1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoàn thiện quản lý lao động tại công ty lắp máy xây dựng số 5

63 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hoàn Thiện Quản Lý Lao Động Tại Công Ty Lắp Máy Xây Dựng Số 5
Tác giả Ngô Thị Trúc Quỳnh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 92,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp có thể hoạch định được một kế hoạch kinhdoanh tốt, nhưng nếu công tác quản lý lao động không được coi trọng thì không thểđạt được những mục tiêu mong đ

Trang 1

MỤC LỤC

-

 -Trang LỜI NÓI ĐẦU : 4

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 7

I/ Khái niệm, mục tiêu và vai trò, ý nghĩa của quản lý lao động trong doanh nghiệp 7

1 Các khái niệm 7

2 Mục tiêu của công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp. 9

3 Vai trò và ý nghĩa của quản lý lao động trong doanh nghiệp 10

II/ Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý lao động trong doanh nghệp 12

1 Các vấn đề về pháp luật 12

2 Các vấn đề về thị trường 13

3 Các vấn đề về phát triển sản xuất kinh doanh. 14

4 Cơ cấu tổ chức và quản lý lao động trong Doanh nghiệp 15

III/ Nội dung cơ bản của công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp 16

1 Phân tích công việc. 17

1.1 Khái niệm về công việc 17

1.2 Mục đích của phân tích công việc 18

1.3 Yêu cầu của phân tích công việc. 18

1.4 Các bước thực hiện phân tích công việc. 18

2 Đảm bảo lao động trong doanh nghiệp. 22

2.1 Bố trí sử dụng theo dõi đánh giá kết quả công việc 22

Trang 2

2.2 Đào tạo và đào tạo lại 23

2.3 Xây dựng các đòn bẩy kích thích lao động 23

2.4 Tổ chức hệ thống quản lý nhân sự 25

3.1 Những yêu cầu của việc tuyển dụng 26

3.4 Các phương pháp tuyển chọn lao động 28

Chương II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO

ĐỘNG TẠI CÔNG TY LẮP MÁY & XÂY

DỰNG SỐ 5. 30

I/ Tính hình hoạt động của Công ty

Lắp máy & Xây dựng số 5 30

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 30

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. 35

3 Đặc điểm quy trình, công nghệ và máy móc thiết bị của

4 Đặc điểm đội ngũ lao động trong công ty 37

II/ Thực trạng công tác tổ chức và quản lý

lao động ở công ty lắp máy & xây dựng số 5 40

1 Phân tích hệ thống tổ chức quản lý

lao động và sản xuất kinh doanh của công ty. 40

1.1 Hệ thống tổ chức quản lý của công ty 41 1.2 Đặc điểm về cơ cấu sản xuất của

công ty lắp máy & xây dựng số 5 44

2 Công tác tuyển dụng và phân bổ lực lượng

lao động ở công ty lắp máy & xây dựng số 5. 47

Trang 3

nghề, trình độ nghiệp vụ cho CBCNV trong công ty. 49

4 Các hình thức kích thích lao động. 53

1 Hình thức kích thích vật chất. 53

1.1.1 Trả lương theo sản phẩm 54 1.1.2 Trả lương theo thời gian 55 1.2 Hình thức tiền thưởng 59

2 Các hình thức kích thích tinh thần. 60

5 Những kết luận và đánh giá chung về

công tác quản lý lao động ở công ty 61

Chương III : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY LẮP MÁY &

XÂY DỰNG SỐ 5

65

1 Kiện toàn bộ máy quản lý lao động của công ty. 65

2 Cải tiến chế độ tiền lương và thưởng, phạt. 66

3 Quan tâm đến vấn đề phân phối

4 Xây dựng quy trình tuyển dụng và một số

chính sách hợp lý về cơ cấu lao động tối ưu 71

Trang 4

Hiện nay, đất nước ta đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị xã hội Đặc biệt, chiến lược pháttriển kinh tế : Phấn đấu xây dựng một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vậnđộng theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN làmục tiêu quan trọng nhất

Trong cơ chế quản lý hiện nay, điều có ý nghĩa quyết định sự thành công haythất bại của mỗi doanh nghiệp là mỗi doanh nghiệp phải hoạch định được hệ thốngsản xuất kinh doanh thích ứng, đồng thời phải tìm được phương thức quản lý mớihữu hiệu và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằmđem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Tăng cường quản lý lao động là một trong những công tác quan trọng nhấttrong hệ thống quản lý của doanh nghiệp Đây là một vấn đề lớn, hiện đang đặt rabức xúc hơn bao giờ hết và là một trong những vấn đề cần được quan tâm hoànthiện để phù hợp với tình hình mới và để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và phúc lợi cho ngườilao động, tạo động lực lôi cuốn và động viên người lao động hăng hái tham gia sảnxuất, kinh doanh

Trong những năm gần, đây Công ty Lắp máy & Xây dựng số 5 đã đạt đượcnhiều thành tựu đáng kể trên thị trường

Với sự cố gắng của mình, Công ty đã nhận được nhiều phần thưởng cao quýcủa Đảng và Nhà nước trao tặng như:

01 Huân chương lao động hạng nhất

01 Huân chương lao động hạng nhì

04 lần được tặng Huân chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng

Trang 5

Đó chính là sự ghi nhận công lao đóng góp to lớn của toàn thể cán bộ côngnhân viên của Công ty Đồng thời là niềm tự hào của CBCNV Công ty.

Kết hợp giữa lý luận đã nghiên cứu với quá trình đi thực tế ở Công ty Lắp máy

& Xây dựng số 5 nhằm tìm ra những ưu điểm, tồn tại và những nguyên nhân chủ

yếu trong công tác quản lý lao động tại Công ty, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện quản lý lao động tại Công ty Lắp máy & Xây dựng số 5” làm luận văn tốt

nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, tôi đã được TS Đinh Xuân Niêm

- Trưởng ban chính sách, pháp luật và kinh tế - Viện Trưởng Viện Kinh tế hợp tác

xã - Cơ quan liên minh HTX Việt Nam hướng dẫn Ngoài ra, tôi còn được các cô,các chú trong Công ty hướng dẫn, giúp đỡ tận tình Tuy nhiên, do khả năng và thờigian có hạn, nên việc tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá công tác quản lý lao động ởCông ty mới chỉ đạt được kết quả bước đầu, chưa được hoàn thiện và đầy đủ Tôirất mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các Thầy, Cô, các Cô Chú cán bộ Công ty vàcác bạn để tôi có thể hoàn thành luận văn được tốt hơn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý lao động trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý lao động tại Công ty Lắp máy & Xây

dựng số 5

Chương 3: Phương hướng và những biện pháp nhằm hoàn thiện và

nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động tại Công ty Lắp máy & Xây dựng số5

Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn nhà Trường, khoa Quản trị kinh doanh,Thầy giáo Đinh Xuân Niêm, cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên ở Công ty Lắpmáy & Xây dựng số 5 đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trang 6

I - KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ VAI TRÒ Ý NGHĨA CỦA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.

