ix TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP I.Tên đề tài khóa luận tốt nghiệp “Thu thập, đánh giá đặc điểm sinh vật học của một số giống cam quýt bản địa tại đảo Thanh Lân – Cô Tô – Quảng Ninh và
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÂY CON GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM”
Giáo viên hướng dẫn : TS ĐOÀN THU THUỶ
Người thực hiện : HOÀNG VĂN HIẾU
Lớp : K62 - KHCTA
Mã sinh viên : 621673
Hà Nội - 2021
Trang 2i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy,
cô trong khoa Nông học, đặc biệt là thầy cô trong bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng đã tạo điều kiện giúp đỡ và có nhiều ý kiến quý báu giúp tôi xây dựng và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đoàn Thu Thuỷ đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ công nhân viên của Bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng đã giúp đỡ và chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới gia đình bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Sinh viên
Hoàng Văn Hiếu
Trang 3ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tế 4
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Khái quát về cây có múi 5
2.1.1 Nguồn gốc và phân bố cam, quýt 5
2.1.2 Phân loại cam, quýt 6
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam, quýt 7
2.2.1 Tình hình sản xuất cam, quýt trên thế giới 7
2.2.2 Tình hình sản xuất cam, quýt trong nước 13
2.3 Một số nghiên cứu về các giống cam, quýt 15
2.4 Một số nghiên cứu về gốc ghép cây có múi 25
Trang 4iii
Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 31
3.1.1 Đối tượng 31
3.1.2 Vật liệu 31
3.1.3 Địa điểm nghiên cứu 31
3.1.4 Thời gian nghiên cứu 31
3.2 Nội dung nghiên cứu 31
3.3 Phương pháp thí nghiên cứu 31
3.3.1 Đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cam, quýt bản địa tại đảo Thanh Lân – Cô Tô – Quảng Ninh 31
3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến tỷ lệ sống và chất lượng của cây con trong giai đoạn vườn ươm 34
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 36
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Đặc điểm nông sinh học của một số giống cam, quýt bản địa tại đảo Thanh Lân – Cô Tô – Quảng Ninh 37
4.1.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của các mẫu giống cam quýt 37
4.1.2 Đặc điểm mẫu lá của một số giống cam, quýt bản địa 38
4.1.3 Đặc điểm quả của một số giống cam, quýt bản địa 40
4.1.4 Đánh giá đa dạng di truyền của các mẫu giống bằng đặc điểm hình thái 43 4.2 Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến tỷ lệ sống của cây con trong giai đoạn vườn ươm 44
4.3 Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến sinh trưởng của lộc 46
Trang 5iv
4.3.1 Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến các đợt lộc của cây con 46
4.3.2 Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến chiều dài lộc 47
4.3.3 Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến đường kính lộc 53
4.3.4 Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến số lá trên lộc 57
4.4 Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến sinh trưởng lá của cây con 62
4.4.1 Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến chiều dài lá 62
4.4.2 Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến chiều rộng lá 67
4.5 Một số sâu bệnh gây hại 72
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Đề nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 81
Trang 6v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Sản lượng cam của các châu lục trên thế giới 8
Bảng 2.2 Sản lượng quýt trên thế giới 11
Bảng 2.3: Giá trị xuất nhập khẩu quýt nước ta 14
Bảng 2.4: Đặc điểm và chất lượng quả của một số giống quýt 17
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn về các đặc điểm nông sinh học của giống quýt Hương Cần 19 Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu về chất lượng quả quýt Hương Cần 20
Bảng 2.7: Đặc điểm sinh vật hộc của một số giống quýt tại xã Chiềng Yên, Vân Hồ, Sơn La 22
Bảng 2.8: Một số đặc điểm hình thái của một số giống quýt lại một số tỉnh miền núi phía Bắc 24
Bảng 2.9: Đặc điểm của một số giống gốc ghép 27
Bảng 4.1: Thời gian ra lộc và kết thúc lộc xuân (đv: ngày) 37
Bảng 4.2: Thời gian ra hoa và kết thúc đợt ra hoa (đv: ngày) 38
Bảng 4.3: Đặc điểm lá của một số giống cam, quýt 39
Bảng 4.4: Đặc điểm nhận biết quả của một số cam, quýt bản địa 41
Bảng 4.5: Đặc điểm về phẩm chất quả của các giống cam, quýt bản địa 42
Bảng 4.6: Tỷ lệ sống và bật mầm của cây ghép 45
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến các lộc của các dòng cam,quýt 47
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến chiều dài lộc đợt 1 của các dòng cam,quýt 48
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến chiều dài lộc đợt 2 của các dòng cam,quýt 51
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến đường kính lộc đợt 1 của các dòng cam,quýt 54
Trang 7vi
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến đường kính lộc đợt 2 của các dòng cam,quýt 56 Bảng 4.12: Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến số lá trên lộc đợt 1 của các dòng cam,quýt 58 Bảng 4.13: Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến số lá trên lộc đợt 2 của các dòng cam,quýt 60 Bảng 4.14: Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến chiều dài lá đợt lộc 1 63 Bảng 4.15: Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến chiều dài lá đợt lộc 2 65 Bảng 4.16: Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến chiều rộng lá đợt lộc 1 68 Bảng 4.17: Ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến chiều rộng lá đợt lộc 2 70 Bảng 4.18: Một số sâu bệnh hại 73 Bảng 4.19: Cấp độ gây hại của sâu bệnh tại các mốc thời gian xuất hiện 74
Trang 8vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sản lượng cam của các châu lục trong 10 năm gần đâyError! Bookmark not defined.
