1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

To chuc va su dung lao dong hop ly trong hoat 76800

85 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Và Sử Dụng Lao Động Hợp Lý Trong Hoạt Động Quản Trị Bộ Máy Doanh Nghiệp Nông Nghiệp
Người hướng dẫn KS. Nguyễn Viết Trung
Trường học Viện Nghiên Cứu Kinh Tế Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp Nông Nghiệp
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 63,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức và sử dụng lao động hợp lý trong hoạt động quản trị bộ máy doanh nghiệp Nông nghiệp Chơng I: Cơ sở lý luận về tổ chức và sử dụng lao độngtrong quản trị doanh nghiệp nông nghiệp I

Trang 1

Tổ chức và sử dụng lao động hợp lý trong hoạt động quản trị bộ máy doanh nghiệp Nông nghiệp

Chơng I: Cơ sở lý luận về tổ chức và sử dụng lao độngtrong quản trị doanh nghiệp nông nghiệp

I Tổ chức và sử dụng lao động trong doanh nghiệpnông nghiệp

1 Vai trò và đặc điểm của lao động nông nghiệp

2 Nội dung tổ chức và sử dụng lao động trong doanhnghiệp nông nghiệp

2.1.Xác định nhu cầu lao động của doanh nghiệpnông nghiệp

2.2 Tuyển dụng và thuê mớn lao động trong doanhnghiệp nông nghiệp

III Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp nông nghiệp

IV ý nghĩa của tổ chức quản lý và sử dụng lao độngtrong công tác quản trị doanh nghiệp nông nghiệp

Trang 2

Lời nói đầuDới áng sáng đại hội VI của Đảng, công cuộc đổi mới doNhà nớc và Đảng ta lãnh đạo đã đạt đợc những thành tựu tolớn, chuyển nền kinh tế tự cấp tự túc sang nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần, cơ chế quản lý kinh tế cũng chuyển

từ cơ chế quản lý hành chính bao cấp sang cơ chế thị ờng Trong cơ chế quản lý mới, ngành nông nghiệp tiếp tục

tr-đợc Đảng và Nhà nớc ta coi trọng và đánh giá cao Ngànhnông nghiệp đợc Nhà nớc quan tâm đầu t tích cực, cácthành phân kinh tế ngành nông nghiệp đặc biệt là cácdoanh nghiệp nông nghiệp ngày một lớn mạnh cả về số lợng

và chất lợng

Qua một thời gian thực tập ở phòng doanh nghiệp nôngnghiệp thuộc viện nghiên cứu kinh tế nông nghiệp và pháttriển nông thôn, em đã thấy đợc tầm quan trọng của côngtác tổ chức và sử dụng lao động trong quản trị doanhnghiệp nông nghiệp Cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo KS.Nguyễn Viết Trung và các cô chú, anh chị trong phòngdoanh nghiệp nông nghiệp thuộc viện nghiên cứu kinh tếnông nghiệp với sự nỗ lực của bản thân, em đã đi sâu vàotìm hiểu và mạnh dạn chọn đề tài "Tổ chcs và sử dụng lao

động hợp lý rong hđ quản trị bộ máy doanh nghiệp nôngnghiệp" làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trong thời gian qua thực tập tại phòng doanh nghiệpnông nghiệp thuộc viện nghiên cứu KTNN em đã cố gứngtìm hiểu, vận dụng những lý luận và lý thuyết về quản trịdoanh nghiệp nông nghiệp cũng nh một số mon học có liênquan, áp dụng vào trong chuyên đề này Song do trình độ

Trang 3

nhận thức và thời gian có hạn nên đề tài này không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong đợc sự đónggóp ý kiến của các thầy cô giáo, các cán bộ phòng doanhnghiệp nông nghiệp của viện nghiên cứu kinh tế nôngnghiệp và ot nông thôn đề tài này đợc hoàn thiện hơn.

Trang 4

Chơng ICơ sở lý luận về tổ chức và sử dụng lao động trong

doanh nghiệp nông nghiệp (DNNN)

I Tổ chức và sử dụng lao động trong DNNN

1 Vai trò và đặc điểm của lao động nông nghiệp

Nguồn lực lao động là lực lợng sản xuất quan trọng nhấtcủa xã hội Việc nghiên cứu nguồn lực lao động trong nôngnghiệp cũng nh đối với sự phát triển nông nghiệp cũng nh

đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trớc hết cần làm rõnguồn nhân lực trong nông nghiệp Nguồn nhân lực trongnông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hđ sảnxuất nông nghiệp, bao gồm số lợng và chất lợng của ngời lao

động Số lợng bao gồm những ngời trong độ tuổi (nam từ

15 60; nữ từ 15 - 55 và những ngời trên dới độ tuổi nóitrên tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp) Nh vậy về

số lợng của nguồn lao động trong nông nghiệp khác ở chỗ,

nó không chỉ bao gồm những ngời trong độ tuổi mà baogồm cả những ngời trên và dới độ tuổi có khả năng tham gialao động Về chất lợng bao gồm thể lực và tự lực của ngờilao động cụ thể là trình độn nhận thức, trình độ chínhtrị, trình độ văn hoá, nghiệp vụ, sức khoẻ và tay nghề củangời lao động

Lao động là hoạt động có mục đích của con ngờithông qua công cụ lao động tác độ lên đối tợng lao độngnhằm biến đổi chúng thành của cải vật chất cần thiết chonhu cầu của mình lao động nông nghiệp gắn chặt chẽ với

đất đai, điều kiện tự nhiên, cây trồng, vật nuôi, công cụ

Trang 5

lao động vì vậy mà lao động trong nông nghiệp có một số

đặc điểm cơ bản sau:

- Lao động nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điềukiện tự nhiên, có tính thời vụ rõ nét

- Lao động nông nghiệp gắn chặt chẽ với đất đai,

điều kiện tự nhiên, cây trồng, vật nuôi, công cụ lao động

- Lao động nông nghiệp có kết cấu phức tạp, không

đồng nhất

- Lao động nông nghiệp có trình độ thích ứng lớn vàphân bố rộng khắp trên các vùng lãnh thổ

- Số lợng lao động nông nghiệp rất dồi dào, về cơ bảnvẫn là lao động thủ công, năng suất lao động thấp, triònh

độ lao động không cao, trình độ văn hoá, khoa học kỹthuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trờng là rấthạn chế

2 Nội dung tổ chức và sử dụng lao động trong DNNN

Tổ chức lao động dựa trên sự hiệp tác và phân cônglao động Phân công lao động trong DNNN là sự phân chialao động của doanh nghiệp thành các lao động cụ thể đểsản xuất ra các sản phẩm hoặc hoạt động dịch vụ Hiệp táclao động trong dni là sự phối hợp ecc lao động cụ thể Tổchức lao động trong doanh nghiệp nông nghiệp là việc lựachọn hình thức hiệp tác và phân công lao động có tính

đến việc sử dụng t liệu sản xuất, trớc hết là công cụ lao

động, nhằm sử dụng hợp lý sức lao động, nâng cao năngsuất lao động

Trang 6

2.1 Xác định nhu cầu lao động của doanh nghiệp

Nhu cầu lao động của DNNN chủ yếu do phơng hớng,quy mô hoạt động kinh doanh củ doanh nghiệp và quan hệcung cầu của thị trờng lao động quyết định Trong cácdoanh nghiệp nông nghiệp, việc xác định nhu cầu lao

động phải tính riêng cho từng ngành (trồng trọt, chăn nuôi,nông nghiệp chế biến, dịch vụ ) sau đó tổng hợp nhu cầucác ngành thành nhu cầu chung của doanh nghiệp Trongtừng ngành, việc xác định nhu cầu đợc tính cho từng loạicông việc cụ thể Nhu cầu lao động từng loại co9ong việctính theo công thức chung sau:

NA = KA + MA Trong đó

NA: Là nhu cầu lao động cho công việc A

KA: là khối lợng công việc A

MA: Là mức lao động của công việc A

* Chú ý: Tuỳ theo từng loại mức lao động (mức côngviệc, mức phục vụ, mức thời gian) mà đơn vị tính nhu cầulao động có thể là ngời, hoặc ngày/ngời, nếu là ngày/ngờiphải quy đổi thành đơn vị ngời

Toàn bộ nhu cầu lao động đã hoàn thành các loại côngviệc (tính cho từng ngành trồng trọt, chăn nuôi, công nghiệpchế biến và dịch vụ) đợc tổng hợp theo từng tháng Trên cơ

sở nhu cầu lao động từng tháng, các doanh nghiệp có kếhoạch tuyển dụng lao động hoặc thuê mớn lao động thờngxuyên hoặc thời vụ

Trang 7

2.2 Tuyển dụng và thuê mớn lao động trong DNNN

Trên cơ sở tính toàn nhu cầu lao động trong từng thời

kỳ và cả năm Doanh nghiệp cần có các biện pháp để tuyểndụng hoặc thuê mớn lao động

+ Nhu cầu lao độngần tuyển dụng, xét theo từng lao

động (lao động quản lý, lao động trực tiếp sản xuất) củangành

+ Luật pháp của Nhà nớc, trớc hết là luật lao động

+ Các tiêu chuẩn cần thiết đối với từng loại lao động+ Khả năng về nguồn lao động xã hội

2.3 Lựa chọn các hình thức tổ chức lao động

Trong các DNNN, có nhiều hình thức tổ chức lao động

nh đội tổ, nhóm, phân xởng, nhà máy, hoặc cá nhân Đểlựa chọn hình thức tổ chức lao động hợp lý các doanhnghiệp cần phải lựa chọn vào các căn cứ sau:

- Phơng hớng sản xuất kinh doanh và quy mô của doanhnghiệp

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng sản phẩm, từngngành sản xuất

- Trình độ và quy mô trang bị cơ sở vật chất, công

cụ lao động

- Trình độ tổ chức quản lý của cán bộ, trình độ kỹthuật của ngời lao động

2.4 Tổ chức hợp lý quá trình lao động

Trớc khi tổ chức quản lý lao động hợp lý, doanh nghiệpcần xác định lựa chọn hình thức tổ chức lao động, tức là

Trang 8

lựa chọn hình thức phân công và hiệp tác lao động hợp lý.Muốn vậy phải dựa vào các căn cứ sau:

- Phơng hớng sản xuất và quy mô của doanh nghiệp

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng sản phẩm, ngànhnghề, dịch vụ

- Trình độ quản lý của cán bộ, trình độ và kỹ năngcủa ngời lao động

- Quy mô trang bị cơ sở, công cụ lao động của doanhnghiệp Tổ chức hợp lý quá trình lao động có ý nghĩa to lớn

và rất quan trọng đối với các doanh nghiệp có quy mô sảnxuất tơng đối lớn và sử dụng nhiều lao động Tổ chức hợp lýquá trình lao động nhằm lợi dụng kỹ năng lao động và kinhnghiệm Sản xuất của ngời lao động, tạo điều kiện giảmnhẹ cờng độ lao động, tiết kiệm hao phí sức lao động.Trong ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng nh các ngànhkhác, khi tổ chức quá trình lao động phải đảm bảo cơ cấunhu cầu cơ bản sau đây:

- Bảo đảm chất lợng công việc và hoàn thành đúng yêucầu kỹ thuật, đặc biệt trong ngành trồng trọt phải làm

đúng thời vụ

- áp dụng công cụ tiên tiến và máy móc có năng suấtcao

Triệt để tận dụng công suất của các công cụ, máy móc

và lao động để nâng cao năng suất lao động

- Cải thiện điều kiện lao động và đảm bảo an toànlao động

* Khi tổ chức quá trình lao động phải dựa vào cácnguyên tắc sau đây:

Trang 9

+ Cân đối trong quá trình lao động

Phải quy định số lợng và chất lợng giữa sức lao động,

t liệu lao động và đối tợng lao động theo một tỷ lệ cân

đối để toàn bộ công việc hoàn thành theo đúng thời gian

và chất lợng quy định Phải đảm bảo tính chất đồng bộ vàtính hiệp đồng của chúng trong quá trình sản xuất thốngnhất nhằm sử dụng trong điều kiện sản xuất nhất định

+ Ăn khớp và nhịp nhàng trong quá trình lao động

Quá trình lao động bao gồm các công việc có liên quanchặt chẽ với nhau, ảnh hởng và quy định lẫn nhau Vì thếtrong quá trình lao động, các công việc cần đợc tiến hànhtheo một tốc độ và nhịp điệu thống nhất, nhịp nhàng vớinhau, không đợc để xảy ra tình trạng công việc này làmnhanh, công việc khác làm chậm, hoặc cùng một công việc

có khi làm nhanh, có lúc làm chậm Do vậy mỗi công việctrong quá trình lao động phải làm hoàn thành theo đúngthời gian quy định

+ Liên hệ trong quá trình lao động

Nguyên tắc này đòi hỏi mọi côngviệc phải đợc tiếnhành liên tục không xảy ra gián đoạn, mặc dù đó có nhữnggián đoạn nhỏ Biểu hiện của tính chất liên tục cao nhấttrong quá trình lao động là phơng pháp sản xuất theo dâychuyền

Những nguyên tắc nêu trên đây không những cầnthiết cho việc tổ chức lao động hợp lý bằng máy, mà cảbằng thủ công Trong ba nguyên tắc nêu trên, nguyên tắccân đối là tiền đề để thực hiện 2 nguyên tắc sau Bảo

Trang 10

đảm đợc nguyên tắc ăn khớp, nhịp nhàng sẽ tạo điều kiệncho quá trình lao động đợc liên tục.

* Khi tổ chức quá trình lao động cần phải chú ý cácyếu tố sau:

- Tổ chức địa điểm làm việc: khi tổ chức địa điểmlàm việc phải chú ý đến các trang, thiết bị cần thiết (máymóc, công cụ và các trang, thiết bị khác) Bố trí hợp lý mặtbằng của địa điểm làm việc có nghĩa là phân bố hợp lýtài sản, thiết bị, máy móc, phân chia ranh giới, quy địnhthứ tự tiến hành công việc Nếu làm bằng máy thì cần lập

kế hoạch hoạt động của các liên hiệp máy

- Phân bố lao động và hợp lý hoá các phơng pháp lao

động Khi tiến hàh một quá trình lao động phải lựa chọnngời lao động để thực hiện quản lý lao động đó Cần chú

ý tới kỹ năng lao động, kinh nghiệm sản xuất và thể lực của

họ để chuyên môn hoá lao động theo khả năng của họ Đồngthời cũng phải kết hợp việc nắm sâu một việc và biếtnhiều việc để sử dụng thời gian lao động một cách tối đa

Đi đôi với việc phân bố lao động, cần bồi dỡng phơng pháplàm việc tiên tiến cho ngời lao động nhằm sử dụng hợp lý tliệu lao động và hoàn thành khối lợng công tác nhiều hơntrong một đơn vị thời gian

- Kiểm tra, áp dụng mức lao động có căn cứ kỹ thuật.Theo dõi và điều chỉnh hợp lý các mức lao động là một việcrất cần thiết

- Hợp lý các chế độ lao động và nghỉ ngơi giải quyếttốt việc kết hợp lao động và nghỉ ngơi không những chophép sử dụng hợp lý sức lao động của con ngời, mà còn tạo

Trang 11

điều kiện thuận lợi nhất để khôi phục sứclđ trong thời gianlàm việc Cần nghiên cứu kỹ và áp dụng chế độ ngày làmviệc có cơ sở khoa học.

- Cải thiện điều kiện lao động và an toàn lao độngtrong sản xuất Năng suất lao động phần lớn phụ thuộc vàocác điều kiện và môi trờng lao động Sự tác động của môitrờng sản xuất, nhất là trong điều kiện sản xuất cơ giới hiện

đại có ảnh hởng rất lớn đến quá trình phát triển sinh lýbình thờng của ngơì lao động Vì vậy việc tạo điều kiệnlao động bình thờng và đảm bảo an toàn lao động là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng nhất của tổ chức lao

động trong DNNN

2.5 Những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý lao

động trong DNNN

- Xác định đúng đắn phơng hớng sản xuất kinhdoanh của DNNN

- Có chế độ khoán và tiền công hợp lý, thực hiện ký kếthợp đồng đối với lao động thờng xuyên và lao động thời vụ

để nâng cao trách nhiệm và quyền lợi hợp pháp của hai bên

- Cải tiến và áp dụng linh hoạt các hình thức tổ chứclao động khoa học và các công cụ lao động thích hợp

- Tổ chức hợp lý các quá trình lao động trên đồngruộng và trong chuồng trại

- Không ngừng đạo tạo và bồi dỡng, nâng cao trình độkhoa học kỹ thuật và thay nghề cho ngời lao động

* Yếu tố sản xuất là những đầu vào quan trọng củaDNNN, bao gồm: đất đai, vốn, lao động, chất xám, thôngtin

Trang 12

Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra đợc biểu hiệnthông qua hàng sản xuất Mỗi một yếu tố đầu vào lại tuântheo quy luật năng suất cận biên giảm dần Các yếu tố đầuvào có thể thay thế đợc cho nhau (MRST).

Tổ chức và sử dụng hợp lý các yếu tố sản xuất (các yếu

tố đầu vào) có ý nghĩa quan trọng trong DNNN Muốn vậyphải nắm vững các đặc điểm và các nguyên tắc tổ chức,

sử dụng các yếu tố sản xuất trong kinh doanh nông nghiệp

- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, cần đợc sử dụng

đầy đủ, tiết kiệm và có hiệu quả, phải bảo vệ và bồi dỡng

đất đai, phải quản lý chặt chẽ đất đai trên cả 3 mặt: kinh

tế, kỹ thuật và pháp chế Phải phân loại, bố trí và giao đất

sử dụng hợp lý, đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trungruộng đất Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàinguyên khác (ao, hồ, rừng, biển ) nằm trong quy hoạch củaDNNN Tất cả nộ dungvà giải pháp này đều đợc đánh giáqua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của quản trị, tổ chức và

sử dụng đất đai

- T liệu sản xuất là những điều kiện vật chất cần thiếtcủa DNNN, bao gồm t liệu lao động và đối tợng lao động -nội dung tổ chức và sử dụng t liệu sử dụng sản xuất baogồm: xác định nhu cầu, quản lý, điều phối và sử dụng cóhiệu quả, tiết kiệm, dùng chỉ tiêu trực tiếp và gián tiếp để

đánh giá hiệu quả của tổ chức và sử dụng t liệu sản xuất

- Vốn là điều kiện cần thiết để tiến hành kinh doanh.Tuỳ theo nguồn vốn và tính chất chu chuyển của vốn màdoanh nghiệp có: vốn tự có, vốn đi vay, vốn cố định và vốn

lu động Nội dung quản trị và tổ chức sử dụng vốn gồm:

Trang 13

Giám đốc

xác định nhu cầu vốn, quản lý và phân phối vốn, tính toánhiệu quả của tổ chức và sử dụng vốn

- Lao động là yếu tố quyết định của mọi quá trìnhsản xuất kinh doanh nông nghiệp và thờng gắn chặt với

đất đai, điều kiện tự nhiên và công nghệ sinh học Nộidung quản trị và tổ chức sử dụng lao động gồm: Xác địnhnhu cầu lao động, lựa chọn hình thức tổ chức lao động và

tổ chức quá trình lao động hợp lý trên đồng ruộng, trongchuồng trại chăn nuôi cũng nh trong xởng chế biến nôngsản.v.v

II Cơ cấu của bộ máy quản trị DNNN

Tuỳ theo mục tiêu, quy mô và đặc điểm ủa các DNNN

mà bộ máy quản trị của doanh nghiệp có thể có các cơ cấukhác nhau

1 Cơ cấu trực tuyến

Đặc điểm của cơ cấu này là mọi công việc đợc giaocho từng đơn vị và quan hệ quyền hành đợc phân địnhvới một cấp trên trực tiếp Trong sơ đồ dới đây, cấp trên(giám đốc, phó giám đốc) giao trực tiếp công việc cho các

đơn vị

Trang 14

Giám đốc

* Ưu điểm

- Quyền hạn và trách nhiệm đợc phân định rõ ràng

- Duy trì chỉ đạo và kiểm tra

- Hoạt động nhanh chóng không phải qua trung gian

* Nhợc điểm

- Mỗi nhà quản trị phải đảm đang nhiều việc khácnhau nh tài vụ, tổ chức không đi vào chuyên môn hoácông việc

- Nhà quản rtị dễ gặp khó khăn lúng túng do tìnhtrạng quá tải

Cơ cấu trên đây chỉ phù hợp với những hoạt động cóquy mô nhỏ, công việc phức tạp ở các doanh nghiệp quy môlớn, phức tạp, mô hình cấu trúc trực tuyến không thích hợp

mà phải thực hiện theo cơ cấu chức năng

2 Cơ cấu chức năng

Đặc điểm của cơ cấu này là trong hoạt động của bộmáy có các bộ phận chức năng (tài vụ, khoa học kỹ thuật,hành chính)

Các bộ phận chức năng này có quyền chỉ đạo các đơn

vị trực tuyến

Trang 15

3 Cơ cấu hỗn hợp trực tuyến và chức năng

Đặc điểm của cơ cấu này là có sự kết hợp giữa trựctuyến và chức năng Trong bộ máy quản trị có các bộ phậnchức năng Trong bộ máy quản trị có các bộ phận chức nănglàm tham mu về chuyên môn cho cấp quản trị (giám đốc,

Trang 16

- Giảm bớt cho cấp quản trị (giám đốc, chủ tịch hội

đồng quản trị ) các công việc chuyên môn (tài chính, kỹthuật ) để tập trung vào những việc lớn của quản trịdoanh nghiệp

- Nâng cao trình độ chuyên môn của các chuyên giaNhợc điểm

- Phát sinh những phức tạp trong phối hợp các bộ phậnchức năng chuyên môn và các đơn vị, nếu không quy định

rõ ràng đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận

- Có thể xảy ra trờng hợp các nhà quản trị chỉ đạo cáctập trung và hạn chế sử dụng kiến thức chuyên môn

Trang 17

- Có thể phát sinh sự can thiệp của các bộ phận chuyênmôn đối với các đơn vị trực tuyến, nếu các nhà quản trịkhông nhạy bén và chỉ đạo kịp thời.

- Cơ cấu hỗn hợp thờng dùng cho các doanh nghiệp lớn.Phải có quy chế hoạt động đầy đủ và có kiểm tra thờngxuyên kịp thời để không trở lại cơ cấu chức năng

III Quản trị nhân sự trong DNNN

Là một trong những nội dung quan trọng nhất của bộmáy quản trị DNNN để thực hiện có hiệu quả mục tiêu,nhiệm vụ của doanh nghiệp Nhà quản trị giỏi là phải biếtkết hợp hài hoà lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của ngờilao động Quản trị nhân sự bao gồm nhiều công việc nhtuyển dụng nhân lực, xác định chức danh, bố trí nhân lực,

đào tạo, huấn luyện phát triển nghề nghiệp cho nhânviên và lao động

Thủ tục tuyển chọn phải đáp ứng yêu cầu là phát hiện

đợc đúng ứng cử viên với số điểm cao nhất và tốn ít chi phínhất Thủ tục đó bao gồm các bớc nh trắc nghiệm, thựchiện mô hình phỏng vấn, điều tra về quá trình đào tạo

Bố trí ngời theo chức danh Có thể tuyển chọn từ nghiên cứunhững ngời có trong doanh nghiệp hoặc những ngời mới vàodoanh nghiệp để xác định chức danh (giám đốc, kế toán,

th ký, thủ quỹ )

Đào tạo huấn luyện và phát triển nghề nghiệp nhânviên để hớng dẫn nhân viên mới đợc thu nhận làm quen vớicông việc, đơn vị hay tổ chức để họ nhanh chóng hoànhập với công việc, với tổ chức Nội dung đào tạo huấn luyệnbao gồm các mặt kỹ thuật, quan hệ đối xử và cách giải

Trang 18

quyết vấn đề Huấn luyện có thể tại chỗ làm việc hoặcngoài chỗ làm việc

Một trong những yêu cầu quan trọng của công tác quảntrị nhân sự là duy trì và phát triển tinh thần làm việc tậpthể ngời lao động trong doanh nghiệp Muốn vậy phải quantâm các giải pháp chủ yếu sau:

- Quan tâm đến nng lực và lợi ích của ngời lao động

- Giao công việc phù hợp với năng lực từng ngời

- Tạo điều kiện cho ngời lao động trong việc hoànthành tốt công việc đợc giao

- Trả lơng, khen thởng, nâng cấp, nâng bậc công theonguyên tắc thù lao theo lao động, ngoài ra có các hình thức

động viên tinh thần kịp thời cho ngời lao động

Trên đây là những nội dung chủ yếu mà bộ máy quảntrị doanh nghiệp phải làm Những công việc này giao cho

bộ phận nào xong bộ máy quản trị, điều này tuỳ thuộc vàocơ cấu các bọ phận của từng bộ máy quản trị

ở những doanh nghiệp nhỏ thờng không có phòng banhoặc tiểu ban mà chỉ có một số cán bộ trong ban quản trịphân công nhau làm một số công việc Ngời phụ tráchchung của doanh nghiệp phụ trách chung và kiêm một sốcông việc về kế hoạch, tổ chức Ngoài ra còn có cán bộ phụtrách kế toán trởng, tài vụ, có cán bộ phụ trách kỹ thuật

ở một số doanh nghiệp vừa có một số phòng ban hoặctiểu ban giúp việc cho giám đốc doanh nghiệp nông lâmtrờng, hoặc giúp việc cho ban quản trị hợp tác xã Tuỳ theo

đặc điểm và quy mô của từng loại doanh nghiệp mà có các

Trang 19

phòng ban, tiểu ban tổ chức, hành chính, ban, phòng, tiểuban kỹ thuật

ở những doanh nghiệp lớn nh các Công ty bao gồmnhiều đơn vị phức tạp, thờng phân công các nhiệm vụ,chức năng cụ thể: ngoài giám đốc phụ trách chung còn cócác phó giám đốc phụ trách từng mảng công việc Giúp choban giám đốc có các phòng nh: phòng tổ chức chịu tráchnhiệm về quản lý các công việc tài chính, phòng kế hoạchtài vụ chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc tài chính,phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng bảo vệ

Có một số Công ty còn có phòng xây dựng cơ bản phụtrách toàn bộ việc xây dựng các công trình cơ sở vật chất

Trang 20

- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận để thực hiện cácnội dung hoạt động trong bộ máy quản trị theo các tìnhhuống đặt ra trong thực tế.

IV ý nghĩa của tổ chức quản lý và sử dụng lao động trong công tác quản trị DNNN

Tổ chức quản lý và sử dụng lao động là một nội dungkhông thể thiếu đợc của bộ máy quản trị Doanh nghiệp có

đợc sự ổn định trong hđ sản xuất cũng nh trong phát triểnthì trớc hết doanh nghiệp phải đảm bảo đợc coiong tácquản trị nhân sự ảnh hởng của các nhân tố quan tham giavào trong hđ sản xuất cũng nh trong quản lý doanh nghiệp

đối với sự phát triển của doanh nghiệp là rất rõ nét, bất cứmột sai sót nào trong công tác quản lý và sử dụng lao độngcũng sẽ dẫn đến những rủi ro đáng tiếc cho doanh nghiệp.Vì vậy mà công tác tổ chức và sử dụng hợp lý lao động đốivới doanh nghiệp có tính chất chiến lợc lâu dài Doanhnghiệp cần có hớng đi đúng đắn trong công tác quản lý lao

động từ khâu tuyển dụng cho đến việc đào tạo, bố trícông việc, xác định mức lơng và thời gian làm việc cho ng-

ời lao động

Lao động là yếu tố quyết định tới mọi quá trình sảnxuất kinh doanh trong DNNN, là nhân tố chủ yếu trong việctạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp Tổ chức quản lý

và sử dụng hợp lý lao động nhằm tận dụng tối đa khả năngcủa lao động sẽ nâng cao năng suất của ngời lao động, từ

