1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm

89 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Nhân Nuôi Và Sử Dụng Bọ Xít Bắt Mồi Nesidiocoris Tenuis Reuter (Heteroptera: Miridae) Phòng Chống Bọ Phấn Trắng Tại Dalat Hasfarm
Tác giả Lê Thị Thu Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đức Tùng
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nông Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. MỞ ĐẦU (0)
    • 1.1. Đặt vấn đề (13)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu (13)
      • 1.2.1. Mục đích (13)
      • 1.2.2. Yêu cầu (14)
  • Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 2.1. Tổng quan nghiên cứu về bọ phấn trắng (15)
      • 2.1.1. Nguồn gốc và phân bố của bọ phấn trắng Bemisia tabaci (15)
      • 2.1.2. Đặc điểm hình thái của bọ phấn trắng Bemisia tabaci (15)
      • 2.1.3. Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của bọ phấn trắng Bemisia (16)
      • 2.1.4. Tác hại của bọ phấn trắng (19)
      • 2.1.5. Biện pháp phòng trừ bọ phấn trắng (19)
    • 2.2. Bọ xít bắt mồi (0)
      • 2.2.1. Phân loài bọ xít bắt mồi (21)
      • 2.2.2. Hình thái và đặc điểm sinh học của bọ xít bắt mồi (22)
      • 2.2.3. Nghiên cứu về tập tính bắt mồi, ảnh hưởng của các loại thức ăn, khả năng tiêu thu vật mồi và vai trò của Bọ xít bắt mồi (26)
      • 2.2.4. Những trở ngại khi sử dụng Macrolophus pygmaeus trong việc kiểm soát sinh học (28)
      • 2.2.5. Những nghiên cứu về bọ xít bắt mồi trên các loại thức ăn (29)
  • Chương 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN (0)
    • 3.1. Vật liệu và đối tƣợng nghiên cứu (30)
      • 3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 3.1.2. Vật liệu nghiên cứu (30)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (31)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (31)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (31)
  • Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. Điều tra thành phần thiên địch và diễn biến mật độ bọ phấn trắng trên cây Cà chua và cây Ớt ngọt (42)
    • 4.2. Đánh giá khả năng sốt sót của bọ xít bắt mồi trên một số loại thức ăn (48)
    • 4.3. Khả năng bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis ăn nhện đỏ 2 chấm và ấu trùng bọ phấn trong điều kiện phòng thí nghiệm (67)
      • 4.3.1. Khả năng bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis ăn nhện đỏ 2 chấm trong điều kiện phòng thí nghiệm (67)
      • 4.3.2. Khả năng bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis ăn ấu trùng bọ phấn trong điều kiện phòng thí nghiệm (68)
    • 4.4. Đánh giá tính mẫn cảm của bọ xít bắt mồi đối với thuốc bảo vệ thực vật dùng để sử dụng trong quy trình IPM trên Ớt ngọt (69)
    • 4.5. Ảnh hưởng của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis đến cây trồng (70)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (0)
    • 5.1. Kết luận (73)
    • 5.2. Đề nghị (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)
  • PHỤ LỤC (81)

Nội dung

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

Vật liệu và đối tƣợng nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng: Bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis

Vật mồi: Trứng ngài gạo, trứng Artermia, trứng Cocyra

Kính hiển vi sôi nổi, kính lúp cầm tay

Hộp nhựa, hộp petri, khay, túi nilon

Kéo, túi díp, panh, lam kính, máy đo nhiệt độ, máy ảnh

Cây kí chủ: Ớt chuông và Cà chua

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Công ty Dalat Hasfarm, Đạ Ròn, Lâm Đồng

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài đƣợc tiến hành từ tháng 5 - 11/2021

Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu thành phần bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis trên các cây trồng tại Đạ Ròn, Lâm Đồng đã được thực hiện Bài viết đánh giá khả năng ăn thịt của bọ xít này đối với một số loài sâu hại như bọ phấn, bọ trĩ, nhện đỏ và rệp muội.

Nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi

Nesidiocoris tenuis trên một số loại thức ăn: trứng ngài gạo, trứng tôm qua đông

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra thành phần thiên địch và diễn biến mật độ bọ phấn trắng trên cây Cà chua

3.4.1.1 Nghiên cứu ngoài đồng ruộng Điều tra trên cây Cà chua tại xã Tân Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Điều tra theo quy chuẩn 01-38: 2010/ BNNPTNT về quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện thiên địch, dịch hại cây trồng Tiến hành điều tra 1 tháng/ lần Điều tra tự do 10 điểm, mỗi điểm 10 lá ngẫu nhiên

Tại mỗi điểm quan sát kĩ và thu từng nhóm dịch hại riêng biệt để tiện xử lý mẫu

Tổng số điểm có xuất hiện thiên địch

Tổng số điểm điều tra

Dựa vào việc điều tra thành phần thiên địch bắt mồi, tiến hành khảo sát mật độ 7 ngày/lần tại 10 điểm chéo góc Mỗi điểm thu thập 10 lá từ 5 cây liên tiếp khi cây còn non Khi cây đã lớn, mỗi điểm thu 10 lá theo 3 tầng: lỏ non, lỏ bỏnh tẻ và lỏ già Đối với mật độ bọ phấn, đếm số lượng trên mỗi lỏ rồi nhân với 4.

Tổng số con bắt đƣợc trên lá

Mật độ (con/lá) Tổng số lá điều tra

3.4.1.3 Phương pháp trồng cà chua Đất trồng Cà chua dọn sạch cỏ dại, sạch nguồn bệnh giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt Đất đƣợc làm nhỏ rồi trộn chung với xơ dừa đựng trong túi nilon Giống cà chua đƣợc Công ty Đà Lạt Hasfarm cung cấp hoặc mua ở cửa

21 loại hạt giống được trồng trong vòm, thường xuyên được bón phân và tưới nước để đảm bảo sự phát triển tốt Các cây này được đặt trong lồng cách ly nhằm phục vụ cho các thí nghiệm.

3.4.1.4 Phương pháp nhân nuôi nguồn bọ phấn trắng

Hình 3.3 Lồng nuôi nguồn bọ phấn trắng Bemisia tabaci

Tiến hành thu thập bọ phấn trưởng thành bằng dụng cụ hút và đưa về phòng thí nghiệm, sau đó thả vào lồng có đặt các cây cà chua Lồng cần có lỗ thông thoáng để hỗ trợ sự phát triển của cây, với các lỗ được làm bằng vải mịn nhằm ngăn bọ phấn bay ra ngoài Hằng ngày, cần chăm sóc, tưới nước và bón phân để cây phát triển tốt.

3.4.1.5 Phương pháp nhân nuôi nguồn bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis

Bọ xít non và trưởng thành được thu thập từ ruộng cà chua tại xã Tân Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Chúng được chuyển vào hộp nhựa có lỗ thông thoáng, kèm theo một ít ngọn hoặc lá cà chua để dễ dàng di chuyển về phòng thí nghiệm Việc di chuyển cần nhẹ nhàng để tránh va đập mạnh, có thể gây chết bọ xít Sau khi về phòng thí nghiệm, bọ xít được thả lên cây cà chua trong lồng Hằng ngày, nhộng giả bọ phấn và ấu trùng bọ phấn được thu hoạch làm thức ăn cho chúng.

22 thêm trứng Artemia Thường xuyên bón phân, tưới nước để giúp cây phát triển tốt

Hình 3.4 Cách thu bọ xít bắt mồi

Hình 3.5 Lồng nuôi nguồn bọ xít bắt mồi

3.4.1.6 Thí nghiệm thử sức ăn đối với ấu trùng bọ xít bắt mồi

Lấy 25 con ấu trùng bọ xít bắt mồi tuổi 1 mỗi con đƣợc đặt sẵn vào một hộp caramen nuôi riêng biệt Các công thức thức ăn bao gồm: trứng ngài gạo, trứng Artemia, phấn hoa Cà phê và mỗi loại thức ăn lặp lại với 5 con Thức ăn đƣợc thay mới hàng ngày Hàng ngày quan sát lƣợng thức ăn bị ăn và tỷ lệ sống sót của bọ xít bắt mồi.và ghi chép lại số liệu

Hình 3.6 Ấu trùng bọ xít bắt mồi đƣợc nuôi trong hộp Caramen

3.4.1.7 Thí nghiệm khả năng ăn bọ phấn trắng của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis trong điều kiện phòng thí nghiệm

Nguồn bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis thu tại cánh đồng xã Tân Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

Nguồn thức ăn cho bọ phấn trắng được thu thập bằng dụng cụ hút từ đồng ruộng và nuôi trong lồng có cây cà chua và cây đậu Trứng được tách ra hàng ngày để nuôi các lô bọ phấn cùng tuổi phục vụ cho thí nghiệm.

