1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019

56 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh Nam Định năm 2019
Tác giả Phạm Thị Thanh Duyên, Trần Thị Tâm
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thu Hường
Trường học Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 794,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (24)
    • 1. Cơ sở lý luận (12)
      • 1.1. Đại cương về lọc máu chu kỳ bằng kỹ thuật thận nhân tạo (12)
      • 1.2. Biến chứng tụt huyết áp ở người bệnh lọc máu chu kỳ (18)
    • 2. Cơ sở thực tiễn (20)
      • 2.1. Thực trạng biến chứng tụt huyết áp của người bệnh lọc máu chu kỳ (20)
      • 2.2. Một số giải pháp dự phòng biến chứng tụt huyết áp ở người bệnh lọc máu (22)
  • CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN (38)
    • 2.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (24)
    • 2.2. Yếu tố truyền thông, tư vấn (29)
    • 2.3. Kiến thức về nhận biết sớm dâu hiệu tụt huyết áp của ĐTNC (29)
    • 2.4. Một số yếu tố liên quan đến mức độ kiến thức của đối tượng nghiên cứu (32)
      • 2.4.1. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với mức độ kiến thức của đối tượng nghiên cứu (32)
      • 2.4.2. Mối liên quan giữa truyền thông với mức độ kiến thức của đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.4.3. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với mức độ kiến thức của đối tượng nghiên cứu (35)
    • 2.2. Nguyên nhân các việc đã thực hiện được và chưa thực hiện được (35)
      • 2.2.1. Nguyên nhân của các việc đã thực hiện được (35)
      • 2.2.2. Nguyên nhân của những việc chưa thực hiện được (36)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

1.1 Đại cương về lọc máu chu kỳ bằng kỹ thuật thận nhân tạo 1.1.1 Giới thiệu tổng quan về lọc máu chu kỳ [1]

Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối cần điều trị thay thế, bao gồm thận nhân tạo, lọc màng bụng và ghép thận, trong đó thận nhân tạo là phương pháp phổ biến nhất.

- Thận nhân tạo là thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể có lưu lượng máu từ

Thời gian kéo dài từ 4 - 8 giờ với lưu lượng 200 - 400 ml/phút đòi hỏi quy trình chuẩn hóa chặt chẽ Do có nhiều khâu kỹ thuật và thời gian theo dõi dài, việc này giúp giảm thiểu nguy cơ và tránh các biến chứng có thể xảy ra trong buổi lọc.

Hình 1.1 Sơ đồ vòng tuần hoàn máu và dịch trong điều trị lọc máu 1.1.2 Chỉ định và chống chỉ định [1]

Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối cần điều trị thay thế khi mức lọc cầu thận (MLCT) giảm xuống dưới 15 ml/phút/1.73 m² Đối với bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, việc chỉ định điều trị có thể được thực hiện sớm hơn.

- Ngoài ra, kỹ thuật thận nhân tạo áp dụng để lọc máu trong các trường hợp khác: chỉ định lọc máu cấp cứu, ngộ độc,

Lọc máu là một quá trình quan trọng, yêu cầu thực hiện ít nhất 12 giờ mỗi tuần, với mỗi lần lọc kéo dài tối thiểu 4 giờ và được thực hiện 3 lần mỗi tuần, cách ngày.

- Tim mạch: trụy tim mạch, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim và bệnh mạch vành, suy tim toànbộ

- Rối loạn đông máu và chảy máu: chỉ là chống chỉ định tương đối, có thể cùng phối hợp lọc máu và thay máu

- Toàn trạng: người bệnh đang sốt cao, suy kiệt do ung thư

1.1.3 Trình tự tiến hành a Chuẩn bị, khởi động máy

Mở hệ thống nước và quan sát hoạt động của toàn bộ hệ thống, tháo bỏ nước ứ đọng, đồng thời kiểm tra lưu lượng và độ dẫn điện của hệ thống nước.

Kiểm tra máy thận bao gồm việc xác định lưu lượng đạt 500 ml/phút, đảm bảo không còn chất sát trùng, kiểm tra độ dẫn điện của dịch lọc và xác minh các báo động an toàn của máy thận.

