1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương

98 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Lắp Vật Liệu Xây Dựng An Dương
Tác giả Đặng Thị Nhật Lệ
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Đụng
Trường học Bộ xây dựng
Thể loại chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 174,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại Công ty xây lắp vật liệu xây dựng AnDương nhận thấy vấn đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề nổi bật, hướng những người quản lý v

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế đượccác nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì chúng gắn liền với kết quảhoạt động kinh doanh của DN Do đó, DN cần phải tổ chức kế toán tốt, hợp lý

và khoa học nhằm tính đúng tính đủ chi phí sản xuất DN đã bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm Thực hiện được điều này, DN sẽ có nhiều lợi thế khi cạnh tranh với các

DN khác trên thị trường

Hiện nay, các công trình xây dựng cơ bản đang được tổ chức theophương thức đấu thầu đòi hỏi các DN phải hạch toán một cách chính xác chiphí bỏ ra, không lãng phí nguồn vốn đầu tư Điều đó càng khẳng định tầmquan trọng của việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong công tác

kế toán

Trong thời gian thực tập tại Công ty xây lắp vật liệu xây dựng AnDương nhận thấy vấn đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

là vấn đề nổi bật, hướng những người quản lý và hạch toán phải quan tâm, em

đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Chuyên đề của em gồm 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung về Công ty xây lắp vật liệu xây dựng

An Dương

Chương 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp vật liệu xây dựng

An Dương

Trang 2

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CễNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU

XÂY DỰNG AN DƯƠNG

1.1 Đặc điểm chung của đơn vị ảnh hưởng tới kế toỏn

1.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty

Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dơng là doanhnghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tcách pháp nhân và trực thuộc Tổng Công ty xây dựng SôngHồng Trụ sở của Công ty tại 70 phố An Dơng – Tây Hồ – Hànội Công ty thành lập ngày 29 tháng 12 năm 1958 theo hớngphát triển kinh tế 3 năm (1958 – 1960) đến nay có thể kháiquát sự hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn sau:

Năm 1962 là thời kỳ xây dựng CNXH ở miền Bắc cùngvới sự phát huy năng lực chung của Nhà nớc, nhu cầu vật liệuxây dựng cũng tăng lên Nắm bắt tình hình đó, Công ty

đã sát nhập với Công ty kiến thiết Hà nội trở thành một nhàmáy sản xuất với quy mô tơng đối lớn Số lợng công nhân tănglên nhiều so với trớc, máy ép thủ công khoảng 20 máy Với cơ

sở đó sản phẩm gạch hoa tạo ra đã ngày càng tăng lên cả về

số lợng lẫn chất lợng, đáp ứng phần lớn các công trình ở thủ

đô

Trang 3

Năm 1968, Nhà máy đã coi nh tạo đợc chỗ đứng chomình ở Hà nội Số lợng máy tăng lên 80 máy, việc đa dạnghoá sản phẩm là yêu cầu của hầu hết các nhà sản xuất Nhàmáy sát nhập với Nhà máy bê tông Chèm, chuyên sản xuất cácsản phẩm Gạch hoa, đá hoa, gạch Granitô Sự xuất hiện củasản phẩm Granitô có xu hớng mang lại hiệu quả trong tơnglai.

Trang 4

* Giai đoạn II : (1970 – 1988)

Những năm 1970, Nhà máy tiến hành từng bớc đổi mớicông nghệ, nâng cao trình độ kỹ thuật, đi sâu sản xuấthai loại mặt hàng chính là Gạch hoa Granitô và Đá hoa Haisản phẩm này đã đáp ứng nhu cầu trong việc xây dựng cáccông trình trọng đIểm của nhà nớc nh Lăng Chủ tịch Hồ ChíMinh, cung văn hoá lao động…

Năm 1980, quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng đợc mởrộng dới hình thức mua bán trao đổi Nhà máy tiếp tục mởrộng quy mô bằng cách hợp nhất với Xí nghiệp vật liệu ĐôngAnh trở thành một cơ sở sản xuất gạch hoa Granitô và Đá hoa

có tiếng ở Hà nội Thời gian này thu đợc một số kết quả sau:

* Giai đoạn III : (từ năm 1988 đến nay)

Trang 5

Cuối thập niên 80, đây là thời kỳ đổi cơ chế quản lýquan liêu bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng có sự quản

lý của Nhà nớc Xí nghiệp trở thành đơn vị hạch toán độclập, sản phẩm sản xuất ra theo nhu cầu của thị trờng Đâycũng là thời kỳ cạnh tranh gay gắt giữa các sản phẩm cùngchức năng của các Xí nghiệp trong và ngoài nớc Trong xu h-ớng cạnh tranh đó, Xí nghiệp đã có thời kỳ khủng hoảng nh-

ng nhờ sự năng động sáng tạo của ban lãnh đạo cũng nh toànthể cán bộ công nhân viên mà Xí nghiệp đã dần lấy lại chỗ

đứng trên thị trờng

Năm 1996, tên chính thức “Xí nghiệp đá hoa Granitô HàNội” ra đời theo quyết định của Giám Đốc Công ty xây lắpvật liệu xây dựng – Bộ xây dựng:

“Xí nghiệp đá hoa Granitô Hà nội là đơn vị kinh tế quốcdân, hạch toán nội bộ có t cách pháp nhân, sử dụng con dấutheo mẫu quy định để giao dịch, đợc mở tài khoản tại ngânhàng gần nhất để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh”(Điều 2 – Quyết định của Giám đốc Công ty xây lắp vật liệuxây dựng )

Ngày 16 tháng 07 năm 2004 Xí nghiệp đá hoa Granitô

Hà Nội về trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng

đổi tên thành Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dơng

Sau đây là một số thông tin chính về Công ty xây lắpvật liệu xây dựng An Dơng:

Tờn cụng ty : Cụng ty x õy lắp vật liệu xõy dựng An D ươngTờn Tiếng Anh : AN DUONG BUILDING MATERIALSCONSTRUCTION AND INSTALLATION COMPANY

Trang 6

Trụ sở chính : Số 70 - Phố An Dương - Phường Yên Phụ - QuậnTây Hồ - Thành phố Hà

Điện thoại : (+84)04.7170943 Fax: (+84)04.7166781Website : http://songhongcorp.vn

Vốn điều lệ của Công ty là 8.500.000.000

Từ khi thành lập đến nay Công ty đã nhiều lần nhận được các phầnthưởng cao quý từ Nhà nước như:

Nhóm 1: Chỉ tiêu quy mô 2005 2006 2007 9 tháng 2008 06/05 07/06

1 Tài sản (nđ) 14.567.982 18.235.674 21.332.675 23.497.145 125,17 116,98 2.Vốn chủ sở hữu (nđ) 2.970.500 3.150.482 3.357.974 3.357.974 106,05 106,58

3 Doanh thu (nđ) 16.457.893 19.543.198 21.876.345 17.147.972 118,74 111,93

4 Lợi nhuận sau thuế (nđ) 1.378.231 1.583.569 2.158.982 1.423.974 114,89 136.33 Nhóm 2: Chỉ tiêu chất lượng (lần)

(Nguồn: Phòng tài chính Kế toán Công ty)

