1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) khảo sát kiến thức, thái độvềchăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện nhi tỉnh nam định năm 2020

51 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát kiến thức, thái độ về chăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa Hô Hấp bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định năm 2020
Tác giả Đoàn Thị Phượng
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Thanh Mai
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 653,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (12)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 1.1.1. Khái niệm, phân loại, nguyên nhân của bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (12)
      • 1.1.2. Các dấu hiệu lâm sàng và xử trí chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính. 5 1.1.3. Xử trí cụ thể (14)
      • 1.1.4. Phòng bệnh (17)
      • 1.1.5. Các yếu tố nguy cơ (17)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (18)
  • Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN (22)
    • 2.1. Kiến thức, thái độ về chăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định (22)
      • 2.1.1. Độ tuổi của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (22)
      • 2.1.2 Đặc điểm nhân khẩu học của các bà mẹ (23)
      • 2.1.3. Kiến thức chung của bà mẹ về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (24)
      • 2.1.4. Thái độ của bà mẹ về chăm sóc và phòng bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (27)
      • 2.1.5 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ của bà mẹ về chăm sóc và phòng bệnh (28)
    • 2.2. Nguyên nhân các việc đã thực hiện được và chưa thực hiện được (30)
      • 2.2.1. Nguyên nhân của các việc đã thực hiện được (30)
      • 2.2.2. Nguyên nhân của những việc chưa thực hiện được (31)
  • Chương 3: KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI (32)
    • 3.1. Khuyến nghị (32)
    • 3.2. Đề xuất các giải phá khả thi (33)
  • Chương 4: KẾT LUẬN (34)
    • 4.1. Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ về chăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (34)
      • 4.1.1. Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (34)
      • 4.1.2. Thái độ của bà mẹ về chăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (34)
    • 4.2. Các mối liên quan giữa kiến thức, thái độ của bà mẹ về chăm sóc và phòng bệnh với các đặc điểm nhân khẩu học (35)
      • 4.2.1. Mối liên quan giữa kiến thức với các đặc điểm nhân khẩu học của các bà mẹ tại bệnh viện Nhi khoa tỉnh Nam Định (35)
      • 4.2.3 Mối liên quan giữa thái độ với các đặc điểm nhân khẩu học của các bà mẹ tại bệnh viện Nhi khoa tỉnh Nam Định. ..................................................... 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO (36)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái ni ệ m, phân lo ạ i, nguyên nhân c ủ a b ệ nh nhi ễ m khu ẩ n hô h ấ p c ấ p tính [2]

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ảnh hưởng đến các bộ phận như mũi, tai, họng, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi, với thời gian bệnh kéo dài không quá 30 ngày, ngoại trừ viêm tai giữa cấp có thời gian là 14 ngày.

1.1.1.2 Phân loại a Phân loại theo vị trí giải phẫu (vị trí tổn thương)

Lấy lắp thanh quản làm ranh giới, nhiễm khuẩn đường hô hấp được phân chia thành hai loại: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên khi tổn thương xảy ra phía trên nắp thanh quản, và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới khi tổn thương nằm dưới nắp thanh quản.

• Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên thường hay gặp và nhẹ (chiếm khoảng 96%) gồm các trường hợp:

- Các trường hợp ho, cảm lạnh

• Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ít găp hơn nhưng thường nặng, gồm:

- Viêm phế quản – tiểu phế quản

- Viêm phổi b Phân loại theo mức độ nặng nhẹ

Phân loại này được sử dụng để đánh giá và xử trí kịp thời các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính.

NKHHCT ở trẻ em có nhiều dấu hiệu lâm sàng, nhưng theo WHO, có thể dựa vào các dấu hiệu cơ bản như ho, thở nhanh, và rút lõm lồng ngực để phân loại và xử trí bệnh theo mức độ nặng nhẹ.

• Bệnh rất nặng : Nếu trẻ có một trong các dấu hiệu nguy hiểm hay dấu hiệu nguy kịch

• Viêm phổi nặng : trẻ có dấu hiệu rút lõm lồng ngực

• Viêm phổi : trẻ có dấu hiệu thở nhanh, không rút lõm lồng ngực

• Không viêm phổi (ho và cảm lạnh) : trẻ chỉ có dấu hiệu ho, chảy nước mũi, không thở nhanh, không rút lõm lồng ngực

Nguyên nhân gây NKHHCT chủ yếu là virus và vi khuẩn

• Virus là nguyên nhân chủ yếu gây NKHHCT ở trẻ em Các virus gây bệnh được xếp theo thứ tự:

- Virus hợp bào hô hấp (Respiratory Syncitial virus)

• Các loại vi khuẩn gây NKHHCT được xếp theo thứ tự sau:

• Các nguyên nhân khác như nấm, kí sinh trùng, ít gặp hơn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

1.1.2 Các d ấ u hi ệ u lâm sàng và x ử trí ch ă m sóc nhi ễ m khu ẩ n hô h ấ p c ấ p tính 1.1.2.1 Các dấu hiệu lâm sàng

- Trẻ dưới 2 tháng: nhịp thở ≥ 60 lần/phút là thở nhanh

- Trẻ từ 2 - 12 tháng : nhịp thở ≥ 50 lần/phút là thở nhanh

- Trẻ 12 tháng đến 5 tuổi : nhịp thở ≥ 40 lần/phút là thở nhanh

Rút lõm lồng ngực (RLLN) là hiện tượng 1/3 dưới lồng ngực lõm vào khi trẻ hít vào Ở trẻ dưới 2 tháng tuổi, RLLN nhẹ không có giá trị chẩn đoán do lồng ngực còn mềm Chỉ RLLN mạnh và sâu mới có giá trị chẩn đoán, và dấu hiệu này cần phải rõ ràng và thường xuyên Nếu RLLN chỉ xuất hiện khi trẻ bú hoặc khóc, hoặc chỉ có phần mềm giữa các xương sườn lõm xuống khi hít vào, thì trẻ không có dấu hiệu RLLN.

