1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế

66 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Phạm Thị Mai Linh, Dương Thị Hoa, Nguyễn Thị Xuân, Ngô Khánh Linh
Người hướng dẫn Nguyễn Lê Hiệp, Giảng viên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2017
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 571,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI GÀ BẰNG ĐỆM LÓT SINH HỌC Ở XÃ QUẢNG VINH, HUYỆN QUẢNG

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦAMÔ HÌNH NUÔI GÀ BẰNG ĐỆM LÓT SINH HỌCỞ XÃ QUẢNG VINH, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI GÀ BẰNG ĐỆM LÓT SINH HỌC Ở XÃ QUẢNG VINH, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Trang 3

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN

Phạm Thị Mai Linh Dương Thị Hoa Nguyễn Thị Xuân Ngô Khánh Linh

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài nghiên cứu khoa học này, nhóm em đã nhận sự giúp đỡ quý báu của cơ quan,cấp lãnh đạo và các cá nhân.Nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể,cá nhân đã tạo điều kiện,giúp đỡ nhóm trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài nghiên cứu khoa học.

Lời đầu tiên nhóm em xin gởi lời cảm ơn đến phòng khoa học,công nghệ và hợp tác quốc tếĐại Học Kinh Tế - Đại Học Huế đã tạo điều kiệngiúp đỡ tốt cho nhóm thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này.

Nhóm em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Nguyễn Lê Hiệp đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.

Nhóm em xin gởi lời đến UBNN xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền,tỉnh Thừa Thiên Huế,các trang trại,các hộ nông dân nuôi gà xã Quảng Vinh đã nhiệt tình đóng góp ý kiến,cung cấp thông tin,các tài liệu cần thiết để nhóm hoàn thành bài nghiên cứu của mình.

Cuốicùng,nhóm em xincảmơngiađình, bạnbè đãluônđộngviên ủnghộ,tạomọiđiềukiệnchonhómtrongsuốtquátrình hoàn thành bài nghiên cứu.

Mặcdùđãcónhiềucốgắng, nhưng không thểtránh khỏi những hạnchếvà thiếusóttrong bài nghiên cứu.Nhóm em rấtmong nhậnđượcsựgópýcủaquýThầy,Cô.

Mộtlầnnữa,Nhóm emxinchânthànhcảmơn!

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm em xin cam đoan rằng, bài nghiên cứu khoa học này là kết quả nghiên cứu của nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướngdẫn thầy Nguyễn Lê Hiệp.Các

số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài nghiên cứu khoa học này là hoàn toàn trung thực, các nguồn thông tin hổ trợ được nhóm trích dẫn nguồn rõ ràng đầy đủ.

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1.Cơ sở lý luận 2

1.1.1.Những vấn đề về lý luận chung về hiệu quả kinh tế 2

1.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế 2

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 4

1.1.2.Vai trò chăn nuôi gà 4

1.1.3 Yêu cầu kỹ thuật nuôi gà bằng đệm lót sinh học 6

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động mô hình chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học 9

1.1.4 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình đệm lót sinh học 9

1.1.4.1 Thuận lợi 9

1.1.4.2 Khó khăn 10

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá 10

1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động nuôi gà bằng đệm lót sinh học 11

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học 12

CHƯƠNG 2 13

HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ BẰNG ĐỆM LÓT SINH HỌC TẠI XÃ QUẢNG VINH HUYỆN QUẢNG ĐIỀN 13

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 13

2.1.Tình hình cơ bản của xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 13

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

2.1.1.1.Vị trí địa lý và địa hình 13

1.1.1.2 Khí hậu và thủy văn 13

2.1.2 Kinh tế xã hội 15

2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 15

2.1.2.2 Tình hình lao động 18

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

2.1.2.3 Tình hình sử dụng đất 20

2.1.2.4 Điều kiện cơ sở hạ tầng 21

2.1.3 Đánh giá chung về tình hình cơ bản của xã 21

2.1.3.1 Thuận lợi 21

2.1.3.2 Khó khăn 21

2.2 Tình hình chăn nuôi gà bằng mô hình đệm lót sinh học của xã 22

2.2.1 Quy mô và sản lượng đàn gà của xã 22

2.2.2 Các mô hình chăn nuôi gà tại xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 22

2.3 Hiệu quả mô hình chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học 23

2.3.1 Đặc điểm của hộ điều tra 23

2.3.2 Quy mô gà nuôi bằng mô hình đệm lót sinh học của xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 24

2.3.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học 24

2.3.3.1 Đặcđiểmkinhtế-kỹthuậtvềhoạtđộng chăn nuôi gà 24

2.3.3.2 Chi phí chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học 25

2.3.3.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà mô hình đệm lót sinh học 27

2.3.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và HQKTchăn nuôi gà bằng mô hình đệm lót 27

2.4.Thị trường đầu vào và đầu ra của hoạt động chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh huyện quảng điền thừa thiên huế 30

2.4.1 Thị trường đầu vào 30

2.4.2 Thị trường đầu ra 31

CHƯƠNG III 34

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 34

3.1 Định hướng phát triển 34

3.2 Mục tiêu phát triển 34

3.2.1 Mục tiêu chung 34

3.2.2 Mục tiêu cụ thể 34

3.3 Những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi gà bằng đệm lót sinh học tại xã Quảng Vinh Huyện Quảng Điền Thừa Thiên Huế 35

3.3.1 Các giải pháp về kỹ thuật 35

3.3.1.1 Con giống 35

3.3.1.2 Thức ăn 35

3.3.1.3 Đệm lót sinh học 36

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

3.3.1.5 Giải pháp về thông tin tuyên truyền và khuyến nông 36

3.3.2 Giải pháp về chính sách 37

3.3.2.1 Chính sách về phát triển nguồn nhân lực 37

3.3.2.2 Chính sách về đất đai và quy hoạch 37

3.3.2.3 Chính sách về tín dụng 37

3.3.2.4 Các chính sách hỗ trợ khác 37

3.3.3 Nâng cao năng lực của hộ chăn nuôi 37

3.3.4 Thị trường tiêu thụ 37

PHẦN 3 39

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

1 Kết luận 39

2 Kiến nghị 39

2.1 Đối với hộ (trang trại) chăn nuôi 39

2.2 Đối với tổ chức khuyến nông .40

2.3 Đối với các cơ quan chức năng 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 42

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Dân số của xã Quảng Vinh năm 2015 và dự báo đến năm 2020 19

Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 20

Bảng 2.3: Đặc điểm cơ bản của các hộ nuôi gà được khảo sát 23

Bảng 2.4: Trình độ văn hóa của chủ hộ 24

Bảng2.5:Đặcđiểmkinhtế-kỹthuậtvềhoạtđộng chăn nuôi gà 25

Bảng 2.6: Chi phí chăn nuôi gà thịt với mô hình đệm lót sinh học 26

trong 6 tháng đầu năm 2017 (Bình quân /1000kg gà hơi xuất chuồng) 26

Bảng 2.7: Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà mô hình đệm lót sinh học 27 Bảng 2.8: Diễngiảicácbiếnđộclậptrongmôhình 28

Bảng 2.9: Cácyếutố ảnhhưởngđếnkếtquảvàHQKT 29 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT Viết tắt Tên đầy đủ tiếng việt

CN Công nghiệpGDP Tổng sản phẩm nôi địa

GO Gía trị sản xuấtHQKT Hiệu quả kinh tế

HQXH Hiệu quả xã hộiHQMT Hiệu quả môi trường

IC Chi phí trung gianKT-XH Kinh tế - xã hội

NB Lợi nhuận kinh tế ròng

MI Thu nhập hổn hợpNNPTNT Nông nghiệp phát triển nông thônNTM Nông thôn mới

PTNT Phát triển nông thônTTCN Tiểu thủ công nghiệpUBND Uỷ ban nhân dân

VA Gía trị gia tăng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

1 Thông tin chung

1.1 Tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót

sinh học ở xã Quảng Vinh,huyện Quảng Điền ,tỉnh Thừa Thiên Huế”.

1.2 Mã số đề tài: 241.3 Chủ nhiệm đề tài: Phạm Thị Mai Linh1.4 Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế1.5 Thời gian thực hiện: tháng 1/2017- tháng 12 /2017

2 Mục tiêu nghiên cứu:

và giảm tỉ lệ hao hụt, những ưu điểm của mô hình cũng góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất đem lại thu nhập cao hơn cho người dân Từ đó ta nhận thấy việc chăn nuôi

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

gà băng đệm lót sinh học trên địa bàn xã Quảng Vinh có thể nhân rộng và quảng bárộng rãi mô hình cho người dân trên địa bàn cũng như các khu các lực lân cận.

Vì địa bàn xã Quảng Vinh có diện tích đai rộng rãi, là xã có tiềm năng pháttriển chăn nuôi gà nên khi áp dụng mô hình chăn nuôi bằng đệm lót sinh học thì sẽgiảm rủi ro về bệnh dịch, tỷ lệ hao hụt nhỏ, chất lượng gà được nâng lên, môi trườngchăn nuôi được đảm bảo hơn

4 Các kết quả nghiên cứu thu được

- Hiện trên địa bàn xã có 42 hộ chăn nuôi gà trong đó có 26 hộ sử dụng môhình đệm lót trong chăn nuôi chiêm tỷ lệ 61,9 %

- Độ tuổi trung bình các hộ chăn nuôi là 48 tuổi và chủ yếu là nam giới vớitrình độ văn hóa trung bình

- Các hộ chăn nuôi gà, với số năm chăn nuôi lâu, trung bình 7,5 năm

- Số vụ nuôi trung bình trên địa bàn xã khoảng 3 vụ/1 năm.Thời gian nuôikhoảng 86 ngày gần 3 tháng Các hộ là các gia trại và trang trại, có qui mô chênh lệchlớn từ 1000 con đến 10000 con gà

- Tỷ lệ hao hụt tại các hộ chăn nuôi mô hình đệm lót cao nhất là 0.5 % và thấpnhất là 0.1%

- Trọng lượng gà xuất chuồng đạt trung bình 2 kg Với trọng lượng thấp nhất là1.5 kg và cao nhất là 2.5 kg

- Hoạt động chăn nuôi gà mô hình đệm lót sinh học ở xã Quảng Vinh đạt hiệuquả kinh tế

5 Các sản phẩm của đề tài

- Báo cáo tổng kết

- Báo cáo tóm tắt

6 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng

và khả năng áp dụng của đề tài:

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn 60% dân cư sống dựa vào sản xuấtnông nghiệp Cùng với trồng trọt thì chăn nuôi là một lĩnh vực hết sức quan trọng củangành nông nghiệp, chăn nuôi không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùnghằng ngày của mọi người dân, mà còn tạo nguồn lao động và thu nhập đáng kể chohàng triệu người dân hiện nay

Riêng về gia cầm thì Việt Nam hiện có 8 triệu hộ đang tham gia ngành chănnuôi gia cầm; đứng thứ 20 trên thế giới; đóng góp 1,7% GDP Hiện nay, nghề nuôi giacầm cũng rất thuận lợi, nhiều mô hình, trang trại quy mô lớn được hình thành và mởrộng Theo Viện Chăn nuôi, tiêu thụ thịt gia cầm chiếm 17,5% trong tổng sản lượngthịt tiêu thụ của các loại vào năm 2014 Trong chăn nuôi gia cầm, gà là vật nuôi chủyếu, đàn gà chiếm khoảng 75% tổng số lượng đàn gia cầm và hàng năm cung cấpkhoảng 350 - 450 ngàn tấn thịt[6]

Tuy nhiên một khó khăn đặt ra trong quá trình chăn nuôi gà, chất thải chưa qua

xử lý phát sinh với lượng lớn, tập trung hầu hết ở các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ, nênrất dễ phát sinh một số loại bệnh trên đàn gà và phát triển thành dịch ở các hộ nuôi,gây tổn thất lớn cho người chăn nuôi, đồng thời còn gây ô nhiễm môi trường Nhằmgiúp mang lại lợi ích cao nhất, cho người chăn nuôi gà nói riêng, ngành chăn nuôi nóichung vàđồng thời giảm thiểu những rủi ro, do dịch bệnh gây nên và mang lại hiệu quảcao hơn trong chăn nuôi,thì việc áp dụng những tiến bộ kĩ thuật mới, thân thiện môitrường, nâng cao chất lượng sản phẩm là nhu cầu cần thiết Và chăn nuôi theo hướng

an toàn sinh học được xem là triển vọng cho ngành chăn nuôi, để chăn nuôi thân thiệnvới môi trường và tăng cường quá trình phân hủy chất thải thì sử dụng đệm lót sinhhọc là phương án tốt nhất.Mô hình đệm lót sinh học ngoài đạt hiệu quả về môi trườngliệu mô hình này có đạt hiệu quả kinh tế không?

Và đểgiải đáp vấn đề nêu trên nhóm chúng em đã quyết định nghiên cứu đề

tài:Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã Quảng

Vinh, huyện Quảng Điền,tỉnh Thừa Thiên Huế.

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung

-Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học và đềxuất những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi này

Tuynhiên,chănnuôigà thịt bằng mô hình đệm lót sinh họccó thể có nhiều mụcđích nuôi khác nhau nhưng đề tài này chỉtậptrungnghiên cứuhiệuquảkinhtếcủachănnuôi gà bằng mô hình đệm lót sinh học.Bêncạnhđó,chănnuôigàở xãQuảng Vinhchủyếulàchănnuôi gà thịt,đàngà thịt chiếmtrên80%tổngđàngà của xãvà đangcóxuhướngngàycàngtăng lên,còncácmụcđíchchănnuôikhácnhưnuôi gàgiốnghaynuôigàđẻtrứng cósốlượngít

Xuấtpháttừđó,đốitượng nghiên cứucủa đề tài đượcxácđịnhcụthểlà nhữngvấnđềlýluận vàthựctiễnvềhiệu quảkinhtếchănnuôigàthịt bằng mô hình đệm lót sinhhọc,trọngtâmlà cáccơsởchănnuôi gà thịt sử dụng mô hình đệm lót sinh học cóqui mô

sâuphântích,nghiêncứucácđốitượngchănnuôikhácngoàigà thịt,hoặc cácđốitượngchănnuôigàthịtkhông áp dụng mô hình hoặc chăn nuôi vớiquymônhỏlẽ,manhmún,mụcđíchchănnuôi chủyếulàđápứngnhucầucủahộgiađình

* Phạ m vi nghiên cứ u:

-Vềnộidung:Đề tàitậptrungnghiêncứucơsởkhoahọcvềđánhgiáhiệu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

quảkinhtếchănnuôigàthịt bằng mô hình đệm lót sinhhọc;thựctrạngđầutư,kếtquảvàhiệuquảkinhtếchăn nuôigà thịttheoquymônuôi,loạigiống phântíchcácyếutố

ảnhhưởngđếnkếtquảvàhiệuquảkinhtếchănnuôigàthịt;phântíchcácyếutốảnhhưởngđếnhiệuquảkinh tếtrong chănnuôigàthịt bằng mô hình đệm lót sinhhọc;nghiêncứuthịtrường,chuỗicunggàthịtcôngnghiệpvàbán côngnghiệpởxã QuảngVinh.Trêncơsở đóđề xuấtcácgiảiphápnhằmnâng caohiệuquảkinhtếchănnuôigàthịtbằng

mô hình đệm lót sinh học ởvùngnghiêncứu

-Vềkhônggian:Tạixã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền,tỉnhThừaThiênHuế,tậptrungvào26 hộ có sử dụng mô hình trong chăn nuôi gà thịt vớiqui mô từ 1000 con gà trở lên

-Vềthờigian:Sốliệuthứcấpvềcác báo cáo kinh tế xã hội ở xã Quảng Vinh từ năm

2014 đến năm 2017.Báo cáo của tổng cục thống kê Việt Nam về tình hình KT-XHtháng 11 năm 2016.Trung tâm khuyến nông tỉnh Thừa Thiên Huế về chăn nuôi trênnền đệm lót năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Số liệu thứ cấp: thu thập thông qua các nguồn tài liệu, sách báo, tạp chíchuyên ngành, các nghị định, nghị quyết, chỉ thị, các chính sách của nhà nước có liênquan đến vấn đề nghiên cứu, các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố, các

số liệu và các báo cáo tổng kết của các xã, huyện, thành phố và tỉnh đang nghiên cứu để

có được số liệu thống kê Các tài liệu này sẽ được tổng hợp, phân loại và sắp xếp theotừng nhóm phù hợp với nội dung nghiên cứu

+ Số liệu sơ cấp: Cácthôngtinsơcấpphụcvụchonghiêncứugồm:

-Tuổicủachủhộ,trìnhđộhọcvấn,sốnămkinhnghiệm,diệntíchchuồng nuôi gà,vốnđầu tư cho nuôi gà

-Sốlượngđàngàthịt,giống gànuôi,hìnhthứcnuôi,quy mônuôi,thờigiannuôi,tỷlệhaohụt;

-Cácchiphíchănnuôi,sảnlượng,giábángàthịt,thịtrường tiêuthụtrong từng mùavụ;-KếtquảvàHQKTchăn nuôi gà thịt bằng mô hình đệm lót sinh họccủacáctrangtrại,giatrại,nônghộ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

Đểthuthậpcácthôngtinnày,chúng tôitiếnhànhkhảosáttrực tiếp26cơsở chăn nuôi

gà thịt bằng mô hình đệm lót sinh họcvới qui mô từ 1000con gà trở lên tại xã QuảngVinhvớibảngcâu hỏi.Việc chọn 26 mẫu điều tra này giúp đánh giá chính xác đượchiệu quả mô hình đệm lót sinh trong trong nuôi gà mang lại hiệu quả kinh tế như thếnào?Mô hình có thật sự hiệu quả khi áp dụng với qui mô lớn tại các trang trại haykhông?Ngườiđượcphỏngvấnlàchủcáccơsởchăn nuôi, trongmộtsốtrườnghợpcácthànhviêntronggiađình

cùngthamgiatrảlờiphỏngvấndođóhọcóthểhỗtrợlẫnnhaunhằm cungcấp nhữngthôngtinchínhxácnhất.Trướckhitiếnhànhphỏng vấnchúng tôigiảithíchrõràngmụcđíchcủacuộcphỏng vấnnày đểhọcungcấpnhữngthôngtinđángtincậynhấtcóthể

- Phương pháp thống kê: Nhằm tìm ra mối quan hệ giữa các nhân tố trong quá

trình sản xuất

- Phương pháp so sánh: Xác định mức độ của các chỉ tiêu phân tích.Kết quả

và hiệu quả hoạt động của sản xuất được phân tích và thống kê qua các chỉ tiêu: GO,

IC, MI,GO/TC khi đánh giá mức độ đạt được về mặt kết quả và hiệu quả đạt được tacần dùng số liệu thống kê đó so sánh qua thời gian của các chỉ tiêu đó với nhau từ đórút ra nhận xét và kết luận

- Phương pháp phân tổ thống kê: Hệ thống hóa các số liệu thu thập được dưới

dạng chỉ tiêu nghiên cứu từ đó đánh giá các chỉ tiêu theo thời gian Dùng để phân tích

sự tác động của các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra, thể hiện mối quan hệ củachúng

-Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

+ Phương pháp xử lý số liệu: số liệu thứ cấp được tổng hợp và xử lý bằng MS.Excel 2010, còn số liệu sơ cấp được tổng hợp và xử lý bằng SPSS 22.0

+Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp thống kê mô tả, so sánh;phương pháp chỉ số bình quân

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Cơ sở lý luận

1.1.1.Những vấn đề về lý luận chung về hiệu quả kinh tế

1.1.1.1 Khái niệ m và ý nghĩa củ a hiệ u quả kinh tế

* Khái niệm hiệu quả kinh tế

-Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế,tuy nhiên chúng ta

có thể tóm tắt thành 3 quan điểm sau:

+ Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quảđạt được và chi phí bỏ ra (Vốn,Lao động )[1]

Ưu điểm: Phản ánh rõ việc sử dụng nguồn lực thể hiện thông qua chi phí sảnxuất[1]

Nhược điểm: Không phản ánh được quy mô của HQKT, có thể trong thực tiễn

tỷ lệ có đạt cao, song mức độ đạt được không đáng kể do lượng tuyệt đối nhỏ và lợiích kinh doanh mang lại không nhiều Theo quan điểm ngày cũng chưa phân tích được

sự tác động, sự ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực tự nhiên [1]

+Quan điểm thứ hai:Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuấtđạt được và lượng chi phí đã bỏ ra để được kết quả đó[1]

HQKT = Kết quả sản xuất – chi phí

Ở đây nó phản ánh quy mô HQKT song không rõ rệt và chưa phản ánh hếtmong muốn của nhà sản xuất kinh doanh, chưa xác định được năng suất lao động xãhội và khả năng cung cấp sản phẩm cho xã hội của các cơ sở sản xuất có lợi nhuận nhưnhau[1]

+ Quan điểm thứ ba: Hiệu quả kinh tế biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăngthêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí hay quan hệ giữa kết quả bổ sung vàchi phí bổ sung[1]

Có nghĩa là so sánh giữa 2 kỳ về chất lượng kết quả, chi phí (mỗi loại cây, contrên một vụ/diện tích ) nhưng vẫn chưa đầy đủ bởi vì trong thực tiễn kết quảsản xuấtđạt được, luôn là hệ quả của chi phí có sẵn cộng với chi phí bổ sung mà ở mức chi phí

có sẵn khác nhau thì HQKT của chi phí bổ sung cũng sẽ khác nhau [1]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

Tóm lại, các quan điểm về HQKT cuối cùng đều có chung một quan điểm đó là

sự so sánh giữa:

- Toàn bộ yếu tố đầu vào và toàn bộ yếu tố đầu ra

- Phần tăng thêm tuyệt đối (hoặc tương đối) của yếu tố đầu ra HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư,các nguồn lực tự nhiên và các phương thức quản lý.Nó được thể hiện bằng các hệthống chỉ tiêu thống kê, nhằm mô tả các chỉ tiêu cụ thể của chính sách phù hợp với yêucầu xã hội [2]