Hình 4.1: Đánh giá đa dạng di truyền của 21 mẫu giống cam quýt dựa trên
đặc điểm hình thái 43
Hình 4.2: Ảnh hưởng của gốc ghép đến chiều dài đợt lộc 1 49
Hình 4.3: Ảnh hưởng của gốc ghép đến chiều dài đợt lộc 2 52
Hình 4.4: Ảnh hưởng của gốc ghép đến đường kính lộc đợt lộc 1 55
Hình 4.5: Ảnh hưởng của gốc ghép đến đường kính lộc đợt lộc 2 57
Hình 4.6: Ảnh hưởng của gốc ghép đến số lá đợt lộc 1 59
Hình 4.7: Ảnh hưởng của gốc ghép đến số lá đợt lộc 2 61
Hình 4.8: Ảnh hưởng của gốc ghép đến chiều dài lá đợt lộc 1 64
Hình 4.9: Ảnh hưởng của gốc ghép đến chiều dài lá đợt lộc 2 66
Hình 4.10: Ảnh hưởng của gốc ghép đến chiều rộng lá đợt lộc 1 69
Hình 4.11: Ảnh hưởng của gốc ghép đến chiều rộng lá đợt lộc 2 71
Trang 9viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
FAOSTAT Tổ chức Lương thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc
Trang 10ix
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
I.Tên đề tài khóa luận tốt nghiệp
“Thu thập, đánh giá đặc điểm sinh vật học của một số giống cam quýt bản địa tại đảo Thanh Lân – Cô Tô – Quảng Ninh và nghiên cứu ảnh hưởng của một
số loại gốc ghép đến tỷ lệ sống và chất lượng cây con giai đoạn vườn ươm”
II Mục đích nghiên cứu
Thu thập, đánh giá đặc điểm sinh vật học của một số giống cam quýt bản địa tại đảo Thanh Lân – Cô Tô – Quảng Ninh
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến tỷ lệ sống và chất lượng cây con trong giai đoạn vườn ươm
III Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các mẫu lá, cành, quả của các đặc điểm sinh vật học của một số giống cam quýt bản địa tại đảo Thanh Lân Từ các mẫu thu được tiến hành đánh giá các đặc điểm sinh vật học như hình dạng lá, dạng mép lá, màu quả, dạng núm … theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về giống cam do Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành năm 2020
Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến tỷ lệ sống, chất lượng cây con trong giai đoạn vườn ươm: Tiến hành thí nghiệm 2 nhân tố trên 2 loại gốc ghép phổ biến là bưởi chua và trấp với 21 mẫu giống thu được tại đảo Thanh Lân –
Cô Tô – Quảng Ninh, bố trí kheo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ RCB Với mỗi mẫu giống bản địa thu được tiến hành ghép trên 10 gốc trấp và 5 gốc bưởi chua Mỗi cây ghép là một lần nhắc lại Các chỉ tiêu đánh giá gồm tỷ lệ mắt sống và tỷ
lệ nảy mầm Các chỉ tiêu theo dõi gồm: chiều dài lộc (cm), đường kính lộc (cm),
số lá/lộc (lá), chiều dài lá (cm), chiều rộng lá (cm) và tình hình sâu bệnh trên 2 đợt lộc
Trang 11x
IV Kết luận chính
Trong quá trình nghiên cứu đã thu thập được 21 mẫu giống quýt Trong đó có thể chia ra làm 2 nhóm chính gồm nhóm quýt quả to có 01 mẫu giống (22) và nhóm quýt quả nhỏ gồm 20 mẫu giống còn lại Các giống quýt tại đảo Thanh Lân có quả màu cam, đỏ cam, vàng cam, phần đỉnh quả có dạng phẳng, vị chua hoặc chua ngọt, độ Brix cao 11,5-19%, có rất nhiều hạt 6,5-18 hạt/quả Về lá, đầu lá dạng hơi nhọn và nhọn Các mẫu đều có vết xẻ ở đỉnh, màu xanh, mép lá răng cửa hoặc khía, hình dạng lá của các mẫu có sự khác nhau: Trứng, tròn, mũi mác …
Trong 2 loại gốc ghép, gốc bưởi chua cho cho tỷ lệ mắt sống và tỷ lệ nảy mầm cao hơn gốc trấp ở 19/21 dòng nghiên cứu Sau khi nảy mầm, lộc sinh trưởng nhanh sau 28-35 ngày cả về chiều dài, đường kính lộc, số lá và kích thước lá Theo dõi sinh trưởng lộc của 21 dòng trên hai loại gốc ghép là trấp và bưởi chua trên 2 đợt lộc nhận thấy tổ hợp ghép B5 cho sinh trưởng tốt nhất, đạt mức cao ở các chỉ tiêu như chiều dài lộc, đường kính lộc và số lá trên lộc trong
cả hai đợt lộc
Qua đánh giá cho thấy 3 dòng quýt quả nhỏ triển vọng cho phẩm chất quả ngon là dòng 4, dòng 16, dòng 19 (Độ Brix và sinh trưởng tốt hơn trên gốc bưởi chua
Trang 12
1
Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Cam quýt là một trong những cây ăn quả đặc sản lâu năm của Việt Nam bởi giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao Trong thành phần thịt quả có chứa 6-12% đường, hàm lượng vitamin C từ 40-90mg/100g tươi, các axit hữu cơ 0,4-1,2% trong đó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm, mặt khác cam có thể dùng ăn tươi, làm mứt, nước giải khát, chữa bệnh Trong những năm gần đây, diện tích trồng cam ở nước ta ngày càng được
mở rộng, việc phát triển cây cam được xem như là một giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở nhiều địa phương
Năm 1990, theo Tổng cục Thống kê cho biết cả nước có 19.062ha cam quýt với sản lượng 119.238 tấn, trong đó chỉ có 3 tỉnh trồng hơn 1.000ha là Thanh Hóa, Nghệ An, Bến Tre và 2 tỉnh trồng hơn 2.000ha là Tiền Giang và Hậu Giang Năng suất cam quýt ở 2 tỉnh phía Bắc chỉ đạt 20–25 tạ/ha, trong khi 3 tỉnh phía Nam đạt 47–153 tạ/ha Theo số liệu Tổng cục Thống kê năm 1995 sản lượng cam quýt vùng đồng bằng sông Cửu Long là 124.548 tấn (chiếm 76,04% sản lượng cả nước)
Hiện nay, sản lượng và diện tích trồng cây có múi đang có xu hướng gia tăng
do mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các loại cây trồng khác Điều này đã kích thích nhà vườn mạnh dạn đầu tư vào việc trồng cây có múi Theo niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, diện tích cây có múi của Việt Nam 1999 đạt 63.364ha, có sản lượng 504.066 tấn/năm Diện tích và sản lượng cây có múi tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 53,6% (diện tích) và 70,33% (sản lượng) tiếp đến là vùng núi phía Bắc, vùng khu 4 cũ Nếu so với diện tích cây ăn quả thì cây có múi chiếm 12% diện tích cây ăn quả cả vùng
Việt Nam là một trong những nước nằm trong trung tâm phát sinh cây có múi (Trung tâm Đông Nam Á), nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới thích hợp với
Trang 132
nhiều giống, loại cây cam quýt Theo sách sử “Vân đài loại ngữ” của Lê Quý
Đôn có viết: “Nước Nam ta có nhiều thứ cam: cam sen (liên cam); cam vú (nhũ cam) da sần mà vị rất ngon; cam chanh (đắng cam) da mỏng và mỡ, vừa chua vừa ngọt thanh; cam sành (sinh cam) da dày, vị chua; cam mật (mật cam) da mỏng, vị ngọt; cam giấy (chỉ cam) tức là kim quất, da rất mỏng, sắc hồng, trông đẹp mã, vị chua; cam động đình, quả to, vỏ dày, vị chua” “Quất trục (cây quýt, cây bưởi) có chép trong Thiên Vũ Cống và sách Chu Thư Ấy là sản vật quý của Nam Phương mang sang Trung Quốc trước tiên” Như vậy cam quýt ở Việt Nam
đã được trồng từ rất lâu đời
Với diện tích trồng trên khắp cả nước là tương đối lớn, nhiều giống cam quýt
đã được tuyển chọn và ngày nay đã trở thành đặc sản như: cam Đường Canh, quýt Đường… Đây là những giống ngon nổi tiếng, được thị trường ưa chuộng, nhận thấy có tiềm năng kinh tế lớn nên gần đây các địa phương rất chú trọng phát triển và mở rộng
Tuy nhiên việc sản xuất cam quýt ở nước ta đang gặp rất nhiều khó khăn về chất lượng giống, sâu bệnh hại, diện tích trồng manh mún, kỹ thuật canh tác thấp, quả không đồng đều, năng suất và chất lượng quả thay đổi và giảm sút Cùng với điều kiện khí hậu thời tiết thất thường, thị trường cạnh tranh gay gắt, đất đai sản xuất dần bị thu hẹp và đặc biệt là chất lượng các cây con giống Vì vậy việc nghiên cứu chọn tạo và xây dựng các quy trình trồng trọt, nhân giống đảm bảo chất lượng cây con giống sạch bệnh, năng suất, chất lượng tốt là yêu cầu thực tế đặt ra
Công tác chọn tạo giống cây ăn quả trong các năm gần đây của thế giới đã thu được nhiều thành quả quan trọng nhờ ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ sinh học Nhiều giống mới ra đời với ưu thế vượt trội các giống đã có góp phần thúc đẩy sản xuất cũng như tiêu thụ quả trên thế giới Cây ăn quả có nhiều loài, giống và các dòng vô tính khác nhau thích ứng với điều kiện ngoại cảnh khác nhau Nhiều giống, dòng do các nguyên nhân khác nhau việc duy trì khó
Trang 143
khăn và nhiều giống quý đã bị mai một Để chọn tạo giống mới với đặc tính vượt trội và tính thích ứng cao, xu hướng nghiên cứu giống và chọn giống tập trung vào công tác bảo tồn, lưu giữ và sử dụng tài nguyên di truyền để cải thiện giống
Xuất phát từ những nguyên nhân, lý do và yêu cầu về cây con giống để phát triển cây cam quýt chất lượng cao, là cây ăn quả đặc sản quan trọng trong cơ cấu cây trồng phục phụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu trong khuôn khổ đề tài, nội dung thu thập và đánh giá một số giống cam quýt đã được tiến hành
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Điều tra, tìm hiểu điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của đảo Thanh Lân
- Điều tra, tìm hiểu về đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống
cây có múi bản địa
- Thu mẫu: lá, cành, quả … để đánh giá đặc điểm sinh vật học
- Tiến hành thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của một số loại gốc ghép đến
tỷ lệ sống và chất lượng cây con trong giai đoạn vườn ươm
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho các cơ quan nghiên cứu, chính quyền địa phương xây dựng chính sách phù hợp trong việc thúc đẩy phát triển ngành sản xuất cây ó múi nói chung và sản xuất cây quýt nói riêng
Trang 154
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của một số loại gốc ghép cây có múi với các giống cam, quýt địa phương tại đảo Thanh Lân – Cô Tô – Quảng Ninh
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học, phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu trên cây cam, quýt ở nước ta
Trang 165
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái quát về cây có múi
2.1.1 Nguồn gốc và phân bố cam, quýt
Nguồn gốc, cây có múi bao gồm cam ngọt (Citrus sinensis), quýt (Citrus reticulata) và vô số con lai tự nhiên giữa chúng có nguồn gốc từ Đông Nam Á, Nam Trung Quốc, Đông Dương, Mã Lai đến Ấn Độ theo Swingle và Reece (1976) Do cam quýt có từ rất lâu đời nên việc tìm ra trung tâm phát sinh cụ thể cho loại cây này là rất khó khăn Một số tác giả cho rằng nguồn gốc các loại cây có múi ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới thuộc vùng Châu Á – Thái Bình Dương, mặc dù có vài loài tìm thấy ở Châu Phi Tanaka (1979) đã chỉ ra ranh giới vùng xuất xứ của chi Citrus trải dài từ phía đông Ấn Độ (Chân dãy Hymalaya), qua Úc, miền nam Trung Quốc, Nhật Bản …
Theo Trần Thế Tục (1980), nghề trồng cam quýt ở Trung Quốc đã có từ
3000 – 4000 năm trước Hàn Ngạn Trực đời Tống trong “Quýt lục” đã ghi chép
và phân loại các giống quýt ở Trung Quốc Điều này cũng khẳng định thêm về nguồn gốc các giống cam chanh (Citrus sinensis Osbeck) và các giống quýt ở Trung Quốc theo đường ranh giới mà Tanaka đã đưa ra
Nhiều tác giả cho rằng nguồn gốc quýt King (Citrus nobilis Lour) và quất
là ở miền Nam Việt Nam xứ Đông Dưong Quả thực ở Việt Nam ta từ bắc chí nam, địa phương nào cũng trồng cam sành với rất nhiều giống, dạng hình cùng với các tên địa phương khác nhau mà không noi nào trên thế giới có: cam sành
Bố Hạ; cam sành Hàm Yên, Yên Bái; cam sen Yên Bái, cam sen Đình Cả - Bắc Sơn,, cam bừ Hà Tĩnh Và ở khắp nơi trong nước đều có giông quý Cây quýt
là cây có tính thích ứng rất mạnh mẽ với mọi điều kiện sinh thái của Việt Nam
Trang 176
2.1.2 Phân loại cam, quýt
Hệ thống phân loại cam quýt rất phức tạp do vòng di thực cùng với khả năng thích ứng rộng của cam quýt Những đột biến tự nhiên và việc lai tạo tự nhiên thường xuyên xảy ra, tạo ra các giống mới được tạo ra ngày càng nhiều nên việc thiếu sót và nhầm lẫn là điều không thể tránh khỏi
Việc phân loại cam quýt đã được các nhà nghiên cứu tiến hành từ hơn 200 năm trước Người đầu tiên đưa giống Citrus sắp xếp vào hệ thống thực vật học
là K Line (1753) Ban đầu, trong tác phẩm Species Platarium ông chia giống citrus thành 2 loài đó là: Citrus medica (L) và Citrus aurantium (L) Trong lần xuất bản thứ hai năm 1763 ông đã bổ sung thêm loài “Citrus Trifloliata” Năm
1767 trong tác phẩm”Systema Nature” ông đưa thêm một vài loài Citrus decumana (L) – Bưởi (Lũ – xơ, 1947)
Cam, quýt, chanh, bưỏi đều thuộc họ cam (Rutaceae) họ phụ cam quýt Aurantoideae, có gần 250 loài (Varonxôp, Steiman, 1982) Hệ thống phân loại đầu tiên của Liné (1753) đến nay đã được nhiều tác giả bổ sung, điều chỉnh trên căn bản thống nhất với hệ thống phân loại của Swingle (1915, 1948, 1967) như sau: Họ phụ Aurantoideae được chia thành 2 tộc chính là Clauseneae (1) và Citreae (2) Tộc 2 được chia thành 3 tộc phụ, trong đó tộc phụ thứ 2-Citrineae bao gồm phần lớn các loài và giống cam quýt nhà trồng hiện nay Citrineae được chia thành 3 nhóm A, B, c Nhóm c được chia thành 6 chi phụ (subgenus): Fortunella; Eremocitrus, Poncirus, Clymenia, Microcitrus và Citrus
Theo hệ thống phân loại của Swingle và G.V.Hogdson: cây có múi là lớp
2 lá mầm Dicotyledones, ngành ngọc lan Lignosea, bộ Rutales, họ Rutaceae, họ phụ Aurantioideae Phân loại cây ăn quả có múi rất phức tạp và còn nhiều tranh cãi, hầu hết việc phân loại các giống trong họ phụ Arantioideae hiện nay do (Swingle và Reece, 1967), (Sykes, 1987) và (Jones,1990) Chi Citrus được chia làm
2 nhóm nhỏ Eucitrus và Papeda, các loài được trồng phổ biến hiện nay thuộc nhóm
Trang 18ăn thay chanh và làm cây cảnh
9 loài quan trọng nhất của cam quýt bao gồm: quýt (Citrus reticulata Blanco); bưởi chua (Citrus maxima); cam ngọt (Citrus sinensis Osbeck); chanh (Citrus limon Burm); Laime (Citrus aurantifolia Swingle), Tahiti laime (Citrus latifolia)\ cam chua (Citrus aurantium), bưởi chùm (Citrus paradishi Macfe) và chanh yên (Citrus medica)
Một điều đáng chú ý là các tác giả phân loại Citrus trên thế giới đều rất quan tâm đến vùng Citrus Đông Nam Châu Á, nhưng hầu như chưa đề cập đến Citrus ở Việt Nam
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam, quýt
2.2.1 Tình hình sản xuất cam, quýt trên thế giới
Trên thế giới cam quýt được sản xuất chủ yếu ở các vùng cận nhiệt đới như địa phận ven Địa Trung Hải của Tây Ban Nha chiếm 80% diện tích diện tích cây có múi của nước này Sản xuất các loại cây có múi được phân bố ở các quốc gia như: Braxil, Trung Quốc, Mỹ, Mexico, Ai Cập, Nam Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, Israel…
Trang 198
Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới
Bảng 2.1: Sản lượng cam của các châu lục trên thế giới
Châu đại dương (Đảo)
Trang 209
Hình 2.1: Sản lượng cam của các châu lục trong 10 năm gần đây
Sản lượng cam trên thế giới vẫn liên tục tăng trong 10 năm từ 70,5 triệu tấn lên 78,7 triệu tấn Trong đó tăng nhiều nhất là Châu Á năm 2010 đạt 21,9 triệu tấn đến năm 2019 đã đạt 31,3 triệu tấn gần bằng với châu Mỹ Châu Phi và Châu Âu tăng nhẹ còn Châu Mỹ sản lượng lại suy giảm năm 2010 đạt 34,1 triệu tấn xuống còn 31,1 triệu tấn vào năm 2019 Còn Châu Đại Dương tăng giảm không đáng kể
Theo FAO (2021), Tính trong năm 2019 các nước có diện tích trồng cam lớn nhất là Ấn Độ với diện tích trồng 656.000 ha, tiếp sau là Brazil (589.610 ha), Trung Quốc (566.807ha) ngoài ra còn một số nước khác như Mexico, Mỹ, Pakistan … Về sản lượng, Brazil có sản lượng lớn nhất 17,07 triệu tấn, Trung Quốc đạt 10,6 triệu tấn đứng thứ hai, tiếp đến là Ấn Độ, Mỹ, Mexico, Tây Ban Nha … Về năng xuất các nước có năng suất cao nhất là Albania (49,6 tấn/ha), Ghana (42,9 tấn/ha), Nam Phi (42,8 tấn/ha) … năng xuất trung bình thế giới là 19,4 tấn/ha Năng suất của Việt Nam vẫn thấp hơn trung bình thế giới khi chỉ đạt 14,2 tấn/ha, cần phải có biện pháp về giống, về kỹ thuật … để tăng năng suất cam của Việt Nam Những nước có sản lượng cam lớn đa phần là do có diện tích
Trang 21Do đó, việc tiêu thụ, chế biến và xuất khẩu tươi cũng được dự báo tăng cao hơn Sản lượng nước cam toàn cầu cho năm 2020-2021 được dự báo sẽ cao hơn 17% lên 1,8 triệu tấn do sản lượng ở Brazil và Mexico nhiều hơn so với mức giảm ở Hoa
Kỳ Tuy nhiên, tiêu thụ được dự báo sẽ tiếp tục giảm trong dài hạn, mặc dù xuất khẩu được dự báo sẽ tăng với sự phục hồi từ Mexico (USDA, 2021)
Trang 2211
Tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt trên thế giới
Bảng 2.2 Sản lượng quýt trên thế giới
(đv: triệu tấn)
Thế Giới
Châu Phi
Về quýt, được trồng nhiều nhất tại Trung Quốc với diện tích 1,9 triệu ha rồi đến Tây Ban Nha – 1,01 triệu ha và một số nước khác như Moroco, Turkey, Brazil, Pakistan Về năng xuất, cao nhất ở Mali đạt 42,2 tấn/ha, Peru (40,8 tấn/ha), Mỹ (33,7 tấn/ha), ngoài ra còn Albania, Nam Phi … Về sản lượng, có
Trang 23(USDA, 2021) Sản lượng quýt toàn cầu năm 2020/21 ước tính tăng 4% lên mức kỷ lục 33,3 triệu tấn với sự tăng trưởng được mong đợi ở hầu hết mọi thị trường Tiêu dùng và xuất khẩu đều tăng do nguồn cung cao hơn Sản xuất và tiêu dùng có xu hướng cao hơn trong 20 năm qua nhờ tăng trưởng từ Trung Quốc, EU, Thổ Nhĩ
Kỳ và Hoa Kỳ
Sản lượng của Trung Quốc dự kiến sẽ tăng 1,0 triệu tấn lên mức kỷ lục 23,0 triệu do thời tiết thuận lợi và nhanh chóng mở rộng diện tích cây trồng dành cho các giống mới dễ bóc vỏ Tiêu dùng và xuất khẩu là cũng được ước tính ở mức cao kỷ lục với sự gia tăng của nguồn cung Các thị trường xuất khẩu hàng đầu dự kiến sẽ bao gồm Philippines, Thái Lan và Việt Nam
Sản lượng của Liên minh châu Âu dự kiến sẽ tăng 597.000 tấn lên 3,4 triệu do sản xuất ở Tây Ban Nha và Ý Với nguồn cung lớn hơn, mức tiêu thụ là
Trang 2413
lên một kỷ lục mới, xuất khẩu dự kiến sẽ tăng và nhập khẩu giảm Maroc và Nam Phi là dự đoán sẽ vẫn là nhà cung cấp hàng đầu cho thị trường EU Thụy
Sĩ, Ukraine và Na Uy là dự kiến sẽ là thị trường xuất khẩu hàng đầu
Sản lượng của Thổ Nhĩ Kỳ ước tính tăng 14% lên 1,6 triệu tấn Tiêu thụ
và xuất khẩu dự kiến sẽ tăng nhờ nguồn cung lớn hơn với dự kiến của Nga vẫn
là thị trường hàng đầu
Sản lượng của Maroc dự kiến tăng gần 1/3 lên 1,2 triệu tấn do thời tiết thuận lợi trong thời kỳ ra hoa Tiêu dùng và xuất khẩu cũng được ước tính sẽ tăng Các thị trường xuất khẩu hàng đầu dự kiến sẽ tiếp tục là Canada, EU và Nga
2.2.2 Tình hình sản xuất cam, quýt trong nước
Cây có múi (cam, quýt, bưởi, chanh) là nhóm cây có diện tích, sản lượng lớn nhất trong sản xuất cây ăn quả, cho thu nhập cao, được trồng ở hầu khắp các vùng, địa phương trên cả nước Diện tích, sản lượng cây có múi cả nước liên tục tăng trong những năm gần đây; trong đó, tại phía Bắc, từ năm 2009-2019, tốc độ tăng trưởng cây có múi bình quân 10%/năm về diện tích (tương ứng 7,3 nghìn ha/năm), 12,5% về sản lượng (tương ứng 69,4 nghìn tấn/năm)
Năm 2019, tổng diện tích cây có múi ở phía Bắc đạt 122 nghìn ha, chiếm 47,5% diện tích cây có múi cả nước, chiếm 29% so với tổng diện tích cây ăn quả phía Bắc Trong đó, diện tích cam đạt 54,4 nghìn ha, năng suất 130,6 tạ/ha, sản lượng
488 nghìn tấn; diện tích bưởi 49 nghìn ha, năng suất 127,7 tạ/ha, sản lượng 406 nghìn tấn…
Quả có múi nước ta hiện nay chủ yếu được tiêu thụ dạng quả tươi tại thị trường nội địa Mặc dù vậy, tổng giá trị xuất khẩu quả có múi từ năm 2015 đến nay liên tục tăng, từ 16,5 triệu USD lên 71,4 triệu USD năm 2017 và 47,5 triệu USD năm 2019
Tuy rằng giá trị xuất và nhập khẩu quả có múi tăng liên tục nhưng giá trị cũng như sản lượng quýt lại giảm mạnh trong 2016 – 2019 Giá trị xuất khẩu tăng nhẹ từ 2015 đến 2016, tuy nhiên sau năm 2016 đến năm 2019 giá trị xuất
Trang 2514
nhập khẩu lại giảm mạnh, trong 4 năm giá trị nhập khẩu giảm mạnh liên tục 2,8
triệu USD, giá trị xuất khẩu cũng giảm 732 nghìn USD
Bảng 2.3: Giá trị xuất nhập khẩu quýt nước ta
Số lượng nhập
khẩu (triệu tấn)
Giá trị nhập khẩu (triệu USD)
Sản lượng xuất khẩu (Tấn)
Giá trị xuất khẩu (Nghìn USD)
Theo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tháng 1 năm 2019 của bộ nông nghiệp: Thị trường rau quả khá sôi động Giá thu mua thanh long tại Bình Thuận (giá mua xô tại vườn) hiện ở mức 16.000 đ/kg, thấp hơn so với vụ cận Tết những năm trước Giá các loại trái cây có múi như cam tăng lên đáng kể do nhu cầu tăng mạnh vào những ngày lễ Tết Tại Hà Tĩnh, giá cam bù Hương Sơn giao động ở mức 40.000 - 50.000đ/kg
Theo cục thống kê tỉnh Quảng Ninh ( 2017): trên địa bàn toàn tỉnh năng suất cam đạt 42,2 tạ/ha, tăng 1,4% Sản lượng đạt 1,2 nghìn tấn, tăng 14.2%
Trang 26xô với giá 8.000 - 9.000 đ/kg; cam xoàn giá khoảng 10.000 - 12.000 đ/kg Trong khi đó, giá cam xoàn bán lẻ tại nhiều nơi đang ở mức 20.000 - 25.000 đ/kg; cam sành 12.000 - 17.000 đ/kg, còn cam mật khoảng 9.000 - 12.000 đ/kg Giá trái cam giảm chủ yếu do nguồn cung tăng mạnh vì bước vào rộ mùa thu hoạch và nhiều loại cam chủ yếu tiêu thụ ở thị trường nội địa Trong khi đó, các loại cam trong nước cũng đang chịu nhiều sự cạnh tranh bởi cam nhập khẩu từ Úc và Mỹ
2.3 Một số nghiên cứu về các giống cam, quýt
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu về đánh giá các giống cam quýt phục
vụ cho công tác duy trì và chọn tạo giống cam quýt năng suất chất lượng cao:
Đỗ Đình Ca và cộng sự (2015): sau 3 năm nghiên cứu 2012-2015 đã có kết luận rằng Các giống quýt nhập nội SM-1, A-1, A-2 đều có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện sinh thái khí hậu miền Bắc, trong đó giống SM-1 có nhiều ưu điểm nổi trội hơn về khả năng sinh trưởng, sức chống chịu với sâu, bệnh, đặc biệt là sớm bói quả và tỷ lệ đậu quả cao Từ đó, giống SM-1
đã được Hội đồng công nhận giống Bộ Nông nghiệp &PTNT công nhận giống cho sản xuất thử ở các vùng trồng cam quýt phía Bắc
Một số giống cam, quýt trong nước đã được thu thập, đánh giá bước đầu một số đặc tính sinh vật học và phẩm chất quả, gồm 34 giống cam, trong đó có
19 giống nhập nội và 15 giống trong nước 16 giống quýt, trong đó 3 giống nhập nội là Sastuma, Bouffarik, Clementine, còn lại là các giống trong nước, một số giống vẫn nổi tiếng đến nay như quýt Hương Cần, quýt Hồng nhiêu , cam Đường …
Trang 2716
Trần Thế Tục (1977) cho biết: giống cam Navel (Washington Navel) có những ưu điểm nổi bật về phẩm chất, tính chống chịu, thời gian chín sớm, nhưng năng suất thấp , có thể nghiên cứu chọn lọc hoặc làm vật liệu lai tạo với các giống địa phương
Lâm Quang Phổ, Nguyễn Công Chử, Nguyễn Xuân Hải theo dõi, so sánh
36 giống cam nhập nội và trong nước năm 1980 kết luận các giống địa phương
Xã Đoài, Sông con, Vân du có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao ở nhiều vùng trồng trọt
Theo Nguyễn Duy Hưng và cộng sự (2015) đã tuyển chọn được giống cam nhập nội NO-3 với ưu điểm không hạt và chín sớm 25-30/10
Theo Alexep (1970) cho biết vùng Hoa Nam ( Quảng Đông – Trung Quốc) là nơi trồng cam thích hợp Các điều kiện về nhiệt độ, lượng mưa phù hợp cho cây cam sinh trưởng tốt, năng suất cao và quả cam tích luỹ được nhiều chất khô
Nguyễn Đình Tuệ (1996) đã điều tra thu thập và nghiên cứu các đặc điểm sinh trưởng phát triển của 13 giống quýt, 3 giống cam và 5 giống bưởi, 2 giống cam sành
Vũ Mạnh Hải, Nguyễn Thị Chắt (1998) trong quá trình nghiên cứu một số giống cam ở Phủ Quỳ, Nghệ An đã cho thấy giống cam Sunkiss và Xã Đoài có màu sắc quả kém, vỏ dày, nhiều hạt nhưng có ưu thế về năng suất, sinh trưởng
và chống chịu sâu bệnh Cam Sông con có chất lượng tốt, vỏ mỏng, mịn, ít hạt nhưng bị sâu bệnh hại nặng Hai giống cam nhập nội Hamlin và Valencia cho năng suất thấp, không ổn định, quả hay nứt
Theo Nguyễn Minh Tuấn và cs (2018) đã chỉ ra rằng giống quýt ngọt không hạt (Citrus Unshiu Marc) thích hợp sinh trưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn , khi khả năng sinh trưởng không có sự khác biệt so với các giống địa phương nhưng thời gian chín và thu hoạch quả sớm hơn 2 tháng Ngoài ra, giống quýt ngọt này có đặc điểm quả và chất lượng tốt hơn các giống quýt địa phương Nghiên cứu cũng chỉ ra một vài đặc điểm về quả của một vài
giống quýt trên địa bàn:
Trang 28Khối lượng thịt quả (g/quả)
Số lượng hạt (hạt/quả)
Khối lượng hạt (g/quả)
Số múi (múi/qu ả)
Chiều cao quả (cm)
Đường kính quả (cm)
TSS (brix)
Nguyễn Bá Phú và cs (2011): Bằng kỹ thuật RAPD, đã ghi nhận có những sai khác về phổ băng DNA giữa 2 cây quýt Đường không hột với nhau và với cây quýt Đường có hột Đây là dấu phân tử để nhận diện 2 dòng quýt Đường không hột được phát hiện ở ĐBSCL Mồi SO15 và A13 có thể phân biệt được hai cây quýt Đường không hột với cây quýt Đường có hột Trong khi đó, mồi SN06 và SN20 có thể phân biệt được hai cây quýt Đường không hột với nhau và với cây quýt Đường có hột (phân biệt được cả ba cây với nhau) Kết quả phân tích quan hệ di truyền cũng cho phép kết luận hai cá thể quýt Đường không hột
có mối quan hệ gần gũi với nhau và gần với quýt Đường có hột thương phẩm trong vùng
Trang 2918
Võ Thị Tuyết và cs (2017), đã chọn tạo và nhân giống thành công giống quýt PQ1, thích hợp trồng ở vùng Bắc Trung Bộ, sinh trưởng và phát triển tốt trên các loại đất như bazan, đất phiến thạch, phù sa… và cho năng suất hiệu quả kinh tế cao
Từ năm 2017, Hội làm vườn tỉnh Hà Giang đã xây dựng các mô hình khảo nghiệm các giống cam Tề (TQ) tại 2 huyện Vị Xuyên và Quang Bình Đã khẳng định đây là giống cam sinh trưởng và phát triển phù hợp với điều kiện sinh thái vùng, nhanh cho quả và đạt năng suất khá cao ước tính năm thứ 5 đạt 3-4 tấn/ha và tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo
Nền tảng di truyền của các giống quýt lai ảnh hưởng đến thành phần và hàm lượng dễ bay hơi của mẫu Nhìn chung, quýt có đặc điểm là ít chất bay hơi hơn (cả về chất lượng và số lượng) và nhiều andehit hơn, các giống lai với nền cam ngọt có nhiều sesquiterpenes và este hơn, có thể ảnh hưởng đến hương thơm của chúng
Nguyễn Phương Thuý và cs (2019) Từ 22 cá thể được tuyển chọn trong quần thể quýt Đường trồng hạt tại Trà Vinh đã đánh giá được tính đa dạng di truyền và mối quan hệ di truyền của 22 cá thể quýt Đường tuyển chọn tại Trà Vinh đã được xác định, chúng có mức độ đa hình cao (PIC trung bình là 0,50),
và 22 cá thể này có tỉ lệ dị hợp tử cao Các cá thể được chia thành 2 nhóm chính
Theo Nguyễn Quốc Hội và cs (2007), màu sắc vỏ trái Quýt Hồng có mối tương quan chặt với độ brix và hàm lượng đường tổng số Khi màu sắc vỏ trái gia tăng (từ màu xanh sang màu vàng đồng) thì độ brix và hàm lượng đường tổng số cũng tăng theo Màu sắc vỏ quýt cũng ảnh hưởng đến độ pH và vitamin C Khi màu sắc trái gia tăng (từ màu xanh chuyển sang màu vàng đồng) thì trị số pH cũng tăng theo trong khi hàm lượng vitamin C thì lại giảm Kết quả này phù hợp với đặc trưng của quá trình chín ở hầu hết các loài Cam Quýt của vùng á nhiệt đới và ôn đới; nhưng khác biệt rõ rệt đối với nhiều giống Cam Quýt ở xứ nhiệt đới
Trang 3019
Trần Đăng Hoà và cs (2018) đã xây dựng và ban hành tiêu chuẩn cơ sở bình tuyển cây đầu dòng Quýt Hương Cần với 28 tiêu chuẩn về các điểm nông sinh học và 10 tiêu chuẩn về chất lượng quả:
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn về các đặc điểm nông sinh học của giống quýt Hương
Trang 31Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu về chất lượng quả quýt Hương Cần
Trang 3221
Ở nước ta có một số giống quýt, chủ yếu là:
- Quýt Hồng: có trái tròn, dẹp hai đầu, khi chín vỏ có màu cam vàng, thịt màu cam hay vàng cam
- Quýt Đường: có dạng trái tròn, vỏ mỏng, màu xanh đến xanh vàng thịt màu cam, ngọt
- Quýt Phủ Quỳ: giống quýt mà trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ dày công nghiên cứu 15 năm, giống quýt này có độ chín đồng đều cao Chất lượng quả cũng được tăng lên theo thời giân Quả có dạng trái tròn, vỏ xốp dễ bóc, các múi quýt dễ tách ra từng múi, cơm màu hồng nhạt, khi ăn vị ngọt và thanh
- Quýt Hương Cần: một loại quả ngọt trồng nhiều ở xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tình Thừa Thiên Huế, Việt Nam Nằm trong danh mục nguồn “gien cây trồng quý cần bảo tồn của Việt Nam” theo QĐ số 80/2005/QĐ-BNN Người
ta dùng phương pháp chiết cành để nhân giống Quả khi chín quả có màu vàng cam ở mặt qua và màu xanh lá cây ở phần cuống
Nguyễn Hữu Hiệp và cs (2004), sau khi thu thập đánh giá sinh học giống cây có múi tại huyện Gò Quao tỉnh Kiên Giang đã đánh giá đặc điểm một số giống quýt Bao gồm có Quýt Tiều: Citrus nobilis var chrysocarpa Launk, trái
có đầu hơi bẹp, đáy có u cao và lõm, lúc chín màu vàng cam sậm Bì quả mỏng,
ít nước nhưng ngọt hơn Quýt Xiêm Nạc có nhiều múi (10-12), hột nhỏ, mầm hột màu lục và Quýt Xiêm: Citrus deliciosa Ten, trái hơi bẹp, đầu bằng hoặc lõm, đáy tròn hơi có núm Quả bì khi non màu xanh, khi chín hơi vàng sáng (Hình 4) Vỏ mỏng, dễ tróc, trái có nhiều múi (9-13), nạc màu hơi vàng, vị ngọt, hột có mầm lục Ngoài ra, theo mô tả của nông dân, còn có loại Quýt Xiêm đen (Q3), màu vỏ quả xanh đậm hơn, trái có múi to hơn Tuy nhiên, vẫn xếp chung với Quýt Xiêm
Trang 33- Quýt Vàng (Citrus reticulata): lá hình elip, có mũi nhọn, đỉnh mút lõm, mép gợn sóng, gần răng cưa, không có cánh lá, màu xanh Quả hình cầu, hơi dẹt, đáy quả và đỉnh quả bằng, đôi khi có đáy lồi Khi chín vỏ màu vàng pha xanh, hơi xù xì, dòn, dày 3-3.2mm, dễ tách, trọng lượng quả 174.9±4g
- Quýt Chun (Citrus reticulata): Lá hình elip đỉnh mút lõm, xanh đậm, dày, mép răng cưa, có có cánh lá Quả hình cầu dẹt, đáy quả bằng đôi khi có núm lồi, đỉnh quả bằng đôi khi lõm, vỏ hơi sần sùi, có rãnh dọc kiểu tia xạ từ đáy quả đến đỉnh quả Khi chín màu Đỏ da cam, dai, dễ tách, trọng lượng quả 134.1±4.8g
- Quýt Chum (Citrus reticulata): lá hình trứng, đỉnh mút lá hơi lõm, mép răng cưa, không có cánh lá Quả hình lê, có núm lồi, đỉnh quả bằng hoặc hơi lõm Vỏ quả khi chín màu vàng da cam, hơi sần sùi Núm quả có nhiều rãnh khía dọc từ đáy quả tới ½ hoặc 1/3 quả, dễ tách Trọng lượng quả 120.2±3.8
Hà Thị Thân (2018), đã mô tả một số giống quýt tại xã Chiềng Yên, huyện
Vân Hồ, tỉnh Sơn La:
Bảng 2.7: Đặc điểm sinh vật hộc của một số giống quýt tại xã Chiềng Yên,
Vân Hồ, Sơn La
STT Giống Hình dạng
quả
Màu sắc quả khi chín
Màu sắc thịt quả Vị quả
Mùi hương
Trang 3423
giấy
Giống quýt vàng của xã Chiềng Yên đang có nguy cơ bị thoái hoá, quả thường nhỏ đi, sâu bệnh nhiều, năng suất thấp, hương vị bị thay đổi nhiều so với giống địa phương
Trần Thế Châu, Nguyễn Văn Tiếp khảo sát tình hình, tiềm năng sản xuất một số rau quả ở các tỉnh phía nam năm 1993 cho biết các giống cam, quýt được
ưa chuộng và trồng nhiều ở phía Nam vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông nam bộ là cam sành, cam mật, quýt tiều (quýt hồng), quýt xiêm, quýt đường … Dương Hữu Lộc và cs (2015), đã thu thập và nghiên cứu đặc điểm hình thái của một số giống quýt tại một số tỉnh miền núi phía bắc:
Trang 3524
Bảng 2.8: Một số đặc điểm hình thái của một số giống quýt lại một số tỉnh
miền núi phía Bắc
vụ
1 Quýt
Sen
Lục Yên, Yên Bái
Thân cây cao, gai to, lá dày, có dấu răng cưa, quả có khối lượng trung bình từ 100 g đến 160 g, vỏ quả sần, màu vàng đậm, vị ngọt chua
đầu tháng 12
2 Quýt
Bắc Sơn
Bắc Sơn, Lạng Sơn
Thân cây vừa có gai nhỏ, lá mũi mác, quả dẹt, khối lượng trung bình từ 85 g đến 105 g, màu vàng đậm, vỏ nhẵn, mùi vị đậm chua ngọt
giữa tháng 12
3 Quýt
Bắc Cạn
Chợ Đồn, Bắc Cạn
Tán thân vừa gai to, lá hình oval và
có dấu răng cưa, quả dẹt khối lượng trung bình từ 90 g đến 110 g, màu vàng, mùi thơm dịu, vị ngọt
giữa tháng 11
4 Quýt
Cao Lộc
Cao Lộc, Lạng Sơn
Cây nhỏ, gai nhỏ, phiến lá cong, quả dẹt, khối lượng quả giao động
từ 80 g đến 100 g, vỏ quả mịn màu vàng đậm, vị chua
Cây vừa, ít gai, lá dày, quả dẹt (90 – 110 g) màu vàng đậm, vị ngọt giữa tháng 12
7 Quýt Đường
Bảo Thắng, Lào Cai
Cây nhỏ, không gai, lá oval, quả nhỏ, khối lượng quả giao động từ
35 g đến 80 g, màu vàng tươi, vỏ quả bóng mịn, vị quả ngọt, không chua
cuối tháng 10
8 Quýt
Bắc Hà
Bắc Hà, Hà Giang
Cây nhỏ gai nhỏ, lá mũi mác, quả (95 – 120 g) vàng tươi, vị ngọt dịu giữa tháng 11
9 Quýt
Chum
Bắc Quang, Hà Giang
Cây to, lá mũi mác có dấu răng cưa, hình quả đặc thù, khối lượng trung bình từ 100 g đến 140 g, màu vàng đậm “mỡ gà”, vị ngọt đậm
đầu tháng 12
10 Quýt
Giấy
Hàm Yên, Tuyên Quang
Cây cao vừa, mép lá uốn, quả dẹt, quả có khối lượng trung bình từ 80
g đến 100 g, vỏ quả bóng và mỏng, màu vàng óng, vị quả ngọt dịu
cuối tháng 11
Trang 3625
Tại Bắc Quang, Hà Giang có tập đoàn cây ăn quả có múi rất phong phú và
đa dạng Theo điều tra được 17 giống cam, chanh, quýt, bưởi khác nhau Trong
đó quýt có 9 giống chiếm tỷ lệ cao nhất và được chia thành 4 nhóm:
- Nhóm Ponkan (Citrus reticulata) quả to, gồm các giống quýt Đỏ, quýt Vàng, quýt Chun, quýt Chum, quýt Giấy Trọng lượng trung bình quả từ 120 – 175g, hình dạng quả, màu sắc và độ nhẵn của vỏ quả, vị chua ngọt của thịt quả của các giống này rất khác nhau
- Nhóm quả nhỏ (Citrus reticulata var austera swingl), trọng lượng quả từ
80 – 100g, gồm 1 giống quýt Hôi, vị quả rất chua tương tự giống Soh – Siem của Assam Ấn Độ và Sunki của Trung Quốc
- Nhóm quả nhỏ, ngọt, gồm 1 giống quýt Đường quả nhỏ Trọng lượng quả từ 80 – 100g, ăn ngọt giống như quýt Kinokumi (theo R.C Sotto)
- Nhóm giống lai (Hybrix) gồm: cam Sành và quýt Lai
2.4 Một số nghiên cứu về gốc ghép cây có múi
Các nghiên cứu về chọn giống gốc ghép cho cam quýt từ trước đến nay
đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Nhiều tổ hợp ghép khác nhau ở các vùng sinh thái khác nhau đã được nghiên cứu và đưa vào sản xuất Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các giống cam quýt ghép trên
Poncitrus trifoliate và các con lai của nó có tính chịu lạnh cao, thấp cây, tán nhỏ
Quýt mật Ôn Châu (Trung Quốc) ghép trên gốc bưởi chua thì vỏ dày; hàm lượng đường và axit thấp … Như vậy, gốc ghép khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây ghép Hoàng Ngọc Thuận (2000)
Nguyễn Xuân Hải (1980), các loại gốc ghép cam là bưởi , cam Voi, Trấp đều
có khả năng làm gốc ghép tốt với ưu điểm cây sinh trưởng mạnh nhưng có nhược điểm là bị sâu hại phá nặng, đặc biệt là sâu vẽ bùa trong giai đoạn vườn ươm
Hoàng Ngọc Thuận, Phạm Thị Hương và các cộng sự nghiên cứu một số gốc ghép cam quýt nhân bằng cành chiết cho rằng chanh Eureka, chanh Đào, chanh Lime có thể nhân bằng phương pháp vô tính để làm gốc ghép cho cam, quýt
Trang 37+ Bưởi Diễn có khả năng sinh trưởng khỏe trên gốc bưởi chua Hòa Bình
và C.troyer Tuy nhiên bưởi Diễn ghép trên gốc C troyer là có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn
+ Cam Xã Đoài có khả năng sinh trưởng khỏe nhất trên gốc bưởi chua, C.troyer và Trấp Thái Bình Trong đó, các tổ hợp cam Xã Đoài khi được ghép trên gốc bưởi chua thì có khả năng chống chịu bệnh kém hơn
+ Quýt Đường Canh ghép trên gốc bưởi chua Hòa Bình, Trấp Thái Bình, Citrange troyer sinh trưởng mạnh nhất, các cá thể đồng đều Nhưng khi ghép trên gốc Trấp và C troyer thì khả năng chống chịu bệnh chảy gôm tốt hơn
Trong luận văn thạc sỹ của Lê Quốc Hùng, 2010 cho biết đặc tính của môt
số giống gốc ghép như sau:
Trang 3827
Bảng 2.9: Đặc điểm của một số giống gốc ghép
P.trifoliata
lá)
- Có tính kháng cao với Phytopthora, tristeza và tuyến trùng
- Chịu lạnh
- Rễ ăn nông, nhiều sợi
- Sức sống trung bình so với các loại gốc ghép khác trong điều kiện Việt Nam
- Nhiễm exocortis và tatter
- Trồng được trên nhiều loại đất nhưng tốt nhất là đất mùn
-Tránh đất chua hay nhiều vôi (quá kiềm) hoặc quá khô hạn
- Không thích hợp với chanh Eureka và cam ngọt
Troyer
and
Carrizo
- Kháng Phytopthora, chống chịu với tristeza Khi bị nhiễm exocortis, cây thường nhỏ nhưng không ảnh hưởng gì đến gốc cây - Chịu lạnh
- Dễ nhiễm Mycorhizal
- Rễ ăn trung bình, ở các cây con các rễ bên chính cũng như rễ sợi không phát triển lắm Cây có kích thước từ trung bình đến lớn Gốc ghép sinh trưởng khoẻ trong điều kiện Việt nam
- Nhiễm exocortis
- Có thể trồng trên nhiều loại đất trừ đất núi đá vôi
- Không thích hợp với chanh Eureka
- Nhạy cảm với sự thiếu các
- Thích hợp nhất với đất cát mới canh tác đất trồng phải được tưới tiêu tốt đất nhiều clorua sẽ dẫn đến rụng lá
- Tốt nhất là đất cát sâu Không chịu được khô hạn nhưng chịu được đất nhiều clorua
- Không chịu được độ ẩm cao ở đất
- Rễ ăn vừa phải, nhiều rễ sợi Cây
- Phát triển tốt trên cả hai loại đất nặng và nhẹ nhưng thích hợp nhất với ñất mùn Chịu ñược chua và mặn
- Quả có xu hướng nhỏ lại
Trang 3928
con phát triển chậm, cây trưởng thành có kích thước lớn Khi cây còn non cho ít quả nhưng khi đã trưởng thành cho năng suất khá
Quả ngon nhưng nhỏ
Tưới tiêu và phòng trừ tốt
có thể hạn chế thối cổ rễ Chậm ra quả
C.volkame
riana
- Mẫn cảm với Phytopthora và nematode
- Cây con khoẻ, đồng đều Làm cây ghép cho chanh rất tốt Kháng mal secco Chịu lạnh
Thích hợp với các loại đất
Swingle
citrumelo
- Chịu Phytopthora và hạn Kháng nematode
- Chịu mặn tốt hơn các con lai trifoliate khác
(Lê Quốc Hùng, 2010) Khí hậu ngày nay càng có nhiều diễn biến phức tạp, các điều kiện tự nhiên bất thuận như hạn, mặn, ngập úng … gây ảnh hưởng không nhỏ đối với ngành trồng trọt và cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc sản xuất cây ăn quả Trước thực trạng đó cần nghiên cứu hướng giải quyết lâu dài Việc nghiên cứu
và khai thác hiệu quả của gốc ghép trong khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường và sâu bệnh trên cây có múi được xem là khả thi
Năm 2005 – 2020, Viện Cây ăn quả Miền Nam đã có những nghiên cứu
về gốc ghép, tổ hợp ghép trên cây có múi có khả năng chống chịu với điều kiện
tự nhiên bất thuận Kết quả thu được:
Gốc ghép cây có múi chống chịu mặn gồm các giống/dòng: Tắc (quất), Sảnh, Bòng, bưởi Bung, bưởi Lông Cổ Cò (Tiền Giang), bưởi Hồng Đường
Trang 4029
(Cần Thơ), bưởi Đường Hồng (Bình Dương) có khả năng chống chịu mặn tốt ở nồng độ mặn NaCl 8‰ vào 56 ngày sau khi xử lý mặn Sauk hi đánh giá ngoài đồng ruộng cũng cho thấy khả năng chịu mặn của những gốc ghép này tốt trong môi trường thực tế
Gốc ghép cây có múi chống chịu ngập úng: Các giống Bòng (Huế), bưởi Hồng Đường (Cần Thơ), bưởi Đường Hồng (Bình Dương) chống chịu ngập sau 30 ngày xử lý trong điều kiện nhà lưới và có thể được sử dụng làm gốc ghép cho giống bưởi Da Xanh và bưởi Năm Roi
Tổ hợp ghép cây có múi chịu phèn: Cam Mật không hạt ghép trên gốc ghép cam Mật cho chất lượng quả tốt, thích nghi tốt đối với vùng đất phèn nặng (3<pH<4) thuộc khu vực Đồng Tháp Mười và các vùng có điều kiện sinh thái tương tự
Tổ hợp ghép cây có múi chịu hạn: Cam Sành trên gốc ghép Trúc- một loại cây họ cam, quýt sinh trưởng ở vùng núi Châu Đốc, tổ hợp này được Cục Trồng trọt công nhận là tiến bộ kỹ thuật (theo Quyết định số 651/QĐ-TT-CCN, ngày 31/12/2013) Tổ hợp cây ghép này sinh trưởng và chịu hạn tốt, cho chất lượng quả tốt, thích nghi tốt đối với vùng bán khô hạn, thiếu nước tưới vào mùa nắng, vùng đất núi tại Tịnh Biên và Tri Tôn, An Giang và các vùng khác có điều kiện sinh thái tương tự
Võ Hữu Thoại, Nguyễn Vũ Sơn và Nguyễn Minh Châu (2010), đã đánh giá và lựa chọn được một số giống chịu mặn là bưởi Bồng, bưởi Đường hồng, bưởi Hồng đường, bưởi Bung, Sảnh có khả năng tiếp hợp tốt với giống bưởi da xanh theo phương pháp trao vòng vỏ của Bevington et al (1978) và 5 tổ hợp ghép này sinh trưởng và phát triển tốt ở nồng độ mặn 14% tại mô hình ở xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre năm 2010 Trong đó tổ hợp bưởi da xanh/Sảnh có sức sinh trưởng mạnh nhất
Ngày 26/1/2007, Hội đồng khoa học công nghệ Chuyên ngành Tỉnh Bến Tre đã nghiệm thu đề tài: “Thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của gốc ghép đối