Qua Bảng các chỉ tiêu trên chúng ta có thể thấy rằng các chỉ tiêu trêncủa Công ty có sự tăng trưởng qua các năm Cuối mỗi năm khi Công ty kinh

doanh có lãi đều trích 1 phần lợi nhuận sau thuế để tăng vốn chủ sở hữu Do

trong năm 2008 tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn vì thế doanh

thu có giảm so với cùng kỳ năm ngoái

Trang 7

Từ khi thành lập đến nay Công ty đã xây lắp, cung cấpvật liệu xây dựng cho các công trình nh: Lăng chủ tịch HồChí Minh, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Công trình tợng đài Lênin,Trung tâm hội nghị quốc gia, … Hiện nay Công ty đangphấn đấu trở thành một trong những doanh ngiệp hàng đầucủa ngành xây dựng trên cơ sở liên kết sức mạnh của các cán

bộ công nhân viên công ty với sức mạnh của các đối tác cùng

hệ thống sản phẩm, thơng mại và dịch vụ mang tính chấtchuyên nghiệp đợc hoàn thiện liên tục và đợc mở rộng mộtcách có chọn lọc nhằm tạo lập và đóng góp giá trị lâu dàicho doanh nghiệp và cộng đồng

1.1.2 Đặc điểm sản phẩm và quy trỡnh cụng nghệ

Về sản phẩm

Do Cụng ty hoạt động chớnh trong lĩnh vực xõy lắp với ngành nghềchớnh là thi cụng xõy lắp cỏc cụng trỡnh giao thụng, cụng nghiệp, dõn dụng,thuỷ lợi trờn phạm vi cả nước nờn sản phẩm mang cỏc đặc điểm của ngànhxõy dựng cơ bản bao gồm:

- Sản phẩm mang tớnh đơn chiếc Mỗi cụng trỡnh cú một thiết kế kỹthuật riờng biệt và sản xuất theo một đơn đặt hàng riờng

- Thời gian thi cụng kộo dài do quy mụ lớn, giỏ trị cụng trỡnh lớn, mangtớnh chất cố định, nơi sản xuất đồng thời là nơi sản phẩm hoàn thành đưa vào

sử dụng và phỏt huy tỏc dụng Cỏc cụng trỡnh này mang tớnh chất tổng hợpmọi mặt về kinh tế - kỹ thuật, đa dạng - phong phỳ về chủng loại

- Tỷ trọng tài sản cố định và nguyờn vật liệu chiếm phần lớn giỏ thànhcụng trỡnh (khoảng 70%)

- Thiết bị thi cụng khụng chỉ ở một nơi cố định mà di chuyển từ cụngtrỡnh này sang cụng trỡnh khỏc nờn viờc quản lý rất phức tạp Mà chủng loạicủa chỳng cũng rất đa dạng Nhiều khi cụng trỡnh ở quỏ xa trụ sở Cụng ty, nờnCụng ty đó năng động thuờ mỏy thi cụng của cỏc cụng ty dịch vụ để giảm chiphớ so với việc vận chuyển mỏy tới địa điểm thi cụng cụng trỡnh

Trang 8

Ngoài ra, do cụng trỡnh chủ yếu thi cụng ngoài trời nờn chịu ảnh hưởngcủa yếu tố thời tiết như: mưa, giú, bóo, lụt, …làm cho quỏ trỡnh thi cụngkhụng cú tớnh ổn định mà luụn biến động theo địa điểm xõy dựng và từng giaiđoạn thi cụng Khi xõy dựng cỏc cụng trỡnh xõy lắp, Cụng ty phải bàn giaođỳng tiến độ, đảm bảo chất lượng trong hợp đồng mà hai bờn đó ký kết.

Trong lĩnh vực vật liệu xây dựng Công ty chịu ảnh ởng của giá cá thị trờng và sự cạnh tranh của các Công tytrong ngành khác

h-Từ khi thành lập đến nay Công ty đã xây lắp, cung cấpvật liệu xây dựng cho các công trình nh: Lăng chủ tịch HồChí Minh, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Công trình tợng đài Lênin,Trung tâm hội nghị quốc gia, … Hiện nay Công ty đangphấn đấu trở thành một trong những doanh ngiệp hàng đầucủa ngành xây dựng trên cơ sở liên kết sức mạnh của các cán

bộ công nhân viên công ty với sức mạnh của các đối tác cùng

hệ thống sản phẩm, thơng mại và dịch vụ mang tính chấtchuyên nghiệp đợc hoàn thiện liên tục và đợc mở rộng mộtcách có chọn lọc nhằm tạo lập và đóng góp giá trị lâu dàicho doanh nghiệp và cộng đồng

Bảng 1.2 Phân loại nguồn lực tại Công ty

Trang 9

Ngoài ra còn sản xuất bê tông 2F, 4F, 5F, 6F; Cầu thang(Granitô dị hình), Gạch hoa… Việc tổ chức sản xuất đợcthực hiện theo các phân xởng nh sau:

Sản xuất cầu kiện theo bản vẽ chi tiết do khách hàng

đặt Khâu tạo hình đợc tiến hành thủ công, đúc theokhuôn mẫu có sãn tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng Sảnphẩm sau thời gian bảo dỡng đợc đa lên máy mài thô (đờngkính 2,5 m) để sử lý về mặt kỹ thuật Sau khi thức hiện màithô thì tiến hành trát vữa Mài mịn và đánh bang là khâucuối cùng trớc khi đa sản phẩm đợc đa đến bộ phận KCS đểnhập kho

* Phân xởng Gạch Hoa.

Phân xởng Gạch hoa chuyên sản xuất bê tông, gạch hoa,gạch trơn, đan, vỉa các loại… quá trình sản xuất đợc chiathành 9 tổ

1 tổ thực hiện pha chế phôi cát

1 tổ phụ trách bảo dỡng sản phẩm

7 tổ phụ trách việc tạo hình

Trang 10

* Phân xởng cơ điện : Phục vụ sản xuất.

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất đá Granit

Kỹ

thuật

Bộtmầu

Xi măngtrắng

Ximăng

đen

Cát vàng

Cốtthép

Công ty đầu t nhiều về máy móc thiết bị nhằm giúp

cho việc sản xuất đạt hiệu quả cao bên cạnh đó nâng cao

chất lợng sản phẩm tạo dựng uy tín trên thị trờng sau đây là

một số chỉ tiêu về phơng tiện thiết bị

Trang 11

T Chủng loại máy móc thiết bị Đơn vị Số l- ợng Công suất hoặc số

liệu đặc trng

Nớc sản xuất

I Thiết bị máy móc

III Máy công cụ

………

1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý hoạt động kinh doanh

Công ty kinh doanh chủ yếu ở hai lĩnh vực chính sau:

Sản xuất khai thác vật liệu xây dựng: sản xuất và kinhdoanh các loại vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí ốp lát, máymóc thiết bị phụ tùng phục vụ cho khai thác vật liệu xây dựng.Công ty đã hoạt động 50 năm trong lĩnh vực này

Trang 12

Xây lắp: Thi công xây lắp các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi Thi công xây lắp thiết bịchuyên dùng ngành cấp thoát nớc, bu điện dờng dây cao thế,trung thế, hạ thế, trạm biến áp điện Sữa chữa các loại phơngtiện vận tải thủy bộ, đầu t phát triển kinh doanh nhà và hạtầng đô thị, khu công nghiệp dân dụng Tổ chức thi công sanlấp mặt bằng nạo vét kênh, cảng, luồng lạch, sông biển bằngcơ giới, bốc xếp vật t, vật liệu xây dựng và các hàng hoá khác.Lĩnh vực này Công ty đang hoạt động trong 30 năm.

Với lĩnh vực hoạt động như trờn Cụng ty đó tổ chức bộ mỏy quản lýtheo hỡnh thức trực tuyến-chức năng Chức năng của từng bộ phận trong cụng

ty như sau:

Giỏm đốc: là người đại diện cho Cụng ty trước phỏp luật và là người tổ

chức thực hiện cỏc nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và chủ độngđiều hành sản xuất kinh doanh theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Cụng ty

Phú Giỏm đốc phụ trỏch sản xuất cụng nghiệp: là người điều hành

hoạt động sản xuất cụng nghiệp của Cụng ty, trực tiếp chỉ đạo và quản lý độikhai thỏc mỏ, đội nghiền sàng I, đội nghiền sàng II, xưởng nghiền bộtkhoỏng.Phú giỏm đốc phụ trỏch sản xuất cụng nghiệp là người chịu trỏchnhiệm trước Giỏm đốc về những cụng việc liờn quan đến hoạt động sản xuấtcụng nghiệp của Cụng ty, hoạt động theo sự phõn cụng và ủy quyền của Giỏmđốc Cụng ty

Phú Giỏm đốc phụ trỏch đầu tư: Là người điều hành hoạt động đầu

tư của Cụng ty, trực tiếp chỉ đạo phũng đầu tư Phú giỏm đốc phụ trỏch đầu tư

là người chịu trỏch nhiệm trước Giỏm đốc về những cụng việc liờn quan đếnhoạt động đầu tư, hoạt động theo sự phõn cụng và uỷ quyền của Giỏm đốcCụng ty

Phú Giỏm đốc phụ trỏch xõy lắp: là người điều hành hoạt động xõy

Trang 13

đội xây lắp của Công ty Phó giám đốc phụ trách xây lắp là người chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về những công việc liên quan đến hoạt động xây lắp,hoạt động theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty

Phòng tài chính kế toán: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc

Công ty thực hiện công tác Tài chính Kế toán tại Công ty theo đúng các quyđịnh hiện hành của nhà nước và của cấp trên, đảm bảo cung cấp kịp thời vốncho sản xuất kinh doanh, tổ chức thu hồi vốn và công nợ, quản lý tài sản choCông ty Đồng thời phòng tài chính kế toán còn là nơi quản lý, lưu trữ hồ sơchứng từ kế toán, thanh quyết toán các chi phí sản xuất- hạch toán kinh tế vàcác chế độ báo cáo thống kê theo quy định

Phòng tổ chức hành chính: thực hiện các công việc văn thư bảo mật,

hành chính lễ tân, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và quan hệ với các cơ quanbên ngoài; tham mưu cho Giám đốc và hỗ trợ các phòng ban chức năng về việc

tổ chức và bố trí nhân sự phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chứcthực hiện công tác tuyển dụng và triển khai kế hoạch đào tạo, định hướng chiếnlược về nhân sự Quản lý và theo dõi biến động nhân sự như: bổ nhiệm, bãimiễn, khen thưởng, kỷ luật, các chế độ liên quan đến người lao động

Phòng đầu tư: có nhiệm vụ thu hút các nhà đầu tư, tìm kiếm các hợp

đồng xây lắp và vật liệu xây dựng, đánh giá về tình hình đầu tư xây dựngtrong nước

Phòng kế hoạch kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất

kinh doanh ngắn hạn và dài hạn; tham khảo ý kiến của các phòng có liên quan

để phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch dự trữ vật tư và các kếhoạch khác của Xí nghiệp; dự báo thường xuyên về giá cả hàng hoá thị trườngđầu vào nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh; quản lý và cung ứng vật tư

kỹ thuật phục vụ sản xuất cho các đơn vị theo kế hoạch sản xuất của đơn vị

Các phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm và thi công các côngtrình xây lắp

Trang 14

Giám đốc

Phó giám đốc phụ trách

sản xuất công nghiệp Phó giám đốc phụ trách đầu tư Phó giám đốc phụ trách xây lắp

Phòng tổ chức hành chính

số 2

Đơn vị xây lắp

số 1

Ph©n

x ëng c¬

®iÖn

Ph©n

x ëng G¹ch Hoa

Đơn vị xây lắp

số 3 Phòng đầu tư

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng

An Dương

1.2.1 Đặc điểm lao động kế toán và tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Xí nghiệp chịu sự điều hành quản lý trực tiếp củaGiám đốc Xí nghiệp Để đảm bảo công tác kế toán hiệu quả và phù hợp vớiđặc điểm của đơn vị, bộ máy kế toán của Xí nghiệp được tổ chức theo hìnhthức tập trung trong đó chỉ có duy nhất một phòng Tài chính – Kế toán chịutrách nhiệm về công tác kế toán Các nhân viên trong phòng có nhiệm vụhạch toán chi tiết các nhiệm vụ kinh tế phát sinh trong toàn Xí nghiệp, cácnhân viên tài chính của các đội có trách nhiệm thu thập các chứng từ kinh tếliên quan trong từng đội và chuyển đến phòng Tài chính – Kế toán Kế toán

Trang 15

viên tiến hành tính giá thành cho các công trình, hạng mục công trình và lậpcác báo cáo định kỳ và các báo cáo theo yêu cầu của cấp trên.

Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm 7 người, trong đó có 1 trưởng

phòng, 1 phó phòng và 5 nhân viên kế toán thực hiện các phần hành được giao

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ : Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng: điều hành bộ máy kế toán, thực thi theo đúng chế độ

đồng thời là người đề xuất với các giám đốc về các chính sách tài chính, cácquy định kế toán riêng cho công ty, các chiến lược kinh doanh nhưng cũngphải chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc công ty, trước pháp luật, các bên

có liên quan đến số liệu mà kế toán cung cấp như công ty kiểm toán, nhà đầu

tư, khách hàng, nhà cung cấp

- Kế toán tổng hợp: kế toán tổng hợp toàn Công ty; cuối tháng, cuối

quý đôn đốc các bộ phận trong Công ty tập hợp số liệu, khóa sổ để lập báocáo kế toán Báo cáo kế toán trưởng kịp thời về xử lý số liệu kế toán hàngtháng trước khi khóa sổ kế toán và lập Báo cáo Tài chính…

- Kế toán vật tư hàng hóa: Thực hiện các công việc liên quan đến vật

tư hàng hoá như:

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN THANH TOÁN, TIỀN LƯƠNG

KẾ TOÁN VẬT TƯ

KẾ TOÁN

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN TIỀN MĂT, TIỀN GỬI

KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU

Trang 16

+ Phản ánh tình hình Nhập- xuất- tồn vật tư hàng hóa ở các kho trựctiếp do công ty quản lý