- Kiểm tra hệ thống oxy, điện và các thiết bị khác b Bác sĩ kiểm tra tình trạng người bệnh trước khi lọc máu

- Tình trạng lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh trong 24 giờ trước đó: điện tim, phim Xquang tim phổi, tình trạng tim mạch hiện tại

- Các thuốc và điều trị gần đây nhất: các chỉ định, thay đổi liều lượng thuốc

Các chỉ số sinh hóa thông thường và các xét nghiệm gần nhất bao gồm điện giải đồ, calci, phospho, pH, CO2, aciduric, hemoglobin, hematocrit, protein máu, tình trạng đôn gmáu, mentim, nhóm máu Rh và sự ngưng kết bất thường.

Buổi lọc cần tuân thủ các chỉ định quan trọng như xét nghiệm trước và sau khi lọc, thời gian lọc, lưu lượng máu, siêu lọc để rút cân, cũng như việc sử dụng thuốc chống đông với liều lượng và cách dùng phù hợp Quả lọc cũng là một yếu tố cần được chú ý trong quá trình này.

Các chỉ định theo dõi điềutrị: Trong buổi lọc; kết thúc buổi lọc c Chuẩn bị người bệnh lọc máu chu kỳ

Chuẩn bị điều dưỡng là rất quan trọng, bao gồm việc cân trọng lượng bệnh nhân mà không quên trừ bì (giày dép, quần áo, v.v.) Nếu có nghi ngờ, nên cân lại nhiều lần để đảm bảo độ chính xác Cần ghi lại chính xác cân nặng của bệnh nhân, đồng thời đo huyết áp và mạch ở cả tư thế đứng và nằm Tất cả các thông số này phải được ghi chép cẩn thận vào sổ theo dõi bệnh nhân.

- Người bệnh trải ga, nằm lên giường chuẩn bị lọc máu

Tay FAV của người bệnh cần được sát trùng kỹ lưỡng và toàn diện để đảm bảo an toàn Việc này rất quan trọng trong quy trình nối vòng tuần hoàn ngoài cơ thể.

- Tư thế người bệnh và chuẩn bị chọc tay:

Người bệnh cần được đặt ở tư thế thoải mái, có thể nằm hoặc nửa nằm, với giường có độ cao phù hợp Đồng thời, máy lọc thận phải được chuẩn bị sẵn sàng và không có bất kỳ báo động nào.

- Các bước chuẩn bị dụng cụ:

Mở hộp vô trùng chứa dụng cụ lọc máu để tránh nhiễm trùng và lắp quả lọc Kiểm tra tên tuổi bệnh nhân để tránh nhầm lẫn Đuổi hơi kỹ, điều chỉnh tốc độ bơm từ 90 - 120 ml/phút và vỗ nhẹ vào quả lọc để loại bỏ khí Khi còn khoảng 300ml dịch, quay vòng dịch trong quả lọc với heparin và xả rửa sạch các râu của đường dây Điều dưỡng và bệnh nhân cần đeo khẩu trang, chuẩn bị găng tay và gạc thấm chất sát trùng Đặt kim lên khay vô trùng và chuẩn bị các ống lấy máu bên cạnh Lấy săng vô trùng, nâng cao tay bệnh nhân, trải săng dưới tay và yêu cầu bệnh nhân đặt tay xuống Chuẩn bị băng dính và sát trùng tay bệnh nhân bằng gạc thấm chất sát trùng, sau đó sử dụng ga rô.

Xác định đường đi mạch máu (FAV) bằng đầu ngón tay; chọc FAV với kim “động mạch” hướng về phía miệng nối và kim “tĩnh mạch” hướng lên cao; cố định kim bằng băng dính; thông kim bằng cách mở nút và siết chặt lại ngay; đóng khoá kim và thực hiện lấy bệnh phẩm Đặt chương trình lọc máu trước khi nối vòng tuần hoàn vào người bệnh, bao gồm thời gian lọc máu, số cân rút, liều heparin tấn công và duy trì, đồng thời kiểm tra hoạt động bơm heparin Để theo dõi tốt FAV, cần bộc lộ tay để quan sát rõ.

Các chức năng của máy đã sẵn sàng, bao gồm việc kẹp đường dây “động mạch” và nối với kim “động mạch” của bệnh nhân Sau khi mở kẹp ở kim “động mạch” và dây “động mạch”, kiểm tra bơm máu ở vị trí 0 ml/phút trước khi cho bơm chạy, máu sẽ được hút theo bơm Nước muối sinh lý trong dây và quả lọc sẽ được đẩy về túi đựng nước thải, trong khi máu dâng dần trong vòng tuần hoàn Sau đó, dừng bơm máu, kẹp đường dây “tĩnh mạch” và kiểm tra khí trong vòng tuần hoàn Khi nối đường “tĩnh mạch” với kim “tĩnh mạch” của bệnh nhân, cần sát trùng các điểm nối Bơm sẽ tăng dần tốc độ lên 100 ml/phút, kiểm tra áp lực động mạch tĩnh mạch trên màn hình và tăng tốc độ máu từ từ Chỉ định liều heparin duy trì và bấm nút Dialyse, đồng thời kiểm tra các đèn báo an toàn của máy Cuối cùng, cần cố định đường dây vào ga, tránh để dây quét trên đất và theo dõi buổi lọc máu.

Các tiêu chí theo dõi trong buổi lọc máu:

- Huyết áp, mạch của người bệnh từng giờ

- Kiểm tra áp lực động mạch, tĩnh mạch, áp lực xuyên màng

- Theo dõi nồng độ dịch lọc (thành phần Na + và bicarbonat)

- Theo dõi đường huyết ở người bệnh tiểuđường

- Toàn trạng trạng người bệnh

- Tất cả các dấu hiệu phải ghi chép đầy đủ g Trả máu về cho người bệnh - kết thúc buổi lọc

- Trả máu lại máu cho người bệnh là đưa toàn bộ máu ở vòng tuần hoàn vào cơ thể người bệnh và kết thúc buổi lọc

- Trên màn hình thời gian là 0.00 -> kết thúc buổi lọc máu

- Trả máu cho người bệnh:

+ Dừng bơm máu, kẹp kim “động mạch” và dây “động mạch”

Tháo kim "động mạch" và kết nối với đường dây "động mạch" cùng với dịch NaCl 0,9% trong chai 500ml Mở kẹp đường "động mạch" và cho bơm máu chạy với tốc độ thấp, giúp nước muối từ từ đẩy máu vào cơ thể bệnh nhân cho đến khi quả lọc sạch máu Trong quá trình này, cần vỗ nhẹ vào quả lọc và kẹp nhẹ vào đường dây để tránh tình trạng máu tồn đọng trong vòng tuần hoàn.

+ Trả lại máu ở kim “động mạch” cho người bệnh bằng bơm tiêm có nước muối sinh lý

+ Dừng bơm máu khi vòng tuần hoàn đã sạch máu

+ Kẹp kim “tĩnh mạch” và đường dây “tĩnh mạch”

+ Đấu hai đầu dây lại và cho quả lọc vàotúi + Rút kim FAV ra khỏi tay người bệnh, ép vào điểm chọc 15 - 20phút h Theo dõi sau buổi lọc

Sau khi lọc các tham số cần phải theo dõi:

- Huyết áp, mạch ở các tư thế đứng, nằm

- Các dấu hiệu của cao hoặc tụt huyết áp

- Cân người bệnh: cân lúc kết thúc phải bằng cân khô

- Dấu hiệu của người bệnh do rút cân quá hoặc rút không đủ

- Ghi các chỉ số vào sổ theo dõi, ghi rõ các sai sót so với protocol

Cơ sở thực tiễn

2.1 Thực trạng biến chứng tụt huyết áp của người bệnh lọc máu chu kỳ 2.1.1 Thực trạng biến chứng tụt huyết áp của người bệnh lọc máu chu kỳ trên thế giới

Theo nghiên cứu ở Mỹ và Nhật, số bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối điều trị lọc máu đã tăng đáng kể từ năm 2000 đến 2005, với 206.000 bệnh nhân ở Nhật và 276.000 ở Mỹ vào năm 2000, và con số này đã lên tới 58.000 ở Nhật và 387.000 ở Mỹ vào năm 2005 Dự kiến đến cuối năm 2010, số bệnh nhân lọc máu sẽ đạt 300.000 ở Nhật và 500.000 ở Mỹ, với tổng số toàn cầu ước tính là 2.100.000 người Tụt huyết áp là biến chứng phổ biến nhất trong quá trình lọc máu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, với tần suất xảy ra từ 20-50% trong các buổi lọc máu Các báo cáo cho thấy tần suất hạ huyết áp trong lọc máu thường là 20%, nhưng các nghiên cứu đoàn hệ đã ghi nhận tần suất này dao động từ 6% đến 27%.

