TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN CÔNG NGHIỆP GỖ VÀ NỘI THẤT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NGUYÊN LIỆU GỖ QUẾ HUYỆN TRẤN YÊ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
VIỆN CÔNG NGHIỆP GỖ VÀ NỘI THẤT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NGUYÊN LIỆU GỖ QUẾ
HUYỆN TRẤN YÊN –TỈNH YÊN BÁI
NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Giáo viên hướng dẫn : T.S Phan Duy Hưng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Dũng
Mã sinh viên : 1751010275
Hà nội, 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, lời đầu tiên gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy, cô trong Viện Công Nghiệp Gỗ và Nội Thất tại Trường Đại học Lâm Nghiệp đã tận tình giảng dậy và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại học Lâm Nghiệp
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em luôn nhận được sự quan tâm của thầy, cô trong Viện Công Nghiệp Gỗ và Nội Thất Em xin trân thành cảm ơn TS Phan Duy Hưng đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin trân thành cảm ơn thầy cô, anh chị, bạn bè đã động viên cũng như giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô để báo cáo này được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Dũng
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1 Lịch sử phát triển của ngành sản xuất đồ gỗ Việt Nam 2
2.Tình hình đồ nội thất trong nước 3
3 Mục tiêu nghiên cứu: 4
3.1 Mục tiêu tổng quát: 4
3.2 Mục tiêu cụ thể: 4
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 4
5 Nội dung nghiên cứu: 4
6 Phương pháp nghiên cứu: 4
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1 Kiến thức chung về gỗ 5
2 Giới thiệu chung về cây Quế 6
2.1.Giá trị kinh tế 6
2.2.Công dụng của Quế 7
2.3 Đặc điểm hình thái 8
2.4 Đặc điểm sinh thái 9
2.5 Yêu cầu ngoại cảnh 10
3 Giới thiệu chung về nguyên liệu gỗ Quế 11
3.1 Đặc điểm cấu tạo 11
3.2 Tính chất 12
4 Đặc điểm công nghệ trong sản xuất 15
5 Các sản phẩm từ gỗ Quế .16
CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
1 Giới thiệu chung về Huyện Trấn Yên – Tỉnh Yên Bái 19
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
1.2 Vị trí địa lý và khí hậu thủy văn 20
2 Khảo sát thực trạng nguồn nguyên liệu 22
3 Khảo sát thực trạng bảo quản gỗ tại các cơ sở sản xuất 24
3.1 Đối với hàng làm đồ nội thất: 24
Trang 43.2 Đối với vật liệu xây dựng 24
3.4 Đối với chất đốt nguyên liệu làm ván dăm .25
4 Khảo sát thực trạng sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ Quế tại Trấn Yên – Yên Bái 26 4.1 Xẻ thanh làm đồ nội thất 26
4.3 Vật liệu trong xây dựng 37
4.4 Ván Dăm 38
4.5 Chất đốt 41
5 Đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ Quế trên địa bàn huyện Trấn Yên .42
6 Đề xuất giải pháp nâng cao giá trị sử dụng gỗ Quế 43
5.1 Sản xuất đồ chơi bằng gỗ Quế .43
5.2 Sản xuất ván ghép thanh từ gỗ Quế .44
5.3 Sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ Quế .45
KẾT LUẬN 46
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Giát giường 16
Hình 2: Tủ quần áo 16
Hình 3: Cũi trẻ em 17
Hình 4: Giường ghế gấp 17
Hình 5: Phản sập 18
Hình 6: Sản phẩm trang trí 18
Hình 8: Khai thác Quế 23
Hình 9: Bảo quản gỗ xẻ thanh 24
Hình 10: Bảo quản gỗ vật liệu xây dựng 25
Hình 11: Bảo quản làm ván dăm, chất đốt 25
Hình 12: Phương pháp xẻ thang giường 26
Hình 13: Sản phẩm thang giường sau xẻ 27
Hình 14: Phương pháp xẻ giát giường 27
Hình 15: Nan giát giường sau xẻ 28
Hình 16: Nan giát giường sau bó 29
Hình 17: Bảo quản tại cơ sở đóng thang giát giường 30
Hình 18: Bào giát và đóng giát giường 30
Hình 19: Bào thang giường 30
Hình 20: Sản phẩm sau đóng 31
Hình 21: Đỡ giát giường 31
Hình 22:Nan phản sau xẻ 32
Hình 23: Nan phản sau bó 32
Hình 24: Hong phơi 33
Hình 25: Rong cạnh 33
Hình 26: Làm mộng 34
Hình 27: Lắp ráp 34
Trang 6Hình 28: Khung phản giường 34
Hình 29: cưa vòng đứng 1 lưỡi 35
Hình 30: Cưa vòng đứng 2 lưỡi 36
Hình 31: Cây chống nhà từ gỗ Quế 37
Hình 32: Nguyên liệu trước băm dăm 38
Hình 33: thiết bị băm dăm 39
Hình 34: Sản phẩm sau băm 40
Hình 35: Chất đốt tại các lò sấy 41
Hình 36: Đồ chơi từ gỗ Quế 43
Hình 37: Ván ghép thanh từ gỗ Quế 44
Hình 37: Sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ Quế 45
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Sức hút nước của gỗ 13 Bảng 2: Tính chất cơ học của gỗ 14
Trang 8Ngày nay, vốn rừng tự nhiên nước ta ngày càng suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng Tình trạng suy giảm về vốn rừng không những không đáp ứng đủ nhu cầu càng tăng về gỗ và các sản phẩm gỗ chế biến cho nền kinh tế quốc dân
và cho sinh hoạt của nhân dân mà còn làm cho môi trường sinh thái bị đe dọa trầm trọng
Trên thực tế, việc đẩy mạnh trồng rừng là 1 tất yếu khách quan đối với nước
ta trước mắt cũng như lâu dài Rừng trông không chỉ có vai trò quan trọng với toàn xã hội nói chung mà còn giữ vai trò quan trọng với kinh tế hộ gia đình nói riêng
Quế là cây đặc sản có giá trị cao về kinh tế, sản phẩm chính của Quế là lá,
vỏ, rễ để chiết xuất tinh dầu cung cấp cho ngành y dược, ngành công nghệ hóa
mỹ phẩm đặc biệt là xuất khẩu phục vụ nhu cầu cuộc sống của con người.Gỗ Quế
sử dụng vào các đồ dùng nội thất Rừng Quế có tác dụng chống xói mòn, nuôi dưỡng nguồn nước và làm đẹp cảnh quan môi trường sống Vì vậy phong trào trông Quế ngày càng tăng ở các địa phương miền núi
Được sự nhất trí của Viện Công nghiệp Gỗ và Nội thất, Em thực hiện đề
tài: “Khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
nguyên liệu gỗ Quế tại Huyện Trấn Yên –Tỉnh Yên Bái”
Trang 9CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Lịch sử phát triển của ngành sản xuất đồ gỗ Việt Nam
Nghề mộc ở Việt Nam đã ra đời từ xa xưa Nhiều dân tộc ở vùng núi phía Tây Bắc – Việt Bắc nước ta từ lâu đã ở trong những căn nhà sàn nhỏ bằng gỗ và tre nứa đan ghép Các dân tộc Tây Nguyên cũng sống trên các loại nhà rông bằng những cây gỗ to nguyên khối và cao lớn Dân tộc Kinh ở miền trung, miền bắc có kiểu nhà gỗ ba gian với nhiều đồ dùng hàng ngày bằng gỗ như phản gỗ để nằm nghỉ, khung cửi, chày cối, đũa, bát gỗ…
Từ thế kỷ thứ X, cho đến thế kỷ thư XVII, XVIII các nghệ nhân mộc làm các sản phẩm một cách thủ công, nguyên liệu gỗ không qua xử lý, tạo hình sản phẩm cũng do bàn tay của người thợ…
Cho đến thế kỷ XVIV, nghề mộc bắt đầu mới bắt đầu được thực hiện một cách khoa học hơn Vì trước đó, công nghệ chế biến đồ gỗ ở nước ngoài đã tiến
bộ nhanh chóng với quy trình sản xuất hàng loạt, máy chuyên dụng,… Đầu tiên trên thế giới là tại Mỹ, bang Virnigia vào thế kỷ XVII
Từ khi ứng dụng được khoa học vào nghề mộc, việc làm ra các sản phẩm
đồ gỗ cũng nhanh hơn, sản phẩm có độ bền cao hơn, mẫu mã đa dạng hơn Danh mục các sản phẩm đồ gỗ trải dài từ bàn gỗ cao cấp cho đến giường gỗ, bàn trang điểm Chúng ta gọi là Ngành Chế biến gỗ về sau
Các sản phẩm đồ gỗ hiện nay không chỉ mang nhiều đặc tính vượt trội như chống thấm, chống mốc, mối mọt mà còn đạt đến độ tinh xảo, vẻ đẹp sắc sảo hơn hẳn Đồ nội thất bằng gỗ cao cấp mang đến cho không gian vẻ sang trọng, đẳng cấp
Trang 102.Tình hình đồ nội thất trong nước
Ngành chế biến gỗ của Việt Nam không ngừng phát triển với khoảng 3.900 doanh nghiệp chế biến lam sản khác nhau Trong đó khoảng 95% số doang nghiệp
là sở hữu tư nhân, 5% daonh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 10% về số lượng nhưng chiếm 35% về khả năng xuất khẩu hàng hóa đồ mộc Có 26 nước và vũng lãnh thổ đầu tư vào chế biến gỗ ở Việt Nam như: Đài Loan, Hàn Quốc, Anh, Nhật Bản, Trung Quốc Các doanh nghiệp chế biến lâm sản phân bố không đều, 70% doanh nghiệp tập chung ở Duyên Hải Miền Trung và Đông Nam Bộ, TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Định Một số khu vực đã hình thành một số tập đoàn, khu, cụm công nghiệp chế biến gỗ lớn
Thị trường xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam đã có nhiều biến chuyển mạnh
mẽ, sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam đã có mặt ở 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, với các chủng loại sản phẩm đa dạng Khả năng xuất khẩu dồ mộc nước
ta luôn đạt mức tăng trưởng cao Năm 2012 đạt 4,57 tỷ USD, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm 2013
Gỗ và các sản phẩm từ gỗ xếp thứ 7 trong 10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất hiện nay của Việt Nam
Tính đến nay có rất nhiều công ty thiết kế tại Việt Nam Có những thiết kế mang phong cách của nhà thiết kế, ý tưởng và sáng tạo được thể hiện qua mỗi sản phẩm Một số Công ty thiết kế Tại Việt Nam:
Để có được các sản phẩm tốt đáp ứng khách hàng chúng ta cần phải nắm bắt quy trình tạo sản phẩm, từ đó thiết kế các sản phẩm theo nhu cầu của khách
hàng
Trang 113 Mục tiêu nghiên cứu:
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Các sản phẩm từ gỗ Quế tại Huyện Trấn Yên – Tỉnh Yên Bái
5 Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu các tính chất của gỗ Quế sau khai thác vỏ
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu gỗ Quế đang sản xuất
- Đề xuất 1 số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ Quế
6 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu có liên quan đến gỗ Quế và các sản phẩm liên quan tới gỗ Quế
- Phương pháp điều tra hiện trường: Điều tra, khảo sát các số liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu các cơ sở
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của những người
có kinh nghiệm trong lĩnh vực có liên quan
- Phương pháp đồ họa vi tính: Sử dụng các phần mềm đồ họa như:
Autocad
Trang 12CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Gỗ là vật liệu có cấu tạo không đồng nhất Trên cùng một cây, có sự khác nhau giữa phần gốc và phần ngọn Trên một tấm gỗ, thì có sự khác nhau giữa ba mặt cắt Ở các loại cây khác nhau thì cũng có những khác biệt Cùng một loài cây thì có sự khác nhau giữa các cấp tuổi Do mục đích sử dụng gỗ khác nhau mà
có các yêu cầu về nguyên liệu gỗ khác nhau Trong công nghệ chế biến gỗ, rất nhiều yếu tố về nguyên liệu có tác động lớn tới chất lượng của sản phẩm Để có
cơ sở cho việc định hướng sử dụng gỗ hợp lý, cần phải phân tích ảnh hưởng của đặc điểm cấu tạo, một số tính chất vật lý, Cơ học, độ pH, vỏ cây có ảnh hưởng tới công nghệ chủ yếu như : Công nghệ sản xuất ván dân , Công nghệ sản xuất ván ghép thanh, Công nghệ sản xuất đồ mộc , công nghệ sản xuất bột giấy
đã có lớp vách thứ sinh, tế bào mất hẳn năng lưc sinh trưởng Kết thúc quá trình dầy thêm của vách tế bào, nguyên sinh chất mất hết, tế bào chết đi và lúc này ruột
tế bào chỉ là một khoảng trống không bào
Nghiên cứu cấu tạo gỗ là việc làm cần thiết, bởi nó là nhân tố quan trọng,
là cơ sở để giải thích moi hiện tượng về gỗ Cấu tạo và tính chất gỗ có liên quan mật thiết với nhau Cấu tạo có the coi là biểu hiện bên ngoài của tính chất
Vách tế bào gỗ chủ yếu do Xenlulose (C6H10O5), và Lignin tạo nên Xenlulose có cấu trúc dịnh hình, Lignin có cấu trúc vô định hình Lignin tồn tại trong gỗ như một chất keo gắn bó các Xenlulose lại với nhau tạo thành vách tế bào
Trang 13Vách tế bào chia làm 3 phần: Màng giữa, vách sơ sinh và vách thứ sinh Tỷ
lệ giữa 3 thành phần này khác nhau chủ yếu là hàm lượng Lignin
- Màng giữa: Là thành phần nằm giữa hai tế bào cạnh nhau, cáau tạo bằng chất Pectin và thành phần cơ bản là acid-tetragalaoturonic; màng giữa là lớp màng mỏng, mức độ hóa gỗ cao
- Vách sơ sinh: Là lớp vách đầu tiên khi tế bào mới sinh ra Vách bao bọc
tế bào như một lớp da mỏng Mức độ hóa gỗ cao, co dãn tốt
Thành phần: Xenlulose, Hemicellulose và Lignin, Xenlulose trong vách sơ sinh có dang mixen các mixen Xenlulose trong vách sơ sinh sắp xếp không có trật
tự Vì vậy, nó không có tác dụng quyết định đến tính chất gỗ
- Vách thứ sinh: Là lớp vách hình thành sau cùng với sự hình thành tế bào
gỗ, đây là lớp vách dày nhất Thành phần chủ yếu của lớp vách này là Xenlulose
và Lignin Các Microf brils của lớp vách thứ sinh sắp xếp có trật tự và được phân thành 3 lớp:
+ Lớp ngoài: Mỏng, gồm khoảng 10% tế bào vách dày, các Microf brils nằm vuông góc với trục doc của tế bào hoặc nghiêng mot góc từ 70- 90° so với trục dọc
+ Lớp giữa: Năm kế tiếp lớp ngoài là lớp đày nhất chiếm 85% tế bào vách dày và các Microf brils nằm song song với trục dọc của tế bào hoặc nghiêng một góc từ 10- 30° so với trục dọc
+ Lớp trong: Tiếp giáp với phần ruột của tế bào, mỏng khoảng 1% tế các Microf brils sắp xếp giống lớp ngoài
2 Giới thiệu chung về cây Quế
2.1.Giá trị kinh tế
Quế là loài cây đa tác dụng.Vỏ và quả Quế dùng làm thuốc, lá và vỏ khô cho tinh dầu và làm gia vị, gỗ dùng trong xây dựng và làm đồ dùng gia đình Đây
là loài cây cho hiệu quả kinh tế cao và được trồngở nhiều nơi Theo tài liệu thống
kê cho thấy: Nếu 1ha Quế sau chu kỳ 15-20 năm thu được 1,5-2 tấn vỏ trị giá
Trang 1445-60 triệu đồng tương ứng với 10 tấn thóc Để thu được 10 tấn thóc phải canh tác trên 10ha lúa nương (sản lượng lúa nương 1tấn/ha/năm) hoặc 20 ha sắn hoặc ngô.Tuy nhiên trồng cây trên đất dốc không tiến hành liên tục trong 10 năm được vì sau 3-5 năm lại bỏ hoang rồi mới trở lại canh tác Như sau trong 10 năm 1ha lúa nương chỉ canh tác được 3-5 năm và cho sản lượng 3-5 tấn thóc.Ngoài ra trồng cây lươngthực trên đất dốc liên tục còn làm tăng xói mòn đất, giảm độ phì đất, trong khi đó rừng Quế thuần loài ở 5-6 tuổi đã khép tán, dưới tán rừng Quế cây bụi thảm tươi phát triển, đất được bảo vệ và lượng lá rơi rụng có tác dụng cải tạo đất Trong những năm 2010-2011 tại Yên Bái trồng Quế với mật độ ban đầu
là 3300 cây/ha.-Chi phí cho 4 năm đầu là 7-8 triệuđồng/ha
-Lợi nhuận bình quân :50-60 triệu đồng/ha Xác định hiệu quả trồng Quế tại
Na Mèo, Thanh Hóa cho thấy: Sau 15 năm lợi nhuận thu được từ 1ha Quế là > 60 triệu đồng Như vậy trồng Quế ở các địa phương đều mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.2.Công dụng của Quế
2.2.1 Trong y học
- Theo nghiên cứu của hội hóa học Hoa Kỳ “Mùi hương của tinh dầu Quế giúp cải thiện trí tuệ con người” Khi ngửi mùi hương nàygiúp nâng cao sức tập trung, ghi nhớ và xử lý các hình ảnh nhanh và chính xác khi đang làm việc với máy tính
- Có tác dụng kích thích tuần hoàn máu,hô hấp tăng lên, kích thích tăng bài tiết, tăng cường co bóp tử cung, tăng nhu động ruột
- Tinh dầu Quế dùng để xoa bóp vùng đau bầm tím do chấn thương, đánh gió khi cảm
- Tinh dầu Quế có tác dụng làm ấm toàn thân, khử mùi hôi, trừ cảm cúm, cảm lạnh, tiêu chảy, có tác dụng kích dục, giảm buồn phiền, chống đau cơ
- Quế được coi là một trong bốn vị thuốc rất có giá trị (Sâm, Nhung, Quế, Phụ) Nhục Quế có vị ngọt cay, tính nóng, thông huyệt mạch làm mạnh tim, tăng sức nóng, chữa các chứng trúng hàn, hôn mê mạch chạy chậm, nhỏ, yếu(trụy mạch, huyết áp hạ) và dịch tả nguy cấp
Trang 15-Tinh dầu Quế có tính sát trùng mạnh làm ức chế nhiều loại vi khuẩn đặc biệt là vi khuẩn tả Ở các nước Châu Âu Quế được sử dụng là thuốc chữa các bệnh đau bụng tiêu chảy, sốt rét, ho và một số bệnh khác
2.2.2 Trong công nghiệp,thực phẩm
- Quế được sử dụng một khối lượng lớn để làm gia vị vì Quế có vị thơm, cay và ngọt có thể khử bớt được mùi tanh, gây của cá, thịt, làm cho các món ăn hấp dẫn hơn, kích thích được tiêu hoá
- Quế còn được sử dụng trong các loại bánh kẹo, rượu: như bánh Quế, kẹo Quế, rượu Quế được sản xuất và bán rất rộng rãi Bột Quế còn được nghiên cứu thử nghiệm trong thức ăn gia súc để làm tăng chất lượng thịt các loại gia súc, gia cầm
- Quế được sử dụng làm hương vị, bột Quế được trộn với các vật liệu khác
để làm hương khi đốt lên có mùi thơm được sử dụng nhiều trong các lễ hội, đền chùa, thờ cúng trong nhiều nước châu á nhất là các nước có đạo phật, đạo Khổng
Tử, đạo Hồi
- Gần đây nhiều địa phương còn sử dụng gỗ Quế, vỏ Quế để làm ra các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như bộ khay, ấm, chén bằng vỏ Quế, đĩa Quế, đế lót dầycó Quế
- Một số dân tộc Châu Á dùng quả chín và nụ hoa Quế lấy hương thơm làm bánh và ướp chè hay thay nước hoa
Ở Ấn Độ, Quế được sử dụng rộng rãi như một thứ gia vị chủ yếu để chế thức ăn
2.3 Đặc điểm hình thái
- Cây Quế là loài cây thân gỗ, sống lâu năm, ở cây trưởng thành có thể cao trên 15m, đường kính ngang ngực (1,3m) có thể đạt đến 40cm
-Quế có lá đơn mọc cách hay gần đối lá có 3 gân gốc kéo dài đến tận đầu
lá và nổi rõ ở mặt dưới của lá, các gân bên gần như song song, mặt trên của lá xanh bóng, mặt dưới lá xanh đậm, lá trưởng thành dài khoảng 18 –20 cm, rộng khoảng 6 -8 cm, cuống lá dài khoảng 1 cm
Trang 16-Quế có tán lá hình trứng, thường xanh quanh năm, thân cây tròn đều, vỏ ngoài màu xám, hơi nứt rạn theo chiều dọc
-Trong các bộ phận của cây Quế như vỏ, lá, hoa, gỗ, rễ đều có chứa tinh dầu, đặc biệt trong vỏ có hàm lượng tinh dầu cao nhất, có khi đạt đến 4 –5%
-Cây Quế khoảng 8 đến 10 tuổi thì bắt đầu ra hoa, hoa Quế mọc ở nách lá đầu cành, hoa tự chùm, nhỏ chỉ bằng nửa hạt gạo, vươn lên phía trên của lá, màu trắng hay phớt vàng
-Quế ra hoa vào tháng 4,5 và quả chín vào tháng 1,2 năm sau Quả Quế khi chưa chín có màu xanh, khi chín chuyển sang màu tím than, quả mọng trong chứa một hạt, quả dài 1 đến 1,2 cm, hạt hình bầu dục, 1 kg hạt Quế có khoảng 2500 –
2.4 Đặc điểm sinh thái
Cây sinh trưởng trong rừng nhiệt đới, ẩm thường xanh, ở độ cao dưới 800m Quế là cây gỗ ưa sáng, nhưng ở giai đoạn còn non cây cần được che bóng Khi trưởng thành 3-4 năm cây cần được chiếu sáng đầy đủ Ánh sáng càng nhiều, cây sinh trưởng càng nhanh và chất lượng tinh dầu càng cao.Quế có hệ rễ phát triển mạnh, rễ trụ ăn sâu vào đất và cây có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh Tại vùng đồi núi A Lưới (Quảng Trị), cây trồng từ hạt đến giai đoạn 3,5 năm tuổi đã đạt chiều cao trung bình 2,2m (tối đa 2,7m) Cây 9 năm tuổi có chiều cao trung bình 6,9-7,0m với đường kính thân trung bình 20-21cm Quế có khả năng tái sinh chồi từ gốc khá mạnh
Trong sản xuất, sau khi chặt cây thu vỏ, từ gốc sẽ sinh nhiều chồi non Có thể để lại một chồi và tiếp tục chăm sóc để sau này lại cho thu hoạch vỏ
Trang 172.5 Yêu cầu ngoại cảnh
2000-ta thường vào khoảng 1.600-2.500mm
-Quế ưa khí hậu nóng ẩm Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của Quế là 20-250C
-Tuy nhiên Quế vẫn có thể chịu được điều kiện nhiệt độ thấp (lạnh tới 10C hoặc 00C) hoặc nhiệt độ cao tối đa tới 37-380C
-Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 20–290C
-Độ ẩm không khí trên 85%
2.5.2 Đất đai
Quế có thể mọc được trên nhiều loại đất có nguồn gốc đá mẹ khác nhau (sa thạch, phiến thạch ), đấ tẩm nhiều mùn, tơi xốp; đất đỏ, vàng, đất cát pha; đất đồi núi, chua (pH 4-6), nghèo dinh dưỡng, nhưng thoát nước tốt (trừ đất đá vôi, đất cát, đất ngập úng).Tốt nhất nên trồng Quế những nơi còn tính chất đất rừng, đất có tầng trung bình đến dày, đất rừngmới phục hồi sau nương rẫy, rừng còn cây bụi mọc rải rác Quế thường trồng ở những nơi có độ cao so với mặt nước biển:
bị rửa trôi, nghèo dinh dưỡng, mất tính chất đất rừng không thích hợp với Quế
Trang 183 Giới thiệu chung về nguyên liệu gỗ Quế
Tên tiếng việt: Gỗ Quế
Tên tiếng Anh: Cinnamomum wood
Tên khoa học: Cinnamomum cassia Nees ex Blume
Họ thực vật: Re (Lauraceae)
Gỗ Quế Có thể được dùng để đóng tủ áo, giường ngủ, nôi cũi cho trẻ,… Gỗ Quế là gỗ rừng trồng nên có trọng lượng riêng thấp, vì thế khả năng chịu lực của loại gỗ này không được đánh giá cao
Ưu điểm là khi dùng gỗ Quế sẽ ít bị cong vênh Nhờ vào tỉ lệ co rút của gỗ Quế thấp Nên cả khi được sấy khô, hay chịu sự thay đổi của thời tiết thì gỗ Quế vẫn rất ổn định
Gỗ Quế khi sản xuất dễ chà nhám Khả năng bám sơn, bám dính keo cũng rất tốt Điều này rất có lợi khi đóng đồ nội thất như giường ngủ, tủ áo,…
Mùi thơm của gỗ Quế sẽ rất được yêu thích, đem lại cảm giác dễ chịu và thư thái Tuy nhiên, hàm lượng tinh dầu tạo mùi thơm của gỗ không có khả năng giúp chúng chống lại mối mọt xâm hại Chỉ có cách là sử dụng đồ gỗ Quế bảo quản tốt, tránh để gỗ ẩm ướt
Gỗ Quế cũng khá giòn, dễ bị nứt nếu không được sử lý đúng cách trước khi đưa vào sản xuất Đây cũng là một nhược điểm rất thực tế mà nhiều thợ mộc công nhận
3.1 Đặc điểm cấu tạo
Vỏ Quế màu xám nâu, vỏ và lá đều có mùi thơm nồng dễ chịu Gỗ có màu xám nhạt, thớ thẳng, mịn, khi khô dễ nứt, thân thẳng tròn
Gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt
Gỗ giác gỗ lõi phân biệt không rõ
Vòng năm tương đối rộng (0,8–2cm)
Lỗ mạch xếp phân tán tụ hợp đơn, kép
Tế bào nhu mô dọc không rõ , mắt thường không nhìn thấy
Trang 19Tia gỗ nhiều và kích thước trung bình
Tỷ lệ giãn nở và hệ số dãn nở theo chiều dài
Chiều dọc thớ: Y1 = 0.39 K1 = 0.013 Chiều xuyên tâm: Yx = 4.32 Kx = 0.144 Chiều tiếp tuyến: Yt = 8.37 Kt = 0.279
Tỷ lệ dãn nở thể tích và hệ số giãn nở thể tích:
Yv = 10.41 Kv = 0.347
Trang 20Khối lượng thể tích gỗ khô : δ<30 = 0.53
Trang 21Ứng suất ép ngang thớ toàn bộ xuyên tâm
Ứng suất ép ngang thớ toàn bộ tiếp tuyến
Ứng suất ép ngang thớ cục bộ xuyên tâm
Ứng suất ép ngang thớ cục bộ tiếp tuyến
Ứng suất kéo dọc thớ
Ứng suất kéo ngang thớ xuyên tâm
Ứng suất kéo ngang thớ tiếp tuyến
Ứng suất trượt dọc thớ xuyên tâm
Ứng suất trượt dọc thớ tiếp tuyến
Ứng suất trượt ngang thớ xuyên tâm
Ứng suất trượt ngang thớ tiếp tuyến
Sức chịu tách xuyên tâm
Sức chịu tách tiếp tuyến
451.22 (105N/m2) 72.35 (105N/m2) 54.12 (105N/m2) 111.8 (105N/m2) 85.53 (105N/m2) 949.32 (105N/m2) 35.51 (105N/m2) 26.9 (105N/m2) 79.22 (105N/m2) 108.42 (105N/m2) 90.92 (105N/m2) 142.14 (105N/m2) 655.08 (105N/m2) 72.38 (105N/m2) 327.07 (105N/m2) 281.58 (105N/m2) 316.52 (105N/m2) 91.06 (kg/cm) 120.46 (kg/cm)
Trang 224 Đặc điểm công nghệ trong sản xuất
Trong bảng xếp loại nhóm gỗ tự nhiên tại Việt Nam Gỗ Quế được xếp vào nhóm thứ 6 Đây là nhóm dành cho những loại gỗ nhẹ, dễ chế biến, sức chịu đựng kém Mặc dù cùng nhóm với cả gỗ bạch đàn, thông, tràm gỗ xoan đào Nhưng nếu
so sánh về chất lượng vẫn còn kém gỗ xoan đào Nhưng lại nhỉnh hơn so với gỗ bạch đàn, thông, tràm
Do các sản phẩm từ gỗ Quế đều là sản phẩm sử dụng nội địa trong nước nên chủ yếu các sản phẩm không yêu cầu chất lượng quá cao Chủ yếu làm thế nào để đạt tỷ lệ tận dụng cao nhất
Có thể thấy gỗ Quế khá thích hợp để làm các món đồ đạc nhỏ, không cần chịu lực nhiều Gỗ Quế thơm nhưng khi khô dễ bị nứt Dạng nứt giòn khó tránh khỏi Vì thế các sản phẩm đồ gỗ từ loại gỗ Quế chỉ được làm ở dạng thanh nhỏ để hạn chế tối đa hiện tượng nứt vỡ này
Trang 26CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Giới thiệu chung về Huyện Trấn Yên – Tỉnh Yên Bái
Trấn Yên là một huyện vùng thấp nằm ở phía Nam tỉnh Yên Bái, trên toạ
độ địa lý từ 21031’48’’ đến 21047’38’’ vĩ độ Bắc; từ 104038’37’’ đến 104059’00’’ kinh độ Đông Phía Bắc Trấn Yên giáp với huyện Văn Yên và huyện Yên Bình, phía Nam giáp với huyện Văn Chấn, phía Tây giáp huyện Văn Chấn và huyện Văn Yên, phía Đông giáp huyện Yên Bình và thành phố Yên Bái và tỉnh Phú Thọ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trấn Yên mảnh đất cửa ngõ miền Tây Bắc Tổ quốc, một miền núi vùng thấp của tỉnh Yên Bái Cộng đồng dân tộc Trấn Yên cư trú trên mảnh đất này từ
nhiều đời nay Sự phát hiện di chỉ Đào Thịnh (năm 1959) với hàng trăm hiện vật:
Đồng thau, gốm thô và những công cụ đá mài đã khẳng định di chỉ Đào Thịnh là
di chỉ đá đồng Thạp đồng tìm thấy ở Đào Thịnh có tuổi 3000 + 120 năm và những hiện vật khác cho phép ta kết luận cộng đồng dân tộc Trấn Yên đã cư trú và khai phá vùng đất này- từ buổi các vua Hùng dựng nước
Theo “Hưng hoá phong thổ lục” của Hoàng Trọng Chính: Huyện Trấn Yên
nguyên là đất Châu Đăng thời Lý Tên huyện đặt từ thời Lê, đời Gia Long (1802)
vẫn như thế Đến năm Minh Mệnh thứ 17, đổi trang làm xã, lãnh 4 tổng, 30 xã, thuộc Phủ Quy Hoá, Trấn Hưng Hoá
Diện tích đất đai của huyện Trấn Yên thay đổi theo quá trình phát triển của lịch sử Sau cách mạng tháng 8 toàn huyện có 52 xã trong đó thị xã Yên Bái là tỉnh lỵ lại vừa là huyện lỵ Cuối năm 1953 tỉnh cắt xã Nguyễn Phúc và 4 dãy phố của thị xã Yên Bái ra khỏi Trấn Yên để xây dựng thị xã thành đơn vị hành chính độc lập Tháng 3 năm 1965 lại tiếp tục cắt 19 xã thuộc vùng thượng huyện từ Ngòi Hóp lên tới Ngòi Hút để thành lập huyện Văn Yên mới Đầu năm 1980 tỉnh quyết định chuyển 4 xã: Tuy Lộc, Nam Cường, Minh Bảo, Tân Thịnh về thị xã để xây dựng thị xã mới hoàn chỉnh kinh tế nông, lâm, công nghiệp
Trang 27Năm 2008 thực hiện Nghị định 87/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Trấn Yên để mở rộng thành phố Yên Bái và huyện Yên Bình Huyện Trấn Yên còn lại 21 xã và 01 thị trấn
Là miền đất có bề dày về lịch sử văn hoá, trong huyện có 6 dân tộc anh em
đã sinh sống nhiều đời, nhiều thế kỷ sát cánh bên nhau, phát triển kinh tế - xã hội
và bảo vệ quê hương đất nước
Hiện nay huyện Trấn Yên hiện có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thị trấn và 20 xã: Vân Hội, Tân Đồng, Hưng Khánh, Đào Thịnh, Hồng Ca, Việt Cường, Lương Thịnh, Hòa Cuông, Báo Đáp, Cường Thịnh, Minh Quán, Nga Quán, Quy Mông, Kiên Thành, Y Can, Việt Thành, Bảo Hưng, Việt Hồng, Minh Quân, Hưng Thịnh và thị trấn Cổ Phúc
Huyện Trấn Yên có diện tích tự nhiên 628,58 km2, dân số 83.500 người (theo niên giám thống kê năm 2015) Huyện có 6 dân tộc sinh sống, trong đó: Dân tộc Kinh chiếm 66,5%, dân tộc Tày chiếm 20,5%, dân tộc Dao chiếm 7,2%; dân tộc Mường chiếm 2,3%, dân tộc Cao Lan chiếm 1,2%, dân tộc H’Mông chiếm 1,9%, dân tộc khác chiếm 0,4%
1.2 Vị trí địa lý và khí hậu thủy văn
Huyện Trấn Yên có diện tích tự nhiên là 628,58 km2 Trấn Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt độ trung bình từ 23,1
- 23,9 độ, nhiệt độ cao nhất là 38,90C, thấp nhất là 3,30C
Huyện lỵ là thị trấn Cổ Phúc nằm trên tỉnh lộ 151, cách thành phố Yên Bái 15km về hướng Tây Bắc, cách Hà Nội gần 200km Có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ rất thuận lợi cho việc đi lại và trao đổi hàng hoá giữa các địa phương trong và ngoài huyện Các ga Văn Phú, Cổ Phúc và Ngòi Hóp của tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh nằm tại huyện này
Trấn Yên là địa bàn chuyển tiếp về địa hình từ trung du lên miền núi, phía Đông Bắc là đường sông núi của dãy Púng Luông, thung lũng sông Hồng chạy giữa cắt huyện thành hai phần không đều nhau, hơi lệch về phía núi Con Voi