Chính sách và việc thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam I Đối tượng đóng góp của bảo hiểm xã hội 1 Bảo hiểm xã hội bắt buộc Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán[.]
Trang 1Chính sách và việc thực hiện chính sách
Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam I.Đối tượng đóng góp của bảo hiểm xã hội
1.Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, côngchức, viên chức
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ), hợp đồng làmviệc (HĐLV) có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên hoặc HĐLĐ, HĐLV khôngxác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động kể cả người laođộng, xã viên, cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo HĐLĐ từ đủ
3 tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạtđộng theo Luật hợp tác xã
Người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công thuộc các chứcdanh quy định tại khoản 13, Điều 4, Luật Doanh nghiệp hưởng tiền lương,tiền công từ đủ 3 tháng trở lên
Người đang hưởng lương hưu hằng tháng có giao kết HĐLĐ với người sửdụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động thì không thuộc đối tượngtham gia BHXH, BHYT
Phu nhân (phu quân) trong thời gian hưởng chế độ phu nhân (phu quân) tạicác cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó đã tham gia BHXH bắtbuộc
NLĐ đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lầntrước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, bao gồm các loại hợp đồngsau:
Trang 2 Hợp đồng cá nhân, hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt độngdịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động
đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề vàdoanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài có đưa lao động đi làm việc ở nướcngoài;
Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ởnước ngoài
Hợp đồng cá nhân
2.Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Là công dân Việt Nam, không thuộc diện áp dụng của pháp luật về BHXHbắt buộc, bao gồm:
Người từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi đối với nam và đủ 55 đối với nữ
Người đã đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ, đã có 15 nămđóng BHXH trở lên có nhu cần đóng BHXH tự nguyện cho đến khi
đủ 20 năm đóng BHXH để hưởng chế độ hưu trí và tuất
II.Quy định mức đóng góp
Quy định về bảo hiểm xã hội năm 2015 theo Luật việc làm 38/2013/QH13 vàCông văn 4064/BHXH-THU như sau:
Kể từ 1/1/2015, mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội được quy định:
Lao động làm việc tại các doanh nghiệp:
Căn cứ để đống bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng được ghi trong hợpđồng lao động
Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng bảo hiểm xã hội là mứctiền lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương cơ sở
Trang 3 Lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:
Đối với doanh nghiệp: 18% (tính vào chi phí)
Đối với người lao động: 8% (trừ vào lương)
Căn cứ để đóng BHXH là hệ số tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấpquân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp khung lương vượtkhung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) tính theo mức lương cơ sở doChính phủ quy định
Mức tiền lương thấp nhất để tính đóng BHXH là mức lương cơ sở và tối
đa là 20 lần mức lương cơ sở
1.Mức đóng của bảo hiểm xã hội bắt buộc
a. Đối với người lao động:
Mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng của người lao động tính trên mức tiềnlương, tiền công tháng với tỷ lệ như sau:
Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 bằng 5%
Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 bằng 6%
Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 bằng 7%
Từ tháng 01 năm 2014 trở đi bằng 8%
b. Đối với người sử dụng lao động:
Mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng của người sử dụng lao động tính trêntổng quỹ tiền lương, tiền công tháng với tỷ lệ như sau:
Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 bằng 15%
Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 bằng 16%
Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 bằng 17%
Từ tháng 01 năm 2014 trở đi bằng 18%
Trang 42.Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng của người tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện bằng tỷ lệ % đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định nhân với mứcthu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội do người tham gia bảo hiểm xãhội tự nguyện lựa chọn
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội:
Mức thu nhập tháng = Lmin + m x 50.000(đồng/tháng)
Trong đó:
Lmin: là mức lương tối thiểu chung
m: là mức người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được lựachọn để đăng ký đóng bảo hiểm xã hội, là số nguyên lớn hơn hoặc bằngkhông (ví dụ: 0, 1, 2, 3, 4… )
Trang 5Mức thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm
xã hội tự nguyện được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳtheo quy định của Chính phủ để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập thángđóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm được hưởng lương hưu hàng tháng, trợ cấp mộtlần khi nghỉ hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp tử tuất một lần
3. Phương thức đóng:
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được lựa chọn phương thứcđóng hàng tháng hoặc hàng quý hoặc 6 tháng một lần cho cơ quan bảohiểm xã hội
Thời điểm đóng:
15 ngày đầu đối với phương thức đóng hàng tháng
45 ngày đầu quý đối với phương thức đóng hàng quý
3 tháng đầu đối với phương thức đóng 6 tháng một lần
III.Quyền lợi của các chế độ và những bất cập chưa hợp lý của BHXH
A Quyền Lợi
1 Chế độ ốm đau.
1.1 Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau:
Người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau do quỹ bảo hiểm xã hội chi trảcho thời gian nghỉ (không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần)như sau:
Trang 6 Làm việc trong điều kiện bình thường thì được nghỉ tối đa 30 ngàymột năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày một nămnếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngàymột năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.
Làm công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc làm việc ở nơi có hệ số phụcấp khu vực 0,7 trở lên thì được nghỉ tối đa 40 ngày một năm nếu đãđóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày một năm nếu đã đóngbảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày một năm nếu
đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên
Trường hợp con ốm: Người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốmthì được hưởng trợ cấp ốm đau với thời gian nghỉ tối đa 20 ngày mộtnăm nếu con dưới 3 tuổi; 15 ngày một năm nếu con đủ 3 tuổi đến dưới
7 tuổi Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếumột người đã nghỉ hết thời hạn quy định mà con vẫn ốm đau thì ngườikia được nghỉ tiếp theo quy định trên
Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày: Người lao động mắcbệnh thuộc Danh mục cần chữa trị dài ngày, được nghỉ tối đa 180ngày một năm; hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì đượchưởng tiếp chế độ ốm đau với mức hưởng thấp hơn (thời gian nghỉtính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần)
1.2 Mức hưởng:
Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp được xácđịnh bằng cách lấy 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảohiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đónhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khoảng thời gian được nghỉ theoquy định;
Trang 7 Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày: Trong 180 ngày đầu của một năm, mứchưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xãhội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc Sau 180 ngày nếu tiếp tục còn điềutrị thì mức hưởng bằng 45% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảohiểm xã hội dưới 15 năm; bằng 55% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóngbảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; bằng 65% mức tiền lương,tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.
1.3 Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:
Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe còn yếu thìđược nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày một năm tùythuộc vào tình trạng sức khỏe; mức hưởng cho một ngày bằng 25% mứclương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểuchung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung
2 Chế độ thai sản.
2.1 Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản:
Người lao động được nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản do quỹ bảo hiểm xãhội chi trả cho thời gian nghỉ (kể cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàngtuần) như sau:
Sinh con được nghỉ 4 tháng nếu làm việc ở điều kiện bình thường; 5tháng nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể
cả lao động làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm, làm việc theo chế độ 3 ca, làm việc từ đủ 6 tháng trở lên ởnơi có phụ cấp khu vực 0,7 trở lên trong thời gian 12 hai tháng trướckhi sinh con; 6 tháng đối với lao động nữ là người tàn tật Trường
Trang 8hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ nêu trên thì tính từ con thứhai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày
Sau khi sinh, nếu con dưới 60 ngày tuổi chết thì mẹ được nghỉ việc
90 ngày kể từ ngày sinh con; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên chết thì
mẹ được nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việchưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian được nghỉ khi sinhcon theo quy định;
Đối với trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết:
Nếu cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội hoặc chỉ có cha thamgia bảo hiểm xã hội, thì cha nghỉ việc chăm sóc con được hưởng chế
độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi
Nếu chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội, thì cha hoặc người trực tiếpnuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 thángtuổi
Nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ hưởng chế độ thaisản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi
Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ đượcnghỉ hưởng chế độ thai sản 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng; 20 ngàynếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng; 40 ngày nếu thai từ 3 tháng đếndưới 6 tháng; 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên
Khi đặt vòng tránh thai được nghỉ 7 ngày và khi thực hiện biện pháptriệt sản được nghỉ 15 ngày
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khámthai 5 lần, mỗi lần 1 ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc ngườimang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2ngày cho mỗi lần khám thai; thời gian nghỉ khám thai không kể ngàynghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần
Trang 92.2 Mức hưởng:
Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng bảohiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc
2.3 Quyền lợi khác:
Trợ cấp một lần: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con
nuôi dưới 4 tháng tuổi, thì được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểuchung cho mỗi con; trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹchết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểuchung cho mỗi con
Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Lao động nữ sau thời gian nghỉ hưởng
chế độ do sinh con, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà sức khỏe còn yếuthì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày một năm tùythuộc vào tình trạng sức khỏe; mức hưởng cho một ngày bằng 25% mứclương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểuchung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảohiểm xã hội, thời gian này người lao động và người sử dụng lao động khôngphải đóng bảo hiểm xã hội
3 Chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
Trang 10được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xãhội, thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở xuống thì được tínhbằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội đượctính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị
xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm
xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị
Đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chihoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng nêu trên, hàng thángngười lao động còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tốithiểu chung
Thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng được tính từ tháng người laođộng điều trị xong, ra viện; trường hợp không điều trị nội trú thì thờiđiểm hưởng tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.Trường hợp giám định lại mức suy giảm khả năng lao động do thương
Trang 11tật hoặc bệnh tật tái phát thì thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng đượctính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa.
Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật do tai nạnlao động hoặc bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉdưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày tùy theo mức suygiảm khả năng lao động; mức hưởng cho một ngày bằng 25% mứclương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lươngtối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung
Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổnthương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiệntrợ giúp sinh hoạt theo niên hạn và phù hợp với tình trạng thương tật,bệnh tật như: Chân, tay giả; mắt giả; răng giả; xe lăn, xe lắc, máy trợthính
Trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu thì ngoài hưởng chế
độ tử tuất theo quy định, thân nhân còn được hưởng trợ cấp 1 lần bằng
36 tháng lương tối thiểu chung
Trang 12 Tỷ lệ % lương hưu được hưởng tính bằng 45% mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng cho 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đầu tiên, từnăm thứ 16 trở đi, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tínhthêm 2% đối với nam, 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75% Đối vớingười nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động từ 61%trở lên thì tỷ lệ % hưởng lương hưu sau khi tính như trên sẽ bị giảm
đi 1% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi
Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được xác định như sau:
Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xãhội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức bìnhquân tiền lương, tiền công để tính lương hưu được tính bằngmức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xãhội trước tháng 1 năm 1995;
Bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hộicủa 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảohiểm xã hội trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 1995 đếntháng 12 năm 2000;
Trang 13 Bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hộicủa 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảohiểm xã hội trong thời gian từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 12năm 2006;
Bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hộicủa 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảohiểm xã hội từ tháng 01 năm 2007 trở đi;
Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hộitheo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mứcbình quân tiền lương, tiền công để tính lương hưu là mức bình quântiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thờigian;
Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theochế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảohiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyếtđịnh thì mức bình quân tiền lương, tiền công để tính lương hưu là mứcbình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung củacác thời gian Tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế
độ tiền lương do Nhà nước quy định được điều chỉnh theo mức lươngtối thiểu chung tại thời điểm hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xãhội Tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiềnlương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh tăng tạithời điểm hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trên cơ sở chỉ sốgiá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ
Trường hợp lương hưu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được quỹ bảohiểm xã hội bù bằng mức lương tối thiểu chung
Trang 14 Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt vàtăng trưởng kinh tế theo quy định của Chính phủ.
Người hưởng lương hưu được cấp thẻ bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hộiđảm bảo
4.2 Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:
Mức hưởng: Mức trợ cấp được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ
năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ, cứ mỗi nămđóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội
4.3 Trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần:
Mức hưởng: Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã
đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.
4.4 Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội:
Người lao động khi nghỉ việc chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chưahưởng bảo hiểm xã hội một lần được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xãhội để làm cơ sở cộng nối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau này (nếucó) hoặc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện
5 Chế độ tử tuất:
5.1 Trợ cấp mai táng:
Mức trợ cấp mai táng: Người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng do
quỹ bảo hiểm xã hội chi trả bằng 10 tháng lương tối thiểu chung
5.2 Trợ cấp tuất hàng tháng: