1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Trang trại chăn nuôi công nghệ cao khép kín Đắk D’Rông 1 quy mô 21.000 con heo thịt”

85 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Trang trại chăn nuôi công nghệ cao khép kín Đắk D’Rông 1 quy mô 21.000 con heo thịt”
Trường học Đại học Đắk Lắk
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Công nghệ chăn nuôi
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................3 DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................4 DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................5 CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ...........................................5 1.1. Tên chủ dự án đầu tư...................................................................................6 1.2. Tên dự án đầu tư..........................................................................................6 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư.......................8 1.3.1. Công suất hoạt động của dự án đầu tư...............................................8 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ..............................................15 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư ..............................................................18 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ....................................................................................18 1.4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, thức ăn, thuốc thú y, thuốc sát trùng và chế phẩm sinh học cho trang trại...........................................................................18 1.4.2. Nhu cầu sử dụng nước của trang trại...............................................21

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 5

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5

1.1 Tên chủ dự án đầu tư 6

1.2 Tên dự án đầu tư 6

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 8

1.3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư 8

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 15

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 18

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 18

1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, thức ăn, thuốc thú y, thuốc sát trùng và chế phẩm sinh học cho trang trại 18

1.4.2 Nhu cầu sử dụng nước của trang trại 21

1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện của trang trại 23

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 24

1.5 Sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 24

1.6 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 25

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 26

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 26

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 26

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 27

3.1.3 Xử lý nước thải 30

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 49

3.2.1 Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải từ hoạt động giao thông 49

3.2.2 Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải từ hoạt động chăn nuôi 49

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 53

3.3.1 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 53

3.3.2 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải chăn nuôi 54

Trang 2

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn 56

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 56

3.6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải 56

3.6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình vận hành hệ thống xử lý khí thải 59

3.6.3 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác 59

3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 62

3.7.1 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động từ khai thác và sử dụng nước ngầm 62 3.7.2 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái 63

3.7.3 Công trình, biện pháp giảm thiểu đến hạ tầng giao thông tại khu vực trang trại 63 3.7.4 Biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội 63

3.8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 64

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 72

4.1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải 72

4.2 Nội dung cấp phép đối với khí thải 73

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 74

4.4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (Không có) 75

4.5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (Không có) 75

CHƯƠNG V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 76

5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 76

5.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 76

5.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất thải 76

5.2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 81

5.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 82

CHƯƠNG VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 83

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

BQLRPH : Ban quản lý rừng phòng hộ

BTCT : Bê tông cốt thép

BOD520 : Nhu cầu oxy sinh học ở nhiệt độ 20oC trong 5 ngày

COD : Nhu cầu oxy hoá học

CBCNV : Cán bộ công nhân viên CTNH : Chất thải nguy hại

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

DO : Ôxy hòa tan

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QCKTQG : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

QLMT : Quản lý môi trường

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

UBMTTQVN : Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam

UBND : Ủy Ban Nhân Dân

VOC : Chất hữu cơ bay hơi

SS : Chất rắn lơ lửng

WHO : Tổ chức y tế thế giới BNNPTNT : Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Tọa độ cột mốc vị trí khu đất thực hiện dự án 6

Bảng 1 2 Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất của Trang trại 8

Bảng 1 3 Quy mô hạng mục công trình đã xây dựng của Dự án 10

Bảng 1 4 Nhu cầu thức ăn hàng ngày của heo thịt 18

Bảng 1 5 Nhu cầu thức ăn hàng ngày của heo tại dự án 18

Bảng 1 6 Danh mục vắc xin được nhập từ đơn vị cung cấp 19

Bảng 1 7 Danh mục thuốc điều trị trong quá trình chăn nuôi của Dự án 19

Bảng 1 8 Nhu cầu sử dụng thuốc sát trùng và khử mùi của Dự án 20

Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nước của Dự án 22

Bảng 1 10 Nhu cầu sử dụng điện của Dự án 23

Bảng 3 1 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của trang trại 29

Bảng 3 2 Bảng thống kê kích thước hệ thống thu gom nước thải tại dự án 29

Bảng 3 3 Các công trình đơn vị hệ thống xử lý nước thải 39

Bảng 3 4 Máy móc thiết bị lắp đặt của hệ thống xử lý nước thải 40

Bảng 3 5: Hiệu suất xử lý của quy trình công nghệ XLNT 45

Bảng 3 6 Các loại hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải 47

Bảng 3 7 Nhu cầu tưới theo mùa 47

Bảng 3 8 Cân bằng nước theo mùa 47

Bảng 3 9 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm khí thải máy phát điện 53

Bảng 3 10 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 1 năm tại dự án 54

Bảng 3 11 Nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 64

Bảng 4.1 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng thải của cơ sở 73

Bảng 4 2 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải của dự án 74

Bảng 4 3 Giá trị giới hạn tiếng ồn trong quá trình chăn nuôi của Trang trại 75

Bảng 5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải 76

Bảng 5 2 Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy mẫu 76

Bảng 5 3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu nước thải : 77

Bảng 5 4 Phương pháp phân tích mẫu nước thải 78

Bảng 5 5 Vị trí lấy mẫu tại các hồ bể của hệ thống xử lý nước thải 79

Bảng 5 6 Các thông số quan trắc tại mẫu nước thải trước HTXLNT và sau HTXLNT 80

Bảng 5 7: Kinh phí giám sát môi trường của trang trại 82

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Vị trí khu vực thực hiện dự án 7

Hình 1 2 Quy trình chăn nuôi heo của Trại 16

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa tại trại 26

Hình 3 2 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa của Dự án 27

Hình 3 3 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt 28

Hình 3 4 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của dự án 32

Hình 3 5 Sơ đồ thu gom và sử dụng khí từ hầm Biogas 52

Trang 6

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư

- Chủ dự án: Công ty TNHH Đầu tư và phát triển NHH Việt Nam

- Địa chỉ văn phòng: Thôn 4, Xã Nâm N Jang, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông;

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: PHAN QUÝ DƯƠNG

- Điện thoại: 0989 541 256

- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 6400436024 do Sở Kế hoạch và đầu

tư tỉnh Đắk Nông cấp lần đầu ngày 28/06/2021, đăng ký thay đổi lần thứ 03 ngày 26/07/2022

+ Chấp thuận chủ trương đầu tư số 2398/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân Tỉnh Đắk Nông cấp lần đầu ngày 31/12/2021

1.2 Tên dự án đầu tư

- Tên dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao khép kín Đắk D’Rông 1 quy

mô 21.000 con heo thịt

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Dự án được đầu tư xây dựng tại Thôn 20, xã Đắk D’Rông, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông

- Khu đất được giới hạn như sau:

+ Phía Bắc : Giáp đất nông nghiệp trồng cà phê, cao su;

+ Phía Nam : Giáp đất nông nghiệp trồng cà phê, cao su;

+ Phía Đông : Giáp đất nông nghiệp trồng cà phê, cao su;

+ Phía Tây : Giáp suối

Vị trí tọa độ của khu đất xây dựng dự án được giới hạn bởi các điểm tọa độ khép góc (hệ tọa độ VN 2000) như sau:

Bảng 1 1 Tọa độ cột mốc vị trí khu đất thực hiện dự án

Trang 7

+ Giấy phép thăm dò nước dưới đất số 01/GP-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông cấp ngày 08 tháng 02 năm 2023;

Trang 8

Quy mô dự án (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự

án nhóm B (quy mô 21.000 con heo thịt, tổng vốn đầu tư là 115.000.000.000 VNĐ) và

do dự án đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 497/QĐ-UBND ngày 10/03/2022 do UBND tỉnh Đắk Nông cấp nên dự án thuộc đối tượng lập giấy phép đề xuất cấp giấy phép môi trường cấp tỉnh

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư

- Trang trại chăn nuôi heo của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển NHH Việt Nam có quy mô đàn là: 21.000 con heo thịt Mỗi năm trang trại nuôi 02 lứa

- Tổng diện tích sử dụng đất của dự án đầu tư theo quyết định phê duyệt ĐTM là:

153.900m 2

- Theo Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, Trang trại có cơ cấu sử dụng đất như sau: + Diện tích xây dựng các hạng mục công trình chính: 28.461,3 m2;

+ Diện tích các công trình phụ trợ: 1.381,75m2;

+ Diện tích các công trình bảo vệ môi trường: 18.574 m2;

+ Diện tích cây xanh và công trình khác: 105.482,95 m2

Tuy nhiên sau khi đo đạc để chuyển đổi mục đích sử dụng đất, diện tích giảm

xuống 152.208,6m 2 (giảm 1.691,4m 2 ), do trừ hành lang (diện tích hành lang bảo vệ công

trình đường, hành lang bảo vệ an toàn đường điện,…) và chênh lệch trong đo đạc

Trong quá trình thi công xây dựng, xem xét công năng sử dụng của các hạng mục, yêu cầu quy cách chuồng trại theo bên đơn vị cho thuê (Công ty CP Green Feed Việt Nam) và điều kiện thi công thực tế Nhà thầu xây dựng và chủ dự án đã thống nhất điều chỉnh một số hạng mục công trình so với ĐTM Cơ cấu sử dụng đất thực tế của trang trại như sau:

+ Diện tích xây dựng các hạng mục công trình chính: 30.119,17 m2;

+ Diện tích các công trình phụ trợ: 1.261,475 m2;

+ Diện tích công trình bảo vệ môi trường: 17.019,53 m2;

+ Diện tích sân đường nội bộ: 39.648,25 m2;

+ Diện tích đất cách ly, trồng cây xanh, thảm cỏ: 64.160,18 m2

Bảng 1 2 Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất của Trang trại

STT Hạng mục Diện tích Theo ĐTM Theo thực tế

(m 2 ) Tỷ lệ (%) Diện tích

(m 2 )

Tỷ lệ (%)

Trang 9

4 Công trình khác (sân bãi,

Trang 10

Bảng 1 3 Quy mô hạng mục công trình đã xây dựng của Dự án

Đổi tên, tăng diện tích

1 4 16 64

4 Nhà bảo vệ 1 7 5,5 39 0,03

Nhà bảo vệ + nhà sát trùng

Đổi tên, giảm diện tích

9 Nhà ăn 1 8,5 20 170 0,11 Nhà ăn +bếp 1 6,2 15,9 98,58 Giảm diện tích

10 Nhà phơi đồ 1 4 8 32 0,22 Không xây dựng

11 Nhà cách ly

heo bệnh 1 7 15 105 0,07

Không xây dựng

Trang 11

1 6,9 9,9 68,31

Phát sinh mới

Nhà sát trùng khu sản xuất

15 Kho cơ khí 1 10 7 70 0,05 Không xây dựng

18 Nhà đặt máy

phát điện 1 13 7 91 0,06

Nhà đặt máy phát điện 1 7,5 12,4 93 Tăng diện tích

Trang 12

29 Nhà xuất heo 1 10 7 70 0,05 Nhà xuất bán

heo 1 12 15,1 181,2 Tăng diện tích Đài nhập heo 1 2,1 2,2 4,62 Phát sinh mới Cầu xuất/

nhập heo 2 5,18 10,39 107,64 Phát sinh mới Đài xuất heo 1 3,45 6 20,7 Phát sinh mới

Cân điện tử 1 3,65 7,1 25,915 Phát sinh mới Cầu xe tải 60

tấn 1 3 18 54 Phát sinh mới Nhà vệ sinh

khu xuất bán 1 2,6 4,4 11,44 Phát sinh mới

Trang 13

1 10 12 120

Nhập nhà để phân và nhà đặt máy tách phân, giảm diện tích

Đổi tên, tăng diện tích

1 40 60 2400 Giảm diện tích

Trang 14

1 3 5 15 Tăng diện tích

Bể chứa bùn 1 4,4 8,6 37,84 Tăng diện tích

Hồ chứa nước mưa 1 3014 Phát sinh mới

II HẠNG MỤC CÂY XANH VÀ CÔNG

TỔNG

TỔNG

Trang 15

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Công nghệ chăn nuôi áp dụng cho dự án là công nghệ chăn nuôi chuồng lạnh, khép kín theo công nghệ chăn nuôi đang áp dụng của Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam, đồng thời thực hiện theo Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN ngày 11/10/2015 của Bộ trưởng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP)

✓ Chuồng nuôi:

- Dự án sử dụng công nghệ chuồng trại theo công nghệ tiên tiến trên thế giới như: chuồng kín, hệ thống làm mát chuồng nuôi, vòi nước uống tự động

- Chuồng trại được thiết kế hệ thống thông gió, điều phối nhiệt độ hiện đại, nhiệt

độ được duy trì trong chuồng từ 250C – 260C

✓ Công nghệ làm mát:

- Sử dụng quạt ly tâm để hút gió cưỡng bức trong trại

- Bố trí hệ thống làm mát bằng tấm cooling pads Tấm làm mát được làm từ một loại giấy tổng hợp nhập từ nước ngoài, chạy bằng điện Nước được bơm thường xuyên lên giàn tấm làm mát

✓ Công nghệ cung cấp thức ăn tự động:

- Hệ thống cung cấp thức ăn: Toàn bộ trang trại được trang bị hệ thống silo chứa cám và thiết bị ăn tự động theo quy trình khép kín Cám được xe chuyên dùng chở từ nơi cung cấp đến trang trại và bơm đầy các silo, từ silo bơm đầy vào các phễu định lượng thức ăn theo tiêu chuẩn của từng loại và từng giai đoạn phát triển của heo Đến giờ ăn, phễu định lượng sẽ tự động đưa cám vào máng cho heo ăn Hệ thống này giúp khống chế lượng thức ăn theo từng nhóm heo, loại heo và phù hợp với từng giai đoạn phát triển, tránh lãng phí thức ăn

- Sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ mới 100% Công ty đủ điều kiện khả năng đáp ứng các điều kiện về tiếp nhận, chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ chuyển giao của Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam

✓ Quy trình chăn nuôi heo

Quy trình chăn nuôi heo lấy thịt của Dự án được trình bày như sau:

Trang 16

Hình 1 2 Quy trình chăn nuôi heo của Trại Thuyết minh quy trình chăn nuôi

Quy trình chăn nuôi heo hậu bị của trang trại áp dụng công nghệ cao và khép kín

từ khâu cung cấp con giống đến bao tiêu sản phẩm đầu ra theo công nghệ chăn nuôi của Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam

Trang 17

nuôi tập trung còn lại Sau khi chuyển heo con khỏe mạnh đến chuồng nuôi tập trung, chủ dự án nghỉ 5-7 ngày vệ sinh, khử trùng chuồng và tiếp tục nhập heo theo quy trình đến khi nhập đủ số lượng

b) Chăm sóc

✓ Giai đoạn heo từ 4kg - 20kg:

- Heo con nhập từ Công ty có đủ điều kiện có độ tuổi từ 18 – 30 ngày tuổi, trọng lượng một con ≥ 4kg Từ giai đoạn heo 4 – 20 kg, heo đang còn nhỏ nên được chăm sóc đặc biệt, ăn thức ăn dạng viên, mềm