+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, chính xác của các phiếu nhập, phiếu xuất,hướng dẫn các bộ phận trong công ty thực hiện đúng quy định của nhà nước

+ Mở thẻ kho, kiểm tra thẻ kho, chốt thẻ kho của từng kho của công tythực hiện theo đúng quy định của nhà nước

+ Đối chiếu với kế toán tổng hợp vào cuối tháng, căn cứ vào sổ kế toáncủa mình, cuối tháng đối chiếu với số liệu kế toán do máy cung cấp

+ Thực hiện việc kiểm kê khi có quyết định kiểm kê

- Kế toán thanh toán, tiền lương: Thực hiện các công việc liên quan

đến tiền lương và các khoản trích theo lương gồm:

+ Lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi công tác chấm công và bảngthanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty

+ Tính ra số tiền lương, số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng cácquy định của nhà nước

+ Căn cứ vào bảng duyệt lương của cả đội và khối gián tiếp của công ty

kế toán tiến hành thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Thực hiện các phần việc về thanh toán: : Theo dõi chi tiết tiền mặt, đốichiếu với thủ quỹ từng phiếu thu, chi tiền mặt, xác định số dư cuối tháng;Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ theo đúng quy định của Nhà nước;Thanh toán các chế độ công tác phí, tàu xe, nhiên liệu ô tô con; Theo dõi chitiết sổ tạm ứng, kiểm tra và đôn đốc các phân xưởng hoàn tạm ứng Ghi chép,kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng, người bán

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay

+ Theo dõi chi tiết tiền mặt, đối chiếu với thủ quỹ của từng phiếu thu,phiếu chi, xác định số dư cuối tháng

+ Theo dõi chi tiết sổ tạm ứng, kiểm tra hoàn ứng, đôn đốc thu hoànứng nhanh

Trang 17

+ Lập bảng kê tiền mặt cuối tháng.

+ Có kế hoạch rút tiền mặt, tiền vay để chi tiêu

+ Theo dõi tiền gửi, các khoản tiền gửi, tiền vay của các ngân hàngtrong công ty

+ Báo cáo số dư hàng ngày tiền gửi và tiền vay của công ty với trưởngphòng và với giám đốc

+ Báo cáo với trưởng phòng về kế hoạch trả nợ vay đối với từng ngân hàng.+ Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ dùng để chuyển tiền, kiểmtra lại tên đơn vị, số tài khoản, mã số thuế, tên ngân hàng mà mình chuyểntiền vào đó, báo cáo với Trưởng phòng những trường hợp bất hợp lý, sai sót

- Kế toán TSCĐ:

+ Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trịTSCĐ hiên có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vitoàn công ty cũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấpthông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc gìn giữ, bảo quản, bảodưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong toàn công ty

+ Tính và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuấtkinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ

+ Mở thẻ theo dõi đối với từng TSCĐ

+ Kiểm kê TSCĐ khi có quyết định

- Kế toán chi phí doanh thu: có nhiệm vụ hàng tháng tập hợp và phân

bổ chi phí sản xuất, tính giá thành thực tế cho sản phẩm mỗi phân xưởng, tínhtoán doanh thu cho các sản phẩm

- Thủ quỹ: Thực hiện việc thu, chi tiền mặt nhanh gọn chính xác theo

đúng chế độ Nhà nước, không để nhầm lẫn mất tiền; Ghi chứng từ vào sổ quỹ,đối chiếu với kế toán tiền mặt từng chứng từ thu chi và xác định tồn quỹ;Cuối tháng đối chiếu số dư tiền mặt với kế toán tổng hợp; Đề xuất với trưởngphòng khi thấy việc lưu giữ tiền không an toàn Lập các Ủy nhiệm thu, Ủynhiệm chi, kiểm tra số dư tại các tài khoản ở các tổ chức tín dụng

Trang 18

1.2.2 Đặc điểm vận dụng các chế độ và chính sách kế toán

Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15 của

Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 Trên cơ sở chế độ kế toánhiện hành Công ty đã tiến hành nghiên cứu và cụ thể hoá, xây dựng lại bộmáy kế toán phù hợp với chế độ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công tymình Cụ thể như sau:

- Niên độ kế toán của Công ty được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong hạch toán là đồng Việt Nam Khichuyển đổi các đồng tiền khác sang tiền Việt Nam đồng tại thời điểm phátsinh theo tỷ giá Ngân hàng nhà nước ngày công bố trong ngày Cuối năm tiếnhánh đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Ghi nhận Tài sản cố định theo giá Khấu hao tài sản cố định được tínhtheo phương pháp đường thằng, thời gian khấu hao tài sản cố định được thựchiện theo quyết đinh số 206/2003TC-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 về chế

độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của Bộ tài chính

- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, công ty hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ đượcxác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị xuất kho nguyên vậtliệu là giá thực tế đích danh

- Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm cuối nămcăn cứ vào tính hình tồn kho đầu năm, tình hình xuất nhập trong năm và tínhhính biến động giá cả vật tư, hàng hoá để tiến hành xác định giá trị thực tế củahàng tồn kho và trích lập dự phòng

- Doanh thu của Công ty được xác định theo giá trị công trình, hạngmục công trình được nhà thầu chấp nhận

Về hệ thống tài khoản, Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo đúng quy

Trang 19

động kinh doanh của Công ty Do Công ty có nhiều phân xưởng, đội công trìnhnên tài khoản được chi tiết theo từng phân xưởng, đội công trình.

Về hệ thống chứng từ, Chứng từ kế toán Công ty đang áp dụng có nộidung, phương pháp, ký chứng từ theo đíng quy định của Luật kế toán và Nghịđịnh số 129/2004NĐCP ngày 31/05/2004 của Chính phủ Theo quyết định số

15 này thì chứng từ kế toán mà công ty áp dụng gồm 5 chỉ tiêu:

- Chứng từ về lao động tiền lương như: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành; Bảng chấm công làm thêm giờ; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH;

- Chứng từ hàng tồn kho như:Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên vật liệu; Bảng kê phiếu xuất; Biên bản kiểm nghiệm

- Chứng từ tiền tệ như: Phiếu thu, Phiếu chi, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng; Giấy đề nghị thanh toán; Biên bản kiểm kê quỹ

- Chứng từ TSCĐ như: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bảnthanh lý TSCĐ

- Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn GTGT;

Về hệ thống sổ sách: Hình thức sổ kế toán sử dụng tại công ty là hìnhthức “ Nhật ký chung” Công ty đã trang bị cho phòng kế toán 06 máy vi tínhvới sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Fast accounting giúp cho công tác hạchtoán kế toán đơn giản hoá đi rất nhiều

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký chung: Tất cả các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm

là sổ Nhật Ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toáncủa nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theotừng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu: SổNhật ký chung, sổ cái, các sổ, thể kế toán chi tiết Trình tự ghi sổ kế toán theohình thức Nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 20

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Quy trình phần mềm kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 21

Báo cáo

kế toán

Sơ đồ 1.5: Quy trình phần mềm kế toán

Về báo cáo kế toán

Căn cứ vào Luật kế toán, chuẩn mực kế toán số 21 – “trình bày báo cáotài chính” và theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC hệ thốngbáo cáo kế toáncủa Công ty gồm 4 báo cáo cơ bản sau:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Theo đó Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh còn được

Kế toán tổng hợp lập theo từng quý, còn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bảnthuyết minh báo cáo tài chính được lập vào thời điểm cuối năm Định kỳCông ty phải nộp các báo cáo trên cho Cơ quan thuế

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU

XÂY DỰNG AN DƯƠNG 2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

Trang 22

2.1.1 Đặc điểm chi phí và quản lý chi phí sản xuất tại Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

Xuất phát từ đặc điểm là một doanh nghiệp không những tham gia hoạtđộng sản xuất vật liệu xây dựng mà Công ty còn trực tiếp tiến hành xây lắpnhững công trình công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi do

đó Công ty đã tổ chức sản xuất kinh doanh theo hình thức giao khoán Đây làmột hình thức sản xuất được áp dụng rất nhiều và phổ biến trong các doanhnghiệp xây lắp do hình thức này phát huy được thế mạnh trong công tác quảntrị chi phí Theo đó căn cứ vào những quy định của nhà nước và điều kiện sảnxuất thực tế Công ty sẽ thiết lập các dự toán cho các công trình, hạng mụccông trình mà Công ty đảm nhận Chính vì vậy mà đối với công tác kế toánchi phí sản xuất ngoài việc căn cứ trên tình hình thực tế phát sinh của chi phí

mà còn phải được căn cứ trên dự toán đã được Công ty thiết lập

Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương hoạt động kinh doanhtrong ngành xây dựng, sản phẩm của Công ty chủ yếu là các công trình cầu,đường Các sản phẩm của Công ty đều được đặt hàng từ trước do đó tiêu thụtheo giá trúng thầu Có nghĩa doanh thu được xác định trước khi bán sảnphẩm Như vậy lợi nhuận của Công ty cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào chiphí bỏ ra Việc xác định đối tượng kế toán chi phí và phương pháp kế toán chiphí rất quan trọng, xác định đúng đối tượng và phương pháp kế toán sẽ giúpCông ty tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, qua đó tăng lợi nhuận cho Công ty

Đối tượng kế toán chi phí trong Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng AnDương là các công trình, hạng mục công trình, nhưng do Công ty thường chỉđảm nhận một công trình riêng mà ít làm 1 phần trong các công trình nên kếtoán chủ yếu theo dõi các công trình Công ty mở các sổ chi tiết cho từngcông trình và tập hợp chi phí theo các công trình Tại Công ty Xây lắp vật liệuxây dựng An Dương thì mỗi công trình do một đội thi công của Công ty đảmnhiệm, hàng tháng vào thời điểm cuối tháng các kế toán đội tập hợp chứng từ

Trang 23

gửi về phòng kế toán của Công ty Do vậy việc tập hợp chi phí tại Công tytương đối thuận tiện và chính xác.

Phương pháp kế toán chi phí của Công ty là phương pháp trực tiếp.Mỗi công trình mà Công ty thi công được mở các sổ chi tiết và theo dõi riêngcác khoản mục chi phí cho từng công trình đó Đây là phương pháp đơn giản

mà lại đảm bảo độ chính xác cao Tuy nhiên cũng đòi hỏi người làm kế toánphải chi tiết cẩn thận và tiến hành thường xuyên hơn Để đảm bảo cho quátrình kế toán, Công ty có quy định cụ thể về thời gian tập hợp chứng từ Cácchứng từ phải được tập hợp về phòng kế toán chậm nhất là trước ngày thứ 5của tháng tiếp theo, riêng các chứng từ về tiền lương có thể chậm hơn nhưngphải trước ngày 10 của tháng tiếp theo

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàngtồn kho Các tài khoản sử dụng chủ yếu Công ty để hạch toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm gồm: TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, TK 622

“chi phí nhân công trực tiếp”, TK 623 “ chi phí sử dụng máy thi công”,

TK 627 “ chi phí sản xuất chung”, TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dởdang” và TK 141 “tạm ứng” để tạm ứng cho các đội thi công công trình đẻđảm bảo đúng tiến độ thi công

Đối tượng kế toán chi phí của Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng AnDương được xác định rất rõ ràng và được kế toán theo phương pháp đơn giản(phương pháp trực tiếp) Sau đây để làm rõ nội dung kế toán và trình tự kếtoán chi phí của Công ty em xin lấy số liệu năm 2007 của công trình Chung

cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn có giá trị 14 tỷ đồng do Công ty trực tiếp thi cônglàm ví dụ minh hoạ cho quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩmtại Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

Sau khi trúng thầu và kí kết hợp đồng với các chủ đầu tư, Công ty tiếnhành giao công trình cho đội thi công và dự toán kinh phí thi công Căn cứvào kế hoạch thi công cũng như dự toán được lập từ trước và tiến độ đã kývới chủ đầu tư Phòng kế hoạch dự trù chi phí cho từng công trình theo từng

Trang 24

thời điểm cụ thể Việc dự toán chi phí được tính chi tiết cho từng khoản mụcchi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Hàng tháng trình Giámđốc duyệt, căn cứ vào Bảng chi phí đã được duyệt Phòng kế toán cấp vốn chotừng công trình để tiến hành thi công Trình tự kế toán chi phí sản xuất tạiCông ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương được tiền hành theo 4 bước sau:

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản cho từng công trình

Căn cứ vào các chứng từ do kế toán các đội gửi về Phòng kế toán, kếtoán của Công ty tập hợp chi phí cho từng công trình theo 4 khoản mục chiphí chính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Các công trình Công tyđảm nhận thi công thường ở cách xa trung tâm, trụ sở chính của Công ty dovậy việc tập hợp chi phí sản xuất cho các công trình thường của tháng nàythường diễn ra vào đầu tháng tiếp theo Dựa vào các chứng từ ở các côngtrình được chuyển về kế toán nhập số liệu máy tính, phần mềm kế toán máy

tự động chuyển số liệu vào các sổ liên quan

Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình

Tại công ty chi phí phát sinh liên quan đến công trình nào thì tập hợptrực tiếp cho công trình đó, nếu chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan đếnnhiều công trình thì kế toán tiến hành phân bổ chi phí này cho mỗi công trìnhtheo tiêu thức nguyên vật liệu trực tiếp

Bước 3 : Tổng hợp chi phí cho từng công trình

Cuối kỳ kế toán, kế toán Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất củatừng công trình vào tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh” được chi tiếtcho từng công trình Kế toán căn cứ Sổ chi tiết, Sổ cái TK154 để lập Bảngtổng hợp chi phí sản xuất cho từng công trình Đây là căn cứ quan trọng đểtính giá thành cho từng công trình

Bước 4: Xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 25

Đây là bước cuối cùng trong trình tự kế toán chi phí sản xuất tại Công

ty Cuối năm, Công ty tiến hành kiểm kê xác định khối lượng đã thi công,khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao và khối lượng thi côngnhưng chưa được nghiệm thu chính là khối lượng sản phẩm dở dang củaCông ty Công ty dựa vào giá trị sản lượng dở dang để tính giá thành trong kỳcủa công trình

