1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) đánh giá sự hài lòng của bà mẹ và thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2018

156 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá sự hài lòng của bà mẹ và thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2018
Tác giả Phạm Thúy Quỳnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh An
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 32,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (14)
    • 1.2. Sự hài lòng (15)
    • 1.3. Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh (22)
    • 1.4. Cơ sở nền tảng của nghiên cứu (26)
    • 1.5. Nghiên cứu trong và ngoài nước (28)
    • 1.6. Thông tin về địa điểm nghiên cứu (31)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (32)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (33)
    • 2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu (33)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (33)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (34)
    • 2.7. Các khái niệm, thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá (35)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (41)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (41)
    • 2.10. Sai số và các biện pháp khắc phục sai số (42)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 33 3.1. Sự hài lòng của bà mẹ với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện Phụ Sản (43)
    • 3.2. Thực trạng chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội (52)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (56)
    • 4.1. Sự hài lòng của bà mẹ với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2018 (56)
    • 4.2. Thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau (69)
    • 4.3. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu (79)
  • KẾT LUẬN (3)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Phần đánh giá sự hài lòng

Các bà mẹ sinh con tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội

- Bà mẹ sinh con tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội;

- Bà mẹ từ 18 tuổi trở lên có đủ điều kiện sức khỏe để có thể trả lời các câu hỏi phỏng vấn;

- Bà mẹ đọc và ký vào bản đồng thuận chấp nhận tham gia vào nghiên cứu

2.1.1.2 Tiêu chuẩn không lựa chọn

- Bà mẹ từ chối tham gia vào nghiên cứu;

Bà mẹ không thể trả lời các câu hỏi do không nói được, không nghe được vì một lý do nào đó, hoặc do không minh mẫn và gặp khó khăn trong giao tiếp.

2.1.2 Phần thực trạng chăm sóc thiết yếu

Các ca đẻ thường tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Nhóm cán bộ y tế, bao gồm bác sĩ và hộ sinh, thực hiện quy trình chuyên môn tại Khoa Đẻ, tham gia đỡ đẻ cho các ca sinh thường trong thời gian nghiên cứu.

- Bà mẹ và trẻ sơ sinh khỏe mạnh;

- Trẻ sơ sinh không cần hồi sức

2.1.2.2 Tiêu chuẩn không lựa chọn

- Các ca đẻ thủ thuật: Forceps, mổ đẻ;

- Bà mẹ mắc bệnh lý;

- Trẻ sơ sinh cần phải hồi sức.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2018 đến tháng 8/2018

- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 01/2018 đến tháng 4/2018

- Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Thiết kế nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Phần đánh giá sự hài lòng

Toàn bộ bà mẹ sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội trong thời gian nghiên cứu đáp ứng đủ tiêu chuẩn chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng bằng cách phỏng vấn tất cả các bà mẹ đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi hoàn tất thủ tục ra viện.

Trong thời gian thu thập số liệu từ tháng 01 đến tháng 4 năm 2018, chúng tôi phỏng vấn đánh giá sự hài lòng được tổng cộng 480 bà mẹ

2.4.2 Phần thực trạng chăm sóc thiết yếu

Sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ, nghiên cứu quan sát không tham gia vào các hoạt động chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh, diễn ra từ 10h đến 16h hàng ngày Nhân viên y tế, bao gồm bác sĩ và hộ sinh, thực hiện quy trình chuyên môn tại Khoa Đẻ, tham gia đỡ đẻ các ca sinh thường, đảm bảo tiêu chuẩn chọn mẫu trong suốt thời gian nghiên cứu.

Từ tháng 01 đến tháng 4 năm 2018, chúng tôi đã ghi nhận tổng cộng 420 ca thực hành chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Đánh giá sự hài lòng

Số liệu được thu thập được bằng phương pháp phỏng vấn đối với 480 bà mẹ sinh tại bệnh viện thông qua bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Bộ câu hỏi khảo sát ý kiến của bà mẹ đối với các dịch vụ y tế tại bệnh viện (Phụ lục 2) gồm 2 phần:

Phần 1: Thu thập thông tin chung về bà mẹ (Tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, PARA )

Phần 2: Thu thập thông tin liên quan đến mức độ hài lòng của bà mẹ khi sử dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

2.5.2 Thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau đẻ

Dữ liệu về thực trạng chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau khi sinh được thu thập thông qua quan sát không tham gia trên 420 ca đẻ Các hộ sinh đã trực tiếp chăm sóc bà mẹ hàng ngày bằng cách sử dụng bảng kiểm có sẵn Việc quan sát không ảnh hưởng đến quá trình chăm sóc của nhân viên y tế, do đó hành vi chăm sóc của họ không thay đổi khi được quan sát hay không.

Việc thực hành quan sát được thông qua:

Ban giám đốc bệnh viện, bác sĩ trưởng khoa và điều dưỡng trưởng đã đồng ý về việc thiết lập một phòng quan sát qua cửa kính giữa hai bên phòng Đẻ Phòng này cho phép quan sát các hoạt động bên ngoài mà không thể nhìn thấy hoạt động bên trong từ phía bên ngoài.

- Việc quan sát được thực hiện vào khoảng thời gian từ 10h – 16h hàng ngày

- Thực hiện quan sát qua bảng kiểm “Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh” với trẻ thở được (Phụ lục 3)

- Người quan sát có thể đứng nghe và quan sát từ phòng quan sát nhìn sang phòng Đẻ.

Các biến số nghiên cứu

Mục tiêu 1: Mô tả sự hài lòng của bà mẹ với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội gồm 5 biến số chính:

- Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị;

- Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh;

- Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế;

- Kết quả cung cấp dịch vụ

Mục tiêu 2 của nghiên cứu là đánh giá thực trạng chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, tập trung vào các biến số chính liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm sóc.

- Ngay sau khi thai xổ cho trẻ tiếp xúc da kề da;

- Tiêm bắp 10 đơn vị Ocytocin;

- Kẹp và cắt dây rốn một thì; luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Kéo dây rốn bằng một lực có kiểm soát;

- Xoa đáy tử cung trong 2 giờ đầu sau đẻ;

- Tư vấn cho trẻ bú sớm và bú hoàn toàn trong giờ đầu sau đẻ.

Các khái niệm, thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá

2.7.1 Phần đánh giá sự hài lòng [5]

Bộ công cụ đánh giá sự hài lòng trong nghiên cứu này được xây dựng dựa trên bộ công cụ khảo sát của Bộ Y tế theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016, nằm trong tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam Công cụ này đã được xác nhận có giá trị và độ tin cậy cao, được áp dụng để đánh giá mức độ hài lòng tại các bệnh viện và trong nhiều nghiên cứu khác của Đại học Y Hà Nội và Đại học Y tế Công Cộng Trước khi sử dụng, bộ công cụ đã được kiểm nghiệm hệ số Cronbach’s alpha và chỉnh sửa phù hợp.

Bộ công cụ với 34 tiểu mục thuộc 6 khía cạnh (Phụ lục 2):

- Khả năng tiếp cận: 5 tiểu mục;

- Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị: 5 tiểu mục;

- Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh: 9 tiểu mục;

- Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế: 7 tiểu mục;

- Kết quả cung cấp dịch vụ: 5 tiểu mục;

- Đánh giá chung: 3 tiểu mục

Thang đo Likert được sử dụng để đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh với chất lượng chăm sóc, bao gồm một mệnh đề và 5 lựa chọn Phát triển bởi nhà tâm lý học Rensis Likert vào năm 1932, thang đo này nhằm đo lường thái độ và quan điểm Đây là công cụ phổ biến nhất để chia tỷ lệ phản hồi trong các nghiên cứu điều tra.

Thang điểm phân loại mức độ hài lòng:

- Rất hài lòng: 5 điểm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Theo thang điểm Likert, mức độ hài lòng được phân chia thành hai nhóm: nhóm chưa hài lòng (1-3 điểm) và nhóm hài lòng (4-5 điểm), trong đó mức độ hài lòng bắt đầu từ 4 điểm Từ đó, tỷ lệ hài lòng cho từng tiểu mục được tính toán dựa trên phân tích và suy luận logic.

Cách tính điểm trung bình hài lòng chung cho từng mục:

- Điểm trung bình hài lòng chung cho mục A - Khả năng tiếp cận:

Bà mẹ hài lòng với khả năng tiếp cận khi tiểu mục này có tổng điểm từ 20 điểm trở lên hay A ≥ 4 điểm (tính trên thang điểm 5)

- Điểm trung bình hài lòng chung cho tiểu mục B - Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị:

Bà mẹ đánh giá cao sự minh bạch trong thông tin và quy trình khám bệnh, điều trị khi tiểu mục này đạt tổng điểm từ 20 trở lên hoặc B ≥ 4 điểm (trên thang điểm 5).

- Điểm trung bình hài lòng chung cho tiểu mục C - Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh:

Bà mẹ cảm thấy hài lòng với cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ người bệnh khi tiểu mục này đạt tổng điểm từ 36 trở lên, tương đương với C ≥ 4 điểm trên thang điểm 5.

- Điểm trung bình hài lòng chung cho tiểu mục D - Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế:

Bà mẹ đánh giá cao thái độ và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế khi tiểu mục này đạt tổng điểm từ 28 trở lên, tương đương với D ≥ 4 trên thang điểm 5.

- Điểm trung bình hài lòng chung cho tiểu mục E - Kết quả cung cấp dịch vụ:

Bà mẹ hài lòng với kết quả cung cấp dịch vụ khi tiểu mục này có tổng điểm từ

20 điểm trở lên hay E ≥ 4 điểm (tính trên thang điểm 5)

- Điểm trung bình hài lòng chung của bà mẹ: F = (A+B+C+D+E)/5

Bà mẹ hài lòng với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện khi điểm trung bình hài lòng chung F ≥ 4 điểm (tính trên thang điểm 5)

- Tỷ lệ % bà mẹ hài lòng với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện:

(Điểm trung bình hài lòng chung x 100%)/5

2.7.2 Phần đánh giá thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh [8]

Quy trình đánh giá thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau sinh được xây dựng dựa trên quy trình đã được Bộ Y tế phê duyệt theo Quyết định số 4673/QĐ-BYT ngày 10 tháng 11 năm 2014 Quy trình này áp dụng cho tất cả các tuyến xã, huyện, tỉnh, thành phố trên toàn quốc Bộ công cụ đã được kiểm nghiệm hệ số Cronbach’s alpha và đã được chỉnh sửa trước khi đưa vào nghiên cứu.

Bộ công cụ với 41 tiểu mục thuộc 3 khía cạnh (Phụ lục 3):

- Chuẩn bị trước sinh: 10 tiểu mục;

- Các việc cần làm ngay sau khi sinh cho mẹ và con: 19 tiểu mục

Mỗi bước trong thang điểm đánh giá quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau sinh được phân loại thành 2 mức trong nghiên cứu.

- Làm đúng và đủ bước;

- Làm chưa đủ hoặc không làm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Bàn hồi sức trẻ sơ sinh:

+ Bề mặt bàn phẳng, khô, sạch và ấm, được trải khăn sạch

+ Bóng hút hoặc máy hút nhớt, ống hút dùng 1 lần

+ Bóng tự phồng và mặt nạ sơ sinh

- Bàn để dụng cụ đỡ đẻ:

+ Dụng cụ cắt khâu TSM: 01 kéo cắt TSM, 01 kẹp phẫu tích, 01 kìm kẹp kim, 01 hộp đựng dung dịch sát khuẩn, gạc sát trùng, kim chỉ khâu

+ Dụng cụ cặp và cắt dây rốn: 02 kẹp phẫu tích có mấu, 01 kéo cắt dây rốn, kẹp dây rốn nhựa

+ Hai khăn khô, sạch (trải 01 khăn lên bụng bà mẹ để đón bé và lau khô trẻ, 01 để ủ ấm cho trẻ)

+ Hai đôi găng tay vô khuẩn

+ Mũ sơ sinh để ngoài bàn dụng cụ

+ Lấy sẵn 10 đơn vị Ocytocin trong bơm tiêm

- Tư vấn cho bà mẹ:

Tiếp xúc da kề da giữa mẹ và trẻ không chỉ giúp điều hòa thân nhiệt mà còn tăng cường sự gắn kết tình cảm Hơn nữa, phương pháp này hỗ trợ trẻ bắt đầu bú sớm và tạo điều kiện thuận lợi cho lần bú đầu tiên.

Để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh, cần phối hợp chặt chẽ với cán bộ y tế trong việc ôm trẻ ngay sau khi sinh Điều này giúp bà mẹ không bỡ ngỡ khi người đỡ đẻ đặt trẻ lên bụng, đồng thời tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc da kề da với mẹ.

+ Tiêm Ocytocin với mục đích làm cho tử cung co bóp sớm giúp bong rau, rút ngắn thời gian sổ rau, hạn chế mất máu sau đẻ

Kẹp và cắt dây rốn muộn mang lại nhiều lợi ích cho trẻ sơ sinh, bao gồm việc cung cấp thêm máu và nguồn dự trữ sắt từ mẹ, giúp ngăn ngừa nguy cơ xuất huyết não thất và nhiễm khuẩn huyết muộn Phương pháp này cũng giảm thiểu khả năng trẻ phải truyền máu do thiếu máu, đặc biệt là đối với những trẻ sinh non và nhẹ cân.

Hợp tác với nhân viên y tế để xoa đáy tử cung mang lại hiệu quả cao Bà mẹ có thể được hướng dẫn tự xoa đáy tử cung hoặc nhờ người nhà hỗ trợ khi cần thiết.

Người đỡ đẻ cần rửa tay sạch sẽ và trải một tấm khăn khô, sạch lên bụng của bà mẹ Nếu chỉ có một người đỡ đẻ, cần chuẩn bị sẵn hai đôi găng tay vô khuẩn; nếu có hai người, găng tay của người chăm sóc rốn cũng phải được vô khuẩn.

Khi cổ tử cung đã mở hoàn toàn và đầu trẻ đã lọt thấp, bà mẹ cần chuẩn bị cho quá trình rặn đẻ Người đỡ đẻ nên nhắc lại các bước quan trọng và hướng dẫn bà mẹ cách cho trẻ tiếp xúc da kề da, đồng thời chỉ dẫn cách ôm trẻ nằm trên bụng mẹ.

+ Thông báo cho bà mẹ ngày, giờ, phút sinh và giới tính của trẻ

+ Đặt trẻ vào khăn khô trên bụng mẹ

Nhanh chóng lau khô trẻ trong 05 giây đầu tiên theo trình tự từ mắt, mặt, đầu, ngực, bụng, tay, chân, lưng, mông đến cơ quan sinh dục, đồng thời đánh giá nhanh toàn trạng chung của trẻ theo quy định.

+ Bỏ khăn đã lau cho trẻ

- Chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau đẻ nếu trẻ khóc hoặc trương lực cơ tốt thì:

+ Đặt trẻ nằm sấp tiếp xúc da kề da trên ngực mẹ, đầu nằm nghiêng giữa hai bầu vú, ngực áp vào ngực mẹ, tay để sang hai bên

Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện sau đó được mã hóa, nhập và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0

- Phương pháp tính tần số, tính tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình theo từng mục được sử dụng cho cấu phần mô tả.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện sau khi đề cương đã được Hội đồng khoa học và Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định cùng Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội phê duyệt.

- Các đối tượng trước khi tiến hành nghiên cứu đều được hỏi có đồng ý tham gia nghiên cứu và được ký vào bản đồng thuận tham gia nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ và trẻ sơ sinh Thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

Chăm sóc y tế được thực hiện đồng nhất cho cả những đối tượng tham gia và không tham gia nghiên cứu, đảm bảo rằng nghiên cứu không ảnh hưởng đến quá trình chăm sóc và sức khỏe của bà mẹ.

Sai số và các biện pháp khắc phục sai số

2.10.1 Đánh giá sự hài lòng

Việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua bộ câu hỏi dài có thể dẫn đến sai số do kỹ năng phỏng vấn của từng điều tra viên Để khắc phục vấn đề này, cần tiến hành tập huấn cẩn thận cho các điều tra viên trước khi bắt đầu nghiên cứu.

- Số liệu phải được làm sạch trước khi nhập liệu

2.10.2 Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh

Việc thu thập thông tin qua quan sát bằng bảng kiểm "Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh" có thể gặp sai số do kỹ năng chấm của từng điều tra viên Để khắc phục vấn đề này, cần tổ chức tập huấn cho các điều tra viên và thống nhất cách chấm điểm trước khi tiến hành nghiên cứu.

Trong nghiên cứu, việc quan sát không tham gia được thực hiện trên các bác sĩ và hộ sinh chăm sóc bà mẹ hàng ngày thông qua bảng kiểm có sẵn Quá trình quan sát này không ảnh hưởng đến việc chăm sóc của nhân viên y tế, đảm bảo rằng hành vi chăm sóc của họ không thay đổi dù có hay không có sự quan sát.

- Số liệu phải được làm sạch trước khi nhập liệu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 3.1 Sự hài lòng của bà mẹ với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện Phụ Sản

Thực trạng chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội

Bảng 3.10 Thực trạng chuẩn bị trước sinh (nB0)

Không làm, làm chưa đủ Làm đúng, đủ

Kiểm tra nhiệt độ phòng 17 4,0 403 96,0

Rửa tay (lần 1) 47 11,2 373 88,8 Đặt trên bụng mẹ miếng vải khô 18 4,3 402 95,7

Chuẩn bị khu hồi sức sơ sinh 19 4,5 401 95,5

Kiểm tra túi và mặt nạ 33 7,9 387 92,1

Rửa tay (lần 2) 24 5,7 396 94,3 Đeo 2 đôi găng tay vô khuẩn 14 3,3 406 96,7

Chuẩn bị dụng cụ theo thứ tự 7 1,7 413 98,3

Kiểm tra điều kiện đỡ đẻ 20 4,8 400 95,2

Kết quả từ bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ nhân viên y tế (NVYT) thực hiện kiểm tra nhiệt độ phòng tốt trước khi đỡ đẻ đạt 96% Tuy nhiên, chỉ có 88,8% NVYT thực hiện tốt bước rửa tay lần 1 trước khi chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ.

Bảng 3.11 Thực trạng phần đỡ đẻ (nB0)

Không làm, làm chưa đủ Làm đúng, đủ

Số lượng % Số lượng % Đỡ đầu

Vít chỏm cho đầu cúi hơn 32 7,6 388 92,4

Hướng lên trên để trán, mắt, mũi, mồm, cằm ra ngoài 39 9,3 381 90,7

Tay kia vẫn giữ TSM 43 10,2 377 89,8

Chờ cho đầu thai nhi tự xoay, giúp nó xoay tiếp 40 9,5 380 90,5 Đỡ vai

Kiểm tra, xử trí dây rốn quấn cổ 73 17,4 347 82,6 Áp 2 bàn tay vào 2 bên thái dương của thai 62 14,8 358 85,2

Kéo nhẹ thai xuống về phía chân của người đỡ đẻ 18 4,3 402 95,7 Đỡ vai sau 27 6,4 393 93,6

Giữ TSM để tránh bị rách 17 4,0 403 96,0 Đỡ mông và chi

Tay giữ gáy thai, tay giữ TSM 44 10,5 376 89,5

Bắt lấy bàn chân thai nhi 58 13,8 362 86,2

Theo bảng 3.11, tỷ lệ nhân viên y tế (NVYT) giữ tư thế sinh mổ (TSM) tốt trong thì đầu cúi đạt 92,9%, trong thì đầu ngửa là 89,8%, và 96,0% trong thì xổ vai sau Tỷ lệ NVYT giúp thai nhi thu hẹp đường kính xổ bằng cách vít đầu cúi thêm là 92,4% Tuy nhiên, có 17,4% NVYT chưa xử trí tốt dây rau quấn cổ.

3.2.3 Các việc cần làm ngay sau khi sinh cho mẹ và con

Bảng 3.12 Các việc cần làm ngay sau sinh cho mẹ và con (nB0)

Không làm, làm chưa đủ Làm đúng, đủ

Số lượng % Số lượng % Đọc to thời điểm sinh, giới tính 80 19,0 340 81,0

Lau khô người trong vòng 5s 24 5,7 396 94,3

Bỏ tấm vải ướt 13 3,1 407 96,9 Ủ ấm, đội mũ cho trẻ 33 7,9 387 92,1

Kiểm tra xem có trẻ thứ hai 96 22,9 324 77,1

Một tay đẩy TC về phía mũi ức 40 9,5 380 90,5

Xử trí khi rau không bong, ngừng kéo chờ cơn co khác 37 8,8 383 91,2 Đỡ rau và đỡ màng 60 14,3 360 85,7

Kiểm tra bánh rau khi TC co tốt 30 7,1 390 92,9

Theo bảng 3.12, 81,0% nhân viên y tế (NVYT) đã thông báo kịp thời về thời điểm sinh và giới tính của trẻ cho bà mẹ, trong khi 19,0% không thực hiện đầy đủ Tỷ lệ NVYT không lau khô trẻ trong vòng 5 giây sau sinh là 5,7%, và 7,4% trẻ không được lau khô kỹ càng Ngoài ra, có 7,9% trẻ không được ủ ấm và đội mũ, chỉ có 92,1% trẻ được thực hiện tốt bước này.

Bảng 3.13 Các bước chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh (nB0)

Không làm, làm chưa đủ Làm đúng, đủ

Trẻ tiếp xúc da kề da 56 13,3 364 86,7

Tiêm bắp Ocytocin trong vòng 1 phút

Kiểm tra mạch đập dây rốn 64 15,2 365 84,8

Kéo dây rốn có kiểm soát 39 9,3 381 90,7

Xoa đáy tử cung 15 phút 1 lần trong 2 giờ đầu sau đẻ 45 10,7 375 89,3

Nhận xét: Kết quả tại bảng 3.13 cho thấy:

- Tỷ lệ trẻ được tiếp xúc da kề da với mẹ ngay sau khi sinh 86,7%, có 13,3% trẻ không được da kề da với mẹ đúng và đủ thời gian

- Tỷ lệ bà mẹ không được tiêm Ocytocin trong vòng 1 phút đầu khi sinh 9,3%

Có 37,9% bà mẹ không nhận được tư vấn đầy đủ về các dấu hiệu đòi bú của trẻ.

BÀN LUẬN

Sự hài lòng của bà mẹ với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2018

4.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi gồm 480 bà mẹ đến sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội trong năm 2018 Chúng tôi tiến hành lấy số liệu sau khi bà mẹ đã điều trị xong tại bệnh viện, xuất viện ra về nhằm giảm xung đột về lợi ích, tăng tính khách quan, tin cậy trong phản hồi của bà mẹ

Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 28,9±4,4 tuổi, với 49,2% người tham gia trong độ tuổi từ 25-29 Điều này phản ánh thực tế rằng phụ nữ Việt Nam thường kết hôn và lập gia đình từ 25 tuổi trở lên.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huyền so sánh tác dụng của Levobupivacain và Bupivacain kết hợp với Fentanyl trong gây tê ngoài màng cứng nhằm giảm đau trong quá trình sinh tự nhiên, với độ tuổi trung bình của đối tượng tham gia là 26±3,4 tuổi.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ly về “Đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú tại một số bệnh viện các tuyến ở Việt Nam năm 2015” cho thấy nhóm tuổi 30-49 chiếm tỷ lệ 32,62% Theo Lê Tiến Tùng,

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại Trung tâm Y khoa số 1 Tôn Thất Tùng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016 cho thấy độ tuổi thường gặp là từ 30 đến 49 tuổi, chiếm tỷ lệ 51,2%.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nhóm tuổi cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huyền, do bà chỉ tập trung vào đối tượng con so, trong khi chúng tôi nghiên cứu cả con lần 2 và lần 3 Tuy nhiên, nhóm tuổi của chúng tôi lại thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Ly và Lê Tiến Tùng, điều này có thể do sự khác biệt về địa bàn nghiên cứu và đặc thù của các bệnh viện.

44,4% đối tượng nghiên cứu sống ở các quận nội thành, điều này có thể được giải thích bởi vị trí của Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội nằm trong thành phố.

Hà Nội là địa điểm thuận lợi cho các bà mẹ, với bệnh viện Hạng I chuyên về sản phụ khoa, thu hút nhiều bà mẹ lựa chọn sinh Họ tin tưởng vào trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ tận tình của nhân viên y tế, mong muốn nhận được dịch vụ sinh chất lượng cao để đảm bảo mẹ tròn con vuông khi ra viện.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người có trình độ học vấn cao đẳng và đại học chiếm 75,8%, trong khi đó trình độ trung học cơ sở chỉ chiếm 2,9% Điều này phản ánh sự gia tăng dân trí trong nước, đặc biệt ở nhóm đối tượng đang trong độ tuổi sinh đẻ, thường có trình độ học vấn cao.

Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng tuổi thai trung bình của đối tượng là 38,98±1,42 tuần, với nhóm tuổi thai chủ yếu từ 37 đến 41 tuần Tỷ lệ sinh con thiếu tháng chỉ đạt 3,1%, trong khi tỷ lệ sinh con già tháng là 0,4%.

Nghiên cứu của Phạm Thúy Quỳnh về thực trạng giảm đau trong quá trình sinh bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng được thực hiện trên các sản phụ chuyển dạ con so tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội trong năm 2017-2018 cho thấy tuổi thai trung bình là 39,17±1,007 tuần.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của Phạm Thúy Quỳnh, điều này có thể giải thích bởi vì khoảng thời gian từ 37 đến 41 tuần được xem là tuổi thai đủ tháng, và trong giai đoạn này, các bà mẹ thường có dấu hiệu chuyển dạ và đến viện.

4.1.2 Khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế của bệnh viện Để có thể tiếp cận thông tin các dịch vụ y tế của bệnh viện trong nghiên cứu này chúng tôi xem xét đến các yếu tố như: sơ đồ, biển báo chỉ dẫn đường đến các khoa phòng trong bệnh viện; thời gian vào thăm người bệnh có được thông báo rõ ràng; khối nhà cầu thang được đánh số rõ ràng, dễ tìm; lối đi trong bệnh viện bằng phẳng, dễ đi; người bệnh gọi và hỏi được nhân viên y tế khi cần thiết Điểm hài lòng chung về khả năng tiếp cận trong nghiên cứu của chúng tôi đạt trung bình là 4,2±0,52 điểm Trong khía cạnh khả năng tiếp cận, tiểu mục bà mẹ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si gọi hỏi được nhân viên y tế khi cần thiết có điểm trung bình cao nhất lên tới 4,27±0,6 điểm (92,1% bà mẹ hài lòng) Thấp nhất trong các tiểu mục này là về sơ đồ biển báo chỉ dẫn tới các khoa phòng trong bệnh viện đạt 4,12±0,6 điểm (88,1% bà mẹ hài lòng, 11,9% bà mẹ không hài lòng)

Theo báo cáo về chỉ số hài lòng của người bệnh tại một số bệnh viện công lập ở Việt Nam, bệnh viện Từ Dũ đạt 4 điểm về khả năng tiếp cận trong lĩnh vực sản phụ khoa, trong khi bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang ghi nhận 3,83 điểm.

Theo nghiên cứu của Lê Tiến Tùng, điểm hài lòng về sơ đồ biển báo chỉ dẫn tại trung tâm Y khoa số 1 Tôn Thất Tùng, bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016 đạt 4,54 điểm, tương ứng với 94,2% khách hàng hài lòng.

Thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau

4.2.1 Các bước chuẩn bị trước sinh

Chuẩn bị dụng cụ, môi trường và phòng đẻ là công việc quan trọng trước mỗi ca sinh Nhân viên y tế đã thực hiện 10 kỹ năng chuẩn bị trước sinh với hiệu quả cao, trong đó có 3 kỹ năng nổi bật: kiểm tra nhiệt độ phòng đạt 96,0%, đặt miếng vải khô lên bụng mẹ đạt 95,7%, và chuẩn bị khu hồi sức sơ sinh đạt 95,5%.

Theo nghiên cứu của Phó Thị Quỳnh Châu năm 2016, có 90% nhân viên y tế đã chuẩn bị phòng tốt trước khi đỡ đẻ tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương Tương tự, nghiên cứu của Ngô Thị Minh Hà năm 2017 cho thấy 87,9% nhân viên cũng thực hiện việc chuẩn bị phòng tốt trước khi đỡ đẻ tại khoa Đẻ của bệnh viện này.

Theo nghiên cứu của Huỳnh Công Lên, tỷ lệ thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi sinh tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện của tỉnh Đắk Lắk năm 2017 chỉ đạt 18,3%.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ kiểm tra nhiệt độ phòng cao hơn so với nghiên cứu của Phó Thị Quỳnh Châu, Ngô Thị Minh Hà và Huỳnh Công Lên Trong quá trình rặn sinh, thân nhiệt của mẹ thường tăng cao hơn mức bình thường, do đó cần điều chỉnh nhiệt độ phòng để tạo sự thoải mái cho bà mẹ Một yếu tố quan trọng để tránh mất nhiệt cho trẻ sơ sinh là điều chỉnh nhiệt độ phòng phù hợp trước khi trẻ ra đời, với mức lý tưởng từ 25-28 độ C.

Trong quá trình chuẩn bị trước sinh, chỉ có 88,8% nhân viên y tế thực hiện đúng bước rửa tay lần 1 trước khi chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ, trong khi 11,2% không thực hiện tốt Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có 5,7% nhân viên y tế không rửa tay lần 2 trước khi tiến hành đỡ đẻ.

Theo nghiên cứu của Ngô Thị Minh Hà năm 2017, 100% nhân viên thực hiện quy trình rửa tay lần 1 trước khi đỡ đẻ, nhưng 30,3% không thực hành tốt bước rửa tay trước khi đỡ đẻ Nghiên cứu của Phó Thị Quỳnh Châu năm 2016 cho thấy 17,5% nhân viên chưa rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ và 45% không rửa tay khi tiến hành đỡ đẻ.

Kết quả rửa tay lần 1 của chúng tôi thấp hơn Ngô Thị Minh Hà nhưng cao hơn Phó Thị Quỳnh Châu Việc rửa tay có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh, ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng Bàn tay của nhân viên y tế là yếu tố quan trọng trong việc lây truyền các tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện, do thường xuyên tiếp xúc với máu và dịch cơ thể Bệnh viện Ospital Makati tại Philippines đã phải đóng cửa một phần để thực hiện vệ sinh vào tháng 7 năm.

Năm 2008, 25 trẻ sơ sinh đã tử vong do nhiễm khuẩn huyết, cho thấy tầm quan trọng của việc vệ sinh tay trước khi đỡ đẻ Việc này không chỉ bảo vệ sức khỏe của trẻ mà còn giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm trong quá trình sinh nở.

4.2.2 Các bước trong quy trình đỡ đẻ

Qua quan sát 420 ca đẻ tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, chúng tôi nhận thấy rằng kỹ năng đỡ đẻ của nhân viên y tế đạt chất lượng cao Các kỹ năng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của mẹ và trẻ đều đạt trên 90%, bao gồm: vít chỏm cho đầu cúi tốt hơn (92,4%), đầu tự xoay (90,5%), đỡ vai trước (95,7%), và đỡ vai sau (93,6%).

Nghiên cứu của Huỳnh Công Lên năm 2017 về quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện tỉnh Đắk Lắk cho thấy tỷ lệ thai nhi tự xoay chỉ đạt 45%.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi vượt trội hơn so với nghiên cứu của Huỳnh Công Lên về việc thai nhi tự xoay về kiểu thế cũ, điều này rất quan trọng để tránh tai biến gãy xương đòn cho trẻ, tôn trọng sinh lý bình thường của thai nhi Thực hành này có thể làm tăng nguy cơ đẻ khó do vai, với tỷ lệ đẻ khó do vai theo nghiên cứu của Overland tại Nauy năm 2013 là 0,72% Nghiên cứu của Lionel Carbillon cho thấy tỷ lệ đẻ khó do vai là 1,8%, trong đó 5,9% nhóm đẻ khó do vai bị gãy xương đòn, so với chỉ 0,1% ở nhóm chứng Ngoài gãy xương đòn, còn có thể xảy ra các biến chứng khác như tổn thương đám rối thần kinh cánh tay với tỷ lệ 0,9%.

4.2.3 Việc cần làm ngay sau khi sinh cho mẹ và con

Ngay khi trẻ sơ sinh chào đời, điều mà các bà mẹ mong mỏi nhất là con mình khỏe mạnh Việc thông báo giờ sinh và giới tính giúp các bà mẹ xác nhận chính xác con của mình, từ đó tránh tình trạng trao nhầm trẻ sơ sinh Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 81% bà mẹ được thông báo đầy đủ về giờ sinh và giới tính của trẻ, thấp hơn so với nghiên cứu của Ngô Thị Minh Hà (94,9%) Đáng chú ý, có 19% sản phụ trong nghiên cứu của chúng tôi không nhận được thông tin đầy đủ về giờ sinh và giới tính của trẻ.

Nghiên cứu của Huỳnh Công Lên cho thấy chỉ có 56,7% thực hiện tốt việc kiểm tra có trẻ thứ hai Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ này chỉ đạt 77,1%, với 22,9% không thực hiện tốt bước kiểm tra Nguyên nhân có thể do thói quen chăm sóc trong những năm trước và nhiều bà mẹ đã thực hiện siêu âm chẩn đoán trước khi mang thai, dẫn đến nhân viên y tế chủ quan bỏ qua bước này.

4.2.4 Các bước cơ bản chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh

Chương trình Chăm sóc thiết yếu sớm cho bà mẹ - trẻ sơ sinh (EENC) được triển khai bởi Vụ sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em Bộ Y tế tại tất cả các cơ sở y tế có khoa Đẻ, bao gồm cả khoa Đẻ tại Bệnh viện Phụ Sản.

Hà Nội Theo Quyết định 4673/QĐ BYT ngày 10 tháng 11 năm 2014, Bộ Y tế khuyến cáo áp dụng 6 bước chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi sinh.

Ngày đăng: 14/07/2023, 18:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ánh (2014). 35 năm Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội – Niềm tự hào. Kỷ yếu 35 năm Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội – Niềm tự hào, Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, tháng 11 năm 2014, Sở Y tế Hà Nội, 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 35 năm Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội – Niềm tự hào
Tác giả: Nguyễn Duy Ánh
Nhà XB: Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
Năm: 2014
2. Đỗ Ngọc Ánh (2014). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến cho trẻ bú sớm và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại huyện Lương Sơn, Hòa Bình năm 2014, Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến cho trẻ bú sớm và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại huyện Lương Sơn, Hòa Bình năm 2014
Tác giả: Đỗ Ngọc Ánh
Nhà XB: Trường Đại học Y tế Công Cộng
Năm: 2014
3. Nguyễn Thị Long Biên (2017). Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám bệnh, bệnh viện đa khoa khu vực Cù Lao Minh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre năm 2017, Luận văn chuyên khoa II Tổ chức quản lý y tế, Trường Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám bệnh, bệnh viện đa khoa khu vực Cù Lao Minh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Long Biên
Nhà XB: Luận văn chuyên khoa II Tổ chức quản lý y tế
Năm: 2017
4. Bộ Y tế (2018). Báo cáo chính sách chỉ số hài lòng người bệnh, đánh giá chất lượng phục vụ khám, chữa bệnh tại một số bệnh viện công lập ở Việt Nam từ góc nhìn của người bệnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính sách chỉ số hài lòng người bệnh, đánh giá chất lượng phục vụ khám, chữa bệnh tại một số bệnh viện công lập ở Việt Nam từ góc nhìn của người bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2018
5. Bộ Y tế (2016). Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
6. Bộ Y tế (2016). Quyết định 6734/QĐ-BYT ngày 15/11/2016 về Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai. Hà Nội, tháng 11 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 6734/QĐ-BYT ngày 15/11/2016 về Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
7. Bộ Y tế (2014). Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng Việt Nam – Ban hành theo Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 2/3/2013, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
8. Bộ Y tế (2014). Quyết định 4673/QĐ-BYT ngày 10/11/2014 về Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ. Hà Nội, tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 4673/QĐ-BYT ngày 10/11/2014 về Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
9. Bộ Y tế (2014). Tài liệu đào tạo người đỡ đẻ có kỹ năng và chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo người đỡ đẻ có kỹ năng và chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
10. Bộ Y tế (2014). Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế. Hà Nội, tháng 02 năm 2014.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w