Ngày nay, khi nguồn nhân lực được xem là một vốn quý giá nhất, thì quản lýnguồn nhân lực ( quản lý lao động ) là một nghệ thuật, nó là một tập hợp các hoạt

Trang 7

động có ý thức nhằm nâng cao hiệu suất của một tổ chức Nhận định đó hoàn toàn

có cơ sở, bởi vì quan điểm quản trị nhân sự đã được dựa trên 4 quan điểm sau:

* Tiếp cận về con người : Quản lý lao động là quản lý con người trong một

tổ chức do đó phải biết chú ý tới các lợi ích của họ Nhờ đó mà các doanh nghiệpmới có thể phát triển được

* Tiếp cận về hệ thống: Doanh nghiệp là một hệ thống phức tạp và mở ra với

môi trường bên ngoài, mỗi bộ phận và cá nhân trong đó có quan hệ chặt chẽ vàmật thiết với nhau để thực hiện những mục đích, mục tiêu chung của doanhnghiệp Chỉ một phần tử nào đó không bình thường sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộdoanh nghiệp

* Tiếp cận về mặt chủ động tích cực: Quản lý lao động là nhằm tăng cường

sự đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức, trong khi phảiđồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân Quản trị nhân

sự ( Quản lý lao động) bao gồm tổng thể những quan hệ nhằm hướng sự tác độngvào chu kỳ tái sản xuất, tức là gồm các khâu: Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêudùng Vị trí trung tâm của chu kỳ là khâu tiêu dùng sức lao động ( nhân lực ) Bởi

vì trong quá trình lao động diễn ra sự nối kết các yếu tố vật chất của con người( năng lượng, tinh thần, bắp thịt )

* Tiếp cận về quản lý: Quản lý lao động là trách nhiệm của mỗi cán bộ quản

lý trong tổ chức Phòng Tổ chức ( Phòng Quản trị nhân sự )

phục vụ cho mọi cán bộ CNV trong tổ chức Tăng cường công tác quản lý lao độngsao cho có hiệu quả là một vấn đề quan trọng trong hệ thống các công tác quản lýlao động của mỗi doanh nghiệp

Quản lý lao động là một bộ phận không thể thiếu của quản trị sản xuất, kinhdoanh Nó nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số và chất lượng người làm việc cần

Trang 8

thiết cho doanh nghiệp để đạt các mục tiêu đã đề ra, nó tìm kiếm và phát triểnnhững hình thức, những phương pháp tốt nhất để mọi người lao động có thể đónggóp được nhiều nhất cho mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo cơ hội đểphát triển không ngừng chính bản thân người lao động.

Trong doanh nghiệp, phòng Quản trị nhân sự ( phòng tổ chức cán bộ, lao động

và đào tạo ) là một phòng có chức năng và nhiệm vụ giúp đỡ doanh nghiệp và cácnhân viên đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, cũng như các mục tiêu của từng cánhân Đồng thời đóng góp một phần tích cực vào việc cải thiện hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp một cách trực tiếp và qua đó góp phần gián tiếp vàoviệc cải thiện chất lượng cuộc sống của mỗi nhân viên trong doanh nghiệp

2 Mục tiêu của công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp.

Toàn bộ công tác quản lý trong các doanh nghiệp được chia thành hai phần :Quản lý vật chất và quản lý con người Quản lý vật chất bao gồm: quản lý nguyênvật liệu, thiết bị máy móc, nhà xưởng, vốn trong doanh nghiệp Quản lý conngười bao gồm: quản lý cán bộ, công nhân gián tiếp công nhân trực tiếp sản xuất

So với quản lý vật chất thì quản lý lao động phức tạp và khó khăn hơn nhiều Vìvậy có thể nói quản lý doanh nghiệp tốt thực chất là quản lý tốt nguồn lao độngcủa doanh nghiệp

Không một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu

“ quản lý lao động ” Quản lý lao động thường là nguyên nhân của sự thành cônghay thất bại trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổchức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực để đạt được mụcđích của tổ chức đó Quản lý lao động là một bộ phận cấu thành của quản lý doanhnghiệp

Vì thế, khi chuyển sang cơ chế thị trường, mục tiêu đặt ra cho mỗi doanhnghiệp trong sản xuất kinh doanh là phải tối thiểu chi phí, tối đa hoá lợi nhuận Bởi

Trang 9

có lao động thì doanh nghiệp mới có thể tích luỹ và tái đầu tư, nâng cao đời sốngcho người lao động, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, với cộng đồng

Các nhà quản lý muốn đạt được lợi nhuận cao thì không chỉ quản lý vật chất

mà còn phải quản lý nguồn lao động sao cho có hiệu quả cao nhất Quản lý nguồnnhân lực có hiệu quả cho phép tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm,tăng sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng nguồn lực chodoanh nghiệp

Như vậy, mục tiêu của công tác quản lý nguồn lao động trong các doanhnghiệp là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong mỗi doanhnghiệp

3 Vai trò và ý nghĩa của quản lý lao động trong doanh nghiệp.

Trong các doanh nghiệp, vai trò của người lao động có vị trí rất quan trọng Để làmsáng tỏ vấn đề này trước hết ta phải hiểu thế nào là lao động ?

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổinhững vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của thị trường

Trong các doanh nghiệp, lao động của công nhân viên chức là lao động cómục đích, có ý thức nhằm tạo ra của cải vật chất, tạo ra hàng hoá, dịch vụ đáp ứngđầy đủ kịp thời nhu cầu của thị trường Quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệpgồm 3 yếu tố: Đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Trong đó sứclao động giữ vai trò quyết định trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt với nhau

Họ cạnh tranh về giá cả, về chất lượng, điều kiện phục vụ Vì vậy, mỗi doanhnghiệp phải quan tâm giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượngphục vụ của mình Trình độ năng lực, ý thức tự giác của người lao động đóng vaitrò quyết định trong việc giải quyết vấn đề trên Quản lý lao động sẽ giúp doanhnghiệp khai thác được khả năng tiềm tàng, sức sáng tạo, lòng nhiệt tình, ý thức

Trang 10

trách nhiệm của người lao động, từ đó sử dụng hợp lý trang thiết bị máy móc, tiếtkiệm nguyên vật liệu, góp phần tăng năng suất lao động, hạ giá thành và nâng caochất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ, tạo điều kiện chiến thắng đối thủ cạnhtranh trên thị trường

Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp có thể hoạch định được một kế hoạch kinhdoanh tốt, nhưng nếu công tác quản lý lao động không được coi trọng thì không thểđạt được những mục tiêu mong đợi và do đó cũng không thực hiện được những lợiích của các thành viên trong doanh nghiệp đó Vì vậy, vai trò của quản lý lao động

có ý nghĩa rất quan trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp

II- Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp.