Khò khè là âm thanh phát ra khi thở ra, thường xảy ra khi lưu lượng không khí bị cản trở ở phổi do các đường thở nhỏ bị hẹp Tình trạng này thường gặp trong các bệnh lý như hen phế quản, viêm tiểu phế quản và viêm phổi.

Tiếng thở rít là âm thanh phát ra khi hít vào, thường xảy ra khi luồng khí đi qua những chỗ hẹp Hiện tượng này thường gặp trong các trường hợp như mềm sụn thanh quản bẩm sinh, viêm thanh quản rít, dị vật đường thở, hoặc chít hẹp ở các đường thở lớn như thanh quản, khí quản và phế quản lớn.

1.1.2.1.2 Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi

• Trẻ không uống được hoặc bỏ bú

• Ngủ li bì hoặc khó đánh thức: là khi gọi hoặc gây tiếng động mạnh trẻ vẫn ngủ li bì hoặc mở mất rồi lại ngủ ngay

• Thở rít khi nằm yên

• Suy dinh dưỡng nặng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

1.1.2.1.3 Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ dưới 2 tháng

• Bú kém hoặc bỏ bú

• Ngủ li bì khó đánh thức

• Thở rít khi nằm yên

• Sốt hoặc hạ nhiệt độ

1.1.2.2 Phác đồ xử trí theo WHO

1.1.2.2.1 Xử trí một trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi bị ho hoặc khó thở

- Dấu hiệu : trẻ được xếp vào loại này nếu có bất kì dấu hiệu nguy kịch nào

- Dấu hiệu : + Có rút lõm lồng ngực + Không có 1 trong 5 dấu hiệu nguy kịch

- Dấu hiệu : + Có thở nhanh + Không có 1 trong 5 dấu hiệu nguy kịch, không rút lõm lồng ngực

• Không viêm phổi (ho, cảm lạnh)

- Dấu hiệu : + Không có thở nhanh + Không có rút lõm lồng ngực và không có dấu hiệu nguy kịch

1.1.2.2.2 Xử trí một trẻ dưới 2 tháng tuổi bị ho hoặc khó thở

- Dấu hiệu: trẻ được xếp vào loại này nếu có 1 trong 5 dấu hiệu nguy kịch

- Dấu hiệu : + Có thở nhanh: nhịp thở ≥ 60 lần/phút + Có rút lõm lồng ngực mạnh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

+ Không có 1 trong 6 dấu hiệu nguy kịch

• Không viêm phổi ( ho, cảm lạnh ):

- Dấu hiệu : + Không thở nhanh + không rút lõm lồng ngực mạnh + Không có 1 trong 6 dấu diệu nguy kịch

1.1.3.1 Hướng dân bà mẹ chăm sóc tại nhà

1.1.3.1.1 Chăm sóc trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi

- Cho trẻ ăn tốt hơn khi ốm, bồi dưỡng thêm khi trẻ bị bệnh đề phòng suy dinh dưỡng

- Cho trẻ uống nhiều nước để bù lại lượng nước đã mất do sốt, thở nhanh, nôn trớ, tiêu chảy

• Giảm ho làm dịu họng bằng các thuốc đông y

Nếu trẻ có dấu hiệu thở nhanh hơn, khó thở, không uống được nước hoặc mệt mỏi hơn, việc đưa trẻ đến cơ sở y tế là rất quan trọng.

1.1.3.1.2 Chăm sóc trẻ dưới 2 tháng

• Cho trẻ bú nhiều hơn bình thường lau sạch làm thông mũi

• Giữ ấm cho trẻ nhất là về mùa lạnh

• Quan trọng nhất là đưa trẻ đến cơ sở y tế nếu thấy 1 trong các dấu hiệu sau: thở nhanh hơn, khó thở hơn, bú kém hơn, trẻ mệt hơn

• Đặt trẻ nằm phòng thoáng mát

• Nới rộng quần áo tã lót

• Cho trẻ uống nhiều nước

• Khi trẻ sốt > 38,5 độ C dùng thuốc hạ sốt Paracetamol 10-15mg/kg/lần

• Để trẻ ở tư thế đường thẳng

• Làm thông thoáng đường thở luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

• Nếu không khó thở: uống Salbutamol có tác dụng sau 30 phút Có tác dụng tối đa khoảng 2-3 giờ và kéo dài 4-6 giờ

• Nếu khó thở: Dùng thuốc dãn phế quản tác dụng nhanh : khí dung salbutamol:

- Trẻ 2-12 tháng : 1mg/lần* 3 lần/ngày

- Trẻ 1-5 tuổi : 2mg/lần* 3 lần/ngày

1.1.4 Phòng b ệ nh Để giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em, cần quan tâm về sinh lý phát triển của trẻ trước khi ra đời cũng như điều kiện dinh dưỡng, sinh hoạt của trẻ và cần tiến hành các biện pháp sau :

Quản lý thai nghén hiệu quả là rất quan trọng để ngăn ngừa tình trạng trẻ sinh non và thiếu cân Cần tổ chức các cuộc đẻ an toàn nhằm đảm bảo trẻ không hít phải nước ối và tránh nguy cơ ngạt thở.

Để đảm bảo sự phát triển tối ưu cho trẻ, cần cho trẻ bú sữa mẹ ngay sau khi sinh và duy trì chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin A.

• Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch

• Vệ sinh cá nhân môi trường sạch sẽ Nhà và lớp học của trẻ cần thoáng mát về hè, ấm về đông

• Bố mẹ không được hút thuốc lá trong buồng có trẻ

• Giữ ấm cho trẻ về mùa đông và khi thay đổi thời tiết

• Phát hiện sớm và xử lý đúng các trường hợp NKHHCT theo phác đồ

• Cách ly trẻ với người đang mắc bệnh hô hấp để tránh lây lan

• Khi trẻ bị viêm đường hô hấp cần được khám bệnh và theo dõi kịp thời

• Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho bà mẹ về cách phát hiện chăm sóc nuôi dưỡng trẻ khi bị NKHHCT

• Đảm cho trẻ sống trong môi trường sạch sẽ, không đun bếp hoặc hút thuốc trong phòng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Nhiều công trình nghiên cứu ở các nước đang phát triển và nước ta đều có nhận xét chung về các yếu tố dễ gây NKHHCT ở trẻ em:

Trẻ đẻ thiếu cân (dưới 2500g) có tỷ lệ tử vong cao hơn so với trẻ có cân nặng khi sinh trên 2500g Cụ thể, nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống sót ở trẻ dưới 1 tuổi bị viêm phổi là 26,4% nếu sinh nặng dưới 2500g, trong khi tỷ lệ này chỉ là 6,8% đối với trẻ sinh nặng trên 2500g.

• Suy dinh dưỡng cũng là yếu tố dễ mắc NKHHCT hơn ở trẻ bình thường và khi bị bệnh thì thời gian điều trị kéo dài , tiên lượng xấu hơn

Trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ có nguy cơ tử vong do viêm phổi cao hơn so với trẻ được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ.

Ô nhiễm nội thất và khói bụi trong nhà có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng bảo vệ niêm mạc hô hấp, làm giảm hiệu quả của các lông rung và quá trình tiết chất nhầy Điều này cũng ảnh hưởng đến hoạt động của đại thực bào và sự sản sinh globulin miễn dịch, khiến trẻ em dễ mắc các bệnh về đường hô hấp.

• Thuốc lá cũng là 1 nguồn gốc gây ô nhiễm không khí rất nguy hiểm cho trẻ nhỏ

• Thời tiết lạnh, thay đổi là điều kiện thuận lợi gây NKHHCT ở trẻ em, đặc biệt là thời điểm chuyển mùa

Nhà ở chật chội và thiếu vệ sinh, cùng với đời sống kinh tế thấp, là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) ở trẻ em Thiếu vitamin A không chỉ làm giảm khả năng miễn dịch mà còn ảnh hưởng đến sự biệt hóa của các tổ chức biểu mô, dẫn đến tình trạng sừng hóa niêm mạc, đặc biệt là ở đường hô hấp và tiêu hóa, khiến trẻ dễ bị NKHHCT hơn.

Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình nhi ễ m khu ẩ n hô h ấ p c ấ p tính c ủ a tr ẻ em d ướ i 5 tu ổ i

1.2.1.1 Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới

Theo báo cáo của UNICEF và WHO năm 2006, tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 5 tuổi do nhiễm khuẩn hô hấp cấp chiếm 19% tổng số ca tử vong ở trẻ em, với khu vực Nam châu Á có tỷ lệ cao nhất là 21% Khu vực Đông Nam Á ghi nhận tỷ lệ 15%, trong khi khu vực Mỹ La Tinh là 14% Hằng năm, 3/4 các trường hợp viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi xảy ra tại 15 quốc gia, trong đó Việt Nam đứng thứ 15 với khoảng 2 triệu ca mắc.

Tỷ lệ trẻ tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cao hơn so với các bệnh khác trên toàn cầu Năm 2007, ước tính có 1,8 triệu trẻ em tử vong, chiếm 17% tổng số ca tử vong, nhiều hơn tổng số ca tử vong do AIDS, sốt rét và sởi Đến năm 2008, khoảng 1,6 triệu trẻ em đã chết vì viêm phổi, chiếm 18% Năm 2015, toàn cầu ghi nhận khoảng 2,7 triệu trẻ tử vong, trong đó có khoảng 920.136 trẻ dưới 5 tuổi do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, chiếm 15% Nhiễm khuẩn hô hấp trên chiếm 85-88% các trường hợp, trong khi nhiễm khuẩn hô hấp dưới chiếm phần còn lại.

Vào năm 2005, có 199.000 trẻ em dưới 5 tuổi tử vong do nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp, chủ yếu liên quan đến virus, trong đó 99% các ca tử vong xảy ra ở các nước đang phát triển.

Theo nghiên cứu của Rudan và Igor năm 2008, viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi, với tỷ lệ tử vong cao hơn ở các nước đang phát triển Một nghiên cứu tại Nepal cho thấy tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính giảm 25% nhờ vào việc nhân viên y tế hướng dẫn bà mẹ về kiến thức, thực hành chăm sóc và dấu hiệu cần đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời Tương tự, nghiên cứu ở Bagamoyo, Tanzania cho thấy tỷ lệ tử vong do viêm phổi giảm 30,1% nhờ vào giáo dục sức khỏe và chương trình phòng ngừa nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính hiệu quả.

Theo nghiên cứu của Cesar Augusto Gálvez và cộng sự vào năm 2002, tỷ lệ bà mẹ nhận biết dấu hiệu bệnh NKHHCT đã tăng lên, nhưng vẫn còn một tỷ lệ lớn bà mẹ chưa hiểu rõ về bệnh Cụ thể, khoảng 84% bà mẹ biết về bệnh viêm phổi, trong khi chỉ có 28,9% biết rằng bệnh do virus và vi khuẩn gây ra Đáng chú ý, 96% bà mẹ đã đưa trẻ đến cơ sở y tế khi trẻ mắc bệnh.

Nghiên cứu của EM và Nduati RW về kiến thức, thái độ và thực hành của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) tại Kenya cho thấy, trong số 309 bà mẹ được phỏng vấn, chỉ có 18% bà mẹ ở độ tuổi 31 có khả năng mô tả triệu chứng của NKHHCT Tuy nhiên, 87,1% bà mẹ cho biết họ sẽ đưa trẻ đến cơ sở y tế khi trẻ mắc bệnh.

Nghiên cứu của Kumar và cộng sự cho thấy 72% bà mẹ có kiến thức về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT), trong khi 56% nhận thức được rằng NKHHCT là một bệnh nghiêm trọng Đáng chú ý, 24% bà mẹ cho rằng không nên cho trẻ ăn thường xuyên khi trẻ mắc bệnh.

Theo nghiên cứu của Gombojav N và cộng sự năm 2009, trẻ mắc NKHHCT thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ y tế, và người chăm sóc trẻ cũng gặp nhiều hạn chế Do đó, cần tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho người chăm sóc trẻ để cải thiện tình hình này.

1.2.1.2 Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam

Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu Bắc, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn và gia tăng bệnh tật như viêm phổi Hiện nay, viêm phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em, chiếm 31,3% tổng số ca tử vong, gấp 6 lần so với tiêu chảy (5,1%) Trong số trẻ em tử vong do viêm phổi, chỉ 52% được chăm sóc y tế trước khi qua đời, chủ yếu do các bà mẹ không nhận biết được dấu hiệu bệnh hoặc không điều trị kịp thời, dẫn đến tình trạng bệnh trở nặng khi đến bệnh viện.

Nghiên cứu của Phạm Ngọc Hà cho thấy kiến thức chung về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) của bà mẹ còn rất thấp, chỉ đạt 7,9%, trong khi 42% bà mẹ nhận biết được dấu hiệu bệnh Kiến thức phòng ngừa cũng ở mức thấp (31,8%), nhưng thái độ đúng đắn đạt tỷ lệ cao (97,5%) Lê Minh Thượng chỉ ra rằng 19,4% bà mẹ nhận ra dấu hiệu cần đưa trẻ đi khám ngay, với 47,5% chọn trạm y tế xã, 20% đến bệnh viện, 30,2% đến bác sĩ tư và 2,8% tự mua thuốc Nghiên cứu của Đàm Thị Tuyết và Trần Thị Hằng năm 2014 cho thấy kiến thức về NKHHCT có mối liên hệ chặt chẽ với tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ, trong đó tỷ lệ trẻ mắc bệnh của các bà mẹ có kiến thức kém (42,27%) cao hơn so với trẻ của các bà mẹ có kiến thức trung bình, khá và tốt (26,63%).

Theo nghiên cứu của Trần Đỗ Hùng và Nguyễn Đài Trang, 64% bà mẹ nhận thức rằng cần cho trẻ ăn uống bình thường hoặc nhiều hơn khi trẻ bị bệnh Đáng chú ý, 97% bà mẹ cho rằng việc theo dõi các dấu hiệu bệnh nặng là cần thiết Ngoài ra, 64% bà mẹ tin rằng nên sử dụng thuốc ho tây y để giảm ho cho trẻ, trong khi chỉ có 29% biết cách lau sạch mũi cho trẻ Về kiến thức phòng bệnh, 87% bà mẹ hiểu rằng cần giữ ấm cho trẻ khi trời lạnh.

745 bà mẹ đã tránh cho trẻ tiếp xúc với các đường lây, trong khi 32% cho rằng bú sữa mẹ có thể phòng bệnh Nghiên cứu của Nguyễn Đức Thanh cho thấy kiến thức của các bà mẹ về dấu hiệu nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) còn hạn chế, với 55% chỉ nhắc đến dấu hiệu sốt và ho Kiến thức về phòng bệnh cho trẻ cũng còn yếu kém, trong đó biện pháp giữ ấm cổ ngực chiếm 44,2%, nuôi con bằng sữa mẹ là 18,9%, ăn uống hợp lý và an toàn là 25,8%, và chỉ có 15,1% các bà mẹ cho con đi tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Thủy trên 500 bà mẹ cho thấy 78,4% biết đến dấu hiệu sốt, trong khi chỉ 53,2% nhận biết dấu hiệu chảy nước mũi Đến 79% bà mẹ hiểu rằng cần đưa trẻ đến cơ sở y tế khi trẻ sốt cao liên tục Về chế độ ăn uống khi trẻ bị bệnh, 51,2% cho rằng nên cho trẻ ăn thành nhiều bữa, trong khi 22% cho rằng nên ăn ít hơn bình thường Đối với việc phòng ngừa nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, 79,6% bà mẹ cho rằng cần giữ ấm cho trẻ khi trời lạnh, 63,4% ủng hộ tiêm chủng, và 60% tránh khói thuốc lá.

