VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Vật liệu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng: Bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis
Vật mồi: Trứng ngài gạo, trứng Artermia, trứng Cocyra
Kính hiển vi sôi nổi, kính lúp cầm tay
Hộp nhựa, hộp petri, khay, túi nilon
Kéo, túi díp, panh, lam kính, máy đo nhiệt độ, máy ảnh
Cây kí chủ: Ớt chuông và Cà chua
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Công ty Dalat Hasfarm, Đạ Ròn, Lâm Đồng
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài đƣợc tiến hành từ tháng 5 - 11/2021
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu thành phần bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis trên các cây trồng tại Đạ Ròn, Lâm Đồng đã được thực hiện Bài viết đánh giá khả năng ăn thịt của bọ xít này đối với một số loài sâu hại như bọ phấn, bọ trĩ, nhện đỏ và rệp muội.
Nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi
Nesidiocoris tenuis trên một số loại thức ăn: trứng ngài gạo, trứng tôm qua đông
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thành phần thiên địch và diễn biến mật độ bọ phấn trắng trên cây Cà chua
3.4.1.1 Nghiên cứu ngoài đồng ruộng Điều tra trên cây Cà chua tại xã Tân Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Điều tra theo quy chuẩn 01-38: 2010/ BNNPTNT về quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện thiên địch, dịch hại cây trồng Tiến hành điều tra 1 tháng/ lần Điều tra tự do 10 điểm, mỗi điểm 10 lá ngẫu nhiên
Tại mỗi điểm quan sát kĩ và thu từng nhóm dịch hại riêng biệt để tiện xử lý mẫu
Tổng số điểm có xuất hiện thiên địch
Tổng số điểm điều tra
Dựa vào việc điều tra thành phần thiên địch bắt mồi, tiến hành khảo sát mật độ 7 ngày/lần tại 10 điểm chéo góc Mỗi điểm thu thập 10 lá từ 5 cây liên tiếp khi cây còn non Khi cây đã lớn, mỗi điểm thu 10 lá theo 3 tầng: lỏ non, lỏ bỏnh tẻ và lỏ già Đối với mật độ bọ phấn, đếm số lượng trên mỗi lỏ rồi nhân với 4.
Tổng số con bắt đƣợc trên lá
Mật độ (con/lá) Tổng số lá điều tra
3.4.1.3 Phương pháp trồng cà chua Đất trồng Cà chua dọn sạch cỏ dại, sạch nguồn bệnh giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt Đất đƣợc làm nhỏ rồi trộn chung với xơ dừa đựng trong túi nilon Giống cà chua đƣợc Công ty Đà Lạt Hasfarm cung cấp hoặc mua ở cửa
21 loại hạt giống được trồng trong vòm, thường xuyên được bón phân và tưới nước để đảm bảo sự phát triển tốt Các cây này được đặt trong lồng cách ly nhằm phục vụ cho các thí nghiệm.
3.4.1.4 Phương pháp nhân nuôi nguồn bọ phấn trắng
Hình 3.3 Lồng nuôi nguồn bọ phấn trắng Bemisia tabaci
Tiến hành thu thập bọ phấn trưởng thành bằng dụng cụ hút và đưa về phòng thí nghiệm, sau đó thả vào lồng có đặt các cây cà chua Lồng cần có lỗ thông thoáng để hỗ trợ sự phát triển của cây, với các lỗ được làm bằng vải mịn nhằm ngăn bọ phấn bay ra ngoài Hằng ngày, cần chăm sóc, tưới nước và bón phân để cây phát triển tốt.
3.4.1.5 Phương pháp nhân nuôi nguồn bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis
Bọ xít non và trưởng thành được thu thập từ ruộng cà chua tại xã Tân Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Chúng được chuyển vào hộp nhựa có lỗ thông thoáng, kèm theo một ít ngọn hoặc lá cà chua để dễ dàng di chuyển về phòng thí nghiệm Việc di chuyển cần nhẹ nhàng để tránh va đập mạnh, có thể gây chết bọ xít Sau khi về phòng thí nghiệm, bọ xít được thả lên cây cà chua trong lồng Hằng ngày, nhộng giả bọ phấn và ấu trùng bọ phấn được thu hoạch làm thức ăn cho chúng.
22 thêm trứng Artemia Thường xuyên bón phân, tưới nước để giúp cây phát triển tốt
Hình 3.4 Cách thu bọ xít bắt mồi
Hình 3.5 Lồng nuôi nguồn bọ xít bắt mồi
3.4.1.6 Thí nghiệm thử sức ăn đối với ấu trùng bọ xít bắt mồi
Lấy 25 con ấu trùng bọ xít bắt mồi tuổi 1 mỗi con đƣợc đặt sẵn vào một hộp caramen nuôi riêng biệt Các công thức thức ăn bao gồm: trứng ngài gạo, trứng Artemia, phấn hoa Cà phê và mỗi loại thức ăn lặp lại với 5 con Thức ăn đƣợc thay mới hàng ngày Hàng ngày quan sát lƣợng thức ăn bị ăn và tỷ lệ sống sót của bọ xít bắt mồi.và ghi chép lại số liệu
Hình 3.6 Ấu trùng bọ xít bắt mồi đƣợc nuôi trong hộp Caramen
3.4.1.7 Thí nghiệm khả năng ăn bọ phấn trắng của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis trong điều kiện phòng thí nghiệm
Nguồn bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis thu tại cánh đồng xã Tân Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
Nguồn thức ăn cho bọ phấn trắng được thu thập bằng dụng cụ hút từ đồng ruộng và nuôi trong lồng có cây cà chua và cây đậu Trứng được tách ra hàng ngày để nuôi các lô bọ phấn cùng tuổi phục vụ cho thí nghiệm.
Dụng cụ nuôi bọ xít cần sử dụng hộp nhựa có nắp, với khe thoát khí được che bằng lưới mịn và bên trong có lá cà chua Để giữ ẩm cho lá, phía dưới hộp nên được lót bằng một lớp bông gòn, có thể bọc thêm giấy ăn bên ngoài để bọ xít dễ dàng di chuyển và giữ cho lá luôn tươi lâu hơn.
Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên, bao gồm 4 công thức và 5 lần lặp lại Mỗi hộp chứa 1 cá thể bọ xít bắt mồi với 50 con bọ phấn tương ứng Sau 24 giờ quan sát, số lượng ấu trùng bọ phấn bị ăn sẽ được xác định.
Bảng 3.1 Các công thức trong thí nghiệm khảo sát khả năng bắt mồi của
Nesidiocoris tenuis trong điều kiện phòng thí nghiệm
T1-T1 T1 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 1 bọ phấn
T1-T2 T1 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 2 bọ phấn
T2-T1 T2 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 1 bọ phấn
T2-T2 T2 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 2 bọ phấn
T3-T1 T3 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 1 bọ phấn
T3-T2 T3 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 2 bọ phấn
T4-T1 T4 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 1 bọ phấn
T4-T2 T4 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 2 bọ phấn
TT cái-T1 Trưởng thành cái bọ xít bắt mồi ăn tuổi 1 bọ phấn TTcái-T2 Trưởng thành cái bọ xít bắt mồi ăn tuổi 2 bọ phấn
Hình 3.7 Thí nghiệm bọ xít bắt mồi ăn bọ phấn
3.4.1.8 Thí nghiệm khả năng ăn nhện đỏ 2 chấm của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis trong điều kiện phòng thí nghiệm
Nguồn bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis được thu thập từ đồng ruộng và được phân loại, nuôi riêng theo từng tuổi, bao gồm cả trưởng thành đực và cái trong các hộp nhựa tại phòng thí nghiệm Sau khi bỏ đói trong 24 giờ, chúng được cho ăn trưởng thành cái của nhện đỏ 2 chấm.
Nguồn thức ăn là nhện đỏ 2 chấm đƣợc thu từ ngoài đồng ruộng về để trong lồng có sẵn cây đậu
Dụng cụ nuôi nên sử dụng hộp nhựa có nắp, với khe thoát khí được che bằng lưới mịn và bên trong có lá ớt ngọt Để giữ ẩm cho lá, phía dưới hộp cần có một lớp bông gòn, bọc thêm giấy ăn bên ngoài để bọ xít dễ dàng di chuyển, giúp lá tươi lâu hơn.
Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên, bao gồm 10 công thức và 5 lần lặp lại Mỗi hộp chứa một cá thể bọ xít bắt mồi với 30 con nhện đỏ 2 chấm Sau 24 giờ, tiến hành quan sát để xác định số lượng nhện đỏ 2 chấm đã bị ăn.
Bảng 3.2 Các nghiệm thức đƣợc sử dụng trong thí nghiệm khảo sát khả năng bắt mồi của Nesidiocoris tenuis trong điều kiện phòng thí nghiệm
T1-TTC T1 bọ xít bắt mồi ăn trưởng thành cái nhện đỏ 2 chấm
T2- TTC T2 bọ xít bắt mồi ăn trưởng thành cái nhện đỏ 2 chấm
T3- TTC T3 bọ xít bắt mồi ăn trưởng thành cái nhện đỏ 2 chấm
T4- TTC T4 bọ xít bắt mồi ăn trưởng thành cái nhện đỏ 2 chấm
TT cái- TTC Trưởng thành cái bọ xít bắt mồi ăn trưởng thành cái nhện đỏ 2 chấm
Hình 3.8 Thí nghiệm bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis ăn nhện đỏ 2 chấm
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis
Bọ xít trưởng thành đực và cái tiến hành ghép đôi, sau đó bọ xít cái giao phối và đẻ trứng Các ổ trứng được thu thập trong cùng một ngày và bảo quản trong thùng xốp ở nhiệt độ 27°C và độ ẩm 75% để theo dõi Khi trứng nở, bọ xít non được chuyển vào các hộp caramen riêng biệt, có đánh số và có lớp bông ẩm Bọ xít non được nuôi bằng trứng tôm Artemia và ấu trùng bọ phấn cho đến khi hóa trưởng thành Quá trình nuôi được ghi chép lại, bao gồm thời gian phát dục, kích thước các pha (đực, cái), tỷ lệ đực:cái, tỷ lệ sống sót, thời gian tiền đẻ trứng, thời gian đẻ trứng, số trứng đẻ, và thời gian sống của bọ xít trưởng thành.
3.4.3 Đánh giá tính mẫn cảm của bọ xít bắt mồi đối với thuốc bảo vệ thực vật thường dùng để sử dụng trong quy trình IPM trên Ớt ngọt
Vật liệu thí nghiệm được sử dụng để đánh giá tính mẫn cảm của bọ xít bắt mồi đối với thuốc bảo vệ thực vật, nhằm áp dụng trong quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây ớt ngọt.
Thử với liều lƣợng đúng trên bao bì
Bước 1: Thu thập đủ số lượng bọ xít bắt mồi ở giai đoạn trưởng thành trên đồng ruộng về để tiến hành thử thuốc