Tài liệu quản lý vận hành - Chương 17 Độ tin cậy và bảo trì máy
Trang 1Quản lý Vận hành
Độ tin cậy và bảo trì máy
Chương 17
Trang 2Những điểm chính
¨ MÔ TẢ SƠ LƯỢC CÔNG TY TẦM CỠ THẾ GIỚI : NASA
¨ TẦM QUAN TRỌNG CHIẾN LƯỢC
CỦA BẢOTRÌ MÁY VÀ ĐỘ TIN CẬY
¨ ĐỘ TIN CẬY
¨ BẢO TRÌ MÁY
¨ BẢO DƯỠNG NĂNG SUẤT TOÀN DIỆN
¨ CÁC KỸ THUẬT THIẾT LẬP CHÍNH SÁCH BẢO DƯỠNG
Trang 3Các mục tiêu học tập
Khi học xong chương này bạn sẽ có thể:
Nhận biết được hoặc định nghĩa:
¨ Bảo dưỡng
¨ Thời gian trung bình giữa hai hỏng hóc
¨ Dư thừa
¨ Bảo dưỡng dự phòng
¨ Sửa chữa máy hỏng
¨ Chết yểu
Trang 4Các mục tiêu học tập - Tiếp theo
Khi học xong chương này bạn sẽ có thể:
Mô tả hoặc giải thích :
¨ Cách đo lường độ tin cậy hệ thống
¨ Cách cải tiến công tác bảo dưỡng
¨ Cách đánh giá sự thực hiện bảo dưỡng
Trang 5¨ 86.000.000 dặm trên dụng cụ đo lường
¨ 3 động cơ, mỗi cái cỡ VW
¨ Mong muốn thực hiện thêm nhiều lần phóng
¨ 600 máy tính đã tạo ra các công việc bảo dưỡng
¨ Sự thay đổi hoàn toàn trong 3 tháng
¨ Hơn 100 người
Trang 6¨ Tất cả các hoạt động có
liên quan trong việc giữ
cho thiết bị của hệ thống
làm việc
¨ Mục tiêu: duy trì khả
năng của hệ thống & cực
tiểu tổng chi phí
© 1995 Corel Corp.
Quản lý bảo dưỡng
Trang 7Tầm quan trọng chiến lược của bảo dưỡng và độ tin cậy
của một công ty
Trang 8Thủ tục bảo dưỡng
Thu hút sự
quan tâm của
nhân viên
Sự thực hiện bảo dưỡng
Sự thực hiện bảo dưỡng
© 1995 Corel Corp.
© 1995 Corel Corp.
Sự thực hiện bảo dưỡng
Trang 9Sách lược bảo dưỡng tốt và
độ tin cậy
¨ Yêu cầu:
¨ Thu hút sự quan tâm của nhân viên
¨ Thủ tục bảo dưỡng và độ tin cậy
¨ Mang lại:
¨ Giảm tồn kho
¨ Cải tiến chất lượng
¨ Tận dụng công suất
¨ Nổi tiếng về chất lượng
¨ Cải tiến liên tục
Trang 10Clean and lubricate
Monitor and adjust
Make minor repair
Keep computerized records
Results Reduced inventory Improved quality Improved capacity Reputation for quality Continuous improvement Reduced variability
Figure 17.1
Trang 11Chi phí vận hành thấp
Cải tiến liên tục
Thông lượng nhanh hơn, đáng tin cậy hơn
Năng suất cao hơn
Cải tiến chất lượng
Trang 12Sách lược về độ tin cậy và bảo
dưỡng
¨ Sách lược độ tin cậy
¨ cải tiến từng bộ phận hợp thành
¨ cung cấp dư thừa
¨ thực hiện bảo dưỡng dự phòng
¨ nâng cao khả năng sửa chữa
Trang 13Độ tin cậy hệ thống - Các bộ phận
hợp thành lắp liên tiếp
Độ tin cậy trung bình của tất cả các thành phần hợp thành (%)
n=200 n=3 00
n=4 00
Trang 14Độ tin cậy của các bộ phận
hợp thành lắp liên tiếp
R = R1 * R2 * R3 *
Trang 15¨ Độ tin cậy
¨ Xác suất mà một chi tiết sẽ hoạt động trong một thời gian nhất định
(MTBF)
¨ Thời gian trung bình giữa các lần hỏng hóc của chi tiết sửa chữa được
¨ Số nghịch đảo của MTBF
Đánh giá bảo dưỡng
Trang 16Tốc độ hỏng hóc (%)
Số hỏng hóc
FR(%) = * 100% Số chi tiết được thử nghiệm
Trang 17Tốc độ hỏng hóc trong suốt
đời sống sản phẩm
Chết yểu và hỏng hóc
do sử dụng không đúng cách
Trang 18Số hỏng hóc trong mỗi giờ làm việc
Trang 19Thời gian trung bình giữa hai
hỏng hóc
1
MTBF =
FR(N)
Trang 20Cung cấp dư thừa
+
Xác suất cần có bộ phận hợp thành đặt thêm
Trang 21¨ Cần bảo dưỡng dự phòng & sửa chữa máy hỏng đến mức nào
¨ Tập trung, phân tán, người đứng máy, v.v…
¨ Theo hợp đồng hoặc trong công ty (in-house)
¨ Thay thế từng cái một hoặc cả nhóm
Các quyết định bảo dưỡng
Trang 22Dự phòng Hỏng máy
¨ Kiểm tra & bảo dưỡng
thường lệ
¨ Ngăn ngừa máy hỏng
¨ Cơ sở để thực hiện
¨ Thời gian: hàng ngày
¨ Sử dụng: cứ 300 đơn vị
¨ Kiểm tra: độ lệch theo
biểu đồ kiểm soát
¨ Kiểm tra & bảo dưỡng không thường lệ
¨ Chữa cháy
¨ Cơ sở để thực hiện
¨ Thiết bị hỏng hóc
Các loại bảo dưỡng
Trang 23Thời gian trung bình giữa hai lần hỏng máy và bảo dưỡng dự phòng
Tần số
hỏng máy
Thời gian trung bình giữa hai lần hỏng máy
Máy sắp tới được bảo dưỡng dự phòng sẽ có phân bố với độ biến thiên thấp
Trang 24¨ Bộ phận bảo dưỡng tập trung
¨ Thực hiện mọi bảo dưỡng (dự phòng & sửa chữa hỏng máy)
¨ Hữu ích nếu thiết bị khác nhau được sử dụng ở các khu vực khác nhau của công ty
¨ Được sử dụng nếu có ít thiết bị hoặc kiến thức
chuyên môn
Tổ chức công tác bảo dưỡng
Trang 25¨ Người đứng máy thực hiện bảo dưỡng dự phòng
¨ Tình trạng thiết bị là trách nhiệm của họ
¨ Biết máy rõ hơn
¨ Tăng thêm lòng tự hào của công nhân
¨ Giảm thời gian sửa chữa & chi phí bảo dưỡng dự
phòng
¨ Bộ phận bảo dưỡng hỗ trợ
¨ Xử lý các vấn đề không thông thường
¨ Đào tạo về bảo dưỡng
¨ Chịu trách nhiệm trên phạm vi nhà máy
Cách tiếp cận người đứng máy-sở hữu
Trang 26Hệ thống bảo trì sử dụng máy tính
Trang 27¨ Data files: các hồ sơ dữ liệu
của thợ sửa chữa
chuẩn)
Trang 28Cam kết bảo dưỡng
Trang 29Chi phí bảo dưỡng Quan điểm chi phí toàn bộ
Cam kết
Chi phí
Mức tối ưu
Tổng chi phí
Chi phí toàn bộ
của việc hỏng máy
Chi phí bảo dưỡng
phòng ngừa
Trang 30Hợp đồng bảo dưỡng dự
phòng
hợp đồng bảo dưỡng
trong trường hợp không có hợp đồng bảo
dưỡng dự phòng
Trang 31Nâng cao năng lực sửa chữa:
Những đặc trưng của một nhà máy
bảo dưỡng tốt
¨ Có khả năng lên kế hoạch sửa chữa và các
ưu tiên
¨ Có khả năng và quyền hạn thực hiện hoạch
định vật liệu
MTBF
Trang 32Nhà quản lý vận hành phải quyết
định bảo dưỡng sẽ được thực
hiện thế nào
Người
đứng máy xưởng bảo Phân
dưỡng
Đội bảo dưỡng của nhà sản xuất Xưởng sửa chữa (thiết bị trả lại)
Càng đi về phía phải thì năng lực sửa chữa càng cao
Càng đi về trái thì chi
phí bảo dưỡng dự
phòng càng giảm nhanh
Trang 33Bảo dưỡng năng suất toàn diện
¨ Thiết kế máy móc chắc chắn, dễ vận hành và dễ bảo dưỡng
¨ Nhấn mạnh tổng chi phí sở hữu khi mua máy, sao cho bảo dưỡng (service and maintenance) được tính vào chi phí
¨ Lập các kế hoạch bảo dưỡng dự phòng mà sử dụng những thông lệ tốt nhất của người đứng máy, phân xưởng bảo dưỡng, và xưởng sửa
chữa
¨ Đào tạo công nhân vận hành và bảo dưỡng máy móc của chính họ
Trang 34Bí quyết để thành công
chặt chẽ, tồn kho thấp và consistent quality
toàn diện là giải pháp cho độ tin cậy
Trang 35Các kỹ thuật thiết lập chính
sách bảo dưỡng
động của nhiều chính sách bảo dưỡng khác nhau
¨ Các hệ thống chuyên gia - có thể được
nhân viên sử dụng để giúp chẩn đoán
những sai hỏng trong máy móc và thiết bị
Trang 36END