Theo nghiên cứu lớn nhất, 10% bệnh nhân gặp hạ huyết áp thường xuyên, trong khi 13% chỉ thỉnh thoảng Mức độ nhạy cảm với biến chứng hạ huyết áp trong lọc máu khác nhau giữa các bệnh nhân Nghiên cứu của Tisler và cộng sự khảo sát 958 bệnh nhân từ 11 trung tâm lọc máu, cho thấy 96 bệnh nhân thường xuyên gặp biến chứng hạ huyết áp, so với 130 bệnh nhân thỉnh thoảng Kết quả từ Capuano A và cộng sự cho thấy 44% bệnh nhân lọc máu ≥ 65 tuổi gặp hạ huyết áp thường xuyên, trong khi chỉ 32% ở nhóm tuổi < 45 Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng nồng độ albumin ở bệnh nhân hạ huyết áp trong lọc máu thấp hơn so với nhóm chứng.

2.1.2 Thực trạng biến chứng tụt huyết áp của người bệnh lọc máu chu kỳ tại Việt Nam

Tại bệnh viện Đa Khoa Quảng Nam có 103 người bệnh được lọc máu chu kỳ

1 tuần lọc 1 lần với 3 giờ/ 1 lần lọc[4] Từ tháng 3/2015 đến tháng 7/2015 Bệnh viện quân y 121 quân khu 9 có 30 người suy thận mạn giai đoạn cuối được lọc máu chu kỳ[5]

Nghiên cứu của Trần Hữu Nhựt và Trần Công Lộc trên 70 bệnh nhân cần lọc máu tại bệnh viện Quân Y 17 cho thấy có một số lượng bệnh nhân bị tụt huyết áp.

Trong nghiên cứu, tỷ lệ tụt huyết áp (HA) là 24%, với 84 lần tụt HA, chiếm 5,1% Thời điểm tụt HA thường xảy ra nhiều nhất vào giờ thứ 4 của buổi lọc máu, đạt tỷ lệ 52,3% (p 3kg chỉ chiếm 9,5%

Bảng 2.2 Mức ảnh hưởng của việc tăng cân giữa hai lần lọc đến tụt huyết áp

% 68,5% 31,5% 100% luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Nhận xét: Theo kết quả nghiên cứu thu được người bệnh có mức tăng cân giữa

2 kỳ lọc máu > 3kg có tỷ lệ tụt HA là 42,1% cao hơn nhóm có mức tăng cân ≤ 3kg (30,4%)

Biểu đồ 2.2 Đánh giá tình trạng tụt HA trong qua trình lọc tại buổi thu thập số liệu

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy có 31,5% người bệnh xảy ra tụt HA trong qua trình lọc tại buổi thu thập số liệu

Biểu đồ 2.3 So sánh mức độ giảm huyết áp qua các giờ của buổi lọc máu

(n 0) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Kết quả nghiên cứu cho thấy tụt huyết áp (HA) thường xảy ra nhiều nhất vào giờ thứ 4 của buổi lọc máu, với tỉ lệ lên đến 20,5% Tuy nhiên, biến chứng tụt HA có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình lọc máu Do đó, điều dưỡng viên cần theo dõi chặt chẽ tình trạng của người bệnh từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc buổi lọc, đặc biệt là trong khoảng thời gian gần kết thúc, khi nguy cơ tụt huyết áp cao nhất.

Bảng 2.3 Thời gian người bệnh đã lọc máu (n 0) STT Thời gian người bệnh đã lọc máu (tháng) Số lượng (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Theo nghiên cứu, đa số người bệnh đã lọc máu là từ 5 năm trở xuống chiếm 76,5% Người bệnh đã lọc máu trên 5 năm chiếm tỉ lệ 23,5%

Bảng 2.4 Tình trạng đối tượng nghiên cứu mắc các bệnh khác (n 0)

STT Bệnh khác Số lượng (n) Tỉ lệ (%)

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đối tượng nghiên cứu có thể mắc nhiều bệnh khác nhau, không chỉ một bệnh duy nhất Trong số đó, bệnh tim mạch là phổ biến nhất với tỷ lệ 91%, tiếp theo là bệnh đái tháo đường với 18,5% và bệnh viêm khớp với 12%.

