1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

189 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở “Trung tâm thương mại, dịch vụ kết hợp nhà ở thương mại” Địa điểm: Đường Trần Hưng Đạo, Khóm 1, Phường 2, Thành phố Sóc Trăng, Tỉ̉nh Sóc Trăng
Trường học Trung Tâm Đào Tạo và Nghiên Cứu Môi Trường Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Bảo vệ môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Sóc Trăng
Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 18,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (7)
    • 1. TÊN CHỦ CƠ SỞ (7)
    • 2. TÊN CƠ SỞ (7)
    • 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA CƠ SỞ (8)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (8)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (8)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (11)
    • 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ (11)
      • 4.1. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở (11)
      • 4.2. Hệ thống cấp điện, nước của cơ sở (12)
    • 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ (16)
      • 5.1. Quy mô của cơ sở (16)
      • 5.2. Thời gian đi vào hoạt động chính thức của cơ sở (27)
      • 5.3. Vốn đầu tư (27)
      • 5.4. Vị trí địa lý (27)
  • CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (31)
    • 1. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG (31)
    • 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (31)
  • CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (37)
    • 1. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI (37)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (37)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (37)
      • 1.3. Xử lý nước thải (0)
        • 1.3.1. Xử lý nước thải đối với khối Shophouse (40)
        • 1.3.2. Xử lý nước thải đối với khối TTTM (40)
    • 2. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI (49)
    • 3. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG (51)
    • 4. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (54)
    • 5. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG (56)
    • 6. PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG (57)
    • 7. CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC (59)
    • 8. CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (60)
  • CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (70)
    • I. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (70)
    • II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI (71)
    • III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG (72)
  • CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (74)
  • CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CỞ SỞ . 77 1. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI (78)
    • 2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI (TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC VÀ ĐỊNH KỲ) THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (78)
    • 3. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM (79)
  • CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (80)
  • CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (81)
  • PHỤ LỤC (82)

Nội dung

1.3.1. Xử lý nước thải đối với khối Shophouse........................................... 39 1.3.2. Xử lý nước thải đối với khối TTTM ................................................... 39 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI .........................................48 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG ƯỜNG....................................................................................................................50 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI..........53 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG...................55 PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG.................56 CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC ..................58 CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ..............................59 ƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ............ 69 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI.................................69 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI......................................70 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG ........................71 ƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ............... 73 ƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CỞ SỞ . 77 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI ...77 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI (TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC VÀ ĐỊNH THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT ..................................................................77 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM. ................78 ƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I VỚI CƠ SỞ................................................................................................ 79 ƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ ................................................... 80 Ụ LỤC........................................................................................................... 81

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

TÊN CHỦ CƠ SỞ

CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM RETAIL

 Địa chỉ: số 7 đường Bằng Lăng 1, Khu đô thị Vinhomes Riverside, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

 Người đại diện pháp luật của cơ sở: Trần Mai Hoa

 Chức vụ: Tổng Giám đốc

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105850244 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội cấp lần đầu ngày 11/04/2012, đăng ký thay đổi lần thứ 22 ngày 08/09/2022

 Loại hình hoạt động: Trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở thương mại.

TÊN CƠ SỞ

“TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI”

 Địa điểm cơ sở: số 22 Trần Hưng Đạo, khóm 1, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

Văn bả n th ẩm đị nh thi ế t k ế xây d ự ng, các lo ạ i gi ấy phép có liên quan đế n môi trườ ng, phê duy ệ t d ự án

Công văn số 116/QĐ-SXD, được Sở Xây dựng ban hành vào ngày 31/10/2017, phê duyệt tổng mặt bằng cho Trung tâm thương mại và dịch vụ kết hợp nhà ở thương mại tại phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

 Công văn số 01/TKCS của Sở Xây dựng cấp ngày 14/01/2019 về việc thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở

 Giấy phép xây dựng số 19/GPXD của Sở Xây dựng cấp ngày 31/01/2019

Quy ết đị nh phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩm định báo cáo đánh giá tác độ ng môi trườ ng; các gi ấy phép môi trườ ng thành ph ầ n

 Quyết định số 317/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 31/01/2019 của phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

“Trung tâm thương mại, dịch vụ kết hợp nhà ở thương mại”

 Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 73/GP-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 26/12/2019

Quy mô c ủ a cơ sở (phân lo ại theo tiêu chí quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đầu tư công)

Theo quy định của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019, cơ sở xây dựng trung tâm thương mại và khu nhà ở có vốn đầu tư 280.967.751.945 VNĐ được xem xét theo tiêu chí đầu tư công.

Cơ sở thuộc nhóm II được quy định tại Phụ lục IV, số thứ tự 2, mục I, trong Phụ lục kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ.

Do đó, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường.

CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA CƠ SỞ

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:

Tính chất của cơ sở là khu TTTM dịch vụ và nhà ở thương mại với quy mô:

- Khối TTTM: 4 tầng và 1 tầng hầm, diện tích xây dựng 3.011 m 2

Công suất của khu vực Showroom ô tô và Xưởng dịch vụ bảo trì, sửa chữa xe Vinfast (gọi tắt là Xưởng dịch vụ Vinfast) trong trung tâm thương mại:

Xe /năm Xe/tháng Xe/ngày Ô tô 3.744 312 12

Nhà ở thương mại (Shophouse) bao gồm 02 khối nhà với tổng cộng 26 căn, có diện tích xây dựng là 1.946 m², trong đó shophouse 1 có diện tích 765,2 m² và shophouse 2 có diện tích 1.180,8 m² Hiện tại, toàn bộ khu nhà ở thương mại đã được chuyển nhượng và không còn thuộc sự quản lý của chủ đầu tư, do đó công suất hoạt động của cơ sở hiện tại không bao gồm khu nhà ở thương mại.

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

 Quy trình hoạt động của khối trung tâm thương mại

Hình 1.1 Quy trình hoạt động của cơ sở

Nhập hàng – nguyên vật liệu Ăn uống

Siêu thị, cửa hàng dịch vụ

Chất thải rắn – Tiếng ồn – Nước thải – Chất thải nguy hại

Các sản phẩm và nguyên liệu được cung cấp sẽ được vận chuyển đến các cửa hàng trong trung tâm thương mại, nơi chúng sẽ được lưu kho, trưng bày hoặc chế biến Điều này nhằm phục vụ cho hoạt động của siêu thị, cũng như các dịch vụ mua sắm, ăn uống và giải trí cho khách hàng.

Hoạt động của trung tâm thương mại sẽ tạo ra các loại chất thải như rác thải rắn, nước thải, chất thải nguy hại và tiếng ồn Những chất thải này sẽ được chủ đầu tư quản lý trực tiếp.

Việc bổ sung showroom và dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, xe máy điện VinFast vào trung tâm thương mại sẽ dẫn đến sự phát sinh của nhiều loại chất thải, bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, nước thải và tiếng ồn Chất thải rắn sinh hoạt và nước thải sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ khoáng trước khi được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải của trung tâm thương mại, và các chất thải này sẽ được quản lý trực tiếp bởi chủ đầu tư Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại phát sinh từ xưởng dịch vụ VinFast, việc thu gom và xử lý sẽ được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Quy trình công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa xe Vinfast

 Sơ đồ quy trình sửa chữa, bảo dưỡng

Hình 1.2 Quy trình sửa chữa, bảo dưỡng của xưởng Vinnfast

Xe ô tô, xe máy điện

Kiểm tra sau sửa chữa, bảo dưỡng

Thay thế và sửa chữa các bộ phận của xe

Kiểm tra xe bị hư hỏng

-CTR: lốp xe, phụ tùng hỏng,

Khí thải từ quá trình sửa chữa, bảo trì

CTNH: dầu nhớt thải, giẻ lau, pin ắc quy,

Giao xe cho khách hàng

Rửa xe, rửa tay, vệ sinh các phụ tùng dính dầu mỡ

Tại khu vực sửa chữa và chăm sóc xe, nhân viên sẽ tiếp nhận và kiểm tra xe để xác định các bộ phận hư hỏng, từ đó tiến hành sửa chữa và bảo trì các bộ phận như săm, lốp xe và thiết bị khác Đặc biệt, tại xưởng dịch vụ bảo trì và sửa chữa xe Vinfast, không có công đoạn sơn xe, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ quá trình này.

Tại xưởng dịch vụ VinFast, chỉ thực hiện sửa chữa nhỏ mà không tiến hành đại tu máy móc Sau khi hoàn tất, xe sẽ được kiểm tra lại một lần nữa trước khi bàn giao cho khách hàng.

Chất thải từ quá trình bảo dưỡng và sửa chữa, bao gồm dầu nhớt thải, giẻ lau và các chi tiết bị loại bỏ có chứa thành phần nguy hại, sẽ được thu gom và lưu trữ an toàn trong khu vực chất thải nguy hại của xưởng dịch vụ.

Sau khi hoàn tất sửa chữa và bảo dưỡng, xe của khách hàng sẽ được đưa vào khu vực rửa xe để loại bỏ bụi bẩn và dầu mỡ trên bề mặt Tại đây, nhân viên sử dụng máy rửa áp lực để làm ướt và rửa xe bằng xà bông, đảm bảo chỉ rửa trên bề mặt mà không thực hiện rửa xe chuyên nghiệp Sau khi hoàn tất quá trình rửa, xe sẽ được lau khô và trả lại cho khách hàng Ngoài ra, nhân viên cũng thực hiện rửa tay và làm sạch các phụ tùng, phụ kiện dính dầu mỡ sau khi sửa chữa.

Nước thải từ quá trình rửa xe được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ tại hầm, sau đó được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải (XLNT) của trung tâm thương mại (TTTM) để tiếp tục quá trình xử lý.

 Sơ đồ quy trình Showroom

Hình 1.3 Quy trình hoạt động của Showroom Thuyết minh:

Xe ô tô và xe máy điện sẽ được chuyển đến showroom tại Lô L1 – K5 của TTTM để trưng bày Khách tham quan có thể xem và đặt xe ngay tại showroom, sau đó thực hiện các thủ tục mua bán Xe sẽ được giao từ công ty vận chuyển đến khách hàng, không phải từ xe trưng bày tại showroom.

Hoạt động tại Showroom ô tô chỉ là kinh doanh bán xe, không có hoạt động gây phát sinh chất thải

 Quy trình hoạt động của khối shophouse

Các căn hộ thương mại shophouse đã được hoàn thiện và hiện đang được chủ sở hữu bán lại cho những người có nhu cầu sinh sống hoặc kinh doanh.

Xe ô tô, xe máy điện Trưng bày

Giao xe chủ yếu là nước thải sinh hoạt và rác thải sinh hoạt, không thuộc sự quản lý của chủ cơ sở

3.3 Sản phẩm của cơ sở

Do loại hình hoạt động của cơ sở là Trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở thương mại nên không tạo sản phẩm trong quá trình hoạt động.

NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ

4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở

Danh mục trang thiết bị và máy móc vận hành trong giai đoạn hoạt động của cơ sở được tổng hợp trong Bảng 1.1.

TT Hạng mục Đơn vị Số lượng

1 Trạm biến áp Máy 01 1x1600kVA-22/0,4kV

2 Bể thu tách mỡ Bể 01 39,6 m 3

3 Bế chứa nước sinh hoạt (bể nước ngầm)

4 Bồn nước Bồn 02 Inox, 20 m 3 /bồn

5 Hệ thống xử lý nước thải

8 Máy phát điện dự phòng

9 Hệ thống điều hòa trung tâm

Hệ thống 01 2 máy lạnh trung tâm, công suất: 246 RT

10 Hệ thống PCCC Hệ thống 01 -

11 Pin năng lượng mặt trời Tấm pin 459 Công suất 183,6 KW

(Nguồn: Công ty Cổ Phần Vimcom Reital, 2022)

Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở:

TT Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất Khối lượng

1 Dầu DO (tải 100%) 200 lít/giờ

TT Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất Khối lượng

II Hệ thống xử lý nước thải

2 Hợp chất trợ lắng PAC dạng rắn 3 kg/ngày

4.2 Hệ thống cấp điện, nước của cơ sở

Nguồn cung cấp điện chính cho cơ sở được cấp từ Công ty điện lực Sóc Trăng Nhu cầu sử điện hiện hữu của TTTM như sau:

Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng điện hiện hữu

STT Tháng Tiêu thụ (KWh/tháng

(Nguồn: Công ty Cổ Phần Vincom Retail, 2022)

Nguồn nước cung cấp cho cơ sở được lấy từ hệ thống đường ống của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Sóc Trăng, và cơ sở không sử dụng nước ngầm.

 Nhu cầu sử dụng nước

 Quy mô tiêu thụ nước của Trung tâm thương mại

Theo hóa đơn cấp nước của khối TTTM có nhu cầu sử dụng dưới bảng sau:

Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nước hiện hữu

STT Tháng Lưu lượng nước thải

(Nguồn: Hóa đơn tiền nước của khối TTTM, 2022)

Bảng 1.4 Lưu lượng nước thải phát sinh

STT Tháng Lưu lượng nước thải

(Nguồn: Sổ theo dõi lưu lượng nước thải của HTXLNT, 2022)

Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt theo quyết định số 317/QĐ-UBND ngày 31/01/2019, nhu cầu sử dụng nước của TTTM được xác định rõ ràng.

Bảng 1.5 Quy mô sử dụng nước TTTM

QĐ ĐTM số 317/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 Hiện trạng Tên khu vực chức năng

Nhu cầu sử dụng nước

Tên khu vực chức năng Quy mô Nhu cầu sử dụng nước

I Tầng Khu công cộng Diện tích

(m²) (m³/ngày) Khu công cộng Diện tích

HK (nhân viên phục vụ) 20,53 0,04 HK (nhân viên phục vụ) 20,53 0,04

Bảo vệ đội xe 20,54 0,04 Khu công cộng 20,54 0,04

- Khu thời trang, trang sức, phụ kiện 729,36 0,73 Khu thời trang, trang sức, phụ kiện 729,36 0,73

Vinpro 925,38 0,93 Khu thời trang, trang sức, phụ kiện 309,28 0,31

- Khu thời trang, trang sức, phụ kiện 482,17 0,48 Khu thời trang, trang sức, phụ kiện 482,17 0,48

Siêu thị Winmart (phần phục vụ cho khách) 1.596,61 5,91

Siêu thị Winmart (phần phục vụ cho khách)

Siêu thị Winmart (phần phục vụ các dây chuyền chế biến)

Siêu thị Winmart (phần phục vụ các dây chuyền chế biến)

Khu Cinema 981,32 3,27 Khu Cinema 981,32 3,27 Ẩm thực 676,78 16,92 Ẩm thực 676,78 16,92

Kho Winmart 432,16 0,01 Kho Winmart 432,16 0,01 Ẩm thực 159,83 4,00 Ẩm thực 159,83 4,00

II Hạng mục khác Diện tích

(m²) (m³) Hạng mục khác Diện tích

6 Bãi đậu xe 1.681,32 2,52 Bãi đậu xe 1.681,32 2,52

Tổng cộng nhu cầu cấp nước 1 ngày 80,17 Tổng cộng nhu cầu cấp nước 1 ngày 94,81

Nước dự trữ cho hệ thống chữa cháy 679 Nước dự trữ cho hệ thống chữa cháy 679

Nước dự trữ cho giải nhiệt 70 Nước dự trữ cho giải nhiệt 70

TỔNG LƯỢNG NƯỚC CHO BỂ NƯỚC NGẦM

TỔNG LƯỢNG NƯỚC CHO BỂ NƯỚC NGẦM

Diện tích hoạt động của Vinfast: khu showroom diện tích 127,1 m 2 (tại Lô L1 – K5 thuộc tầng 1 của TTTM) và khu Xưởng dịch

 Nhu cầu sử dụng nước của Vinfast:

STT Hoạt động sử dụng nước

Quy mô Chỉ tiêu sử dụng

Nhân viên 2 người 15 lit/người/ngày

Khách hàng 5 người 3 lit/người/ngày

2 Hoạt động của Xưởng dịch vụ Vinfast

6 (xe/ngày) 100 lit/xe TCVN

Nhân viên 13 người 45 lit/người/ngày

 Quy mô tiêu thụ nước của khối shophouse

Tại cơ sở có 02 khối nhà gồm 26 căn hộ với nhu cầu sử dụng nước được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 1.6 Quy mô sử dụng nước khối shophouse

STT Tên khu vực chức năng

Tiêu chuẩn dùng nước (l/người)

1 Người dân trong căn hộ (26 căn, 4 người/căn)

(Nguồn: Công ty Cổ Phần Vincom Retail, 2022)

Các căn hộ thương mại shophouse hiện đã chuyển nhượng lại cho người dân có nhu cầu ở hoặc kinh doanh.

CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ

5.1 Quy mô của cơ sở

5.1.1 Quy mô sử dụng đất

Tổng diện tích đất theo quy hoạch chi tiết xây dựng: 9.482,5 m 2 Trong đó:

Bảng 1.7 Cân bằng sử dụng đất

QĐ ĐTM 317/QĐ- UBND ngày 31/01/2019

Diện tích xây dựng TTTM 3.011 3.011

Diện tích xây dựng Shophouse 2.169,57 1.946

4 Tổng diện tích sàn xây dựng

Tổng diện tích sàn TTTM 12.044 12.716,6

Tổng diện tích sàn Shophouse 8.678,29 8.129,7

5 Diện tích sàn tầng hầm (m 2 ) 3.011 3.011

(Nguồn: Công ty CP Vincom Retail, 2022)

5.1.2 Các hạng mục công trình chính

Quy mô trung tâm thương mại:

- Số tầng: gồm: 04 tầng nổi, 01 tầng mái và 01 tầng hầm

- Chiều sâu tầng hầm so với mặt nền sân: 3,3 m

- Tổng diện tích sàn xây dựng: 15.727,6 m 2

Bố cục không gian kiến trúc toàn dự án :

Bảng 1.8 Các hạng mục công trình chính của TTTM

Tầng QĐ ĐTM 317/QĐ-UBND ngày

Khu chức năng bao gồm gara cho ô tô và xe máy, phòng bảo vệ và đội xe, phòng đào tạo và sinh hoạt cùng với canteen, phòng hành chính, phòng kỹ thuật điện, nước, điều hòa và máy bơm, cũng như phòng camera, âm thanh, báo cháy và thông tin.

Kho; phòng Locker; phòng lưu chứa rác thông thường; phòng lưu chứa chất thải nguy hại riêng biệt; Trạm xử lý nước thải; thang bộ cho khách

Khu chức năng bao gồm gara cho ô tô và xe máy, phòng bảo vệ và đội xe, phòng đào tạo và sinh hoạt cùng với canteen Ngoài ra, còn có phòng hành chính, phòng kỹ thuật điện, nước, điều hòa và máy bơm, cùng với phòng camera, âm thanh, báo cháy và thông tin Bên cạnh đó, khu vực này cũng có kho, phòng locker, phòng lưu chứa rác thông thường, và phòng lưu chứa chất thải nguy hại riêng biệt Cuối cùng, trạm xử lý nước thải và thang bộ cho khách cũng được bố trí trong khu vực này.

Với các khu chức năng sau:

+ Sảnh chính, sảnh nhập hàng + Hành lang giao thông

+ Thang bộ và thang hàng + Phòng kỹ thuật điện + Các gian hàng bao gồm:

 Khu trang sức phụ kiện

Với các khu chức năng sau:

+ Sảnh chính, sảnh nhập hàng + Hành lang giao thông

+ Thang bộ và thang hàng + Phòng kỹ thuật điện + Các gian hàng bao gồm:

 Khu trang sức phụ kiện

Với các khu chức năng sau:

+ Hành lang giao thông quanh khu thông tầng

+ Thang bộ và thang hàng + Khu vệ sinh nam, nữ + Phòng kỹ thuật điện + Các gian hàng bao gồm:

Với các khu chức năng sau:

+ Hành lang giao thông quanh khu thông tầng

+ Thang bộ và thang hàng + Khu vệ sinh nam, nữ + Phòng kỹ thuật điện + Các gian hàng bao gồm:

Tầng QĐ ĐTM 317/QĐ-UBND ngày

Với các khu chức năng sau:

+ Hành lang giao thông quanh khu thông tầng

+ Thang bộ và thang hàng + Khu vệ sinh nam, nữ + Khu ban quản lý tòa nhà + Phòng kỹ thuật điện + Các gian hàng bao gồm:

 Các gian hàng ẩm thực

Với các khu chức năng sau:

+ Hành lang giao thông quanh khu thông tầng

+ Thang bộ và thang hàng + Khu vệ sinh nam, nữ + Khu ban quản lý tòa nhà + Phòng kỹ thuật điện + Các gian hàng bao gồm:

 Các gian hàng ẩm thực

Với các khu chức năng sau:

+ Hành lang giao thông quanh khu thông tầng

+ Thang bộ và thang hàng + Khu vệ sinh nam, nữ + Phòng kỹ thuật điện + Kho Winmart

+ Ban quản lý tòa nhà + Các gian hàng ẩm thực + Khu vực thông tầng Cinema + Khu vực tạm đóng

Với các khu chức năng sau:

+ Hành lang giao thông quanh khu thông tầng

+ Thang bộ và thang hàng + Khu vệ sinh nam, nữ + Phòng kỹ thuật điện + Kho Winmart

+ Ban quản lý tòa nhà + Các gian hàng ẩm thực + Khu vực thông tầng Cinema + Khu vực tạm đóng

Khu vực thông tầng, bồn nước, kỹ thuật thang máy, kỹ thuật điều hòa

Khu vực thông tầng, bồn nước, kỹ thuật thang máy, kỹ thuật điều hòa

(Nguồn: Công ty Cổ phần Vincom Retail, 2022)

Khu shophouse được thiết kế theo phong cách hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn nhà ở hiện tại Shophouse là sự kết hợp giữa căn hộ và cửa hàng, mang đến không gian sống tiện nghi và kinh doanh hiệu quả.

 Tổng diện tích xây dựng: 1.946 m 2 (shophouse 1 là 765,2 m 2 ,shophouse 2 là 1.180,8 m 2 )

 Tổng diện tích sàn xây dựng: 8.129,7 m 2 (shophouse 1 là 3.182,5 m 2 , shophouse 2 là 4.947,2 m 2 )

 Số tầng nổi: shophouse: 4 tầng

Khu shophouse được chia thành 02 lô, với 26 căn gồm các không gian kinh doanh, sinh hoạt, thư giãn và những khoảng xanh

Toàn bộ khu nhà ở thương mại nêu trên đã được chuyển nhượng, không thuộc quyền sở hữu của chủ cơ sở

5.1.3 Các hạng mục công trình phụ trợ a) Hệ thống giao thông

- Hệ thống giao thông toàn khu

Dự án nổi bật với đường Trần Hưng Đạo, tạo điểm nhấn cho toàn bộ khu vực Bên trong, các đường nội khu bao quanh shophouse và trung tâm thương mại, mang đến không gian thông thoáng và tiện lợi cho cư dân.

Toàn bộ hệ thống giao thông trong khu vực sẽ được chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước để vận hành và bảo dưỡng sau khi chủ đầu tư hoàn tất việc bàn giao nhà cho cư dân.

- Hệ thống giao thông nội bộ của trung tâm thương mại:

Giao thông tầng hầm bao gồm đường dốc lên xuống và hệ thống thoát hiểm, tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành về số lượng và khoảng cách Đường dốc có chiều rộng 6m, đảm bảo cho 02 làn xe di chuyển Các thang bộ thoát hiểm được thiết kế với chiều rộng 1,8m.

Giao thông tầng nổi bao gồm thang cuốn phục vụ di chuyển người, thang bộ dành cho thoát hiểm, và thang hàng để vận chuyển hàng hóa.

 Thang bộ : 04 cái (gồm 3 thang phục vụ thoát hiểm và 1 thang lưu thông từ tầng hầm lên tầng 1), chiều rộng vế thang =1,8m

 Hệ thống giao thông đối nội và đối ngoại được quy hoạch đảm bảo an toàn, thuận lợi và thông thoáng

 Thiết kế đường nội khu: bề rộng lòng đường = 7m, bề rộng vỉa hè mỗi bên 3m

Xây dựng các gờ chắn giảm tốc độ trên các tuyến đường nội bộ b) Hệ thống điện

- Nguồn điện cung cấp chính cho công trình được lấy từ lưới điện trung thế 22kV của khu vực đến

Trong công trình lắp đặt trạm biến áp, có một máy biến áp khô 1x1600kVA - 22/0,4KV được đặt tại tầng kỹ thuật tầng hầm để cung cấp điện cho toàn bộ phụ tải Ngoài ra, có một máy phát điện dự phòng với công suất 1x1250 KVA - 380/220V, tần số 50Hz Khi xảy ra sự cố mất điện lưới, các phụ tải điện của công trình và một máy chiller sẽ được cấp điện từ máy phát điện dự phòng thông qua bộ chuyển mạch tự động (ATS).

Tuyến cáp ngầm trung thế từ điểm đấu đến tủ trung thế của TBA kios shophouse sử dụng cáp ngầm 24kV Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-W 3x240mm² Cáp có đặc tính chống thấm dọc, với màn đồng của mỗi pha được chế tạo bằng băng đồng có độ dày tối thiểu 0,127mm và độ gối mép tối thiểu 15% Màn đồng của 3 pha sẽ tiếp xúc trực tiếp với nhau, đảm bảo tiết diện màn đồng tối thiểu là 25mm².

- Tại tủ trung thế của trạm biến áp dùng 02 đầu Tplug 24kV-M3x240mm 2 đấu

02 sợi cáp vào 01 ngăn cáp đến và 01 ngăn cáp đi (02 ngăn cầu dao phụ tải 24kV- 630A-20kA/3s)

Hệ thống rơ le bảo vệ được lắp đặt tại tủ điện sẽ tự động gửi tín hiệu cắt điện khi phát hiện lỗi hoặc sự cố trong lưới điện.

Cáp ngầm Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-W 3x240mm2-24kV được lắp đặt trên đường đất, thảm cỏ và vỉa hè, với khoảng cách từ mép bó vỉa từ 0,5 đến 1,0 mét Đoạn cáp đi qua đường được bảo vệ bằng ống nhựa xoắn chịu lực HDPE150/195, được chôn trong đất để đảm bảo an toàn và độ bền.

- Cáp chôn trực tiếp trong đất ở độ sâu 0,7m Rãnh rải cáp đào sâu 0,8m

- Toàn bộ shophouse, chiếu sáng đường xung quanh shophouse và trung tâm thương mại được cấp nguồn từ trạm biến áp kios 320kVA

Chỉ tiêu chiếu sáng đường được thiết lập để đảm bảo độ chói phù hợp cho từng loại đường Tất cả các đường có mặt cắt từ 3,5 m trở lên đều được chiếu sáng Đối với đường trục chính có mặt cắt từ 7,5 m, sẽ bố trí 2 tuyến chiếu sáng hai bên đường, trong khi đường có mặt cắt nhỏ hơn hoặc bằng 7,5 m chỉ cần 1 tuyến chiếu sáng một bên.

- Toàn bộ các đường cáp trục này được đi ngầm trong hào cáp và luồn trong ống HDPE đi ngầm

- Mạng điện chiếu sáng được thiết kế riêng biệt với hệ thống cấp điện sinh hoạt và được điều khiển bật tắt bằng tủ điều khiển tự động

Chiếu sáng đường phố sử dụng đèn LED 70W, một thiết bị hiện đại giúp tiết kiệm điện năng Khoảng cách giữa các cột đèn được bố trí từ 25 đến 30m Hệ thống cấp và thoát nước cũng được thiết kế đồng bộ với hệ thống chiếu sáng.

Hệ thống cấp nước trong nhà cao tầng sử dụng ống nhựa chất lượng cao, được sản xuất theo công nghệ Đức, bao gồm các phụ tùng như tê, cút, côn Ống nước lạnh phải đạt tiêu chuẩn PN 10/SDR9, trong khi ống nước nóng cần đảm bảo tiêu chuẩn PN 20/SDR6 Hệ thống ống và phụ kiện cho nước lạnh và nước nóng sử dụng công nghệ hàn nhiệt PPR với đường kính ống từ 20 đến 63 Đặc biệt, ống trong trạm bơm cấp nước sinh hoạt được làm từ ống thép không gỉ cùng với các phụ kiện tương ứng.

Tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải

 Hệ thống thoát nước thải của TTTM:

Nước thải từ các WC được thu gom qua các ống đứng, sau đó chuyển hướng nằm ngang và dẫn vào bể tự hoại xây dựng chắc chắn, nằm trong hầm Cuối cùng, nước thải được dẫn đến trạm xử lý nước thải.

 Nước thải từ hoạt động khác: lavabo, vệ sinh sàn nhà vệ sinh,… nước thải theo đường dẫn nước thải hệ thống xử lý nước thải

 Nước thải từ các khu ẩm thực này theo đường ống dẫn nước thải vào ngăn tách mỡ được hợp khối với khu xử lý nước thải

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG

- Hiện nay, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022, về việc Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm

- Tại tỉnh Sóc Trăng chưa có quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh và phân vùng môi trường.

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Cơ sở tại thành phố Sóc Trăng xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B Nước thải sau khi xử lý sẽ được kết nối vào hệ thống ống thoát nước riêng trên đường Lý Tự Trọng và sau đó được dẫn ra Sông Maspero.

Sông Maspero, với cấp độ V, có chiều sâu trung bình 2,5m và chiều rộng trung bình 50m, đảm bảo luồng lạch đủ cho phương tiện thủy hoạt động Thuộc lưu vực sông Cửu Long, sông Maspero chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ chế độ thủy văn của sông này Nằm ở cửa sông Hậu, sông Maspero bị tác động bởi chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông, dẫn đến sự biến động phức tạp của mực nước Trong một ngày đêm, mực nước thay đổi hai lần, tạo ra hai đỉnh và hai chân triều với độ cao không đồng nhất Đỉnh triều chênh lệch từ 0,2 đến 0,4m, trong khi chân triều có sự chênh lệch lớn hơn từ 1 đến 2,5m Mỗi tháng có hai chu kỳ triều, mỗi chu kỳ kéo dài khoảng 15 ngày, trong đó có 3 đến 5 ngày triều lên xuống mạnh (triều cường) và 3 đến 5 ngày triều lên xuống yếu (kỳ triều kém).

Theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được thực hiện thông qua quy trình đánh giá sơ bộ nguồn tiếp nhận nước thải.

Hình 2.1 Quy trình đánh giá sơ bộ nguồn tiếp nhận nước thải b) Đánh giá chi tiết nguồn tiếp nhận nước thải

Hình 2.2 Quy trình đánh giá chi tiết nguồn tiếp nhận nước thải

Vị trí xả thải đề xuất có nằm trên hoặc ngay thượng lưu khu vực bảo hộ vệ sinh không?

Sông có xảy ra hiện tượng nước đen và bốc mùi thối

Sông có hiện tượng sinh vật thủy sinh bị đe dọa sự sống hoặc hiện tượng cá chết hàng loạt không?

Trên sông có từng xảy ra hiện tượng tảo nở hoa không?

Vị trí xả thải có nằm trong khu vực bảo tồn không?

Trong khu vực đã từng có báo cáo, số liệu liên quan đến vấn đề bệnh tật cộng đồng do tiếp xúc với nguồn nước sông không?

Nguồn nước sông có thể còn khả năng tiếp nhận nước thải

Có số liệu đáng tin cậy về nồng độ chất ô nhiễm đang đánh giá trong nguồn nước tiếp nhận?

Giá trị chất ô nhiễm trong nguồn tiếp nhận có vượt quá giới hạn cho phép của các tiêu chuẩn chất lượng nước hay không? Điều này cần được xem xét để đảm bảo nguồn nước đáp ứng các quy định về chất lượng.

Nguồn nước còn khả năng tiếp nhận đối với một số chất ô nhiễm đang đánh giá

Xác định đối với từng chất ô nhiễm

Để đánh giá chất lượng nước mặt tại sông Maspero, cần xác định các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nước thải Báo cáo đã tham khảo mẫu nước mặt sông Maspero vào tháng 4/2022 từ Công ty TNHH Kinh doanh thương mại và dịch vụ Vinfast, với kết quả được trình bày như sau:

Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Maspero

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 08-MT

10 Tổng dầu mỡ mg/l KPH 1

(Nguồn: Trung tâm Coshet, tháng 04/2022)

- QCVN 08-MT :2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- Kết quả đính kèm phụ lục báo cáo

Kết quả quan trắc nước mặt cho thấy các thông số ô nhiễm tại sông Maspero nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 về chất lượng nước mặt Do đó, chất lượng sông Maspero được đánh giá là khá tốt và có khả năng tiếp nhận các nguồn nước thải từ khu vực.

Kết quả nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tháng 12 năm 2022:

Bảng 2.2 Kết quả quan trắc nước thải

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 14:2008/

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 14:2008/

9 Dầu mỡ động thực vật mg/l 3,65 20

10 Chất hoạt động bề mặt mg/l 0,59 10

(Nguồn: Công ty TNHH E.U.C 12/2022) Nhận xét kết quả:

Kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý của HTXLNT trong tháng 12 năm 2022 cho thấy tất cả các chỉ tiêu quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi đấu nối ra hệ thống thoát nước thải của thành phố Điều này đánh giá khả năng chịu tải của Sông Maspero.

Nội dung đánh giá theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước tại sông Maspero được tính toán theo phương pháp đánh giá gián tiếp:

Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải được tính theo công thức:

+ L tn – khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm (đơn vị tính là kg/ngày)

Ltđ là tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt cho một đoạn sông, được đo bằng đơn vị kg/ngày Hệ số an toàn Fs được ước tính là 0,4.

(Nếu giá trị L tn > 0 thì nguồn nước vẫn còn khả năng tiếp nhận đối với chất ô nhiễm

Ngược lại, nếu giá trị L tn < 0 có nghĩa là nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận đối với chất ô nhiễm

*Xác định tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt, cụ thể được tính theo công thức:

+ L td - Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối với đoạn sông, đơn vị tính (kg/ngày)

Giá trị giới hạn C qc của thông số chất lượng nước mặt được quy định theo tiêu chuẩn kỹ thuật QCVN 08 – MT: 2015/BTNMT, với đơn vị tính là mg/l Giá trị này tương ứng với mục đích sử dụng nước mặt của đoạn sông và được lấy từ thông số tại cột B1.

+ Q s – Lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá (lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất ở đoạn sông cần đánh giá trước khi tiếp nhận nước thải, m 3 /s)

+ Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên (được chuyển đổi từ đơn vị tính là mg/l, m 3 /s thành đơn vị tính là kg/ngày

*Xác định tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước, cụ thể được tính theo công thức:

+ L nn – Tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông, đơn vị tính (kg/ngày)

Kết quả phân tích giá trị nồng độ cực đại của chất ô nhiễm trong nguồn nước trước khi tiếp nhận nước thải được thể hiện qua giá trị Cnn, đơn vị tính là mg/l Giá trị Cnn được xác định dựa trên kết quả phân tích mẫu nước mặt tại điểm cuối xả thải.

+ Q s – Lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá (lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất ở đoạn sông cần đánh giá trước khi tiếp nhận nước thải, m 3 /s)

+ Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên

*Xác định tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải, được tính theo công thức:

+ Lt – Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải, đơn vị là kg/ngày

+ Qt – Lưu lượng lớn nhất của nguồn thải, đơn vị tính là m 3 /s Q 110m 3 /ngày.đêm  0,00127m 3 /s

Kết quả phân tích ô nhiễm trong nguồn nước thải được xác định dựa trên giá trị cho phép thải ra môi trường theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột B Dựa vào công thức đã áp dụng, bảng tính toán được trình bày như sau:

Bảng 2.3 Khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm

Thông số Đơn vị pH TSS COD BOD 5 Amoni Nitrat Photphat Coliform

Ltd (kg/ngày) 1.252.800 8.640.000 5.184.000 2.592.000 155.520 1.728.000 51.840 1.296.000.000 Lnn (kg/ngày) 1.095.552 3.628.800 3974400 1728000 58752 96768 13996,8 794.880.000

Nước mặt sông Maspero có khả năng tiếp nhận các thông số ô nhiễm từ nước thải như TSS, COD, BOD5, Amoni, nitrat, photphat và Coliform Nước thải phát sinh từ dự án được xử lý qua hệ thống đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung trên đường Lý Tự Trọng và sau đó thải ra sông Maspero Do đó, nước thải sau xử lý không ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sông Maspero.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa từ khối công trình được thu gom từ mái nhà qua hệ thống ống uPVC D110-140, sau đó dẫn vào hệ thống thu gom nước mưa được bố trí xung quanh cơ sở.

Hệ thống thoát nước mưa hoạt động theo chế độ tự chảy, được thiết kế xung quanh các công trình với đường kính ống thoát nước mưa là D300, D400 và D600, có kết cấu bê tông cốt thép (BTCT).

Nước mưa của cơ sở thoát ra hệ thống thu gom, thoát nước mưa của khu vực tại

01 điểm trên đường Lý Tự Trọng Kích thước hố ga: dài x rộng = 1,0m x 1,0m

1.2 Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Công trình thu gom nướ c th ả i

Hình 3.2 Sơ đồ thoát nước thải

Nước mưa mái Nước mưa sân bãi

Hệ thống thu gom nước mưa xung quanh cơ sở

Hệ thống thoát nước mưa của khu vực trên đường Lý Tự Trọng

HT thu gom nước thải

Hệ thống XLNT của TTTM

Nước thải của khối TTTM

Nước thải của khối shophouse

Hệ thống thoát nước khu vực

 Công trình thu gom nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu shophouse

Mỗi căn hộ shophouse đều được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn và kết nối với hệ thống ống thoát nước thải uPVC D200 chạy dọc khu vực, dẫn ra đường Lý Tự Trọng Trong quá trình hoạt động, tùy thuộc vào loại hình kinh doanh, chủ căn hộ sẽ xây dựng hệ thống xử lý riêng và báo cáo với cơ quan chức năng.

 Công trình thu gom nước thải sinh hoạt phát sinh từ TTTM

 Sơ đồ thu gom nước thải của TTTM

Hình 3.3 Sơ đồ thoát nước thải của khối TTTM

Nước thải từ các WC được thu gom qua ống đứng thoát nước uPVC D110, sau đó kết nối với ống thoát nước rửa uPVC D140-D160, chuyển hướng nằm ngang và dẫn vào bể tự hoại xây hợp khối Bể này được đặt trong hầm và sau đó nước thải được dẫn về trạm xử lý Lưu lượng nước thải từ WC khoảng 17,48 m³/ngày, chiếm 30% tổng lượng nước thải sinh hoạt, với tổng lưu lượng nước sinh hoạt là 58,28 m³/ngày.

Nước thải từ các hoạt động như lavabo và vệ sinh sàn nhà vệ sinh được dẫn qua ống uPVC D160 theo phương ngang đến hệ thống xử lý nước thải Lưu lượng nước thải từ WC và các hoạt động khác ước tính khoảng 40,80 m³/ngày, chiếm 70% tổng lượng nước thải sinh hoạt.

Nước thải từ các khu ẩm thực có lưu lượng 31 m³/ngày được dẫn qua ống uPVC D140, kết nối với ống uPVC D160 theo phương ngang, đưa nước thải vào ngăn tách mỡ liên kết với khu xử lý nước thải.

Nước thải từ Xưởng dịch vụ Vinfast với lưu lượng 3,0 m³/ngày, bao gồm nước rửa xe, nước rửa tay nhân viên sau sửa chữa và nước rửa thiết bị, được thu gom và dẫn về bể tách dầu mỡ khoáng để xử lý sơ bộ Sau đó, nước thải sẽ được chuyển đến bể tách mỡ để tiếp tục quá trình xử lý.

Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải của khối TTTM với công suất 110m³/ngày.đêm, đạt tiêu chuẩn cột B theo QCVN 14:2008/BTNMT Sau khi xử lý, nước thải được bơm ra ngoài qua hệ thống bơm tự động và có đồng hồ đo lưu lượng, trong khi nhân viên vận hành sẽ ghi chép lưu lượng nước thải đầu ra hàng ngày.

Hệ thống XLNT tập trung

Nước thải từ hoạt động khác: lavabo, vệ sinh sàn nhà vệ sinh,…

NT Xưởng dịch vụ Vinfast

Bể tách dầu mỡ khoáng

1.2.2 Công trình thoát nướ c th ả i

 Công trình thoát nước thải của Khối Shophous e

Hệ thống thoát nước thải của khối Shophouse đã được bàn giao cho cư dân và được xử lý theo báo cáo môi trường đã được phê duyệt Nước thải từ các căn hộ được thu gom qua bể tự hoại 3 ngăn, sau đó dẫn vào hệ thống thu gom bằng ống nhựa PVC D200 Cuối cùng, nước thải được đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố, chảy ra sông Maspero, không thuộc quản lý của chủ cơ sở.

 Công trình thoát nước thải của khối TTTM

Hình 3.5 Hệ thống thoát nước thải của TTTM Như đã trình bày trong biện pháp thu gom nước thải của TTTM:

 Nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn;

 Nước thải khu ẩm thực được thu gom xử lý sơ bộ bằng bể tách mỡ;

 Nước thải từ xưởng dịch vụ Vinfast được thu gom xử lý sơ bộ bằng bể tách dầu mỡ khoáng sau đó dẫn về bể tách mỡ của TTTM;

 Nước thải từ các hoạt động khác của TTTM dẫn về bể điều hòa

Toàn bộ nước thải phát sinh từ TTTM được thu gom và dẫn về hệ thống xử lý nước thải có công suất 110 m³/ngày.đêm, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT - cột B, K = 1,0.

Nước thải sau khi được xử lý sẽ được kết nối với hệ thống ống thoát nước của cơ sở dọc theo đường Lý Tự Trọng, và sau đó được dẫn ra sông Maspero.

Nước thải từ khối shophouse

Hệ thống thoát nước của Dự án

Hệ thống thoát nước của thành phố

Nước thải từ trung tâm thương mại

Hệ thống XLNT, công suất: 110 m 3 /ngày

Hệ thống thoát nước thành phố

1.3.1 Xử lý nước thải đối với khối Shophouse

Mỗi căn nhà được bố trí 01 bể tự hoại và có 04 người ở/căn Vậy tổng lượng người trong khu vực shophouse là 104 người

Chủ đầu tư bố trí bể tự hoại có dung tích 1 m 3 - 2 m 3 /căn hộ, xử lý sơ bộ trước khi thoát ra cống thoát nước chung

Theo quyết định số 317/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành ngày 31/01/2019, nước thải từ khối nhà Shophouse sẽ được thu gom thông qua bể tự hoại.

Mỗi căn hộ được trang bị 3 ngăn trước khi kết nối với hệ thống thu gom nước thải bằng ống nhựa PVC có đường kính D200 Hệ thống này sau đó được đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của thành phố, dẫn đến nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng là sông Maspero.

Hiện nay, toàn bộ khu nhà ở thương mại đã được chuyển nhượng nên chủ cơ sở không quản lý việc xử lý nước thải của khu nhà ở thương mại

1.3.2 Xử lý nước thải đối với k hối TTTM

Khu vực trung tâm thương mại

Chủ cơ sở đã lắp đặt một bể tự hoại có dung tích 107 m³ tại tầng hầm, kết hợp với trạm xử lý nước thải Bể này thực hiện xử lý sơ bộ trước khi nước thải được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, trước khi kết nối vào hệ thống thoát nước của khu vực.

Bể tự hoại là công trình thực hiện hai chức năng chính: lắng và phân huỷ cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 đến 8 tháng, trong thời gian này, dưới tác động của các sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ sẽ được phân huỷ dần Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại đạt từ 60 đến 65% đối với cặn lơ lửng (SS) và từ 20 đến 40% đối với BOD.

Sơ đồ một kiểu bể tự hoại điển hình được đưa ra trên hình sau:

Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI

2.1 Bụi và khí thải từ quá trình hoạt động của các phương tiện giao thông

Khi dự án bắt đầu hoạt động, nhu cầu giao thông và vận chuyển tăng lên, dẫn đến sự gia tăng khói bụi và ô nhiễm không khí từ quá trình đốt nhiên liệu, bao gồm bụi, SOx, NOx, và CO Để giảm thiểu ô nhiễm này, chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp khắc phục hiệu quả.

Để giảm thiểu bụi phát tán từ mặt đường khi có phương tiện vận tải qua lại, cần thường xuyên phun ẩm và vệ sinh các tuyến đường nội bộ cũng như đường ra vào dự án.

 Đường nội bộ trong khu vực dự án được bê tông hoá

 Thường xuyên kiểm tra và sửa chữa khu vực sân, đường bị xuống cấp có khả năng phát sinh bụi

 Phân phối các luồng xe vào ra dự án hợp lý và quy định tốc độ xe ra vào dự án 20km/h

Thành lập tổ vệ sinh môi trường tại khu vực trung tâm thương mại nhằm quét dọn đường phố thường xuyên, giúp giảm thiểu bụi từ giao thông.

Trồng cây xanh xung quanh khu vực shophouse và trung tâm thương mại, cùng với việc bố trí chậu cây tại từng hộ dân, sẽ gia tăng mảng xanh trong khu vực Chủ cơ sở cam kết thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí thông qua việc kiểm tra định kỳ và báo cáo giám sát môi trường cho cơ quan chức năng.

2.2 Khí thải từ máy phát điện dự phòng

Máy phát điện được đặt ở tầng hầm của trung tâm thương mại, phục vụ cho việc mất điện của trung tâm thương mại

Khi sử dụng dầu DO chạy máy phát điện dự phòng nhận thấy các chỉ tiêu ô nhiễm đều đạt giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT (cột B)

Các biện pháp bảo vệ môi trường thực hiện như sau:

STT Nội dung Vị trí bố trí Ghi chú

1 Vị trí đặt máy Tầng hầm Phòng máy phát điện được bố trí riêng biệt, diện tích 58.2 m 2

2 Vị trí lấy gió Tầng hầm

+ Vị trí lấy gió vào cho máy phát điện bằng louver đặt tại tầng hầm 1 và cấp gió cho máy phát điện

3 Vị trí miệng tản khí Tầng 1

+ Vị trí miệng tản nhiệt máy phát điện ở tầng

1 Vị trí này giáp với đường nội bộ gần lối vào hầm

4 Tiêu âm gió ra, gió vào Tầng hầm

+ Cửa tiêu âm gió vào tại lam có kích thước W3.500mmxH2.330mm

+ Cửa tiêu âm gió ra tại lam có kích thước W3.000mmxH2.400mm

5 Vị trí xả khí thải Tầng 1 Vị trí miệng xả khí thải ra môi trường được bố trí ở tầng 1, vị trí này giáp với đường nội

STT Nội dung Vị trí bố trí Ghi chú bộ gần lối vào hầm nên mức độ tác động được đánh giá là không đáng kể

2.3 Khí thải từ hệ thống điều hòa, từ quá trình nấu ăn của khu vực bếp

Sử dụng hệ thống điều hòa hiện đại với 2 máy lạnh trung tâm 1 chiều lạnh có công suất 246RT, hệ Water Cooled Liquid Chiller, cung cấp điều hòa cho toàn bộ khối công trình.

Chủ cơ sở đã lắp đặt hệ thống ống dẫn khí thải từ khu vực nấu nướng ra ngoài công trình, nhằm đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh dự án.

 Mùi từ thùng rác, khu vực lưu giữ rác:

 Rác được chứa trong các thùng rác kín nên hạn chế phát sinh mùi ra khu vực xung quanh

 Rác thu gom hằng ngày nên hạn chế được phân hủy rác nên hạn chế mùi phát sinh

 Mùi phát sinh từ hệ thống cống thoát nước thải:

 Hệ thống thoát nước thải xây dựng kín và ngầm dưới đất nên cũng hạn chế được mùi phát sinh

 Bố trí hệ thống thu gom mùi từ các hạng mục phát sinh mùi trong Trạm XLNT.

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

 Mùi từ quá trình nấu ăn của khu căn hộ và các gian hàng ẩm thực:

Hoạt động nấu nướng tại các gian hàng ẩm thực và khu vực bếp của các căn hộ tạo ra khí thải, nhưng mức độ phát sinh không lớn và thời gian tác động cũng ngắn.

Mỗi căn nhà Shophouse được thiết kế với tiêu chuẩn thông thoáng, có cửa sổ và độ chiếu sáng hợp lý Các khu vực nấu ăn trong từng căn hộ và gian hàng đều được trang bị hệ thống chụp hút và ống thoát khí, đảm bảo mùi nấu ăn không ảnh hưởng đến không gian xung quanh.

3 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

Trung tâm thương mại thực hiện quản lý, phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2020 Điều này được cụ thể hóa qua Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định chi tiết trong việc bảo vệ môi trường.

A Chất thải rắn sinh hoạt

 Tr ung tâm thương mại

Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động của trung tâm thương mại (TTTM) đạt 1.441 kg mỗi ngày, chủ yếu bao gồm thực phẩm thừa, rau củ hỏng, bọc nilon và chai lọ.

Bố trí các loại thùng rác ở mỗi khu chức năng phù hợp với quy mô của từng khu và đảm bảo phân loại rác tại nguồn

Chủ cửa hàng tự trang bị thùng rác tại các cửa hàng và gian hàng, với dung tích và vị trí khác nhau tùy thuộc vào loại hình kinh doanh.

Cuối ngày nhân viên của trung tâm sẽ thu gom và vận chuyển xuống nhà lưu chứa rác đặt tại tầng hầm

 Công trình lưu giữ, xử lý:

 Thiết bị lưu chứa: Bố trí thùng chứa chất thải có dung tích 120 lít - 240 lít, có nhãn dán chất thải rắn sinh hoạt, có nắp đậy

 Diện tích khu vực lưu chứa: 15,87 m 2

 Vị trí khu vực lưu chứa: tầng hầm

Khu vực lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt cần được thiết kế với phòng riêng biệt, có nền bê tông cốt thép, tường gạch và trần bê tông cốt thép Cửa ra vào phải có khóa kín và được gắn biển báo rõ ràng để chỉ dẫn về khu vực này.

Chủ cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng để thực hiện việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại TTTM với tần suất 1 lần mỗi ngày.

Chất thải rắn sinh hoạt từ Xưởng dịch vụ VinFast phát sinh khoảng 6,5 kg mỗi ngày, với 13 nhân viên làm việc tại đây Thành phần chính của chất thải bao gồm thực phẩm thừa, bọc nilon và chai lọ.

 Công trình lưu giữ, xử lý

Chất thải rắn sinh hoạt tại khu xưởng dịch vụ sẽ được lưu trữ tạm thời trong thùng rác 240 lít đặt trước khu vực xưởng Nhân viên vệ sinh sẽ thu gom và chuyển lượng chất thải này về khu lưu giữ chất thải tập trung của TTTM, có diện tích 15,87 m², với tần suất thu gom 1 lần mỗi ngày.

Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động của shophouse đạt 135,2 kg/ngày, chủ yếu bao gồm thực phẩm thừa, rau củ hỏng, bọc nilon và chai lọ.

 Công trình lưu giữ, xử lý:

Mỗi hộ gia đình cần trang bị thùng rác tại nhà và tự mang rác ra phía trước để được thu gom hàng ngày bởi đơn vị địa phương Tần suất thu gom là 01 lần/ngày, và các hộ dân sẽ tự chịu chi phí xử lý rác thải.

Hiện tại, toàn bộ khu nhà ở thương mại đã được chuyển nhượng, do đó, chủ cơ sở không còn trách nhiệm quản lý việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong khu vực này.

Chất thải thông thường từ hoạt động của TTTM bao gồm bùn thải và dầu mỡ thải, như dầu ăn và mỡ động thực vật Theo biên bản thu gom chất thải phát sinh năm 2022, khối lượng chất thải này đã được ghi nhận cụ thể.

Bảng 3.7 Khối lượng chất thải thông thường phát sinh tại TTTM

TT Tên chất thải Trạng thái

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải của

Dầu mỡ thải và chất béo (dầu ăn, mỡ động thực vật) từ bể tách dầu mỡ

Chất thải này được TTTM hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định

Mỗi tháng, trung bình có khoảng 15 xe cần thay thế lốp, với mỗi xe thay thế 1 bánh Ruột xe và lốp xe nặng khoảng 8kg, dẫn đến tổng lượng lốp xe thải phát sinh khoảng 120 kg mỗi tháng.

 Phụ tùng thải: khoảng 52 kg/tháng

Vậy tính trung bình khối lượng chất thải công nghiệp thông thường khoảng 172 kg/tháng, tương đương 2.064 kg/năm

Bảng 3.8 Khối lượng chất thải thông thường phát sinh tại Xưởng dịch vụ Vinfast

TT Tên chất thải Trạng thái Mã CTCNTT

Khối lượng kg/tháng kg/năm

TT Tên chất thải Trạng thái Mã CTCNTT

Khối lượng kg/tháng kg/năm

 Công trình lưu giữ, xử lý

Chất thải này sẽ được phân loại và bố trí khu vực lưu chứa chất thải với diện tích

18 m 2 trong khu vực hoạt động của Xưởng dịch vụ Vinfast Phòng lưu chứa chất thải công nghiệp thông thường được bố trí riêng biệt

Xưởng dịch vụ VinFast đã ký hợp đồng với đơn vị chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành Tần suất thực hiện công việc này dao động từ 2 đến 4 lần mỗi năm, tùy thuộc vào khối lượng chất thải phát sinh tại xưởng.

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Trung tâm thương mại thực hiện quản lý, phân loại, thu gom và xử lý chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.

 Thành phần, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở:

Bảng 3.9 Khối lượng chất thải nguy hại của TTTM

TT Tên chất thải Trạng thái

KL dự kiến (kg/năm)

1 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải Rắn 16 01 06 02 18

2 Pin, ác quy thải Rắn 16 01 12 - 02

3 Dầu động cơ thải Lỏng 17 02 03 - 05

4 Hộp mực in thải Rắn 08 02 04 - 01

5 Giẻ lau dính thành phần nguy hại Rắn 18 02 01 - 03

6 Các linh kiện điện tử thải Rắn 16 01 13 05 05

7 Bao bì mềm thải Rắn 18 01 01 - 06

Ghi chú: * Chứng từ thu gom chất thải nguy hại của TTTM năm 2022

 Công trình lưu giữ, xử lý:

 Thiết bị lưu chứa: Bố trí thùng chứa CTNH có dung tích 60 – 120 lít, mỗi thùng chứa 01 loại chất thải riêng biệt, có nhãn dán mã CTNH, có nắp đậy

 Diện tích khu vực lưu chứa: 6,12 m 2

 Vị trí khu vực lưu chứa: tầng hầm

Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại cần được thiết kế với phòng riêng biệt, có nền bê tông cốt thép, tường gạch và trần bê tông cố thép Cửa ra vào phải có khóa kín và được gắn biển báo rõ ràng ghi "Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại", cùng với nhãn phù hợp cho từng loại chất thải đang được lưu trữ.

Chủ cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM để thực hiện việc thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại Trung tâm Thương mại, theo phụ lục đính kèm của báo cáo.

Cơ sở sử dụng 459 tấm pin năng lượng mặt trời, với tuổi thọ lên tới 50 năm và khối lượng trung bình từ 22-24 kg mỗi tấm Khi hết tuổi thọ, chủ đầu tư sẽ thải bỏ các tấm pin này như chất thải nguy hại, với tổng khối lượng khoảng 11.016 kg Họ sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải theo quy định, đảm bảo không lưu trữ tại phòng lưu chứa chất thải nguy hại.

TT Tên chất thải Khối lượng (kg/50năm) Mã CTNH

1 Pin mặt trời thải (tấm quang năng thải) 11.016 19 02 08

 Thành phần, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh:

Bảng 3.10 Khối lượng chất thải nguy hại của Xưởng dịch vụ Vinfast

TT Tên chất thải Trạng thái Mã CTNH Khối lượng

1 Pin, ắc quy chì thải Rắn 19 06 01 360

Bao bì cứng bằng nhựa thải có dính thành phần nguy hại

3 Lọc dầu đã qua sử dụng Rắn 15 01 02 106,8

Giẻ lau, găng tay, vải bảo vệ dính thành phần nguy hại

TT Tên chất thải Trạng thái Mã CTNH Khối lượng

(kg/năm) Tổng số lượng (kg/năm) 4.846,4

 Công trình lưu giữ, xử lý:

Chất thải nguy hại phát sinh được phân loại, thu gom, lưu giữ tại khu vực hoạt động của xưởng dịch vụ

 Diện tích khu vực lưu chứa: 6,7 m 2

 Vị trí khu vực lưu chứa: mặt bằng Xưởng dịch vụ Vinfast

Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại cần được thiết kế và cấu tạo hợp lý, bao gồm phòng riêng biệt với vách xây gạch, trần bê tông và nền xi măng Cửa ra vào phải được đóng kín và có biển báo rõ ràng ghi "Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại", cùng với nhãn mác phù hợp cho từng loại chất thải đang được lưu trữ.

Xưởng dịch vụ VinFast thực hiện việc thu gom và lưu giữ chất thải nguy hại, đồng thời ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải theo đúng quy định pháp luật.

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

Tiếng ồn rung từ cơ sở phát sinh chủ yếu do hoạt động của phương tiện giao thông ra vào, máy phát điện và các máy móc thiết bị khác.

 Giảm thiểu tiếng ồn, rung từ phương tiện giao thông:

+ Xe ra vào yêu cầu đi với tốc độ chậm 20km/h, không bóp còi

+ Không cho các xe nổ máy trong lúc chờ nhận hàng

+ Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt

 Tiếng ồn, rung từ hoạt động máy phát điện, máy móc thiết bị:

+ Bố trí phòng đặt máy phát điện, máy lạnh trung tâm, máy móc thiết bị tại tầng hầm của tòa nhà

+ Định kỳ bão dưỡng máy phát điện dự phòng, hệ thống điều hòa, máy móc thiết bị,

+ Thiết kế các bộ phận giảm âm, lắp đặt đệm chống ồn ngay khi lắp đặt máy móc, thiết bị

+ Đảm bảo tiếng ồn không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và tiếng ồn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT

 Tiếng ồn, rung từ xưởng dịch vụ Vinfast:

+ Bố trí gờ giảm tốc để hạn chế tốc độ xe ra vào xưởng

Bố trí mặt bằng xưởng cần thông thoáng và tách biệt với các khu thương mại khác nhằm giảm thiểu tác động đến các loại hình kinh doanh tại trung tâm thương mại.

Cửa ra vào của xưởng dịch vụ Vinfast được đặt ở vị trí không tiếp giáp với khu dân cư và nhà ở, nhằm giảm thiểu tác động đến khu vực xung quanh.

PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

6.1 Biện pháp ứng cứu sự cố tầng hầm

Với lượng xe ra vào tương đối nhiều trong khu vực tầng hầm, chủ đầu tư cần có biện pháp ứng cứu cụ thể như sau:

 Lập bảng sơ đồ hướng dẫn vị trí thoát hiểm tại các nơi cần thiết trong tầng hầm

 Kết nối máy phát điện tức thì khi có sự cố

 Kiểm tra, bảo trì hệ thống PCCC và đèn chiếu sáng trong khu vực tầng hầm

 Trang bị còi báo hiệu khi có hiện tượng nhiệt độ xuống mức ngưỡng cho phép

 Bố trí nhân viên, bảo vệ tòa nhà và xe cứu thương ứng cứu kịp thời khi có sự cố

 Bố trí các bơm chống ngập tại các rãnh thoát nước trong tầng hầm

 Cầu thang thoát hiểm phải có đèn báo hiệu để dễ nhận biết

6.2 Biện pháp phòng chống cháy nổ

Hệ thống phòng cháy chữa cháy của dự án sẽ được thiết lập và phê duyệt bởi Cơ quan quản lý địa phương Chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp kỹ thuật đồng bộ và tuyên truyền nhằm thực hiện hiệu quả công tác phòng chống cháy nổ theo các yêu cầu đã đề ra.

Nội quy phòng chống cháy nổ và sự cố được công khai tại các vị trí phù hợp trong khuôn viên khu vực dân cư và các khu vực khác.

 Lắp đặt trụ chữa cháy cho toàn bộ khu vực (100m/1 trụ)

 Các khu căn hộ cao tầng có gắn thiết bị báo động cháy và hộp cứu hỏa;

 Tất cả các thiết bị phòng cháy chữa cháy lắp đặt nổi trong nhà và ngoài trời đều được sơn màu đỏ;

 Trang bị các bình chữa cháy cầm tay và đặt ở những vị trí thích hợp dễ lấy, dễ sử dụng

 Khu vực chứa nhiên liệu và các bình khí nén được đặt cách ly với các khu vực khác

Biện pháp ứng cứu khi có cháy xảy ra:

 Khi phát hiện cháy, người phát hiện phải hô to, kêu gọi lực lượng chữa cháy

 Phải bình tĩnh xác định khả năng lây lan, hỗ trợ dập tắt đám cháy, đồng thời thông báo cho lực lượng ứng cứu của TTTM

Khi xảy ra sự cố cháy, mọi người trong tòa nhà cần giữ bình tĩnh, nhanh chóng thông báo cho những người xung quanh và liên hệ với người có trách nhiệm của tòa nhà Đồng thời, hãy gọi điện đến số 114 để thông báo cho lực lượng PCCC gần nhất.

Cần nhanh chóng cắt điện khu vực cháy để đảm bảo an toàn Các nhân viên trong lực lượng ứng cứu của TTTM sẽ sử dụng dây dẫn nước cùng với các phương tiện khác như xô nước, mền chữa cháy và giẻ tẩm nước để dập tắt đám cháy.

Sử dụng các dụng cụ chữa cháy tại chỗ như bình cứu hỏa, xô nước, mền chữa cháy và giẻ tẩm nước để dập tắt đám cháy ngay lập tức Di chuyển các vật liệu dễ cháy để ngăn chặn cháy lan Nếu đám cháy không thể kiểm soát và có nguy cơ lan rộng, cần nhanh chóng tổ chức thoát nạn một cách trật tự và hợp lý, theo từng phần và nhóm theo tầng, sử dụng lối cầu thang bộ gần nhất, đồng thời tránh tình trạng chen lấn, xô đẩy gây hoảng loạn.

Hãy tìm các lối thoát nạn theo đèn chỉ dẫn và sử dụng cầu thang bộ để thoát hiểm Tuyệt đối không sử dụng thang máy, vì khi xảy ra hỏa hoạn, nguồn điện có thể bị ngắt, khiến bạn bị kẹt Cầu thang bộ được trang bị các thiết bị an toàn như đèn hướng dẫn thoát nạn EXIT, đèn chiếu sáng sự cố, cửa chống cháy và hệ thống điều áp buồng thang.

 Trong quá trình hướng dẫn mọi người thoát nạn ra ngoài cần ưu tiên người già, trẻ em và phụ nữ đang mang thai

Khi xảy ra sự cố cháy nổ trong tòa nhà, khói và các sản phẩm cháy độc hại có thể cản trở quá trình thoát nạn và ảnh hưởng đến sức khỏe con người Do đó, mọi người nên chuẩn bị các dụng cụ phòng hộ như khẩu trang, khăn mặt ướt và mặt nạ phòng độc để bảo vệ bản thân.

 Trường hợp khẩn cấp không còn lối thoát chỉ nhảy xuống dưới khi có nệm hơi và lưới cứu nạn của lực lượng PCCC

Điều động các phòng ban hỗ trợ và quyết định các biện pháp khẩn cấp để nhanh chóng dập tắt đám cháy, đồng thời chuyển tài sản và tài liệu hồ sơ ra khỏi khu vực xảy ra cháy.

6.3 Biện pháp phòng ngừa sự cố rơi thang máy

 Nhân viên kỹ thuật thường xuyên kiểm tra hoạt động của thang máy;

 Thường xuyên kiểm tra dây cáp của thang máy;

 Định kỳ bảo hành, bảo dường tháng máy

6.4 Biện pháp phòng ngừa ngộ độc an toàn thực phẩm Để phòng chống sự cố ngộ độc thực phẩm, chủ công trình phải thực hiện các biện pháp sau:

Hợp đồng với nhà cung cấp thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình bảo quản là rất quan trọng.

 Không sử dụng các loại gia vị, hương vị bị cấm trong chế biến thức ăn, đảm bảo món ăn an toàn cho khách

Để được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm khi công trình đi vào vận hành, bạn cần đăng ký với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Sóc Trăng.

Xây dựng và duy trì các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (ATTP) trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm là rất quan trọng, nhằm đảm bảo sự vận hành chính xác của các tiêu chuẩn này mọi lúc, mọi nơi.

6.5 Biện pháp phòng chống sự cố với công trình xử lý môi trường

 Đối với bể tự hoại:

 Tắc nghẽn bồn cầu hoặc tắc đường ống dẫn phân, nước tiểu Do đó, phải thông bồn cầu và đường ống dẫn để tiêu thoát phân và nước tiểu

 Tắc đường ống thoát khí bể tự hoại gây mùi hôi thối trong nhà vệ sinh hoặc có thể gây nổ hầm cầu

 Bể tự hoại đầy phải tiến hành hút hầm cầu

 Sự cố rò rĩ, vỡ đường ống cấp thoát nước:

 Đường ống cấp, thoát nước phải có đường cách ly an toàn

Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các mối nối, van khóa trong hệ thống đường ống dẫn là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và độ kín khít an toàn cho tất cả các tuyến ống.

 Không có bất kỳ các công trình xây dựng trên đường ống dẫn nước

 Biện pháp khắc phục sự cố hệ thống khống chế ô nhiễm môi trường ngừng hoạt động (chủ yếu là hệ thống XLNT, công suất 110 m 3 /ngày)

 Ngừng ngay việc đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước của khu vực

 Bơm nước thải chưa kịp xử lý về bể chứa, bể điều hòa để chứa tạm thời, chờ khắc phục sự cố

 Điều tra nguyên nhân và tiến hành khắc phục sự cố phù hợp (sửa bơm, vệ sinh lưới chắn rác, thông đường ống dẫn nước, dẫn hóa chất, …)

Sau khi khắc phục sự cố, bơm nước sẽ tiến hành thử nghiệm hệ thống xử lý Chất lượng nước được đánh giá qua cảm quan như màu sắc và độ đục, đồng thời kiểm tra một số thông số ô nhiễm thông thường Nếu hệ thống hoạt động bình thường và chất lượng nước sau xử lý đạt yêu cầu, bơm nước sẽ tiếp tục quá trình xử lý và vận hành hệ thống theo các nguyên tắc đã đề ra.

Khi xảy ra sự cố hệ thống, phải tập trung lực lượng kỹ thuật để khắc phục ngay lập tức, không để sự cố kéo dài trong nhiều ngày.

CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC

Toà nhà sẽ được bảo vệ bằng hệ thống chống sét như sau:

Trang bị hệ thống thoát sét

 Sử dụng hệ thống thoát sét với kim thu sét phóng điện sớm

Vị trí kim thu sét cần được đặt ở điểm cao nhất và phù hợp nhất của công trình, nhằm đảm bảo vùng bảo vệ bao trùm toàn bộ khuôn viên.

 Hệ thống tiếp đất thoát sét có tổng trở thấp, hệ thống tiếp đất này được liên kết đẳng thế với hệ thống nối đất của công trình

Khi đám mây xuất hiện, kim thu sét sẽ hoạt động ngay lập tức, phóng tia tiên đạo về phía dòng điện Nó chuyển toàn bộ năng lượng của sét xuống các cọc tiếp địa qua cáp thoát sét, giúp tản nhanh năng lượng trong đất.

 Thiết bị tự động hoạt động hoàn toàn, không cần bảo trì

 Nối đất đơn giản có thể nối vào hệ thống nối đất có sẵn

 Hệ thống tiếp đất thoát sét phải đạt R < 10 ohm

 Hệ thống bao gồm các bộ phận chính:

 Kim thu sét phóng tia tiên đạo sớm

 Cáp thoát sét chuyên dụng với nhiều lớp bọc chống cảm ứng

 Thiết bị đếm sét, ghi lại số lần sét đánh vào kim thu sét

 Hộp kiểm tra nối đất

 Hệ thống đất tổng trở

Thi công hệ thống tiếp đất hạ thế

Hệ thống nối đất được thiết kế nhằm trung hòa và tản dòng điện rò từ các tủ phân phối cũng như toàn bộ thiết bị điện khi xảy ra sự cố.

Hệ thống cọc đất sẽ được liên kết với thanh cái chính của hệ thống nối đất, đảm bảo phân phối điện cho toàn bộ công trình Các dây đất sẽ được phân phối đến các thiết bị chiếu sáng, tủ phân phối, máng cáp, thiết bị và ổ cắm điện.

 Điện trở của hệ thống nối đất không vượt quá 4 ohm tại mọi thời điểm trong năm.

CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trong quá trình hoạt động, Công ty thay đổi một số hạng mục công trình được trình bày cụ thể:

8.1 Thay đổi quy mô hạng mục bố trí công trình tầng 1 và tầng hầm của TTTM

TT Số tầng Theo Quyết định ĐTM số 317/QĐ-UBND ngày

Diện tích Công năng sử dụng Diện tích Công năng sử dụng

Tầng hầm có diện tích 3.011 m² được thiết kế với nhiều khu chức năng đa dạng, bao gồm gara để ô tô và xe máy, phòng bảo vệ và đội xe, cùng với các phòng đào tạo, sinh hoạt và canteen Ngoài ra, còn có phòng hành chính, phòng kỹ thuật điện, nước, điều hòa và máy bơm, cũng như phòng camera, âm thanh, báo cháy và thông tin Tầng hầm còn có kho, phòng locker, phòng lưu chứa rác thông thường, và phòng lưu chứa chất thải nguy hại riêng biệt Cuối cùng, có trạm xử lý nước thải và thang bộ dành cho khách.

3.011 m 2 Bố trí thêm khu vực sạc xe máy điện diện tích 148 m 2 , xe ô tô với diện tích 55 m 2 tại khu vực để xe

2 Tầng 1 3.011 m 2 Với các khu chức năng sau:

+ Sảnh chính, sảnh nhập hàng + Hành lang giao thông

+ Thang bộ và thang hàng + Phòng kỹ thuật điện + Các gian hàng bao gồm

 Khu trang sức phụ kiện

3.011 m 2 - Sử dụng khu event và Vinpro

(thuộc khu vực Vinds) bố trí khu showroom diện tích 127,1 m 2 (tại

Lô L1 – K5 thuộc tầng 1 của TTTM) và khu Xưởng dịch vụ Vinfast diện tích 489m 2

TT Số tầng Theo Quyết định ĐTM số 317/QĐ-UBND ngày

Diện tích Công năng sử dụng Diện tích Công năng sử dụng

3 Tầng 2 3.011 m 2 Với các khu chức năng sau:

+ Hành lang giao thông quanh khu thông tầng

+ Thang bộ và thang hàng + Khu vệ sinh nam, nữ + Phòng kỹ thuật điện + Các gian hàng bao gồm

3.011 m 2 Không đổi hạng mục công trình

4 Tầng 3 3.011 m 2 Với các khu chức năng sau:

+ Hành lang giao thông quanh khu thông tầng

+ Thang bộ và thang hàng + Khu vệ sinh nam, nữ + Khu ban quản lý tòa nhà + Phòng kỹ thuật điện

3.011 m 2 Không đổi hạng mục công trình

TT Số tầng Theo Quyết định ĐTM số 317/QĐ-UBND ngày

Diện tích Công năng sử dụng Diện tích Công năng sử dụng

+ Các gian hàng bao gồm

 Các gian hàng ẩm thực

5 Tầng 4 3.011 m 2 Với các khu chức năng sau:

+ Hành lang giao thông quanh khu thông tầng

+ Thang bộ và thang hàng + Khu vệ sinh nam, nữ + Phòng kỹ thuật điện + Kho Winmart

+ Ban quản lý tòa nhà + Các gian hàng ẩm thực + Khu vực thông tầng Cinema + Khu vực tạm đóng

3.011 m 2 Không đổi hạng mục công trình

- Khu vực thông tầng, bồn nước, kỹ thuật thang máy, kỹ thuật điều hòa

- Không đổi hạng mục công trình

8.2 Công suất của khu vực Showroom ô tô và Xưởng dịch vụ bảo trì, sửa chữa xe Vinfast (gọi tắt là Xưởng dịch vụ Vinfast)

Xe /năm Xe/tháng Xe/ngày Ô tô 3.744 312 12

8.3 Quy trình hoạt động của Xưởng dịch vụ Vinfast

Khi bổ sung thêm lĩnh vực showroom và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, xe máy điện

Vinfast vào TTTM, quy trình hoạt động của khu xưởng dịch vụ Vinfast như sau:

Sơ đồ quy trình sửa chữa, bảo dưỡng:

Hình 3.9 Quy trình sửa chữa, bảo dưỡng của xưởng dịch vụ Vinfast

Khách hàng gửi xe đến xưởng để sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô, xe máy điện

Tại khu vực sửa chữa và chăm sóc xe, nhân viên sẽ tiếp nhận và kiểm tra xe để xác định các bộ phận hư hỏng Dựa trên tình trạng của xe, họ sẽ tiến hành sửa chữa và bảo trì các bộ phận như săm, lốp xe và các thiết bị khác.

Xe ô tô, xe máy điện

Kiểm tra sau sửa chữa, bảo dưỡng

Thay thế và sửa chữa các bộ phận của xe

Kiểm tra xe bị hư hỏng

-CTR: lốp xe, phụ tùng hỏng,

Khí thải từ quá trình sửa chữa, bảo trì

CTNH: dầu nhớt thải, giẻ lau, pin ác quy,

Giao xe cho khách hàng

Rửa xe, rửa tay, vệ sinh các phụ tùng dính dầu mỡ

Nước thải rửa xe Phụ tùng, dầu nhớt, chữa xe Vinfast sẽ không có công đoạn sơn xe, do đó không phát sinh ô nhiễm từ quá trình này

VinFast chỉ thực hiện sửa chữa nhỏ trong XDV, không tiến hành đại tu máy móc Sau khi hoàn tất, xe sẽ được kiểm tra lần nữa trước khi giao cho khách hàng Chất thải phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, như dầu nhớt thải, giẻ lau và các chi tiết thải có thành phần nguy hại, sẽ được thu gom và lưu trữ an toàn trong khu vực chất thải nguy hại của xưởng dịch vụ.

Sau khi hoàn tất sửa chữa và bảo dưỡng, xe của khách hàng sẽ được đưa vào khu vực rửa xe để loại bỏ bụi bẩn và dầu mỡ trên bề mặt Tại đây, nhân viên sử dụng máy rửa áp lực để làm ướt và rửa xe bằng xà bông, đảm bảo chỉ thực hiện rửa trên bề mặt xe mà không phải là dịch vụ rửa xe chuyên nghiệp Sau khi hoàn tất quá trình rửa, xe sẽ được lau khô và trả lại cho khách hàng Đồng thời, nhân viên cũng thực hiện rửa tay và làm sạch các phụ tùng, phụ kiện dính dầu mỡ sau khi sửa chữa.

Nước thải từ quá trình rửa xe được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ tại hầm, sau đó được dẫn đến hệ thống XLNT của TTTM để tiếp tục xử lý.

Sơ đồ quy trình Showroom ô tô

Hình 3.10 Quy trình hoạt động của Showroom ô tô Thuyết minh:

Xe ô tô và xe máy điện sẽ được chuyển đến showroom tại Lô L1 – K1 của khối TTTM để trưng bày Khách tham quan có thể xem và đặt xe ngay tại showroom, sau đó thực hiện các thủ tục mua bán Xe sẽ được giao từ công ty vận chuyển đến khách hàng, không phải từ xe trưng bày tại showroom.

Hoạt động tại Showroom ô tô chỉ là kinh doanh bán xe, không có hoạt động gây phát sinh chất thải

8.4 Thay đổi lưu lượng nước cấp

Công ty đã bổ sung chức năng hoạt động của trung tâm thương mại với ngành nghề xưởng dịch vụ Vinfast, dẫn đến sự thay đổi trong lưu lượng nước cấp so với báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Xe ô tô, xe máy điện Trưng bày

Khách đặt xe Giao xe

Quyết định ĐTM số 317/QĐ-UBND ngày 31/01/2019

Bổ sung thêm Xưởng dịch vụ Vinfast

Tổng lưu lượng sử dụng nước

Nhận xét: sau khi bổ sung hoạt động của Xưởng dịch vụ Vinfast lưu lượng nước sử dụng tăng không đáng kể, khoảng 3m 3 /ngày

8.5 Thay đổi qu y trình xử lý nước thải của khối trung tâm thương mại

Theo tính toán, lượng nước cấp của TTTM sau khi bổ sung hoạt động của Showroom Ô tô và Xưởng dịch vụ Vinfast chỉ tăng không đáng kể so với lượng nước cấp đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường Hệ thống XLNT hiện hữu của TTTM được thiết kế với công suất 110 m³/ngày, đủ khả năng tiếp nhận nước thải từ Xưởng dịch vụ Vinfast Tuy nhiên, việc bổ sung xưởng dịch vụ sẽ phát sinh nước thải rửa xe có chứa hàm lượng dầu mỡ khoáng Để đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam, Công ty đã điều chỉnh công đoạn xử lý dầu mỡ khoáng trong quy trình xử lý nước thải, đồng thời giữ nguyên công suất xử lý 110 m³/ngày.

Hình 3.11 Sơ đồ công nghệ HTXLNT sau khi bổ sung Xưởng dịch vụ Vinfast

Nướ c th ả i t ừ xưở ng Vinfast

Bể lắng thứ cấp Cụm bể xử lý sinh học

Các nguồn NT khác: lavabo, vệ sinh sàn nhà vệ sinh,…

Máy thổi khí bơm bơm

Nước thải sau xử lý cần đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT – cột B Để đảm bảo chất lượng nước thải, Chủ cơ sở yêu cầu Xưởng dịch vụ Vinfast thực hiện xử lý sơ bộ nước thải từ hoạt động rửa xe trước khi kết nối vào trạm xử lý nước thải tập trung của khu trung tâm thương mại Sơ đồ công nghệ, thuyết minh và kích thước bể tách dầu mỡ khoáng sẽ được cung cấp chi tiết.

Nước thải rửa xe tại Xưởng dịch vụ Vinfast bao gồm nước xịt rửa xe, nước rửa tay nhân viên sau khi sửa chữa, và nước rửa phụ tùng dính dầu mỡ Nước thải này sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ khoáng trước khi được dẫn về hệ thống XLNT của TTTM để tiếp tục xử lý.

Nước thải rửa xe tại xưởng dịch vụ VinFast sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ khoáng có thể tích 4,5 m³ trước khi được dẫn về hệ thống XLNT của TTTM để tiếp tục xử lý.

Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu

Hình 3.12 Quy trình hoạt động bể tách dầu mỡ khoáng

Bể ngăn lắng cát và tách dầu 1 có chức năng loại bỏ cát và tạp chất lớn khỏi nước thải Trong quá trình hoạt động, cát và tạp chất sẽ lắng xuống đáy bể và được hút định kỳ bởi xe chuyên dụng Dầu mỡ khoáng không tan trong nước sẽ nổi lên bề mặt và được thu gom qua thùng dầu có van khóa Chất thải nguy hại từ thùng chứa dầu thải sẽ được thu gom và xử lý theo hợp đồng.

Ngăn chứa của bể tách mỡ của trạm xử lý nước thải sinh hoạt hiện hữu

Thùng chứa dầu thải (dầu thải) + cặn bùn thải

Ngăn chứa nước sau xử lý

Ngăn lắng cát + tách dầu sơ bộ

(Vớt dầu thủ công có van quản lý)

Ngăn tách dầu 2 (Sử dụng khung lọc dầu)

Nước thải từ quá trình rửa xe và rửa sàn

Thùng chứa dầu (dầu thải) + vải lọc thải bỏ + bùn thải

Hợp đồng với đơn vị có chức năng với đơn vị có chức năng Lượng dầu còn sót tiếp túc được tách ở ngăn tách dầu

+ Ngăn tách dầu 2: Nước từ ngăn tách dầu 1 sẽ chảy qua ngăn tách dầu 2

Bể được phân ngăn bằng khung lọc dầu, sử dụng vải lọc thấm hút dầu mỡ để loại bỏ lượng dầu còn lại trong nước thải Vải lọc cần được thay thế định kỳ hoặc có thể tái sử dụng qua phương pháp giặt – vắt Nếu thay thế, vải lọc sẽ được thu gom và xử lý như chất thải nguy hại Trong trường hợp tái sử dụng, nước giặt sẽ được thu gom vào ngăn lắng cát + tách dầu 1 để xử lý triệt để lượng dầu mỡ khoáng Nước thải sau khi qua lớp vải lọc sẽ tự chảy sang ngăn chứa nước sau xử lý.

Nước sau khi được tách dầu mỡ qua hai ngăn sẽ chảy vào ngăn chứa nước sau xử lý Tại đây, bơm nước thải sẽ đưa nước vào bể tách dầu mỡ của trung tâm thương mại hiện hữu.

- Kích thước của bể tách dầu mỡ khoáng của Xưởng dịch vụ Vinfast

STT Bể chức năng Kích thước

Theo nghị định 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ, nước thải từ các cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy và sửa chữa ô tô, xe máy được coi là nước thải sinh hoạt Do đó, nước thải phát sinh tại Xưởng dịch vụ Vinfast cũng được xem là nước thải sinh hoạt và sẽ được xử lý sơ bộ trước khi kết nối vào trạm xử lý nước thải tập trung của khối trung tâm thương mại Tại đây, nước thải sẽ tiếp tục được xử lý để đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B trước khi được xả ra đường ống thoát nước thải riêng của cơ sở, dẫn ra sông Maspero.

Bể tách dầu mỡ khoáng của Xưởng dịch vụ Vinfast được đặt tại tầng hầm, gần khu vực trạm XLNT của khối TTTM

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CỞ SỞ 77 1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI

Ngày đăng: 14/07/2023, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Quy trình sửa chữa, bảo dưỡng của xưởng Vinnfast - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Hình 1.2. Quy trình sửa chữa, bảo dưỡng của xưởng Vinnfast (Trang 9)
Bảng 1.4. Lưu lượng nước thải phát sinh - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 1.4. Lưu lượng nước thải phát sinh (Trang 13)
Bảng 1.5. Quy mô sử dụng nước TTTM - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 1.5. Quy mô sử dụng nước TTTM (Trang 14)
Bảng 1.7. Cân bằng sử dụng đất - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 1.7. Cân bằng sử dụng đất (Trang 17)
Hình 1.4. Vị trí của cơ sở nhìn từ google map - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Hình 1.4. Vị trí của cơ sở nhìn từ google map (Trang 28)
Hình 1.5. Khối Trung tâm thương mại - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Hình 1.5. Khối Trung tâm thương mại (Trang 30)
Hình 2.1. Quy trình đánh giá sơ bộ nguồn tiếp nhận nước thải - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Hình 2.1. Quy trình đánh giá sơ bộ nguồn tiếp nhận nước thải (Trang 32)
Hình 3.7. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể tách dầu - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Hình 3.7. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể tách dầu (Trang 41)
Hình 3.8. Sơ đồ quy trình công nghệ HTXLNT công suất 110 m 3 /ngày.đêm - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Hình 3.8. Sơ đồ quy trình công nghệ HTXLNT công suất 110 m 3 /ngày.đêm (Trang 43)
Bảng 3.6. Kết quả phân tích nước thải trước và sau xử lý của trạm XLNT - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.6. Kết quả phân tích nước thải trước và sau xử lý của trạm XLNT (Trang 49)
Hình 3.9. Quy trình sửa chữa, bảo dưỡng của xưởng dịch vụ Vinfast - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Hình 3.9. Quy trình sửa chữa, bảo dưỡng của xưởng dịch vụ Vinfast (Trang 64)
Bảng 5.2. Kết quả quan trắc nước thải - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 5.2. Kết quả quan trắc nước thải (Trang 75)
Bảng 5.3. Thống kê vị trí điểm quan trắc tiếng ồn - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 5.3. Thống kê vị trí điểm quan trắc tiếng ồn (Trang 77)
Bảng 6.1. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KẾT HỢP NHÀ Ở THƯƠNG MẠI” ĐỊA ĐIỂM: ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO, KHÓM 1, PHƯỜNG 2, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 6.1. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm