Báo cáo thực tập xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng POS
Trang 1Mục lục
Bảng thống kê các hình vẽ và các từ viết tắt 3
Tóm tắt báo cáo 6
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 9
1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN: 9
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 9
1.1.2 Định hướng và mục tiêu kinh doanh: 11
1.1.3 Cơ cấu tổ chức: 12
1.1.4 Hoạt động kinh doanh: 12
1.2 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ: 15
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển: 15
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ: 15
1.2.3 Sản phẩm và dịch vụ 18
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ POS 24
2.1 Tổng quan về dịch vụ POS 24
2.1.1 Khái niệm dịch vụ POS: 24
2.1.2 Chu trình thanh toán: 25
2.1.3 Quy trình kinh doanh POS 26
2.1.4 Lợi ích của dịch vụ POS 27
2.1.5 Các loại thẻ thanh toán 28
2.2 Tình hình kinh doanh POS tại SCB 33
2.2.1 Công tác lưu trữ thông tin khách hàng 33
2.2.2 Công tác tìm kiếm khách hàng 33
2.2.3 Khách hàng mục tiêu: 34
2.2.4 Thực trạng kinh doanh POS 35
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 37
3.1 Khái niệm 37
3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu: 38
Trang 23.2.1 Các yêu cầu đặt ra: 38
3.2.2 Các khái niệm thông tin: 39
3.2.3 Sơ đồ thực thể và mối kết hợp (ERD): 40
3.2.4 Mô hình Codd: 42
3.2.5 Ràng buộc toàn vẹn: 43
3.2.6 Phụ thuộc hàm và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu: 46
3.3 Một vài câu SQL: 47
CHƯƠNG 4: HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 49
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN: 54
Phụ lục 55
Cấ u tạo và chức năng máy POS 55
Bả n mô tả thông tin ĐVCNT 57
Hợ p đồng đơn vị chấp nhận thẻ 58
Lư u đồ quy trình tiếp thị và kinh doanh POS 59
Tài liệu tham khảo 61
Trang 3Bảng thống kê các hình vẽ và các chữ viết tắt
Các hình vẽ:
- Chu trình thanh toán POS
- Lưu đồ tiếp thị và kinh doanh POS
- Quy trình tiếp thị và kinh doanh POS
Danh sách các từ viết tắt:
1 CNTT – chi nhánh thanh toán: là đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Sài Gòn, nơi quản lý tài khoản Đơn vị chấp nhận thẻ và thực hiện thanh toán cho Đơn vị chấp nhận thẻ
2 ĐVCNT - đơn vị chấp nhận thẻ: là tổ chức, cá nhân chấp nhận việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng đã được ký kết với Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)
3 ĐUTM – điểm ứng tiền mặt: là các chi nhánh thanh toán của Ngân hàng TMCP Sài Gòn mà ở đó chủ thẻ có thẻ sử dụng thẻ VISA/Master để ứng tiền mặt qua thiết bị thanh toán thẻ
4 EDC: Electronic Data Capture – Máy cà thẻ còn gọi là máy POS
Trang 45 Chủ thẻ: là cá nhân hay tổ chức được Tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử dụng
6 NHPH - ngân hàng phát hành: là ngân hàng có quyền tự phát hành thẻ hay được
ủy quyền của tổ chức thẻ quốc tế hay một công ty/tổ chức nào đó làm đại lý phát hành thẻ
7 NHTT - ngân hàng thanh toán: là ngân hàng thực hiện việc thanh toán các giao dịch thẻ giữa các ngân hàng
8 P.NVNHĐT- phòng nghiệp vụ ngân hàng điện tử: là đơn vị thuộc Hội sở Ngán hàng TMCP Sài Gòn, có chức năng và nhiệm vụ theo Quyết định số 376/QĐ-SCB-HĐQT.08 ngày 14/07/2008 của Hội đồng quản trị
9 POS: Point of Sale – Điểm bán hàng
10 SCB: ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
11 TCTQT - tổ chức thẻ quốc tế: là hiệp hội tài chính, tín dụng hoặc công ty phát hành và thanh toán thẻ quốc tế bao gồm tổ chức thẻ VISA và tổ chức thẻ Mastercard
Trang 6Tóm tắt báo cáo
1 Lý do thực hiện đề tài:
Trong dòng phát triển kinh tế của bất cứ quốc gia nào cũng gắn liền với cụm
từ “lạm phát” Do đó, Nhà Nước ta cũng đã đưa ra nhiều giải pháp để vừa duy trì tốc độ phát triển kinh tế vừa kèm chế lạm phát bình ổn kinh tế, và một trong những giải pháp đó là hạn chế lưu thông tiền mặt trên thị trường Nhiều chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước đã nhận dạng công tác thanh toán trong nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay là nền kinh tế "thanh toán bằng tiền mặt" Có người gọi tắt là “Nền kinh tế tiền mặt”
Trong những năm gần đây, hình thức chi lương qua thẻ, thanh toán không dùng tiền mặt đang được Nhà nước cũng như các doanh nghiệp, đặc biệt là các ngân hàng quan tâm Về vai trò của Nhà nước trong việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, hầu hết các ý kiến đều đồng ý rằng vai trò này là không thể thiếu và hết sức quan trọng Có thể là do nhận thức được những khó khăn đối với lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng sau khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO mà có đến 73% ý kiến cho rằng Nhà nước cần có những hình thức hỗ trợ đặc biệt đối với các ngân hàng thương mại như miễn, giảm thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt như máy ATM, các thiết bị đầu cuối… hay Nhà nước cần có các hình thức giảm thuế giá trị gia tăng đối với các hàng hoá, dịch vụ được chi trả bằng các phương tiện không dùng tiền mặt Các ý kiến này cho rằng những biện pháp trên ngoài việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt thì còn nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trước bối
Trang 7cảnh một làn sóng xâm nhập mạnh mẽ của các ngân hàng nước ngoài vào Việt Nam Xuất phát từ thực trạng này, ngày 29 tháng 12 năm 2006 Thủ tướng
chính phủ đã đưa ra quyết định “Số 291/2006/QĐ-TTg phê duyệt đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 tại việt nam” Nhờ sự phát triển của các khoản thanh toán không
dùng tiền mặt, tiền mặt trong lưu thông hiện nay chỉ chiếm 14% trong cơ cấu tính thanh khoản so với 18% vào cuối năm 2007 Đây là kết luận do Văn phòng Thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Ngoài vai trò của Nhà nước, các ý kiến đóng góp cũng cho rằng bản thân các ngân hàng thương mại cũng cần phải là những thành viên tham gia tích cực hơn nữa vào việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt Các ngân hàng thương mại phải
tự mình nâng cao khả năng cung ứng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt như: áp dụng các công nghệ mới, hiện đại hơn vào thanh toán; phát triển nhiều hơn các điểm thanh toán không dùng tiền mặt như máy ATM, POS…; hay các ngân hàng thương mại có thể thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác nhau nhằm thu hút thêm khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt…
Nhận thức được tầm quan trọng của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, cuối năm 2008 Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) đã triển khai dịch vụ POS (thanh toán không dùng tiền mặt) Chính điều này đã tạo sự hứng thú để tôi tìm hiểu, trao dồi những kiến thức đã học ở trường Do đó, tôi quyết định
chọn đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng POS tại Phòng Nghiệp vụ ngân hàng điện tử - Ngân hàng TMCP Sài Gòn”
2 Vấn đề nghiên cứu:
Ngày nay, thị trường kinh doanh càng trở nên khốc liệt Do đó, mỗi nhà kinh doanh càng chuẩn bị cho mình những phương pháp kinh doanh tối ưu nhất Và ngành ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ Trong bất kỳ một lĩnh vực kinh doanh nào thì cũng đặt khách hàng ở vị trí trung tâm và đây cũng là nhân tố
Trang 8quyết định thành công của tổ chức kinh doanh đó Do vậy, nhằm làm tăng doanh thu cũng như việc giữ chân được khách hàng là việc làm cấp thiết Nhằm giúp cho quá trình kinh doanh ở ngân hàng hiệu quả và ngày càng tăng trưởng, tôi đã tiến hành đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng POS” Dịch vụ POS là một dịch khá mới với mọi người nhưng đây là một lĩnh vực đầy tiềm năng của ngành ngân hàng
3 Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu:
Đội ngũ kinh doanh POS tại Ngân hàng SCB
Các khách hàng hiện tại là ĐVCNT của Ngân hàng SCB
Một số khách hàng tiềm năng có thể ký hợp đồng trong tương lai
Đối tượng nghiên cứu là cách xử lý, cách thức kinh doanh dịch vụ POS trong quy trinh/nghiệp vụ hằng ngày
Phạm vi nghiên cứu là quy trình, quy định kinh doanh POS tại phòng Nghiệp
vụ ngân hàng điện tử-Ngân hàng TMCP Sài Gòn
4 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu, thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu bằng SQL Server 2005
- Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ của máy tính Cấu trúc của cơ sở dữ liệu
Cấu trúc của cơ
sở dữ liệu
Dữ liệu được lưu trữ trong các bảng
Dữ liệu được cập nhật và truy vấn bởi
SQL
Trang 9- SQL (Structured Query Language - ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc) là một loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Nó là một tiêu chuẩn ANSI/ISO
Trang 10(SCB) theo quyết định số 336/QĐ-NHNN ngày 08/04/2003 của Thống đốc NHNN và duy trì hoạt động cho đến nay
Năm đầu tiên sau hơn 12 năm thành lập, SCB đã hoạt động có lãi 54 triệu đồng, tổng tài sản đạt 1.133 tỷ đồng, gấp 4,4 lần so với cuối năm 2002
Năm 2004