- Nhu cầu sử dụng các chất dinh dưỡng gồm: Prôtêin thô (20%), Canxi (0,9%), phốt pho (0,45%), Lyzin (1%), Methionin (0,5%), chất béo (4%), chất xơ (5%) và muối (0,5%)

- Heo con ăn từ 5 - 6 bữa/ngày, cho ăn đúng giờ và uống nước tự do (khoảng 2l/con)

- Thời điểm này heo con được tiêm các loại Vacxin để tránh bị bệnh như: lở mồm long móng, dịch tả lợn, tai xanh,…

- Giai đoạn này heo sẽ được nuôi tại chuồng số 1, số 2, số 3; đây là các chuồng được bố trí thiết bị sưởi ấm, có kết cấu chuồng phù hợp với đặc điểm nhỏ của heo con; đảm bảo úm được cho heo con trong những ngày lạnh Đồng thời các chuồng này đóng vai trò như những chuồng cách ly nhập heo để đảm bảo an toàn trước khi đưa heo qua các chuồng nuôi thương phẩm

✓ Giai đoạn heo từ 20kg - 60kg:

- Heo thịt được nuôi từ 70 - 130 ngày tuổi và có trọng lượng trung bình từ 20 - 60

kg Đây là thời kỳ cơ thể phát triển khung xương, hệ cơ, hệ thần kinh, do đó khẩu phần cần nhiều protein, khoáng chất, vitamin để phát triển cả chiều dài và chiều cao thân Thiếu dưỡng chất trong giai đoạn này sẽ làm cho khung xương kém phát triển, hệ cơ vì thế cũng không phát triển, heo trở nên ngắn đòn, ít thịt vì bắp cơ nhỏ, sự tích lũy mỡ ở giai đoạn sau nhiều hơn Nhưng nếu dư thừa dưỡng chất sẽ làm tăng chi phí chăn nuôi,

dư protein sẽ bị đào thải ở dạng urê gây hại cho môi trường, heo dễ bị viêm khớp, tích lũy mỡ sớm Cho heo ăn theo khẩu phần có 17 - 18% protein thô, giá trị khẩu phần có

từ 3.100 – 3.250 Kcal

- Heo được theo dõi nghiêm ngặt về sức khỏe để phòng tránh tối đa các loại bệnh

✓ Giai đoạn heo từ khoảng 60kg - 105kg:

Heo thịt được nuôi từ 131 - 165 ngày tuổi và có trọng lượng trung bình từ 60 -

105 kg Đây là thời kỳ heo tích lũy mỡ vào các sớ cơ, các mô liên kết nên heo sẽ phát triển theo chiều ngang, mập ra Giai đoạn này heo cần nhiều glucid, lipid hơn giai đoạn

1, ngược lại nhu cầu protein, khoáng chất, vitamin ít hơn Dư dưỡng chất lúc này chỉ làm tăng chi phí thức ăn và tăng lượng mỡ, nhưng nếu thiếu dưỡng chất sẽ làm heo trở nên gầy, bắp cơ dai không ngon, thiếu những hương vị cần thiết, thịt có màu nhạt không hấp dẫn người tiêu dùng Giai đoạn này sử dụng thức ăn có khẩu phần có protein thô từ

14 - 16%, giá trị khẩu phần có từ 3.000 – 3.100 kcal

Trang 18

c) Tiêu thụ sản phẩm:

Khi heo đến kỳ xuất chuồng Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam đến thu gom

và vận chuyển đi tiêu thụ

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản phẩm đầu ra của trang trại là heo thịt, trọng lượng trên 105 kg đạt các yêu cầu

kỹ thuật của Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, thức ăn, thuốc thú y, thuốc sát trùng và chế

phẩm sinh học cho trang trại

a) Nhu cầu con giống

Nguồn con giống 21.000 con/đợt được mua từ các trại heo giống chất lượng cao của Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam

b) Nhu cầu thức ăn

Nhu cầu thức ăn cho heo tại trại cụ thể như sau:

Bảng 1 4 Nhu cầu thức ăn hàng ngày của heo thịt

(Nguồn: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển NHH Việt Nam, 2023)

Từ quy trình thả heo và chăm sóc tại trang trại, lượng heo tại trại luôn có nhiều loại, tính được tổng lượng thức ăn/ngày tại trang trại như sau:

Bảng 1 5 Nhu cầu thức ăn hàng ngày của heo tại dự án TUẦN

TUỔI KHẨU PHẦN (Gr/con/ngày)

THỨC ĂN CỘNG DỒN (Kg/con)

TRỌNG LƯỢNG HEO (Kg/con)

A.D.G (Gr/Ngày)

F.C.R (Gr/gram)

Trang 19

TUẦN

TUỔI KHẨU PHẦN (Gr/con/ngày)

THỨC ĂN CỘNG DỒN (Kg/con)

TRỌNG LƯỢNG HEO (Kg/con)

A.D.G (Gr/Ngày)

F.C.R (Gr/gram)

(Nguồn: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển NHH Việt Nam, 2023)

Với quy mô chăn nuôi 21.000 con heo/đợt, một năm nuôi 2 đợt thì khối lượng thức

ăn cần thiết sử dụng trong năm là: 21.000 x 2 x 250,9 kg = 10.537.800 kg = 10.539 tấn/năm, tương đương 28,87 tấn/ngày (365 ngày/năm)

c) Nhu cầu thuốc thú y

Các loại Văc xin, thuốc trị bệnh được nhập từ đơn vị cung cấp Số lượng tương đối

ít, vỏ các loại bao bì, chai lọ, thuốc dư sẽ được trả về Công ty tránh gây ô nhiễm môi trường Số lượng các loại vắc xin được thể hiện tại bảng sau:

Bảng 1 6 Danh mục vắc xin được nhập từ đơn vị cung cấp

Danh mục thuốc điều trị cho heo trong quá trình chăn nuôi tại dự án được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 1 7 Danh mục thuốc điều trị trong quá trình chăn nuôi của Dự án

STT Chủng loại

Quy cách đóng gói

Phương Pháp

Liều/

con/lứa

Lượng sử dụng (chai/năm)

Công dụng

xanh

Trang 20

STT Chủng loại

Quy cách đóng gói

Phương Pháp

Liều/

con/lứa

Lượng sử dụng (chai/năm)

Công dụng

Phòng bệnh hội chứng còi cọc

Phòng bệnh lở mồm long móng

6 Vắc xin suyễn 100ml Tiêm bắp 2 ml 40 Phòng bệnh

suyễn lợn

7 Tiêm vắc

xin E.coli 20ml Tiêm bắp 1 ml 100

Phòng bệnh tiêu chảy

8 phó thương hàn Tiêm vắc xin 20ml Tiêm bắp 1 ml 100

Phòng bệnh phó thương hàn

Ngoài ra, Công ty ký hợp đồng lao động với các bác sỹ thú y và tổ chức nơi ăn ở

và làm việc tại trại, đồng thời có sự hỗ trợ kỹ thuật chăn nuôi từ Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam

d) Nhu cầu thuốc sát trùng

Nhu cầu sử dụng thuốc sát trùng được thể hiện như bảng dưới:

Bảng 1 8 Nhu cầu sử dụng thuốc sát trùng và khử mùi của Dự án

5 NaOH kg/năm Sát trùng, Vệ sinh chuồng

Trang 21

e) Nhu cầu nhiên liệu

Tại trại có sử dụng máy phát điện dự phòng sử dụng dầu DO làm nhiên liệu Dự trù máy phát điện hoạt động 12 ngày/năm và định mức tiêu thụ nhiên liệu của máy 400KVA khoảng 3 tấn dầu DO/năm

Riêng các phương tiện vận tải cung cấp giống, thức ăn, thuốc thú y,… và vận tải xuất heo do Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam cung cấp theo đơn đặt hàng nên không phát sinh nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu tại trang trại

1.4.2 Nhu cầu sử dụng nước của trang trại

Nguồn nước cấp cho hoạt động chăn nuôi và sinh hoạt của công nhân trong trang trại được khai thác tại 9 giếng với lưu lượng khai thác 604 m3/ngày đêm

Ngoài ra, Chủ đầu tư còn tái sử dụng một phần nước sau xử lý từ hệ thống XLNT

(được xử lý đạt QCVN 01-195:2022/BNNPTNT, QCVN 08-M:2015/BTNMT, cột

B1) trước khi được lưu tại hồ chứa nước sau xử lý để tuần hoàn, tái sử dụng vào mục

đích rửa chuồng trại và tưới cây trong khuôn viên Dự án

Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thì tổng lượng nước cấp cho

dự án là 687,46 m 3 /ngày đêm (bao gồm nước cứu hỏa) Tuy nhiên, sau điều chỉnh diện

tích, hạng mục công trình, lượng nước được công ty tính toán lại trên cơ sở thực tế và

tham khảo một số trang trại có quy mô tương tự như sau

a) Nước sinh hoạt

Nước dùng cho mục đích sinh hoạt: Theo QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng

về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng, định mức sử dụng cho vùng nội thị là 80 lít/người.ngày Địa điểm xây dựng trại heo Đắk D’Rông 1 thuộc đô thị loại

V, có phát sinh hoạt động nấu ăn nên chọn tiêu chuẩn cấp nước là 100 lít/người.ngày

Số công nhân viên trong trang trại khi đi vào vận hành ổn định dự kiến: 50 người

b) Nước heo uống:

Theo mục 6.2 sổ tay thực hành VietGAHP trong chăn nuôi heo của quy trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nước uống cho heo thịt từ 9-12 lít/con, chọn định mức trung bình 10 lít/con/ngày

c) Nước rửa chuồng dọn phân

Chuồng được thiết kế chuồng lạnh, khép kín, sàn bê tông nên lượng nước rửa chuồng chọn 8 lít/ngày/con

d) Nước làm mát

Làm mát bằng tấm Cooling pads và quạt hút sẽ giúp giảm nhiệt độ trong phòng từ 5-10oC Căn cứ vào số liệu khảo sát ở một số trại chăn nuôi heo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Ta chọn lượng cấp cho hoạt động làm mát lớn nhất là 2,0 l/m2 sàn

e) Nước khử trùng xe:

Sử dụng để pha với dung dịch sát trùng để khử trùng xe, khối lượng sử dụng

Trang 22

f) Nước sát trùng người vào trại:

g) Nước PCCC

Lượng nước dự phòng để phục vụ công tác PCCC: Nước cứu hoả (tính cho

2 đám cháy trong 3h) với lưu lượng 2,5 lít/s

h) Nước tưới cây

Cây xanh của trang trại là cây trồng hỗn hợp nhằm tạo độ che phủ lớn Theo bảng 3.3 – tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 cho hoạt động tưới cây là 10 - 15

1 lần

được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nước của Dự án

TT Thành phần dùng

nước

Đơn vị tính Số lượng

Định mức

sử dụng (lít/ngày)

Khối lượng

sử dụng (m 3 /ngày)

Nguồn nước

1 Nước sinh hoạt cho

4 Nước làm mát l/m2

Nước giếng khoan

dụng

6 Nước sát trùng người

Nước giếng khoan

7 Nước sát trùng quanh

Nước tái sử dụng

8

Nước cứu hoả (tính

cho 2 đám cháy trong

64.160,18 481,2 Nước tái sử

dụng

(Nguồn: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển NHH Việt Nam, 2023)

* Lượng nước PCCC không mang tính chất sử dụng thường xuyên

Trang 23

1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện của trang trại

Nguồn cung cấp điện cho dự án là nguồn cấp điện từ mạng lưới điện quốc gia, điện sẽ được tiêu thụ cho các mục đích văn phòng, sinh hoạt, chăn nuôi heo, vận hành

hệ thống xử lý nước thải khoảng 2.970 KWh/tháng Ngoài ra, để đảm bảo nhu cầu cung cấp điện cho trại hoạt động được liên tục trong trường hợp gặp sự cố từ lưới điện quốc gia, công ty đã trang bị 01 máy phát điện dự phòng công suất 400KVA Lượng điện sử dụng tại công trình được dự tính như sau:

Bảng 1 10 Nhu cầu sử dụng điện của Dự án

TT Khu vực tiêu thụ điện Công suất tiêu thụ

Trang 24

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy

hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

- Dự án Trang trại chăn nuôi heo thịt, quy mô 21.000 con của Công ty TNHH Đầu

tư và Phát triển NHH Việt Nam khi đi vào hoạt động đã thúc đẩy phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, kinh tế mới; phát triển kinh tế trang trại và đặc biệt là mô hình trang trại chăn nuôi heo công nghiệp mới, tăng quy mô đàn, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường đến mức có thể

- Hoạt động của Trang trại đã bước đầu định hướng phát triển mô hình chăn nuôi heo công nghiệp sạch và hiện đại dựa trên tính thiết yếu là đáp ứng nhu cầu sử dụng giống heo sạch bệnh và đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của nước nhà;

- Hoạt động của Trang trại đã góp phần thúc đẩy chủ trương đầu tư phát triển nông nghiệp nước nhà, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất chăn nuôi nhằm tăng giá trị và giảm giá thành sản xuất sản phẩm đầu ra của ngành chăn nuôi;

- Bên cạnh đó, hoạt động của Trang trại đã góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng ngành chăn nuôi của tỉnh Đắk Nông, góp phần chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng hiện đại, tiếp cận với kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến của thế giới, góp phần tăng trưởng kinh tế, đóng góp vào ngân sách địa phương và tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động

- Trang trại phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường và kế hoạch

sử dụng đất của tỉnh Đắk Nông, cụ thể tại các văn bản:

+ Trang trại không nằm trong quy hoạch 3 loại rừng theo Nghị quyết số 32/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 26/7/2017 của HĐND tỉnh thông qua điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đăk Nông

+ Trang trại đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường đối với khu dân cư

và các công trình khác theo quy định tại Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

+ Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 04/9/2019 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2020-2022

+ Kế hoạch số 499/KH-UBND ngày 30/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc thực hiện Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng

Trang 25

Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

- Dự án đầu tư xây dựng Trang trại chăn nuôi heo, Quy mô 21.000 con heo thịt của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển NHH Việt Nam đã được UBND tỉnh Đắk Nông chấp thuận chủ trương đầu tư theo quyết định số 2398 /QĐ-UBND ngày 21/12/2021

- Dự án đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định

số 497/QĐ-UBND ngày 10 tháng 03 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Vì vậy, dự

án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường của tỉnh Đắk Nông

- Vị trí Trang trại nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi tại Nghị quyết

số 19/2020/NQ-HDND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Quy định khu vực nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ khi di dời cở sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột B (Kq, Kf = 0,9), QCVN 01-195:2022/BNNPTNT, QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 được tuần hoàn, tái sử dụng vào mục đích phù hợp trong phạm vi Dự án theo quy định của pháp luật Lượng nước thải sau xử lý sẽ được tái sử dụng 100% trong trại không xả

ra ngoài khu vực ngoài trại

Trang 26

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

Hệ thống thu gom nước thải tại Dự án được xây dựng trên nguyên tắc tách riêng hoàn toàn dòng nước thải và nước mưa Nước mưa được xem như là nước sạch và không cần xử lý

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, hệ thống thu gom thoát nước mưa của Trang trại như sau:

- Nước mưa trên mái khu vực chăn nuôi và các công trình phụ trợ được thu gom bằng các máng hứng nước vào đường ống PVC 114mm →Hố ga (có bố trí song chắn rác) → Mương bê tông

- Nước mưa trên bề mặt sân đường nội bộ, bề mặt công trình được chảy theo cao trình tự nhiên về hố ga, sau đó về mương dẫn bê tông

- Nước mưa chảy tràn tại các khu vực đất trống, khu vực cây xanh: chảy theo địa hình và tự thấm vào đất

Đối với trục thu nước mưa chính trên mặt bằng xây dựng mương gạch, đáy đổ bêtông, độ dốc 1,5%, quy cách 60x60cm; tổng chiều dài mương 1632m Trên mương

bố trí các hố gas bêtông cốt thép 1x1m; tổng số lượng 33 hố và 7 hố gas kích thước 1,5

m x 1,5m Nước mưa sau đó sẽ được thu gom và thoát về phía suối cạn (giáp ranh dự án

về phía Tây)

Tuy nhiên trong quá trình thi công, nhằm tận dụng lượng nước tái sử dụng, chủ đầu

tư quyết định thay đổi kết cấu và kích thước của công trình thu gom, thoát nước mưa,

và vị trí khu vực thoát nước mưa, cụ thể như sau:

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa tại trại

Nước mưa tại khu vực nhà nuôi heo được thu gom bằng các mương đất bố trí cuối dãy chuồng có kích thước rộng 0,8m, sâu 0,2m, tổng chiều dài 607 m Sau đó theo cống

bê tông D600 tự chảy về hồ chứa nước mưa diện tích 3.014m2 phía Tây Nam trong khu

gom nước mưa Hồ chứa nước mưa

Trang 27

vực Dự án (hồ chứa nước mưa có tọa độ X:1396524; Y:418784) Một phần thoát theo địa hình

Nước mưa khu vực nhà điều hành, công trình phụ trợ được thu gom bằng mương đất kích thước rộng 0,8m, sâu 0,2m thoát ra khu vực bằng cống D355

(Bản vẽ hệ thống thoát nước mưa của Dự án được đính kèm tại phần phụ lục của báo cáo)

Hình 3 2 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa của Dự án 3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

Nguồn nước thải từ các hoạt động của Trang trại được chia làm 3 loại: (i) Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại trang trại (ii) Nước thải phát sinh

từ hoạt động khử trùng xe và (iii) nước thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi Đối với mỗi loại nước thải sẽ được xây dựng hệ thống thu gom, xử lý riêng cho từng loại nước thải, cụ thể như sau:

a) Công trình thu gom nước thải

✓ Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại Trang trại

Theo quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, khối lượng nước thải sinh hoạt của trang trại phát sinh, được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn, rồi dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung

Khi đi vào vận hành ổn định, nước thải sinh hoạt của của cán bộ công nhân viên làm việc tại Trang trại phát sinh khoảng 5 m3/ngày.đêm được thu gom và xử lý như sau:

Trang 28

- Nước thải nhà vệ sinh được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn sau

đó được đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung của Dự án

- Nước thải nhà bếp được chuyển qua thiết bị tách dầu mỡ;

- Nước thải tắm rửa được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung

Chủ dự án sẽ tiến hành hút bùn định kỳ đảm bảo cho hệ thống đạt tiêu chuẩn hiện hành

Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt như sau:

Hình 3 3 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt

✓ Nước thải khử trùng xe

Theo ĐTM của dự án lượng nước thải này phát sinh khoảng 5,6m3 /ngày Lượng nước xịt khử trùng xe một phần sẽ bay hơi và một phần sẽ được đưa về bể lắng 2 ngăn tại khu vực khử trùng xe để xử lý cục bộ và tái sử dụng tiếp tục cho hoạt động xịt khử trùng xe, lượng nước sẽ được cấp bù liên tục để phục vụ cho hoạt động Do lượng nước tại hoạt động này có dư lượng hóa chất khử trùng vì vậy sẽ không đưa về hệ thống xử

lý nước thải tập trung của dự án

Tuy nhiên, theo số liệu thực tế hoạt động tại Trang trại, khi xe đi qua hố khử trùng

xe sẽ được phun khử trùng toàn xe, lượng nước phun khử trùng xe này 1 phần sẽ bám vào xe và bốc hơi, 1 phần sẽ rơi xuống và bổ sung nước cho hố khử trùng Lượng nước khử trùng này sẽ bị tổn thất nhiều do bám vào xe, bị văng ra ngoài hố do tác động của

xe và do bốc hơi Hàng ngày phải bổ sung thêm nước và hóa chất khử trùng Do đó, trại

không phát sinh nước thải từ việc khử trùng xe

Tuy nhiên, nước khử trùng trong hố khử trùng xe có chứa nhiều đất, cát, nên định

kỳ trại sẽ cào, vét và loại bỏ đất đá sau đó châm thêm nước và hóa chất khử trùng Khối lượng đất đá ước tính khoảng 5 – 7 kg/ngày

✓ Nước thải phát sinh từ hoạt động sát trùng quanh trại, người vào trại

Để hạn chế mùi hôi, trang trại sử dụng chế phẩm EM khử mùi pha với nước để xịt khử mùi trong trang trại Lượng nước này được phát tán trong không khí dưới dạng

sương để tăng hiệu quả tiếp xúc với các tác nhân gây mùi Do đó, không phát sinh

nước thải từ hoạt động này

✓ Nước thải phát sinh từ hoạt động làm mát

Hệ thống làm mát bằng tấm cooling pads và quạt hút Nước được bơm thường xuyên lên giàn tấm làm mát, tạo nhiệt độ trong chuồng thoáng mát khoảng 25 – 260C

Nước thải vệ sinh Bể tự hoại 3

ngăn Nước thải nhà bếp Tách dầu mỡ

Hệ thống ống PVC

Hệ thống XLNT tập trung Nước thải tắm rửa

Trang 29

Lượng nước làm mát bị mất đi do bốc hơi rất lớn Do đó, không phát sinh nước thải

từ hoạt động làm mát chuồng trại

✓ Nước thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi

Theo ĐTM, Phân, nước thải chăn nuôi được thu gom bằng mương gạch có kích thước 50x50, độ dốc 1,5%, quét hồ dầu chống thấm, nắp đan bê tông cốt thép đậy kín Tổng chiều dài mương thu và thoát nước thải là 1.120m

Tuy nhiên theo thực tế hoạt động của trại, tổng lượng nước phải chăn nuôi phát sinh tại dự án là 378,00 m3/ngày đêm, bao gồm:

Bảng 3 1 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của trang trại

1 Nước heo uống

(nước tiểu heo)

Sau đó nước thải trong chuồng được thoát ra hố thu gom ra bên ngoài chuồng Các

hố thu gom này được nối với nhau bằng ống uPVC đường kính D315 bố trí dọc hai bên dãy chuồng Tổng chiều dài các đường ống thu dọc theo dãy chuồng là 493,2m

Các đường ống thu gom nước thải dọc bên hai dãy chuồng sẽ được đấu nối vào tuyến thu gom chính bằng ống uPVC đường kính D335mm dẫn về hố CT Tổng chiều dài đường ống là 601,3m

Các hạng mục thu gom thoát nước thải được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 3 2 Bảng thống kê kích thước hệ thống thu gom nước thải tại dự án

Trang 30

5 Cống thoát nước UPVC D355 md 601,3

6 Hố ga thoát nước thải 800x800 Cái 47

7 Hố ga thoát nước thải

8 Hố ga thoát nước thải 1600x800 Cái 21

(Bản vẽ hệ thống thoát nước thải của Dự án được đính kèm tại phần phụ lục của báo cáo)

3.1.3 Xử lý nước thải

a) Nước thải sinh hoạt

Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công nhân trong trại, khu vực văn phòng… được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn

Nguyên lý làm việc của bể tự hoại: Bể tự hoại có hình dạng chữ nhật, với thời gian lưu nước 3 ÷ 4 ngày, 90% ÷ 92%, các chất lơ lững lắng xuống đáy bể Qua thời gian 3 – 9 tháng cặn sẽ bị phân hủy kị khí trong ngăn lắng Sau đó nước thải qua ngăn lọc và thoát ra ngoài theo ống dẫn Trong ngăn lọc có chứa vật liệu lọc là đá 4x6 phía dưới, giá trên là đá 1x2 Trong mỗi bể đều có lỗ thông hơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kị khí và tác dụng thứ 2 của ống này là thông các ống đầu vào và ống đầu ra khi bị nghẹt

Hiện tại Công ty đã xây dựng 09 bể tự hoại tại các vị trí: Nhà văn phòng, nhà ở 1, nhà ở 2, nhà ăn+bếp, nhà bảo vệ, kho thuốc +WC, nhà công nhân xuất bán, phòng cân, nhà vệ sinh khu xuất bán Thể tích mỗi bể 3m3, kích thước DxRXS: 1,0mx1,0mx1,5m Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý

b) Nước thải chăn nuôi

Theo quyết định ĐTM, lượng nước thải phát sinh từ hoạt động của trang trại cần

xử lý tập trung 551,4 m3/ngày.đêm Lượng nước thải này sẽ được dẫn về hệ thống xử lý

Trang 31

nước thải tập trung của trang trại để xử lý với công suất 700 m /ngày.đêm (hệ số k=1,2) Quy trình xử lý nước thải của dự án như sau:

Nước thải chăn nuôi được thu gom cùng với chất thải chăn nuôi → đường ống dẫn nước thải (Bố trí dọc theo dãy chuồng nuôi) → Bể thu gom (Ngăn 1) → Bơm, ép tách phân (Bằng máy ép tách phân, công suất công suất ép từ 5 – 20m3/h), nước thải sau khi tách phân → Bể thu gom (Ngăn 2) → Hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý (dự kiến công suất xử lý được thiết kế là 700 m3/ngày) – công nghệ xử lý sinh học Aerotank; Nước thải sau khi đi qua bể khử trùng (bể 1) sẽ loại bỏ thành phần vi sinh vật gây bệnh đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột B trước khi bơm vào hồ chứa nước sau xử lý và được tái sử dụng bằng đường ống để tưới cây xanh của trang trại, trộn phân nuôi trùn quế, dập mùi sau quạt hút Phần còn lại là 210 m3/ngày được tiếp tục qua hệ thống tái

sử dụng đạt QCVN 1-39:2011/BNNPTNT

Tuy nhiên, theo kết quả tính toán phù hợp thực tế các trại đang hoạt động trên địa

bàn tỉnh Đăk Nông đã được phê duyệt giấy phép môi trường (trại Khang Thọ 48.000 con heo hậu bị, lượng nước thải phát sinh 637 m 3 /ng.đêm; trại Quảng Phú 24.000 heo thịt, lượng nước thải phát sinh 340 m 3 /ng.đêm), lượng nước thải phát sinh của trại (NHH

21.000 heo thịt) sau khi được tính toán là 383 m 3/ng.đêm (nước thải chăn nuôi 378 m 3

và nước thải sinh hoạt 5 m 3 ) Công suất trạm xử lý nước thải (k=1,2) là 459,6

m3/ngày.đêm Để dự trù trong trường hợp tăng quy mô về sau, chủ đầu tư đã quyết

định đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM là 700 m 3 /ngày.đêm

Công ty cam kết sẽ lắp đồng hồ đo lưu lượng nhằm đo lượng nước thải phát sinh tại dự

án

Để đảm bảo nước phục vụ nhu cầu sử dụng, tăng hiệu suất hiệu quả xử lý nước thải, chủ đầu tư quyết định thay đổi công nghệ xử lý nước thải, thay đổi kích thước, tên gọi một số công trình trong hệ thống phù hợp với nhu cầu thực tế Nước thải sau khi xử

lý đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột B và QCVN 01-195:2022/BNNPTNT (Nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng) trước khi bơm vào hồ chứa nước sau xử lý và được tái sử dụng bằng đường ống để tưới cây xanh của trang trại

− Đơn vị thiết kế, thi công xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại trại là:

+ Nhà thầu thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải: Công ty TNHH Công nghệ Kỹ thuật Sacotec

+ Địa chỉ: 236/70A Đỗ Văn Thi, KP Nhất Hòa, Phường Hiệp Hòa, Tp Biên Hòa, Đồng Nai

+ Mã số thuế: 0314671217

+ Người đại diện: Hoàng Hữu Minh Tân

Quy trình hệ thống xử lý nước thải như sau:

Trang 32

Hình 3 4 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của dự án

Trang 33

Thuyết minh quy trình hệ thống thu gom và xử lý nước thải

Hố thu gom (Hố CT)

Nước thải lẫn phân từ hầm phân tại các dãy chuồng trại sẽ được thu gom theo đường ống kín đặt ngầm, có độ dốc, chảy về ngăn thứ nhất của Hố CT Tại ngăn thứ nhất đặt động cơ khuấy trộn để hòa lẫn phân và nước thải, sau đó hút phân lẫn nước thải qua thiết bị máy ép phân Lượng phân sau khi tách ép được phối trộn EM, vôi bột và một số phụ phẩm khác, sau đó được chứa trong nhà chứa phân

Nước thải sau qua thiết bị tách ép phân được đưa vào ngăn thứ 2 của hố CT để ổn định lưu lượng trước khi chảy vào hầm Biogas để xử lý

Máy ép phân

Từ Hố CT, nước thải được bơm lên máy ép tách phân Tại máy ép tách phân sẽ phân tách ra 2 phần riêng biệt đó là phần lỏng và phần vật chất khô Khi qua màng lọc, toàn bộ phần lỏng tức là lượng nước thải sẽ phân tách và đưa thẳng vào bể Biogas để xử

lý Còn phần vật chất khô (phân) thì trượt xuống và được ép nát bằng một mô tơ giảm tốc

Máy tách phân này có thể điều chỉnh để ép phân theo những ẩm độ khác nhau và

có thể đạt ẩm độ dưới 25% để làm phân bón vi sinh Mỗi ngày, trại sử dụng máy ép tách phân một lần Lượng phân bón tách ra được đóng bao, lưu chứa tại kho phân

Hầm biogas

Nước thải từ trang trại được thu gom dẫn vào hầm Biogas Hầm Biogas làm nhiệm

vụ lên men kỵ khí phân hủy các chất hữu cơ cao phân tử trong nước như: Đạm, thức ăn thừa, phân heo trong chăn nuôi thành các chất hữu cơ đơn giản và sinh ra khí CH4 Khí CH4 được thu hồi tái sử dụng để đốt và chạy mát phát điện

Hầm Biogas sản xuất ra khí sinh học, khí được tạo thành nhờ vào quá trình phân giải hợp chất hữu cơ có trong chất thải của động vật trong chăn nuôi trong môi trường

kỵ khí Trong môi trường kỵ khí đó vi sinh vật phân hủy các chất sinh ra khí, các khí đó chính là khí mà chúng ta dùng để sử dụng để nấu nướng hay chính là thay cho chất đốt

là gas hay củi đun Khí tạo ra gồm các khí như: Khí nitơ, CH4, H2S, CO2 và các khí khác chiếm % rất nhỏ không đáng kể Nhưng trong đó CH4 là khí sinh ra chiếm tỷ lệ cao nhất đến hơn 60% Khí sinh ra có thể tái sử dụng cho quá trình sinh học hoặc sử dụng cho bét đốt Nước thải sau khi qua hầm Biogas sẽ loại bỏ được khoảng 60-70% BOD, COD

và SS Nước thải sau khi qua hầm Biogas hàm lượng ô nhiễm được giảm đáng kể Bùn

và phân được phân hủy trong hầm Biogas sẽ được hút định kỳ và tái sử dụng làm phân bón

Nguyên tắc hoạt động của Hầm biogas

Hầm biogas hoạt động dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí hoạt động phân huỷ các chất hữu cơ và trải qua các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1 (Chuẩn bị nguyên liệu): Giai đoạn này cần làm lỏng phân heo và chất

thải nhằm cung cấp nguyên liệu cho vi khuẩn thuỷ phân chất rắn thành các phần tử hoà

Trang 34

nhanh hơn phân gà, vịt, nhưng sản lượng khí của phân gia cầm lại cao hơn Trong nguyên liệu luôn có các chất khó phân hủy như lignin, sáp, chính vì vậy mà chúng tạo thành váng và lắng cặn

Giai đoạn 2 (Giai đoạn thủy phân): Giai đoạn này các chất hữu cơ được ủ trong

bể hở, hay ở tầng trên của hầm Biogas lúc này dưới tác động của các vi khuẩn lên men sẽ thủy phân các phân tử hữu cơ lớn chuyển thành các phân tử hữu cơ nhỏ, như axit béo, axit amin và hình thành khí H2, CO2;

Giai đoạn 3 (Giai đoạn sinh khí Mêtan): Giai đoạn này nhờ hoạt động của hệ vi

khuẩn yếm khí phân giải các hợp chất hữu cơ nhỏ (sản phẩm của giai đoạn 2) thành các axit béo nhẹ và chuyển hóa thành khí sinh học

Hồ lắng sinh học 1

Nước thải sau khi qua hầm Biogas sẽ được thu gom về Hồ lắng sinh học 1 để tiếp tục xử lý Hồ lắng sinh học 1 có nhiệm vụ ổn định lưu lượng và nồng độ, đồng thời lắng một phần cặn có trọng lượng lớn

Lượng hóa chất PAC được châm vào bể sẽ được tính toán thông qua thí nghiệm Jartest để chọn ra nồng độ hóa chất phù hợp nhất đối với tính chất đặc thù của trang trại chăn nuôi;

Sau đó, nước thải sẽ tiếp tục tự chảy qua bể tạo bông (Đồng thời hóa chất trợ keo

tụ cũng được châm vào bể)

Bể tạo bông:

Nước thải từ bể phản ứng (keo tụ) sẽ được chảy tràn sang bể tạo bông nhằm sử dụng hóa chất trợ keo tụ (Polimer) để gia tăng khả năng kết dính của bông cặn;

Trang 35

Sử dụng cánh khuấy khuấy trộn để hòa trộn hóa chất tạo bông với dòng nước thải; Motor khuấy chậm 15 vòng/phút giúp cho việc hòa trộn giữa hóa chất với nước thải được hoàn toàn nhưng không phá vỡ sự kết dính giữa các bông cặn;

Nhờ có chất trợ keo tụ mà các bông cặn hình thành kết dính với nhau tạo thành những bông cặn lớn hơn có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước nhiều lần nên rất dễ lắng xuống đáy bể khi lắng và tách ra khỏi dòng nước thải;

Nước thải từ bể tạo bông tiếp tục tự chảy qua bể lắng hóa lý

Cụm xử lý sinh học 1,2

Bể anoxic 1: Xử lý bằng phương pháp Sinh học Thiếu khí

Bể Anoxic được sử dụng nhằm khử nitơ từ sự chuyển hóa nitrate thành nitơ tự do Lượng nitrate này được tuần hoàn từ lượng bùn tuần hoàn từ Bể lắng 1 và lượng nước thải từ Bể Aerotank (đặt sau Bể Anoxic) Nước thải sau khi khử nitơ sẽ tiếp tục tự chảy vào Bể Aerotank kết hợp nitrate hóa

Thông số quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả khử nitơ là (1) thời gian lưu nước của

Bể Anoxic; (2) nồng độ vi sinh trong bể; (3) tốc độ tuần hoàn nước và bùn từ bể Aerotank

và Bể lắng; (4) nồng độ chất hữu cơ phân hủy sinh học; (5) phần nồng độ chất hữu cơ

dễ phân hủy sinh học; (6) nhiệt độ Trong các thôngsố trên, phần nồng độ chất hữu cơ

dễ phân hủy sinh học đóng vai trò cực kì quan trọng trong việc khử nitơ

Hai hệ enzyme tham gia vào quá trình khử nitrate đó là:

• Đồng hóa: Con đường đồng hóa liên quan đến khử Nitrate thành Ammonia sử dụng cho tổng hợp tế bào Nó xảy ra khi Ammonia không có sẵn, độc lập với sự

ức chế của oxy;

• Dị hóa (hay khử Nitrate): Khử Nitrate bằng con đường dị hóa liên quan đến sự khử Nitrate thành Oxide Nitrite, Oxide Nitrous và Nitơ: NO3– -> NO2– -> NO(g) -> N2O (g) -> N2(g)

Một số loài vi khuẩn khử nitrate được biết như: Bacillus, Pseudomonas, Methanomonas, Paracoccus, Spirillum, và Thiobacillus, Achromobacterium, Denitrobacillus, Micrococus, Xanthomonas

Hầu hết vi khuẩn khử nitrate là dị dưỡng, nghĩa là chúng lấy carbon cho quá trình tổng hợp tế bào từ các hợp chất hữu cơ

Trang 36

Bên cạnh đó, vẫn có một số loài tự dưỡng, chúng nhận carbon cho tổng hợp tế bào từ các hợp chất vô cơ

Phương trình sinh hóa của quá trình khử nitrate sinh học: Tùy thuộc vào

nước thải chứa carbon và nguồn nitơ sử dụng

• Phương trình năng lượng sử dụng methanol làm chất nhận electron: 6 NO3– + 5 CH3OH -> 5 CO2 + 3 N2 + 7 H2O + 6 OH–

• Toàn bộ phản ứng gồm cả tổng hợp sinh khối: NO3– + 1,08 CH3OH + 0,24 H2CO3 -> 0,056 C5H7O2N+ 0,47 N2 + 1,68 H2O + HCO3–; O2 + 0,93 CH3OH + 0,056 NO3– -> 0,056 C5H7O2N+ 0,47 N2 + 1,04 H2O + 0,59 H2CO3 + 0,56 HCO3–

• Phương trình năng lượng sử dụng methanol, monia-N làm chất nhận electron: NO3– + 2,5 CH3OH + 0,5 NH4+ + 0,5 H2CO3 -> 0,5 C5H7O2N+ 0,5 N2 +4,5 H2O + 0,5 HCO3–

• Phương trình năng lượng sử dụng methane làm chất nhận electron: 5 CH4 + 8NO3– -> 4 N2 + 5 CO2 + 6 H2O + 8 OH–

• Toàn bộ phản ứng gồm cả tổng hợp sinh khối sử dụng nước thải làm nguồn carbon, Amonia-N, làm chất nhận electron: NO3– + 0,345 C10H19O3N +

H+ + 0,267 NH4+ + 0,267 HCO3– -> 0,612 C5H7O2N + 0,5 N2 +2,3 H2O + 0,655 CO2

Phương trình sinh hóa sử dụng methanol làm nguồn carbon chuyển nitrate thành khí nitơ có ý nghĩa trong thiết kế: Nhu cầu oxy bị khử 2,86 g/g Nitrate bị khử Độ kiềm sinh ra là 3,57gCaCO3/g Nitrate bị khử nếu Nitrate là nguồn Nitơ cho tổng hợp tế bào Còn nếu Ammonia-N có sẳn, độ kiềm sinh ra thấp hơn từ 2,9-3g CaCO3/g Nitrate bị khử

Bể aerotank 1: Xử lý bằng phương pháp Sinh học Hiếu khí

Nước từ bể anoxic tự chảy qua bể aerotank Tại đây nước thải được xáo trộn với các vi sinh vật hiếu khí Các vi sinh hiếu khí sẽ tiếp nhận ôxy và chuyển hoá chất hữu

cơ thành thức ăn Trong môi trường hiếu khí (nhờ O2 sục vào), vi sinh hiếu khí tiêu thụ các chất hữu cơ để phát triển, tăng sinh khối và làm giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải xuống mức thấp nhất

Nước sau khi ra khỏi công trình đơn vị này, hàm lượng COD và BOD giảm 80 - 95% Nước thải sau khi oxi hóa các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa Amoni thành Nitrate sẽ được tuần hoàn về bể sinh học thiếu khí để khử Nitơ Nước thải sau khi qua bể Aerotank 1 sẽ tự chảy qua Anoxic 2 để tiếp tục xử lý Nitơ và Phospho trong nước thải Công trình xử lý sinh học Aerotank kết hợp nitrate hóa Mục đích của bể này là (1) giảm nồng độ các chất hữu cơ thông qua hoạt động của vi sinh tự dưỡng hiếu khí; (2) thực hiện quá trình nitrate hóa nhằm tạo ra lượng nitrate cho hệ thống thiếu khí phía trước thông qua nhóm vi sinh vật Nitrosomonas và Nitrobacter Máy thổi khí được vận hành liên tục nhằm cung cấp oxy cho cả hai nhóm vi sinh vật hiếu khí này hoạt động Đối với quần thể vi sinh vật tự dưỡng hiếu khí, trong điều kiện thổi khí liên tục, quần thể vi sinh vật này sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thành các hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và H2O theo 3 giai đoạn:

+ Oxy hóa các chất hữu cơ:

Trang 37

CxHyOz + O2 CO2 + H2O + H

+ Tổng hợp tế bào mới:

CxHyOz + NH3 + O2 Tế bào vi khuẩn + CO2 + H2O + C5H7NO2 -

H

+ Phân hủy nội bào:

C5H7NO2 + 5O2 5CO2 + 2H2O + NH3  H

Theo các giai đoạn trên, vi sinh vật hiếu khí không chỉ oxi hóa các chất hữu cơ trong nước thải tạo thành những hợp chất vô cơ đơn giản mà còn tổng hợp phospho và nitơ nhằm tổng hợp, duy trì tế bào và vận chuyển năng lượng cho quá trình trao đổi chất của chúng

• Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ, quá trình phân hủy xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong điều kiện sục khí liên tục Việc sục khí nhằm đảm bảo các yêu cầu cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng

Cụm xử lý Hóa lý 2

Bể keo tụ

Nước thải từ bể lắng sinh học 2 được bơm lên bể phản ứng, tại đây nước thải được trộn đều với hòa chất keo tụ PAC Quá trình này được thực hiện nhờ thiết bị đảo trộn là motơ khuấy Hóa chất được bơm lên bằng hệ thống bơm định lượng tự động Nước thải

Enzyme

Enzyme Enzyme

Trang 38

Bể tạo bông

Tại bể tạo bông, bông cặn lớn sẽ được tạo ra nhờ hóa chất trợ lắng là Polymer Các bông cặn li ti sẽ kết lại với nhau tạo ra những bông cặn lớn hơn và có thể lắng được Quá trình tạo bông này diễn ra trong vòng 15 phút và nước thải được dẫn ra bể lắng

Bể lắng hóa lý 2

Tại đây bông cặn trong nước thải mang theo hàm lượng lớn chất ô nhiễm còn lại sẽ được tách ra nhờ quá trình lắng trọng lực Bông cặn trong nước thải sẽ lắng lại ở đáy

bể và được xả định kỳ về sân phơi bùn Sau khi nước thải qua bể lắng hóa lý đạt QCVN

62-MT:2016/BTNMT, Cột B (Kq, Kf = 0,9) Nước thải sau lắng chảy tràn qua bể khử

trùng

Bể khử trùng

Tại bể khử trùng, nước thải được trộn với chất khử trùng Clorin được cung cấp bởi

hệ thống châm chất khử trùng nhằm tiêu diệt các vi khuẩn Coliform gây bệnh, sau đó nước thải được dẫn lên cột lọc

Cột lọc áp lực

Sau khi qua bể tiếp xúc khử trùng, nước thải tiếp tục được bơm lọc bơm luân phiên lên thiết bị lọc áp lực nhằm loại bỏ các cặn lơ lửng còn sót lại trong nước thải

Hồ sinh học 3

Hồ sinh học giúp ổn định chất lượng nước thải nhờ quá trình tự làm sạch tự nhiên,

giúp nước thải sau xử lý đạt QCVN 01-195:2022/BNNPTNT, QCVN

08-MT:2015/BTNMT, cột B1 trước khi đưa về hồ chứa nước sau xử lý để tái sử dụng cho

hoạt động tưới cây, vệ sinh chuồng trại

Bể chứa bùn

Bùn dư trong suốt quá trình lắng ở bể hiếu khí và bùn lắng từ bể lắng sẽ được bơm

về bể chứa bùn Hỗn hợp bùn này có hàm lượng chất rắn trung bình là 1,2% Nước tách

từ bùn sẽ được dẫn về hồ điều hòa để xử lý lại Bùn đáy sẽ được hút định kỳ, làm khô

và được quản lý bởi cơ quan có chức năng

Kết thúc quy trình xử lý: Lượng nước thải đầu ra sau cùng đạt Quy chuẩn Việt

Nam QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột B (Kq, Kf = 0,9), QCVN 195:2022/BNNPTNT, QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 được tuần hoàn, tái sử dụng vào mục đích phù hợp trong phạm vi Dự án theo quy định của pháp luật Công ty cam kết lượng nước thải

Trang 39

01-Bảng 3 3 Các công trình đơn vị hệ thống xử lý nước thải

STT Hạng mục thiết kế Kích thước

BxLxH (m)

Thể tích V(m 3 )

Số lượng Cấu tạo

Trang 40

STT Hạng mục thiết kế Kích thước

BxLxH (m)

Thể tích V(m 3 )

Số lượng Cấu tạo

19 Hồ chứa nước sau xử

Hồ đất, lót và phủ bạt HDPE

(Nguồn: Bản vẽ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của Dự án, 2023)

Bảng 3 4 Máy móc thiết bị lắp đặt của hệ thống xử lý nước thải

Áp suất làm việc < 10 bar

Nhiệt độ lưu chất bơm được: -100C –

Ngày đăng: 14/07/2023, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w