Nghiên cứu cho thấy tình trạng mắc và tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam vẫn còn cao, trong khi kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnh của các bà mẹ còn hạn chế Mặc dù đã có nhiều tiến bộ và chương trình y tế được triển khai, NKHHCT vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong ở trẻ em, đặc biệt tại các vùng khó khăn Tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở thành phố so với nông thôn và thường gia tăng vào tháng 4, 5 và tháng 9, 10, có thể do ảnh hưởng của thời tiết ấm nóng và gió mùa Việt Nam.

Từ năm 1994, chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) đã được triển khai tại Việt Nam, nhằm giáo dục bà mẹ về cách phát hiện sớm dấu hiệu bệnh và đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời Chương trình cũng huấn luyện cán bộ y tế cơ sở trong việc chẩn đoán và điều trị đúng, đồng thời cung cấp thuốc thiết yếu để điều trị viêm phổi Theo điều tra MÍC 2014, 3% trẻ dưới 5 tuổi có triệu chứng NKHHCT trong vòng 2 tuần trước phỏng vấn, trong đó 81,1% được đưa đến cơ sở y tế và 88,2% được điều trị bằng kháng sinh, với tỷ lệ điều trị tại cơ sở y tế tư nhân cao hơn so với y tế nhà nước.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

Kiến thức, thái độ về chăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định

bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định

2.1.1 Độ tu ổ i c ủ a các bà m ẹ có con d ướ i 5 tu ổ i b ị nhi ễ m khu ẩ n hô h ấ p c ấ p tính

Bi ể u đồ 2.1 Phân b ố đố i t ượ ng nghiên c ứ u theo nhóm tu ổ i (n= 164)

Biểu đồ 2.1 cho thấy rằng 64,02% các bà mẹ tham gia nghiên cứu nằm trong độ tuổi từ 25 đến 35 Chỉ có 5,49% bà mẹ có độ tuổi từ 36 trở lên, trong khi 30,49% bà mẹ thuộc nhóm tuổi dưới 25.

2.1.2 Đặ c đ i ể m nhân kh ẩ u h ọ c c ủ a các bà m ẹ

B ả ng 2.1 Đặ c đ i ể m nhân kh ẩ u h ọ c c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u

Nhân khẩu học Số lượng Tỷ lệ (%)

Trung cấp, cao đẳng 31 18,9 Đại học, trên đại học 47 28,7

Nơi cư trú Thành thị 64 39,02

Trong nông thôn, 60,98% bà mẹ có từ 2 con trở lên, trong khi 24,39% chỉ có 1 con Tỷ lệ bà mẹ cư trú tại nông thôn là 60,98%, so với 39,02% ở thành phố Về trình độ học vấn, 35,4% bà mẹ có bằng trung học phổ thông, 28,7% có trình độ đại học và trên đại học, 18,9% có bằng trung cấp, cao đẳng, 14,6% có trình độ trung học cơ sở, và chỉ 2,4% có bằng tiểu học Đặc biệt, 97,6% bà mẹ thuộc dân tộc Kinh, trong khi dân tộc thiểu số chỉ chiếm 2,4%.

Bi ể u đồ 2.2 Phân b ố đố i t ượ ng nghiên c ứ u theo ngh ề nghi ệ p (n4) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 2.2 cho thấy rằng công nhân chiếm tỷ lệ lớn nhất trong đối tượng nghiên cứu với 72% Tiếp theo, công chức và viên chức chiếm 46%, trong khi nhóm tự do chiếm 33% Đáng chú ý, tỷ lệ các bà mẹ làm nông dân là thấp nhất, chỉ đạt 13%.

2.1.3 Ki ế n th ứ c chung c ủ a bà m ẹ v ề b ệ nh nhi ễ m khu ẩ n hô h ấ p c ấ p tính

B ả ng 2.2 Ki ế n th ứ c c ủ a bà m ẹ v ề b ệ nh NKHHCT (n4)

Kiến thức của bà mẹ về bệnh NKHHCT Trả lời đúng

Yếu tố nguy cơ 138 84,1 Đường lây 107 65,2

Phần lớn các bà mẹ (84,1%) có kiến thức đúng về các yếu tố nguy cơ Tuy nhiên, chỉ có 55,5% bà mẹ hiểu đúng về khái niệm nhiễm khuẩn huyết cấp tính (NKHHCT), và tỷ lệ nhận thức về đường lây nhiễm đạt 65,2%.

B ả ng 2.3 Ki ế n th ứ c v ề nguyên nhân gây b ệ nh NKHHCT

Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh NKHHCT Trả lời đúng (n4)

Bà mẹ cho rằng nguyên nhân gây bệnh NHKKCT do vi khuẩn chiếm nhiều nhất (99,4%), tiếp đến là do virus chiếm 79,3% Nguyên nhân do kí sinh trùng là 63,4%

B ả ng 2.4 Ki ế n th ứ c đ úng c ủ a bà m ẹ v ề d ấ u hi ệ u b ệ nh NKHHCT (n4)

Kiến thức của bà mẹ về dấu hiệu bệnh

NKHHCT Số lượng Tỷ lệ

Khò khè 146 89 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tất cả các bà mẹ đều nhận định rằng sốt và ho là triệu chứng phổ biến của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT), trong khi khó thở đứng thứ hai với tỷ lệ 97,6% Sổ mũi nước chiếm 74,4% và khò khè là 89% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Hiếu và Bandyopadhyay.

Bi ể u đồ 2.3 Ki ế n th ứ c c ủ a bà m ẹ v ề ch ă m sóc b ệ nh NKHHCT

Theo biểu đồ 2.3, kiến thức đúng của bà mẹ về chăm sóc trẻ bị NKHHCT cho thấy 52,4% bà mẹ biết cần giữ ấm cổ ngực cho trẻ, 35,4% chú trọng đến việc đảm bảo thoáng mát cho trẻ, và 11,6% nhận thức được tầm quan trọng của việc giữ ấm thóp cho trẻ.

B ả ng 2.5 Ki ế n th ứ c đ úng c ủ a bà m ẹ v ề d ự phòng b ệ nh NKHHCT

Kiến thức của bà mẹ về dự phòng Số lượng Tỷ lệ

Yếu tố làm trẻ dễ mắc NKHHCT

Khói bếp, khói thuốc lá, bụi, lông súc vật 149 90,9

Chế độ ăn, uống phòng NKHHCT

Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, đảm bảo vitamin A 134 81,7

Tránh xa môi trường có khói bụi, thuốc lá 160 97,6

Tiêm chủng đầy đủ và cho uống vitamin A 164 100

Trong nghiên cứu về kiến thức dự phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) của các bà mẹ, 100% cho rằng việc giữ ấm cho trẻ khi trời lạnh là quan trọng, trong khi 90,2% đồng ý rằng mang khẩu trang cho trẻ khi ra đường là cần thiết Tuy nhiên, chỉ có 20,8% bà mẹ biết cách ly trẻ với người bị bệnh nhiễm trùng lây lan, cho thấy mức độ hiểu biết còn hạn chế Đáng chú ý, 90,9% bà mẹ nhận thức rằng khói bếp, khói thuốc lá, bụi và lông súc vật làm tăng nguy cơ mắc NKHHCT Về chế độ ăn uống, 81,7% bà mẹ biết rằng bú mẹ trong 6 tháng đầu và đảm bảo vitamin A là cần thiết để phòng ngừa bệnh Nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ giữ ấm cổ ngực cho trẻ đạt 91,4%, cao hơn so với các nghiên cứu trước đó.

Bi ể u đồ 2.4 Ki ế n th ứ c chung c ủ a bà m ẹ v ề NKHHCT (n4)

Biểu đồ 2.4 cho thấy rằng 87,8% bà mẹ có kiến thức chung về NKHHCT đạt yêu cầu, trong khi 12,2% còn lại có kiến thức chưa đạt.

2.1.4 Thái độ c ủ a bà m ẹ v ề ch ă m sóc và phòng b ệ nh nhi ễ m khu ẩ n hô h ấ p c ấ p tính

B ả ng 2.6 Thái độ c ủ a bà m ẹ v ề ch ă m sóc tr ẻ b ị NKHHCT

Thái độ của bà mẹ khi trẻ bị

Rất đồng ý Đồng ý Không đồng ý

Vệ sinh mũi họng cho trẻ bằng nước muối sinh lý 124 75,6 34 20,7 6 3,7

Không cần cho trẻ kiêng khem khi mắc NKHHCT 105 64 11 6,7 48 29,3

Khi trẻ mắc NKHHCT cần đưa đến cơ sở y tế sớm 140 85,4 22 13,4 2 1,2

Theo Bảng 2.6, 75,6% bà mẹ cho rằng nên vệ sinh mũi họng cho trẻ bằng nước muối sinh lý, trong khi 64% không cho rằng cần kiêng khem cho trẻ Đa số các bà mẹ đều đồng ý rằng cần đưa trẻ đến cơ sở y tế sớm khi mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính.

B ả ng 2.7 Thái độ c ủ a bà m ẹ v ề d ự phòng NKHHCT cho tr ẻ

Thái độ của bà mẹ về dự phòng

Rất đồng ý Đồng ý Không đồng ý

Tỷ lệ (%) Để phòng NKHHCT thì không nên cho trẻ tiếp xúc nơi khói bụi, lông động vật

Trẻ được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu góp phần phòng NKHHCT

Theo Bảng 2.7, có đến 95,7% các bà mẹ đồng ý rằng trẻ không nên tiếp xúc với khói bụi và lông động vật Nghiên cứu của Phạm Ngọc Hà cho thấy tỷ lệ này lên tới 98%, trong khi nghiên cứu của Chu Thị Thùy Linh là 88,3% [7] Các bà mẹ nhận thức rõ rằng lông súc vật có thể gây ho, dị ứng và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp ở trẻ Ngoài ra, 87,2% bà mẹ cho rằng việc nuôi dưỡng trẻ hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu là cần thiết để phòng ngừa nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, mặc dù tỷ lệ này thấp hơn so với 99,5% trong nghiên cứu của Phạm Ngọc Hà [19] Sữa mẹ chứa nhiều dinh dưỡng và các chất mà sữa công thức không có, giúp tăng cường sức đề kháng cho trẻ, đặc biệt là khi trẻ được bú ngay sau khi sinh.