2.1.2 Thực trạng kế toán các khoản mục chi phí sản xuất tại Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

2.1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vậtliệu cấu thành thực thể chính của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác địnhmột cách tách biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm riêng biệt Chi phínguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấuthành nên thực thể sản phẩm xây lắp Trong sản phẩm của Công ty Xây lắpvật liệu xây dựng An Dương thì chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọnglớn khoảng 60 – 70 % tổng chi phí Do đó việc kế toán đầy đủ và chính xácchi phí nguyên vật liêu giúp cho việc tính giá thành sản phẩm của Công tyđảm bảo độ chính xác cao đồng thời làm cơ sỏ cho việc hạ giá thành sảnphẩm Việc kế toán nguyên vật liệu tại Công ty được thực hiện trực tiếp vào

TK 621 Cuối kỳ Công ty tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trường

để giảm trừ chi phí nguyên vật liệu đã tính cho công trình trong kỳ

Các nguyên vật liệu chính dùng trong thi công công trình của Công tychủ yếu gồm: thép, đá, gạch, xi-măng, cát, Những loại nguyên vật liệu nàyđược sử dụng trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình tính theo giá thực

tế gồm giá mua cộng chi phí thu mua Ngoài ra, các loại nguyên vật liệu như:cốp pha, ván, khuôn, giàn giáo, được sử dụng nhiều lần cho các công trìnhkhác nhau, kế toán sẽ tiến hành phân bổ theo số lần sử dụng ước tính

Giá trị vật liệu luân chuyển

Trang 26

Giá trị một lần phân bổ =

Số lần sử dụng ước tínhGiá trị vật liệu luân chuyển = Giá mua + chi phí vận chuyển ban đầu.Chi phí vận chuyển, tháo dỡ, lắp đặt những loại vật liệu luân chuyển này vàgiá trị vật liệu khác như đinh, dây buộc, … được kế toán hạch toán vào chiphí của công trình đang sử dụng

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến việc xâydựng các công trình Công ty sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệutrực tiếp”

Tài khoản này có nội dung, kết cấu như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xây dựng

công trình

Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu không dùng hết.

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ Tại Công ty TK 621 được mởchi tiết cho từng công trình Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcủa công trình nào thì kế toán ghi nhận vào TK 621 của công trình đó

Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình được Phòng Kế hoạch

- Vật tư và Phòng kỹ thuật căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công công trình, kếhoạch thi công và khối lượng hợp đồng dự toán khối lượng nguyên vật liệucần thiết dùng cho từng tháng, định mức từng loại nguyên vật liệu Hàngtháng theo kế hoạch Công ty sẽ cung cấp vật tư cho các đội thi công Phòng

kế hoạch vật tư có trách nhiệm tìm nhà cung cấp, ký hợp đồng với nhà cungcấp về chủng loại, số lượng, chất lượng, giá bán, thời gian, địa điểm chuyểnvật tư và các điều khoản khác đi kèm

Để quản lý tốt việc xuất nhập vật tư, cũng như vật tư xuất dùng trựctiếp cho các công trình Công ty đã áp dụng cả hai hình thức là mua vật tư quakho và mua không qua kho Kho của Công ty được đặt trực tiếp tại công trìnhđang tiến hành thi công tạo thuận lợi cho việc xuất dùng nguyên vật liệu một

Trang 27

cách nhanh chóng phù hợp tiến độ thi công và đồng thời tiết kiệm chi phí vậnchuyển.

Đối với các nguyên vật liệu chính: Sau khi trúng thầu công trình Chung cưcao tầng 17 Hồ Hảo Hớn, Công ty giao cho phòng kỹ thuật thi công nhiệm vụkhảo sát và lên bản vẽ kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư Sau đó, dựa vàokhối lượng bản vẽ Phòng vật tư thiết bị tính toán số nguyên vật liệu cần thiết chocông trình để lên kế hoạch mua hàng Bên bán phải giao hàng theo đúng tiến độthi công tại công trình và được sự giám sát chặt chẽ của Phòng vật tư thiết bị.Đối với các nguyên vật liệu khác: Đội trưởng công trình sẽ viết giấy đềnghị tạm ứng để mua nguyên vật liệu Giấy xin tạm ứng phải được Phòng vật

tư thiết bị và kế toán vật tư giám sát, theo dõi về số lượng, chủng loại, quycách vật tư xem có đúng với dự toán hay không và phải được Giám đốc kýduyệt mức tạm ứng Sau đó, Phòng tài chính- kế toán kiểm tra nếu đầy đủ cácthủ tục thì sẽ giải quyết tiền tạm ứng cho đội trưởng đội thi công Kế toán lậpPhiếu chi có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan rồi tiến hành chitiền Người nhận tiền tạm ứng có trách nhiệm đi mua nguyên vật liệu và nhậnhoá đơn về rồi định kỳ tập hợp chứng từ gửi cho kế toán vật tư tại phòng Tàichính- kế toán của Công ty

Vi dụ: Ngày 05 tháng 12 năm 2007

Trang 28

Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 05 tháng 12 năm 2007

Số: 085

Kính gửi: Ban Giám đốc công ty CPĐT & XD Hồng Hà

Tôi tên là: Hoàng Minh Tuấn

Địa chỉ: công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Đề nghị tạm ứng số tiền là: 94.050.000

Số tiền viết bằng chữ: Chín tư triệu không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn

Lý do tạm ứng: Mua thép phục vụ công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Giám đốc Kế toán trưởng Đội trưởng Người đề nghị tạm ứng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Anh Hoàng Minh Tuấn sau khi nhận được tiền tạm ứng từ thủ quỹ, sẽ cótrách nhiệm đi mua vật tư Số vật tư mua này về có thể được lưu tại kho hoặcxuất thẳng tới chân công trình Kho của Công ty thường được đặt ngay ở châncông trình để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng vật tư Thông thường,vật liệu được sử dụng ngay cho công trình nhưng để thuận tiện cho công tácquản lý hàng tồn kho, các đội công trình cũng phải viết Phiếu nhập kho.Trong trường hợp vật tư mua về mang tới chân công trình để sử dụng ngaycho thi công thì Phiếu nhập kho được viết đồng thời với Phiếu xuất kho

Trang 29

Biểu 2.2: Hoá đơn GTGT

Mẫu số: 01GTKT- 3LL

HOÁ ĐƠN GTGT Ký hiệu: BR/2007B

(Liên 2: Giao cho khách hàng) Số: 0072910

Ngày 05 tháng 12 năm 2007Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hoa Mai

Địa chỉ: Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh

Số Tài khoản: 83130121457 Tại Ngân Hàng Công Thương Hồ Chí MinhĐiện thoại:

Mã số thuế: 0101549512

Họ tên người mua hàng: Hoàng Minh Tuấn

Tên Đơn vị: công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Địa chỉ: Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

Mã số thuế: 0100467701

lượng

Đơn giá (Đồng)

Thành tiền (Đồng)