1 Các vấn đề về pháp luật.

Hệ thống pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến người lao động, người sử dụnglao động, cũng như quan hệ giữa họ, quan hệ giữa họ với nhà nước Như vậy hệthống pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý lao động

Bộ luật lao động ra đời ( được quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 5 thông qua ngày23/ 06/ 1994 ) Đánh dấu bước phát triển quan trọng trong việc luật pháp hoá vấn

đề quan hệ lao động ở nước ta Bộ luật lao động đã tiêu chuẩn hoá và quy định rõ

về quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động trong quan hệlao động mới

Ví dụ: Trong Điều 69 quy định “Người sử dụng lao động và người lao động có

thoả thuận làm thêm giờ, nhưng không được quá bốn giờ trong một ngày, 200 giờtrong một năm”

Điều trên đã giúp cho người lao động hiểu hơn được quyền làm việc củamình và tránh được tình trạng lạm dụng sức lao động trong các doanh nghiệp Cũngnhư điều 68 quy định về thời gian làm việc như sau: “Thời gian làm việc không quá

Trang 11

8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần Người sử dụng lao động cóquyền quy định thời gian làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưng phải thông báotrước cho người lao động biết” Quy định này đã tạo cơ sở cho các doanh nghiệp cóthể bố trí, sắp xếp thời gian làm việc phù hợp với hình thức sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp mình, nhưng thời gian sử dụng lao động là không quá 8 giờ trongmột ngày.

Điều 55, 56, 57, 58 quy định về hình thức, chế độ trả lương trong các doanhnghiệp đã giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở để tính lương cho cán bộ công nhânviên, và giúp cho cán bộ công nhân viên biết rõ được mức thu nhập của mình Điều

82, 83, 84, 85 quy định về hình thức kỷ luật lao động đã giúp cho doanh nghiệp có

cơ sở để quản lý lao động cũng như người lao động ý thức được trách nhiệm củamình giúp họ biết được những mức phạt mà mình đã vi phạm, bảo đảm tính côngbằng trong lao động, ai vi phạm cũng đều hưởng một hình thức chung

Bộ Luật lao động còn quy định những vấn đề về : bảo hiểm xã hội, tổ chứccông đoàn, an toàn lao động, vệ sinh lao động những qui định này là cơ sở pháp

lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trong việc quản lý, cũng như sử dụng lao độngmột cách đúng đắn, hợp lý, đồng thời giúp cho người lao động hiểu rõ về quyền vàtrách nhiệm của họ trong quá trình lao động ở doanh nghiệp

2 Các vấn đề về thị trường.

Thị trường bằng quan hệ cung cầu của mình sẽ quy định sự phát triển hay suygiảm của từng loại hình sản xuất kinh doanh Do đó thị trường có ảnh hưởng rất tolớn đến công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp Nói cách khác tức là muốndoanh nghiệp phát triển phù hợp với các quy luật của thị trường thì phải có mộtchính sách phù hợp và khoa học về quản lý lao động trong doanh nghiệp Muốn đạtđược sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp thì từng doanh nghiệp phải nắm

Trang 12

quản lý lao động, cũng như hoàn thiện công tác sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệuquả, năng suất lao động, giảm chi phí trong giá thành để đạt được hiệu quả kinh tếcao.

Muốn làm được điều này, doanh nghiệp cần phải hoạch định cho mình các kếhoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, đặc biệt phải coi trọng công tác tổ chức, quản

lý lao động bằng việc tuyển dụng đúng người, đúng việc làm cơ sở bố trí, sử dụnghợp lý nguồn lao động, đúng hơn là khả năng khai thác tối đa nguồn nhân lực đạthiệu quả cao nhất Ngoài ra phải coi trọng công tác động viên, khen thưởng, kỷluật, đề bạt khách quan, đúng đắn để khuyến khích người lao động vươn lên đặcbiệt phải tạo ra “ tinh thần đồng đội “ trong doanh nghiệp Đó chính là những đòihỏi cần thiết nhất trong điều kiện kinh tế hiện nay

3 Các vấn đề về phát triển sản xuất kinh doanh.

Chiến lược phát triển kinh doanh nói chung và chiến lược phát triển

của các doanh nghiệp nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý laođộng

Khi một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh thì việc đầu tiên phải quantâm đến yếu tố người lao động, đó là việc bố trí lao động sao cho phù hợp với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình, cũng như quan tâm đến trình độ kỹ thuật củamỗi người để từ đó phân công công việc cụ thể cho từng đơn vị, từng cá nhân nhằmhoàn thành chiến lược mà doanh nghiệp đề ra Trong cơ chế thị trường, một doanhnghiệp muốn có chổ đứng trên thị trường thì phải lập ra cho mình một chiến lượcphát triển đúng đắn, bằng việc đa dạng hoá các sản phẩm với chất lượng cao Muốnvậy doanh nghiệp cần phải nâng cao trình độ kỹ thuật, học vấn của người lao động,tạo ra một chiến lược quản lý lao động phù hợp với mục tiêu chung của doanhnghiệp

Trang 13

Tóm lại muốn phát triển sản xuất kinh doanh thì trước hết doanh nghiệp cầnphải quan tâm đến yếu tố lao động, bằng việc tạo cho người lao động cảm thấythoải mái khi làm việc, có những khuyến khích phù hợp để người lao động yên tâmlàm việc với hết sức lực và khả năng của mình Cũng như tạo cho người lao động

có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, làm được những điều này thì việc pháttriển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu quả cao và toàn diện

4 Cơ cấu tổ chức và quản lý lao động trong doanh nghiệp.

Công tác tổ chức và quản lý lao động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến

sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp một cách trực tiếp và gián tiếp Một cơcấu quản lý lao động hoàn thiện là một cơ cấu mà trong đó người lao động ý thứcđược rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ của

mình, hình thành được các bộ phận quản lý thích hợp, có khả năng chỉ đạo, lãnhđạo và định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài ra còn có tráchnhiệm quản lý nguồn lao động bằng việc phân phối tổ chức cho từng bộ phận, từng

cá nhân những công việc cụ thể, hướng dẫn cũng như đào tạo họ làm việc theo địnhhướng chung của doanh nghiệp Cán bộ trong các bộ phận quản lý doanh nghiệpphải là những người có kiến thức, có trí tuệ cao, phải biết vạch ra cho doanh nghiệpnhững hướng đi mới nhằm đạt được hiệu quả cao trong sản xuất, kinh doanh, tạocho doanh nghiệp có chổ đứng trên thị trường Biết tổ chức và quản lý lao động saocho phù hợp với việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Chính sách cơ cấu lao động hoàn chỉnh, tạo đà và định hướng đúng cho cácdoanh nghiệp phát triển, lập được các kế hoạch theo định hướng phát triển tập trungnguồn nhân lực, nguồn vốn một cách có hiệu quả để phát triển, tránh lãng phí cácnguồn lực lao động Sự tập trung quản lý thống nhất về sản xuất kinh doanh củatừng doanh nghiệp, đặc biệt là quản lý lao động sẽ tạo điều kiện cho công tác quản