Bi ể u đồ 2.5 Thái độ c ủ a bà m ẹ v ề b ệ nh NKHHCT (n4)

Biểu đồ 2.5 cho thấy 84,1% bà mẹ có thái độ tích cực về NKHHCT, trong khi chỉ có 15,9% bà mẹ có thái độ chưa tích cực.

2.1.5 M ố i liên quan gi ữ a ki ế n th ứ c, thái độ c ủ a bà m ẹ v ề ch ă m sóc và phòng b ệ nh

B ả ng 2.8 M ố i liên quan gi ữ a thái độ và ki ế n th ứ c c ủ a bà m ẹ

Nội dung Kiến thức p Đạt Chưa đạt

Bà mẹ có kiến thức đạt thường thể hiện thái độ tích cực lên đến 93,6%, trong khi đó, tỷ lệ này chỉ là 65,5% đối với những bà mẹ có kiến thức chưa đạt.

2.1.6 M ố i liên quan gi ữ a ki ế n th ứ c, thái độ c ủ a bà m ẹ v ề ch ă m sóc và phòng b ệ nh v ớ i các đặ c đ i ể m nhân kh ẩ u h ọ c

B ả ng 2.9 M ố i liên quan gi ữ a ki ế n th ứ c và các đặ c đ i ể m nhân kh ẩ u h ọ c c ủ a bà m ẹ

0 (0%) Đại học, trên đại học 47

Kết quả phân tích cho thấy có mối liên quan đáng kể giữa nhóm tuổi, trình độ học vấn và nghề nghiệp của bà mẹ với kiến thức về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, với giá trị p < 0,001.

B ả ng 2.10 M ố i liên quan gi ữ a thái độ v ớ i các đặ c đ i ể m nhân kh ẩ u h ọ c c ủ a bà m ẹ

2 (7,7%) Đại học, trên đại học 47

Kết quả phân tích cho thấy có mối liên quan thống kê giữa nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp của bà mẹ và thái độ của họ đối với nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, với giá trị p < 0,001.

Nguyên nhân các việc đã thực hiện được và chưa thực hiện được

2.2.1 Nguyên nhân c ủ a các vi ệ c đ ã th ự c hi ệ n đượ c

Nhân viên y tế luôn thể hiện sự nhiệt huyết và tận tâm trong việc tư vấn và hướng dẫn các bà mẹ về cách chăm sóc và phòng ngừa bệnh tật cho trẻ.

Mặc dù gặp khó khăn về nhân lực, đội ngũ nhân viên y tế vẫn cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn và chăm sóc tận tình cho bệnh nhi, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng điều trị.

• Lãnh đạo khoa luôn quan tâm đến việc đào tạo chuyên môn, nâng cao năng lực làm việc Giám sát, kiểm tra năng lực nhân viên y tế định kì

• Các bà mẹ cũng đã phối hợp với nhân viên y tế trong việc chăm sóc, điều trị bệnh cho trẻ

2.2.2 Nguyên nhân c ủ a nh ữ ng vi ệ c ch ư a th ự c hi ệ n đượ c

• Về phía người nhà bệnh nhi

Một số bà mẹ vẫn chưa chú ý và quan tâm đầy đủ khi các nhân viên y tế cung cấp thông tin và tư vấn về kiến thức, thực hành chăm sóc và phòng bệnh cho trẻ.

Các bà mẹ vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của kiến thức, thái độ và thực hành trong việc chăm sóc và phòng bệnh, điều này ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh.

- Ý thức của bà mẹ về chế độ ăn, uống cho trẻ khi trẻ mắc bệnh chưa được tốt

- Nguồn thông tin mà các bà mẹ tiếp nhận vẫn chưa được chắt lọc dẫn đến việc chăm sóc cho trẻ chưa tốt

- Nguồn nhân lực còn hạn chế, công tác đào tạo năng lực chuyên sâu về tư vấn, giáo dục sức khỏe cho bà mẹ còn chưa được đẩy mạnh

Khoa hiện chưa có phòng tư vấn riêng cho người nhà bệnh nhi, và tài liệu về chăm sóc cũng như phòng bệnh NKHHCT, bao gồm video và hình ảnh mẫu, vẫn còn hạn chế và chưa đa dạng, dẫn đến hiệu quả tư vấn chưa đạt yêu cầu.

Các hoạt động tư vấn giáo dục sức khỏe hiện nay chủ yếu diễn ra ở quy mô nhỏ lẻ cho từng cá nhân, và chưa có các buổi tư vấn định kỳ hàng tuần dành cho người nhà của bệnh nhi.

KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI

Khuyến nghị

Đối với nhân viên y tế:

Bà mẹ cần được tư vấn kiến thức về NKHHCT, bao gồm các dấu hiệu bệnh để nhận biết khi nào cần đưa trẻ tới cơ sở y tế Việc chọn nơi khám bệnh phù hợp, chế độ ăn uống khi trẻ mắc bệnh, cùng với kiến thức chăm sóc và phòng bệnh cho trẻ cũng rất quan trọng.

Tăng cường hướng dẫn thực hành cho các bà mẹ về chăm sóc và phòng bệnh cho trẻ em bằng những biện pháp dễ hiểu và tin cậy là rất quan trọng Đặc biệt, cần chú trọng đến các bà mẹ có trình độ học vấn thấp, bà mẹ làm nghề nông và nhóm dân tộc thiểu số để đảm bảo mọi trẻ em đều được chăm sóc tốt nhất.