1 Thép góc L150x150x10 kg 5.000 17.100 85.500.000

Sô tiền viết bằng chữ: Chín tư triệu không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Ngay sau khi anh Hoàng Minh Tuấn mua nguyên vật liệu sẽ chuyển sốnguyên vật liệu trên đến công trình hoặc để nhập kho tại chân công trình hoặcdùng ngay cho công trình

Chứng từ phát sinh lúc này là Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho vật tư

Trang 30

Biểu 2.3: Phiếu nhập kho

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 05 tháng 12 năm 2007

Họ tên người giao vật tư: Hoàng Minh Tuấn

Địa chỉ: công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Nhập tại kho: Công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

giá (Đồng)

Thành tiền

Theochứng từ

Thựcnhập

1 L150x150x10Thép góc TG kg 5.000 5.000 17.100 85.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Chín tư triệu không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn

Trang 31

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 12 năm 2007

Họ và tên người nhận vật tư: Trần Tuấn Anh

Địa chỉ: Đội trưởng đội sắt hàn- Công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Lý do xuất kho: Phục vụ gia công và lắp dựng cốt thép tại công trình Chung

cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Xuất tại kho: Công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Thành tiền

Theo yêu cầu

Thực xuất

L150x150x10 TG kg 5.000 5.000 17.100 85.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Chín tư triệu không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Dựa trên các chứng từ về nhập, xuất kho vật tư thì thủ kho lập thẻ kho, lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn cho các vật liệu tai kho công trình mà Công

ty đang thi công Các chứng từ này là cơ sở hỗn hợp cho công tác quản lý về chủng loại, khối lượng, giá trị vật tư tại kho và dùng đúng cho mục đích thi công đã đề ra, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kế toán

Cuối tháng, đội trưởng công trình Chung cư cao tầng - 17 Hồ Hảo Hớn,thực hiện công tác tập hợp các chứng từ tại đội công trình gửi về Phòng Tàichính- kế toán của Công ty Kế toán vật tư sau khi xem xét kiểm tra tính chấthợp lý, hợp lệ và khớp đúng giữa các chứng từ mà kế toán công trình gửi lên.Sau đó, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính, ghi bút toán nhập xuấtnguyên vật liệu và định kỳ hàng tháng lập Bảng kê chi phí nguyên vật liệutrực tiếp và Bảng kê hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho thicông công trình Chung cư cao tầng - 17 Hồ Hảo Hớn Đây là những bảng kê

Trang 32

quan trọng không những phục vụ cho việc theo dõi chi phí nguyên vật liệutrực tiếp mà còn dùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu được chặt chẽ, cung cấpthông tin cho quản lý về các vấn đề như chi phí, thuế, quản lý chứng từ Mẫucác bảng kê của công ty như sau:

Biểu 2.5: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

BẢNG KÊ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tháng 12 năm 2007

Công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Người lập biểu Kế toán trưởng Đội trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 33

Biểu 2.6: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu trực tiếp

BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

ký chung được kế toán Công ty đối chiếu chặt chẽ với các bảng kê hoá đơn,chứng từ có liên quan

Trên cơ sở các dữ liệu từ sổ Nhật ký chung, phần mềm kế toán máy sẽ tựđộng lên Sổ chi tiết tài khoản 62102: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp- côngtrình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn Số liệu trong sổ này sẽ được đốichiếu và kiểm tra với Bảng kê hoá đơn, chứng từ và Bảng kê chi phí nguyên

Trang 34

vật liệu trực tiếp phát sinh trong quá trình thi công công trình, đồng thời nó là

sơ sở để lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và thẻ tính giá thánhsản phấm sau này

Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 62102: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCông trình: Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Năm 2007

giải

TK đối ứng

152 94.050.000

VL12-03 05/1

2

Xuất thép Thép H100x100x6x8 Phục vụ công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Trang 35

Hàng tháng, trên cơ sở dữ liệu từ Sổ Nhật Ký chung, Sổ Chi tiết tài khoản 621phần mềm kế toán máy sẽ tự động tổng hợp số tiền lên Sổ cái TK 621 theodõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho tất cả các công trình.

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 621

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Năm 2007

giải

TK đối ứng

152 79.618.000

VL12-02 05/12 Xuất Thép tròn Thép

góc L150x150x10Phục vụ công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Trang 36

Dựa trên số liệu Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết của TK 621, Sổ cái TK 621, kếtoán sẽ theo dõi số liệu tổng hợp của tất cả các công trình trên Sổ Nhật kýchung, Sổ chi tiết và Sổ cái tài khoản của tất cả các công trình với kết cấu sổtương tự.

2.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí chiếm tỷ trọng không nhỏkhoảng 10-13% trong tổng chi phí của công trình Nên việc kế toán chi phínhân công trực tiếp một cách đầy đủ và chính xác cũng rất cần thiết Hiện naytại công ty thì công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm công nhân của doanhnghiệp và một lượng khá lớn công nhân do Công ty thuê ngoài Do vậy việchạch toán chi phí nhân công trực tiếp cũng theo nhiều phương thức khác nhautuỳ theo từng nhóm đối tượng khác nhau Chi phí nhân công trực tiếp củaCông ty bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhântrực tiếp xây lắp của doanh nghiệp và tiền công phải trả cho số công nhân xâylắp thuê ngoài

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty được kế toán trên TK 622 “chiphí nhân công trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình và có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Phản ánh Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Tại công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn, Công ty thực hiệnvừa thủ công vừa thi công bằng máy nên chi phí NCTT chiếm tỷ trọngđáng kể trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp Hơn thế nữa, khoản mụcnày có ý nghĩa rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới tâm lý người lao độngnên Công ty cần chú trọng tới công tác hạch toán chi phí nhân công trựctiếp Do đó, việc tính toán lương cần phải công bằng chính xác một mặtgiảm được giá thành mặt khác giúp nâng cao năng suất lao động, tạo hiệuquả cao trong sản xuất

Trang 37

Tiền lương

Chi phí nhân công của Công ty ở công trình này bao gồm hai nguồn:Công nhân kỹ thuật là lao động thuộc biên chế của Công ty và công nhân thuêngoài theo hợp đồng của đội công trình, chủ yếu là lao động địa phương

Chi phí NCTT tại công trình gồm các khoản như: Tiền lương chính,lương phụ và phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất thi công Chi phíNCTT không bao gồm các khoản trích theo lương và tiền ăn ca của công nhântrực tiếp sản xuất, cũng như lương và các khoản trích theo lương của nhânviên quản lý

Công ty giao cho đội công trình số 2 thi công, nhưng Công ty vẫn trựctiếp quản lý tập trung Các chứng từ phát sinh tại công trình được đội trưởngCông trình tập hợp và chuyển về phòng Tài chính- kế toán của Công ty Kếtoán Công ty sẽ tiến hành lập các chứng từ về lương và tiến hành thanh toáncho công nhân của đội công trình thông qua Hợp đồng giao khoán và cácchứng từ tiền lương

Do Công ty thi công các công trình ở những nơi khác nhau, có nhiềuCông trình cách xa trung tâm nên việc di dời nhân công của Công ty theocông trình là hết sức tốn kém và không hiệu quả Công nhân trực tiếp thi công

ở công trường phần lớn là công nhân thuê ngoài còn gọi là công nhân theohợp đồng thời vụ nên Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán cho côngnhân Hình thức trả lương khoán rất phổ biến tại các Công ty xây lắp vì hiệuquả nó đem lại rất cao Theo hình thức này căn cứ để trả lương cho công nhân

là dựa vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và đơn giátiền lương công việc khoán Đơn giá tiền lương đã được cả hai bên thoả thuận

và ký hợp đồng giao khoán việc, Bản nghiệm thu khối lượng công việc hoànthành được đội trưởng và cán bộ kỹ thuật lập vào cuối mỗi tháng dựa trên hợpđồng giao khoán và khối lượng công việc thực tế hoàn thành

Khối lượngkhoán thực tếhoàn thành

Trang 38

Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng

Công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn có mã số tài khoản theodõi nhân công trực tiếp là: 622.02

 Trình tự hạch toán và chứng từ sử dụng

Khi thuê lao động ngoài, đội trưởng công trình và người được thuê cùngnhau ký kết hợp đồng thuê công nhân Cùng với việc ký hợp đồng thuê nhâncông, thì cả hai bên thoả thuận về những công việc cụ thể và đơn giá, khốilượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu và tiến hành lập bảng tínhgiao khoán để làm căn cứ trả lương cho công nhân vào cuối tháng hay vàothời điểm khối lượng công việc giao khoán hoàn thành

Ví dụ:

Biểu 2.9: Hợp đồng giao khoán

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN CÔNG VIỆC

Công trình: Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn Địa điểm: Quận 1- Thành phố Hồ Chí MinhCăn cứ vào yêu cầu kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình: Chung cưcao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

Căn cứ vào năng lực thực tế của bên nhận khoán

Hôm nay, ngày 07 tháng 11 năm 2007 chúng tôi gồm:

Đại diện bên giao khoán: Công ty CPĐT & XD Hồng Hà

1 Ông: Nguyễn Trọng Huyên

Chức vụ: Đội trưởng đội công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

2 Ông: Phạm Trường Sơn

Trang 39

Chức vụ: Kỹ thuật công trình

Đại diện bên nhận khoán:

Ông: Nguyễn Việt Phương

Quê quán: Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh

Hai bên đã cùng ký kết Hợp đồng giao khoán như sau:

- Phương thức giao khoán: Khoán phần nhân công cho từng khối lượng công việc

- Điều kiện thực hiện hợp đồng: Theo đúng hồ sơ thiết kế có sự giám sát vàhướng dẫn của cán bộ kỹ thuật bên giao khoán

- Thời gian thực hiện Hợp đồng: Từ ngày 07/11/2007 đến 31/12/2007

I Nội dung công việc và đơn giá khoán

STT Nội dung công

việc khoán Đơn vị tính Khối lượng (Tạm tính) Đơn giá Thành tiền

III Trách nhiệm và quyền lợi của bên nhận khoán

Thực hiện đầy đủ những công việc đã nhận và đảm bảo chất lượng, đúng tiến

độ thi công của các công trình

IV Trách nhiệm và quyền lợi của bên giao khoán

Kiểm tra đôn đốc, phát hiện những chỗ chưa đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng để hai bên kịp thời khắc phục

Thanh toán đầy đủ đúng hạn cho bên giao khoán

Đại diện bên giao khoán Đại diện bên nhận khoán

Đội trưởng đội công trình Kỹ thuật Công trình Tổ trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Sau khi hai bên ký hợp đồng giao khoán, bên được thuê sẽ tiến hànhtriển khai công việc dưới sự giám sát của đội trưởng đội công trình, và các tổtrưởng là công nhân trong danh sách của Công ty Đến cuối tháng, hoặc khicông việc hoàn thành, đội trưởng công trình lập một biên bản nghiệm thu khốilượng công việc hoàn thành Ví dụ:

Trang 40

Biểu 2.10: Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

-* -BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH

Công trình: Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

I Đại diện công ty Xây láp vật liệu xây dựng

1 Ông: Nguyễn Trọng Huyên

Chức vụ: Đội trưởng đội công trình Chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn

2 Ông: Phạm Trường Sơn

Chức vụ: Kỹ thuật công trình

II Đại diện đội lao động địa phương

Ông: Nguyễn Việt Phương

Căn cứ vào hợp đồng số 42 ngày 07 tháng 11 năm 2007 đã ký giữa bên A và bên B, đến nay công việc đã hoàn thành như sau:

STT Nội dung công việc ĐVT Khối lượng hoàn thành Đơn giá Thành tiền

Đội trưởng Kỹ thuật công trình Đại diện đội lao động

(ký, họ tên) (ký, họ tên) ( ký, họ tên)

Nếu cuối tháng mà vẫn chưa hoàn thành khối lượng công việc bàn giaothì sang tháng sau lao động được thuê sẽ tiếp tục hoàn thành công việc trongthời hạn hợp đồng

Sau khi hợp đồng đã kết thúc, những điều khoản trong hợp đồng đãđược thực hiện nghiêm túc và đầy đủ, Đội trưởng công trình cùng kế toáncông trình sẽ tiến hành lập biên bản thanh lý hợp đồng

Ngày đăng: 14/07/2023, 17:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Nguyễn Văn Bảo: “Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam”, NXBTC, HN- 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp xây lắp theochuẩn mực kế toán Việt Nam
Nhà XB: NXBTC
2. Hà Thị Ngọc Hà- 261: “Sơ đồ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ”, NXB Lao Động Xã Hội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhà XB: NXBLao Động Xã Hội
3. PGS.TS Nguyễn Thị Đông: “Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán”, NXBTC, HN, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
Nhà XB: NXBTC
4. PGS. TS Nguyễn Minh Phương: “Giáo trình kế toán quản trị”, NXBTC, HN, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Nhà XB: NXBTC
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006- NXB Tài chính Khác
8. Các chứng từ, sổ sách, tài liệu tại Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh  của  Công ty (2005 – 9 tháng 2008) gần đây - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Bảng 1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (2005 – 9 tháng 2008) gần đây (Trang 6)
Bảng 1.2 Phân loại nguồn lực tại Công ty ST T Phân loại Tổng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Bảng 1.2 Phân loại nguồn lực tại Công ty ST T Phân loại Tổng (Trang 8)
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất đá Granit - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất đá Granit (Trang 10)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ bộ máy kế toán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 15)
Bảng cân đối số phát sinh - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 20)
Sơ đồ 1.5: Quy trình phần mềm kế toán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Sơ đồ 1.5 Quy trình phần mềm kế toán (Trang 21)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0100467701 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0100467701 (Trang 29)
Biểu 2.5: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
i ểu 2.5: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 32)
BẢNG KÊ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
BẢNG KÊ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 32)
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 33)
Biểu 2.6: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
i ểu 2.6: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 33)
Biểu 2.12: Bảng tính giá hợp đồng giao khoán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
i ểu 2.12: Bảng tính giá hợp đồng giao khoán (Trang 42)
Biểu 2.14: Bảng chấm công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
i ểu 2.14: Bảng chấm công (Trang 44)
Biểu 2.19: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
i ểu 2.19: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy (Trang 52)
Biểu 2.20: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
i ểu 2.20: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w