HQKT là mô tả các chỉ tiêu nhưng không phải là mô tả chỉ tiêu cuối cùng mà là

mô tả chỉ tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Một phương án, một giải pháp HQKTcao là phải đạt tương quan tương đối, tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí đầu tư

Việc xác định HQKT phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ giữa 2 đại lượngtrên và thấy được tiêu chuẩn của HQKT là tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phítrong điều kiện nguồn lực có hạn nhất định

* Ý nghĩa HQKT

HQKT cho ta thấy được:

- Mối liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra

- So sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra

- Từ quan hệ tương đối, tuyệt đối thì HQKT được thể hiện bằng các giá trị tổngsản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận Muốn hiểu rõ hơn về HQKT thìchúng ta cần phân biệt và thấy được mối quan hệ giữa HQKT với hiệu quả xã hội(HQXH) và hiệu quả môi trường (HQMT).Hay tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả là mứcđạt được các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường

+ HQXH là so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra.+ HQMT (phản ánh môi trường sinh thái) là môi trường chịu ảnh hưởng tổng hợp củacác yếu tố môi trường, của các loại vật chất trong môi trường

Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất chính là nội dung HQKT và HQKTđược xác định bởi mục tiêu chất lượng tốt nhất Khi đánh giá HQKT phải xem xét cả

về mặt không gian và thời gian để hiệu quả đạt được đảm bảo lợi ích trước mắt, lợi íchlâu dài, không làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân và toàn xãhội

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

1.1.1.2.Bả n chấ t củ a hiệ u quả kinh tế

Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế củamỗi quốc gia, đó là sự thoả mãn ngày càng tăng về nhu cầu vật chất và tinh thần củamọi thành viên trong xã hội.Để làm rõ bản chất của HQKT trước hết cần phân định sựkhác nhau và mối liên hệ giữa kết quả và HQKT

- Kết quả kinh tế: Phản ánh hoạt động cuối cùng trong quá trình sản xuất kinhdoanh (có thể tốt hoặc xấu)

- HQKT: được xác định bởi tỷ số chênh lệch giữa kết quả quá trình sản xuất vàchi phí bỏ ra để có kết quả đó hay nó chính là mối quan hệ so sánh giữa kết quả và chiphí của nền sản xuất

Nhìn chung khuynh hướng phát triển kinh tế của các quốc gia là phát triển theochiều sâu, có nghĩa là phát triển một nền kinh tế với các nguồn lực có hạn có thể sảnxuất ra một lượng sản phẩm có giá trị sử dụng cao nhất, với mức hao phí lao động thấpnhất, hoặc mức tiết kiệm về chi phí các nguồn lực, khi sản xuất ra một khối lượngnông sản nhất định.Điều đó càng chứng tỏ mối liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầuvào và các yếu tố đầu ra

1.1.2.Vai trò chăn nuôi gà

Trong nông nghiệp có hai ngành chính đó là trồng trọt và chăn nuôi Ngày nay

do sự phát triển của kinh tế, thu nhập và đời sống của nhân dân ngày một tăng do đó

cơ cấu bữa ăn hàng ngày của người dân cũng dần có sự thay đổi Ngàynay tỷ trọng vềlương thực trong bữa ăn càng có xu hướng giảm xuống nhường chỗ cho các sản phẩm

từ chăn nuôi có tỷ lệ đạm cao Do đó vai trò của ngành chăn nuôi ngày càng tăng lên

Trong đó theo Bộ NNPTNT, mỗi năm ngành chăn nuôi gia cầm nước ta có thểcung ứng ra thị trường trên 1 triệu tấn thịt và 8 tỷ quả trứng.Theo số liệu điều tra vàotháng 10/2016 của Tổng cục Thống kê, đàn gia cầm cả nước đã đạt khoảng 361,7 triệucon tăng 5,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó đàn gà đạt 277,2 triệu con tăng6,9% so với cùng kỳ năm 2015 So sánh các số liệu qua từng năm có thể thấy ngànhchăn nuôi gia cầm nước ta tăng trưởng rất nhanh Tổng sản lượng thịt gia cầm hơi xuấtchuồng năm 2016 đạt khoảng 961.600 tấn tăng 5,9% so với cùng kỳ năm trước [7]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

Những năm gần đây, xu hướng chọn thịt gà để cung cấp đạm động vật cho bữa

ăn hàng ngày vì nhiều dưỡng chất, giá thành rẻ, tiết kiệm được nguồn thức ăn chănnuôi, nguồn nước ngày càng tăng

Phát triển chăn nuôi gà có vai trò quan trọng.Chăn nuôi gà cung cấp thựcphẩmcó giá trị dinh dưỡng rất cao và rất cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng của conngười.Chăn nuôi gà cung cấp thịt,trứng phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến thựcphẩm Khi chăn nuôi gà phát triển,một phần nào đó sẽ giúp cho cho các ngành côngnghiệp chế biến phát triển theo

Phát triển chăn nuôi gà còn giúp tận dụng tốt những sản phẩm từ trồng trọt nhưngô,thóc tận dụng được các phế phẩm trong sinh hoạt hàng ngày để tạo ra các sảnphẩm trong sinh hoạt hàng ngày để tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao phục

vụ cho đời sống con người Khi phát triển chăn nuôi gà, các sản phẩm phụ của ngànhtrồng trọt có giá trị kinh tế thấp sẽ đựơc dùng làm thức ăn chăn nuôi Điều này làmtăng giá trị sản xuất cho ngành trồng trọt và tạo ra cho xã hội một lượng sản phẩmchăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao rất cần thiết cho con người

Chăn nuôi gà còn cung cấp một lượng phân bón hữu cơ cho ngành trồng trọt.Trong nông nghệp có hai ngành chính đó là trồng trọt và chăn nuôi, hai ngành này cómối liên hệ hữu cơ hỗ trợ nhau cùng phát triển Trong những năm vừa qua, do sự tăngtrưởng nhanh của dân số, vấn đề đảm bảo an ninh lương thực đã gây nên một sức éprất lớn cho ngành trồng trọt Điều này dẫn đến việc sử dụng một cách ồ ạt các chất hoáhọc nhằm làm tăng năng suất cây trồng đã làm cho tài nguyên đất bị suy giảm mộtcách quá mức dẫn đến kạn kiệt Phân hữu cơ từ phân gia cầm hoặc gia súc đã giúp bùđắp một phần chất mùn rất lớn bị con người khai thác thông qua quá trình sản xuất.Phân hữu cơ làm tăng độ mùn cho đất, cải tạo đất Như vậy để có một ngành nôngnghiệp phát triển bền vững thì không thể xem nhẹ vai trò của ngành chăn nuôi trongtổng thể phát triển của ngành nông nghiệp nói chung

Ngoài ra hiện nay,chăn nuôi gà còn cung cấp cho nền kinh tế quốc dân mộtkhối lượng sản phẩm xuất khẩu, góp phần làm tăng trưởng kinh tế Dựa vào lợi thế sosánh, nước ta xuất khẩu những sản phẩm từ chăn nuôi gà có ưu thế trên thị trường thếgiới như: Gà Đông Tảo,gà ri, tre, gà mía, gà Hồ nhằm thu ngoại tệ về cho đất nước

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

Gà là giống gia cầm tương đối dễ nuôi so với các loại gia cầm có vòng đờingắn,quay vòng nhanh nên có thể áp dụng nuôi ở các hộ gia đình các trang trại và cả xínghiệp doanh nghiệp nông nghiệp Nhằm góp phần vào phát triển kinh tế hộ gia đìnhcải thiện đời sống nhân dân đồng thời phát triển kinh tế quốc dân.