Nghiên cứu giảm bớt các thủ tục hành chính để điều dưỡng có thời gian tư vấn giáo dục sức khỏe cho người nhà bệnh nhi

Phát tài liệu của khoa dinh dưỡng về chế độ ăn giành cho trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Thường xuyên bồi dưỡng và đào tạo lại cho NVYT làm công tác phòng chống NKHHCT

Xây dựng tài liệu tuyên truyền về tác hại của khói thuốc đối với trẻ em là rất quan trọng Cần chú ý đến cách nuôi dưỡng và làm sạch mũi cho trẻ, cũng như hướng dẫn cách cho trẻ uống thuốc và ăn uống khi mắc bệnh Những thông tin này sẽ giúp các bà mẹ chăm sóc con cái tốt hơn.

Các bà mẹ cần phối hợp hợp, tuân thủ điều trị cùng với NVYT để giúp cho bệnh nhi có chế độ chăm sóc và điều trị tốt nhất

Cần chủ động nghiên cứu và tiếp thu kiến thức về bệnh tật của trẻ em để nâng cao hiểu biết và khả năng chăm sóc.

Đề xuất các giải phá khả thi

Đối với người nhà của bệnh nhi:

Các bà mẹ nên chủ động thảo luận với nhân viên y tế về các vấn đề liên quan đến bệnh tật, chế độ chăm sóc và phòng ngừa Họ cũng cần tích cực tham gia các buổi tư vấn về bệnh để nâng cao kiến thức Việc tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn điều trị từ nhân viên y tế là rất quan trọng.

Bà mẹ cần nâng cao kiến thức về bệnh để phối hợp hiệu quả với nhân viên y tế, từ đó đảm bảo trẻ được chăm sóc tốt nhất.

Bệnh viện cần nâng cao hoạt động truyền thông và tổ chức thường xuyên các buổi tư vấn, giáo dục sức khỏe cho các bà mẹ, đặc biệt là những người ở nông thôn, có trình độ học vấn thấp và thuộc nhóm dân tộc thiểu số Đồng thời, cần chú trọng đào tạo nhân lực chuyên môn sâu về tư vấn và phát triển đội ngũ nhân viên truyền thông có kỹ năng tốt.

Bệnh cạnh đó cần giảm thiểu các thủ tục khi thăm khám để có thêm thời gian tư vấn Đối với người điều dưỡng:

Cần nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc và trau dồi kiến thức chuyên môn, cũng như kỹ năng tư vấn giáo dục sức khỏe để đạt hiệu quả cao hơn trong nghề nghiệp.

Ngày đăng: 14/07/2023, 18:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu - (Luận văn) khảo sát kiến thức, thái độvềchăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện nhi tỉnh nam định năm 2020
Bảng 2.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (Trang 23)
Bảng 2.2. Kiến thức của bà mẹ về bệnh NKHHCT (n=164) - (Luận văn) khảo sát kiến thức, thái độvềchăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện nhi tỉnh nam định năm 2020
Bảng 2.2. Kiến thức của bà mẹ về bệnh NKHHCT (n=164) (Trang 24)
Bảng 2.3. Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh NKHHCT - (Luận văn) khảo sát kiến thức, thái độvềchăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện nhi tỉnh nam định năm 2020
Bảng 2.3. Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh NKHHCT (Trang 24)
Bảng 2.5. Kiến thức đúng của bà mẹ về dự phòng bệnh NKHHCT - (Luận văn) khảo sát kiến thức, thái độvềchăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện nhi tỉnh nam định năm 2020
Bảng 2.5. Kiến thức đúng của bà mẹ về dự phòng bệnh NKHHCT (Trang 25)
Bảng 2.6. Thái độ của bà mẹ về chăm sóc trẻ bị NKHHCT - (Luận văn) khảo sát kiến thức, thái độvềchăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện nhi tỉnh nam định năm 2020
Bảng 2.6. Thái độ của bà mẹ về chăm sóc trẻ bị NKHHCT (Trang 27)
Bảng 2.7. Thái độ của bà mẹ về dự phòng NKHHCT cho trẻ - (Luận văn) khảo sát kiến thức, thái độvềchăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện nhi tỉnh nam định năm 2020
Bảng 2.7. Thái độ của bà mẹ về dự phòng NKHHCT cho trẻ (Trang 27)
Bảng 2.8. Mối liên quan giữa thái độ và kiến thức của bà mẹ. - (Luận văn) khảo sát kiến thức, thái độvềchăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện nhi tỉnh nam định năm 2020
Bảng 2.8. Mối liên quan giữa thái độ và kiến thức của bà mẹ (Trang 28)
Bảng 2.9. Mối liên quan giữa kiến thức và các đặc điểm nhân khẩu học của bà - (Luận văn) khảo sát kiến thức, thái độvềchăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện nhi tỉnh nam định năm 2020
Bảng 2.9. Mối liên quan giữa kiến thức và các đặc điểm nhân khẩu học của bà (Trang 29)
Bảng 2.10. Mối liên quan giữa thái độ với các đặc điểm nhân khẩu học của bà - (Luận văn) khảo sát kiến thức, thái độvềchăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện nhi tỉnh nam định năm 2020
Bảng 2.10. Mối liên quan giữa thái độ với các đặc điểm nhân khẩu học của bà (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w