Dụng cụ nuôi bọ xít cần sử dụng hộp nhựa có nắp, với khe thoát khí được che bằng lưới mịn và bên trong có lá cà chua Để giữ ẩm cho lá, phía dưới hộp nên được lót bằng một lớp bông gòn, có thể bọc thêm giấy ăn bên ngoài để bọ xít dễ dàng di chuyển và giữ cho lá luôn tươi lâu hơn.

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên, bao gồm 4 công thức và 5 lần lặp lại Mỗi hộp chứa 1 cá thể bọ xít bắt mồi với 50 con bọ phấn tương ứng Sau 24 giờ quan sát, số lượng ấu trùng bọ phấn bị ăn sẽ được xác định.

Bảng 3.1 Các công thức trong thí nghiệm khảo sát khả năng bắt mồi của

Nesidiocoris tenuis trong điều kiện phòng thí nghiệm

T1-T1 T1 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 1 bọ phấn

T1-T2 T1 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 2 bọ phấn

T2-T1 T2 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 1 bọ phấn

T2-T2 T2 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 2 bọ phấn

T3-T1 T3 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 1 bọ phấn

T3-T2 T3 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 2 bọ phấn

T4-T1 T4 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 1 bọ phấn

T4-T2 T4 bọ xít bắt mồi ăn tuổi 2 bọ phấn

TT cái-T1 Trưởng thành cái bọ xít bắt mồi ăn tuổi 1 bọ phấn TTcái-T2 Trưởng thành cái bọ xít bắt mồi ăn tuổi 2 bọ phấn

Hình 3.7 Thí nghiệm bọ xít bắt mồi ăn bọ phấn

3.4.1.8 Thí nghiệm khả năng ăn nhện đỏ 2 chấm của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis trong điều kiện phòng thí nghiệm

Nguồn bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis được thu thập từ đồng ruộng và được phân loại, nuôi riêng theo từng tuổi, bao gồm cả trưởng thành đực và cái trong các hộp nhựa tại phòng thí nghiệm Sau khi bỏ đói trong 24 giờ, chúng được cho ăn trưởng thành cái của nhện đỏ 2 chấm.

Nguồn thức ăn là nhện đỏ 2 chấm đƣợc thu từ ngoài đồng ruộng về để trong lồng có sẵn cây đậu

Dụng cụ nuôi nên sử dụng hộp nhựa có nắp, với khe thoát khí được che bằng lưới mịn và bên trong có lá ớt ngọt Để giữ ẩm cho lá, phía dưới hộp cần có một lớp bông gòn, bọc thêm giấy ăn bên ngoài để bọ xít dễ dàng di chuyển, giúp lá tươi lâu hơn.

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên, bao gồm 10 công thức và 5 lần lặp lại Mỗi hộp chứa một cá thể bọ xít bắt mồi với 30 con nhện đỏ 2 chấm Sau 24 giờ, tiến hành quan sát để xác định số lượng nhện đỏ 2 chấm đã bị ăn.

Bảng 3.2 Các nghiệm thức đƣợc sử dụng trong thí nghiệm khảo sát khả năng bắt mồi của Nesidiocoris tenuis trong điều kiện phòng thí nghiệm

T1-TTC T1 bọ xít bắt mồi ăn trưởng thành cái nhện đỏ 2 chấm

T2- TTC T2 bọ xít bắt mồi ăn trưởng thành cái nhện đỏ 2 chấm

T3- TTC T3 bọ xít bắt mồi ăn trưởng thành cái nhện đỏ 2 chấm

T4- TTC T4 bọ xít bắt mồi ăn trưởng thành cái nhện đỏ 2 chấm

TT cái- TTC Trưởng thành cái bọ xít bắt mồi ăn trưởng thành cái nhện đỏ 2 chấm

Hình 3.8 Thí nghiệm bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis ăn nhện đỏ 2 chấm

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis

Bọ xít trưởng thành đực và cái tiến hành ghép đôi, sau đó bọ xít cái giao phối và đẻ trứng Các ổ trứng được thu thập trong cùng một ngày và bảo quản trong thùng xốp ở nhiệt độ 27°C và độ ẩm 75% để theo dõi Khi trứng nở, bọ xít non được chuyển vào các hộp caramen riêng biệt, có đánh số và có lớp bông ẩm Bọ xít non được nuôi bằng trứng tôm Artemia và ấu trùng bọ phấn cho đến khi hóa trưởng thành Quá trình nuôi được ghi chép lại, bao gồm thời gian phát dục, kích thước các pha (đực, cái), tỷ lệ đực:cái, tỷ lệ sống sót, thời gian tiền đẻ trứng, thời gian đẻ trứng, số trứng đẻ, và thời gian sống của bọ xít trưởng thành.