Một số cổ đông lớn được thay thế, Ban điều hành mới được củng cố, sự đoàn kết và thống nhất trong nội bộ lãnh đạo được tăng cường Đây là những bước ngoặc bắt đầu cho một giai đoạn phát triển ổn định của SCB từ năm 2005 và sau này Tổng tài sản SCB đạt 2.268 tỷ đồng, tăng 100,14% so với năm 2003; lợi nhuận trước thuế đạt hơn 19 tỷ đồng
Năm 2006
Mạng lưới hoạt động của SCB trải đều trên cả nước với hơn 23 điểm, gấp 2 lần
so với năm 2005, đạt kỷ lục Việt Nam về sự kiện “Ngân hàng TMCP đầu tiên phát hành trái phiếu chuyển đổi”, cùng các giải thưởng về thương hiệu, sản phẩm và xã hội khác Tổng tài sản đạt gần 11.000 tỷ đồng, gấp 2,7 lần so với năm 2005; lợi nhuận trước thuế đạt 154 tỷ đồng, gấp 3,3 lần so với năm 2005,
Năm 2007
SCB là một trong Top 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam về lợi nhuận, tổng tài sản, số lao động và nhận được nhiều danh hiệu do các Cơ quan quản lý trao tặng như cờ thi đua do NHNN trao tặng vì thành tích hoạt động
“Doanh nghiệp Việt Nam uy tín – chất lượng 2007”, cúp Cầu vàng Việt Nam
Trang 112007 ngành Ngân hàng,…
Tổng tài sản đạt gần 26.000 tỷ đồng, gấp 2,5 lần so với năm 2006; vốn chủ sở hữu đạt trên 2.402 tỷ đồng, gấp 3,5 lần so với năm 2006; mạng lưới hoạt động với 42 điểm giao dich, gấp đôi so với năm 2006; tỷ lệ huy động từ tổ chức kinh
tế, dân cư so với huy động từ các tổ chức tín dụng khác được cải thiện 75%:25% (năm 2006, tỷ lệ này là 40%:60%)
Năm 2008
Phát huy sức mạnh nội lực, tận dụng thời cơ, vượt qua thử thách, trong năm
2008, SCB đã duy trì được hoạt động kinh doanh ổn định và có sự tăng trưởng Tổng tài sản đạt 38.596 tỷ đồng, tăng 49% so với năm 2007 Vốn chủ sở hữu đạt trên 2.526 tỷ đồng, tăng nhẹ so với năm 2007 Tổng nguồn vốn huy động đạt 34.392 tỷ đồng, tăng 51% so với năm trước Dư nợ tín dụng đạt 23.278 tỷ đồng, tăng 20% so với năm trước Mạng lưới hoạt động với 87 điểm giao dịch, gấp đôi so với năm 2007, là cơ sở để SCB tăng cường sự hiện diện và tiếp cận khách hàng trong cả nước…Với các biện pháp thực hành tiết kiệm, kiểm soát
chi phí, quản trị tốt rủi ro, nâng cao tính đồng bộ trong toàn hệ thống, năm
2008, SCB đưa chất lượng hoạt động lên hàng đầu nhằm đảm bảo tính an toàn,
ổn định của Ngân hàng Các hệ số an toàn (tỷ lệ nợ xấu, khả năng thanh toán,
hệ số an toàn vốn tối thiểu…) đều được đảm bảo tốt hơn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Hiệu quả kinh doanh, nhờ đó, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng SCB vẫn cố gắng duy trì ở mức khá tốt với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 25,9%, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 2,09%
1.1.2 Định hướng và mục tiêu kinh doanh:
1.1.2.1 Định hướng:
Phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng SCB thành Ngân hàng thương mại
đa năng, tiện ích dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chất lượng dịch
vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại hình hoạt động kinh
Trang 12doanh, với mục tiêu đến năm 2012, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường trong nước, từng bước vươn ra khu vực và thế giới
1.1.2.2 Mục tiêu kinh doanh:
Gia tăng giá trị cổ đông
Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại
Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với SCB
Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành mạnh
Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực sáng tạo của nhân viên
1.1.3 Cơ cấu tổ chức:
Trang 131.1.4 Hoạt động kinh doanh:
1 Huy động vốn:
o Huy động tiền gửi từ doanh nghiệp và cá nhân bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng với kỳ hạn đa dạng, lãi suất hấp dẫn
o Tiền gửi thanh toán: Đầu tư qua đêm hưởng lãi suất cao
o Các chương trình tiết kiệm dự thưởng và khuyến mãi
o Các sản phẩm Tiền gửi, Tiết kiệm kết hợp với công tác từ thiện tại SCB
o Tiết kiệm Tích lũy linh hoạt: phục vụ các nhu cầu về học tập, hưu trí, tiêu dùng, phương tiện vận chuyển, du lịch, nhà đất…
o Sản phẩm tiền gửi: Lãi suất tự động điều chỉnh tăng, Tiền gửi rút gốc từng phần hưởng lãi suất bậc thang, Hoán đổi lãi suất – Kéo dài kỳ hạn,…
o Sản phẩm tiết kiệm dành cho phụ nữ: Tiết kiệm 8 chữ vàng, Tài khoản chiếc ví thông minh, Tài khoản Bà Triệu …
o Chính sách tặng thêm lãi suất cho khách hàng từ 50 tuổi trở lên
o Chính sách “Coupon tặng thêm lãi suất” cho khách hàng tiền gửi tại SCB
o Chính sách dành cho khách hàng nữ “Cảm ơn hoa hồng”
2 Tín dụng:
o Cho vay ngắn hạn:
Cho vay bổ sung vốn lưu động
Cho vay sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu
Bao thanh toán
o Cho vay trung và dài hạn:
Cho vay đầu tư dự án
Cho vay xây dựng nhà xưởng
Cho vay mua sắm máy móc thiết bị
o Cho vay VNĐ tài trợ xuất khẩu lãi suất USD
o Cho vay mua xe ô tô
Trang 14o Cho vay sửa chữa, mua sắm, xây dựng nhà ở
o Cho vay hỗ trợ học tập
o Cho vay tiêu dùng
o Bảo lãnh trong và ngoài nước
o Các chính sách hỗ trợ khách hàng vay vốn tại SCB:
Hỗ trợ lập dự án đầu tư, phương án kinh doanh
Miễn phí các dịch vụ thanh toán trong nước có liên quan
Hỗ trợ 50% phí bảo hiểm tài sản đảm bảo
o Kinh doanh bán sỉ:
Cho vay ủy thác
Cho vay đồng tài trợ, đồng bảo lãnh
o Kinh doanh chứng khoán: cho vay thế chấp chứng khoán niêm yết và chưa niêm yết
3 Dịch vụ:
o Dịch vụ tài khoản thanh toán, thu chi hộ, chi hộ lương…
o Dịch vụ thanh toán quốc tế (nhờ thu, thanh toán xuất/nhập khẩu theo thư tín dụng…)
o Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước
o Dịch vụ chuyển tiền thanh toán ra nước ngoài bằng 25 loại ngoại tệ
o Dịch vụ kinh doanh ngoại hối và vàng
Trang 15- Năm 2006 Phòng tách ra và thuộc khối Kinh doanh tài chính
- Tháng 2/2008 Phòng đổi tên thành phòng Nghiệp vụ ngân hàng điện tử
- Quản trị rủi ro trong công tác hoạt động thẻ, hoạt động E-banking và tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng
- Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động tác nghiệp và kinh doanh thẻ hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi nhuận và doanh thu
- Làm đầu mối của SCB trong quan hệ với các tổ chức thẻ trong nước
và quốc tế, các ngân hàng và các tổ chức trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ
1.2.2.2 Nhiệm vụ:
- Xây dựng quy trình quy chế, chính sách về hoạt động thẻ và hoạt động E-banking của ngân hàng Xây dựng quy trình, quy chế quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt động thẻ và nghiệp vụ ngân hàng điện tử
- Thực hiện truyền đạt, đào tạo, triển khai và giám sát việc triển khai thực hiện các quy trình quy chế, chính sách về hoạt động thẻ và E-
Trang 16banking trong toàn hàng nhằm đảm bảo tính thống nhất, chuyên nghiệp, an toàn và hạn chế thiệt hại
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh thẻ phủ hợp với các mục tiêu kinh doanh bán lẻ của ngân hàng
- Xây dựng chiến lược Marketing cho dịch vụ thẻ và dịch vụ banking theo phân khúc thị trường và các kênh phân phối phù hợp chiến lược Marketing cúa ngân hàng
E Xây dựng kế hoạch mua sắm máy ATM, POS, các chương trình, phần mềm và các trang thiết bị liên quan phục vụ cho hoạt động thẻ
và hoạt động E-banking
- Giám sát, đánh giá kết quả kinh doanh thẻ và dịch vụ E-banking
- Là đẩu mối phối hợp với các đối tác, nhà cung cấp xây dựng và triền khai các phần mềm liên quan đền dịch vụ thẻ và dịch vụ E-banking
- Tổ chức hoạt động phát hành thẻ cho toàn hệ thống; là đầu mối triền khai các hợp đồng dịch vụ thẻ được ký kết giữa SCB với các ngân hàng, tổ chức thẻ, các ĐVCNTT thẻ và các doan nghiệp
- Tổ chức quản lý và cấp phép cho các chủ tài khoản thực hiện các giao dịch điện tử thông qua các kênh như Internet, SMS, và điện thoại di động
- Khảo sát, chọn lựa địa điểm đạt máy ATM Thực hiện quản lý hoạt động của hệ thống ATM, POS, và quản lý hoạt động của các thiết bị thẻ khác
- Thực hiện phối hợp với nhà cung cấp máy móc, phần mềm, dịch vụ bảo trỉ và Phòng CNTT sữa chửa, khắc phục các sự cố lớn ngoải tầm kiểm soát
- Quản lý tài khoản chuyên dùng để thanh toán thẻ tại các ngân hàng liên minh, đảm bảo tài khoản luôn đủ số dư để thực hiện các giao dịch thẻ và các giao dịch chuyển khoản ngoài hệ thống
Trang 17- Nhận và giải quyết các thắc mắc, tra soát, khiếu nại từ chủ tài khoản, các đơn vị trực thuộc SCB, các ĐVCN thẻ và các ngân hàng liên minh
- Quản lý và triển khai các kế hoạch kinh doanh thẻ Thưc hiện hướng dẫn , đào tạo, truyền đạt nghiệp vụ thẻ và nghiệp vụ liên quan đến E-banking; các chính sách tiếp thị, chính sách khách hàng và chương trình khuyến mãi nhằm đẩy mạnh việc bán các sản phẩm thẻ
- Nghiên cứu, đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ thẻ hiện có và phát triển dịch vụ E-banking, các sản phẩm , tiện ích thẻ mới
- Đầu mối liên hệ với các nhà cung cấp dịch vụ, các ĐVCNTT thẻ để
mở rộng việc liên minh, liên kết nhằm gia tăng tiện ích thẻ và mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán thẻ
- Phối hợp với các bộ phận khác để triển khai duy trì hệ thống đánh giá, kiểm soát và báo cáo, đảm bảo duy trỉ hệ thống thông tin và cơ
sở dữ liệu quản lý chất lượng cao
* Sơ đồ tổ chức P NVNHĐT năm 2009: 15 người
NC&PT SP Switch, Thẻ, POS, Master, ebanking
Ebanking Triển khai
lắp, cài đặt, vận hành ATM, Camera
