Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nh
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TRÀ VINH
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần đầu
tư và phát triển Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát Triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Viet Nam
Tên viết tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 04.2220.0399
Website: www.bidv.com.vn
Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - Từ 1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam - Từ 1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Từ 27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam
Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965 – 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975 – 1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 – nay) Dù ở bất cứ đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế
Trang 2hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình – là người lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triển của đất nước.
Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương
Hồ Chí Minh,…
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần đầu
tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh được thành lập theo quyết định số 29/NH-QĐ ngày 29/01/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sau khi Quốc hội cho phép thành lập tỉnh, BIDV Trà Vinh đã chuyển sang hoạt động theo mô hình của một Ngân hàng Thương mại quốc doanh dưới sự chỉ đạo về các chuyên môn của BIDV Việt Nam
Xét về quy mô và bề dày lịch sử thì BIDV Trà Vinh là một trong bốn Ngân hàng Thương mại lớn (BIDV, Arigbank, Vietcombank, Vietinbank) tại Trà Vinh và được nhiều
sự tín nhiệm của khách hàng Đây cũng là một ưu thế của BIDV Trà Vinh Tuy nhiên, trong những năm gần đây với sự cạnh tranh gay gắt của Ngân hàng Thương mại Cổ phần mới mở Chi nhánh tại Trà Vinh (Sacombank DongAbank, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn,…), đã khiến hoạt động kinh doanh Ngân hàng gặp nhiều khó khăn, nhất là công tác huy động vốn và phát triển dịch vụ
Được thành lập vào tháng 01/1992 đến nay, BIDV Trà Vinh đã hoạt động hơn 20 năm đóng góp tích cực, hiệu quả vào hoạt động của các hệ thống ngân hàng tại địa phương và phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh, được chính quyền địa phương ghi nhận và đánh giá cao
Ngày 30/5/2009, BIDV Trà Vinh chính thức khai trương đưa vào sử dụng trụ sở mới
số 2B, Lê Thánh Tông, Khóm 3, Phường 2, Thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Ngày 02/05/2012, BIDV Trà Vinh chính thức hoạt động theo hình thức là Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Trang 3Quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch,… với khách hàng theo quy định.
Nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các hình thức tiền gửi khác bằng đồng tiền Việt Nam, ngoại tệ của các cá nhân và tổ chức theo quy định
Cho vay cầm cố bằng thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do BIDV phát hành và các giấy tờ
có giá khác theo quy định của BIDV
Cho vay, bảo lãnh cho khách hàng theo quy định của pháp luật, BIDV và trong hạn mức cho vay, bảo lãnh khách hàng bằng VND hoặc ngoại tệ theo quy định
Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước, ngân quỹ Thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối; Thực hiện dịch vụ mua bán, thu đổi ngoại tệ theo quy định
Cung cấp các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và BIDV, các dịch vụ gia tăng kèm theo như: nạp tiền điện thoại (VN-topup); Thanh toán hoá đơn tại quầy; Vấn tin tài khoản trực tuyến (direct Banking); Vấn tin qua điện thoại di dộng (BSMS)
1.2.2 Nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ Marketing bao gồm thiết lập, mở rộng, phát triển hệ thống, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng Giúp cho Ngân hàng và khách hàng đều được có lợi và quan trọng nhất là giúp cho tỉnh Trà Vinh càng ngày càng phát triển
1.2.3 Các hoạt động chính
1.2.3.1 Huy động vốn
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để các NHTM hoạt động Bằng nhiều hình thức (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu), NHTM có thể huy động từ tiền nhàn rỗi nằm trong dân chúng và các doanh nghiệp
Trang 4Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào Ngân hàng thì được Ngân hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm Khách hàng có trách nhiệm quản lý
sổ và mang theo khi đến Ngân hàng để giao dịch
Tiền gửi tiết kiệm có 2 loại là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không có kỳ hạn Mục đích của loại tiền gửi này của công chúng là nhằm để sinh lời từ tiền nhàn rỗi của mình
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: là loại tiền gửi không kỳ hạn của các doanh nghiệp Loại tiền gửi này không nhằm vào mục đích lãi suất mà nhằm để thanh toán, chi trả trong kinh doanh
1.2.3.2 Các hoạt động tín dụng chính
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và dài hạn
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng: tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: tín dụng sản xuất và lưu động hàng hoá, tín dụng tiêu dùng
- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước
1.2.3.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Thanh toán xuất nhập hàng hoá và dịch vụ chuyển tiền, thanh toán quốc tế, chuyển tiền qua mạng SWIFT
- Chuyển tiền nhanh bằng hình thức chuyển tiền điện tử
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, chi trả tiền hối, chuyển tiền nhanh qua WESTERN UNION
- Thực hiện dịch vụ cầm đồ các nghiệp vụ ngân hàng khác
1.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG
1.3.1 Sơ đồ tổ chức
Tổ chức là một nhu cầu không thể thiếu trong một xã hội phát triển nhất là trong xã hội có nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển với quy mô ngày càng lớn và trình độ phát triển ngày càng cao Vì thế việc xây dựng một tổ chức gọn nhẹ nhưng hiệu quả là một vấn đề cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay BIDV Trà Vinh đã
Trang 5không ngừng thay đổi cơ cấu tổ chức của mình sao cho phù hợp với hoạt động của mình trong từng điều kiện cụ thể.
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV Trà Vinh
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
• Ban Giám đốc
- Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng và
nhiệm vụ, phạm vị hoạt động của đơn vị Được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật, nâng lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình
- Phó Giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ Giám đốc về các nghiệp vụ cụ thể trong tổ chức tài chính, thẩm định, huy động vốn
• Phòng Khách hàng doanh nghiệp, cá nhân
Chăm sóc khách hàng hiện hữu, tiếp thị, hướng dẫn khách hàng các vấn đề có liên quan đến hoạt động cho vay và bảo lãnh
Thu thập ý kiến của khách hàng về công tác tín dụng, nghiên cứu việc thực hiện các sản phẩm cùng loại của ngân hàng khác trên địa bàn để đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh
Phòng giao dịch khách hàng
Phòng quản
lý và dịch
vụ kho quỹ
Phòng
kế hoạch tổng hợp
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng giao dịch Phạm Thái BườngBan Giám Đốc
Trang 6• Phòng Quản lý rủi ro
Có chức năng quản lý các rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Xây dựng
cơ chế, chính sách, quy trình; Thiết lập hệ thống các giới hạn, hạn mức, định mức, tỷ lệ,
… để quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Nhận diện, phân tích, định lượng, đánh giá các rủi ro; Giám sát việc tuân thủ các giới hạn, hạn mức để đảm bảo các rủi ro
• Phòng Giao dịch khách hàng
Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV
Kiểm tra tính pháp lý và sự đúng đắn của các chứng từ giao dịch
Thực hiện các công tác thanh toán bao gồm cả thanh toán quốc tế
• Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ
Quản lý an toàn kho quỹ và thực hiện các quy định, quy chế về nghiệp vụ thu phát, vận chuyển tiền trên đường đi Đề xuất định mức tiền mặt tại chi nhánh, làm nghiệp vụ thu tiền mặt
Theo dõi tổng hợp lập báo cáo tiền tệ, tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chế độ quy trình về công tác tiền tệ kho quỹ để phục vụ khách hàng nhanh chóng
• Phòng Kế hoạch tổng hợp
Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác điều hành nhằm đạt mục tiêu hiệu quả an toàn vốn trong kinh doanh
Trang 7Xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng chính sách lãi suất, quản lý kinh doanh ngoại tệ, nghiên cứu thị trường, thu thập và phân tích thông tin, dữ liệu giúp Ban Giám đốc đề ra chiến lược trong kinh doanh hàng năm của ngân hàng.
Tiếp nhận phân phối, phát hành theo dõi và lưu trữ văn thư tại chi nhánh
Phụ trách mua sắm, tiếp nhận quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ văn phòng phẩm, bảo quản cơ sở hạ tầng, tài sản cố định toàn chí nhánh,…
Tổ chức và theo dõi công tác bảo vệ an ninh, đảm bảo an toàn cho cơ sở; Phụ trách các lễ tân
• Phòng Giao dịch Phạm Thái Bường
Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về huy động vốn và hoạt động cho vay
* Nhận xét:
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Trà Vinh đã thể hiện sự quản lý bao quát của Ban Giám đốc xuống các phòng ban chức năng cũng như các phòng giao dịch trực thuộc Bên cạnh đó, việc phân chia các phòng ban chức năng cụ thể theo từng nhiệm vụ đã làm cho công việc của các phòng tập trung vào một mảng công việc Sự phân chia này sẽ đảm bảo công việc của các phòng ban không bị đan xen, chồng chéo lên nhau, từ đó nâng cao năng suất lao động của nhân viên Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của BIDV Trà Vinh là hợp
lý và có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng thêm thuận lợi
1.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BIDV TRÀ VINH TRONG TƯƠNG LAI
BIDV Trà Vinh đã đề ra những phương hướng hoạt động như sau:
1.4.1 Công tác huy động vốn
Tập trung để huy động vốn trung và dài hạn bằng các hình thức tiết kiệm, tiền gửi có
kỳ hạn
Trang 8Đối với khách hàng đang có quan hệ tín dụng tại BIDV Trà Vinh sẽ chủ động làm việc, nắm bắt kế hoạch kinh doanh năm 2014 của khách hàng để xác định kế hoạch huy động từ nguồn thu của khách hàng.
1.4.2 Công tác dự phòng rủi ro
Chi nhánh đã xây dựng kế hoạch giải ngân thu nợ chi tiết đến từng khách hàng, từng khoản vay trên cơ sở xác định rõ khách hàng mục tiêu Quản lý dư nợ tín dụng theo từng ngành, từng lĩnh vực
Chú trọng đảm bảo an toàn trong hoạt động thông qua việc đảm bảo trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, lành mạnh hoá các năng lực tài chính
Thành lập các tổ chức kiểm tra nhằm đẩy mạnh việc thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn, xử
lý nợ xấu linh hoạt và hiệu quả
Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình, tranh thủ nắm bắt các cơ hội kinh doanh đối với các sản phẩm ngoại tệ và dịch vụ tài chính phát sinh,… phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như thẻ, BSMS,…
1.4.4 Công tác Marketing, chăm sóc và mở rộng khách hàng, phát triển thương hiệu văn hoá
Tập trung phát triển mạng lưới tại các địa bàn trọng điểm gắn với phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại
Nâng cao sức cạnh tranh của BIDV Trà Vinh trên thị trường, đảm bảo tăng cường chất lượng và hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn trong hoạt động
Không ngừng quảng cáo, tiếp thị đối với các chương trình đang triển khai tại chi nhánh thông qua các cán bộ nhân viên của Ngân hàng cũng như các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 9Hoạt động hiệu quả hơn, tăng cường trách nhiệm với cộng đồng, với các nhà đầu tư
và tới cơ quan quản lý nhằm hỗ trợ đắc lực cho công cuộc xây dựng hệ thống Ngân hàng văn hoá vững mạnh
1.4.5 Công tác an toàn kho quỹ
Đảm bảo an toàn kho quỹ, nâng cao tinh thần cảnh giác, tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong những dịp lễ, tết theo các chỉ thị của Ngân hàng Nhà nước
1.4.6 Phát triển nguồn nhân lực
Không ngừng phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xác định đây là chính sách quan trọng trong chiến lược kinh doanh
Thường xuyên đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ công nhân viên nhằm cập nhật kiến thức và thực tiễn kinh doanh mới, rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và các kỹ năng mềm hỗ trợ cho hoạt động chuyên môn
Trang 10PHẦN NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG BIDV TRÀ VINH
2.1 BÁO CÁO NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP
2.1.1 Những công việc quan sát được tại đơn vị thực tập
Trải qua thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh từ ngày 10/02/2014 đến ngày 23/03/2014 Hàng tuần từ thứ 2 đến thứ 6, sáng từ 7h – 11h, chiều từ 13h – 17h
Phần lớn thời gian thực tập là quan sát các hoạt động làm việc của các anh trong phòng Kế hoạch tổng hợp, sắp xếp công văn, photocopy tài liệu, soạn thảo văn bản, in tài liệu và đi đưa công văn Tuy nhiên việc quan sát cũng đem lại nhiều bài học cho bản thân như tác phong làm việc của các anh trong phòng, tinh thần tích cực trong công việc, quan
hệ thân thiết với các anh chị ở các phòng khác; đặc biệt là việc mua bán ngoại tệ được diễn ra hằng ngày, xuất phát từ nhu cầu của khách hàng đến phòng Quản lý khách hàng thông qua hệ thống báo tỷ giá tại phòng Kế hoạch tổng hợp mà nhân viên Ngân hàng thực hiện việc mua bán ngoại tệ một cách chính xác và nhanh chóng Mỗi ngày phòng Kế hoạch tổng hợp phải báo cáo tỷ giá đến các phòng giao dịch và kho quỹ của Ngân hàng Thường xuyên gửi công văn đến trụ sở chính, liên hệ với các cơ quan có liên quan đến các nghiệp vụ của Ngân hàng
2.1.2 Mô tả những công việc được tham gia thực hiện tại Ngân hàng
2.1.2.1 Photo tài liệu
Công việc photocopy văn bản là công việc cơ bản nhất, chỉ cần chú ý cách sữ dụng máy photo và để văn bản cần photo theo đúng hướng cần photo Ngoài ra, còn phải chú ý loại giấy photo theo yêu cầu Quá trình photo được thực hiện như sau:
- B1: Mở nguồn khởi động máy, cho văn bản cần photo vào
- B2: Nhập số lượng bản cần photo, trường hợp bấm sai số lượng cần photo thì bấm nút stop để xóa số vừa bấm sai, sau đó nhập lại số tờ cần photo
- B3: Chọn số lượng mặt giấy cần photo ( một mặt hay hai mặt) bấm OK
Trang 11- B4: Bấm START để photo.
2.1.2.2 Soạn thảo văn bản
Soạn thảo các nghị định, quyết định, lập danh sách chấm công cho doanh nghiệp, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng cho doanh nghiệp Quá trình soạn thảo văn bản cần phải nhanh, chính xác đúng theo yêu cầu và không mắc phải lỗi chính tả
2.1.2.3 In tài liệu
Khi muốn in tài liệu chúng ta mở tài liệu cần in Chọn chế độ xem trước khi in để xác định xem có bị mất dữ liệu không Sau đó kiểm tra giấy trên máy in Bấm chọn biểu tượng in trên thanh công cụ Chọn số tờ cần in Bấm OK
2.1.2.4 Đi đưa công văn, tài liệu
Xác định đúng địa điểm nơi công văn hoặc tài liệu đến, đưa công văn và tài liệu cho người nhận, thường là đưa công văn và thông báo đến Sở công thương, đoàn khối cơ quan
và các phòng ban trong Ngân hàng
2.1.3 Kinh nghiệm rút ra cho bản thân
Do tính chất bảo mật và chính xác của Ngân hàng nên việc thực tập của em tại Ngân hàng BIDV Trà Vinh không thể tham gia vào các công việc chính hằng ngày như nhân viên của Ngân hàng, chủ yếu những công việc được giao là việc đơn giản, phù hợp với khả năng và đã được nhà trường giảng dạy như sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản trên MS Word, nhập số liệu trên MS Excel, sử dụng máy in Ngoài ra, đến với cơ quan thực tập em còn biết thêm cách sử dụng máy photo
Bên cạnh đó, còn học hỏi thêm cách giao tiếp với cấp trên, với đồng nghiệp, cách làm việc tập thể một cách có hiệu quả, hỗ trợ công việc lẫn nhau Đặc biệt là sự phối hợp làm việc giữa các phòng ban với nhau tạo nên sự liên kết trong công việc
Qua 6 tuần thực tập tại Ngân hàng BIDV Trà Vinh em đã có được một số kinh nghiệm cho bản thân như cách giao tiếp với mọi người, biết lắng nghe tiếp thu chỉ đạo của cấp trên, cách triển khai, phân công công việc cho từng thành viên trong phòng, mọi người hỗ trợ lẫn nhau; khi nhận công việc phải xử lý linh hoạt, chính xác các yêu cầu của người giao, không nên tự ý quyết định khi không hiểu rõ yêu cầu được giao; trách nhiệm bảo vệ và tiết kiệm của công; cuối cùng là phải tạo mối quan hệ tốt đẹp đối với các anh chị trong Ngân hàng, sẵn sang giúp đỡ khi mọi người cần
Trang 122.1.4 Báo cáo công việc hàng tuần
BÁO CÁO CÔNG VIỆC THỰC TẬP
A CÔNG TÁC TUẦN 1 (Từ ngày 10/02/2014 đến ngày 14/02/2014)
Gửi tài liệu đến phòng Tài chính kế toán
Giúp các anh soạn thảo văn bản trên máy tính
Sắp xếp công văn đến vào tập
hồ sơ theo từng loại
Chiều:
13h – 17h Xem tài liệu liên quan đến bài báo
cáo và quan sát quá
trình làm việc
Đến phòng Hành chính nhận công văn
Được hướng dẫn sử dụng máy photo tại phòng Hành chính
Nhận công văn đến tại phòng Hành chính
Giúp các anh soạn thảo văn bản trên máy tính
B CÔNG TÁC TUẦN 2 (Từ ngày 17/02/2014 đến ngày 21/02/2014)
Sáng:
7h – 11h Nhập sô liệu và sắp xếp công văn đến
vào tập hồ sơ theo
từng loại
Gửi tài liệu đến phòng Tín dụng và phòng Tài chính kế toán
Đến phòng Hành chính nhờ đóng dấu tài liệu kinh doanh Gửi công văn đi và nhận công văn đến
Giúp Chị Trang phòng Quản lý khách hàng sắp xếp công văn đến
Giúp các anh soạn thảo văn bản trên máy tính
Giúp chị Thảo phòng Quản lý khách hàng ghi số liệu vay vốn của khách hàng vào sổ theo dõi
Nhập số liệu trên máy tính và
in ra giấy
Giúp các anh trong phòng tìm tài liệu trong công văn đến
C CÔNG TÁC TUẦN 3 (Từ ngày 24/02/2014 đến ngày 28/02/2014)
và in ra giấy
Photo tài liệu gửi đến phòng Quản lý khách hàng
Được hướng dẫn sử dụng máy fax tại
hoạch tổng hợp
Đến phòng Hành chính nhận công văn
Chiều:
13h – 17h Gửi tài liệu cho anh Hôn ở phòng Quản
trị rủi ro
Giúp các anh soạn thảo văn bản trên máy tính
Giúp phòng Quản lý khách hàng nhập tên khách hàng
Nhập số liệu tổng hợp vào máy tính và in
ra giấy
Đến kho quỹ nhận công văn
Trang 13GIỜ THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU
D CÔNG TÁC TUẦN 4 (Từ ngày 03/03/2014 đến ngày 07/03/2014)
Sáng:
7h – 11h
Đến phòng Hành
chính nhờ đóng dấu
và gửi công văn đi
Photo tài liệu gửi đến phòng Quản lý khách hàng
Giúp các anh soạn thảo văn bản trên máy tính
Đi nhận công văn đến từ phòng Hành chính Nhập công văn đến vào máy tính
Giúp các anh trong phòng tìm tài liệu trong công văn đến
In văn bản ra giấy Gửi tài liệu đến phòng Tài chính
kế toán
Đến phòng Hành chính photo tài liệu
E CÔNG TÁC TUẦN 5 (Từ ngày 10/03/2014 đến ngày 14/03/2014)
Sáng:
7h – 11h Đến phòng Hành chính photo tài liệu Giúp các anh soạn thảo văn
bản trên máy tính
Đến phòng Hành chính nhờ đóng dấu
và gửi công văn đi
Đi nhận công văn đến từ phòng Hành chính Nhập công văn đến vào máy tính
Đến phòng Hành chính photo tài liệu
Chiều:
13h – 17h Đến phòng Hành chính nhận công
văn
In văn bản ra giấy Gửi tài liệu đến phòng Tín
dụng và phòng Tài chính kế toán
Giúp các anh soạn thảo văn bản trên máy tính
Gửi số liệu đến phòng Quản trị tín dụng và phòng Quản
lý khách hàng
F CÔNG TÁC TUẦN 6 (Từ ngày 17/03/2014 đến ngày 21/03/2014)
Sáng:
7h – 11h Giúp các anh soạn thảo văn bản trên
máy tính
Đến phòng Hành chính nhờ đóng dấu
và gửi công văn đi
Gửi số liệu đến phòng Quản trị tín dụng và phòng Quản lý khách hàng
Gửi tài liệu đến phòng Tài chính
kế toán
Đến phòng Hành chính photo tài liệu
Chiều:
7h – 11h
Giúp các anh soạn
thảo văn bản trên
máy tính và in ra
giấy
Đến phòng Hành chính photo tài liệu
Giúp các anh trong phòng tìm tài liệu trong công văn đến
Nhập số liệu vào máy tính và
in ra giấy
Đến phòng Hành chính nhờ đóng dấu và gửi công văn đi
Trang 142.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.2.1 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển cảu Đất nước
2.2.2 Tầm quan trọng của lao động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động, trong đó lao động là yếu tố có tính chất quyết định.Trong tất cả các chế độ xã hội, việc làm ra của cải vật chất, thoả mãn tất cả các nhu cầu, các điều kiện về sinh hoạt, sinh tồn của xã hội đều do lao động mà có
Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con người nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật thể cần thiết để thoả mãn nhu cầu của xã hội
Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
2.2.3 Phân loại lao động
• Phân loại lao động theo nghề nghiệp
- Công nhân sản xuất chính là những người làm việc trực tiếp bằng tay hoặc bằng
máy móc tham gia vào quá trình sản xuất và trực tiếp làm ra sản phẩm
- Công nhân sản xuất phụ là những người phục vụ cho quá trình sản xuất và làm các ngành nghề phụ như: Công nhân sửa chữa, vận chuyển nội bộ và làm các hoạt động sản xuất phụ khác
- Lao động còn lại gồm có: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên bán hàng, nhân viên hành chính, kế toán đào tạo, bảo vệ cơ sở,…
• Phân loại lao động theo nhóm lương
- Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức lương theo bậc lương, thang lương Thông thường công nhân sản xuất trực tiếp có từ 1 đến 7 bậc lương
- Bậc 1 và 2 gồm phần lớn lao động phổ thông, chưa qua tầng lớp chuyên môn nào Bậc 3 và 4 gồm những công nhân đã qua một quá trình đào tạo Bậc 5 trở lên gồm những công nhân đã qua trường lớp chuyên môn có tay nghề cao
Trang 15- Lao động gián tiếp cũng có nhiều bậc: Nhân viên, cán sự, chuyên viên Mỗi bậc lại chia nhiều hạn Nhân viên phần nhiều là những người tốt nghiệp phổ thông hoặc chuyên môn trung cấp Cán sự phần nhiều là những người tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học Chuyên viên là những người tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học có quá trình nghiên cứu khoa học và có trình độ chuyên môn cao.
- Việc phân loại theo nhóm lương rất cần thiết cho việc phân bổ lao động, bố trí nhân sự công tác trong doanh nghiệp
2.2.4 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, theo 2 cách phân loại là kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh
Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản có Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu hai phần:
- Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tài sản được chia thành hai phần: tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp Nguồn vốn được chia thành: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải thoả mãn phương trình cơ bản:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
2.2.5 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết
Trang 16theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
- Phần I: Lãi – lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước, tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo
- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và thuế và các khoản phải nộp khác Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày: số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo
- Phân III: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được miễn giảm, được hoàn lại: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ; đã khấu trừ và còn được khấu trừ cuối kỳ; số thuế GTGT được hoàn lại, đẫ hoàn lại và còn hoàn lại cuối kỳ, số thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm cuối kỳ
2.2.6 Phương pháp phân tích
• Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thông qua báo cáo tài chính do phòng Kế hoạch tổng hợp cung cấp Ngoài ra, thu thập thông tin từ báo, tạp chí, giáo trình, mạng Internet,…
• Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp tỷ trọng: Xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích
- Phương pháp so sánh: Xem xét tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
∆Y = Y1 – Y0Ghi chú:
Y0 : Chỉ tiêu năm trước
Y1 : Chỉ tiêu năm sau
∆Y : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
Trang 17Phương pháp so sánh tuyệt đối là phương pháp sử dụng số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Y0Ghi chú:
Y0 : Chỉ tiêu năm trước
%Y : Tốc độ tăng trưởng
∆Y : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
Đây là phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân phát sinh và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời
• Phương pháp thống kê mô tả
Dựa vào các số liệu thu thập và các số liệu đã được xử lý để biểu diễn chúng bằng
đồ hoạ dưới dạng các bảng thống kê, biểu đồ
• Phương pháp thống kê suy luận
Dựa vào thực trạng hoạt động kinh doanh tại đơn vị để tìm ra nguyên nhân gây khó khăn từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tình hình huy động vốn, định hướng phát triển cho đơn vị trong thời gian tới
2.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.3.1 Cơ cấu lao động của ngân hàng
Cơ cấu lao động là một phạm trù phản ánh một tập hợp các bộ phận cấu thành tổng thể lao động theo những tỷ trọng nhất định và mối quan hệ về lao động giữa các bộ phận đó
Trang 18Cơ cấu lao động được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau Tuỳ vào yêu cầu quản lý, yêu cầu đánh giá lao động mà mỗi tổ chức lựa chọn cho mình những cách phân loại khác nhau.
Ngân hàng BIDV Trà Vinh có số lao động trên 60 người, biến động qua các năm Qua tìm hiểu, tôi được biết tổng số lao động của Ngân hàng qua 3 năm gần đây như sau:
Bảng 2.1: TỔNG SỐ LAO ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG Năm Tổng số lao
động Chênh lệch 2012/2011 Mức Chênh lệch 2013/2012
(Người) Tỷ lệ (%)
Mức (Người) Tỷ lệ (%)
2.3.1.1 Cơ cấu lao động theo giới tính
Theo giới tính, lao động trong Ngân hàng được chia ra theo nhóm là giới tính nam
và giới tính nữ
Tình hình lao động nam và nữ của Ngân hàng cũng thường thay đổi Dưới đây là số liệu cơ cấu lao động theo giới tính của Ngân hàng qua 3 năm gần đây:
Bảng 2.2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH
Số lượng (Người) Tỷ lệ (%) Số lượng (Người) Tỷ lệ (%) Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Trang 19* Nhận xét:
Số lao động là nữ giới nhiều hơn nhiều lần so với lao động là nam giới Xét về tỷ lệ,
nữ giới chiếm hơn 50% tổng số lao động trong Ngân hàng Điều này có thể giải thích là
do đặc thù của Ngân hàng, công việc mang tính chất tỉ mị và nhiều yêu cầu về giao tiếp với khách hàng nên phù hợp với lao động là nữ hơn
Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nam, nữ của Ngân hàng có sự thay đổi qua các năm Sau đây là bảng phân tích biến động cơ cấu lao động theo giới tính qua 3 năm gần đây:
Bảng 2.3: BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH
Giới tính Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Số lao động qua 3 năm không thay đổi
Như vậy, trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013, lao động nam không thay đổi nhưng lao động nữ tăng chậm, làm cho tổng số lao động qua các năm của Ngân hàng tăng dần, đồng thời làm tăng tỷ lệ lao động nữ trong Ngân hàng (từ 51,5% năm 2011 đến 52,9% năm 2012 và năm 2013 không thay đổi)
2.3.1.2 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
Theo trình độ học vấn, lao động trong Ngân hàng được phân chia theo trình độ, bằng cấp chuyên môn mà người lao động đã đạt được Dựa vào tiêu chức này, chúng ta có thể đánh giá được trình độ chuyên môn, cũng như khả năng đào tạo, phát triển và bố trí công việc cho lao động
Ngân hàng đánh giá trình độ học vấn của lao động theo 2 mức: Trình độ trên đại học, đại học và trình độ khác