Trang 14

lý đạt hiệu quả cao, tận dụng hợp lý hơn nguồn lực lao động, bố trí sắp xếp cân đốinguồn nhân lực

Khi có sự thống nhất quản lý sẽ tạo ra sức mạnh tập trung và trực tiếp vớingười lao động, tạo tâm lý phấn khởi và hăng say lao động của mỗi cá nhân, nângcao năng suất lao động, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn Do đó từng doanh nghiệpphải có các kế hoạch, chủ trương quản lý thật chính xác và khoa học, công tác quản

lý lao động cũng cần phải định hướng cho tương lai, lập kế hoạch chiến lược cụ thểnhằm mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho sựphát triển của từng doanh nghiệp theo định hướng phát triển chung của đất nước

III - Nội dung cơ bản của công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp.

Cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật thì nội dung của công tác quản

lý lao động cũng ngày càng trở nên phong phú Trong doanh nghiệp, người ta bắtđầu thấy xuất hiện ngày càng nhiều mô hình tổ chức mới Nhưng để lao động thực

sự có hiệu quả, phát huy được vai trò quan trọng của mình thì phải thực hiện tốtcông tác quản lý lao động nói trên

Nội dung của công tác quản lý lao động lúc đầu chỉ là tập trung vào việc kiểmtra, kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ cá nhân, nhưng càng về sau càng được mởrộng sang các lĩnh vực khác như: Tâm lý, tình cảm, sinh hoạt và phong cách làmviệc của từng người Về cơ bản quản lý lao động tập trung vào các nội dung sau:

1 Phân tích công việc:

1.1- Khái niệm về công việc.

Công việc là một đơn vị nhỏ nhất được chia ra từ những hoạt động của mộtdoanh nghiệp Những công việc tương tự nhau được thực hiện trong những điềukiện, những trình độ tương đương mà chúng đòi hỏi ở người lao động Những côngviệc này có thể được tập hợp lại thành một nhóm “hoạt động “

Trang 15

Công việc chỉ rõ những hoạt động của tổ chức mà một người lao động phảithực hiện Công việc cung cấp những cơ sở để phân chia và phân công quyền hạn

và trách nhiệm mà những quyền hạn, trách nhiệm đó phải được thực hiện bởinhững người có bổn phận về công việc đó

Hơn nữa, công việc còn là cơ sở để lựa chọn và đào tạo người lao động, đểđánh giá sự thực hiện công việc của họ

Nội dung công việc được tạo nên từ một số loại công việc và mối quan hệ chặtchẽ giữa chúng Phần lớn những công việc đó được minh hoạ rõ ràng về nhu cầuđối với sự phát triển, vai trò của công việc đó và những hiểu biết toàn diện củangười lao động trong công việc Đó là điều kiện thuận lợi để thực hiện tất cả mọicông việc cần thiết, để hoàn thành một sản phẩm hay một quá trình, đồng thời cũngxác định rõ trách nhiệm và giao quyền hạn để tự quản lý, tự điều chỉnh

1.2 - Mục đích của phân tích công việc:

Là nhằm tuyển chọn người phù hợp với yêu cầu của tính chất công việc Đó làđịnh rõ tính chất, đặc điểm của công việc, quan sát, theo dõi và nghiên cứu Xácđịnh những nhiệm vụ, những chức năng, năng lực và trách nhiệm đòi hỏi để thựchiện công việc có hiệu quả Trên cơ sở này người ta xây dựng những nguyên tắc,bước đi và phương pháp tuyển chọn lao động thích hợp cho từng công việc

1.3 Yêu cầu của việc phân tích công việc:

- Công việc phải được xác định một cách chính xác

- Nhiệm vụ và trách nhiệm cũng như tiêu chuẩn của công việc phải được mô

tả rõ ràng

- Những đòi hỏi của công việc đối với người công nhân để thực hiện công việc

có hiệu quả phải được trình bày không thiếu sót

1.4 Các bước thực hiện phân tích công việc

Trang 16

* Bước 1: Tìm người phân tích có trình độ và kỹ năng viết tốt để tập hợp tài

liệu ( hay số liệu ), chuẩn bị mô tả công việc, những đặc điểm kỹ thuật và nhữngtiêu chuẩn thực hiện công việc

* Bước 2: Thiết kế câu hỏi.

Những người có nhiệm vụ thiết kế những câu hỏi là những cán bộ lãnh đạotrong công ty, là những người có tay nghề và kỹ thuật chuyên môn cao Họ có tráchnhiệm soạn thảo những câu hỏi nhằm đáp ứng cho quá trình phân tích công việc Phương pháp này đòi hỏi những người lao động, những giám sát viên hoặc cảhai phải hoàn thành bảng câu hỏi

Người phân tích công việc, thiết kế bảng câu hỏi tiến hành phân phát chúngcho người lao động, thông qua người quản lý ( Giám sát ) họ Sau khi hoàn thànhviệc trả lời bảng câu hỏi, người lao động đưa trình cho người quản lý ( giám sát )

* Bước 3: Phỏng vấn.

Người phỏng vấn là những cán bộ, viên chức, những người phân tích côngviệc Thông qua những cuộc phỏng vấn sẽ có những thông tin đầy đủ và chính xáchơn Một hay nhiều người lao động sẽ được phỏng vấn về công việc

Để sửa đổi những chổ cần sửa và để có sự chấp nhận chung giữa những ngườigiám sát ( quản lý ) và những người lao động khác cần phải:

+ Giải thích mục đích của việc phân tích công việc

+ Thảo luận, bàn bạc phương pháp đề nghị để thu được tài liệu thực tế

Trang 17

+ Đưa ra được một người lao động tốt nhất để quan sát trong quá trình nghiêncứu trên cơ sở của sự hợp tác có hiệu quả và tự giác với những người phân tích.

* Bước 4: Quan sát người lao động khi làm việc:

Sau đây là những hướng dẫn trong quá trình quan sát người lao động tại nơilàm việc, nhằm khắc phục hiện tượng bỏ sót trong các bước trên, đó là :

+ Chú ý ghi chép một cách cẩn thận, kỹ lưỡng mỗi một hoạt động được thựchiện

+ Bảo đảm mọi hoạt động quan sát đều được ghi chép

+ Kiểm tra những điểm đặc biệt nằm trong danh mục phân tích công việc.+ Ghi chép những điều kiện làm việc, những phương tiện, những công cụ vànhững vật liệu đã dùng

+ Hỏi người công nhân về những hoạt động không thể quan sát được Cố gắng

có được những đánh giá chung của họ về tỷ lệ phần trăm của thời gian đã đượcdùng trong mỗi hoạt động đã được thực hiện

+ Cùng với người công nhân xem xét lại những ghi chép có liên quan đến yếu

tố của công việc và đề nghị họ cho ý kiến

+ Xem xét lại những quan sát và ghi chép, nhưng với cấp trên trực tiếp củangười công nhân đó

+ Xác định xem công việc đã được quan sát và ghi chép đầy đủ chưa?

+ Sự đánh giá về tỷ lệ phần trăm thời gian cho mỗi hoạt động đã chính xácchưa ?

+ Xác định những công cụ chuyên dùng nào là của công nhân do Công tycung cấp ?

* Bước 5: Viết ra những phác thảo về mô tả công việc, tiêu chuẩn về chuyên

môn, và những tiêu chuẩn thực hiện công việc Sau khi một công việc được phântích, tài liệu, số liệu về công việc đó được thu thập và được tổng kết lại Mô tả

Trang 18

công việc là viết ra các trách nhiệm của người công nhân phải thực hiện và mốiquan hệ của việc đó với các công việc khác trong đơn vị Tiêu chuẩn về chuyênmôn là sự xác định rõ trình độ chuyên môn của cá nhân người lao động phải có.Tiêu chuẩn thực hiện công việc là những tiêu chuẩn dùng để đánh giá người côngnhân khi họ làm công việc đó.

* Bước 6: Duyệt lại bản phác thảo ở cấp cao nhất.

+ Cho phép tất cả những người giám sát có liên quan duyệt lại và chỉnh lý bảnphác thảo gốc

+ Đọc lại bản phác thảo trên cơ sở của những chú thích, những sửa đổi vànhững ý kiến phê bình của người tham gia duyệt lại

* Bước 7: Thảo luận, bàn bạc về bản sơ thảo.

Sau khi tất cả những số liệu, tài liệu đã được chỉnh lý về tất cả các công việccủa một khu vực phòng ban, phạm vi được phân chia, mô tả công việc cuối cùng,trình độ chuyên môn để làm công việc và những tiêu chuẩn thực hiện công việc,nên đem ra thảo luận để duyệt lại một lần nữa

* Bước 8: Bước cuối cùng.

+ Khi duyệt lại bản thảo cuối cùng cần nghiên cứu các góp ý của những thànhviên tham gia

+ Viết những nội dung được chấp thuận từ cấp quản lý cao nhất và đem điđánh máy cuối cùng

+ Nộp bản thảo viết tay cho các đơn vị có liên quan

2 Đảm bảo lao động trong doanh nghiệp.

Muốn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao, điều quantrọng đầu tiên là phải có một chính sách hợp lý về cơ cấu lao động Chính sách hợp

lý về cơ cấu lao động chính là nhằm tạo ra một cơ cấu lao động tối ưu trong từngngành và trong từng doanh nghiệp

Trang 19

Đảm bảo lao động là phải tạo ra được một tỷ lệ lao động ( lao động chất xám,lao động kỹ thuật, lao động quản lý, lao động phổ thông ) thật hợp lý, khoa học vàkhông ngừng được nâng cao về mặt chất lượng Đồng thời phân định rõ chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các bộ phận và các cá nhân vớinhau, đảm bảo cho người lao động có việc làm , mọi khâu, mọi bộ phận đều cótrách nhiệm , có sự ăn khớp đồng bộ trong từng đơn vị trên phạm vi toàn doanhnghiệp Có nghĩa là đảm bảo sự phân bố hợp lý có sự đồng bộ cho từng bộ phậntheo chiến lược phát triển có định hướng thống nhất của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần phải làm những công việc sau để đảm bảo chất lượng, cũngnhư số lượng lao động :

2.1 Bố trí sử dụng, theo dõi, đánh giá kết quả công việc.

Vấn đề quan trọng đầu tiên là phải xác định đúng trình độ lành nghề củangười lao động và bố trí họ đảm nhận những công việc phù hợp Việc bố trí phùhợp đó sẽ dẫn đến khai thác được tiềm năng trong con người và sử dụng nhữngtiềm năng đó một cách có hiệu quả Trong quá trình sử dụng lao động cần thườngxuyên có sự theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả công việc Đánh giá đúng hiệuquả công việc sẽ giúp cho việc trả công lao động được phù hợp, xác định chế độthưởng phạt phù hợp Thực hiện việc thuyên chuyển, đề bạt kích thích khả nănglàm việc của lao động làm cho họ có trách nhiệm hơn đối với công việc Mục đíchcủa việc điều chỉnh sử dụng này nhằm nâng cao tính hiệu quả trong việc đạt tới cácmục tiêu

2.2 Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn cho cán bộ: tạo sự thích ứng cho con người với công việc cho trước mắt cũng như về lâu

dài Những thay đổi về khoa học, kỹ thuật đòi hỏi phải nâng cao trình độ học vấn,trình độ chuyên môn của người lao động thông qua việc đào tạo và đào tạo lạinguồn nhân lực

Trang 20

Việc đào tạo phải được tiến hành liên tục và thường xuyên ở mọi cấp độ.Đồng thời phải đa dạng hoá các hình thức đào tạo, thích hợp với điều kiện cụ thể ởtừng ngành, từng thời kỳ và với từng bộ phận lao động cụ thể Có thể có nhiều hìnhthức đào tạo như :

- Đào tạo tại chỗ

- Đào tạo dài hạn chuyên sâu

- Đào tạo nâng cao

- Bổ túc đào tạo

Việc lựa chọn hình thức đào tạo và sự coi trọng thoả đáng công tác đào tạo vàmột chính sách đào tạo lao động hợp lý sẽ góp phần tạo ra một lực lượng lao động

có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng được nhu cầu của từng doanh nghiệp Điều

đó góp phần tận dụng tối đa nguồn lực lao động đầy tiềm năng của đất nước, thựchiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, cũng nhưcủa từng doanh nghiệp

2.3 Xây dựng các đòn bẩy kích thích lao động

Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc xây dựng các đòn bẩykích thích lao động là vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm hàng đầu Bởi vìmuốn sản xuất, kinh doanh phát triển thì luôn phái có những biện pháp kích thíchlao động làm việc Đó là việc tạo cho người lao động thoải mái khi làm việc bằngviệc cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, cũng như việc sử dụng hợp lýthời gian lao động Đặc biệt là khuyến khích lợi ích tinh thần bằng việc kỷ luậtcũng như khen thưởng đúng chỗ, đúng mục đích

Có thể nói việc cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động sẽ là một đònbẩy mạnh mẽ kích thích lao động Bởi vì khi điều kiện làm việc được nâng cao sẽkéo theo sự tăng năng suất lao động, đạt hiệu quả cao trong sản xuất, kinh doanh.Đồng thời việc cải thiện điều kiện làm việc sẽ kéo theo việc học tập nâng cao trình

Trang 21

độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng được điều kiệnlàm việc mới.

Việc trả lương thoả đáng cũng như có một chế độ khen thưởng, kỷ luật hợp lýcũng là một đòn bẩy đặc biệt để kích thích lao động Việc thành lập các quỹ khenthưởng, kỷ luật là một yếu tố mà doanh nghiệp cần quan tâm Thực tế cho thấy,một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt thì việc quản lý lao động phải được coitrọng Đó chính là việc doanh nghiệp biết sử dụng việc trả lương hợp lý, một chế

độ khen thưởng phù hợp, điều đó sẽ khuyến khích người lao động làm việc đượctốt hơn, tạo cho họ tinh thần làm việc đúng mục đích, bởi vì tâm lý cũng như mụcđích của con người nói chung và người lao động nói riêng là luôn hướng tới những

gì toàn diện nhất, do đó hình thức khen thưởng sẽ là một động lực giúp cho ngườilao động hướng tới mục đích toàn diện đó

Kỷ luật lao động cũng là một biện pháp kích thích lao động làm việc, đặc biệtkhi kỷ luật lao động chặt chẽ sẽ tạo ra cho người lao động tác phong làm việc caohơn

Những công cụ trên sẽ là đòn bẩy kích thích sự phát triển của lực lượng laođộng trong doanh nghiệp, đảm bảo lao động phát triển và cống hiến chất xám cũngnhư sức lực của mình làm cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển đứng vững trongnền kinh tế thị trường hiện nay

2.4 Tổ chức hệ thống quản lý nhân sự : Hệ thống quản lý nhân sự gồm:

Phòng quản trị nhân sự và quản trị viên nhân lực, thông tin, hạch toán, đánh giáhiệu quả quản trị nhân lực trong doanh nghiệp

Các nội dung của hệ thống này có quan hệ và tác động qua lại với nhau Mỗinội dung đòi hỏi những hình thức và phương pháp tiếp cận khoa học, linh hoạt.Tổng thể đó làm thành một hệ thống, cơ chế đảm bảo mối quan hệ tác động qua lạigiữa người làm việc trong doanh nghiệp tạo nên các đòn bẩy, các kích thích phát

Trang 22

triển, tiềm năng sáng tạo của từng người, nối kết ( liên kết ) những cố gắng củatừng

người thành những cố gắng chung cho mục tiêu chất lượng và hiệu quả công táccủa doanh nghiệp

3 Tuyển dụng lao động.

Thông thường để tuyển chọn con người vào làm việc phải gắn với đòi hỏi củasản xuất, công việc trong doanh nghiệp Quy trình tuyển dụng tiến hành khá chặtchẽ theo một số phương pháp và kỹ thuật khác nhau

3.1 Những yêu cầu của việc tuyển dụng lao động.

+ Tuyển chọn những người có trình độ chuyên môn cần thiết, có thể làm việcđạt tới năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt

+ Tuyển chọn những người có kỷ luật, trung thực, yêu nghề, gắn bó với côngviệc cũng như doanh nghiệp

+ Người được tuyển chọn phải đảm bảo yêu cầu về sức khoẻ để có thể làmviệc lâu dài trong doanh nghiệp

3.2 Nội dung tuyển chọn: Là xây dựng được các nguyên tắc, bước đi và

phương pháp chọn thích hợp cho từng công việc

Việc tuyển chọn cầh dựa trên những căn cứ sau:

+ Căn cứ vào đơn xin việc, lý lịch, bằng cấp và chứng chỉ về trình độ chuyênmôn của người xin việc

+ Căn cứ vào hệ thống các câu hỏi và trả lời để tìm hiểu người xin việc, cáccâu hỏi này do doanh nghiệp đề ra

+ Căn cứ vào việc tiếp xúc gặp gỡ giữa người xin việc và người tuyển chọn.+ Căn cứ vào kiểm tra sức khoẻ, thử tay nghề, thử trình độ và khả năngchuyên môn của người xin việc

3.3 Các bước tuyển dụng.

Trang 23

Thông thường các bước tuyển dụng bao gồm 16 bước.

- Xác định rõ những công việc khác nhau trong doanh nghiệp đề ra những tiêuchuẩn phù hợp

- Xem xét tình hình nguồn nhân lực trên cơ sở đó tuyển chọn và giới hạn thuêmướn lao động

- Thông báo yêu cầu đối với những người làm công đã được xét duyệt Bêncạnh đó thông báo những điều kiện cần thiết cho người làm công về tiền lương, sự

bố trí sắp xếp lại hay bổ sung thêm

- Theo điều kiện công việc đề ra sẽ tuyển mộ những người xin việc đúng chấtlượng

- Phát đơn xin việc

- Tiếp nhận người xin việc

- Có những nguyên tắc đối với mỗi công việc cụ thể

- Kiểm tra kiến thức của người xin việc và những vấn đề liên quan đến cánhân

- Phỏng vấn người xin việc

- So sánh người xin việc với yêu cầu tuyển người làm việc

- Đánh giá cuối cùng về người xin việc

- Cấp trên hay người đứng đầu đơn vị thực hiện bước lựa chọn cuối cùng

- Kiểm tra sức khoẻ người xin việc

- Thuê những người xin việc đã được lựa chọn

- Giới thiệu cho người mới vào làm việc tình hình và phương hướng hoạt độngcủa doanh nghiệp

- Công việc tiếp theo: Lúc này, phòng quản lý nguồn nhân lực theo dõi chặtchẽ người mới vào làm việc và cho họ những lời khuyên khi cần thiết Nếu qua

Trang 24

được thời kỳ thử thách thì họ sẽ nhận được một thông báo chứng nhận anh ta đượcchuyển từ người thử thách thành chính thức.

3.4 Các phương pháp tuyển chọn lao động.

Có hai phương pháp tuyển chọn đó là :

* Phương pháp trắc nghiệm ( TESTS )

* Phương pháp phỏng vấn :

Mục đích phỏng vấn là phát hiện ra những vấn đề dưới đây như:

- Chất lượng con người: Đó là những tiêu chuẩn về thể hình, sức khoẻ, quần

áo và cách ăn mặc, giọng nói và cách diễn đạt bằng lời nói, vốn từ, cách dùng từ, tưthế tác phong, sự hoạt bát nhanh nhẹn

- Trình độ học vấn

- Kinh nghiệm làm việc

- Sự hoà nhập với mọi người

Trang 25

- Định hướng nghề nghiệp

Có hai loại phỏng vấn chủ yếu:

* Phỏng vấn ban đầu để loại trừ những người xin việc không đủ chất lượng( trình độ ) làm việc

* Phỏng vấn đánh giá: Được tiến hành để duyệt lại tất cả mọi vấn đề thuộc vềkhả năng của người xin việc

Việc này cho phép người phỏng vấn ra quyết định cuối cùng lựa chọn nhữngngười đủ tiêu chuẩn là làm việc

Đặc biệt trong khi phỏng vấn, người phỏng vấn không được có những hànhđộng nào tỏ ra che chở hoặc bộc lộ tình cảm hay quyền hạn của mình, phải tránhnhững định kiến của bản thân, tác động đến sự phán xét Cũng phải tránh bất kỳ ýđịnh phân biệt đối xử nào đối với người xin việc

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI

CÔNG TY LẮP MÁY& X ÂY DỰNG SỐ 5.

I - Đặc điểm tình hình hoạt động của Công ty LM & XD số 5.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Trong công cuộc xây dựng đất nước đi lên CNXH, sự nghiệp công nghiệp hoá

- hiện đại hoá được Đảng và Nhà nước ta đặt lên hàng đầu

Nhiệm vụ công nghiệp hoá do Đảng ta đề ra với nhiều nội dung, yêu cầu tolớn nhằm từng bước thực hiện và xây dựng nền tảng vật chất kỹ thuật hiện đại chođất nước Xuất phát từ yêu cầu khách quan đó, công ty lắp máy & xây dựng số 5được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số 108306 cấp ngày 26/ 03 / 1993 tại

Trang 26

Công ty Lắp máy & Xây dựng số 5, có trụ sở chính tại : 179 Đường Trần Phú

- Phường Ba đình - Thị xã Bỉm sơn - tỉnh Thanh hoá

Tiền thân của Công ty Lắp máy & Xây dựng số 5 là công trường lắp máyThanh hoá được thành lập năm 1973

- Từ năm 1973 - 1974 Công trường tham gia lắp máy nhà máy gạch Việt nam(Bỉm sơn Thanh hoá)

- Từ năm 1975 - 1978 công trường lắp máy Thanh hoá được đổi tên thành Xínghiệp lắp máy số 5 Thời gian này Xí nghiệp lắp máy số 5 tham gia lắp đặt nhàmáy gạch Bungari tại Bỉm sơn Thanh hoá

- Năm 1979 Xí nghiệp lắp máy số 4 sáp nhập vào Xí nghiệp lắp máy số 5 vàđược đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp lắp máy 45 Trụ sở đóng tại thị xã Bỉm sơnThanh hoá

- Năm 1979 - 1985 Xí nghiệp liên hợp lắp máy 45 tham gia lắp đặt:

+ Nhà máy xi măng Bỉm sơn

+ Nhà máy đường Vĩnh trụ ( tỉnh Hà nam )

+ Nhà máy Đường Lam sơn ( Thanh hoá )

+ Nhà máy Cọc sợi Huế

- Năm 1985 - 1988 : Xí nghiệp liên hợp lắp máy 45 chuyển trụ sở vào Trị an

và tham gia lắp đặt Nhà máy Thuỷ điện Trị an và nhà máy giấy Tân mai sau khi lắpđặt xong hai nhà máy trên Xí nghiệp liên hợp lắp máy 45 tách ra thành 4 Xínghiệp :

+ Xí nghiệp lắp máy 45 - 1 trụ sở đóng tại thành phố Hồ Chí Minh

+ Xí nghiệp lắp máy 45 - 3 trụ sở đóng tại thị xã Tuy hoà, tỉnh phú yên

+ Xí nghiệp lắp máy 45 - 4 trụ sở đóng tại thị xã Biên hoà, tỉnh Đồng nai.+ Xí nghiệp lắp máy số 5 trụ sở đóng tại thị xã Bỉm sơn, tỉnh Thanh hoá

Trang 27

- Năm 1988 đến 1996 Xí nghiệp lắp máy số 5 tham gia lắp đặt dây chuyềnđóng bao 2 nhà máy xi măng Bỉm sơn, lắp đặt nhà máy xi măng quản trị, chế tạocột điện cho đường dây 500KV, lắp trạm bù 500KV Hà tĩnh và lắp đặt một số cáccông trình điện phục vụ cho nông thôn.

- Năm 1996 Xí nghiệp lắp máy số 5 đổi tên thành Công ty Lắp máy & Xâydựng số 5, theo quyết định số 05/ BXD - TCLĐ ngày 02 - 01 - 1996 của Bộ xâydựng

Từ năm 1996 đến nay Công ty tham gia lắp đặt các công trình:

+ Nhà máy Đường Việt Đài - Thạch thành, Thanh hoá

+ Dây chuyền II Nhà máy Đường Lam sơn và Nhà máy Đường Lam sơn mởrộng

+ Lắp đặt nhà máy Xi măng Long thọ Huế

+ Nhà máy Xi măng Nghi sơn - Thanh hoá

+ Nhà máy Xi măng Anh sơn - Nghệ an

+ Nhà máy Đường Quỳ hợp - Nghệ an

+ Nhà máy xi măng Hoàng mai - Nghệ an

+ Nhà máy Đường Sông lam Nghệ an

+ Lắp đặt thiết bị Nhà máy Gạch Thanh hoá

+ Nhà máy Bia ở Huế

+ Cột phát sóng truyền hình Thanh hoá

Và một số trạm biến áp 110KV của Công ty điện lực

Hiện nay, Công ty Lắp máy & Xây dựng số 5 đang chuẩn bị cho công việc lắpđặt và chế tạo thiết bị cho nhà máy Xi măng Tam điệp Ninh bình, cải tạo nhà máy

xi măng Bỉm sơn, xây dựng khu lọc dầu Dung quất

Sự hình thành và phát triển của Công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu đãđạt được trong những năm gần đây như sau:

Trang 28

Biểu 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty trong 3 năm gần đây

% SO VỚI NĂM 98 (%)

SỐ TUYỆT ĐỐI

% SO VỚI NĂM 98 (%)

% SO VỚI NĂM 99 (%)

Trang 29

Tuy nhiên trong năm 2000 Công ty kinh doanh đã không đạt được hiệu quảcao so với năm 1999 Do sự đầu tư chưa có kết quả đã dẫn đến doanh thu củadoanh nghiệp trong năm 2000 giảm 13.748.000 triệu đồng so với năm 1999 Do đó

đã dẫn đến lãi từ hoạt động của Công ty trong

năm 2000 cũng giảm so với năm 1999 là 412.300 triệu đồng Điều này chứng tỏban giám đốc lãnh đạo và toàn thể CBCNV trong Công ty cần phải nổ lực hơn nữacho sự tồn tại và phát triển của Công ty Cũng như hoàn thành tốt những chỉ tiêucủa Tổng Công ty nói riêng và của Nhà nước nói chung giao cho

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.

2.1- Chế tạo kết cấu thép, bình bể chịu áp lực và thiết bị công nghệ

- Chế tạo các kết cấu kim loại và các thiết bị phi tiêu chuẩn, khung nhà côngnghiệp, các loại cột cao, bồn bể chịu áp lực cao, cầu cạn, hành lang băng tải

- Chế tạo hàn tự động các đường ống áp lực mác thép cao

- Các kết cấu kim loại và thiết bị phi tiêu chuẩn sau khi chế tạo được tiến hànhsơn phủ bề mặt, làm sạch bề mặt phẳng thiết bị phun cát đảm bảo cho lớp phủ lâubền

2.2 Lắp máy.

- Lắp đặt thiết bị công nghệ của nhà máy cơ khí, nhiệt điện, công nghiệp thựcphẩm, vật liệu xây dựng, công nghệ dầu khí

- Xây lắp đường dây và trạm biến thế, lắp và điều chỉnh các hệ thống kiểm tra,

đo lường và điều khiển tự động

- Lắp các hệ thống công nghiệp dân dụng, bằng thép hợp kim, thép các bon,nhựa, những hệ thống ống làm việc ở nhiệt độ cao, áp lực lớn

- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, bảo ôn cách nhiệt, lắp hệthống lạnh, các hệ thống ống điều hoà nhiệt độ và thông gió

3 Đặc điểm quy trình công nghệ và máy móc thiết bị của Công ty.

Trang 30

Cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, nhằm đáp ứng những phươngtiện tối tân nhất để đáp ứng cho công việc mang tính kỹ thuật ày càng cao, Công tyLắp máy & Xây dựng số 5 đã trang bị một số thiết bị và phương tiện cơ giới.

Với những thiết bị hiện đại, công nhân có điều kiện hơn trong việc lắp đặt, chếtạo ra các sản phẩm có chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế ISO - 9002 Ngoài

ra, công nhân còn được tiếp cận trực tiếp với các phương tiện máy móc hiện đại,tạo điều kiện học hỏi, nâng cao tay nghề, tiết kiệm được thời gian cũng như côngsức lao động cho công nhân Hơn nữa, với những thiết bị hiện đại, Công ty đã tiếtkiệm được thời gian quản lý chất lượng sản phẩm, cũng như quản lý lao động, vớiviệc giao máy móc cho từng bộ phận, từng cá nhân, từ đó có thể đánh giá đượcnăng lực

thi công của máy, cũng như tay nghề trình độ của công nhân dẫn đến việc đánh giásức lao động và quản lý lao động một cách đúng đắn Ngoài ra, với những thiết bịhiện đại, công ty có thể tiết kiệm được thời gian sản xuất, đẩy nhanh tiến độ pháttriển, tăng năng suất lao động, tăng doanh thu, lợi nhuận và gảm bớt chi phí khôngđáng có

Do đặc điểm của hình thức sản xuất kinh doanh, nên Công ty có các quytrình công nghệ khác nhau như:

- Quy trình lắp đặt các nhà máy xi măng

- Quy trình công nghệ lắp đặt bánh xe công tác, rô tô, máy phát của các nhàmáy thuỷ điện

- Quy trình công nghệ lắp lò hơi

- Quy trình công nghệ lắp các nhà máy bia, đường, giấy

- Quy trình công nghệ vận chuyển và cẩu lắp các thiết bị nặng

- Quy trình công nghệ để lắp đặt các trạm biến thế

- Quy trình công nghệ để xây, lắp ráp kết cấu khung nhà thép

Trang 31

Do sự đòi hỏi của từng quy trình công nghệ khác nhau, nên việc sắp xếp vàquản lý lao động cho từng bộ phận cũng khác nhau Vì vậy đòi hỏi Công ty phải cónhững chính sách cụ thể để quản lý, cũng như phân phối lao động cho hợp lý, tránhtình trạng công nhân làm trái ngành nghề Công ty nên sắp xếp từng bộ phận laođộng nhất định vào một nhóm công việc nhất định, tạo cho người lao động có thóiquen cũng như có tính sáng tạo chuyên sâu vào một công việc đó Điều đó sẽ tạocho Công ty có một đội ngũ lao động lành nghề hơn trong mọi lĩnh vực, ngoài racòn tạo cho chất lượng của sản phẩm đó đạt kết quả cao, nhằm thu lợi nhuận cũngnhư uy tín của Công ty trong việc lắp đặt các quy trình công nghệ, thiết bị đó.

4 Đặc điểm đội ngũ lao động trong Công ty

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển quy mô sản xuất và sự đổimới thiết bị công nghệ, người lao động làm việc ở Công ty đòi hỏi có tay nghề, cótrình độ văn hoá ngày càng cao Đứng trước nhu cầu này, ngoài việc đổi mới thiết

bị công nghệ, Công ty Lắp máy & Xây dựng số 5 mỗi năm còn tuyển một số laođộng có trình độ, tay nghề cao vào làm việc tại các phòng ban, các đội xây lắp Vìvậy số lượng công nhân của Công ty đã tăng lên từ năm 1998 là 1028 lao động lên

1086 lao động vào năm 1999 đạt tỷ lệ tăng 5,43% Trong 2 năm 1999 và năm 2000cũng không tăng đáng kể chỉ tăng 20 lao động đạt tỷ lệ 1,8% Tỷ lệ tăng thấp là doCông ty tập trung đổi mới công nghệ, lực lượng lao động tăng lên ít Sự biến độngnguồn nhân lực này chỉ diễn ra ở các đội xây lắp, còn khối quản lý thì tương đối ổnđịnh

Biểu 2: Tình hình sử dụng lao động trong 3 năm

Ngày đăng: 14/07/2023, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 5: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty. - Nghiên cứu hoàn thiện quản lý lao động tại công ty lắp máy xây dựng số 5
i ểu 5: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty (Trang 36)
2. Hình thức kích thích tinh thần: - Nghiên cứu hoàn thiện quản lý lao động tại công ty lắp máy xây dựng số 5
2. Hình thức kích thích tinh thần: (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w