3.4.3 Đánh giá tính mẫn cảm của bọ xít bắt mồi đối với thuốc bảo vệ thực vật thường dùng để sử dụng trong quy trình IPM trên Ớt ngọt

Vật liệu thí nghiệm được sử dụng để đánh giá tính mẫn cảm của bọ xít bắt mồi đối với thuốc bảo vệ thực vật, nhằm áp dụng trong quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây ớt ngọt.

 Thử với liều lƣợng đúng trên bao bì

Bước 1: Thu thập đủ số lượng bọ xít bắt mồi ở giai đoạn trưởng thành trên đồng ruộng về để tiến hành thử thuốc

Ngày đăng: 14/07/2023, 21:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
35. Mound L. A. & Halsey S. H. (1978). "Whitefly of the world. A systematic catalogue of the Aleyrodidae (Homoptera) with host plant and natural enemy data," John Wiley and Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Whitefly of the world. A systematic catalogue of the Aleyrodidae (Homoptera) with host plant and natural enemy data
Tác giả: L. A. Mound, S. H. Halsey
Nhà XB: John Wiley and Sons
Năm: 1978
50. Sjoerd van der Ent & Markus Knapp (2017). Knowing and recognizing, The biology of pests, diseases and their natural solutions is published.Koppert Biological Systems: tr.63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowing and recognizing, The biology of pests, diseases and their natural solutions is published
Tác giả: Sjoerd van der Ent, Markus Knapp
Nhà XB: Koppert Biological Systems
Năm: 2017
9. Văng Thị Tuyết Loan (2020). Khảo sát đặc điểm sinh học và khả năng bắt mồi của bọ xít bắt mồi Macrolophus sp trên bọ trĩ trong điều kiện phòng thí nghiệm. Trường Đại học An Giang, ĐHQG Hồ Chí Minh (Tạp chí Khoa học quốc tế AGU): tr69-76.Tài liệu nước ngoài Khác
10. Alegbejo M. & Banwo O. (2005). Hosts of Bemisia tabaci Genn. in Northern Nigeria. Acta Phytopathologica et Entomologica Hungarica.40(3-4): 417-422 Khác
11. Alomar O., Riudavets J. & Castaủộ C. (2006). Macrolophus caliginosus in the biological control of Bemisia tabaci on greenhouse melons.Biological control. 36(2): 154-162 Khác
12. Ambrose D. P. & Vennison S. J. (1990). Diversity of spermatophore capsules in reduviids (Insecta, Heteroptera, Reduviidae) of South India.Mitteilungen aus dem Museum für Naturkunde in Berlin. Zoologisches Museum und Institut für Spezielle Zoologie (Berlin). 66(2): 309-317 Khác
13. Attique M., Rafiq M., Ghaffar A. & Ahmad Z. (2001). Host preference of Bemisia tabaci (Genn.)(Homoptera: Aleyrodidae) for oviposition, developmental period and survival. Pakistan Journal of Zoology (Pakistan) Khác
14. Berlinger M. (1986). Host plant resistance to Bemisia tabaci. Agriculture, Ecosystems & Environment. 17(1-2): 69-82 Khác
15. Brenard N., Sluydts V., Christianen E., Bosmans L., De Bruyn L., Moerkens R. & Leirs H. (2019). Biweekly supplementation with Artemia spp. cysts allows efficient population establishment by Macrolophus pygmaeus in sweet pepper. Entomologia Experimentalis et Applicata.167(5): 406-414 Khác
16. Brown J. K. & Bird J. (1992). Whitefly-transmitted geminiviruses and associated disorders in the Americas and the Caribbean Basin. Plant disease. 76(3): 220-225 Khác
17. Butler Jr G., Henneberry T. & Clayton T. (1983). Bemisia tabaci (Homoptera: Aleyrodidae): development, oviposition, and longevity in relation to temperature. Annals of the Entomological Society of America.76(2): 310-313 Khác
18. Castaủộ C., Arnú J., Gabarra R. & Alomar O. (2011). Plant damage to vegetable crops by zoophytophagous mirid predators. Biological control.59(1): 22-29 Khác
19. Chandel R., Banyal D., Singh B., Malik K. & Lakra B. (2010). Integrated management of whitefly, Bemisia tabaci (Gennadius) and potato apical leaf curl virus in India. Potato Research. 53(2): 129-139 Khác
20. Channarayappa C., Shivashankar G., Muniyappa V. & Frist R. (1992). Resistance of Lycopersicon species to Bemisia tabaci, a tomato leaf curl virus vector. Canadian Journal of Botany. 70(11): 2184-2192 Khác
21. Eyles A., Marais T. & George S. (2008). First New Zealand record of the genus Macrolophus Fieber, 1858 (Hemiptera: Miridae: Bryocorinae:Dicyphini): Macrolophus pygmaeus (Rambur, 1839), a beneficial predacious insect. Zootaxa. 1779(1): 33-37 Khác
22. Gerling D., Alomar Ò. & Arnò J. (2001). Biological control of Bemisia tabaci using predators and parasitoids. Crop Protection. 20(9): 779-799 Khác
23. Gerling D., Horowitz A. & Baumgaertner J. (1986). Autecology of Bemisia tabaci. Agriculture, ecosystems & environment. 17(1-2): 5-19 Khác
24. Hoddle M., Van Driesche R. & Sanderson J. (1998). Biology and use of the whitefly parasitoid Encarsia formosa. Annual review of entomology.43(1): 645-669 Khác
25. Ingegno B. L., Pansa M. G. & Tavella L. (2011). Plant preference in the zoophytophagous generalist predator Macrolophus pygmaeus (Heteroptera: Miridae). Biological control. 58(3): 174-181 Khác
26. James D. (1994). Prey consumption by'Pristhesancus plagipennis' Walker (Hemiptera: Reduviidae) during development. Australian Entomologist, The. 21(2): 43-47 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Một số dụng cụ thí nghiệm   3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 3.2. Một số dụng cụ thí nghiệm 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (Trang 31)
Hình 3.4. Cách thu bọ xít bắt mồi - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 3.4. Cách thu bọ xít bắt mồi (Trang 34)
Hình 3.8 Thí nghiệm bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis ăn nhện đỏ 2 chấm - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 3.8 Thí nghiệm bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis ăn nhện đỏ 2 chấm (Trang 38)
Hình 3.10 Nhúng lá Ớt ngọt vào trong cốc đựng dung dịch đã pha sẵn - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 3.10 Nhúng lá Ớt ngọt vào trong cốc đựng dung dịch đã pha sẵn (Trang 40)
Hình 4.2 Bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis trên Cà chua tại xã Tân Văn, - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 4.2 Bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis trên Cà chua tại xã Tân Văn, (Trang 43)
Hình 4.4. Bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis trên Ớt ngọt tại xã Tân Văn, - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 4.4. Bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis trên Ớt ngọt tại xã Tân Văn, (Trang 47)
Hình 4.7. Thí nghiệm quan sát hình thái các pha phát dục của bọ xít bắt - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 4.7. Thí nghiệm quan sát hình thái các pha phát dục của bọ xít bắt (Trang 50)
Hình 4.8. Trứng của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 4.8. Trứng của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis (Trang 50)
Hình 4.12. Tuổi 4 của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 4.12. Tuổi 4 của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis (Trang 52)
Hình 4.11. Tuổi 3 của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 4.11. Tuổi 3 của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis (Trang 52)
Hình 4.13. Trưởng thành bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 4.13. Trưởng thành bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis (Trang 53)
Hình 4.15. Bộ phận sinh dục của con cái (bên trái), bộ phận sinh dục của - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 4.15. Bộ phận sinh dục của con cái (bên trái), bộ phận sinh dục của (Trang 54)
Hình 4.17 Vòng đời của Nesidiocoris tenuis - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 4.17 Vòng đời của Nesidiocoris tenuis (Trang 55)
Hình 4.18. Nhịp điệu đẻ trứng của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis ăn - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 4.18. Nhịp điệu đẻ trứng của bọ xít bắt mồi Nesidiocoris tenuis ăn (Trang 63)
Hình 4.19 Vết cây - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter (heteroptera miridae) phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm
Hình 4.19 Vết cây (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm