1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước hồ sông mây, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai

78 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng chất lượng nước hồ sông Mây, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Tác giả Lê Nam Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hải Hòa
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sỹ khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Đặt vấn đề (11)
  • Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1. Tổng quan về nước mặt (13)
      • 1.1.1. Khái niệm về nước mặt (13)
      • 1.1.2. Vai trò của nước mặt (13)
        • 1.1.2.1. Vai trò của nước đối với con người (13)
        • 1.1.2.2. Vai trò của nước đối với sinh vật (14)
      • 1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt (15)
        • 1.1.3.1. Giá trị pH (15)
        • 1.1.3.2. Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) (16)
        • 1.1.3.3. Hàm lượng ôxy hoà tan trong nước (dyssolved oxygen - DO) (17)
        • 1.1.3.4. Nhu cầu oxy hoá học (Chemical oxygen Demand - COD) (18)
        • 1.1.3.5. Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical oxygen Demand - BOD) (18)
        • 1.1.3.6. Amoniac (18)
        • 1.1.3.7. Nitrat (NO 3 - ) (19)
        • 1.1.3.8. Phosphat (PO 4 - ) (19)
        • 1.1.3.9. Nhiệt độ (19)
        • 1.1.3.10. Coliform (20)
    • 1.2. Hiện trang nước mặt ở Việt Nam và trên thế giới (22)
      • 1.2.1. Hiện trạng nước mặt trên thế giới (22)
      • 1.2.2. Hiện trạng nước mặt tại Việt Nam (24)
    • 1.3. Các nghiên cứu liên quan (25)
  • Chương 2 (27)
    • 2.1. Mục tiêu của đề tài (27)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (27)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (27)
    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (27)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (27)
        • 2.2.1.1. Phạm vi về không gian (27)
        • 2.2.1.2. Phạm vi về thời gian (27)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu (27)
      • 2.3.1. Nội dung nghiên cứu (27)
      • 2.3.2. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 2.3.3. Đánh giá tổng hợp chất lượng nước khu vực nghiên cứu (32)
  • Chương 3. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI (37)
    • 3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên (37)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (37)
      • 3.1.2. Đặc điểm lưu vực hồ chứa nước Sông Mây (37)
      • 3.1.3. Đặc điểm khí hậu (38)
      • 3.1.4. Đặc điểm thủy văn (38)
    • 3.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội (39)
      • 3.2.1. Đặc điểm kinh tế (39)
      • 3.2.2. Đặc điểm xã hội (39)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (41)
    • 4.1. Hiện trạng sử dụng nước tại khu vực nghiên cứu (41)
      • 4.1.1. Mục đích sử dụng (41)
      • 4.1.2. Các tác nhân ô nhiễm môi trường (41)
      • 4.1.3. Chất lượng nước ảnh hưởng đến sức khỏe (42)
    • 4.2. Đánh giá chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu (43)
      • 4.2.1. Chỉ tiêu pH (0)
      • 4.2.2. Chỉ tiêu độ đục (45)
      • 4.2.3. Chỉ tiêu TSS (46)
      • 4.2.4. Chỉ tiêu DO (47)
      • 4.2.5. Chỉ tiêu P-PO 4 (48)
      • 4.2.6. Chỉ tiêu COD (50)
      • 4.2.7. Chỉ tiêu BOD 5 (52)
      • 4.2.8. Chỉ tiêu Amoni (N-NH 4 + ) (53)
      • 4.2.9. Chỉ tiêu Nitrat (N-NO 3 - ) (54)
      • 4.2.10. Chỉ tiêu Coliform (56)
    • 4.3. Đánh giá chất lượng nước mặt theo chỉ số WQI (58)
      • 4.3.1. Đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI (58)
      • 4.3.2. Yếu tố thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lý chất lượng nước mặt khu vục nghiên cứu (59)
    • 4.4. Một số giải pháp cải thiện chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu (60)
      • 4.4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý (60)
      • 4.4.2. Các giải pháp kỹ thuật (60)
        • 4.4.2.1. Các giải pháp mang tính phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm (60)
        • 4.4.2.2. Các giải pháp xử lý chất thải (61)
      • 4.4.3. Giải pháp quản lý (61)
      • 4.4.4. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục (62)
    • 1. Kết luận (63)
    • 2. Tồn tại (64)
    • 3. Kiến nghị ............................................................................................................... 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)
  • PHỤ LỤC (67)

Nội dung

Chính vì vậy việc xem xét, đánh giá chất lượng nước ở hồ Sông Mây, xác định các nguồn ô nhiễm và dự báo mức độ ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế xã hội đến môi trường nước hồ, hệ sinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ NAM HẢI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC

HỒ SÔNG MÂY, HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Đồng Nai – năm 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ NAM HẢI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC

HỒ SÔNG MÂY, HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 8440301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HẢI HÒA

Đồng Nai – năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào

đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá Luận văn của Hội đồng khoa học

Đồng Nai, ngày tháng năm 2022

Người cam đoan

Lê Nam Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thầy PGS.TS Nguyễn Hải Hòa, Thầy là người đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức bổ ích và các kinh nghiệm thực tế một cách tận tình trong suốt quá trình viết luận văn thạc sỹ

Em xin chân thành cám ơn đến Thầy Th.s Phan Thanh Trọng, quý Thầy, Cô Trường Đại học Lâm Nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai và đặc biệt các Thầy, Cô trong Khoa Tài Nguyên và Môi Trường đã tận tình giảng dạy, quan tâm và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin chân thành cám ơn đến các hộ dân sinh sống tại khu vực sông hồ Sông Mây đã giúp đỡ em trong quá trình thu mẫu

Em xin cám ơn Thầy Cô tại Trung Tâm Thực Nghiệm & PTCN Trường Đại Học Lâm Nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt và đóng góp các ý kiến quý báu về mặt chuyên môn trong suốt quá trình em thực hiện luận văn thạc sỹ

Trong quá trình làm luận văn thạc sỹ, không tránh khỏi việc sai sót do kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, nên em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy,

Cô để em có thêm kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo luận văn thạc sỹ sắp tới

Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy, Cô Trường Đại học Lâm Nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai, cũng như quý Thầy, Cô trong Khoa Tài Nguyên và Môi Trường luôn

có thật nhiều sức khỏe và thành công trong sự nghiệp của mình

Em xin chân thành cám ơn!

Đồng Nai, ngày… tháng….năm 2022

Sinh viên thực hiện

Lê Nam Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về nước mặt 3

1.1.1 Khái niệm về nước mặt 3

1.1.2 Vai trò của nước mặt 3

1.1.2.1 Vai trò của nước đối với con người 3

1.1.2.2 Vai trò của nước đối với sinh vật 4

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt 5

1.1.3.1 Giá trị pH 5

1.1.3.2 Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) 6

1.1.3.3 Hàm lượng ôxy hoà tan trong nước (dyssolved oxygen - DO) 7

1.1.3.4 Nhu cầu oxy hoá học (Chemical oxygen Demand - COD) 8

1.1.3.5 Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical oxygen Demand - BOD) 8

1.1.3.6 Amoniac 8

1.1.3.7 Nitrat (NO3-) 9

1.1.3.8.Phosphat (PO4-) 9

1.1.3.9 Nhiệt độ 9

1.1.3.10 Coliform 10

1.2 Hiện trang nước mặt ở Việt Nam và trên thế giới 12

1.2.1 Hiện trạng nước mặt trên thế giới 12

1.2.2 Hiện trạng nước mặt tại Việt Nam 14

1.3 Các nghiên cứu liên quan 15

Trang 6

Chương 2 17

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Mục tiêu của đề tài 17

2.1.1 Mục tiêu chung 17

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 17

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2.1.1 Phạm vi về không gian 17

2.2.1.2 Phạm vi về thời gian 17

2.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 17

2.3.1 Nội dung nghiên cứu 17

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.3 Đánh giá tổng hợp chất lượng nước khu vực nghiên cứu 22

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 27

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 27

3.1.1 Vị trí địa lý 27

3.1.2 Đặc điểm lưu vực hồ chứa nước Sông Mây 27

3.1.3 Đặc điểm khí hậu 28

3.1.4 Đặc điểm thủy văn 28

3.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội 29

3.2.1 Đặc điểm kinh tế 29

3.2.2 Đặc điểm xã hội 29

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Hiện trạng sử dụng nước tại khu vực nghiên cứu 31

4.1.1 Mục đích sử dụng 31

4.1.2 Các tác nhân ô nhiễm môi trường 31

4.1.3 Chất lượng nước ảnh hưởng đến sức khỏe 32

4.2 Đánh giá chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu 33

4.2.1 Chỉ tiêu pH 33

Trang 7

4.2.2 Chỉ tiêu độ đục 31

4.2.3 Chỉ tiêu TSS 32

4.2.4 Chỉ tiêu DO 33

4.2.5 Chỉ tiêu P-PO4 34

4.2.6 Chỉ tiêu COD 36

4.2.7 Chỉ tiêu BOD5 38

4.2.8 Chỉ tiêu Amoni (N-NH4+) 39

4.2.9 Chỉ tiêu Nitrat (N-NO3-) 40

4.2.10 Chỉ tiêu Coliform 43

4.3 Đánh giá chất lượng nước mặt theo chỉ số WQI 45

4.3.1 Đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI 45

4.3.2 Yếu tố thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lý chất lượng nước mặt khu vục nghiên cứu 46

4.4 Một số giải pháp cải thiện chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu 47

4.4.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý 47

4.4.2 Các giải pháp kỹ thuật 47

4.4.2.1 Các giải pháp mang tính phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm : 47

4.4.2.2 Các giải pháp xử lý chất thải 48

4.4.3 Giải pháp quản lý 48

4.4.4 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

1 Kết luận 50

2 Tồn tại 51

3 Kiến nghị 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

KVNC Khu vực nghiên cứu

NTTS Nuôi trồng thủy sản

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia môi trường

QĐ – UBND Quyết định – Ủy ban nhân dân

TNNM Tài nguyên nước mặt

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm 21

Bảng 2.2: Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số 23

Bảng 2.3: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa 25

Bảng 2.4: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 25

Bảng 2.5: Giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước 26

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Hình các vị trí lấy mẫu 19

Hình 3.1: Vị trí hồ Sông Mây……… 27

Hình 4.1: Mục đích sử dụng 31

Hình 4.2: Các tác nhân ô nhiễm môi trường 31

Hình 4.3: Chất lượng nước ảnh hưởng đến sức khỏe 32

Hình 4.4: Biến động của giá trị pH qua 4 đợt thu mẫu tại KVNC 30

Hình 4.5: Biến động của giá trị độ đục qua 4 đợt thu mẫu tại KVNC 31

Hình 4.6: Biến động của giá trị TSS qua 4 đợt thu mẫu tại KVNC 32

Hình 4.7: Biến động của giá trị DO qua 4 đợt thu mẫu tại KVNC 33

Hình 4.8: Biến động của giá trị P-PO4qua 4 đợt thu mẫu tại KVNC 35

Hình 4.9: Biến động của giá trị COD qua 4 đợt thu mẫu tại KVNC 37

Hình 4.10: Biến động của giá trị BOD5 qua 4 đợt thu mẫu tại KVNC 38

Hình 4.11: Biến động của giá trị N-NH4+ qua 4 đợt thu mẫu tại KVNC 39

Hình 4.12: Biến động của giá trị N-NO3- qua 4 đợt thu mẫu tại KVNC 42

Hình 4.13: Biến động của giá trị Coliform qua 4 đợt thu mẫu tại KVNC 44

Hình 4.14: Chỉ số chất lượng nước ở hồ sông Mây 45

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay việc phát triển kinh tế - xã hội gắn với môi trường và BĐKH đã trở thành vấn đề nan giải với các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Nước ta là một nước đang phát triển, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với mật độ sông ngòi dày đặc có khoảng 2360 con sông lớn nhỏ với dân số hơn 96.2 triệu dân (2019) Tổng lượng dòng chảy sông ngòi trung bình hằng năm của nước ta bằng khoảng 847

km3, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km3 chiếm 60% và dòng chảy nội địa là 340 km3 chiếm 40% Nếu xét chung cho cả nước, thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1.35% của thế giới Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời gian và phân bố rất không đều giữa các hệ thống sông và các vùng [9]

Huyện Trảng Bom có dân số lớn thứ 2 trong tỉnh Đồng Nai với những khu công nghiệp như Hố Nai, Sông Mây, Bàu Xéo Trong đó xã Bắc Sơn với diện tích 22.58 km², dân số năm 2014 là 43905 người, có khu công nghiệp sông mây và tập trung nhiều dân cư sinh sống Do đó đã ảnh hưởng trực tiếp gián tiếp đến các nguồn nước trên địa bàn nhũng năm gần đây Đặc biệt là ở khu vực hồ Sông Mây nơi mà người dân thường sử dụng nguồn nước để sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và phát triển du lịch sinh thái ở đây Hồ Sông Mây nằm trên địa bàn 4 xã và thị trấn bao gồm

xã Bắc Sơn, xã Bình Minh, xã Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom (huyện Trảng Bom), cách TP Biên Hòa hơn 15km Hồ được xây dựng cách đây nhiều năm để trữ nước, ngăn lũ về mùa mưa và cung cấp nước sản xuất nông nghiệp vào mùa khô cho những khu vực xung quanh

Chính vì vậy việc xem xét, đánh giá chất lượng nước ở hồ Sông Mây, xác định các nguồn ô nhiễm và dự báo mức độ ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế xã hội đến môi trường nước hồ, hệ sinh thái xung quanh hồ là rất quan trọng Đó là lí do

Trang 12

chúng tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước hồ Sông Mây, huyện

Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” để cho việc xem xét, giải quyết các vấn đề môi trường

và làm cơ sở để đề ra các biện pháp cải thiện chất lượng nước, đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho người dân sống xung quanh

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về nước mặt

1.1.1 Khái niệm về nước mặt

Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất

đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất

Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặn trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước

Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc đôi khi phá vỡ các yếu tố này Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường và dẫn nước bằng các kênh

Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước Cũng có thể bổ cấp nhân tạo từ các nguồn khác được liêt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng không đáng kể Con người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi ô nhiễm

1.1.2 Vai trò của nước mặt

1.1.2.1 Vai trò của nước đối với con người

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể con người Nước đóng vai trò quan trọng cơ thể, 65 – 75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự

Trang 14

trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ

đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2 – 3 lít nước để đổi mới lượng nước của cơ thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường

Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp sẽ bị trì trệ, không ho ạt động được

Trong nông nghiệp: Theo FAO – Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu năng suất cây trồng, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới

Trong công nghiệp: Nước cần cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học Để sản xuất 1 tấn gang cần khoảng 300 tấn nước, một tấn xút cần khoảng 800 tấn nước Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toàn thế giới công nghiệp như: các nhà máy điện,

sử dụng nước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụng nước như một dung môi Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất

và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau

1.1.2.2 Vai trò của nước đối với sinh vật

Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ

cơ thể sinh vật đồng thời là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật

Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 – 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước

Trang 15

Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, cacboxyl…

Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, máu và các chất dinh dưỡng ở động vật

Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định

Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ion

H+ và OH- do nước phân ly ra

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt

Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước, có thể dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó tuân theo Luật Bảo vệ môi trường của một quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế quy định cho từng loại nước sử dụng cho các mục đích khác nhau Kết hợp các yêu cầu về chất lượng nước và các chất gây ô nhiễm nước có thể đưa ra một số chỉ tiêu như sau:

Trang 16

Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axit; pH > 7 thì nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh

Độ pH đặc trưng bởi nồng độ ion H+ trong nước, nó phản ánh tính chất của nước là axit, trung tính hay kiềm Nguồn nước có tính acid hoặc kiềm rất cao không thể khai thác cho các hoạt động giải trí như bơi lội, chèo thuyền và còn làm ảnh hưởng đến hệ thủy sinh vật Nồng độ acid sulfuric cao làm ảnh hưởng đến mắt của người bơi lội ở nguồn nước này, ăn mòn thân tàu thuyền, hư hại lưới đánh cá nhanh hơn Nguồn nước lân cận một số xí nghiệp công nghiệp có thể có pH thấp đến 2 hoặc cao đến 11, trong khi cá chỉ có thể tồn tại trong môi trường có 4.5 < pH < 9.5 Hàm lượng NaOH cao thường phát hiện trong nước thải ở các xí nghiệp sản xuất bột giặt, thuộc

da, nhuộm vải sợi NaOH ở nồng độ 25ppm đã có thể làm chết cá

1.1.3.2 Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS)

Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thuỷ sinh Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước cao thường có vị

Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước cao gây nên cảm quan không tốt cho nhiều mục đích sử dụng; ví dụ như làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, do vậy ảnh hưởng đến quá trình quang hợp dưới nước, gây cạn kiệt tầng ô xy trong nước nên ảnh hưởng đến đời sống thuỷ sinh như cá, tôm Chất rắn lơ lửng có thể làm tắc nghẽn mang cá, cản trở sự hô hấp dẫn tới làm giảm khả năng sinh trưởng của cá, ngăn cản sự phát triển của trứng & ấu trùng

Phân biệt các chất rắn lơ lửng của nước để kiểm soát các hoạt động sinh học, đánh giá quá trình xử lý vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp của nước thải với tiêu chuẩn giới hạn cho phép

Chất rắn lơ lửng trong nước là do các chất rửa trôi không hòa tan từ đất hay những mảnh vụn của quá trình phân hủy các chất hữu cơ Trong nước thải sinh hoạt

Trang 17

và công nghiệp, đôi khi cũng có hàm lượng chất rắn lơ lửng đáng kể Chất rắn lơ lửng không ảnh hưởng đến sức khỏe trừ cặn sinh học, nhưng ảnh hưởng về mặt cảm quan

vì nó chính là nguyên nhân gây nên độ đục trong nước Cũng vì thế nó ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước Xác định hàm lượng chất rắn lơ lửng để phục vụ tính toán, thiết kế các công trình xử lý nước thiên nhiên và nước thải, đồng thời kết hợp với các chỉ tiêu phân tích hóa học khác để lựa chọn nguồn nước thích hợp cho mục đích sử dụng hợp lý [15]

Chất rắn lơ lửng là các hạt nhỏ (hữu cơ hoặc vô cơ) trong nước thải Khi vận tốc của dòng chảy bị giảm xuống (do nó chảy vào các hồ chứa lớn) phần lớn các chất rắn lơ lửng sẽ bị lắng xuống đáy hồ, những hạt không lắng được góp phần tạo thành

độ đục của nước Các chất lơ lửng hữu cơ sẽ tiêu thụ oxy để phân hủy làm giảm DO của nguồn nước [6]

Việc xác định chất rắn lơ lửng đặc biệt quan trọng khi nghiên cứu hiện tượng

ô nhiễm nước Số liệu về chất rắn lơ lửng là một trong những thông số dùng để đánh giá cường độ nước thải sinh hoạt và xác định hiệu quả của các thiết bị xử lý Trong kiểm soát ô nhiễm dòng chảy thì tất cả chất rắn lơ lửng được xem là chất rắn lắng đọng vì ở đây thời gian không phải là yếu tố giới hạn [6]

1.1.3.3 Hàm lượng ôxy hoà tan trong nước (dyssolved oxygen - DO)

Oxy có mặt trong nước một mặt được hoà tan từ ô xy trong không khí, một mặt được sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật sống trong nước Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoà tan ô xy vào nước là nhiệt độ, áp suất khí quyển, dòng chảy, địa điểm, địa hình Giá trị DO trong nước phụ thuộc vào tính chất vật lý, hoá học và các hoạt động sinh học xảy ra trong đó Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình xử lý nước thải

Các sông hồ có hàm lượng DO cao được coi là khoẻ mạnh và có nhiều loài sinh vật sống trong đó Khi DO trong nước thấp sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ sinh, thậm chí làm biến mất hoặc có thể gây chết một số loài nếu DO giảm đột ngột Nguyên nhân làm giảm DO trong nước

Trang 18

là do việc xả nước thải công nghiệp, nước mưa tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ, lá cây rụng vào nguồn tiếp nhận Vi sinh vật

sử dụng ô xy để tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng ô xy giảm

1.1.3.4 Nhu cầu oxy hoá học (Chemical oxygen Demand - COD)

COD là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và H2O

COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ

có trong nước là bao nhiêu Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm

1.1.3.5 Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical oxygen Demand - BOD)

BOD là lượng ô xy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo đơn vị thể tích) cần cho vi sinh vật tiêu thụ để ô xy hoá sinh học các chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian Như vậy BOD phản ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học có trong mẫu nước

Thông số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết

kế và vận hành trạm xử lý nước thải; giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ

ô nhiễm hữu cơ càng cao

Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn định nên việc xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn, ví dụ ở nhiệt độ 200C trong thời gian ổn định nhiệt 5 ngày (BOD5)

1.1.3.6 Amoniac

Trong nước, bề mặt tự nhiên của vùng không ô nhiễm amoniac chỉ có ở nồng độ vết (dưới 0.05 mg/L) Trong nguồn nước có độ pH acid hoặc trung tính, amoniac tồn tại ở dạng ion amoniac (NH4+); nguồn nước có pH kiềm thì amoniac tồn tại chủ yếu ở dạng khí NH3

Nồng độ amoniac trong nước ngầm cao hơn nhiều so với nước mặt Lượng amoniac trong nước thải từ khu dân cư và từ các nhà máy hoá chất, chế

Trang 19

biến thực phẩm, sữa có thể lên tới 10 – 100mg/L Amoniac có mặt trong nước cao sẽ gây nhiễm độc tới cá và các sinh vật

1.1.3.8.Phosphat (PO 4 - )

Phosphat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển rong tảo Nồng độ phosphat trong nguồn nước không bị ô nhiễm thường <0.01mg/L Nguồn phosphat đưa vào môi trường là phân người, phân súc vật và nước thải một số ngành công nghiệp sản xuất phân lân, công nghiệp thực phẩm và trong nước chảy từ đồng ruộng Phosphat không thuộc loại độc hại đối với người

Nguồn nước bị nhiễm bẩn phân rác và các hợp chất hữu cơ, quá trình phân hủy giải phóng ion PO42- Sản phẩm của quá trình có thể tồn tại ở dạng H2PO4-, HPO42-,

PO43-, Na3(PO3), các hợp chất hữu cơ photpho… Khi trong nước có hàm lượng photphat cao, sẽ thúc đẩy quá trình phú dưỡng

1.1.3.9 Nhiệt độ

Nhiệt độ giữ vai trò rất quan trọng đối với các quá trình sinh hóa diễn ra trong

tự nhiên Những thay đổi về nhiệt độ của nước có thể ảnh hưởng đến nhiều mặt của chất lượng nước Các loài thủy sản và những thành viên liên quan của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nước rất nhạy cảm đối với nhiệt độ Các vi sinh vật không có khả năng khống chế nhiệt độ nội tại của chúng, vì thế nhiệt độ bên trong tế bào được quyết định bởi nhiệt độ bên trong của môi trường Mỗi một loài vi sinh vật chỉ có khả năng phát triển trong một khoảng nhiệt độ phù hợp với chúng, ngoài phạm vi nhiệt độ này chúng không thể phát triển được và thậm chí không thể tồn tại được Như vậy nhiệt

Trang 20

độ là một yếu tố quan trọng quyết định loài sinh vật nào tồn tại và phát triển một cách

ưu thế trong hệ sinh thái nước

Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu, là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều quá trình xử lý và các nhu cầu tiêu thụ nước Nước sông hồ, nước mạch nông thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ của môi trường, chênh lệch nhiệt độ đôi khi lên đến 33.50C và thấp nhất 13.40C [15]

Ðiều này cũng có nghĩa là nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ và dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước, nồng độ oxy hòa tan và cuối cùng là dây chuyền thức ăn Nước chảy nên sự xáo trộn thường xuyên xảy ra và sự chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp nước có độ sâu khác nhau là không đáng kể Nhiệt độ của nước ngọt thông thường biến đổi từ 0 ÷ 35oC phụ thuộc vào khoảng cách tầng chứa nước và thời gian trong năm, nhưng tương đối ổn định từ 17 ÷ 27oC Ngược lại với các thể tích tĩnh như hồ chứa thì sự phân tầng nhiệt độ rất quan trọng, đặc biệt vào mùa hè [6]

Nhiệt độ nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu Nhiệt độ có ảnh hưởng không nhỏ đến các quá trình xử lý nước và nhu cầu tiêu thụ Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường Như ở miền Bắc Việt Nam nhiệt độ nước thường dao động từ 13 đến 340C, trong khi đó nhiệt độ trong các nguồn nước mặt ở miền Nam tương đối ổn định hơn (26 – 290C) [9]

1.1.3.10 Coliform

Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal streptococci, Fecal coliform, Escherichia coli ) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạn h nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi

Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinh của nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh

1.1.4 Vai trò của các chỉ tiêu

 Thông số TSS: Dùng để đánh giá hàm lượng chất rắn lơ lững trong nước Chất rắn lơ lửng là các hạt nhỏ (hữu cơ hoặc vô cơ) trong nước thải Khi vận tốc của dòng chảy bị giảm xuống (do nó chảy vào các hồ chứa lớn) phần lớn các chất

Trang 21

rắn lơ lửng sẽ bị lắng xuống đáy hồ; những hạt không lắng được góp phần tạo thành

độ đục của nước Các chất lơ lửng hữu cơ sẽ tiêu thụ oxy để phân hủy làm giảm DO của nguồn nước

 Coliform: Dùng để đánh giá mức độ nhiễm khuẩn của nước mặt Khi giá trị Coliform lớn chứng tỏ rằng nguồn nước đang nhiễm các vi sinh vật đường ruột Người tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước này có thể bị các bệnh ngoài da hoặc bệnh đường ruột Nếu sử dụng nguồn nước này cho mục đích sinh hoạt hoặc ăn uống cần loại bỏ nguồn vi sinh vật này

 Độ đục: Dùng để đánh giá sự có mặt của các chất lơ lửng ảnh hưởng đến sự truyền suốt của ánh sáng Độ đục quyết định đến sự phát triển của các loài thực vật sống trong nước; ngoài ra

 Nhiệt độ: Là một yếu tố quan trọng quyết định loài sinh vật nào tồn tại và phát triển một cách ưu thế trong hệ sinh thái nước

 pH: Độ pH đặc trưng bởi nồng độ ion H+trong nước, nó phản ánh tính chất của nước là axit, trung tính hay kiềm Nguồn nước có tính acid hoặc kiềm rất cao không thể khai thác cho các hoạt động giải trí như bơi lội, chèo thuyền và còn làm ảnh hưởng đến hệ thủy sinh vật

 Nhu cầu oxy sinh học BOD: là hàm lượng chất hữu cơ có thể phân hủy bằng phương pháp sinh học Đây là một thông số rất quan trọng trong đánh giá chất lượng nước mặt

Nhu cầu oxy hóa học COD: Dùng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm

 Hàm lượng oxy hòa tan trong nước DO: Là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự ô nhiễm của nước và giúp đề ra các biện pháp xử lý thích hợp

 Nitrat: Dùng để đánh giá sự ô nhiễm có trong nước Sự có mặt của nitrat trong nước nước cho thấy nước bị nhiễm bẩn bởi các hoạt động nông nghiệp như thuốc trừ sâu, phân bón, chất thải công nghiệp,…

Trang 22

 Amoni trong nước rất cần thiết cho các sinh vật làm thức ăn tiw nhiên nhưng nếu hàm lượng amoni quá cao sẽ làm cho các loài thực vật phù du phát triển quá mức

 Photphat: Là chất dinh dưỡng cần cho sự phát triển của thực vật thủy sinh Trong các thủy vực, hàm lượng các muối hào tan của photphat trong nước thường rất thấp Tuy nhiên khi hàm lượng photphat trong nước mặt tăng cao có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng

1.2 Hiện trang nước mặt ở Việt Nam và trên thế giới

1.2.1 Hiện trạng nước mặt trên thế giới

Tổng lượng nước trên thế giới ước tính khoảng 332 tỷ dặm khối Trong

đó nước đại dương chiếm 94,4% còn lại khoảng 2% tồn tại dạng băng tuyết ở các cực và 0,6% ở các bể chứa khác Trên 80% lượng băng tồn tại ở Nam cực

và chỉ có hơn 10% ở Bắc cực, phần còn lại ở các đỉnh núi hoặc sông băng Lượng nước ngọt chúng ta có thể sử dụng ở các sông, suối, hồ, nước ngầm chỉ khoảng 2 triệu dặm khối (0,6% tổng lượng nước) trong đó nước mặt chỉ có 36.000 km3 còn lại là nước ngầm Tuy nhiên, việc khai thác nguồn nước ngầm

để sử dụng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém Do vậy nguồn nước mặt đóng vai trò rất quan trọng [2]

Sự biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên nước Những nghiên cứu trên thế giới gần đây đã dự báo tổng lượng nước mặt vào các năm 2025, 2070, 2100 tương ứng bằng khoảng 96%, 91%, 86% số lượng nước hiện nay, trong khi đó vấn đề ô nhiễm nước mặt đang ngày càng trở nên nghiêm trọng

 Ô nhiễm chất hữu cơ: trên thế giới có khoảng 10% số dòng sông bị ô nhiễm hữu cơ rõ rệt (BOD > 6.5 mg/L hoặc COD > 44 mg/L); 5% số dòng sông có nồng độ DO thấp (< 55% bão hoà); 50% số dòng sông trên thế giới bị

ô nhiễm hữu cơ nhẹ (BOD khoảng 3mg/L, COD khoảng 18mg/L)

 Ô nhiễm do dinh dưỡng: Khoảng 10% số con sông trên Thế giới có nồng

độ nitrat rất cao (9 ÷ 25mg/L), vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn nước uống

Trang 23

của WHO (10mg/L) Khoảng 10% các con sông có nồng độ phospho từ 0,2 ÷ 2mg/L tức cao hơn 20 ÷ 200 lần so với các con sông không bị ô nhiễm hiện nay trên Thế giới có 30 ÷ 40% số hồ chứa bị phú dưỡng hoá Trên 30% trong

số 800 hồ ở Tây Ban Nha và nhiều hồ ở Nam Phi, Australia và Mehico cũng

bị phú dưỡng hoá Tuy nhiên các hồ cực lớn như hồ Baikal (chứa 20% lượng nước ngọt toàn cầu) chưa bị phú dưỡng

 Ô nhiễm do KLN: Nguồn chủ yếu đưa KLN vào nước là từ các mỏ khai thác, các ngành công nghiệp có sử dụng KLN và các bãi chôn lấp chất thải công nghiệp Trong nước sông Rhine tại Hà Lan, nồng độ KLN không hoà tan trong nước tăng dần từ đầu thế kỷ đến 1960, sau đó lại giảm dần nhờ các biện pháp xử lý nước thải Nồng độ Hg, Cd, Cr, Pb trong các năm 1990 tương ứng

là 11mg/L, 2mg/L, 80mg/L, 200mg/L Nồng độ các nguyên tố này vào những năm 1960 tươn ứng là 8mg/L, 10mg/L, 600mg/L, 500mg/L Đến năm 1980 nồng độ Hg, Cd, Cr, Pb trong nước sông Rhine là 5 mg/L, 20 mg/L, 70 mg/L,

400 mg/L

 Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: có khoảng 25% số trạm quan trắc toàn cầu phát hiện các hoá chất hữu cơ chứa Cl- như DDT, Aldrin, Dieldrin và PBC với nồng độ < 10 mg/L Tại một số dòng sông nồng độ các hoá chất này khá cao (100 ÷ 1000 mg/L) như sông Irent ở Anh, hồ Biwa và Yoda ở Nhật

Ô nhiễm do Clo hữu cơ nặng nhất trên 100 mg/l là ở một số sông thuộc Columbia (DDT & Dieldrin) Indonexia (PCB), Malaixia (Dieldrin) và Tazania (Dieldrin)

 Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh: rất nhiều các sông hồ bị ô nhiễ m vi sinh vật, nó là nguyên nhân gây ra cái chết 25000 người/ngày ở các nước đang phát triển Sông Yamune trước khi chảy qua New Delhi có 7500 Feacal coliform/100mL, sau khi chảy qua thành phố nồng độ feacal c oliform lên tới 24.000.000/100mL

Việc ô nhiễm nguồn nước đã gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng

Có đến hơn 1 tỷ người hiện sống ở các nước đang phát triển không có cơ hội

Trang 24

sử dụng nước sạch và 1,7 tỷ người sống trong điều kiện thiếu vệ sinh Đây là các vấn đề quan trọng nhất trong tất cả vì ảnh hưởng của chúng tới sức khoẻ con người là rất lớn: chúng là nhân tố chính gây ra hơn 900 triệu trường hợp mắc bệnh ỉa chảy hàng năm và từ đó dẫn đến cái chết của hơn 2 triệu trẻ em,

2 triệu đứa trẻ này có thể sống sót nếu như chúng được sử dụng nước sạch và sống trong điều kiện hợp vệ sinh Bất cứ thời gian nào khoảng 2 triệu người

bị mắc bệnh sán màng và khoảng 900 triệu người bị mắc bệnh giun móc Bệnh

ta, bệnh thương hàn cũng liên tiếp tàn phá hạnh phúc con người

Như vậy nguồn nước mặt của chúng ta đang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng

và ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của con người

1.2.2 Hiện trạng nước mặt tại Việt Nam

Theo thống kê của BTNMT, tỷ lệ nước mặt trung bình tính theo đầu người với lượng nước sinh ra trong lãnh thổ nước ta vào khoảng 10.240

m3/người/năm Với mức độ tăng dân số như hiện nay vào năm 2025 tỷ lệ này

sẽ chỉ còn tương ứng là 2.830 – 7660 m3/người/năm Theo tiêu chuẩn của hội tài nguyên nước Quốc tế, quốc gia có tỷ lệ nước bình quân đầu người thấp hơn 40.000 m3 được đánh giá là quốc gia thiếu nước Trong khi đó nguồn nước mặt của nước ta đang bị ô nhiễm nghiêm trọng

Theo kết quả quan trắc, cho thấy chất lượng nước ở thượng lưu các con sông còn khá tốt nhưng vùng hạ lưu phần lớn bị ô nhiễm, nhiệu nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng Chất lượng nước suy giảm mạnh: nhiều chỉ tiêu như BOD, COD, NH4, tổng N, tổng P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiêu lần Đặc biệt mức độ ô nhiễm ngày càng tăng cao vào mùa khô khi lưu lượng nước đổ vào các con sông giảm Hàm lượng BOD5 và N-NH4+ ở một số hệ thống sông chính

đã có hiện tượng vượt tiêu chuẩn cho phép và dao động từ 1.5 – 3 lần Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) đều vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép loại A (TCVN 5942 – 1995) từ 1.5 – 2.5 lần Chỉ số coliform tại một số con sông lớn cũng đã vượt tiêu chuẩn cho phép loại A từ 1.5 – 6 lần (TCVN 5942 – 1995)

Trang 25

Tại các ao hồ kênh rạch và các con sông nhỏ trong nội thành các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế cũng đang ở tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép 5 – 10 lần (đối với tiêu chuẩn nguồn nước mặt loại B theo TCVN 5942 – 1995 )

1.3 Các nghiên cứu liên quan

Theo Hoàng Thị Lê Vân, Lê Ngọc Cầu, Bạch Quang Dũng, Nguyễn Thị Kim Anh, Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Trường Giang, Ngô Kim Anh thì áp lực của quá trình đô thị hóa, hệ thống thu gom và xử lý nước thải không hợp lý, khiến nước thải xả xuống hồ có khả năng tăng lên, đó là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nước hồ

Theo thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9/2010 Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đan g phát triển [14]

Theo PGS.TS Lương Văn Thanh thì chỉ số PH đo tại các trạm đo trên sông Cái Nha Trang vào các thời kỳ mùa mưa và mùa khô cho thấy chỉ số dao không nhiều giữa các điểm đo (trong khoảng 6,0 – 7,6) nằm trong giới hạn cho phép cột cột A theo quy chuẩn QCVN 08: 2008/BTMT hàm lượng TSS tại các trạm đo trên sông vào các thời kỳ mùa mưa và mùa khô có sự chênh lệch rất lớn đạt giá trị max vào mùa mưa là 273,5 mg/l và giá trị vào mùa khô

là 8,36 mg/L, điều này cho thấy khả năng gây bồi phía hạ du của sông cái rất lớn Hàm lượng Fe, TS trong nước tại các trạm lấy mẫu dao động trong khoảng 0,25 mg/L tới 1,48 mg/L cần xem xét hạn chế khả năng hình thành sắt từ các nguồn phát sinh Từ các kết quả thu được cho thấy hiện nay nguồn nước sông Cái Nha Trang bắt đầu bị ô nhiễm cục bộ chịu nhiều tác động của các nguồn thải ảnh hưởng tới phát triển kinh tế – xã hội cho các địa phương trong vùng

Trang 26

Để đảm bảo được yêu cầu cải thiện được chất lượng nước Sông Cái và bảo vệ môi trường cần nhiều biện pháp quản lý [10]

Đề tài “Ứng dụng chỉ số chất lượng nước (WQI) để đánh giá nước mặt chất lượng (Hồ Ambazari)” cho thấy WQI định giá nước hồ Ambazari với giá trị WQI dao động từ 42,28 đến 49,84 (giai đoạn trước khi ngâm nước), 58,57 đến 109,66 (giai đoạn ngâm) và 55,19 đến 62,74 (giai đoạn sau ngâm rơi vào điều kiện nước tốt đến kém) Người ta quan sát thấy rằng các giá trị của các thông số hóa lý tăng lên đáng kể trong thời gian giai đoạn ngâm và sau đó giảm trong giai đoạn sau ngâm, tuy nhiên xu hướng chung được quan sát là: ngâm> ngâm sau> giá trị ngâm trước Nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng nước

hồ Ambazari là bị ô nhiễm (do dòng chảy bề mặt, hoạt động tắm rửa, dòng chảy nông nghiệp, nước thải từ thượng nguồn từ xung quanh khu công nghiệp

và sân vườn, nơi ngâm các thần tượng của Chúa và Nữ thần trong mùa lễ hội),

và không thích hợp cho tiêu dùng của con người, mục đích công nghiệp cũng cho sự tồn tại của các dạng sống trừ khi được điều trị đúng cách

Trang 27

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu của đề tài

2.1.1 Mục tiêu chung

Đề tài góp phần đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại KVNC cung cấp thông tin hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên nước mặt bền vững nhằm phục vụ phát triển kinh tế – xã hội trên hồ Sông Mây, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước tại hồ chứa nước Sông Mây, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định hiện trạng chất lượng nước tại hồ chứa nước Sông Mây qua việc thu thập ý kiến của người dân tại KVNC

- Phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực nghiên cứu qua các thông số:

pH, độ đục, TSS, DO, P-PO4, COD, BOD, N-NO3-, N-NH4+, Coliform

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước của hồ chứa nước Sông Mây thuộc huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng nước hồ chứa nước Sông Mây thuộc địa phận huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

2.2.1.1 Phạm vi về không gian

Khu vực hồ chứa nước Sông Mây, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

2.2.1.2 Phạm vi về thời gian

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2020 đến tháng 11/2020

2.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát được hiện trạng nước ngầm tại hồ chứa nước Sông Mây, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Trang 28

- Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của nước hồ đến đời sống sinh hoạt của các

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

2.3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Tiến hành đi thực tế, khảo sát tại các điểm dọc theo bờ xung quanh khu vực hồ Sông Mây để lấy hình ảnh thực tế, phỏng vấn và có cái nhìn tổng quát

về khu vực khảo sát Các địa điểm cụ thể để lấy hình ảnh như sau: khu nuôi trồng thủy sản, bờ đập, khu vực hồ thuộc sân gôn, khu vực vườn ươm, khu tái chế rác thải

2.3.2.2 Phương pháp phỏng vấn

 Đối tượng phỏng vấn: Các hộ dân sinh sống và làm việc tại KVNC

 Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp có sử dụng biểu mẫu

 Nội dung phỏng vấn: Mục đích sử dụng nước mặt, chất lượng nước mặt trong những năm gần đây, các ảnh hưởng của việc sử dụng nước mặt, các ảnh hưởng của việc sử dụng nước mặt, các ảnh hưởng của việc sử dụng nước mặt, cách khắc phục mức độ nhiễm của cơ quan về chất lượng nước mặt

 Số phiếu phỏng vấn: 30 phiếu

2.3.2.3 Phương pháp phân tích mẫu

(1) Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

Trang 29

Hình 2.1: Hình các vị trí lấy mẫu

 Vị trí lấy mẫu tại khu vực nghiên cứu

- Vị trí 1 (VT1): Khu vực gần trại lợn Sông Mây, lấy mẫu cách bờ khoảng 5m, nguồn thải chủ yếu là nước thải chăn nuôi và nước qua NTTS

- Vị trí 2 (VT2): Khu vực nhà dân, lấy mẫu cách bờ 5m, n guồn thải là nước sinh hoạt và hoạt động chăn nuôi cá

- Vị trí 3 (VT3): Khu vực gần sân Golf Đồng Nai, Lấy mẫu cách bờ khoảng 10m, không có nguồn thải gần khu vực lấy mẫu

- Vị trí 4 (VT4): Khu vực bờ đập, lấy mẫu cách bờ khoảng 5m Nguồn thải chủ yếu là nước quá NTTS và nước thải sinh hoạt

- Vị trí 5 (VT5): Khu vực hồ câu cá Sông Mây, lấy mẫu cách bờ 5m, nguồn thải chủ yếu là nước sinh hoạt và hoạt động chăn nuôi

- Vị trí 6 (VT6): Khu vực giữa hồ gần sân Golf, lấy mẫu cách bờ khoảng 350m, nguồn thải chủ yếu là nước sinh hoạt và hoạt động trồng trọt

- Vị trí 7 (VT7): Khu vực gần bờ sân Golf, lấy mẫu cách bờ 30m, nguồn thải chủ yếu là nước sinh hoạt

- Vị trí 8 (VT8): Khu vực giữa hồ gần vườn ươm Trảng Bom, lấy mẫu cách bờ khoảng 350m, nguồn thải chủ yếu là nước sinh hoạt và hoạt động trồng trọt

Trang 30

* Tọa độ vị trí lấy mẫu

+ Đợt II: 8 giờ sáng ngày 19/6/2020

+ Đợt III: 8 giờ sáng ngày 04/7/2020

+ Đợt IV: 8 giờ sáng ngày 19/7/2020

 Dụng cụ lấy mẫu

- Mẫu được chứa trong chai 1.5 lít

- 1 thùng xốp để bảo quản mẫu

 Cách lấy mẫu và bảo quản mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) và bảo quản và xử lý mẫu nước: Mẫu nước sau khi lấy được bảo quản và lưu giữ theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (tương đương tiêu chuẩn chất lượng ISO 5667-3:2003)

(2) Phương pháp phân tích mẫu

Mẫu được phân tích tại phòng thực hành thí nghiệm môi trường thuộc khoa Tài Nguyên và Môi Trường, Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai

Trang 31

Các chỉ tiêu phân tích: Nhiệt độ, DO, pH, Coliform, TSS, Độ đục, P

-PO4, N-NH4+, COD, BOD, N-NO3- được phân tích theo tiêu chuẩn Việt Nam dựa vào chỉ số chất lượng nước (WQI – Water quality index)

Bảng 2.1: Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm [11]

1 Nhiệt độ Đo trực tiếp bằng máy Hanna HI 8424

2 pH Đo trực tiếp bằng máy Hanna HI 8424 TCVN 6492:2011

3 Độ đục Đo trực tiếp bằng máy đo

6 BOD5 Xác định nhu cầu oxy hóa học n ngày TCVN 6001-1:2008

7 NH4+ Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay TCVN 6179-1:1996

2.3.2.5 Phương pháp kế thừa số liệu

Kế thừa có chọn lọc các tài liệu hiện có như: Các báo cáo khoa học liên quan đến đề tài, các tài liệu về đánh giá chất lượng nước ngầm, các bài báo liên quan đến

đề tài trên các tạp chí chuyên ngành, Các số liệu về ĐKTN – KTXH tại KVNC

Trang 32

2.3.3 Đánh giá tổng hợp chất lượng nước khu vực nghiên cứu

- WQI không những đóng vai trò là chỉ thị của sự thay đổi chất lượng nước,

mà còn chỉ thị cho những thay đổi về tiềm năng sử dụng nước

- WQI cho phép đánh giá khách quan về CLN, đồng thời cho phép so sánh CLN theo không gian, thời gian và do vậy, thuận lợi cho phân vùng và phân loại CLN

- WQI thích hợp với việc tin học hoá, nên thuận lợi cho quản lý và thông báo cho cộng đồng và các nhà hoạch định chính sách

- WQI sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bản đồ hóa CLN thông qua việc “màu hóa” các thang điểm WQI

b Phương pháp nghiên cứu

Khi thu được kết quả các chỉ tiêu phân tích mẫu nước Sau đó sau đó dùng các phần mềm microsoft excel biểu thị các thông số thành dạng biểu đồ

so sánh Tiến hành so sánh, đối chiếu với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt đề tài khóa luận sử dụng cột B1 để làm tiêu chí so sánh, cột B1 quy định về chất lượng nước mặt phục vụ cho các mục đích khác như tưới tiêu, sản xuất nông – lâm nghiệp Sau đó sau đó dùng các phần mềm microsoft excel biểu thị các thông số thành dạng biểu đồ so sánh

Trang 33

Số liệu quan trắc sử dụng để tính WQI là số liệu của quan trắc nước mặt lục địa theo đợt đối với quan trắc định kỳ hoặc giá trị trung bình của thông số trong một khoảng thời gian xác định đối với quan trắc liên tục;

Các thông số được sử dụng để tính WQI thường bao gồm các thông số:

DO, nhiệt độ, BOD5, COD, N-NH4+, N-NO3-, P-PO4 , TSS, độ đục, Tổng Coliform, pH,

Số liệu quan trắc được đưa vào tính toán đã qua xử lý, đảm bảo đã loại

bỏ các giá trị sai lệch, đạt yêu cầu đối với quy trình quy phạm về đảm bảo và kiểm soát chất lượng số liệu

(1) Tính toán các giá trị WQI theo công thức

(a) Tính WQI thông số

 WQI thông số (WQISI) được tính toán cho các thông số BOD5, COD,

N-NH4, P-PO4 , TSS, độ đục, tổng Coliform theo công thức như sau: [12]

i i

BP BP

q q WQI

qi: Giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi;

qi+1: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi+1;

Cp: Giá trị của thông số quan trắc được đưa vào tính toán

(công thức 1)

Trang 34

Bảng 2.2: Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số [11]

- Bước 1: Tính toán giá trị DO % bão hòa:

+ Tính giá trị DO bão hòa:

3 2

000077774

0 0079910

0 41022

0 652

T: nhiệt độ môi trường nước tại thời điểm quan trắc (đơn vị: 0 C)

+ Tính giá trị DO % bão hòa:

DO%bão hòa= DOhòa tan / DObão hòa*100

DO hòa tan : Giá trị DO quan trắc được (đơn vị: mg/l)

- Bước 2: Tính giá trị WQIDO:

p i

i i

i

i i

BP BP

q q

Trong đó:

Cp: giá trị DO % bão hòa

BPi, BPi+1, qi, qi+1 là các giá trị tương ứng với mức i, i+1 trong Bảng 2.2

(công thức 2)

Trang 35

Bảng 2.3: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa [12]

BP i ≤20 20 50 75 88 112 125 150 200 ≥200

Nếu giá trị DO% bão hòa ≤ 20 thì WQIDO bằng 1

Nếu 20< giá trị DO% bão hòa< 88 thì WQIDO được tính theo công thức 2 và sử dụng Bảng 2.2

Nếu 88 ≤ giá trị DO% bão hòa ≤ 112 thì WQIDO bằng 100

Nếu 112< giá trị DO% bão hòa < 200 thì WQIDO được tính theo công thức 1 và sử dụng Bảng 2.2

Nếu giá trị DO% bão hòa ≥ 200 thì WQIDO bằng 10

 Tính giá trị WQI đối với thông số pH

Bảng 2.4: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH [12]

Nếu giá trị pH≤5.5 thì WQIpH bằng 10

Nếu 5.5< giá trị pH<6 thì WQIpH được tính theo công thức 2 và bảng 2.3 Nếu 6≤ giá trị pH ≤ 8.5 thì WQIpH bằng 100

Nếu 8.5< giá trị pH < 9 thì WQIpH được tính theo công thức 1 và bảng 2.3 Nếu giá trị pH ≥ 9 thì WQIpH bằng 10

(b) Tính toán WQI

Sau khi tính toán WQI đối với từng thông số nêu trên, việc tính toán WQI được

áp dụng theo công thức sau: [11]

3 / 1 2

1

5

1 5

a pH

WQI WQI

WQI WQI

WQI

Trang 36

Trong đó: WQIa: Giá trị WQI đã tính toán đối với 05 thông số: DO, BOD5, COD, N-NH4+, P-PO4

WQIb: Giá trị WQI đã tính toán đối với 02 thông số: TSS, độ đục

WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Tổng Coliform

WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH

Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính toán sẽ được làm tròn thành số nguyên

(c) So sánh chỉ số chất lượng nước đã được tính toán với bảng đánh giá Sau khi tính toán được WQI, sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:

Bảng 2.5: Giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước [12] Giá trị

Xanh lá cây

51 – 75 Trung bình Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các

mục đích tương đương khác Vàng

26 – 50 Kém Sử dụng cho giao thông thủy và các

mục đích tương đương khác Da cam

Trang 37

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.2 Đặc điểm lưu vực hồ chứa nước Sông Mây

Hồ chứa nước Sông Mây có diện tích mặt hồ khoảng 270 ha trên địa bàn các xã Bình Minh, xã Bắc Sơn¸ xã Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom

Lưu vực hồ Sông Mây bắt nguồn từ các nhánh suối nhỏ từ các đồi cao

có cao trình mặt đất tự nhiên từ +60 m trên địa bàn xã Bình Minh, Bắc Sơn , Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Lưu vực Sông Mây có hình dạng phân bố các suối nhỏ như hình rễ cây, lưu vực gần tròn Các nhánh suối phía tả phát triển hơn phía hữu, và độ dốc sườn cũng lớn hơn

Trang 38

Lưu vực có tính chất địa hình vùng đồi, độ dốc lưu vực và độ dốc lòng suối không lớn, đoạn thượng nguồn có dộc dốc lớn hơn so với nửa phần hạ lưu lưu vực - phần hạ lưu có độ dốc thoải đều Tầng phủ chủ yếu là cây bụi, phân bố dòng chảy giữa mùa mưa và mùa khô chênh lệch rất lớn Mùa kiệt, theo điều tra thực địa thì dòng chảy có nhưng cũng khá nhỏ; còn mùa lũ, do hình dạng lưu vực tròn, mạng lưới suối nhánh phát triển, sườn lưu vực hai bên khá dốc nên quá trình tập trung dòng chảy lũ khá nhanh

3.1.3 Đặc điểm khí hậu

Lưu vực hồ Sông Mây nằm trong khu vực Đông Nam Bộ mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm và mưa nhiều, hàng năm khí hậu phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10: Ảnh hưởng chủ yếu là gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi ẩm gây ra mưa nhiều Lượng mưa mùa này chiếm tỷ lệ

85 - 90% lượng mưa cả năm Đây cũng là thời kỳ có những đợt mưa lớn do hoạt động của các dải hội tụ nhiệt đới, các vùng khí áp thấp và ảnh hưởng của bão Biển Đông

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chịu sự chi phối của gió mùa Mùa Đông khô, hanh Lượng mưa trong mùa này chỉ chiếm 10 - 15% lượng mưa cả năm Thời tiết trong mùa này chủ yếu là nắng nóng, nhất là các tháng cuối mùa ( tháng 3, 4)

3.1.4 Đặc điểm thủy văn

Đối với lưu vực tự nhiên như lưu vực hồ Sông Mây, nguồn duy nhất sinh ra dòng chảy trên lưu vực là lượng mưa hàng năm Phân bố dòng chảy cũng phân hóa mạnh mẽ theo thời gian trong năm, phụ thuộc vào diễn biến của mưa và các yếu tố khí hậu khác, tạo nên sự tương phản sâu sắc và hình thành nên hai mùa lũ - kiệt đối lập nhau

Từ số liệu thực đo các trạm thủy văn trong khu vực và điều tra khảo sát thực tế từ người dân sinh sống lâu năm ở đây có thể nêu lên đặc điểm chính

Trang 39

về dòng chảy hàng năm như sau: Dòng chảy năm phụ thuộc vào chế độ mưa

3.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1 Đặc điểm kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GDP đạt bình quân từ 15 - 16%/năm, trong đó công nghiệp

- xây dựng tăng 14 -15%/năm, dịch vụ tăng 24 - 25%/năm, nông-lâm-ngư nghiệp tăng 5.5 - 6%/năm [20]

GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt khoảng 69 triệu đồng (tương đương 3.200-3.300 USD theo giá hiện hành)

Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: công nghiệp chiếm 64 - 65%, dịch vụ chiếm 30 – 31%, nông nghiệp chiếm 5 - 6% trong GDP

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm khoảng 32.000-33.000 tỷ đồng, đạt 45.6 - 47% GDP

Tổng thu NSNN hàng năm so với GDP đạt tỷ lệ từ 9 – 10%

Về phát triển kinh tế tập thể, trong 5 năm xây dựng mới từ 15 – 20 Hợp tác xã các loại hình Tiếp tục kêu gọi các dự án đầu tư vào các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn huyện

3.2.2 Đặc điểm xã hội

Các lĩnh vực văn hóa xã hội tiếp tục phát triển; các chính sách, an sinh xã hội; các chế độ chính sách ưu đãi đối với gia đình chính sách, người có công tiếp tục được

Ngày đăng: 14/07/2023, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Tài nguyên Môi trường (2002), Hiện trạng môi trường Việt Nam, NXB Tư Pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên Môi trường
Nhà XB: NXB Tư Pháp
Năm: 2002
[3]. Hồ Thị Kim Hạnh, Đặng Thị Thúy Mẫn, Đánh giá chất lượng nước mặt sông Bàn Thạch đoạn chảy qua phường Phước Hòa, Thành phố Tam Kỳ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng nước mặt sông Bàn Thạch đoạn chảy qua phường Phước Hòa, Thành phố Tam Kỳ
Tác giả: Hồ Thị Kim Hạnh, Đặng Thị Thúy Mẫn
[4]. Lâm Minh Triết (2015), Kỹ thuật môi trường, NXB Đại học TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật môi trường
Tác giả: Lâm Minh Triết
Nhà XB: NXB Đại học TP.HCM
Năm: 2015
[5]. Lương Văn Thanh và cs (2012), “ Đánh giá hiện trạng môi trường lưu vực sông Cái (Nha Trang) và sông Dinh (Ninh Hòa), phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp bảo vệ và cải thiện môi trường ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng môi trường lưu vực sông Cái (Nha Trang) và sông Dinh (Ninh Hòa), phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp bảo vệ và cải thiện môi trường
Tác giả: Lương Văn Thanh, cs
Năm: 2012
[6]. Nguyễn Võ Châu Ngân (2003), Giáo trình tài nguyên nước lục địa, NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài nguyên nước lục địa
Tác giả: Nguyễn Võ Châu Ngân
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2003
[7]. Phan Công Ngọc và ctv (2017), Đánh giá chất lượng nước mặt vùng cửa sông Cấm tại Thị Xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An, Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng nước mặt vùng cửa sông Cấm tại Thị Xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An
Tác giả: Phan Công Ngọc, ctv
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2017
[9]. Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Trảng Bom (2010), “Báo cáo tổng hợp đánh giá hiện trạng môi trường và xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và đinh hướng đến năm 2020”, Trảng Bom, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp đánh giá hiện trạng môi trường và xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và đinh hướng đến năm 2020
Tác giả: Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Trảng Bom
Năm: 2010
[10]. Tổng cục Môi trường (2011), Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước (Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước
Nhà XB: Tổng cục Môi trường
Năm: 2011
[11]. Tổng cục môi trường (2019), Hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước của Việt Nam (Quyết định số 1460/QĐ -TCMT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước của Việt Nam
Tác giả: Tổng cục môi trường
Năm: 2019
[12]. Ủy Ban Nhân Dân xã Đồi 61, Đề án xây dựng nông thôn mới xã Đồi 61, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Đồi 61, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012 – 2020
Tác giả: Ủy Ban Nhân Dân xã Đồi 61
Năm: 2012-2020
[13]. Viện Nước quốc tế (SIWI) (2010), “Báo cáo thống kê tài nguyên nước tại tuần lễ tài nguyên nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê tài nguyên nước tại tuần lễ tài nguyên nước
Tác giả: Viện Nước quốc tế (SIWI)
Năm: 2010
[14]. Võ Đình Long, Lê Minh Thành, Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh Tân Hóa – Lò Gốm, từ đó đề xuất các giải pháp về quy hoạch, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh Tân Hóa – Lò Gốm, từ đó đề xuất các giải pháp về quy hoạch
Tác giả: Võ Đình Long, Lê Minh Thành
Nhà XB: Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
[17]. John C.Crittenden, R. Rhodes Trussell, David W.Hand (2012), “MWH’s water treatment: principles and design”, John Wiley &amp; Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: MWH’s water treatment: principles and design
Tác giả: John C.Crittenden, R. Rhodes Trussell, David W.Hand
Nhà XB: John Wiley & Sons
Năm: 2012
[18]. Kenneth M,Vigil (2003), “An introduction to water quality and water pollution control”Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: An introduction to water quality and water pollution control
Tác giả: Kenneth M,Vigil
Năm: 2003
[19]. Cổng thông tin Bộ Kế hoạch &amp; Đầu tư - http://www.mpi.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin Bộ Kế hoạch & Đầu tư
Nhà XB: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2025
[2]. Cao Trường Sơn &amp; ctv (2019), Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước một số sông trên địa bàn huyện Gia Lâm sử dụng chỉ số chất lượng nước – WQI, Journal of Science and Technology, 200 (07), Tr. 133-140 Khác
[8]. Phan Đình Bình (2013), Đánh giá chất lượng nước sông Lô, đoạn chảy qua huyện sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc , Tạp chí Khoa học – Công nghệ, 113 (13), Tr. 101-106 Khác
[15]. Vũ Huy Định và các ctv (2019), Đánh giá chất lượng nước suối Nậm La, tỉnh Sơn La, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 4, Tr. 90 – 98.Tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w