Báo cáo thực tập xây dựng cơ sở dữ Liệu quản lý hồ sơ khách hàng cá nhân vay phục vụ đời sống
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong nền kinh tế toàn cầu hoá
đã làm cho tính chất cạnh tranh trên thương trường ngày càng gay gắt, bất kỳ nhà đầu
tư nào cũng muốn nắm bắt thông tin thật nhanh và biến những dữ liệu có trong taythành các thông tin hữu ích để có thể bắt kịp với thời đại hoặc ít ra là không bị tụt hậu.Vấn đề đặt ra là phải tổ chức những dữ liệu có được như thế nào để không những hạnchế rủi ro cho tổ chức mà còn có thể tìm ra các tri thức hữu ích từ dữ liệu đó Ta thấyrằng mỗi lĩnh vực hoạt động nói chung và cá nhân tổ chức trong lĩnh vực đó nói riêngđều có những dữ liệu phát sinh cần lưu trữ và nhu cầu về tri thức rất khác biệt Điểnhình như lĩnh vực ngân hàng, đối với bất kỳ ngân hàng nào thì hoạt động cấp tín dụngcũng là nghiệp vụ quan trọng, đây là mảng kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận nhưngcũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất; do vậy mà Ngân hàng nào cũng xây dựng riêng chomình một chính sách và quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng rất cụ thể và chi tiết để dựavào đó nhằm hạn chế rủi ro đồng thời mang lại hiệu quả cao cho Ngân hàng trong quátrình cấp tín dụng và thu hồi vốn; việc quản lý dữ liệu phát sinh trong quá trình cấp tíndụng rất cần thiết trong các nghiệp vụ cấp tín dụng cũng như hỗ trợ ra quyết định đốivới hoạt động tín dụng
Vậy để góp phần làm cho công việc quản lý cơ sở dữ liệu tín dụng của Ngânhàng Sacombank- Chi Nhánh 8-3 trở nên dễ dàng hơn, thuận tiện hơn trong việc tracứu, cũng như khai phá dữ liệu, tác giả chọn đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý hồ
sơ khách hàng cá nhân vay phục vụ đời sống, nhằm đề ra một số giải pháp hoàn thiệncông tác quản lý dữ liệu và giúp cho ngân hàng hạn chế bớt rủi ro trong việc cấp tíndụng cho khách hàng
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là:
Thông qua thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng Sacombank - ChiNhánh 8 Tháng 3 để tìm hiểu về các dữ liệu phát sinh cần quản lý
Trang 2Đưa ra một số kiến nghị và đề xuất một số giải pháp cho công tác quản lý dữliệu nhằm hạn chế rủi ro và đem lại hiệu quả cao trong việc xét hồ sơ cấp tín dụng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Dữ liệu tín dụng của ngân hàng gồm thông tin kháchhàng và các hợp đồng tín dụng
Phạm vi nghiên cứu: nghiệp vụ cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân vay phục
vụ đời sống tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh 8 Tháng 3
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu các quy trình nghiệp vụ tại ngân hàng và hồ sơ vay vốn của kháchhàng đã có sẵn tại ngân hàng Từ đó đưa ra các nhận định và suy luận
Dùng MICROSOFT SQL SERVER 2005 để xây dựng cơ sở dữ liệu Chọn lựalập trình Window Form C# để viết phần mềm – dùng công cụ MICROSOFT VISUALSTUDIO 2008
Nội dung của đề tài:
Chương 1: Khảo sát hiện trạng
Giới thiệu về Ngân hàng thực tập và các khái niệm về tín dụng
Chương 2: Mô tả chi tiết nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng và tiến hành xây dựng cơ
Trang 3CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NGÂN HÀNG SACOMBANK
1.1 Giới thiệu về Sacombank
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Tên Tiếng Anh: Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
Tên giao dịch: Sacombank
Trụ sở chính: 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q3, TP.HCM
Website: www.sacombank.com.vn
Thành lập năm 1991 trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng tại TP.HCM với cácnhiệm vụ chính là huy động vốn cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng vớimức vốn điều lệ ban đầu không quá 3 tỷ đồng
Khó khăn trong những qui định về tài chính lúc bấy giờ đã buộc Sacombankphải phát hành cổ phiếu đại chúng để tăng vốn điều lệ nếu không muốn rơi vào tìnhtrạng sát nhập như những đơn vị khác Nhưng đây lại là một bước ngoặc quan trọngcủa Sacombank vì chỉ trong vòng 2 năm 1996-1997, vốn điều lệ đã vượt mức 70 tỷđồng
Năm 2002, vốn điều lệ của Sacombank tăng cao khi được Công ty Tài chínhQuốc tế (IFC) trực thuộc Ngân hàng Thế giới (World Bank) đầu tư vốn Đây là sự kiệnquan trọng đối với Sacombank nói riêng và ngành ngân hàng nói chung vì lần đầu tiênmột ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam nhận được sự đầu tư vốn từ một công tytài chính quốc tế với tỷ lệ 10% vốn điều lệ và trở thành cổ đông nước ngoài lớn thứ haicủa Sacombank sau Quỹ đầu tư Dragon Financial Holdings (Anh Quốc)
Ngày 8/8/2005, Ngân hàng ANZ chính thức ký hợp đồng góp vốn cổ phần với
tỷ lệ 10% vốn điều lệ vào Sacombank và trở thành cổ đông nước ngoài thứ 3 củaSacombank.Ngoài 3 cổ đông nước ngoài trên và các cổ đông là các nhà kinh doanhtrong nước, Sacombank là Ngân hàng thương mại cổ phần có số lượng cổ đông đạichúng lớn nhất Việt Nam với hơn 9.000 cổ đông
Trang 4Sacombank là một trong những ngân hàng rất thành công trong lĩnh vực tài trợdoanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời luôn chú trọng đến dòng sản phẩm dịch vụ phục
vụ khách hàng cá nhân
Sau gần 19 năm hoạt động, đến nay Sacombank trở thành một trong nhữngNgân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với: 6.700 tỷ đồng vốn điều lệ, 9.202 tỷ đồngvốn tự có; Hơn 300 Chi nhánh và Phòng giao dịch tại 45/63 tỉnh thành trong cả nước,
01 VPĐD tại Trung Quốc, 01 Chi nhánh tại Lào và 01 Chi nhánh tại Campuchia;10.978 đại lý thuộc 306 ngân hàng tại 81 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới; Gần7.000 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo; Hơn 70.000 cổ đông đại chúng
1.1.2 Các sản phẩm và dịch vụ
Ngân hàng hoạt động dựa vào việc cung cấp cho thị trường các sản phẩm vàdịch vụ, trong đó sản phẩm của ngân hàng chia làm hai loại là sản phẩm tiền gửi và sảnphẩm tiền vay
1 Cho vay sản xuất kinh doanh
2 Cho vay phục vụ đời sống
3 Cho vay mua chứng khoán
4 Bộ sản phẩm hỗ trợ du học
5 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Dịch vụ chuyển tiền
1 Dịch vụ chuyển tiền nội địa
2 Chuyển tiền quốc tế
Dịch vụ khác
1 Dịch vụ ngân hàng điện tử
Trang 6Với những nỗ lực phát triển và sự đóng góp tích cực cho nền tài chính ViệtNam, Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải thưởng có uy tín trongnước và quốc tế, điển hình như:
Tháng/2010: - Giải thưởng Ngân hàng phát triển những sản phẩm dịch vụ
mới thanh toán qua thẻ Visa tại thị trường Việt Nam do Tổ chức thẻ quốc tế Visa
bình chọn
- Giải thưởng Một trong năm Ngân hàng có doanh số giao dịch
thanh toán thẻ Visa lớn nhất tại Việt Nam từ năm 2005 – 2009 do Tổ
chức thẻ quốc tế Visa bình chọn
Năm 2009: - Giải thưởng “The Best Domestic Bank for Vietnam 2008 - Ngân
hàng tốt nhất Việt Nam 2008" do Tổ chức The Asset - Hồng Kông bình chọn.
- Giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ của năm 2008 tại Việt Nam” do Tổ
chức Asian Banking and Finance - Anh Quốc bình chọn
Năm 2008: - Giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam trong cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ 2007” do Quỹ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cộng
Đồng Châu Âu (SMEDF) bình chọn;
- 2 giải thưởng “Ngân hàng có hoạt động thanh toán quốc tế tốt nhất” do các Ngân hàng Bank Of NewYork, HSBC trao tặng;
- Giải thưởng “Best Bank in Vietnam 2008 - Ngân hàng tốt nhất Việt
Nam 2008” do Tổ chức bình chọn FinanceAsia - Anh Quốc trao tặng.
- Giải thưởng “Best Bank in Vietnam 2008 - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Tổ chức bình chọn Global Finance - Mỹ trao tặng;
- Được đánh giá và xếp loại A (loại cao nhất) trong bảng xếp loại của Ngânhàng Nhà nước cho năm 2006 và xếp thứ 04 trong ngành tài chính ngân hàng tại ViệtNam do chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc UNDP đánh giá cho năm 2007
Vào ngày 16/5/2008, Sacombank tạo nên một bước ngoặt mới trong lịch sử hìnhthành và phát triển Ngân hàng với việc công bố hình thành Tập đoàn tài chínhSacombank
Trang 71.2 Sơ lược về Sacombank Chi nhánh 8 Tháng 3
1.2.1 Vài nét chính về Sacombank Chi nhánh 8 Tháng 3
Địa chỉ: 467 Lý Thường Kiệt, F8, Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại: 39717268
Fax: 39712071
Với mong muốn khẳng định những ưu điểm của người phụ nữ hiện đại ngàynay, đặc biệt là nhấn mạnh về vai trò “quản lý tài chính” trong gia đình, Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đã hình thành ý tưởng và xây dựng thànhcông mô hình ngân hàng đặc biệt chỉ dành riêng cho phái đẹp với tên gọi rất ý nghĩa:SACOMBANK–CHI NHÁNH 8 THÁNG 3 Chi nhánh đầu tiên đã chính thức khaitrương và đi vào hoạt động trên thị trường tài chính TP HCM cũng vào thời điểm rất ýnghĩa: ngày 08/03/2005
Mô hình này nằm trong chiến lược tạo dựng sự khác biệt, từng bước chuyên biệthoá đối tượng khách hàng để năng cao năng lực cạnh tranh cho Sacombank Bên cạnh
đó, Chi nhánh 8 Tháng 3 còn mang thêm sứ mệnh cao cả hơn là hướng về mục tiêu tônvinh và góp phần cho sự phát triển của phụ nữ Việt Nam thông qua một kênh tài chínhchuyên biệt dành cho nữ giới Sau 5 năm chính thức có mặt trên thị trường tài chínhViệt Nam, mô hình Chi nhánh 8 Tháng 3 của Sacombank đang hoạt động tại TP.HồChí Minh đã khẳng định được sự thành công với những đóng góp đáng kể vào kết quảkinh doanh của toàn hệ thống Sacombank cũng như đang tích cực tạo ra những đặctrưng ưu việt đối với nhu cầu tài chính của hàng ngàn phụ nữ Việt Nam
Với sứ mệnh “Vì sự phát triển của phụ nữ”, Sacombank - Chi nhánh 8 Tháng 3
đã tạo được ấn tượng mạnh mẽ ban đầu đối với khách hàng bởi sắc màu cam của đồngphục nhân viên và biểu tượng hoa hồng màu cam của Chi nhánh Đặc trưng của Chinhánh còn là toàn bộ Cán bộ nhân viên đều là nữ, hệ khách hàng cũng 100% là nữ vànhững sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành riêng cho phụ nữ chỉ có tại Chi nhánh 8Tháng 3 như như “Tài khoản Âu Cơ”, “Tiết kiệm Hoa Hồng”, “cho vay Hỗ trợ phụ nữkhởi nghiệp”…
Trang 8Tính đến ngày 31/01/2010, tổng huy động quy đổi VND của Chi nhánh 8 Tháng
3 HCM đạt 775 tỉ đồng, tổng dư nợ quy đổi VND đạt 971 tỷ đồng và đóng góp 23,4 tỉđồng vào lợi nhuận của toàn hệ thống Năm 2009, Phòng giao dịch Chi nhánh 8 Tháng
3 Nguyễn Trãi trực thuộc Chi nhánh 8 Tháng 3 TP.HCM đã chính thức khai trươnghoạt động mở đầu cho quá trình nhân rộng mô hình này trên địa bàn TP.HCM
Bên cạnh đó, Sacombank - Chi nhánh 8 Tháng 3 còn có sự hợp tác chặt chẽ vớicác hội đoàn, tổ chức như Hội Liên Hiệp phụ nữ TP.HCM, Báo Phụ nữ, Hội Doanhnghiệp nữ TP.HCM, Câu lạc bộ Nữ doanh nhân Sài Gòn – Hà Nội… nhằm có cơ hộitiếp xúc và thấu hiểu những nhu cầu tài chính của nữ giới, từ đó, điều chỉnh, triển khaicác sản phẩm cũng như hoạt động chăm sóc khách hàng phù hợp nhất Trong đó, có thể
kể đến một số hoạt động như các chương trình tư vấn trang điểm, chăm sóc da, tóc,móng; tổ chức các buổi tọa đàm “Vai trò người phụ nữ trong kế hoạch chi tiêu giađình”, “Nữ công nhân, từ yêu đến cưới”… Đặc biệt, cuộc thi “Trổ tài nội trợ cùngSacombank - Chi nhánh 8 Tháng 3” được tổ chức định kỳ hàng năm tạo ra sân chơi bổích cho các chị em phụ nữ Ngoài ra, Chi nhánh 8 Tháng 3 còn tích cực tham gia một
số hoạt động xã hội như Ủng hộ Quỹ Mái ấm tình thương của Hội liên hiệp phụ nữTP.HCM (tống số tiền ủng hộ đến nay là 250.000.000 đồng) nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèotrên địa bàn TP.HCM; ủng hộ Quỹ từ thiện của Hiệp hội nữ doanh nhân Hà Nội; tặngbánh tét cho nữ công nhân xa quê, tham gia lễ hội bánh tét, Gương sáng phụ nữ dântộc…
1.2.2 Cơ cấu tổ chức chi nhánh
Trang 91.2.3 Tình hình kinh doanh tại Sacombank - Chi nhánh 8/3
Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh 8/3 đi vào hoạt động từ năm 2005, cung cấp
rất nhiều dịch vụ ngân hàng như: giao dịch tài khoản cá nhân, giao dịch khách hàngdoanh nghiệp, hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, trungtâm thẻ, thanh toán quốc tế… Đi vào hoạt động được 5 năm, Chi nhánh 8/3 đã có sốlượng khách hàng và doanh số giao dịch không ngừng gia tăng
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của Chi Nhánh 8/3:
n v tính: t đ ng
Đơn vị tính: tỷ đồng ị tính: tỷ đồng ỷ đồng ồng
Giám đốc Chi Nhánh
Phó giám đốc Chi Nhánh
Phòng dịch vụ
khách hàng Phòng hỗ trợ kinh doanh Phòng kế toán và quỹ Phòng hành chánh
Bộ phận tiếp
thị và kinh doanh
Bộ phận xử lý giao dịch
Bộ phận kế toán
Bộ phận quỹ
Bộ phận hành chánh
Trang 10Chỉ tiêu 2007 2008 2009
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi Nhánh 8/3năm 2009)
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh, mặc dù nền kinh tế đã phụchồi nhưng kết quả kinh doanh năm 2009 lại thấp hơn năm 2008 là do thị trường tiền tệcòn nhiều biến động ảnh hưởng trực tiếp đến lãi biên và lợi nhuận của Ngân hàng, bêncạnh đó nổi bật lên là các vấn đề căng thẳng ngoại tệ; sự thay đổi chính sách từ khuyếnkhích tăng tín dụng đầu năm (thông qua gói cho vay hỗ trợ lãi suất 4% từ 01/02/2009)chuyển sang kiểm soát chặt tăng trưởng tín dụng và chấm dứt hỗ trợ lãi suất ngắn hạn
là những trở ngại dẫn đến kết quả kinh doanh 2009 đã giảm xuống chỉ còn 125 tỷ đồng
Tuy vậy, có thể nói đến nay Sacombank - Chi nhánh 8 tháng 3 sau năm nămhoạt động dù gặp nhiều khó khăn bởi là một mô hình ngân hàng mới nhưng đã chứng
tỏ mình là một Chi nhánh trẻ đầy ấn tượng của Sacombank nói riêng và toàn ngànhngân hàng nói chung
1.2.4 Định hướng sắp tới
Trên cơ sở những thành quả đạt được trong 5 năm qua, Sacombank đã xây dựngnhững chiến lược và phương hướng hoạt động cho Chi nhánh 8 Tháng 3 trong thời
gian tới nhằm tiếp tục thực hiện sứ mệnh “Vì sự phát triển của phụ nữ” của mình.
Với mục đích phát huy tối đa vai trò và hoạt động của mô hình ngân hàng dànhcho phụ nữ, sắp tới, Ngân hàng sẽ tiếp tục nhân rộng mô hình này tại các địa bàn kinh
tế trọng điểm trên cả nước; Triển khai và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ đặc biệt nhưTiết kiệm mẹ và con, ví tiền thông minh, liên kết phụ nữ, thiết lập mô hình “Sàn giaodịch đẳng cấp dành riêng cho phụ nữ” bằng việc cung cấp các dịch vụ giải trí đi kèmvới giao dịch truyền thống về tài chính Bên cạnh đó, chi nhánh cũng sẽ không ngừngtham gia các hoạt động xã hội để hỗ trợ chị em phụ nữ trong hành trình khởi nghiệpcũng như có cơ hội thể hiện khả năng, giao lưu, học hỏi lẫn nhau kinh nghiệm trongcuộc sống và công việc
Trang 111.3 Qui trình cấp tín dụng của Ngân hàng Sacombank
1.3.1 Tổng quan về tín dụng
1.3.1.1 Định nghĩa tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc tài sản) giữa bên cho vay (ngânhàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủthể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong mộtthời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiệnvốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Sacombank giao cho khách hàng
sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định, trong khoảng thời giannhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Trong mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định Giátrị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máymóc, thiết bị, bất động sản
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định sau khihết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay
- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cáchkhác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay)
1.3.1.2 Phân loại tín dụng
Các loại hình cho vay: Sacombank có nhiều loại hình cho vay bao gồm:
Trang 12Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, cho vay phục
vụ đời sống, cho vay bất động sản, cho vay đi làm việc ở nước ngoài, cho vay cầm cố sổtiết kiệm, cho vay tiểu thương, cho vay du học, cho vay nông nghiệp, cho vay thấu chi.Thời hạn vay đa dạng phù hợp với mục đích, khả năng trả nợ của khách hàng:
Vay ngắn hạn: từ 1 đến 12 tháng
Vay trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng
Vay dài hạn: trên 60 thángPhương thức vay linh hoạt: vay từng lần, vay theo hạn mức tín dụng, vaytheo dự án đầu tư…
Tài sản thế chấp đa dạng: động sản, bất động sản, giấy tờ có giá, hàng hoá,nguyên liệu, máy móc thiết bị…
Lợi ích của khoản vay nằm trong giá trị của hàng hoá, phương án đầu tư hoặcquá trình sản xuất kinh doanh
1.3.1.3 Vai trò của tín dụng
- Đối với khách hàng cá nhân: đáp ứng nhu cầu vốn để phục vụ đời sống Đặcbiệt với tín dụng tiêu dùng khách hàng cá nhân có thể tiếp cận nhanh các tiện ích hiệnđại trong đời sống gia đình, thiết bị, nhà cửa, phương tiện đi lại, học tập trước khi cókhả năng chi trả, tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu, tăng khả năng thanh toánhoặc có thêm một khoản tài trợ sinh hoạt trong chi tiêu
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quátrình sản xuất kinh doanh liên tục, góp phần mở rộng đầu tư phát triển kinh tế
- Đối với ngân hàng: Nguồn thu nhập của ngân hàng chủ yếu là từ hoạt động tíndụng Vì vậy, ngân hàng luôn đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng, mở rộng kênh tíndụng, tăng nhanh số lượng khách hàng Đồng thời, các ngân hàng cũng buộc phải cảitiến quy trình tín dụng theo hướng hoàn thiện hơn nữa để phục vụ số đông
- Đối với nền kinh tế:
+ Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thờigóp phần đầu tư phát triển kinh tế
Trang 13+ Tạo điều kiện mở rộng, phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.
+Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả
+Tín dụng giúp tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống và trật tự xã hội
1.3.2 Cho vay cá nhân phục vụ đời sống
1.3.2.1 Khái niệm
Cho vay cá nhân phục vụ đời sống là khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho bên
đi vay là các cá nhân, hộ gia đình sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định nhằm
để đáp ứng nhu cầu đa dạng và phức tạp của từng cá nhân như mua sắm hàng hoá, mua
xe, xây nhà, sữa nhà, chuyển nhượng bất động sản, và bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả vô điều kiện vốn gốc và lãi khi đến hạn thanh toán
do đó lượng khách hàng vay sẽ ích hơn
o Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ mật thiết tớinhu cầu vay của khách hàng
o Chất lượng của các thông tin tài chính của khách hàng đi vay thườngkhông cao do khách hàng thường cung cấp thiếu chính xác và việc xácminh cũng rất khó vì vậy mà rủi ro cho vay cá nhân thường cao
1.3.2.2 Một số sản phẩm tiền vay cá nhân
1 Cho vay sản xuất kinh doanh 1 Cho vay SXKD thông thường
Trang 142 Cho vay SXKD đáp ứng nhu cầu vốnkịp thời
3 Cho vay SXKD mở rộng tỉ lệ đảm bảo
4 Cho vay phố chợ
5 Cho vay nông nghiệp
2 Cho vay phục vụ đời sống
2 Cho vay lãi cấn trừ bất động sản
3 Cho vay chuyển nhượng BĐS liên kếtvới Sacomreal
4 Cho vay chuyển nhượng BĐS liên kếtvới Phú Mỹ Hưng
5 Cho vay an cư
6 Cho vay xây nhà, sửa chữa nhà
7 Cho vay xây nhà, sửa chữa nhà liên kếtvới Sacomreal
8 Cho vay mua xe ôtô (LK và không LK)
9 Cho vay tiêu dùng
10 Cho vay tiêu dùng đáp ứng nhu cầu vốnkịp thời
11 Cho vay tiêu dùng tiểu thương
12 Cho vay tiêu dùng nông thôn
2 Cho vay CBNV đơn vị đang giao dịchvới Sacombank
3 Cho vay Bảo tín tiêu dùng
4 Cho vay thấu chi cổ đông Sacombank
5 Cho vay thấu chi Tài khoản cá nhân
2.3 Cho vay CBNV và người thân
Trang 153 Cho vay mua chứng khoán 1 Cho vay mua chứng khoán
Cho vay CBNV mua chứng khoán
3 Liên kết cho vay ứng trước chứngkhoán “T+3”
4 Cho vay chứng khoán- CK 300
4 Bộ sản phẩm hỗ trợ du học 1 Cho vay du học
2 Cho vay chứng minh năng lực tài chính
5 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá 1 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Quy trình hoàn chỉnh hồ sơ và triểnkhai phán quyết
Trang 16- Phần cứng: - Gồm có 9 máy tính cá nhân, 1 máy photo, 1 máy in.
- Mỗi nhân viên tín dụng có một máy tính để xử lý nghiệp vụquản lý nhập xuất thông tin liên quan đến khách hàng và nợ vay…
Quy trình cho vay cá nhân
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Trang 17Nhân viên quan hệ khách hàng tiếp nhận hồ sơ của khách hàng có nhu cầu vayvốn Nhân viên quan hệ khách hàng sẽ kiểm tra tính phù hợp của khoản vay dựa vàochính sách tín dụng của ngân hàng như: Đối tượng khách hàng, mục đích vay, tài sảnđảm bảo có phù hợp với chính sách tín dụng của Ngân hàng hay không, đồng thời cũngxem xét khả năng cấp tín dụng của Ngân hàng, nếu các thông tin đều phù hợp Nhân viênquan hệ khách hàng đàm phán sơ bộ về những điều kiện cơ bản về việc cấp vốn tíndụng: lãi suất, thời hạn cho vay, điều kiện đảm bảo nợ…
Sau khi tiếp thị khách hàng thành công, Nhân viên Quan hệ khách hàng hướngdẫn khách hàng hoàn tất hồ sơ thủ tục theo qui định (đối với cá nhân) tại Chi nhánh:
a) Hồ sơ có tổng mức cấp tín dụng <= 500 triệu đồng (quy đổi ra VND):Nhân viên quan hệ khách hàng lập tờ trình cấp tín dụng, thực hiện thẩmđịnh và trình Trưởng phòng chi nhánh/Trưởng phòng dịch vụ khách hàng
có ý kiến trước khi trình cấp phán quyết tín dụng
b) Hồ sơ có tồng mức cấp tín dụng > 500 triệu đồng ( quy đổi ra VND):Nhân viên quan hệ khách hàng lập tờ trình cấp tín dụng ( phần dành choNhân viên quan hệ khách hàng), thực hiện thẩm định và trình Trưởngphòng chi nhánh/Trưởng phòng dịch vụ khách hàng có ý kiến trước khichuyển Phòng thẩm định chi nhánh thẩm định và trình cấp phán quyếttín dụng
Trang 18khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giaonhận hồ sơ vào Sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định.
Các loại hồ sơ chính phải kiểm tra, xem xét gồm:
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Hồ sơ về khách hàng vay vốn
- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của kháchhàng
- Hồ sơ về đảm bảo nợ vay
2 Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung yêucầu, Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định khách hàng xin vay vốn Nếucần thiết, đề nghị Cán bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giảithích rõ thêm
Các nội dung chính phải thẩm định đánh giá gồm:
+ Năng lực pháp lý của khách hàng;
+ Năng lực tài chính, tình hình hoạt động của khách hàng;
+ Dư nợ của khách hàng đối với các tổ chức tín dụng;
+ Quan hệ của khách hàng với các Tổ chức tín dụng;
Trang 194 Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, trình Trưởng phòngthẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kèm Báocáo thẩm định cho Phòng Tín dụng.…
Bước 3: Phê duyệt
Cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ theo hạn mức phán quyết cấp tín dụng quyđịnh tại Quy chế phán quyết cấp tín dụng hiện hành, chi tiết thực hiện theo Quy trìnhphán quyết cấp tín dụng
Trong quá trình phê duyệt, ý kiến phản phán quyết phải ghi rõ số tiền, thời hạncho từng hình thức và khoản mục cấp tín dụng, trường hợp không đồng ý cấp tíndụng phải ghi rõ lý do
Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết
Ở bước này hướng dẫn và quy định rõ trách nhiệm của từng nhân viên thuộc Bộphận Quản lý tín dụng phối hợp với các nhân viên thuộc Phòng/Bộ phận khai thác tạiChi nhánh thực hiện các thủ tục cần thiết trong quá trình hoàn chỉnh hồ sơ và triển khaiphán quyết sau khi đề xuất cấp tín dụng được phê duyệt Chi tiết thực hiện theo Quytrình hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết và các sản phẩm tín dụng hiện hành củaSacombank
Các công việc chính gồm:
- Nhân Viên Kiểm Soát Tín Dụng kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ tíndụng, các điều kiện cấp tín dụng ( nếu có); lập hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng đảm bảotiền vay; lập thủ tục giải ngân/phát hành chứng thư bảo lãnh
- Nhân viên Hỗ trợ thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo, nhận hồ
sơ Tài sản đảm bảo bản gốc từ khách hàng
- Giao dịch viên Tín dụng thực hiện các thủ tục giải ngân trên hệ thống
- Thủ quỹ/ phụ quỹ thực hiện giải ngân
Bước 5: Quản lý nợ và thu hồi nợ
Trang 20Sau khi đã cấp tín dụng cho khách hàng, Bộ phận Quản lý tín dụng phối hợp vớicác phòng/ bộ phận nghiệp vụ liên quan khác tại chi nhánh thực hiện công tác quản lý
và thu hồi nợ theo các quy định hiện hành của Sacombank về quản lý và thu hồi nợ.Các công việc chính gồm:
- Nhân viên Quản lý nợ theo dõi danh mục dư nợ phát sinh, lập danh sách kháchhàng đáo hạn vốn, lãi trong 10 ngày tới và khách hàng đã trễ hạn, quá hạn vốn,lãi gửi Nhân viên Quan hệ khách hàng đôn đốc thu nợ
- Nhân viên Quan hệ khách hàng tiến hành kiểm tra sau khi cấp tín dụng
Trường hợp có phát sinh nợ xấu cần phối hợp với Nhân viên thẩm định để kiểmtra
Bước 6: Tất toán
Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ ( bao gồmvốn gốc, lãi và phí phát sinh) Nhân viên Quan hệ khách hàng, Nhân viên Kiểm soát tíndụng, Giao dịch viên tín dụng, Nhân viên Quản lý hồ sơ Tài sản đảm bảo tiến hành tấttoán hồ sơ tín dụng của khách hàng
Bước 7: Lưu hồ sơ
Các bộ phận liên quan lưu các hồ sơ phát sinh và kết thúc tại công đoạn củamình
Việc quản lý và hoàn trả hồ sơ TSĐB của khách hàng thực hiện theo qui trìnhquản lý hồ sơ tài sản đảm bảo hiện hành
Bộ phận Quản lý tín dụng lưu bộ hồ sơ tất toán tại Chi nhánh trong 1 năm, sau
đó chuyển về kho lưu trữ theo thứ tự lưu quy định
2.2 Các yêu cầu tác nghiệp
2.2.1 Lưu trữ thông tin
Trang 21Dựa vào nghiệp vụ đã mô tả ở trên, ta có các dữ liệu phát sinh cần quản lý nhưsau:
- Thông tin khách hàng: Họ và tên, Ngày sinh, Nơi sinh, Địa chỉ nơi ở, Điện
thoại, Số CMND, Loại công việc, Tên cơ quan, Vị trí công tác, Tình trạng hôn nhân,
Số người ăn theo, Tình trạng nhà ở, Phương tiện đi lại, Thời gian quan hệ với ngânhàng, Thu nhập hàng tháng, Chi phí hàng tháng
+ Vị trí công tác: Quản lý; Nhân viên; Vị trí khác
+Trình độ học vấn: <= Lớp 12, Trung cấp/Cao đẳng, Đại học, Trên đại học+ Điện thoại: Không có; Điện thoại di động; Điện thoại cố định
+ Phương tiện đi lại: Xe con; Xe gắn máy; Khác
+ Số người ăn theo: là số người phụ thuộc trong hộ gia đình
+ Thời gian quan hệ ngân hàng cho biết thời gian khách hàng bắt đầu sử dụngsản phẩm của ngân hàng
- Thông tin về các hợp đồng vay vốn: ai vay, mục đích vay là gì, tài sản gì
đảm bảo, hạn mức tín dụng là bao nhiêu, số tiền vay là bao nhiêu, thời hạn vay là baolâu, ngày giải ngân là ngày nào, ngày đáo hạn là ngày nào, lãi suất vay là bao nhiêu,vốn trả mỗi kỳ bao nhiêu, ngày hẹn trả nợ hàng kỳ là ngày nào, đã tất toán hay chưa…Trong đó:
+ Hạn mức tín dụng được cấp là số tiền cao nhất mà ngân hàng có thể chấp nhậncho khách hàng vay
+ Số tiền vay là số tiền mà ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay trong một đợtcấp tín dụng
Trang 22+ Thời hạn vay là thời gian mà khách hàng sử dụng vốn vay của ngân hàng, sau
đó phải trả lại vốn vay và lãi vay cho ngân hàng
+ Ngày giải ngân là ngày mà khách hàng nhận số tiền vay từ ngân hàng
+ Lãi suất vay là lãi suất ngân hàng cho khách hàng vay vào thời điểm giảingân Lãi suất này chỉ áp dụng cho 6 tháng đầu tiên trong kỳ hạn vay của kháchhàng Từ tháng thứ 7 trở đi kể từ ngày ký hợp đồng, lãi suất của toàn bộ dư nợvay được áp dụng theo mức lãi suất huy động tiết kiệm VND kỳ hạn 13 thángtrả lãi cuối kỳ của ngân hàng + biên độ 0.5%/ tháng và được điều chỉnh định kỳ
6 tháng/ lần nhưng không thấp hơn lãi suất của lần giải ngân đầu tiên
+ Ngày đáo hạn: là ngày khách hàng trả hết nợ cho ngân hàng
+ Ngày trả nợ hàng kỳ là ngày mà khách hàng trả vốn và lãi cho ngân hàng vàomỗi kỳ
+ Vốn trả mỗi kỳ là số tiền mà khách hàng phải trả cho ngân hàng vào mỗi kỳhạn để trả góp số tiền vay
+ Thuộc tính Đã tất toán cho biết hồ sơ này đã trả hết vốn cho ngân hàng và tấttoán hồ sơ hay vẫn còn dư nợ vay tại ngân hàng
- Mục đích vay: khách hàng vay vốn với mục đích gì.
- Tài sản đảm bảo: Tài sản gì, tài sản đó ở đâu, trị giá tài sản là bao nhiêu, tài
sản đảm bảo cho khoản vay nào
Trong đó có thể là các tài sản như:
- Giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất;
- Nhà ở, nhà làm việc;
- Vàng;
- Ngoại tệ có thể chuyển đổi dễ dàng, số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, thẻtiết kiệm hoặc giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành;
- Số dư tài khoản tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng được Ngân hàng chấp nhận;
- Tín phiếu, trái phiếu do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành;
Trang 23- Trái phiếu do chính quyền tỉnh, thành phố phát hành được Ngân hàng chấpnhận;
- Trái phiếu do công ty phát hành được Ngân hàng chấp nhận;
- Cổ phiếu của các công ty được Ngân hàng chấp nhận
- Thông tin hoá đơn thu nợ: ngày thu nợ, thu theo hợp đồng nào, kỳ thứ mấy,
vốn khách hàng trả trong kỳ, lãi suất, lãi trả trong kỳ, mức phạt do trả vốn gốc quá hạn,mức phạt do trả lãi quá hạn, tổng tiền phải trả, số dư nợ
Trong đó:
+ Ngày giao dịch: là ngày mà khách hàng trả vốn gốc và lãi vay
+ Lãi suất vay là mức lãi mà ngân hàng áp dụng trong thời hạn hiện tại đối với
số tiền vay của khách hàng
+ Mức phạt do trả vốn gốc quá hạn là số tiền mà khách hàng phải đóng thêmcho ngân hàng ngoài số vốn gốc và lãi vay do trả vốn chậm Ngân hàng áp dụngmức lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với phần dư nợ gốc của kỳhạn mà khách hàng không trả đúng hạn
+ Mức phạt do trả lãi quá hạn: là số tiền mà khách hàng phải chịu do trả lãichậm
+ Số dư nợ là số tiền vốn còn lại mà khách hàng phải trả cho ngân hàng sau mỗi
kỳ thu nợ
2.2.2 Tra cứu và xử lý:
2.2.2.1 Viết bằng câu truy vấn SQL
1 Lập danh sách khách hàng mới trong tháng 1 năm 2009 Danh sách gồm cáccột: mã khách hàng, tên khách hàng
2 Lập bảng thống kê về thông tin vay vốn của một khách hàng có mã kháchhàng là X Bảng gồm các thuộc tính: mã khách hàng, mã hợp đồng, ngày giảingân, số tiền vay, ngày đáo hạn, hạn mức tín dụng, dư nợ vay Việc này giúpxem xét hạn mức tín dụng và dư nợ vay của khách hàng để đánh giá kháchhàng chính xác hơn trong quyết định cho vay thêm
Trang 243 Lập danh sách những hợp đồng có thời hạn vay trên 12 tháng, danh sách gồm
5 cột: mã khách hàng, họ tên, mã hợp đồng, số tiền vay, thời hạn vay
4 Lập danh sách khách hàng có từ 2 hợp đồng tín dụng trở lên Danh sách gồm 3cột: họ tên, mã khách hàng, số lượng hợp đồng
5 Lập bảng thống kê quá trình trả nợ vay của khách hàng X , bảng thống kê gồm
12 cột: mã khách hàng, họ tên, mã hoá đơn, mã hợp đồng, ngày giao dịch, kỳtrả nợ, vốn gốc trả mỗi kỳ, lãi suất, lãi trả mỗi kỳ, ngày trả, tổng tiền thu, dưnợ
6 Lập bảng thống kê các mục đích vay vốn của khách hàng trong năm 2009.Bảng gồm các thuộc tính: mã mục đích, tên mục đích, tổng số lượng người sửdụng, tổng số tiền cho vay, tổng số tiền vốn thu về, tổng lợi nhuận thu được
7 Lập danh sách các mục nợ đã đến hẹn thu vốn/lãi Danh sách gồm các thuộctính: mã khách hàng, tên khách hàng, số vốn phải trả, ngày trả
8 Lập danh sách khách hàng có nợ xấu (nợ quá hạn 60 ngày kể từ ngày đáo hạntrả hết vốn gốc mà chưa trả) Danh sách gồm có: họ tên khách hàng, mã kháchhàng, chứng minh nhân dân, số tiền vay, ngày đáo hạn, dư nợ hiện tại
9 Lập danh sách 5 khách hàng có dư nợ vay nhiều nhất tại ngân hàng Danh sáchgồm các cột: mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, dư nợ vay, lợi tứcngân hàng thu được từ những khách hàng này
10 Lập danh sách các mục nợ có ngày đáo hạn vốn vào tháng 8 năm 2009 Danhsách gồm các thuộc tính: họ tên khách hàng, mã khách hàng, mã hợp đồng, sốtiền vay, số dư, ngày đáo hạn
11 Tính lãi thu được từ khách hàng trong năm 2009
12 Tính tổng doanh số của ngân hàng trong năm 2009 (là số tiền mà ngân hàng đãcho vay trong năm)
13 Tính tổng dư nợ trong năm 2009
14 Lập bảng thống kê tính số lượng hoá đơn xuất ra trong từng tháng năm 2009
và tổng giá trị của các hoá đơn đó
Trang 2515 Lập bảng thống kê doanh số, lãi và dư nợ của khách hàng trong từng tháng củanăm 2009 Bảng gồm có các cột: tháng, doanh số phát hành vay trong tháng,lợi nhuận thu được, dư nợ còn lại.
16 Lập bảng thống kê tình hình cho vay của từng loại mục đích theo từng thángtrong năm 2009 Bảng gồm các cột: mã mục đích, tên mục đích, 12 cột thểhiện doanh số cho vay của từng mục đích trong từng tháng
17 Tính tỷ lệ phần trăm khách hàng vay vốn ở ngân hàng mà có trình độ học vấn
là Đại học hoặc Trên đại học và có thu nhập hàng tháng > 20000000 đồng
2.2.2.2 Các tra cứu dùng form
1 Thêm thông tin khách hàng nếu là khách hàng mới
2 Cập nhật thông tin khách hàng khi thông tin có thay đổi nhằm đề phòngtrường hợp khách hàng không còn khả năng trả nợ vay để đề ra biện pháp thuhồi vốn
3 Lập danh sách khách hàng sắp đến hạn trả nợ
4 Thêm thông tin thu nợ khi có giao dịch trả nợ/lãi vay của khách hàng
5 Thêm hợp đồng tín dụng mới vào cơ sở dữ liệu
6 Tính tiền lãi khách hàng phải trả vào kỳ trả nợ (= lãi suất * số dư)
7 Tính mức phạt chậm trả vốn trong một kỳ trả nợ (=lãi suất * 150%* vốn trảmỗi kỳ)
8 Tính mức phạt chậm trả lãi trong một kỳ trả nợ (= lãi suất *dư nợ*5%)
9 Tính tổng tiền thu trong mỗi lần giao dịch (= vốn gốc phải trả + lãi vay + mứcphạt vốn quá hạn + mức phạt lãi quá hạn)
10 Tính doanh số, lợi nhuận, dư nợ vay trong từng năm
11 Thống kê số hợp đồng tín dụng mới ký kết vào năm 2009
12 Thống kê số khách hàng mới trong năm 2009
2.2.3 Mô hình thực thể
Trang 26KhachHang (MaKH, HoTen, CMND, NgaySinh, NoiSinh, DiaChi, DienThoai,
NgheNghiep, LoaiCongViec, TenCoQuan, ViTriCongTac, ThoiGianLamViec,TrinhDoHocVan, ThoiGianCuNgu, TinhTrangNhaO, PhuongTienDiLai,TinhTrangHN, SoNguoiAnTheo, ThoiGianQHNH, ThuNhap, ChiPhi)
HopDongTD (MaHD, MaKH, MaMucDich, MaTS, HanMucTinDung,
SoTienVay, ThoiHanVay, NgayGiaiNgan, LaiSuatVay, NgayDaoHan, NgayTraNo,VonTraMoiKy)
TaiSanDamBao (MaTS, TenTS, DiaChiTS, TriGia)
HoaDonThuNo (MaHoaDon, NgayGD, MaHD, KyTra, TraVon, ThuLai,
VonQuaHan, LaiQuaHan, TongTienThu, SoDu)
MucDich (MaMucDich, TenMD)
2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu
2.3.1 Các bảng quan hệ
Table KhachHang
TinhTrangHN nvarchar(50) Tình trạng hôn nhân
LoaiCongViec nvarchar(50) Loại công việc
ViTriCongTac nvarchar(50) Vị trí công tác
TrinhDoHocVan nvarchar(50) Trình độ học vấn
ThoiGianLamViec nvarchar(10) Thời gian làm việc
TinhTrangNhaO nvarchar(50) Tình trạng nhà ở
ThoiGianCuNgu smallint Thời gian cư ngụ
PhuongTienDiLai nvarchar(50) Phương tiện đi lại
SoNguoiAnTheo smallint Số người ăn theo