đó thúc đẩy quá trình sản xuất diễn ra với tốc độ nhanhhơn và đúng tiến độ

Nh vậy, công tác quản lý và sử dụng hợp lý lao động làkhông thể thiếu đối với bất cứ một doanh nghiệp nào Nó có

Trang 21

ý nghĩa to lớn trong việc quyết định tới sự thành bại củadoanh nghiệp, đi sâu vào nghiên cứu kỹ nội dung quản trị

và sử dụng lao động sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh có đợc nhữngquyết định chính xác trong công tác quản trị nhân sự Từ

đó thúc đẩy quá trình sản xuất cũng nh thúc đẩy sự pháttriển chung của doanh nghiệp đi lên

Trang 22

Chơng IIThực trạng về công tác tổ chức quản lý và sử dụng lao

Từ giữa thế kỷ XIX sau khi bị thực dân pháp xâm chiếm,

n-ớc ta trở thành một nn-ớc phong kiến nửa thuộc địa Các hìnhthức điền trang, thái ấp, tan rã dần và hình thành các hìnhthức kinh tế mới: kinh tế địa chủ, kinh tế phú nông, trungnông và bần nông, kinh tế đồn điển của các địa chủ, t sảnpháp ở Việt Nam

2 Thời kỳ 1975 - 1954

Sau cách mạng Tháng Tám, dân tộc ta tiến hành khángchiến toàn dân đã hình thành thế cài răng lợc giữa các vùngtạm chiếm và vùng tự do hoặc mở giải phóng Trong vùng tự

do và giải phóng thực hiện chính sách của chính phủ khángchiến về giảm tô, giảm tức Chia đất cho nông dân cáchình thức kinh tế trong nông nghiệp có sự chuyển dịch cơcấu

3 Thời kỳ 1955 - 1975

Sau chiến thứng Điện Biên phủ, theo Hiệp địnhGiơnevơ nớc ta tạm thời chia làm hai miền với 2 chế độ

Trang 23

chính trị khác nhau vì vâỵu mà tình hình kinh tế - xã hội

ở 2 miền là không giống nhau

3.1 ở miền Bắc

Thực hiện kế hoạch 3 năm cải tạo xã hội chủ nghĩa vàphát triển kinh tế, nông nghiệp về cơ bản đã hoàn thànhhợp tác hoá với các hình thức hợp tác xã sản xuất nông nghiệpbậc thấp, quy mô xóm, thôn và một số hợp tác xã tín dụng,hợp tác xã mua bán Đồng thời xây dựng thêm các nông trờngquốc doanh ở trung du miền núi và ven biển

- Giai đoạn 1961 - 1975 Miền Bắc đã tiến hành thắnglợi 3 kế hoạch 5 năm, củng cố và nâng cao chế độ hợp tác xã(HTX), xây dựng và phát triển nông trờng quốc doanh Trongtình hình biến động của các hình thức kinh tế nôngnghiệp giai đoạn này có một số điểm cơ bản

+ Qua các cuộc vận động cải tiến kỹ thuật thi đuaphát triển sản xuất, đa HTX lên bậc cao, kinh tế HTX lớnmạnh cả về số lợng và quy mô Đến 1975 đã có 97% số hộvào HTX, và cơ bản đa các HTX lên bậc cao với quy mô thôntrong đó có 88% HTX bậc cao và khoảng 19% HTX liên thôn

và HTX toàn xã

+ Việc xây dựng thí điểm một số nông, lâm, ng ờng, các trạm trại kỹ thuật nông nghiệp cũng đợc tiến hànhkhá tốt

tr-Từ 1958 - 1960, loại hình kinh tế quốc doanh đợc pháttriển nhanh chóng 1961 - 1968 và sau đó tiếp tục củng cố,

mở rộng, tăng cờng xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật Đến

1975 miền Bắc đã có 365 nông, lâm trờng, trạm trại nghiêncứu thực chất là để phát triển tầng lớp t sản nông dân Cuối

Trang 24

năm 1962 theo số liệu của Bộ lao động Nguỵ quyền Sài Gònmiền Nam đã có 755 đồn điền, trong đó: 335 đồn điềncao su, 198 đồn điền cà phê, 45 đồn điền chè, 177 đồn

điền hỗn hợp Các đồn điền nói trên có diện tích 93.000 hatrồng trọt và 62.000 công nhân Đến cuối 1963 thành lậpthêm đợc 198 đinh điền với 50931 hộ gia đình và 118.000

ha dất nông nghiệp Nh vậy các loại gình kinh tế nôngnghiệp miền Nam hình thành và phát triển theo hớng t bảnchủ nghĩa

có 3974 HTX chiếm 30% tổng số HTX Số HTX toàn xã lên tới59,85, quy mô bình quân mỗi HTX ở đồng bằng là 300 -

400 ha canh tác, ở Miền Nam có từ 1000 đến 2000 ha đấtnông, lâm nghiệp Trong nông, lâm trờng quốc doanh tiếnhành quy hoạch lại sản xuất, tổ chức các phân trờng, các

đội, tăng cờng sự quản lý chặt chẽ theo cơ chế bao cấp

- ở miền Nam: với ý muốn nhanh chóng dựa kinh tếmiền Nam đồng nhất với kinh tế xã hội chủ nghĩa miền Bắcnên công cuộc hợp tác hoá trong nông nghiệp ở miền Nam đ-

ợc xúc tiến sớm và đẩy nhanh theo mô hình miền Bắc,

Trang 25

song không phù hợp với điều kiện kinh tế hàng hoá đã pháttriển tơng đối cao và tâm lý, thói quen với thị trờng củanông dân Nam bộ Đến 1980, phần lớn HTX và tập đoàn sảnxuất tan rã, sự tranh chấp đất đai trở nên gây cấn Trongthời gian này, các đồn điền đinh điền lớn dới chế độ cũ đ-

ợc tiếp quản và chuyển thành các nông, lâm trờng quốcdoanh, đồng thời xây thêm một loạt các nông, lâm trờngmới Do tốc độ phát triển nhanh, quy mô quá lớn, cơ chếquản lý tập trung bao cấp làm thui chột tính năng động,tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh hàng hoá vốn đã có,nên sự trì trệ kinh doanh của loại hình doanh nghiệp nàycũng tơng tự nh ở miền Bắc

Trớc tính hình này, Đảng và Nhà nớc đã thận trọng,nghiêm túc, xem xét phân tích và đa ra chỉ thị 100/CT vềkhoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và ngời lao động ngày13/1/1981 của Ban bí th trung ơng Đảng khoá VI Kết quả

đem lại 6/7 vụ đợc mùa liên tiếp, sản lợng lơng thực tăng gần

1 triệu tấn/năm Tuy nhiên, động lực khoán sản phẩm đếnnhóm và ngời lao động đến cuối 1983 đầu 1984 thìchững lại và dần dần giảm xuống Bởi lẽ khoán sản phẩm mớichỉ điều chỉnh cơ chế phân phối và cơ ché lao độnggiữa ngời lao động và HTX, giữa công nhân lao động vànông trờng, cha thiết lập đợc quyền làm chủ đầy đủ củacác bộ nông dân Mặt khác việc kéo dài cơ chế kế hoạchhoá tập trung làm cho nền kinh tế nói chung và nông nghiệpnói riêng cha thoát ra khỏi tình trạng trì trệ Tình hình

