ đồ cắt , mẫu đậu quy trình
công nghệ cắt bán thành phẩm
Trang 34May : bao gồm xây dựng quy trình công nghệ may , thiết kế
dây chuyền may
động theo dây chuyền chuyên môn hoá loại công việc theo khảnăng nh lao động quản lý , sáng tác mẫu , thiết kế mẫu
mỏng , mẫu cứng , giác sơ đồ trong quá trình thực hiện từng loạicông việc phảI có sự trao đổi, phối hợp với nhau để thực hiện tốtcông việc của mình
Tại công ty may Hà Bắc đang áp dụng cơ cấu tổ chức sảnxuất với trình độ của nhân viên nào thì trởng phòng giaonhiệm vụ cho nhân viên đó Từ đó triển khai , vạch kế hoạch cụthể trình tự các bớc công việc với sự kết hợp giữa các bộ phận
Cụ thể: Với một mã hàng sản xuất hàng loạt của công ty thìtoàn bộ nguyên phụ liệu ,những thông tin của mã hàng và hồ sơ
kỹ thuật là tiếp nhận hồ sơ và nghiên cứu tổ chức chế thử để
đIều chỉnh cho chính xác với nội dung yêu cầu về kỹ thuật củasản xuất và điều kiện cụ thể của từng cơ sở
Tiến hành đo lại thông số kích thớc có thể âm hoặc dơng ,hoặc bằng không
Sau đó thông tin lại cho khách hàng Nếu có sai sót yêu cầukhách hàng chỉnh sửa sau đó tiếp tục các công đoạn tiếp theo
để hoàn chỉnh hồ sơ kỹ thuật và bộ cắt mẫu
Trang 35Phân công lao động trong phòng kỹ thuật : phòng kỹ thuật
có 15 ngời
Trởng phòng : 1 ngời
Phó phòng : 1 ngời
Thiết kế mẫu : 2 ngời
Tổ may mẫu : 4 ngời
Trang 36b Với những hợp đồng chỉ có đơn đặt hàng thì phòng kỹ
thuật phải sáng tác mẫu chào hàng , sáng tác mẫu hợp thời trang ,mục đích sử dụng , và phải có đợc nguyên phụ liệu cho phù hợpvới mẫu sáng tác Sáng tác mẫu nếu đợc chấp nhận thì sẽ ký hợp
đòng với khách hàng với số lợng cụ thể , thời gian giao hàng đểtiến hành đa vào sản xuất
Công ty may Hà Bắc thì sản phẩm chủ yếu là gia côngtheo đơn đặt hàng nên cách làm trên đợc công ty áp dụngtrong suốt quá trình sản xuất
2 Thiết kế mẫu mỏng
Do đặc thù sản xuất chủ yếu là gia công sản phẩm theo đơn
đặt hàng nên trong đơn hàng khách hàng đã gửi bản TCKT ,mẫu mỏng ( patton) Vì vậy nhân viên thiết kế mẫu không cầnthiết kế lại mẫu mỏng mà tiến hành kiểm tra xem trên mẫu đã
đúng kích thớc trong bản thông số hay cha Mẫu mỏng này làgiấy mỏng, dai và chống ẩm Nếu gia công có sự tác động củanhiệt độ , thiết bị thì mẫu mỏng ấy có phù hợp hay không đểcon có những chỉnh sửa kịp thời , phản hồi lại cho khách
Đối với những mã hàng chỉ có đơn hàng thì ta có quy trìnhthiết kế nh sau :
Trang 37Quy trình thiết kế mẫu mỏng.
Bớc 1 : Xác định hệ thống cỡ số đo cỡ trung bình làm chuẩn
hoặc dựa vào nhóm số đo cụ thể để khảo sát đối tợng
Bớc 2 : Lập bảng tính toán dựng hình các chi tiết đã có sẵn
trong bảng tiêu chuẩn kỹ thuật
Bớc 3 : Tính độ d các đờng may.
