1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu quản lý vận hành - Chương 16 Hệ thống vừa đúng lúc và sản xuất tinh gọn

61 800 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu quản lý vận hành - Chương 16 Hệ thống vừa đúng lúc và sản xuất tinh gọn
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Luật
Chuyên ngành Quản lý vận hành
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 775,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu quản lý vận hành - Chương 16 Hệ thống vừa đúng lúc và sản xuất tinh gọn

Trang 1

Quản lý Vận hành

Hệ thống vừa đúng lúc và sản

xuất tinh gọn Chương 16

Trang 2

Những điểm chính

GIỚI: GREEN GEAR CYCLING

¨ Các mục tiêu của sự cộng tác JIT

¨ Những mối quan tâm của nhà cung cấp

¨ Giảm bớt khoảng cách

¨ Tăng tính linh hoạt

¨ Tác động đối với nhân viên

Giảm không gian và tồn kho

Trang 3

Những điểm chính – Tiếp theo

¨ Giảm những biến đổi

¨ Giảm cỡ lô hàng

¨ Giảm chi phí thiết lập

Trang 4

Các mục tiêu học tập

Khi học xong chương này bạn sẽ có thể:

Nhận biết được hoặc định nghĩa :

¨ Các loại lãng phí

¨ Những biến đổi

Mô tả hoặc giải thích :

¨ Triết lý vừa đúng lúc (JIT)

¨ Hệ thống kéo

¨ Hệ thống đẩy

¨ Mục tiêu của sự cộng tác JIT

¨ Sản xuất tinh gọn

Trang 5

Lãng phí là ‘bất cứ cái gì ngoài một

số lượng tối thiểu thiết bị, nguyên

liệu, phụ tùng, không gian, và thời

gian của công nhân, những cái mà

tuyệt đối cần thiết để làm tăng

thêm giá trị cho sản phẩm.’

Trang 6

Green Gear Cycling

¨ Thiết kế và chế tạo loại xe đạp có thể di chuy n dễ ển dễ dàng (một loại xe đạp mà xếp lại được gọn gàng trong một chiếc va li!)

¨ Chiến lược là sản xuất hàng loạt theo yêu cầu của

khách hàng (mass customization) với mức tồn kho thấp, tế bào sản xuất, và loại bỏ thời gian thiết lập máy

¨ Chủ yếu chú trọng vào JIT và quản lý dây chuyền

cung ứng

¨ Hai dây chuyền với bảy tế bào sản xuất

¨ Thời gian nạp liệu một ngày (One day throughput time)

Trang 7

Hệ thống nhà cung cấp – sản xuất –

phân phối

Tồn kho phân phối

của nhà cung cấp

Nguyên vật liệu thô

chuyển tiếp

Cụm lắp ráp, bộ phận,

chi tiết chuyển tiếp

Vật liệu phụ trợ bảo

dưỡng, sửa chữa, và đặt

hàng chuyển tiếp

Tồn kho nguyên vật liệu sản phẩm dở dang Tồn kho thành phẩm Tồn kho

của nhà máy

Tồn kho bộ phận

Tồn kho MRO

Mua hàng Kiểm soát sản xuất và tồn kho Vận chuyển và giao thông

Tồn kho của nhà bán lẻ

Đơn đặt hàng

Tồn kho tại kho

Tồn kho sản xuất phân phối cho Tồn kho

khách hàng

Đơn đặt hàng

Trang 8

¨ Triết lý quản lý về giải quyết vấn đề liên tục và ép buộc

vào lúc cần đến chúng.

Vừa đúng lúc là gì?

Trang 9

Sản xuất tinh gọn (Lean Production)

đúng cái họ cần, đúng lúc họ cần, mà

không lãng phí, thông qua cải tiến liên tục.

Trang 10

¨ Tấn công lãng phí

¨ Bất cứ cái gì không làm tăng thêm giá trị cho sản

phẩm

¨ Theo quan điểm của khách hàng

biến đổi gây ra

¨ Sai trệch so với mức tối ưu

¨ Bằng cách giảm bớt tồn kho

Vừa đúng lúc làm gì?

Trang 11

¨ Sản xuất thừa

¨ Chờ đợi

¨ Vận chuyển

¨ Gia công không hiệu quả

¨ Hàng tồn kho

¨ Động tác không cần thiết

¨ Khuyết tật sản phẩm

© 1995 Corel Corp.

Các loại lãng phí

Trang 12

nguyên vật liệu

Thời gian chờ

Trang 13

Những biến đổi xảy ra do

sản phẩm không đúng theo tiêu chuẩn, bị

trễ, hoặc không đúng số lượng

không chính xác

hoàn chỉnh bản vẽ hoặc các đặc tính kỹ

thuật

Trang 14

Đẩy hay là kéo

sang các trạm công tác kế đó bất chấp có sẵn nguồn lực hay không

đến một trạm công tác đúng lúc nó được cần đến

Trang 15

¨ Nhà cung cấp

¨ giảm số nhà cung cấp

¨ mối quan hệ giúp đỡ với nhà cung cấp

¨ hàng có chất lượng được giao đúng giờ

¨ bố trí theo tế bào sản xuất có kiểm tra tại mỗi công đoạn trong quy trình

¨ Nhóm công nghệ

¨ máy móc có thể di chuyển được, có thể thay đổi, linh hoạt

¨ trình độ tổ chức nơi làm việc cao và ngăn nắp

¨ giảm không gian để hàng tồn kho

¨ giao hàng trực tiếp cho khu vực làm việc

Đóng góp của JIT vào

lợi thế cạnh tranh

Trang 16

¨ Tồn kho

¨ cỡ lô hàng nhỏ

¨ thời gian thiết lập ngắn

¨ thùng chuyên dụng chứa số lượng bộ phận, chi tiết định sẵn

¨ không sai trệch so với lịch trình

¨ lịch trình ổn định

¨ nhà cung cấp được thông báo về lịch trình

¨ kỹ thuật kanban

Đóng góp của JIT vào lợi thế cạnh tranh – tiếp theo

Trang 17

Đóng góp của JIT vào lợi thế cạnh tranh – tiếp theo

¨ có kế hoạch (scheduled)

¨ công việc hàng ngày

¨ sự tham gia của người vận hành

¨ kiểm soát quá trình bằng thống kê

¨ chất lượng của nhà cung cấp

¨ chất lượng bên trong công ty

Trang 18

Đóng góp của JIT vào lợi thế cạnh tranh – tiếp theo

¨ nhân viên được trao quyền và được đào tạo

Trang 19

¨ Giảm chi phí, tăng lợi nhuận hoặc giảm giá bán

¨ Giảm sự biến đổi ở nơi làm việc, giảm lãng phí và

giành được đơn đặt hàng

¨ Giảm sửa chữa, giảm lãng phí và giành được đơn đặt hàng

Trang 21

Nhà cung cấp

Bảo dưỡng dự phòng

Bố trí

Tồn kho

Lập lịch trìnhChất lượng

Trao quyền cho

nhân viên

JIT

Vừa đúng lúc Các nhân tố thành công

Trang 22

¨ Nguyên vật liệu và thành phẩm đến dẫn đến lãng phí

tác trong JIT

¨ Các hoạt động không cầân thiết

¨ Tồn kho tại nhà máy

¨ Tồn kho trong khi quá cảnh

¨ Nhà cung cấp tồi

Nhà cung cấp

Trang 23

¨ Ít

¨ Ở gần

¨ Công việc kinh doanh lặp lại

¨ Phân tích và hỗ trợ nhằm cho phép nhà cung cấp mong muốn trở nên hay vẫn có sức cạnh tranh về giá

¨ Đặt giá mua cạnh tranh thường là giới hạn vào hàng

mua mới

¨ Người mua chống lại liên kết dọc và sau đó là xoá bỏ

công việc kinh doanh của nhà cung cấp

¨ Nhà cung cấp được khuyến khích mở rộng JIT tới các

nhà cung cấp 2 và 3

Đặc điểm của sự cộng tác trong JIT

Nhà cung cấp

Trang 24

Đặc điểm của sự cộng tác trong JIT

Số lượng

¨ Tốc độ đầu ra đều đặn

¨ Giao hàng thường xuyên với lượng hàng nhỏ

¨ Hợp đồng dài hạn

¨ Tối thiểu hoặc không có công việc giấy tờ (sử dụng

EDI hay internet)

¨ Lượng hàng giao cố định trong suốt thời hạn hợp đồng

¨ hàng hoá cung cấp thừa hay thiếu không đáng kể hay

không chấp nhận

¨ Nhà cung cấp đóng gói với số lượng chính xác

Nhà cung cấp giảm cỡ lô sản xuất của mình

Trang 25

¨ Áp đặt các đặc tính kỹ thuật sản phẩm tối

thiểu đối với nhà cung cấp

cầu về chất lượng

chất lượng của người mua và nhà cung cấp

kiểm soát quá trình thay cho kỹ thuật lấy mẫu

theo lô

Đặc điểm của sự cộng tác trong JIT

Chất lượng

Trang 26

Đặc điểm của sự cộng tác trong JIT

Vận chuyển

gửi hàng và xếp hàng vào kho theo hợp đồng

hay của bản thân công ty

Trang 27

Mục tiêu của cộng tác trong JIT

inventory)

Trang 28

¨ Đa dạng hoá

¨ Điều độ kém c a khách hàng ủa khách hàng

Những mối quan tâm của nhà

cung cấp

Trang 29

Sản xuất hợp lý hoá

Dòng với JIT

Dòng truyền thống

Khách hàng Nhà cung cấp

Khách hàng Nhà cung cấp

Quá trình sản xuất (dòng nước)

Tồn kho (ao nước tù) Nguyên vật liệu

(nước trong dòng

nước)

Trang 30

¨ Mục tiêu của JIT : Giảm bớt sự di chuyển của người và nguyên vật liệu

¨ Di chuyển là lãng phí!

¨ Tế bào sản xuất cho họ sản phẩm

¨ Máy móc có thể di chuyển được hoặc có thể thay đổi

¨ Khoảng cách ngắn

¨ Ít không gian cho hàng tồn kho

¨ Giao hàng trực tiếp cho khu vực làm việc

Bố trí

Trang 31

Bố trí theo quá trình Tế bào sản xuất

Cưa

Tiện Mài

Nhiệt luyện

Tiện

Tiện

Nhiệt luyện

Trang 32

Sách lược bố trí

thêm tính linh hoạt

Trang 33

¨ Theo truyền thống: có tồn kho phòng khi những khó khăn xảy ra

¨ Cỡ lô hàng nhỏ

¨ Thời gian thiết lập ngắn

¨ Thùng chứa với số bộ phận, chi tiết cố định

cho hệ thống luôn hoạt động

Tồn kho

Trang 34

Sách lược tồn kho JIT

kho

với các nhà cung cấp

Trang 35

Tồn kho che đậy các vấn đề giống như nước trong hồ che giấu đá

Phế liệu

Thời gian thiết lập

Giao hàng trễ

Vấn đề chất lượng

Thời gian chết của quá trình

Phế liệu

Thời gian thiết lập Giao hàng trễ

Vấn đề chất lượng

Thời gian chết của quá trình Mức tồn kho

Mức tồn kho

Trang 36

Phế liệu

Mức tồn kho sản phẩm dở dang (che đậy các vấn đề)

Nhà cung cấp Công suất

Việc giảm bớt tồn kho

làm giảm lãng phí

Trang 37

Phế liệu

Việc làm giảm tồn kho bộc lộ

những vấn đề để chúng có thể được giải quyết.

Nhà cung cấp

không đáng tin cậy không cân bằng Công suất

WIP

Việc giảm bớt tồn kho

làm giảm lãng phí

Trang 38

Phế liệu

Việc làm giảm tồn kho bộc lộ

những vấn đề để chúng có thể được giải quyết.

Việc giảm bớt tồn kho

làm giảm lãng phí

Trang 39

Đơn đặt hàng

của khách hàng

Việc làm giảm cỡ lô hàng làm

tăng thêm số lô hàng

Trang 40

…điều đó làm tăng chi phí tồn kho

Cỡ lô hàng

Trang 41

Trừ phi chi phí thiết lập giảm

Cỡ lô hàng

Chi phí thiết lập

Cỡ lô hàng tối ưu ban đầu

Cỡ lô hàng

tối ưu

mới

Trang 42

Đặt hàng thường xuyên có thể làm giảm mức tồn kho trung bình

Q 1 Khi cỡ đơn hàng trung bình =

200, mức tồn kho trung bình là 100

Q 2 Khi cỡ đơn hàng trung bình =

100, mức tồn kho trung bình là 50

Trang 43

Tổng chi phí thấp hơn đòi hỏi cỡ lô hàng nhỏ và chi phi thiết lập thấp hơn

Cỡ lô hàng

Tổng chi phí đặt hàng và tồn trữ

Trang 44

Các bước nhằm rút giảm thời gian thiết lập

Thời gian thiết lập ban đầu

Tách điều chỉnh thành chuẩn bị, và điều chỉnh thực sự, làm càng nhiều càng tốt trong lúc máy/quá trình đang chạy (tiết kiệm 30 phút)

Di chuyển vật liệu gần hơn và cải tiến công việc chuyển vật liệu (tiết kiệm 15 phút)

Tiêu chuẩn hoá và cải

tiến sự gia công bằng máy (tiết kiệm 20 phút)

Đào tạo người vận

hành và tiêu chuẩn

hoá thủ tục làm việc

Trang 45

¨ Đòi hỏi phải xác định thời điểm nguyên công

¨ Chuyển lịch trình cho nhà cung cấp

¨ Lịch trình ổn định

¨ Ổn định một phần lịch trình gần ngày đến hạn nhất

¨ Lô hàng nhỏ

¨ Kỹ thuật Kanban

Lập lịch trình

Trang 46

Sách lược lập lịch trình JIT

¨ Chuyển lịch trình cho nhà cung cấp

¨ Loại bỏ lãng phí

¨ Sản xuất với lô hàng nhỏ

¨ Sử dụng kanbans

¨ Làm cho mỗi nguyên công tạo ra một bộ phận hoàn hảo

Trang 47

¨ Giảm bớt tác động nhỏ và liên tục (ripple effect) do những biến động nhỏ trong lịch trình gây ra (chẳng hạn, lắp ráp cuối cùng)

¨ Số lượng sản xuất được phân bổ đều theo thời gian (chẳng hạn, 7/ngày)

¨ Tạo ra cùng một hỗn hợp các sản phẩm mỗi ngày

¨ Đưa đến nhiều lô hàng nhỏ

hàng ngày

Lịch trình ổn định

Trang 48

Lô hàng nhỏ JIT

Phương pháp lô hàng lớn

Lô hàng nhỏ hay là lô hàng

lớn

Lô nhỏ còn làm tăng tính linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng

Trang 49

So sánh các phương pháp sử dụng vật liệu ổn định và lô lớn

Phương pháp lô lớn

Thời gian Phương pháp sử dụng vật liệu ổn định JIT

Trang 50

¨ Từ tiếng Nhật có nghĩa là tấm thẻ

¨ Phát âm là ‘kahn-bahn’ (chứ không phải ban’)

¨ ‘Kéo’ nguyên vật liệu qua nhà máy

Trang 51

Sơ đồ của điểm tồn trữ có cờ

tín hiệu báo trước

Số hiệu chi tiết đánh dấu vị

trí của chi tiết cụ thể.

Cờ tín hiệu ở chồng hộp.

Cờ tín hiệu treo ở cột cho bộ

phận C584 chỉ rằng sản xuất

nên bắt đầu cho bộ phận đó.

Cột này được đặt ở vị trí sao

cho công nhân ở các vị trí

thông thường có thể nhìn

thấy được dễ dàng.

Trang 52

Tín hiệu kanban “kéo” vật

liệu qua quá trình

(Tín hiệu kéo)

(Tín hiệu kéo)

(Tín hiệu kéo) (Tín hiệu kéo)

Thành phẩm của khách hàng Đơn đặt hàng Tế bào

Vận chuyển

Trang 53

Kanban: Những điểâm bổ sung

¨ Khi người sản xuất và người sử dụng không nhìn thấy nhau, một tấm thẻ có thể được sử dụng; nếu không thì, đèn, lá cờ, hoặc dấu hay kí hiệu trên sàn (empty spot on the floor) có thể có hiệu lực

¨ Vì một nơi làm việc kéo có thể yêu cầu một số

linh kiện cung cấp lại, một số kỹ thuật kanban kéo có thể được sử dụng ở cùng một nơi làm việc

¨ Thông thường, mỗi tấm thẻ kiểm soát một số

lượng chi tiết cụ thể, mặc dù hệ thống nhiều thẻ có thể được sử dụng nếu tế bào sản xuất làm ra một số linh kiện hoặc cỡ lô hàng khác với cỡ vận

Trang 54

Kanban: Những điểâm bổ sung

– Tiếp theo

¨ Trong hệ thống MRP, lịch trình có thể được xem là sự cấp phép “xây dựng” và kanban là kiểu hệ

thống “kéo” mà bắt đầu sản xuất thực sự

¨ Kanban trực tiếp kiểm soát (hạn chế) khối lượng sản phẩm dở dang giữa các tế bào

¨ Nếu có một khu vực kho trung gian, hệ thống hai thẻ có thể được sử dụng; một thẻ luân chuyển giữa người sử dụng và khu vực kho, và thẻ kia luân

chuyển giữa khu vực kho và khu vực sản xuất

Trang 55

¨ Tất cả các hoạt động liên quan tới việc giữ cho thiết bị có thể chạy tốt

hỏng

¨ PM theo lịch trình & hàng ngày

¨ Người vận hành thực hiện PM

¨ Hiểu biết máy

¨ Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm

Bảo dưỡng dự phòng (PM)

Trang 56

¨ JIT bộc lộ các vấn đề về chất lượng do cắt giảm tồn kho

lô hàng nhỏ

¨ Kiểm soát quá trình bằng thống kê

¨ Sự tham gia của công nhân

¨ Kiểâm tra công việc của chính mình

¨ Các nhóm chất lượngThông tin phản hồi ngay

Chất lượng

Trang 57

Sách lược chất lượng JIT

bảo đảm an toàn (poka-yoke, bản liệt kê những mục cần kiểm tra, v.v )

Trang 58

¨ Lôi kéo nhân viên tham gia cải tiến sản phẩm và quá trình

¨ Nhân viên hiểu biết công việc nhất!

¨ Trao quyền

¨ Đào tạo chéo

¨ Hỗ trợ đào tạo

¨ Ít phân loại công việc

© 1995 Corel Corp.

Trao quyền cho nhân viên

Trang 59

JIT trong dịch vụ

Toàn bộ các kỹ

thuật sử dụng trong sản xuất đều được sử dụng

trong dịch vụ

Nhà cung cấp

Bố trí Tồn kho Lập lịch trình

Trang 60

Các thuộc tính của nhà sản xuất

tinh gọn - Họ

¨ sử dụng JIT nhằm loại bỏ hầu như mọi tồn kho

¨ xây dựng hệ thống giúp nhân viên tạo ra một bộ phận hoàn hảo mỗi lần

¨ cắt giảm nhu cầu không gian tồn trữ

¨ phát triển mối quan hệ chặt chẽ với nhà cung cấp

¨ đào tạo các nhà cung cấp

¨ loại bỏ tất cả chỉ trừ các hoạt động gia tăng giá trị

¨ phát triển nhân lực

¨ làm cho công việc kích thích hơn

¨ giảm bớt số nhóm công việc và xây dựng tính linh

Trang 61

END

Ngày đăng: 30/05/2014, 08:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ của điểm tồn trữ có cờ - Tài liệu quản lý vận hành - Chương 16 Hệ thống vừa đúng lúc và sản xuất tinh gọn
Sơ đồ c ủa điểm tồn trữ có cờ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w