Bài giảng kinh tế vĩ mô chương 2 nguyễn hoài bảo
Trang 1Số liệu Kinh tế Vĩ mô [The Data of Macroeconomics]
Nguyễn Hoài Bảo Nguyễn Hoài Bảo
Bộ môn Kinh tế học – Khoa Kinh tế Phát triển – Đại học Kinh tế TP.HCM
August 5, 2010
Trang 2Nội dung bài giảng này
• Hiểu và biết cách mà những nhà thống kê đo lường:
– Thu nhập của nền kinh tế/quốc gia (GDP, GNI, GNDI …)
– Giá cả tổng quát
– Thất nghiệp
• Phân biệt được các khái niệm quan trọng:
• Phân biệt được các khái niệm quan trọng:
– Danh nghĩa vs Thực
– Biến tích lượng vs Biến lưu lượng
– Giá trị gia tăng vs Nhập lượng trung gian
Trang 31 Các số liệu khác nhau về thu nhập/sản lượng
Trang 4Nền kinh tế đơn giản: 2 khu vực.
• Hãy hình dung một nền kinh tế hết sức đơn giản, trong đó có 3 đại diện cho phía cung ứng hàng hóa và dịch vụ (các hãng sản xuất
kinh doanh – Firms) và 1 đại diện cho hộ gia đình là nơi tiêu dùng
và cung cấp lao động và vốn cho nhà sản xuất (Household)
• Gọi F1 là chỗ nuôi heo (lợn) và bán thịt
• Gọi F2 là chỗ trồng lúa và bán gạo
• Gọi F3 là chỗ bán cháo lòng heo
• Gọi H là một hộ gia đình đại diện, nơi này tiêu dùng cả ba sản
phẩm của F1, F2 và F3 nói trên và cung ứng các yếu tố sản xuất
• Sơ đồ ở slide sau cho thấy quan hệ giữa các F và H thông qua các
dòng tiền mà họ trao đổi với nhau để có được hàng hóa và dịch
vụ
Trang 5Vòng chu chuyển thu nhập
F1
Mua thịt heo về ăn: $100
Mua cháo về ăn: $150 Mua thịt về nấu cháo bán: $30
Thu nhập mà H nhận được từ F1: $130
F3
F2
H
Mua cháo về ăn: $150
Mua gạo về nấu cơm ăn: $50 Mua gạo về nấu cháo bán: $10
Thu nhập mà H nhận được từ F3: $110
Thu nhập mà H nhận được từ F1: $60
Trang 6• Tổng giá trị gia tăng mà các F làm ra cho nền kinh
• Tổng giá trị gia tăng mà các F làm ra cho nền kinh
tế này?
• Kết luận gì?
Tổng chi tiêu = Tổng thu nhập = Tổng giá trị gia tăng = $300
Trang 7Nguồn gốc thu nhập của H
• Tiền lương (wage): làm công ăn lương
• Tiền lãi (interest): từ tiền tiết kiệm
• Lợi nhuận (profit - Π): từ việc góp vốn kinh doanh hoặc
tự kinh doanh.
• Thu nhập từ cho thuê tài sản khác (rent): H lấy tiền tiết
kiệm mua tải sản và cho F thuê lại.
kiệm mua tải sản và cho F thuê lại.
• Ví dụ thu nhập của H từ F1 là 130, trong đó w = 40; i =
20; Π = 60 và R = 10.
Thu nhập = tiền lương + lãi + lợi nhuận + thu nhập từ cho thuê tài sản
Trang 8Giá trị gia tăng là gì?
• Giá trị gia tăng (Value Added) là tổng giá trị hàng hóa tiêu dùng
cuối cùng (used goods) – nhập lượng trung gian (intermediate
Trang 9Một chút phức tạp: H có tiết kiệm (S) và F phải đầu tư (I)
F1
Mua thịt heo về ăn: $100 - $50 = $50
Mua cháo về ăn: $150 Mua thịt về nấu cháo bán: $30
Trang 10Hãy tính lại:
• Gọi tổng chi tiêu của hộ gia đình là C
(Consumption) thì C = $50 + $150 + $50 = $250
• Tiết kiệm S = $50
• Đầu tư I = I1 + I2 + I3 = $50 (đây là chi tiêu của F)
• Vậy tổng chi tiêu của cả nền kinh tế này là $300
• Vậy tổng chi tiêu của cả nền kinh tế này là $300
• Vậy một lần nữa:
Tổng chi tiêu = Tổng thu nhập = Tổng giá trị gia tăng = $300
S = I = $50
Trang 11Một chút phức tạp nữa: Chính phủ xuất hiện!
• Nếu chính phủ thu thuế (T) từ H một lượng T = 10 Khi đó hộ gia
đình hoặc phải giảm tiết kiệm hoặc phải giảm chi tiêu Giả sử rằng
họ giảm chi tiêu Khi đó C = $240
• Chính phủ dùng $10 vừa thu được chi trả lương cho quan chức
hoặc mua thêm trang thiết bị, cho quân đội chẳng hạn Những
hoạt động này gọi chung là chi tiêu của chính phủ (G) Như vậy:
• Tổng chi tiêu của nền kinh tế giờ đây có C, I và G và C + I + G =
• Tổng chi tiêu của nền kinh tế giờ đây có C, I và G và C + I + G =
Trang 12Gần với thực tế: có trao đổi thương mại với thế giới.
• Bây giờ giả sử có thương mại quốc tế và tỷ giá là 1
• F1 ký được một hợp đồng xuất khẩu (X) thịt heo là $80 Điều này cũng có nghĩa là thu nhập của hộ gia đình sẽ tăng thêm $80 và đó cũng là giá trị gia tăng mới của F1
• H lấy $50 trong $80 thu nhập vừa tăng thêm nhập (M) một lượng hàng từ nước ngoài về tiêu dùng Chênh lệch này là cán cân
thương mại hay xuất khẩu ròng: NX = X – M = $80 - $50 = $30
thương mại hay xuất khẩu ròng: NX = X – M = $80 - $50 = $30
• Lưu ý rằng, NX này giờ đây cũng là tiết kiệm mới vừa tăng (bằng
ngoại tệ) và nó có thể được đầu tư mới trong nước hoặc đầu tư
ra nước ngoài trực tiếp hoặc gián tiếp
Tổng thu nhập = Tổng giá trị gia tăng = $380 Tiết kiệm tăng thêm = đầu tư tăng thêm = $30
Trang 13GDP: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa)
• Là tổng thu nhập của mọi người trong phạm vi một nền kinh tế
(lãnh thổ) trong một giai đoạn nào đó Thu nhập này bao gồm:
tiền lương, tiền lãi, lợi nhuận và thu nhập từ cho thuê tài sản
• Là tổng giá trị gia tăng tạo ra trong các khu vực sản xuất của nền
kinh tế trong một giai đoạn nào đó Theo thống kê, ba khu vực cơ bản là: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
• Là tổng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ được làm ra trong phạm vi
• Là tổng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ được làm ra trong phạm vi
một nền kinh tế (lãnh thổ) trong một giai đoạn nào đó Những
thành phần trong chi tiêu này là: chi tiêu của hộ gia đình, chi tiêu đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu ròng
Ba cách tính GDP:
1 GDP = w + I + Π + R
2 GDP = tổng các VA của các khu vực trong nền kinh tế
3 GDP = C + I + G + X – M
Trang 14Có người nước ngoài: GNI (hay GNP)
• Giả sử rằng doanh nghiệp F3 (bán cháo) không phải là công dân
của nước mà chúng ta đang phân tích Họ vẫn sử dụng các nguồn lực đầu vào trong nước (nguyên vật liệu, lao động, tiền vay ngân
hàng và tiền thuê tài sản) Nhưng, lợi nhuận (Π3) sinh ra là của họ
sẽ chuyển về nước
• GNI (Gross National Income - Tổng thu nhập quốc dân): là tổng
thu nhập được tạo ra bởi công dân của nước sở tại Vậy thì trong
thu nhập được tạo ra bởi công dân của nước sở tại Vậy thì trong
ví dụ trên: GNI = $380 – $12 = $368
GNI = GDP + Thu nhập yếu tố từ nước ngoài (Factor payments from abroad) –
Chi trả cho yếu tố của nước ngoài (Factor payments to abroad) Thu nhập yếu tố từ nước ngoài – Chi trả cho yếu tố của nước ngoài = Thu nhập
yếu tố ròng từ nước ngoài (Net Factor Payments from abroad - NFP)
GNI = GDP + NFP
Trang 15Những đo lường khác về thu nhập
• Sản phẩm quốc gia ròng (Net National Product): NNP = GNI –
Khấu hao (depreciation)
• Thu nhập quốc gia khả dụng (Gross National Disposable Income): GNDI = GNI + NTR (Net Transfers from abroad)
• Thu nhập quốc gia (National Income): NI = NNP – Indirect
Business Taxes (Thuế gián thu)
• Thu nhập cá nhân (Personal Income): PI = NI – Lợi nhuận công ty
• Thu nhập cá nhân (Personal Income): PI = NI – Lợi nhuận công ty (Corporate Profits) – Đóng bảo hiểm (Social Insurance
Contributions – Lãi suất ròng (Net Interest) + cổ thức (Dividends) + Chuyển nhượng của chính phủ cho cá nhân (Government
Transfers to Individuals) + Thu nhập về lãi suất của cá nhân
(Personal Interest Incomes)
• Thu nhập cá nhân khả dụng (Disposable Personal Income): DPI =
PI – Thuế cá nhân và các khoản nộp ngoài thuế (Personal Tax and Nontax Payments)
Trang 16Hãy nhìn lại toàn cảnh nền kinh tế trên thực tế
Trang 17Một số vấn đề khác liên quan đến thống kê
• GDP danh nghĩa (Nominal GDP) là giá trị của nó được tính bằng tích của lượng và giá trong giai đoạn đang quan sát hay còn gọi là hiện hành.
• GDP thực (Real GDP) là giá trị của nó được tính bằng tích của lượng
trong giai đoạn đang quan sát với giá của một năm nào đó làm gốc.
• Chỉ số GDP điều chỉnh là tỷ phần của Nominal GDP và Real GDP.
• Ví dụ: H mua $50 gạo = Lượng gạo × Giá của gạo Mỗi năm như vậy
lượng tiêu dùng và giá của gạo đều thay đổi Nhưng nếu tính số tiền chi tiêu cho gạo vào năm nào đi chăng nữa mà vẫn dùng giá gạo cố định ở
tiêu cho gạo vào năm nào đi chăng nữa mà vẫn dùng giá gạo cố định ở một năm làm gốc để tính toán thì giá trị đó gọi là giá trị thực – nó loại
trừ đi sự biến động giá.
Nominal GDP = Tổng của giá năm hiện hành × Lượng hiện hành
Real GDP = Tổng của giá năm gốc × Lượng hiện hành
GDP deflator = Nominal GDP / Real GDP (%) Tăng trưởng kinh tế (t) = {Real GDP (t) - Real GDP (t-1)]/[Real GDP (t-1)}×100
Trang 18Vấn đề khác liên quan đến thống kê (tt)
• Tích lượng (Stocks): giá trị được tính toán/đo lường tại một thời
điểm nhất định
• Lưu lượng (flows): giá trị được tính toán/đo lường trong một
đoạn thời gian
Nguồn: Mankiw
Sự thay đổi của biến tích lượng ở hai thời điểm = Lưu lượng trong giai đoạn
Trang 19Số liệu nào bên dưới là biến tích lượng/lưu lượng?
• Thu nhập bình quân đầu người
• Thu nhập bình quân đầu người
Trang 202 Chỉ số giá tổng quát và lạm phát
Trang 21Giá cả tổng quát: CPI vs GDPdeflator
200 chuối, 50 kem (50 × $0.60) +hàng năm ngoái tính Tổng chi phí của giỏ (50 × $1.00) +hàng năm ngoái tính Tổng chi phí của giỏ
hàng năm ngoái tính bằng giá năm nay?
Tổng chi phí của giỏ hàng năm nay tính bằng giá năm nay?
Tổng chi phí của giỏ hàng năm nay tính bằng giá năm ngoái?
Trang 22Giá cả tổng quát: CPI vs GDPdeflator
200 chuối, 50 kem (50 × $0.60) + (50 × $1.00) +hàng năm ngoái tính Tổng chi phí của giỏ
Tổng chi phí của giỏ hàng năm nay tính bằng giá năm nay?
Tổng chi phí của giỏ hàng năm nay tính bằng giá năm ngoái?
Trang 23Giá cả tổng quát: CPI vs GDPdeflator
Tổng chi phí của giỏ hàng năm nay tính bằng giá năm ngoái?
Trang 24Giá cả tổng quát: CPI vs GDPdeflator
200 chuối, 50 kem (50 × $0.60) + (50 × $1.00) +
Tổng chi phí của giỏ hàng năm nay tính bằng giá năm ngoái?
Tổng chi phí của giỏ hàng năm nay tính bằng giá năm nay:
Trang 25Giá cả tổng quát: CPI vs GDPdeflator
Trang 273 Việc làm và thất nghiệp
Trang 28Thất nghiệp
• Lực lượng lao động (Labor force) = Số người làm việc (number of Employed) + số người không có việc làm (number of
Unemployed)
• Ai không được tính vào lực lượng lao động?
• Ngoài tuổi lao động
Trang 29Phụ lục: Quy luật Okun (Okun, 1962)
Phần trăm thay đổi của Real GDP = 3% - 2× Sự thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp
Trang 30Phụ lục: Qui luật Okun - bằng chứng Việt Nam (1998-2008)?
4.0 5.0 6.0 7.0 8.0 9.0
Trang 31Phụ lục: Cơ cấu tiêu dùng trong GDP của Việt Nam (2008)
Trang 32Phục lục: Cơ cấu giá trị gia tăng trong GDP của Việt Nam
Trang 33Tài liệu tham khảo
• ADB, Key Indicators for Asia and the Pacific 2009 Tải về từ:
http://www.adb.org/Documents/Books/Key_Indicators/2009/default.asp
ault.asp
• Mankiw, N Gregory, Macroeconomics, 2002 Worth Publisher, 5th edition