Bớc 4 : Trong quá trình sản xuất do tác động của các yếu tố nh
thiết bị ta phải thí nghiệm trên nguyên liệu sau đó đa vào sảnxuất đại trà
Tác động của thiết bị may
Tác động nhiệt
Lập bảng thiết kế mẫu mỏng
D x Rmm = DRdh + Ddm + Dtb + Dto + Dc
Trong đó : DRdh : Chiều dài và chiều rộng dựng hình
Dmm : Chiều dài và chiều rộng mẫu mỏng
Quy trình chế thử tiến hành nh sau:
Trang 38Cắt : khi đã có mẫu mỏng gồm các chi tiết của sản phẩm
nhân viên giác sơ đồ sẽ giác mẫu này lên loại vảI đa vào sảnxuất hàng loạt sau đó dùng kéo để cắt các chi tiết một cáchchính xác
May thử : Tiến hành may thử sản phẩm theo quy trình
công nghệ đã đợc thiết lập sơ bộ Sau khi may hoàn chỉnh tiếnhành khảo sát lại kích thớc ban đầu so với bảng tiêu chuẩn kỹthuật từ đó xây dựng định mức thời gian phụ liệu thiết kế dâychuyền thích hợp đIều chỉnh trình tự các bớc công việc mộtcách
hợp lý Thử càng nhiều thì quá trình chế thử càng chính xác vìvậy việc chế thử đợc thực hiện ít nhất 3 5 lần và qua mỗi lầnchế thử tiến hành kiểm tra điều chỉnh các loại mẫu của chi tiết
và xây dựng phơng pháp công nghệ may hoàn chỉnh Do yêucầu của công việc chế thử đòi hỏi cao cho nên ngời giao nhiệm
vụ chế thử phải có kinh nghiệm thực tế tiến hành khách quan và
có trách nhiệm cao
Sau mỗi lần chế thử mặc mẫu lên Manơcanh sau đó quansát kích thớc chiều dài, chiều rộng , hình dáng kích thớc chungcủa sản phẩm , kích thớc chung của tay áo , vị trí đờng vòngnách, kiểm tra dáng của tay áo xem có phù hợp với hình dáng cơthể hay không Sau khi kiểm tra áo xong thì tháo ra khỏi thân ,trớc khi tháo phải đánh dấu vị trí cổ , đờng bẻ cổ , tỷ lệ giữacác kích thớc của cổ với nhau và kích thớc của cổ với tông sảnphẩm
Trang 39Kiểm tra mức độ mặc sát của áo đối với cơ thể , vị trí túimác , nhãn
Kiểm tra sự cân bằng giữa chiều dài thân trớc và thân sau
sự cân bằng của gấu áo Từ đó hiệu chỉnh kích thớc của mẫumỏng
4.Thiết kế mẫu chuẩn.
Mục đích của việc thiết kế mẫu chuẩn nhằm cung cấp bộmẫu chuẩn của tất cả các cơ số của đơn hàng để giác sơ đồcắt theo kế hoạch phân bố sản phẩm của các cỡ
Quy trình thực hiện
Thiết kế mẫu cỡ trung bình Nhân mẫu
a Thiết kế mẫu chuẩn cỡ trung bình.
Ngời thiết kế chọn ngay mẫu mỏng của sản phẩm đã đợc đIềuchỉnh qua các bớc chế thử đa cắt trên bìa hoặc giấy chuyêndùng Trớc khi cắt tiến hành kiểm tra lại kích thớc các đờng maynh: chu vi , vòng cổ với chiều dàI chân cổ, vai con của thân trớcvới thân sau Trên mẫu phảI ghi đầy đủ : Tên mã hàng, cỡ số,canh sợi , đánh dấu các điểm quy định của đờng may, ngày ramẫu, ngời ra mẫu
b Với yêu cầu trong may công nghiệp là sản xuất hàng loạt, mẫu
mã hàng sản xuất phải đạt yêu cầu phục vụ số đông ngời tiêudùng vì vậy việc thiết kế ra các loại
mẫu cỡ lớn hơn hoặc nhỏ hơn tốn rất nhiều thời gian ngời ta dùngphơng pháp nhân mẫu , nghĩa là dùng mẫu cứng cỡ trung bình
Trang 40Cơ sở để thực hiện việc nhẩy mẫu là:
Thân sau:Trục dọc trùng với đờng giữa thân sau
Trục ngang trùng với đờng ngang cổ thân sau.Thân trớc : Trục dọc trùng với đờng giao khuy
Trục ngang trùng với đờng ngang gầm nách
Đối với quần : Trục dọc trùng với đờng ly chính
Trục ngang trùng với đờng ngang gầm đũng
Bớc 2 : Xác định hệ số bớc nhẩy
Ta đa vào bảng thông số kích thớc để xác định hệ sốchênh lệch giữa các cỡ từ đó đa ra hệ số bớc nhẩy
Hệ số chênh lệch của mỗi kích thớc chia theo tỷ lệ cho cácchi tiết tham gia vào số đo quy định
Từ hệ số nhẩy ta tính đợc điểm dịch chuyển:
Tại điểm thiết kế chỉ dịch chuyển theo phơng song songvới trục dọc và trục ngang.Nếu nhảy từ cỡ nhỏ lên cỡ lớn kích thớcngang thì dịch chuyển
Bớc 3 : Vạch và cắt mẫu
Sau khi xác định các điểm mới cần dịch chuyển tiến hànhnối các điểm sao cho đảm bảo các đờng thiết kế đủ kích thớc.Nếu là các đờng cong phải lợn hài hoà không gãy khúc phải dịchchuyển các điểm thiết kế theo phơng pháp song song với trụcngang