Tiếp thị, lắp đặt, cài đặt POS, chăm sóc K.Hàng
Thanh toán và tra soát POS, hỗ trợ khác
Trang 181.2.3 Sản phẩm và dịch vụ
a) Sản phẩm thẻ:
Thẻ ghi nợ nội địa SCB link:
SCB link là sản phẩm thẻ ghi nợ đầu tiên của SCB - một phương tiện thanh toán hiện đại, an toàn và tiện lợi Thẻ SCB link được phát hành trên cơ sở tiền gửi thanh toán của khách hàng
và được sử dụng để thực hiện các giao dịch tại máy ATM/POS, ngoài ra thẻ SCB link còn nhiểu tiện ích khác:
Rút tiền miễn phí tại hệ thống ATM, quầy giao dịch của SCB và hơn 8.000 máy ATM trong hệ thống Smartlink - Banknetvn - hoạt động 24/24 trên toàn quốc
Với thẻ SCB link - phương tiện thanh toán hiện đại không dùng tiền mặt, Quý khách có thể thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại hơn tại các điểm chấp nhận thẻ POS trên toàn quốc
Với SCB link, Quý khách có thể tra cứu số dư, tra cứu lịch sử giao dịch và chuyển khoản trong cùng hệ thống một cách dễ dàng mà không cần phải đến ngân hàng
Và hơn thế nữa, với một thiết bị có kết nối mạng internet hoặc số điện thoại bất kỳ, Quý khách có thể tra cứu số dư tài khoản thẻ cũng như thông tin giao dịch thẻ
Thẻ ghi nợ nội địa ROSE Card:
Trang 19Cùng với sự phát triển chung về mọi mặt kinh tế xã hội của đất nước, vị thế của người phụ nữ cũng dần được khẳng định ở Việt Nam nói riêng và thương trường quốc tế nói chung Với mục tiêu tôn vinh vai trò và nét đẹp của người phụ nữ hiện đại, SCB trân trọng gởi đến Quý khách hàng là phái
nữ sản phẩm thẻ mới - thẻ ghi nợ nội địa ROSE Card như một món quà tri
ân đầy tích cách
ROSE Card được thiết kế với phong cách sang trọng, quyến rũ, màu sắc ấn tượng với những tính năng vượt trội, thông minh… thể hiện được nét đẹp dịu dàng nhưng tự tin, sâu sắc của người phụ nữ hiện đại Hơn thế nữa, sản phẩm ROSE Card còn được xem như một món quà tặng đầy ý nghĩa đặc biệt là vào các dịp như ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10…nhằm tôn vinh vai trò quan trọng của phụ nữ trong xã hội hiện đại ngày nay ROSE Card có những lợi ích sau:
Chiếc ví thông minh” với nhiều ưu đãi đặc biệt về lãi suất cộng thêm,
ưu đãi phí dịch vụ dành cho phái nữ và còn có thể kết nối với các TK tiền gửi thanh toán khác
Rút tiền nhanh chóng, an toàn với hạn mức vượt trội lên đến 30.000.000đ/ngày và 3.500.000đ/lần Ngoài ra, có thể chuyển khoản, tra cứu số dư, in sao kê, và tất cả những giao dịch khác tại máy ATM
Quên đi những rắc rối về tiền mặt và thỏa thích mua sắm cùng Rose Card tại hàng ngàn điểm chấp nhận thẻ của SCB và các ngân hàng liên minh
Nhận được các chương trình khuyến mãi, giảm giá hấp dẫn tại các điểm ưu đãi thẻ SCB
Dễ dàng quản lý chi tiêu cũng như nhận được những khoản sinh lời bất ngờ từ số dư TK
Trang 20 Ngoài ra còn sử dụng miễn phí các dịch vụ tra cứu thông tin TK, nhận thông báo tự động thay đổi số dư TK… từ dịch vụ SMS Banking, Internet Banking và Phone Banking
Hưởng những chính sách ưu đãi và nhận những quà tặng hấp dẫn, bất ngờ từ chương trình tích lũy điểm thưởng mà chỉ Rose Card mới có Cứ mỗi 30.000đ thanh toán bằng thẻ qua máy POS sẽ được tính 01 điểm thưởng Tương ứng với mỗi mức điểm thưởng (tối thiểu là 100 điểm), khách hàng sẽ đổi được những quà tặng bất ngờ, hấp dẫn Điểm thưởng
sẽ được tích lũy theo năm và tính đến hết ngày 31/12 hàng năm
Rose Card- an toàn khi sử dụng, giao dịch tiện lợi và nhanh chóng, hiệu quả hơn trong chi tiêu tiết kiệm trong tài chính
Bộ sản phẩm thẻ Tài-Lộc-Phú-Quý: Từ xa xưa, Ngũ Hành trong phong thuỷ luôn tồn tại và không thể tách rời với con người Phương Đông Mặc dù, cuộc sống ngày càng phát triển, tư duy con người ngày càng thoáng và hoàn thiện nhưng vẫn không làm giảm đi sự nhận thức về phong thuỷ, hơn thế nữa, phong thuỷ ngày nay càng có vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện đại của con người Con người luôn tìm chọn cho mình những phương tiện, vật dụng có màu sắc phù hợp, không những phù hợp với thị hiếu của bản thân mà còn đem lại nhiều may mắn và thuận lợi trong cuộc sống Do đó, ngay cả trong việc sử dụng thẻ ai cũng muốn lựa chọn màu sắc của chiếc thẻ phù hợp với sở thích, tính cách của bản thân và cũng phù hợp với nguyên
lý Ngũ Hành tương sinh, tương khắc Bộ sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa TÀI - LỘC - PHÚ - QUÝ với 04 màu sắc tượng trưng cho 4 màu phong thuỷ, được xây dựng với mong muốn đem lại cho khách hàng
sự sung túc, may mắn, thịnh vượng, sức khỏe dồi dào trong cuộc
Trang 21sống, sự phát tài, phát lộc, thăng quan tiến chức trên con đường công
danh…Như người xưa từng nói:
Đong cho đầy hạnh phúc Gói cho trọn LỘC TÀI Giữ cho mãi an khang
Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại hàng ngàn điểm chấp nhận thẻ (POS) của SCB và các ngân hàng liên minh
Nhận được lãi suất hấp dẫn từ số dư tài khoản
Sử dụng miễn phí các dịch vụ tra cứu thông tin tài khoản và nhận thông báo tự động thay đổi số dư tài khoản qua điện thoại di động từ các kênh dịch vụ eBanking (SMS, Internet, Phone)
Tham dự chương trình tích lũy điểm thưởng để nhận những quà tặng hấp dẫn, bất ngờ và hưởng các chính sách ưu đãi khác của SCB
b) Dịch vụ:
Ebanking
Trang 22Với mục tiêu đem đến ngày càng nhiều tiện ích cho khách hàng, SCB trân trọng giới thiệu gói dịch vụ SCB eBanking - kênh dịch vụ ngân hàng
hiện đại Thực hiện phương châm “An toàn - Nhanh chóng - Mọi lúc - Mọi nơi”, dịch vụ SCB eBanking giúp quý khách hàng tiết kiệm thời
gian, không trực tiếp đến ngân hàng nhưng vẫn dễ dàng quản lý được các giao dịch phát sinh trên tài khoản, đồng thời thực hiện các giao dịch: chuyển khoản, mở/tất toán/tái tục tài khoản tiền gửi tiết kiệm online, tra cứu thông tin tài khoản… một cách an toàn, nhanh chóng và tiện lợi Đồng thời, quý khách cũng có thể cập nhật kịp thời các thông tin về tỷ giá, lãi suất của SCB… tại bất kỳ nơi đâu, vào bất cứ thời gian nào…eBanking gồm có ba hình thức:
Internet Banking: tra cứu số dư, mở/tất toán tài khoản tiền gửi có
kỳ hạn, chuyển khoản cùng hệ thống SCB, mở tài khoản online, tra cứu lịch sử tài khoản …
Phone Banking: truy vấn tài khoản, tra cứu thông tin tài khoản, đổi mật khẩu Phone Banking, nhận thông tin nổi bật từ ngân hàng…
SMS Banking: dùng điện thoại di động nhắn tin theo mẫu của ngân hàng và gửi đến 997, khách hàng có thể: tra cứu số dư các tài khoản, tra cứu tỷ giá ngoại tệ, và lãi suất tiền gửi VND tại Sờ giao dịch, tự động nhắc nhở khi đến hạn, chuyền khoản trong cùng tài khoàn SCB, nhận tin khuyến mãi tin thông báo từ SCB…
Chi lương qua thẻ:
Dịch vụ chi trả lương qua thẻ là một dịch vụ ngân hàng hiện đại và văn minh Với dịch vụ này, SCB sẽ thực hiện trích tiền từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng sang tài khoản tiền gửi của CBCNV để thực hiện việc trả lương Đây là cách chi lương nhanh chóng, an toàn, chi phí thấp đồng thời cũng thể hiện tính chuyên nghiệp trong quản lý tiền
Trang 23lương của doanh nghiệp Với dịch vụ chi trả lương qua thẻ:
Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đáng kể chi phí về thời gian và nhân lực cho công tác chi lương; tránh rắc rối về việc thừa - thiếu tiền; tiền lẻ, tiền kém chất lượng; bỏ qua giai đoạn chuẩn bị tiền, phân phát tiền mặt đồng thời đảm bảo được tính bảo mật trong việc chi lương
CBCNV của doanh nghiệp được miễn phí phát hành thẻ để rút tiền từ tài khoản lương một cách nhanh chóng, thực hiện các giao dịch khác tại máy ATM một cách dễ dàng và thật tiện lợi khi thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ của SCB và của các ngân hàng thành viên thuộc hệ thống Smartlink-Banknetvn Bên cạnh đó, CBCNV còn được hưởng các dịch vụ ưu đãi và tham gia các chương trình khuyến mãi hấp dẫn dành cho chủ thẻ SCB
Thanh toán POS Dịch vụ POS là một dịch vụ thanh toán hiện đại không dùng tiền mặt do SCB cung cấp cho các cửa hàng các đơn vị kinh doanh hàng hoá dịch vụ cho khách hàng sử dụng thẻ Với dịch vụ này một mặt giúp khách hàng
sử dụng thẻ của SCB và thẻ của ngân hàng liên minh thuận tiện trong việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mà không phải sử dụng trực tiếp bằng tiền mặt, mặt khác SCB cũng đa dạng hóa các kênh thanh toán và gia tăng các tiện ích cho khách hàng Bên cạnh đó, riêng đối với những khách hàng sử dụng thẻ quốc tế Visa, Mastercard có thể thực hiện ứng tiền mặt trực tiếp tại máy POS đặt tại các Chi nhánh, phòng giao dịch của SCB
Trang 24CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ POS
2.1 Tổng quan về dịch vụ POS 2.1.1 Khái niệm dịch vụ POS:
Dịch vụ POS là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thường được sử
dụng tại các quầy kinh doanh bán lẻ, dịch vụ Đây không chỉ là dịch vụ giúp mọi người hạn chế việc sử dụng tiền mặt mà có thể cho phép mọi người ứng trước tiền mặt tại các điểm giao dịch
Trang 25POS là chữ viềt tắc của Point of Sale, hay là điểm bàn hàng hay còn gọi
là máy POS POS chính là sự kết hợp tuyệt vời của máy tính tiền và máy tính cá nhân Sự phát triển của POS là sự kết hợp các kinh nghiệm rút kết
từ máy tính tiền thông thường vá phần mềm hiện đại trên giao diện kiểu cửa sổ - các phím bấm được thể hiện trực tiếp trên bàn phím, đơn giản trong thao tác và dễ dàng khi tìm kiếm Thiết bị được đặt tại các điểm bán hàng có tính năng cung cấp các dịch vụ thanh toán điện tử Đây là thiết bị thanh toán hàng hóa, dịch vụ,… bằng các loại thể tín dụng, thẻ ghi nợ, thay thế cho hình thức thanh toán bằng tiền mặt thông thường Khi thực hiện thanh toán, máy sẽ đọc thông tin từ thẻ và kết nối đến hệ thống xử lý giao dịch thẻ, sau khi nhận thông tin phản hồi, máy sẽ cho kết quả chấp nhận hay từ chối Nếu giao dịch được chấp nhận, kết quả sẽ được in trên màn hình của máy và sẽ in hóa đơn giao dịch Máy POS được kết nối với
hệ thống xử lý thẻ qua đường dây điện thoại
2.1.2 Chu trình thanh toán:
2.1.2.1 Sơ đồ:
Trang 263 ĐVCNT/ĐƯTM nộp hoá đơn thanh toán thẻ hoặc truyền thông tin giao dịch thanh toán bằng thẻ về ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ của ĐVCNT/ĐƯTM để được tạm ứng thanh toán số tiền trên các hoá đơn giao dịch
4 NH thanh toán (NHTT) kiểm tra tính hợp lệ trên hoá đơn hoặc tiếp nhận thông tin ĐVCNT/ĐƯTM truyền về, sau đó làm thủ tục tạm ứng thanh toán cho ĐVCNT/ĐƯTM (sau khi nhận được thanh toán từ NHPH)
5 NHTT truyền thông tin các giao dịch thanh toán bằng thẻ đã tạm ứng thanh toán cho các ĐVCNT/ĐƯTM về NH phát hành thẻ tương ứng thông qua TCTQT
6 NH phát hành thẻ (NHPH) sau khi tiếp nhận các thông tin giao dịch của các chủ thẻ từ NHTT sẽ thực hiện thanh toán cho NHTT thông qua TCTQT
7 NHPH thông báo các giao dịch phát sinh cho chủ thẻ vào ngày quy định và
đề nghị chủ thẻ thanh toán tiền
8 Chủ thẻ thanh toán số tiền giao dịch phát sinh cho NHPH
2.1.3 Quy trình kinh doanh POS
2.1.3.1 Sơ đồ tổng quát:
Tìm kiếm khách hàng
Trang 27- Khi tiếp cận trực tiếp khách hàng, nhân viên tiếp thị thực hiện:
Cung cấp các tài liệu cần thiết, quà tặng cho khách hàng (nếu có)
Giới thiệu chính sách ưu đãi
Thương lượng về quyền lợi, điều kiện khi trở hành ĐVCNT và điểm ưu đãi thẻ SCB
Giải đáp thắc mắc của khách hàng vể dịch vụ POS của SCB…
Khảo sát thông tin khách hàng như lấy: Giấy phép kinh doanh, CMND
Mở tài khoản tại SCB
Gửi thư cảm ơn
Thiết lặp các thông số kỹ thuật
Lắp đặt, huấn luyện, ký hợp đồng (có thể làm từ bước trên)
Trang 282 Thẩm định khách hàng
Tại CNTT:
Nếu khách hàng đồng ý trở thành ĐVCNT, trong vòng 01 ngày làm việc,
CNTT thực hiện chấm điểm khách hàng đựa trên Bản khảo sát ĐVCNT (đính
kèm PHỤ LỤC)
- Nếu đạt yêu cầu: lập Bản mô tả thông tin ĐVCNT, trình Trưởng đơn vị
ký duyệt hồ sơ và gửi (mail, fax…) về P.NVNHDT để thực hiện kiểm tra thông tin DVCNT
- Nếu không đạt yêu cầu: thông báo kết quả cho khách hàng kèm Thư cám ơn
Tại CNTT: căn cứ trên thông báo từ P.NVNHDT, tối đa 02 ngày làm việc:
Nếu khách hàng đủ điều kiện trở thành DVCNT:
- Tiến hành ký kết Hợp đồng DVCNT kém các phụ lục (nếu có)
- Thực hiện thủ tục mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho DVCNT (nếu
DVCNT chưa có tài khoản tại SCB)
- Khảo sát địa điểm đặt máy
Nếu khách hàng không đủ điều kiện trở thành DVCNT, thông báo kết
quả cho khách hàng kèm thư cảm ơn
Đồng thởi, tại P.NVNHDT:
Cán bộ phụ trách POS đăng nhập vào chương trình quản lý DVCNT:
Trang 29- Nhập thông tin DVCNT
- Trưởng đơn vị duyệt các thông tin vừa nhập
- Tạo báo cáo Danh sách thiết bị đã được kích hoạt (Active Terminal)
và trình Trưởng đơn vị ký duyệt báo cáo
- Chuyển báo cáo cho cán bộ kỹ thuật để tiến hành cài đặt ứng dụng
cho máy POS
Cán bộ kỹ thuật:
- Dựa vào Danh sách thiết bị đã được kích hoạt (Active Terminal) và thông số cài đặt thẻ quốc tế từ Eximbank, cán bộ kỹ thuật tiến hành
cài đặt máy móc thiết bị qua 2 bước:
Cài đặt ứng dụng cho máy POS
Khai báo thông số cho Pinpad (thiết bị dùng nhập mã PIN
khi thanh toán)
- Sau khi cài đặt thành công, cán bộ kỹ thuật thực hiện thử nghiệm hệ thống trước sự chứng kiến của Trưởng đơn vị, sau đó chuyển cho cán
bộ đóng gói
Cán bộ đóng gói:
- Niêm phong thùng máy POS kèm ấn chỉ, tài liệu và lập sổ theo dõi
chuyển phát
- Việc giao nhận máy POS được lập thành Biên bản bàn giao mày móc
thiết bị và thực hiện theo đúng quy định
Trưởng đơn vị ký xác nhận trên Biển bản bàn giao máy móc thiết bị
Trang 30 Gửi 1 bản chính Biên bản bàn giao máy móc thiết bị về P.NVNHDT
Sau đó, trong vòng 2 ngày:
CNTT tiến hành lắp đặt máy POS đồng thời cung cấp Sổ tay DVCNT cùng các ấn chỉ (gồm: mẫu hóa đơn giao dịch, bảng kê giao dịch, nhãn hiệu thương mại điện tử, logo, biểu tượng của các loại thẻ…) cho DVCNT
Thử nghiệm giao dịch để kiểm tra đường truyền, việc ghi nhận của hệ thống nhằm đảm bảo máy hoạt động tốt và giao dịch được ghi nhận đúng
Lập và ký Biên bản giao nhận/thu hồi máy móc thiết bị
Tùy theo thỏa thuận giữa CNTT và DVCNT, CNTT sẽ sắp xếp thời gian phù hợp để tiến hành đào tạo, hướng dẫn DVCNT sử dụng các máy móc thiết bị cũng như cách nhận biết thẻ, quy trình chấp nhận thanh toán thẻ và một số biện pháp phòng chống rủi ro trong thanh toán thẻ
Sau khi hoàn tất 5 bước trên, PNVNHDT phối hợp với CNTT để cập nhật thông tin, hình ảnh DVCNT trên website của SCB, cẩm nang mua sắm, các tờ rơi (nếu có) đổng thời hỗ trợ kịp thời các sự cố phát sinh (nếu có) và triển khai các chính sách ưu đãi cho các DVCNT theo từng thời điểm
Ghi chú:
- Trong trường hợp sau khi ký hợp đồng, DVCNT có yêu cầu lắp đặt thêm thiết bị thanh toán, CNTT thực hiện khảo sát địa điểm đặt máy, lập Bản mô tả thông tin DVCNT gửi đến P,NVNHDT và thực hiện các bước tiếp theo như lắp đặt lần đầu
- Tại bước cài đặt máy móc thiết bị:
P.NVNHDT chịu trách nhiệm trong việc dùng phần mềm quản lý thiết bị (Loadtool
và TMS) để cài đặt chương trình và cấu hình cho POS
Chi nhánh thanh toán chịu trách nhiệm thực hiện các công việc: cài đặt Pinpad (thiết
bi dùng nhập mã PIN khi giao dịch), thêm thông tin POS vào hệ thống, khai báo tài khoản của DVCNT…và các công việc khác để có thể đưa máy móc thiết bị vào sử
Trang 31dụng
2.1.4 Lợi ích của dịch vụ POS:
2.1.4.1 Đối với ngân hàng:
Dịch vụ POS là một dịch vụ hiện đại, giúp mở rộng hoạt động dịch vụ ngân hàng, góp phần giảm lượng tiền mặt trong nền kinh tế Đồng thởi, dịch vụ POS làm đa dạng hóa các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, tăng hiệu quả nghiệp vụ thanh toán
Đầu tư dịch vụ POS sẽ tiết giamt chi phí đầu tư ATM, chi phí quản lý tiền mặt, chi phí tiếp quỹ cho máy ATM…Ngoài ra, còn có nguồn thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ POS, thu được phí chiết khấu từ các ĐVCNT, tăng doanh số thanh toán và tăng lợi nhuận Qua đó, có thể mở rộng khả năng hoạt động của ngân hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng Từ đó, sẽ thu hút khách hàng, đưa hình ảnh của một ngân hàng năng động đến gần với khách hàng hơn
Do việc liên kết giữa các ngân hàng, các chủ thể của ngân hàng này có thể sử dụng dịch vụ POS của ngân hàng thành viên trong liên minh, một mặt đem lại sự tiện lợi cho khách hàng mặt khác cũng tiết kiệm chi phí
và nguoofn nhân lực cho các ngân hàng thành viên
Huy động được nguồn vốn từ số dư tài khoản của các ĐVCNT
2.1.4.2 Đối với ĐVCNT:
Trang bị miễn phí hệ thống máy POS hiện đại, chấp nhận nhiều loại thẻ: thẻ từ, thẻ chip; các thẻ trong liên minh Smartlink, thẻ quốc tế: VISA, Mastercard và được cài đặt song ngữ Anh – Việt
Được đào tạo, hướng dẫn sử dụng máy POS và hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì thiết bị miễn phí
Trang 32 Tăng doanh số bán hàng từ các chủ thẻ của các ngân hàng thành viên Smartlink, hiệp hội thẻ Visa-Mastercard, tạo sự hài lòng cho khách hàng thông qua việc đa dạng hóa và hiện đại hóa phương thức thanh toán
Tăng hiệu quả kinh doanh từ việc sử dụng công nghệ thanh toán không dùng tiền mặt, giảm chi phí bán hàng, kho quỹ và các chi phí vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản tiền mặt…, giảm thiểu rủi ro so với trường hợp thanh toán bằng tiền mặt như: tiền giả, tiền rách, tiền lẻ…
Doanh thu bán hàng sẽ được sinh lời hằng ngày trên tài khoản thanh toán mở tại SCB
Hưởng mức phí dịch vụ ưu đãi hợp lý theo quy định của hiệp hội thẻ quốc tế và của SCB
Quảng bá thương hiệu và giới thiệu sản phẩm trên hệ thống website của ngân hàng, màn hình ATM, cẩm nang mua sắm, tờ rơi đến hàng triệu khách hàng tiềm năng của SCB
Trở thành khách hàng thân thiết của SCB để nhận được những chương trình ưu đãi kèm theo: dịch vụ chăm sóc khách hàng, tặng quà / ưu đãi phí theo doanh số, tặng thẻ SCB link miễn phí
Ngoài ra, các ĐVCNT còn được hưởng những chính sách ưu đãi khi thực hiện dịch vụ chi trả lương qua tài khoản tại SCB
2.1.4.3 Đối với chủ thẻ:
Đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng tăng, việc thanh toán hàng hóa/dịch vụ một cách nhanh chóng, đơn giản và an toàn Chủ thẻ có thể thực hiện thanh toán các giao dịch thuận tiện nhờ vào mạng lưới rộng rãi các ĐVCNT
Không phải trả bất cứ một khoản phí dịch vụ nào
Chủ thể sẽ an toàn hơn vì không sợ bị mất cướp giật hay mất tiền khi sử dụng chi tiêu bằng tiền mặt, tiết kiệm thời gian thanh toán