1.1.3.Yêu cầu kỹ thuật nuôi gà bằng đệm lót sinh học.

Làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà đang ngày càng được áp dụng rộng rãinhờ nâng cao năng suất, giảm các bệnh thường gặp và tiết kiệm chi phí công chămsóc

Đệm lót nền chuồng được xử lý và bảo dưỡng tốt có thời gian sử dụng 6 - 12tháng, thời gian sử dụng phụ thuộc vào các yếu tố: Nguyên liệu dùng làm đệm lót; độdày đệm lót (nếu đêm lót quá mỏng thì thời gian sử dụng ngắn hơn so với chất độndày); chế độ xử lý, bảo dưỡng [3]

Chăn nuôi gà trên nền đệm lót sinh học là nuôi dưỡng gà trên lớp độn lótchuồngchứa một quần thể các vi sinh vật có hoạt tính cao, có thể tồn tại cùng nhau lâudài trong đệm lót, có khả năng phân giải mạnh chất hữu cơ và ức chế các vi sinh vật cóhại nên có tác dụng lên men tiêu hủy phândo đó vật nuôi sống thoải mái, giảm căngthẳng, tăng sinh trưởng và có sức đề kháng cao[8]

Công nghệ chăn nuôi trên nền đệm lót sinh học được một số tỉnh áp dụng thửnghiệm từ năm 2010 trong đó chủ yếu áp dụng trong chăn nuôi lợn và gà Trong 3 năm2011-2013 đã có 40 tỉnh áp dụng với tổng diện tích đệm lót lên đến 5,47 triệu m2[8]

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, mô hình chăn nuôi trên nền đệm lót sinh học đượcTrung tâm Khuyến Nông Lâm Ngư triển khai từ năm 2013 bằng nguồn vốn từââChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớiãã và nguồn vốn sự nghiệpkinh tế ngành nông nghiệp và PTNT Mô hình nuôi gà trên nền đệm lót được triển khai

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

ở huyện Quảng Điền và thị xã Hương Thủy với quy mô 15 hộ/ 3.000 con/400m2đệmlót [9].

*Chuẩ n bị chuồ ng trạ i

Tùy điều kiện chăn nuôi, quy mô và hình thức nuôi để người nuôi có thể xâydựng chuồng trại phù hợp.Nếu chuồng trại đang trong quá trình xây có thể để nềnchuồng bằng đất nện chặt để giảm chi phí xây dựng mà vẫn có thể sử dụng được đệmlót.Đối với chuồng trại đang chăn nuôi bằng nền gạch, xi măng cũng không cần cải tạolại chuồng mà vẫn có thể sử dụng luôn đệm lót [3]

Chuẩn bị vật liệu: Vật liệu để làm đệm lót chuồng gồm trấu, mùn cưa, lõi ngô…

và men vi sinh(thường dùng men Balasa No1 hoặc Lacsachu )

- Phư ơ ng pháp làm đệ m lót vớ i nguyên liệ u là trấ u:

Sử dụngúm gà,nuôi gàthịt

Nền chuồng theo các bước sau:

+ Bước 1: Rải trấu lên toàn bộ nền chuồng dày 10cm, sau đó thả gà vào.

+ Bước 2: Sau 7-10 ngày đối với gà nuôi úm, 2-3 ngày đối với gà nuôi thịt,

quan sát trên bề mặt chuồng khi nào thấy phân rải kín,dùng cào cào sơ qua lớpđệm lót (cần quây gọn gà về 1 phía để tránh gây xáo trộn đàn gà)

+ Bước 3: Sau khi cào lớp mặt xong thì rắc đều chế phẩm men lên toàn bộ bề

mặt chất độn, tiếp tục dùng tay xoa trên bề mặt để men được phân tán đều khắp

Cách làm chế phẩm men: 1 kg chế phẩm BALASA N01 trộn đều với 5-7 kg bộtbắp hoặc cám gạo, cho thêm 2,5 -3,2 lít nước sạch, xoa cho ẩm đều sau đó cho vào túihoặcthùng và để chỗ ấm ủ trong 2-3 ngày (mùa đông cần chúý giữ nhiệt độ ủ ấm,đểkhông làm giảm chất lượng đệm lót)

Cần phải làm chế phẩm men trước khi sử dụng 2-3 ngày [3]

+ Bước 2: Rắc đều 5 kg bột bắp và cám, xử lý lên men lên mặt chất độn.

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

+ Bước 3: Tưới đều dịch lên men và rắc đều bã còn lại lên trên mặt độn, sau đó

- Nuôi trong vài tuần nếu có mùi hơi hăng hắc thì xới tơi đệm lót,để cửa thôngthoáng, mùa nóng có thể dùng quạt gió Trong trường hợp này gà vẫn sinh trưởngtốt,khỏe mạnh

-Để đệm lót luôn luôn khô và tiêu hủy phân tốt thì có thể sau một thời gian cầnphảibảo dưỡng 1 lần (sau khi xới tơi trên mặt đệm lót thì rắc chế phẩm men, đượcchếnhư ở phần trên, đều lên mặt)

Khi bảo dưỡng lúc trong chuồng có gà vào những ngày nóng, thường bố trí thờigianđể làm vào buổi chiều mát sẽ ít ảnh hưởng đến gà [3]

-Tránh để bị nước mưa hắt làm ướt đệm lót

-Khinuôi gàtrên nền đệm lót cần phải để ý khu vực máng uống, nếu thấy nướcrớtlàm ướt đệm lót thì phải thay ngay bằng lớp trấu mới

- Khi phát hiện độn lót có mùi của khí NHvà thối nhẹ là tác dụng phân giảiphân chưa tốt cần phải xử lý kịp thời Tùy từng nguyên nhân: do đệm lót ướt quá; đệmlótbị nén không tơi xốp; men kém hoạt động mà có cách xử lý phù hợp, nhưngchungnhất là phải làm khô, xới tơi đệm lót và sau đó bổ sung chế phẩm menBALASA.N01

-Do nhiệt độ ở đệm lót luôn ấm nóng nên khiúm gàchỉ cần quây kín ở dướikhoảngtrên dưới 50cm còn phía trên phải để thoáng, đặc biệt trong mùa nóng

-Mùa nóng khiúm gà do đệm lót luôn luôn ấm vì vậy nên treo đèn cao hơn đểtránhnhiệt độ cao làm bốc hơi nước làm cho gà bị nhiễm lạnh - ẩm dễ bị bệnh [3]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

1.1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động mô hình chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học

Một đệm lót nền chuồng được xử lý tốt có thể kéo dài thời gian sử dụng từ 6thángđến một năm hoặc có thể dài hơn Thời gian sử dụng phụ thuộc vào các yếu tốsau:

- Nguyên liệu dùng làm đệm lót:Dùng chất độn là mùn cưa tốt nhất Có thể sửriêngmùn cưa hoặc cả trấu và mùn cưa, nhưng cần chú ý là trấu được rải ở dưới cònmùncưa thường được rải ở lớp trên mặt

- Độ dày độn lót:Nếu chất độn mỏng sẽ có thời gian sử dụng ngắn hơn so vớichất độndày

-Chế độ bảo dưỡng: Đây là điều đặc biệt quan trọng cần phải chú ý

- Độn lót hoạtđộng tốt phải đảm bảo có độ tơi xốp cần thiết, cho nên sau vàingày cào trên bề mặt đệm lót một lần để giúp cho đệm lót được tơi xốp, phân sẽđượcphân hủy nhanh hơn

-Tránh để bị nước mưa và nước ở máng uống làm ướt đệm lót

- Định kì bảo dưỡng đệm lót

- Chế độnuôi dưỡng gà: Cần bổ sung men tiêu hóa trongthức ănhoặc nướcuống chogà hoặc dùngthức ănlên men để chăn nuôinhằm làm tăng năng lực tiêu hóa,giảmlượng phân thải ra

1.1.4 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình đệm lót sinh học

1.1.4.1 Thuậ n lợ i

Khi chăn nuôi gà bằng mô hình đệm lót sinh học:

- Tăng chất lượng đàn gà: chăn nuôi gà trên nền đệm lót sinh học giúp gà khỏemạnh và đồng đều nhau hơn, tỷ lệ gà sống có thể lên đến 98%

- Tăng chất lượng sản phẩm: đệm lót sinh học giúp giảm tỷ lệ bệnh tật, đặc biệt

là bệnh tiêu chảy, thịt gà khi xuất chuồng cũng thơm ngon, hình thức đẹp và hoàn toànđảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

- Việc phân giải phân, làm cho mùi hôi, khí độc trong chuồng nuôi hầu nhưkhông còn, tạo môi trường sống tốt cho vật nuôi, cải thiện môi trường sống cho ngườilao động và tạo cơ hội để phát triển chăn nuôi ngay cả gần các khu dân cư

- Đệm lót sinh học giúp tiết kiệm 10% thức ăn, vì:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

+ Vật nuôi không bị stress từ môi trường và hoạt động tự do.

+ Vật nuôi thu nhận được một số chất từ nền đệm lót do sự lên men phân giảiphân, vỏ trấu, thức ăn rơi vãi

+ Khả năng tiêu hóa,hấp thu thức ăn của vật nuôi tốt hơn do vật nuôi tiếp nhậnđược một số vi sinh vật có lợi

- Hạn chế ruồi, muỗi (vì không có nước để muỗi sinh sản, không có phân đểruồi đẻ trứng) Các mầm bệnh - nguyên nhân lây lan dịch bệnh bị tiêu diệt hoặc hạnchế tới mức thấp nhất Vì vậy giảm nhân công thú y và chi phí thuốc thú y

- Không chỉ giúp người chăn nuôi tiết kiệm công sức lao động mà còn có thểtiết kiệm tới 70% lượng trấu sử dụng so với phương pháp chăn nuôi cũ

có hệ thống chống nóng ổn định thì đàn gà sẽ lớn chậm hơn rất nhiều

- Đệm lót sinh học chỉ thích hợp ở một số vùng, khu vực không bị ảnh hưởngcủa nước ngầm, lũ lụt Ở những vùng có mực nước ngầm cao hoặc vùng đất trũng dễngập nước, khi nước vào gây chết men và đệm lót hoàn toàn không sử dụng được,tốncông lao động để dọn dẹp

- Bên cạnh đó, người nuôi tốn công lao động do trong quá trình nuôi phải bảodưỡng, đảo xới tơi đệm lót để giúp cho đệm lót được tơi xốp, phân sẽ được phân hủynhanh hơn

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

Nhìn chung, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phải đảm bảo sự thống nhất về nộidung, tính toàn diện, tính hệ thống, đảm bảo tính khoa học, phù hợp với đặc điểm vàtrình độ phát triển sản xuất, góp phần kích thích sản xuất phát triển

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

Khi đánh giá HQKT của các mô hình đệm lót sinh học trong nuôi gà,nhóm tậptrung đánh giá HQKT là chủ yếu.

Song việc đánh giá chúng mới chỉ dừng lại ở một số chỉ tiêu thống kê tổng quát.Trong đánh giá HQKT mô hình đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà nhóm sử dụngmột số khái niệm và chỉ tiêu đánh giá sau:

1.2.1.Chỉ tiêu đánh giá kết quảhoạt động nuôi gà bằng đệm lót sinh học.

- Giá trị sản xuất (Gross Output – GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất vàdịch vụ do các trang trại, nông hộ tạo ra trong một thời gian nhất định Giá trị sản xuấtđược tính bằng sản lượng các loại sản phẩm Qi nhân với giá đơn vị sản phẩm tươngứng Pi [1]

GO = Pi * Qi

- Giá trị gia tăng (Value Added - VA): Là giá trị sản phẩm vật chất hay dịch vụ

do các trang trại, nông hộ mới sáng tạo ra trong một chu kỳ sản xuất Giá trị gia tăng là

bộ phận của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian [1]

- Lợi nhuận kinh tế ròng (Net Benifit – NB): Là toàn bộ lợi nhuận kinh tế củacác trang trại, nông hộ nhận được sau một chu kỳ sản xuất nhất định Lợi nhuận kinh

tế ròng là bộ phận của thu nhập hỗn hợp sau khi trừ đi chi phí tự có

NB = MI - ChChỉ tiêu này phản ảnh rõ kết quả và HQKT hoạt động sản xuất, là mục tiêuđược đạt lên hàng đầu của các đơn vị kinh tế hiện nay Chỉ tiêu này đặc biệt quan trọngđối với các trang trại, các đơn vị chăn nuôi lớn hạch toán đầy đủ các chi phí sản xuấttheo giá cả thị trường [1]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giáhiệu quả mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học

+ Giá trị sản xuất/Chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ

mộtđồng IC người chăn nuôi bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng GO [1]

+ Giá trị gia tăng/Chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ

mộtđồng IC người chăn nuôi bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng VA [1]

+ Lợi nhuận kinh tế ròng/chi phí trung gian (NB/IC): Chỉ tiêu này cho biết

cứmột đồng IC bỏ ra người chăn nuôi thu được bao nhiêu đồng NB [1]

+ Lợi nhuận kinh tế ròng/tổng chi phí (NB/TC): Chỉ tiêu này cho biết cứ

mộtđồng chi phí bỏ ra người chăn nuôi thu được bao nhiêu đồng NB [1]

Các chỉ tiêu trên thường có đơn vị tính là lần, tính cho 100kg gà hơi xuấtchuồng Các chỉ tiêu này càng lớn phản ánh hoạt động CNGT có HQKT càng cao vàngược lại

- Chỉ tiêu đánh giá HQKT bộ phận, bao gồm:

+ Thu nhập hỗn hợp/Ngày công lao động (MI/LĐ): Chỉ tiêu này cho biết một

ngày công lao động tạo ra bao nhiêu đồng giá trị MI Chỉ tiêu này càng lớn phản ánhhoạt động chăn nuôi gà thịt càng có hiệu quả và ngược lại [1]

+ Lợi nhuận kinh tế ròng/Ngày công lao động (NB/LĐ): Chỉ tiêu này cho biết

một ngày công lao động tạo ra bao nhiêu đồng giá trị NB [1]

Các chỉ tiêu trên thường có đơn vị tính là 1.000đ, tính cho 1000kg gà hơi xuấtchuồng Các chỉ tiêu trên càng lớn chứng tỏ các nguồn lực dành cho hoạt động chănnuôi được sử dụng càng có hiệu quả và ngược lại

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ BẰNG ĐỆM LÓT SINH

HỌC TẠI XÃ QUẢNG VINH HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1.Tình hình cơ bản của xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1.Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1.Vị trí đị a lý và đị a hình

- Xã Quảng Vinh thuộc đồng bằng phía nam của huyện Quảng Điền, tỉnh ThừaThiên Huế: xã có tổng diện tích tự nhiên 1.979.29 ha, dân cư gồm có 14 thôn,dân sốnăm 2015 là 11.475 người với mật độ 106,3 người /km²[5]

- Xã Quảng Vinh có phần lớn diện tích thuộc địa bàn thấp trũng có thể phầnthành 3 vùng căn cứ vào đặc thù địa hình: Vùng cao là vùng Nam Vinh,vùng trungbình là vùng Bắc Vinh và vùng thấp là vùng Đông Vinh

- Vùng địa hình thấp là vùng trọng điểm sản xuất lúa thuộc địa bàn hợp tác xãĐông Vinh,khu vực này có khoảng trên 120 ha đất màu trong đó có khoảng 50-60 hađất lúa có khả năng sản xuất rau, màu vụ đông [5]

- Vùng cao vùng đất có khả năng canh tác lúa, cây hoa màu thuộc địa bàn hợptác xã Nam Vinh Ngoài diện tích canh tác lúa khu vực này có diện tích đất màu nằmrải rác ở các thôn với diện tích 110 ha, trong đó có khả năng trồng cây công nghiệpngắn ngày và rau màu vụ đông[5]

- Vùng địa hình trung bình thuộc hợp tác xã Bắc Vinh gồm khu vực trồng lúaven rú cát và khu vực sản xuất trang trại,đất đai địa hình ở đây có điều kiện để pháttriển đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi thủy sản nước ngọt

1.1.1.2.Khí hậ u và thủ y văn

Khí hậu

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa,chịu ảnh hưởng của khí hậuchuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam Xã Quảng Vinh thuộc tiểu vùng khí hậuđồng bằng gò đồi thấp Phong Điền, Hương Thuỷ,khí hậu thời tiết ở đây hình thành 2mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

-Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng gió Tây Nam nên không khíKhô nóng,oi bức.Nhiệt độ trung bình từ 28-29°C, các tháng khô hạn nhất là tháng5,6,7.Mùa này thường nắng nóng, hạn hán và có gió Tây Nam (gió Lào),về mùa hèhay bị nước mặn xâm nhập [5].

-Mùa mưa tháng 9 năm trước đến tháng giêng năm sau.Tháng 9-10 thường kéotheo lũ lụt, tháng 11 mưa dai dẳng.Nhiệt độ trung bình là 25°C,nhiệt độ trungbìnhtháng nóng nhất là 29,4°C,nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 19,7°C Nhiệt độlúc cao nhất là 39,9°C và lúc thấp nhất là 8,8°C.Các tháng 7,8,9,10 thường hay có bão.Mùa này thường có lượng mưa lớn tập trung nên dễ gây ngập lụt và kèm theo gió bão,chiếm78% lượng mưa cả năm Hai tháng với lượng mưa lớn nhất là tháng 10 và tháng

11 với lượng mưa trung bình là 580-796 mm/tháng [5]

Điều kiện thời tiết khắc nghiệt ở địa bàn xã Quảng Vinh có tần suất xuất hiệnkhá cao của hầu hết các loại thiên tai có ở Việt Nam, điều này gây bất lợi cho đờisống,sản xuất và cơ sở hạ tầng, đặc biệt hiện nay với sự gia tăng các diễn biến thiênnhiên do biến đổi khí hậu trên toàn cầu

Những năm gần đây bão bắt đầu sớm hơn và kết thức muộn hơn thay vì trướcđây mùa bão thường bắt đầu vào tháng 9 và kết thúc vào tháng 11 thì nay vào tháng7,8 đã bắt đầu có bão và kết thúc vào tháng 12

- Thủy văn

Nguồn nước mặt của xã Quảng Vinh chủ yếu nhờ vào hệ thống của các chi lưucon sông Bồ phân bố tương đối đều trên khắp địa bàn Chế độ thủy văn của các chi lưutrong địa bàn chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn từ sông Bồ và điều tiết hồ chứa nướcĐập Bao vì thế cũng gây ra những khó khăn trong việc chủ động công tác tưới tiêu của

xã trong mùa mưa bão.Diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng trên địa bàn là22,2 ha [5]

Theo kết quả thăm dò cho thấy tầng nước ngầm trên địa bàn tương đối phongphú ở độ sâu từ 3-4m đã thấy có nước, nước ngầm phân bố trên diện rộng và quanhnăm, nguồn nước ngầm góp phần cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt sản xuất của ngườidân

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

* Sản xuất nông nghiệp - thủy sản Trồng trọt

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt ước đạt 51,200 tỷ đồng đạt 104,7% kế hoạchnăm bằng 110,5 % so với năm trước

Vụ sản xuất Đông Xuân đầu vụ gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của biến đổikhí hậu, thời tiết không được thuận lợi, mưa rét kéo dài gây ngập úng trên diện rộngnên đã làm một số diện tích lúa phải gieo đi gieo lại nhiều lần có nơi phải gieo lại đếnlần thứ 4, lần thứ 5 Diện tích gieo lại của toàn xã là 110,8ha (Đông Vinh: 88ha, NamVinh: 15,5ha, Bắc Vinh: 7,3ha) Bằng sự nỗ lực phấn đấu của bà con nông dân và sựquan tâm của các cơ quan chức năng, chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy và chính quyền địaphương nên năng suất vụ Đông Xuân đạt 64,8 tạ/ha

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

Vụ Hè thu cũng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, dịch bệnh xảy ra trên diệnrộng và thời tiết khi bắt đầu trổ không được thuận lợi nên đã làm ảnh hưởng đến năngsuất Vụ Hè thu đạt 60,1 tạ/ha Bình quân cả năm đạt 62,5 tạ /ha.

-Tổng diện tích gieo trồng cả năm 1.551,7 ha, tăng 11,9 ha so với năm 2016.Trong đó diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt: 1.227,2 ha Sản lượng lương thực

có hạt đạt 7.644,1 tấn đạt 100% kế hoạch

Trong đó: Diện tích gieo trồng lúa 1.212,16 ha, tăng 4,16 ha so với năm 2016,sản lượng lúa đạt 7.576 tấn giảm 135,9 tấn so với năm 2016 tăng 16 tấn kế hoạch

2017 Tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận đạt 100% diện tích

Diện tích cây công nghiệp ngắn ngày cả năm 89,6 ha tăng 2,9 ha so với năm

2016 và bằng 100,7% kế hoạch Trong đó: Diện tích lạc 87,6 ha; năng suất 20 tạ/ha.Diện tích cây chất bột có củ 97,4 ha; sen cá và hoa các loại 15,7 ha

Năm 2017 ngành trồng trọt đạt được những kết quả khá, cơ cấu cây trồngchuyển dịch theo hướng tích cực nhờ việc đầu tư thâm canh, áp dụng giống và quytrình sản xuất tiến bộ Thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nângcao giá trị gia tăng Năm 2017 đã chuyển đổi diện tích biền bãi, diện tích sản xuất kémhiệu quả sang các mô hình có hiệu quả kinh tế cao như mô hình sen-cá 13,7 ha, môhình hành-kiệu tại các thôn ở HTX Nam Vinh với diện tích 3 ha Duy trì và phát triểndiện tích trồng ném ở các thôn Thanh Cần, Nam Dương, mô hình sản xuất cánh đồnglúa chất lượng BT7 có giá trị kinh tế cao ở HTX nông nghiệp Đông Vinh 34,8 ha [4]

- Tổng đàn lợn 4.125 con trên kế hoạch 8.050 con đạt 51% so với kế hoạchnăm Trong đó: Lợn Nái 1.065 con, nái F1: 550 con, lợn nái siêu là 280 con, lợn thịt3.060 con [4]

- Tổng đàn trâu 125 con tăng 16 con, đàn bò 420 con tăng 65 con so với kếhoạch năm 2017

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

- Gia cầm: tăng cao so với năm trước, phần lớn tăng ở trang trại vùng cát nộiđồng, chăn nuôi nông hộ giá cả ổn định có hiệu quả kinh tế.

Tổng đàn: 195.000 con trên kế hoạch 133.700 con đạt 146% kế hoạch năm.Trong đó gà: 161.700 con, vịt 33.400 con [4]

Công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm đã được triển khai thực hiệntốt, tỷ lệ tiêm phòng các loại vắc xin bắt buộc cho đàn vật nuôi đạt khá tốt, công tác vệsinh, tiêu độc môi trường, chuồng trại thường xuyên triển khai thực hiện định kỳ vụXuân và vụ Thu, các loại dịch bệnh nguy hiểm cơ bản được khống chế, dịch bệnhkhông xảy ra

Thủy sản

Diện tích nuôi thủy sản nước ngọt là 23,2 ha Trong đó ở vùng cát là 13,2 ha đạt100% so với kế hoạch và nuôi tại các hồ sen là 10 ha Lượng giống thả 60 vạn con cácác loại, sản lượng thu hoạch trên 70 tấn Nhờ tận dụng được nguồn thức ăn sẳn có từchăn nuôi nên tất cả các hồ đều có lãi [4]

Lâm nghiệp

Việc phủ xanh đất trống bằng cây lâm nghiệp đã được chú trọng Hiện nay theothống kê tổng diện tích rừng 149,44 ha: Trong đó rừng phòng hộ 81,03 ha; rừng sảnxuất 68,41 ha Phát động phong trào tết trồng cây đến tận nhân dân góp phần làm chomôi trường ngày càng xanh, sạch, đẹp

Trong năm đã được Phòng NN &PTNT huyện và Hạt kiểm lâm huyện cấp 140cây sao đen, 1.200 cây dầu rái trồng tại Nhà văn hóa xã, nhà bia ghi danh liệt sỹ, khutrung tâm chợvà đường ra khu công ngiệp Quảng Vinh [4]

Kinh tế vườn

Chương trình cải tạo vườn tạp, chương trình trồng hoa, cây kiểng trên địa bàn

xã phát triển khá mạnh và đạt được một số kết quả đáng kể Năm 2017 với nguồn kinhphí hỗ trợ phát triển sản xuất chương trình nông thôn mới, UBND xã đã tiến hànhkhảo sát chọn một số vườn trồng các loại cây ăn quả như thanh trà, bưởi xanh với diệntích 5 ha

Kinh tế vườn phát triển với các loại cây trồng như cây ăn quả lâu năm, cây raumàu có giá trị gắn với phát triển chăn nuôi đã đem lại thu nhập khá cao cho từng hộgia đình

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 14/07/2023, 18:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]Nguyễn Tú Anh (Hà Nội 2010)âĐánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình vườn đồi ở huyện Hũa Hiệp Tỉnh Bắc Giangả- Luận ỏn tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quảkinh tếcác mô hình vườnđồiở huyện Hũa Hiệp Tỉnh Bắc Giangả
[2]NguyễnLờHiệp (Huế2016 )ãHiệu quảkinh tếchăn nuụi gà ở tỉnh Thừa Thiờn Huếã- Luận án tiếnsĩkinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ãHiệu quảkinh tếchăn nuụi gà ở tỉnh Thừa ThiênHuế
[9] Trung tâm khuyên nông tỉnh Thừa Thiên Huế (năm 2015) Chăn nuôi trên nền đệm lótluan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi trênnền đệm lót
[3] Cơ sở trại giống Thu Hà( Hà Nam, 2015)Hướng dẫn làm mô hình đệm lót sinh học trong nuôi gà Khác
[4] UBND xã Quảng Vinh (năm 2017 )Bảng báo cáo KT-XH xã Quảng Vinh năm 2017 Khác
[5]UBND xã Quảng Vinh (năm 2014) Báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội sau 3 năm thực hiện qui hoạch xây dựng NTM2012-2014 Khác
[6] Chăn nuôi Việt Nam (năm 2016) Triển vọng ngành chăn nuôi gia cầm Khác
[7] Tổng cục thống kê Việt Nam (năm 2016) Tình hình kinh tế xã hội tháng 11 năm 2016 Khác
[8]Nông nghiệp Việt Nam (năm 2016) Đệm lót sinh học –một bài toán kinh tế trong chăn nuôi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Dân số của xã Quảng Vinh năm 2015 và dự báo đến năm 2020 - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1 Dân số của xã Quảng Vinh năm 2015 và dự báo đến năm 2020 (Trang 35)
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Trang 36)
Bảng 2.3: Đặc điểm cơ bản của các hộ nuôi gà được khảo sát - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Đặc điểm cơ bản của các hộ nuôi gà được khảo sát (Trang 39)
Bảng 2.4: Trình độ văn hóa của chủ hộ - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.4 Trình độ văn hóa của chủ hộ (Trang 40)
Bảng 2.6: Chi phí chăn nuôi gà thịt với mô hình đệm lót sinh học trong 6 tháng đầu năm 2017 (Bình quân /1000kg gà hơi xuất chuồng) - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.6 Chi phí chăn nuôi gà thịt với mô hình đệm lót sinh học trong 6 tháng đầu năm 2017 (Bình quân /1000kg gà hơi xuất chuồng) (Trang 42)
Bảng 2.7: Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà mô hình đệm lót sinh học - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.7 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà mô hình đệm lót sinh học (Trang 43)
Bảng 2.1: Dân số của xã Quảng Vinh năm 2015 và dự báo đến năm 2020 stt Thôn-điểm - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1 Dân số của xã Quảng Vinh năm 2015 và dự báo đến năm 2020 stt Thôn-điểm (Trang 58)
Bảng 2.3: Đặc điểm cơ bản của các hộ nuôi gà được khảo sát - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Đặc điểm cơ bản của các hộ nuôi gà được khảo sát (Trang 59)
Bảng 2.4: Trình độ văn hóa của chủ hộ - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.4 Trình độ văn hóa của chủ hộ (Trang 59)
Bảng 2.6: Chi phí chăn nuôi gà thịt với mô hình đệm lót sinh học trong 6 tháng đầu năm 2017 (Bình quân /1000kg gà hơi xuất chuồng) - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.6 Chi phí chăn nuôi gà thịt với mô hình đệm lót sinh học trong 6 tháng đầu năm 2017 (Bình quân /1000kg gà hơi xuất chuồng) (Trang 60)
Bảng 2.8.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến NB - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.8.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến NB (Trang 63)
Bảng 2.8.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến NB/TC - (Luận văn) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh,huyện quảng điền ,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.8.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến NB/TC (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w