đòi hỏi cần có sự đổi mới, có những giải pháp thích hợphơn, toàn diện hơn và sâu sắc hơn

Trang 26

4.2 Giai đoạn từ 1987 - nay.

Trong giai đoạn này liên tục trong các nghị quyết đạihội VI, VII, VIII, IX, Đảng ta thực hiện nhất quán, lâu dàichính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớngxã hội chủ nghĩa Chính sách đó trong nông nghiệp đợc cụthể và hoàn thiện trong các văn bản quan trọng mang tínhlịch sử nh: Nghị quyết 10 của Bộ chính trị khoá VI(5/4/1988) Nghị quyết 6 Trung ơng khoá VII (3/1989), Luật

đất đai (1993), Nghị quyết V của Khoá VII (6/1993), LuậtHTX (4/1996).v.v

a Xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ,giao đất, cấp sổ đỏ, quy định 4 quyền sử dụng đất đailâu dài cho hộ nông dân

Tính đến đầu năm 2000 cả nớc có 115 ngàn trang trại.Qua số liệu khảo sát 3044 trang trại ở 15 tỉnh thuộc 7 vùngkinh tế trong đods có 2619 trang trại nông nghiệp, 121trang trại lâm nghiệp và 280 trang trại kinh doanh thuỷ sản.Quy mô bình quân chung một trang trại về đất nôngnghiệp là 663 ha, vốn là 291, 43 triệu; doanh thu hàng năm

105, 426 triệu đồng với tỷ suất hàng hoá gần 87% và thunhập đạt 43,723 triệu chiếm gần 41,5% doanh thu

b Chuyển đổi các HTX nông nghiệp theo mô hình tậpthể hoá

Tính đến đầu năm 2000 đã chuyển đổi vẫn còn hơn

4000 HTX, phần lớn là ở các tỉnh đồng bằng sông hồng vàtrung du, miền núi phía bắc Trong số HTX đợc chuyển đổimới chỉ thay đổi về bộ máy tổ chức và con ngời quản lý

Trang 27

chủ yếu, cha có sự đổi mới về nội dung và phơng thức hoạt

động kinh doanh Cũng trong thời gian này cả nớc đã thànhlập thêm 1037 HTX nông nghiệp và hơn 50.000 tổ kinh tếhợp tác, đồng thời sông Cửu Long chiém 80%

c Trong nông, lâm ng nghiệp, các trạm trại kỹ thuật vàcác doanh nghiệp khác trong ngành đã và đang thực hiệncác nội dung:

Các nông, lâm ng trờng đã giao đất, giao vờn cây,mặt nớc thực hiện khoán sản phẩm đến hộ gia đình, côngnhân viên và một số nông dân trong vùng Đến nay hầu hếtcác nông, lâm trờng đã chuyển thành DNNN với hình thứcCông ty, tổng Công ty

Phần lớn các tổng Công ty và các doanh nghiệp đã và

đang chuyển mạnh vào kinh doanh, tự chủ hoàn toàn về tàichính, cố gắng phấn đấu tăng lợi nhuận ở những doanhnghiệp làm ăn khá, giảm lỗ tiến tới hoà vốn và có lãi ở nhữngdoanh nghiệp kinh doanh yếu Đặc biệt đã xuất hiện một sốdoanh nghiệp giỏi liên kết nông, lâm, thơng nh: SOHAFARM

- IMPORT - EXPOTR và liên hiệp mía đờng Lam Sơn Tuynhiên không ít tổng Công ty và doanh nghiệp còn lúng túng

về vốn, thị trờng, cha có hình thức tổ chức và cơ chế liênkết thích hợp và hiệu quả giữa nông hộ với nông trờng, giữacác khâu nông nghiệp với chế biến - thơng nghiệp, giữadoanh nghiệp với các HTX và các tính toán hiệu quả kinhdoanh một cách đích thực

d Biện pháp đối với các DNNN của Bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn

Trang 28

Bộ đã xây dựng đề án tổng hợp sắp xếp doanhnghiệp Nhà nớc trong ngành theo tinh thần chỉ thị 20 -1998/CT - TTG ngày 21/4/1998 của Thủ tớng Chính phủ.Trong đề án dự kiến

Nhóm 1: những doanh nghiệp cần duy trì 100% vốnNhà nớc là 132 đơn vị trong 32 doanh nghiệp công ích và

100 doanh nghiệp kinh doanh những ngành hàng xuất khẩulớn tạm thời cha cổ phần hoá

Nhóm 2: gồm những doanh nghiệp cần cổ phần hoáchuyển đổi cơ cấu sở hữu với 131 đơn vị trong đó có 37doanh nghiệp đợc Nhà nớc giữ cổ phần chi phối, cổ phần

đặc biệt

Nhóm 3: nhóm các doanh nghiệp yếu kém thua lỗ cầnthực hiện bán, khoán, cho thuê và giải thể là 29 đơn vịtrong đó có 7 doanh nghiệp cần giải thể

Các DNNN Nhà nớc bao gồm các tổng Công ty và cácdoanh nghiệp độc lập nh trên đã nói đã tự giải phóng khỏichức năng, trực tiếp làm nông nghiệp, giao lại nó cho kinh tế

hộ và kinh tế trang trại, chỉ tập trung vào kinh doanh dịch

vụ kỹ thuật và kinh doanh thu gom, chế biến và tiêu thụ sảnphẩm cho thị trờng trong nớc và cho xuất khẩu

Các doanh nghiệp công ích vẫn hầu nh hoạt độngmang tính kế hoạch chung chung và hợp đồng trách nhiệmtơng tự nh khi còn là đơn vị sự nghiệp, ch tìm đợc môhình và cơ chế kinh doanh phù hợp với đặc điểm củamình

II Đặc điểm công tác tổ chức và sử dụng lao động trong một số DNNN ở Việt Nam

Trang 29

Nhìn chung công tác tổ chức và sử dụng lao độngtrong quản trị DNNN ở Việt Nam là tơng đối hiệu quả Một

số DNNN luôn luôn có những thay đổi trong công tác quảntrị doanh nghiệp, những thay đổi này nhằm thích nghihơn nữa của bộ máy quản trị doanh nghiệp sao cho phù hợpvới sự phát triển của thời đại Trớc đây, trong thời kỳ baocấp, tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Nhà nớc chịu

ảnh hởng của cơ chế tập trung, hành chính, bao cấp Chứcnăng của bộ máy quản trị doanh nghiệp lúc bấy giờ là quản

lý trực tiếp toàn bộ t liệu sản xuất (đất đai, cơ sở vật chất

kỹ thuật, lao động )

Bộ máy quản trị DNNN Nhà nớc từ ban giám đốc đếncác phòng ban, tổ đội của sản xuất khá cồng kềnh, nhiềucấp trung gian, hạn chế tính tự chủ sáng tạo của ngời lao

động Trong DNNN Nhà nớc, bộ máy quản trị thờng tổ chứctheo cấp nh sau:

- Cấp giám đốc và các phòng ban làm việc

- Cấp nhà máy chế biến

- Cấp đội sản xuất và các phân dởng chế biến (đội, ởng, đội phó, quản đốc phân xởng, nhân viên thống kê, kếtoán )

tr Cấp tổ nhóm sản xuất

Một số nơi đã tổ chức hình thức xí nghiệp liên hiệpcông nông nghiệp với bộ máy quản trị gồm 5 cấp khá cồngkềnh Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản trị là các hoạt

động sản xuất kinh doanh chịu sự điều hành của ban giám

đốc Các mối quan hệ thực hiện chủ yếu theo cơ cấu trực

Trang 30

tuyến dọc từ giám đốc đến ngời lao động, thiếu các mốiquan hệ ngang giữa các bộ phận.

Trớc tình hình đó đòi hỏi Nhà nớc cũng nh các doanhnghiệp nông nghiệp phải có những chủ trơng và chiến lợc

đổi mới thích hợp cho công tác quản trị trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Các DNNN Nhà nớc thực hiện chủ trơngchuyển từ chức năng trực tiếp sản xuất sang chức năng dịch

vụ sản xuất Từ đó DNNN Nhà nớc giao đất đai, vờn câylâu năm, đang gia súc cơ bản, một số t liệu sản xuất kháccho ntời và nhóm ngời lao động dới hình thức khoán, giao,thu, bán Từ chủ trơng đó đã xuất hiện hai chủ thể kinh tế:

bộ máy quản trị DNNN Nhà nớc (giám đốc, các cấp quản lý,các đơn vị ) và các hộ, nhóm hộ tự chủ sản xuất Hai chủthể này vừa mang tính chất độc lập vừa quan hệ gắn bóvới nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc tổ chức

bộ máy quản trị của DNNN Nhà nớc có những đặc điểmchủ yếu sau:

- Bộ máy quản trị từ nhiều đầu mối giảm xuống còn ít

đầu mối, tỷ lệ gián tiếp giảm từ khoảng 10% xuống còn 5%hoặc ít hơn

- Doanh nghiệp từ chức năng trực tiếp chỉ đạo sảnxuất, chỉ còn làm chức năng dịch vụ sản xuất (đầu vào,

đầu ra, chế biến )

- Các hộ công nhân viên trở thành đơn vị tự chủ trựctiếp sản xuất ở một số DNNN tuy có đội tổ sản xuất nhngchỉ đóng vai trò phối hợp, giúp đỡ, phục vụ cho các hộ

- Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và hộ đợc thể hiệnchủ yếu thông qua hợp đồng khoán, giao thầu và bán

Trang 31

Để thấy rõ hơn tình hình tổ chức bộ máy quản trịcủa DNNN Nhà nớc trớc và sau đổi mới, chúng ta cùng xemxét một số mô hình tổ chức quản trị của DNNN Nhà nớc.

Trang 32

Mô hình trên với bộ máy quản trị bao gồm nhiều cấp

- Cấp giám đốc và các phòng ban làm việc

- Cấp nhà máy chế biến

- Cấp các đội sản xuất chè + cấp các tổ nhóm sản xuất

Với mô hình nh trên thì chức năng của bộ máy quản trịdoanh nghiệp là quản lý trực tiếp toàn bộ t liệu sản xuất Bộ

máy quản trị từ giám đốc đến các phòng ban là khả năng

cồng kềnh, nhiều cấp trung gian do vậy mà rất hạn chế tính

tự chủ, sáng tạo của ngời lao động, hiệu quả sản xuất kinh

doanh là không cao

Trang 33

Ban giám đốc

Hành chínhKế hoạchTài vụ Vật t tiêu thụKỹ thuậtLao động

Nhà máy chế biến

Hộ nông dân có chè bánHộ nhận khoán đồi chèHộ nhận đất trồng chèCác cơ sở chế biến chè trong dân

Mô hình tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp chèPhú Thọ sau đổi mới (1991)

Mô hình đổi mới tổ chức quản trị cho thấy rõ việctrực tiếp trồng, chăm sóc, thu hoạch chè do các hộ làm, còn

doanh nghiệp làm công tác dịch vụ thua mua chè, chế biến

chè Các đầu mối trung gian giảm nhiều

Nh vậy, rõ dàng ban quản trị đã giảm bớt đợc khối lợngcông việc cho mình, tiết kiệm đợc thời gian đồng thời tập

trung vào những vấn đề có tính chiến lợc hơn, đi sâu vào

công việc của mình hơn, nâng cao trình độ chuyên môn

trong sản xuất của lao động, các hộ nông dân

Trang 34

Ban Giám đốc

Văn phòngKế hoạch Vật

t Lao động Tài vụ Nông nghiệp

NTQD chè Vân LĩnhPhân x ởng chè Vân LĩnhNhà máy chế biến chè Đoan Hùng

Phân x ởng chế biến Đội cơ khíCác đội sản xuất

Tổ nhóm sản xuất Tổ chế biến

Ban giám đốc

Hành chính Tài vụKỹ thuật chế biếnLao động khoán

Mô hình bộ máy tổ chức quản trị doanh nghiệp chè

Đoan Hùng trớc đổi mới

Mô hình bộ máy quản trị doanh nghiệp chè Đoan Hùng

sau đổi mới (1991 - 1995)

Trang 36

Hội đồng quản trị

Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh khu vực Bắc Tây NguyênPhó tổng giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh khu vực Đắc Lắc, Phú Yên, Khánh HoàTr ởng ban kế toán tài chính kiêm kế toán tr ởng của tổng Công ty Phó tổng giám đốc phụ trách cán bộ thanh tra

Ban tài chính kế toánBan tổ chức cán bộ thanh tra

Ban kế hoạch đầu t Ban xuất nhập khẩu Ban dự án AFD

Sơ đồ tổ chức quản lý hành chính của tổng Công ty cà phê

Trang 37

- Hội đồng quản trị: là cấp quản lý cao cấp nhất gồm 4thành viên do chính phủ bổ nhiệm là các thành viên chuyêntrách: 1 chủ tịch hội đồng quản trị, 1 thành viên của bankiểm soát, 1tổng giám đốc, 1 chuyên gia lĩnh vực tài chínhkinh tế, quản trị kinh doanh và pháp luật Hội đồng quảntrị thực hiện chức năng quản lý hoạt động và chịu tráchnhiệm về sự phát triển của Tổng Công ty theo nhiệm vụ đ-

ợc Nhà nớc giao cho Hội đồng quản trị xem xét, phê duyệtthẩm định các dự án, kế hoạch đầu t do ban giám đốctrình lên, xét duyệt việc giao vốn và các nguồn khác chocác đơn vị thành viên, đồng thời giám sát việc thực hiệnphơng án đó

- Ban kiểm soát: gồm 5 thành viên trong đó trởng bankiểm soát đồng thời là thành viên của hội đồng quản trị đ-

ợc hội đồng kiểm soát lập ra để giúp đỡ hội đồng quản trị,

đợc hội đồng kiểm soát lập ra để giúp đỡ hội đồng quảntrị (HĐQT) việc kiểm soát, giám sát tổng giám đốc, bộ máygiúp việc và các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Đồngthời, ban kiểm soát lập báo cáo bề cho HĐQT hàng tháng,quỹ, năm

- Tổng giám đốc do chính phủ bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thởng, kỷ luật, tổng giám đốc có quyền hànhcao nhất trong tổng Công ty, là đại diện pháp nhân củatổng công ty chịu trách nhiệm trớc HĐQT, thủ trởng chínhphủ và pháp luật về mọi mặt hoạt động của tổng công ty.Các bộ phận trực thuộc ban tổng giám đốc

- Phó tổng giám đốc: là ngời giúp tổng giám đốctrong điều hành những lĩnh vực của Công ty theo sự phân

Trang 38

công và uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm

tr-ớc tổng giám đốc và pháp luật của Nhà ntr-ớc về nhiệm vụ đợcgiao

- Kế toán trởng: giúp Tổng giám đốc điều hành, chỉ

đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê của tổngCông ty, có quyền và nhiệm vụ theo quy định của phápluật

- VĂă phòng tổng Công ty, các ban chuyên môn, nghiệp

vụ có chức năng tham mu giúp việc cho tổng giám đốc vàHĐQT trong quản lý và điều hành, cụ thể:

+ Văn phòng tổng hợp: chuyên về tổng hợp tình hìnhchung của tổng Công ty

+ Ban tổ chức thanh tra: tiến hành tổ chức, bố trí tổchức bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh, xây dựng quychế và quản lý nội bộ

+ Ban kế toán tài chính, quản lý nguồn tài chínhi vàquản lý thu, chi, tổng hợp, phân tích hoạt động kinh tế tàichính Trong hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng cơ

sở hạch toán kinh doanh về giá cả, tỷ giá xuất nhập khẩu vàcác định mức trong sản xuất kinh doanh

+ Ban xuất nhập khẩu: điều hành công tác kinh doanhxuất nhập khẩu, tìm kiếm, khai thác và mở rộng thị trờngxuất nhập khẩu, phụ trách về các quan hệ quốc tế, khai tháckhả năng đầu t từ nớc ngoài

+ Ban kết hoạch đầu t: xây dựng các kế hoạch sảnxuất kinh doanh, về các dứan đầu t, thu mua cà phê ở cáctỉnh phía bắc để xuất khẩu, tập hợp về tình hình pháttriển và sản xuất cà phê

Trang 39

- Các đơn vị trực thuộc: tổng Công ty cà phê Việt Nam

có các thành viên là những doanh nghiệp hạch toán độc lập,những doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và những đơn vị

sự nghiệp

- Các đơn vị thành viên có con dấu đợc mở tài khoảntại kho học Nhà nớc và các ngân hàng phù hợp với phơng thứchạch toán của mình

+ Đơn vị thành viên của tổng Công ty là những doanhnghiệp hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc có điều lệ

và tổ chức hoạt động riêng Các điều lệ và quy chế này

đều do HĐQT phê chuẩn phù hợp với pháp luật và điều lệ củatổng Công ty

Các đơn vị thành viên của của tổng Công ty có tráchnhiệm cùng chính quyền địa phơng phát triển kinh tế xãhội, đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực mình hoạt

động, chấp hành nghiêm chỉnh các thể chế quy định của

địa phơng theo pháp luật

* Trên đây là một vài mô hình về quản trị doanhnghiệp, mỗi mô hình có u điểm và hạn chế riêng trongcông tác quản trị bộ máy của doanh nghiệp Tuỳ vào quy môcũng nh phơng thức hoạt động sản xuất kinh doanh mà mỗidoanh nghiệp có cách lựa chọn mô hình quản trị riêng chomình, có doanh nghiệp lựa chọn mô hình theo cơ cấu trựctuyến tạo đợc u điểm là quyền hạn của từng cá nhân, ngờilao động trong bộ máy đợc phân tích rõ ràng, duy trì đợc

sự kiểm tra và chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh ờng xuyên hơn, hoạt động sản xuất diễn ra nhanh chóngkhông phải qua khâu trung gian Tuy nhiên cơ cấu này chỉ

Trang 40

th-phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nó khôngthích hợp với những doanh nghiệp có quy mô lớn Nhữngdoanh nghiệp có quy mô lớn thờng là lựa chọn mô hình theocơ cấu chức năng hoặc cơ cấu hỗn hợp trực tuyến và chứcnăng - chẳng hạn nh Nhà nớc trực thuộc chính phủ Là mộtdoanh nghiệp có quy mô lớn với 65 đơn vị thành viên, trong

đó có 62 đơn vị sản xuất kinh doanh và 3 đơn vị sựnghiệp, phân bổ khắp đất nớc, khối lợng công việc là rấtlớn và phức tạp vì thế mà qua sơ đồ tỏo chức quản lý hànhchính của tổng Công ty ta thấy rõ ràng đây là một dạngcủa cơ cấu chức năng Có thể nó còn hạn chế trong việc

đánh giá những kết quản hoạt động quản trị, nguyên nhântồn tại Tuy nhiên cơ cấu này là phù hợp với điều kiện hoạt

động cũng nh với quy mô của tổng Công ty

Dới đây là mô hình bộ máy quản lý một số HTX:

* Sơ đồ mô hình Bộ máy quản trị HTX nông nghiệpVõng Xuyên, Phúc Thọ - Hà Tây sau đổi mới

Ngày đăng: 14/07/2023, 07:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế nông nghiệp.Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Thế Nhã - TS. Vũ Đình Thắng 2. Giáo trình Quản trị Doanh nghiệp nông nghiệp.Chủ biên: TS. Trần Quốc Khánh và TS. Phạm Văn Khôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: GS. TS. Nguyễn Thế Nhã, TS. Vũ Đình Thắng
4. Thực trạng công nghệ hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Việt Nam.Tác giả: PTS. Lê Mạnh Hùng, PTS. Nguyễn Sinh Cúc, Hoàng Vĩnh LêNhà xuất bản thống kê - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công nghệ hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Việt Nam
Tác giả: PTS. Lê Mạnh Hùng, PTS. Nguyễn Sinh Cúc, Hoàng Vĩnh Lê
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1998
6. Đổi mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn.Tác giả: PGS. PTS. Nguyễn Thế Nhã (1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: PGS. PTS. Nguyễn Thế Nhã
Năm: 1996
7. Nông nghiệp nông thôn Việt Nam bớc vào thế kỷ XXI - Khoa Kinh tế nông nghiệp & phát triển nông thôn - trờngĐại học Kinh tế quốc dân Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp nông thôn Việt Nam bớc vào thế kỷ XXI
Tác giả: Khoa Kinh tế nông nghiệp & phát triển nông thôn, trờngĐại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
3. Nghị quyết 06-NQ/TW khoá VIII (11/1998) về một số vấnđề phát triển nông nghiệp nông thôn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức quản lý hành chính của tổng Công ty cà phê - To chuc va su dung lao dong hop ly trong hoat 76800
Sơ đồ t ổ chức quản lý hành chính của tổng Công ty cà phê (Trang 36)
Đồ thị biểu diễn tỷ trọng (%) lao động nông nghiệp phân bố giữa các vùng của nớc ta (1998) - To chuc va su dung lao dong hop ly trong hoat 76800
th ị biểu diễn tỷ trọng (%) lao động nông nghiệp phân bố giữa các vùng của nớc ta (1998) (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w