Biểu đồ 2.4 Tần số đối tượng xảy ra tụt huyết áp trong quá trình lọc máu

(n 0) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Nhận xét: Theo nghiên cứu, tần số đối tượng xảy ra tụt huyết áp trong quá trình lọc máu chiếm 53%

Bảng 2.5 Mối liên quan giữa tuổi và tần số tụt huyết áp

60 Đã bị tụt huyết áp chưa

Những người trên 60 tuổi có tỷ lệ gặp tụt huyết áp cao, với 32,7% thỉnh thoảng và 36,4% thường xuyên trải qua tình trạng này.

Bảng 2.6 Yếu tố dinh dưỡng trong quá trình lọc (n = 200)

Dinh dưỡng trong quá trình lọc

Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Ăn, uống nhiều 69 34,5 Ăn, uống ít 95 47,5

Khi được khảo sát về thói quen ăn uống trong quá trình lọc máu, có 34,5% người tham gia cho biết họ ăn đến khi no, 47,5% ăn ít và chỉ 18% không ăn gì.

Yếu tố truyền thông, tư vấn

Bảng 2.7 Tiếp nhận thông tin (n = 200)

Nghe tư vấn Số lượng ( n ) Tỉ lệ ( % )

Nhận xét: Có 75% đối tượng đã nhận được những truyền thông, tư vấn, giáo dục về tụt huyết áp trong suy thận

Bảng 2.8 Nguồn thông tin (n = 150) STT Nguồn thông tin Số lượng ( n ) Tỉ lệ ( % )

3 Ti vi, đài phát thanh 24 12

Nguồn thông tin chủ yếu mà đối tượng tiếp cận là từ cán bộ y tế, chiếm 64% Các nguồn khác bao gồm báo chí và tờ rơi (13%), truyền hình và đài phát thanh (12%), internet (25,5%), bạn bè và đồng nghiệp (17,5%), và người thân (6,5%).

Kiến thức về nhận biết sớm dâu hiệu tụt huyết áp của ĐTNC

1 Tăng cân nhiều giữa 2 lần chạy 48 24

2 Trọng lượng khô thấp hơn trọng lượng khô thực tế 58 29

3 Do chưa tuân thủ tốt điều trị 52 26

4 Do chế độ ăn chưa phù hợp 55 27,5

5 Ăn ngay trước hoặc trong lúc lọc máu 26 13

6 Các bệnh liên quan đến tim mạch 48 24

7 Dùng thuốc hạ áp trước khi lọc máu 40 20 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Đa số người bệnh cho rằng nguyên nhân gây tụt huyết áp trong quá trình lọc máu là do trọng lượng khô thấp hơn trọng lượng khô thực tế (29%) Ngoài ra, 27,5% người bệnh cho rằng chế độ ăn không phù hợp, 26% cho rằng không tuân thủ điều trị, và 24% cho rằng tăng cân nhiều giữa hai lần chạy là nguyên nhân Cuối cùng, 24% người bệnh cho rằng các bệnh liên quan đến tim mạch cũng góp phần gây tụt huyết áp.

Bảng 2.10 Kiến thức của ĐTNC về biểu hiện khi tụt huyết áp (n 0)

STT Biểu hiện Số lượng (n) Tỉ lệ (%)

4 Mất tỉnh táo, mệt lả 100 50

6 Da ẩm lạnh, vã mồ hôi 64 32

7 Nhịp tim nhanh (đánh trống ngực) 51 25,5

Theo khảo sát, 65,5% đối tượng cho rằng hoa mắt và chóng mặt là triệu chứng khi huyết áp tụt Tiếp theo, 50% cho biết họ cảm thấy mất tỉnh táo và mệt lả Ngoài ra, 44,5% người tham gia chọn buồn nôn và nôn là biểu hiện, trong khi 32% cho biết da ẩm lạnh và vã mồ hôi Cuối cùng, nhịp tim nhanh được ghi nhận ở 25,5% và triệu chứng chuột rút ở 21,5%.

Bảng 2.11 Kiến thức của ĐTNC về cách xử trí khi thấy dấu hiệu tụt huyết áp

STT Cách xử trí Số lượng (n) Tỉ lệ (%)

2 Báo với nhân viên y tế 143 71,5

3 Sử dụng các loại thực phẩm giúp tăng

Theo khảo sát, 71,5% người bệnh đã báo với nhân viên y tế khi nhận thấy dấu hiệu tụt huyết áp Trong khi đó, 51,5% người bệnh tự sử dụng thực phẩm để tăng huyết áp, và chỉ có 38,5% người bệnh thực hiện việc đo huyết áp trước khi tiến hành các biện pháp xử trí tiếp theo.

Bảng 2.12 Kiến thức của ĐTNC về biện pháp phòng tụt huyết áp

STT Biện pháp phòng tụt huyết áp (n) (%)

1 Giảm số cân tăng giữa hai lần lọc 62 31

2 Đánh giá nhiều lần và cẩn thận trọng lượng khô thực tế 24 12

3 Cẩn trọng trong việc sử dụng thuốc hạ áp trước và trong quá trình lọc máu 64 32

4 Hạn chế ăn hoặc nạp thêm bằng đường uống trong lúc lọc máu 53 26,5

7 Chuẩn bị sẵn thực phẩm có tác dụng tăng huyết áp 15 7,5

Cẩn trọng trong việc sử dụng thuốc hạ áp trước và trong quá trình lọc máu là rất quan trọng, với 32% người bệnh lựa chọn biện pháp này Ngoài ra, giảm số cân lọc (31%) và hạn chế ăn uống trong lúc lọc (26.5%) cũng được nhiều bệnh nhân áp dụng Hạn chế muối (26%) và giảm uống nước (24.5%) là những biện pháp phổ biến khác nhằm phòng ngừa tụt huyết áp.

Bảng 2.13 Đánh giá mức độ kiến thức của người bệnh về tai biến tụt huyết áp Đánh giá Số lượng (n) Tỉ lệ (%) Đạt 34 17

Kết quả nghiên cứu cho thấy 83% bệnh nhân chưa đạt yêu cầu về mức độ kiến thức, trong khi chỉ có 17% bệnh nhân đạt được mức độ kiến thức cần thiết.

Một số yếu tố liên quan đến mức độ kiến thức của đối tượng nghiên cứu

2.4.1 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với mức độ kiến thức của đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.14 Mối liên quan giữa đặc điểm chungvới MĐKT của ĐTNC

Biến Phụ thuộc Mức độ kiến thức n

OR (95% CI) Độc lập Loại

(0,19 – 1,4) Trên 5 năm 42 (89,4) 5 (10,6) 47 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng trên chỉ ra rằng không có sự khác biệt đáng kể nào giữa các yếu tố như tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tình trạng tụt huyết áp và thâm niên lọc máu so với mức độ kiến thức của đối tượng nghiên cứu, với giá trị p lớn hơn 0,05.

Nơi ở và điều kiện kinh tế là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ kinh tế của đối tượng nghiên cứu Cụ thể, những người sống ở thành phố có mức độ kinh tế cao hơn 0,459 lần so với những người sống ở nông thôn Hơn nữa, những đối tượng có điều kiện kinh tế bình thường có mức độ kinh tế cao gấp 2,57 lần so với những người có điều kiện kinh tế khó khăn.

2.4.2 Mối liên quan giữa truyền thông với mức độ kiến thức của đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.15 Mối liên quan giữatiếp nhận truyền thông với MĐKT của ĐTNC

Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt rõ rệt giữa bệnh nhân đã nhận tư vấn và những người chưa được tư vấn về mức độ kiến thức (MĐKT) Cụ thể, bệnh nhân được truyền thông và tư vấn có MĐKT cao gấp 1,293 lần so với những người không được tiếp nhận thông tin, với giá trị p < 0,001.

Bảng 2.16 MLQ giữa tiếp nhận truyền thông từ NVYT với MDKT của ĐTNC

Fisher’s Exact Test p OR (95% CI)

(%) Đã nghe tư vấn chưa

34 (22,7) 50 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Những người được tư vấn bởi nhân viên y tế có kiến thức cao gấp 7,295 lần so với những người không nhận được tư vấn, với giá trị p < 0,05.

Bảng 2.17 MLQ giữa yếu tố truyền thông với MĐKT của ĐTNC Đặc điểm Loại

Sách báo, tờ rơi, tạp chí

Ti vi, đài phát thanh

Theo nghiên cứu, không có sự khác biệt đáng kể giữa thông tin từ bạn bè, đồng nghiệp và mức độ kiến thức của đối tượng nghiên cứu với giá trị p > 0,05.

Những người tiếp cận thông tin từ báo và tờ rơi có mức độ kiến thức cao gấp 4,91 lần so với những người không tiếp cận, với p

Ngày đăng: 14/07/2023, 18:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ vòng tuần hoàn máu và dịch trong điều trị lọc máu  1.1.2. Chỉ định và chống chỉ định [1] - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Hình 1.1. Sơ đồ vòng tuần hoàn máu và dịch trong điều trị lọc máu 1.1.2. Chỉ định và chống chỉ định [1] (Trang 12)
Hình 1.2. Sơ đồ sinh lý bệnh và các yếu tố liên quan đến biến chứng tụt HA trong - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Hình 1.2. Sơ đồ sinh lý bệnh và các yếu tố liên quan đến biến chứng tụt HA trong (Trang 19)
Bảng 2.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (n=200) - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (n=200) (Trang 24)
Bảng 2.2. Mức ảnh hưởng của việc tăng cân giữa hai lần lọc đến tụt huyết áp - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.2. Mức ảnh hưởng của việc tăng cân giữa hai lần lọc đến tụt huyết áp (Trang 25)
Bảng 2.5. Mối liên quan giữa tuổi và tần số tụt huyết áp - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.5. Mối liên quan giữa tuổi và tần số tụt huyết áp (Trang 28)
Bảng 2.6 Yếu tố dinh dưỡng trong quá trình lọc (n = 200) - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.6 Yếu tố dinh dưỡng trong quá trình lọc (n = 200) (Trang 28)
Bảng 2.8 Nguồn thông tin (n = 150)  STT  Nguồn thông tin  Số lượng ( n )  Tỉ lệ ( % ) - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.8 Nguồn thông tin (n = 150) STT Nguồn thông tin Số lượng ( n ) Tỉ lệ ( % ) (Trang 29)
Bảng 2.7 Tiếp nhận thông tin (n = 200) - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.7 Tiếp nhận thông tin (n = 200) (Trang 29)
Bảng 2.10. Kiến thức của ĐTNC về biểu hiện khi tụt huyết áp (n=200) - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.10. Kiến thức của ĐTNC về biểu hiện khi tụt huyết áp (n=200) (Trang 30)
Bảng 2.12.  Kiến thức của ĐTNC về biện pháp phòng tụt huyết áp - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.12. Kiến thức của ĐTNC về biện pháp phòng tụt huyết áp (Trang 31)
Bảng 2.14. Mối liên quan giữa đặc điểm chungvới MĐKT của ĐTNC - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.14. Mối liên quan giữa đặc điểm chungvới MĐKT của ĐTNC (Trang 32)
Bảng 2.15. Mối liên quan giữatiếp nhận truyền thông với MĐKT của - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.15. Mối liên quan giữatiếp nhận truyền thông với MĐKT của (Trang 33)
Bảng 2.17. MLQ giữa yếu tố truyền thông với MĐKT của ĐTNC - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.17. MLQ giữa yếu tố truyền thông với MĐKT của ĐTNC (Trang 34)
Bảng 2.18. Mối liên quan giữa tuân thủ điệu trị với MĐKT của ĐTNC - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Bảng 2.18. Mối liên quan giữa tuân thủ điệu trị với MĐKT của ĐTNC (Trang 35)
Hình 2.1. Người bệnh lọc máu chu kỳ đang tiến hành lọc máu tại khoa Thận - (Luận văn) khảo sát kiến thức về cách nhận biết dấu hiệu tụt huyết áp của bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại bệnh viện công an tỉnh nam định năm 2019
Hình 2.1. Người bệnh lọc máu chu kỳ đang tiến hành lọc máu tại khoa Thận (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm