các hoạt động tiêu thụ, quản lí hàng và quá trình thu đợc tiềnvề số hàng đã bán.Chênh lệch giữa doanh thu thu đợc về sốhàng đã bán doanh thu thuần với chi phí giá vốn bán hàng,chi phí bá
Trang 1Lời mở đầu
Kể từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có
sự quản lí của Nhà nớc đã đòi hỏi các doanh nghiệp muốn
đứng vững và phát triển phải sản xuất kinh doanh có lãi, tạo ra
đợc lợi nhuận để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh Muốn vậy doanh nghiệp phảitiêu thụ đợc hàng.Tiêu thụ tốt là cơ sở để doanh nghiệp có đợclợi nhuận, bởi vì chỉ có tiêu thụ hàng tốt thì doanh nghiệp mớitiêu thụ đợc vốn, có lãi để duy trì, phát triển hoạt động sảnxuất kinh doanh Kết quả bán hàng đợc tạo ra thông qua hoạt
động tiêu thụ của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng liênquan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng nhnhiều bên có liên quan Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn
đề trên cùng với quá trình thực tập và tiếp cận thực tế công tác
kế toán tại Công ty cổ phần phát triển đầu t công nghệ FPT,
em đã chọn đề tài :”Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công
ty cổ phần phát triển đầu t công nghệ FPT” làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình.Chuyên đề này ngoài phần mở
đầu , kết luận và phụ lục, là 3 chơng chính gồm:
Chơng 1: Lí luận chung về kế toán bán hàng trong cácdoanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty FPT
Chơng 3: Các giải phát nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng
và tại Công ty FPT
Chuyên đề này đợc hoàn thiện dới sự hớng dẫn của tiến sĩ
Đỗ Minh Thành và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ làmcông tác kế toán của Công ty.Song do trình độ nhận thức vàthời gian tiếp cận thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi
Trang 2những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầycô và mọi ngời quan tâm để chuyên đề hoàn thiện hơn và
em có điều kiện học hỏi và nâng cao kiến thức
Hàng là một khái niệm chung dùng để chỉ hàng hoá, sảnphẩm đem tiêu thụ, sản phẩm có thể là thành phẩm, lao vụ,dịch vụ, thậm chí là nửa thành phần đang trên dây truyềnsản xuất nhng vì một lí do nào đó mang đem ra tiêu thụ Đốivới doanh nghiệp thơng mại, hàng chính là hàng hoá doanhnghiệp mua vào sau đó lại đem bán ra để thu lợi nhuận thơngmại Đối với doanh nghiệp sản xuất thì hàng chính là thànhphẩm doanh nghiệp sản xuất ra và đạt tiêu chuẩn lu thông trênthị trờng
Đối với doanh nghiệp, quá trình bán hàng bao gồm quá
Trang 3các hoạt động tiêu thụ, quản lí hàng và quá trình thu đợc tiền
về số hàng đã bán.Chênh lệch giữa doanh thu thu đợc về sốhàng đã bán (doanh thu thuần) với chi phí (giá vốn bán hàng,chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp) của số hàng
đó chính là kết quả bán hàng đợc biểu hiện bằng số tiền lãihoặc lỗ trong một thời kì Giữa kết quả bán hàng và qúatrình bán hàng nói riêng và toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung có mối quan hệ nhân quả rất chặt chẽ Tổchức quá trình bán hàng là cơ sở để tạo ra kết quả bán hàngtốt và ngợc lại
1.1.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
Thứ nhất, đối tợng phục vụ của các doanh nghiệp thơng
mại là ngời tiêu dùng cá nhân, các đơn vị sản xuất, kinh doanhkhác, và các cơ quan, tổ chức xã hội
Thứ hai, các doanh nghiệp thơng mại có thể bán hàng
+Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: theohình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn
Trang 4đặt hàng, doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, bằngphơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài, chuyển hànggiao cho bên mua ở một địa điểm đã thoả thuận.Hàng hoáchuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơngmại.Số hàng này đợc xác định là tiêu thụ khi nhận tiền do bênmua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng
và chấp nhận thanh toán Chi phí vận chuyển do doanh nghiệpthơng mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trớccủa hai bên.Nếu doanh nghiệp thơng mại chịu chi phí vậnchuyển, sẽ đợc ghi vào chi phí bán hàng.Nếu bên mua chịu chiphí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua
-Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo hình thức này, doanhnghiệp thơng mại sau khi ma hàng, nhận hàng mua, không đa
về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phơng thứcnày có thể thực hiện theo hai hình thức:
+Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao trựctiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba).Theo hình thức nàydoanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua vàgiao trực tiếp cho đại diện vủa bên mua tại kho ngời bán.Saukhi giao, nhận, đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, bên mua
đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đợcnhận là tiêu thụ
+Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức vậnchuyển hàng.Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng mạisau khi mua hàng, nhận hàng mua, bằng phơng tiện vận tảicủa mình, hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến giao cho bênmua ở một địa điểm đã đợc thoả thuận Hàng hoá chuyểnbán trong trờng hợp này vân thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thơng mại Khi nhận đợc tiền của bên mua thanh toán
Trang 5hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhậnthanh toán thì hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
-Phơng thức bán lẻ: là hình thức bán hàng trực tiếp chongời tiêu dùng.Trong hình thức này có bốn hình thức:
+Hình thức bán hàng thu tiền tập trung Theo hình thứcnày việc thu tiền của ngời mua và giao hàng cho ngời mua táchrời nhau.Mỗi quầy hàng có một nhân viên làm nhiệm vụ thutiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách hàng để
họ đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hànggiao.Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứvào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kêhàng hoá tồn quầy để xác định số hàng đã bán trong ngày,trong ca và lập báo cao bán hàng, nhân viên thu tiền, nộp tiềnbán hàng cho thủ quĩ và làm giấy nộp tiền
+Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp Theo hình thứcnày nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng vàgiao hàng cho khách.Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bánhàng nộp tiền bán hàng cho thủ quĩ và làm giấy nộp tiền bánhàng Sau đó, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định sốhàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cao bán hàng
+Hình thức bán hàng tự phục vụ Theo hình thức này,khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, trớc khi ra khỏi cửa mang
đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên thutiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng
+Hình thức bán hàng trả góp.Theo hình thức này ngờimua đợc trả tiền mua hàng thanh nhiều lần Doanh nghiệp th-
ơng mại ngoài số tiền thu theo giá mua thông thờng còn thuthêm ngời mua một khoản lãi do trả chậm
-Phơng thức gỉ đại lí bán Theo hình thức này doanhnghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lí, bên đại lí sẽ trực
Trang 6tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thơng mại
và đợc hởng hoa hồng đại lí bán Số hàng gửi đại lí vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại Số hàng đợc xác
định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhân đợc tiền do bên đại líthanh toán và chấp nhận thanh toán
Thứ ba, đối với doanh nghiệp thơng mại thuộc phạm vi
hàng bán đợc hạch toán vào doanh thu bán hàng, phải đảm bảocác đIều kiện sau:
-Phải thông qua mua, bán và thanh toán bằng tiền theomột phơng thức thanh toán nhất định
-Doanh nghiệp thơng mại mất quyền sở hữu về hàng hoá
đã thu đợc tiền hoạc ngời mua chấp nhận nợ
-Hàng hoá bán ra thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp
do doanh nghiệp mua vào hoặc sản xuất, chế biến
+Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng
+Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
+Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán, đợc ghi trênhoá đơn hoặc hợp đồng bên mua chịu
Thứ t, giá bán hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại là giá
thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán đợc ghi trên hoá đơnhoặc hợp đồng
Khi xác lập giá bán doanh nghiệp cần chú ý một số điểm:
Trang 7- Giá bán phải kích thích số lợng hàng hoá bán ra ở mứccao nhất, phù hợp với giá cả thị trờng, giúp mở rộng thị phần củadoanh nghiệp nâng cao danh tiếng của doanh nghiệp trên thịtrờng.
- Giá bán phải bù đắp đợc toàn bộ các chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra và tạo ra mức lợi nhuận cao nhất cho doanhnghiệp
- Giá bán phải phục vụ cho mục tiêu chiến lợc, phải phù hợpvới yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong các giai đoạn khácnhau
Về cơ bản giá bán của hàng hoá đợc xác định nh sau:
Giá bán = Giá mua + Thặng số thơng mại
- Giá mua: Bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn do ngời bánlập và chi phí thu mua nếu có
- Thặng số thơng mại: Là khoản chênh lệch giữa giá bán
và giá mua thực tế của hàng hoá nhằm bù đắp đợc toàn bộ chiphí và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Thặng số thơng
mại là tỷ lệ % tính trên giá mua của hàng bán
Thặng số = Giá mua x Tỷ lệ thặng số (%)
Giá bán = Giá mua x (1+ Tỷ lệ thặng số)
Đối với các doanh nghiệp hạch toán thuế giá trị gia tăng(thuế GTGT) theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua, giá bán vàcác chi phí liên quan (nếu có) là giá cha có thuế GTGT Khi đógiá thanh toán ( giá mà ngời mua phải thanh toán theo số tiềnghi trong hoá đơn do doanh nghiệp lập) đợc xác định nh sau:
Giá thanh toán = Giá bán + Thuế GTGT
Thuế GTGT = Giá bán + % t/s GTGT
Trang 8Đối với các doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp thì giá bán, giá mua và các chi phí khác (nếu có)
là giá đã có thuế GTGT, giá thanh toán trùng với giá bán
Cuối kỳ khi xác định lỗ, lãi doanh nghiệp phải xác định
đợc giá vốn của hàng bán ra trong kỳ Có nhiều phơng pháp
để xác định giá vốn hàng bán, việc sử dụng phơng pháp nàophải dựa trên đặc điểm kinh doanh cụ thể ở từng doanhnghiệp và phải cố định trong ít nhất là một kỳ kế toán Nếudoanh nghiệp áp dụng các phơng pháp tính trị giá vốn khácnhau sẽ dẫn đến các kết quả khác nhau làm sai lệch chi phíthực tế phát sinh trong kỳ, ảnh hởng đến việc xác định kếtquả kinh doanh Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong cácphơng pháp tính trị giá vốn sau đây:
+ Phơng pháp tính giá thực tế đích danh: Theo phơngpháp này, hàng hoá đợc quản lý trên cơ sở từng lô hàng riêngbiệt Trên sổ kế toán hàng hoá đợc theo dõi nhập, xuất theotừng nhóm, lô, mặt hàng khác nhau, do vậy việc xác định giávốn hàng bán trong kỳ sẽ là chính xác nhất Tuy nhiên, phơngpháp này đòi hỏi kế toán phải mở nhiều sổ, thẻ để theo dõinên rất khó thực hiện ở các doanh nghiệp kinh doanh nhiềumặt hàng khác nhau với số lợng nhỏ
+ Phơng pháp tính giá bình quân: Theo phơng phápnày, căn cứ vào các đơn giá mua khác nhau, kế toán xác định
đơn giá mua bình quân của toàn bộ số hàng hoá đã nhậptrong kỳ Ưu điểm của phơng pháp này là giảm bớt công việccủa kế toán thuận tiện cho việc theo dõi hàng hoá nhập xuấttrong kỳ
Trang 9+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO): Theo phơng phápnày thì việc xác định giá vốn hàng bán sẽ dựa trên cơ sở hànghoá nhập trớc sẽ xuất trớc Phơng pháp này đảm bảo đơn giảntrong việc bố trí kho hàng nhng nếu thị trờng có biến độnglớn về giá cả thì việc tính giá vốn hàng hoá sẽ không chínhxác.
+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO): Theo phơngpháp này thì việc xác định giá vốn hàng bán sẽ dựa trên cơ sởhàng hoá nhập sau sẽ xuất trớc Phơng pháp này cho phép xác
định đúng giá vốn hàng hoá với điều kiện hàng hoá trongdoanh nghiệp luân chuyển nhanh ít hàng tồn kho
+ Phơng pháp phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá đãtiêu thụ: Theo phơng pháp này kế toán theo dõi riêng giá muatrên hoá đơn của hàng hoá tiêu thụ đồng thời tập hợp chi phímua để cuối kỳ phân bổ cho hàng đã tiêu thụ:
phân bổcho hàngtồn đầukỳ
+
Chi phí thumua phân bổ
nhập trong kỳ
-Chi phí thumua phân
bổ cho hàngtồn cuối kỳ
Trong đó chi phí thu mua phân bổ cho hàng tồn kho cuối kỳ
Trị giáhàng
Trang 10Thứ năm, trong doanh nghiệp thơng mại thời điểm ghi
chép vào sổ sách kế toán vế bán hàng là thời điểm hàng hoá
đợc xác định là tiêu thụ.Thời điểm đó qui định theo từnghình thức bán hàng nh sau:
-Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theohình thức giao hàng trực tiếp, thời đIểm ghi chép hàng bán làkhi bên đại diện mua kí nhận đủ hàng, đã thanh toán tiềnhoặc chấp nhận nợ
-Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theohình thức chuyển hàng, thời đIểm ghi chép hàng bán là khithu đợc tiền của bên mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận đợchàng chấp nhận thanh toán
-Phơng thức bán lẻ hàng hoá, thời điểm ghi chép hàng bán
là khi nhận đợc báo cáo của nhân viên bán hàng
-Phơng thức gửi đại lí bán, thời đIểm ghi chép hàng bán
là nhận đợc tiền của bên nhận đại lí hoặc chấp nhận thanhtoán
1.1.2.Nhiệm vụ kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp
- Ghi chép, phản ánh kịp thời , đầy đủ và chính xác tìnhhình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số l-ợng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng ,từng địa
Trang 11- Xác định chính xác giá mua thực tế của lợng hàng đãtiêu thụ ,đồng thời phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụnhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra ,đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiềnhàng, quản lý khách nợ; theo dõi chi tiết theo từng khách hàng,lô hàng ,số tiền khách nợ; thời hạn và tình hình trả nợ ,vv
- Tập hợp ,đầy đủ chính xác, kịp thời các khoản chi phíbán hàng thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chiphí bán hàng cho hàng tiêu thụ , làm căn cứ để xác định kếtquả kinh doanh
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bánhàng,phục vụ cho việc chỉ đạo ,điều hành hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
- Tham mu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quátrình bán hàng
1.2 ý nghĩa, yêu cầu quản lý hoạt động bán hàng trong các doanh nghiệp.
1.2.1.ý nghĩa quản lý hoạt đông bán hàng
Thị trờng luôn là một thực tế phức tạp và biến độngkhông ngừng.Sản phẩm của danh nghiệp chỉ co chu kỳ sốngnhất định do vậy việc tiêu thụ đợc hàng hay không?Có tạo đợclợi nhuận bán hàng hay không?Có vai trò quyết định đến sựsống còn của doanh nghiệp
Xét về mặt chu chuyển vốn, quá trình bán hàng là quátrình chuyển từ vốn thành phẩm, hàng hóa sang vốn bằngtiền kết thúc một vòng luân chuyển vốn của doanh nghiệp.Dovậy đẩy nhanh quá trình bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp tiếtkiệm vốn một cách tơng đối do đẩy nhanh quá trình thu hồivốn, tăng vòng quay lu thông từ đó nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
Trang 12Kết quả bán hàng đợc tạo ra từ quá trình bán hàng biểuhiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ.Kết quả bán hàng là nguồn đểdoanh nghiệp tái sản xuất mở rộng, là nguồn để phân phốicho các chủ sở hữu, làm nghĩa vụ với Nhà nớc,ngời cung cấp,cải thiện đời sống cho ngời lao động.
1.2.2.Yêu cầu quản lí hoạt động bán hàng
Yêu cầu quản lí hoạt động bán hàng là phải giám sát chặtchẽ hàng hóa, thành phẩm tiêu thụ trên cả ba mặt số lợng, chấtlợng, chủng loại; giám sát chặt chẽ chi phí bán hàng, phản ánh
đầy đủ doanh thu bán hàng, xác định đúng đắn gía vốnbán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho hàngtiêu thụ trong kì, từ đó xác định chính kết quả bán hàng.Cóbiện pháp hữu hiệu đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, tăng doanhthu bán hàng, không ngừng củng cố mở rộng thị trờng…
Quá trình bán hàng và kết quả bán hàng có ý nghĩa, vaitrò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, cũng nh liên quan đến lợi ích của nhiều bên Do vậyyêu cầu quản lí chặt chẽ, hiệu quả quá trình abns hàng, kếtquả bán hàng là tất yếu khách quan
1.3.Kế toán hoạt động bán hàng trong các doanh nghiệp 1.3.1.Chứng từ sử dụng.
Tuỳ theo phơng thức, hình thức bán hàng, kế toán bánhàng sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
- Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
- Bảng thanh toán hàng đại lý
Trang 131.3.2.Tài khoản sử dụng.
Hệ thống chế độ kế toán đợc bộ tài chính ban hành
ngày 1/11/1995 theo quyết định số 1141 QĐ/CĐKT và đợc ápdụng trong cả nớc từ ngày 1/1/1996 Theo đó chế dộ kế toánbán hàng trong doanh nghiệp Thơng mại sử dụng các tài khoảnsau:
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”: Tài khoản này dùng
để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế, các khoảngiảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ củadoanh nghiệp
Nội dung ghi chép của tài khoản 511 nh sau:
TK 511 “Doanh thu bán hàng”
-Khoản chiết khấu thơng mại,
giảm giá, bớt giá bán hàng và
hàng bán bị trả lại
- Số thuế phải nộp tính theo
doanh thu bán hàng thực tế
( Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp
theo phơng pháp thực tiếp)
- Kết chuyển doanh thu thuần
- Doanh thu bán hàng thực tếtrong kỳ
+Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theophơng pháp trực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu
Trang 14thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, doanh thu bán hàngghi theo giá thanh toán với ngời mua, gồm cả thuế phải chịu +Hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuếGTGT, doanh thu bán hàng ghi theo gía bán cha có thuế
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoảnnày dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hoá, thànhphẩm, dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty hoặc tổng công ty
Kết cấu TK 512 tơng tự nh kết cấu TK 511
TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 “Doanh thu bán hàng hoá”
- TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”
- TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 521”Chiết khấu th ơng mại”: Tài khoản nàydùng để phản ánh số giảm giá cho ngời mua hàng với khối lợnghàng lớn đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc các chứng từ khácliên quan đến bán hàng
TK 521 “Chiết khấu thơng mại”
Khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho ngời mua
hàng
Kết chuyển khoản chiết khấuthơng mại sang tài khoảndoanh thu
X X
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng
Trang 15tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách phẩmchất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế Nội dung ghi chép củatài khoản 531 nh sau:
TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
Trị giá của hàng bán bị trả lại,
đã trả lại tiền cho ngời mua
hoặc tình trừ vào nợ phải thu
của khách hàng về hàng hoá,
sản phẩm đã bán ra
Kết chuyển số tiền theo giábán của hàng bán bị trả lạisang tài khoản liên quan đểxác định doanh thu thuần
X X
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này dùng
để phản ánh khoản giảm giá ch khách hàng với giá bán đã thoảthuận Nội dung ghi chép của tài khoản 532 nh sau:
TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Khoản giảm giá đã chấp nhận
với ngời mua
Kết chuyển khoản giảm giásang tài khoản liên quan đểxác định doanh thu thuần
Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Tài khoảnnày dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phảithu của kách hàng về tiền bán hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ.Nội dung ghi chép của tài khoản 131 nh sau:
TK 131 “Phải thu của khách hàng”
- Số tiền phải thu của khách
hàng về hàng hoá, thành
phẩm, dịch vụ
- Số tiền đã thu của kháchhàng
Trang 16- Số tiền thừa phải trả lại cho
khách hàng
- Số tiền giảm trừ cho kháchhàng về chiết khấu, giảm giá,bớt giá và hàng bán bị trả lại
Số tiền còn phải thu của
- Giá dịch vụ đã hoàn thành
nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán
- Trị giá thực tế hàng hoá,thành phẩm chuyển bán đại lý,
ký gửi, dịch vụ hoàn thành đã
đợc xác định là tiêu thụ
- Trị giá thực tế hàng hoá,thành phẩm bị ngời mua, ngờinhận đại lý, ký gửi trả lại
TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Trị giá vốn hàng hoá, thành Kết chuyển giá vốn hàng hoá,
Trang 17định là tiêu thụ thụ vào tài khoản xác định
kết quả
Tài khoản 3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”: Tàikhoản này dùng để phản ánh thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGTphải nộp, đã nộp và còn phải nộp Tài khoản này đợc sử dụngchung cho cả đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ và phơng pháp trực tiếp Nội dung ghi chép của tài khoản
3331 nh sau:
TK 3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”
- Số thuế GTGT đầu vào đã
- Số thuế GTGT của hàng hoá
bị trả lại, của chiết khấu hàng
hoá, giảm giá hàng hoá
- Số thuế GTGT đầu ra củahàng hoá, sản phẩm, dịch vụ
đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT đầu ra củathu nhập hoạt động tài chính,hoạt động bất thờng
- Số thuế GTGT đầu ra củahàng hoá nhập khẩu
Số thuế GTGT nộp thừa (nếu
có)
Số thuế GTGT còn phải nộpcho ngân sách Nhà nớc
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
+ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ
+ TK 33312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Ngoài các tài khoản kế toán trên, kế toán bán hàng còn sửdụng một số các tài khoản khác có liên quan nh: TK 111, TK 112,
TK 156, TK 138, TK 811,
Trang 19Ghi chú:
1a-Xuất kho thành phẩm, hàng hóa giao bán trực tiếp
1a-Xuất kho thành phẩm, hàng hóa gửi bán
1b-Giá vốn hàng xuất bán đợc xác định là tiêu thụ
2-Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán
3a,3b-Tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng
4a,4b-Tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí quản lí doanhnghiệp
5-Doanh thu và thuế GTGT của hàng tiêu thụ
6-Doanh thu tiêu thụ nội bộ của thành phẩm, hàng hóa, vật t sửdụng nội bộ cho sản xuất kinh doanh
7a,7b-Tập hợp, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 208-Kết chuyển doanh thu thuần, xác định kết quả bán hàng9a,9b-Kết quả bán hàng(9a-lãi;9b-lỗ).
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng phápkiểm kê định kì
TK421
10a10b
Trang 211a-Đầu kì kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa tồn
1.3.4.Hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng:
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng phục thuộc vào hình thức kế toán
mà doanh nghiệp áp dụng.Theo qui định hiện hành có 4 hìnhthức kế toán sau:
Trong phần này, em chỉ nêu hệ thống sổ và trình tựhạch toán cho kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtheo hình thức nhật kí chung.Đây cũng là hình thức sổ màCông ty cổ phần Phát triển Đầu t Công nghệ FPT sử dụng
Theo hình thức kế toán nhật kí chung thì hệ thống sổ
kế toán sử dụng trong phần hành gồm:
- Sổ nhật kí chung
- Sổ cái các tài khoản 511,512,911,632,641,642
Trang 22- Các sổ chi tiết:Sổ chi tiết bán hàng,sổ chi tiết thanhtoán với ngời mua, sổ chi tiết doanh thu.
Trình tự ghi sổ nh sau:
Chứng từgốc
Ghi chú: :Ghi hàng ngày
Nhật kí chung
Sổ kế toán chi
Sổ cái
Nhật kí
đặc
biệt
Trang 23Trên đây là những vấn đề lý luận cơ bản về côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.Tuy nhiêntrong thực tế của mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp có những đặctrng riêng nên việc vận dụng lí luận vào thực tế cũng có những
đặc điểm nhất định Dựa trên cơ sở chính sách, chế độhiện hành các doanh nghiệp cần dựa vào đặc điểm sản xuất,kinh doanh của mình để lựa chọn hình thức, phơng pháp, hệthống sổ kế toán cho phù hợp, đảm bảo phản ánh, giám đốc,tài sản và sự vận động tài sản của doanh nghiệp trong khâubán hàng một cách chính xác, trung thực và hiệu quả nhất.Đảmbảo phát huy đợc vai trò hạch toán, kế toán trong công việcquản lí và các hoạt động kinh tế tài chính trong doanhnghiệp
Trang 24Chơng II
Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu t Công nghệ FPT
2.1.Đặc điểm tổ chức hoạt động, quản lí và tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu t Công nghệ FPT.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Phát triển Đầu t Công nghệ FPT là một doanhnghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ khoa học Công nghệ và Môi tr-ờng
Ngày 13/09/1998 Công ty Công nghệ thực phẩm đã đợcthành lập dới sự hợp tác giữa viện nghiên cứu công nghệ quốcgia và Viện cơ học thuộc Viện khoa học Việt Nam với 14 thànhviên ban đầu.Khi thành lập, Công ty gồm các lĩnh vực côngnghệ tin học , cơ điện lạnh, trao đổi nhiệt- chất
Ngày 27/10/1990 Công ty Công nghệ thực phẩm đổithành Công ty Phát triển Đầu t Công nghệ FPT
Đến ngày 29/09/1993 theo Quyết định của Thủ tớngchính phủ, Công ty Phát triển Đầu t Công nghệ FPT là thànhviên của Bộ khoa học Công nghệ và Môi trờng
Tính đến hết năm 1998, công ty có 420 nhân viên,doanh số là 40 triệu USD và là đơn vị hàng đầu về côngnghệ thông tin tại Việt Nam Mặc dù mới thành lập đợc hơn 10năm nhng đến nay Công ty đã có một thế đứng vững chắctrên thơng trờng.Công ty đã tạo dựng đợc các mối quan hệ ổn
định với các khách hàng lớn trong và ngoài nớc, các sản phẩmcủa Công ty rất có uy tín và luôn đợc khách hàng a chuộng
Trang 25Đến năm 2002, theo quyết định của thủ tớng chính phủCông ty đổi thành Công ty Cổ phần Phát triển Đầu t Côngnghệ FPT với 90% vốn góp và 10% là vốn Nhà nớc.
và với ngời lao động trong doanh nghiệp
Tên giao dịch quốc tế của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu
t Công nghệ FPT là The corporation for financing and
-Khảo sát, t vấn thiết kế và triển khai các mạng máy tính.-Buôn bán sản phẩm điện tử, tin học, thiết bị văn phòng
và điện thoại
-Dịch vụ bảo hành các sản phẩm trên
-Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cuả Công ty.
*Chức năng, nhiêm vụ
-Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạchkinh doanh và dịch vụ
Trang 26-Tự tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh và dịch vụcủa công ty.Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả vốn đó.
-Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong hợp đồngkinh tế
-Nghiên cứu, thực hiện các biện pháp để nâng cao chất ợng, gia tăng khối lợng bán ra
l Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc thể hiệnbằng các khoản thuế mà công ty hoàn thành hàng năm đối vớingân sách nhà nớc
-Quản lý tốt đội ngũ cán bộ, nhân viên góp phần nângcao năng suất, đảm bảo không ngừng nâng cao thu nhập chongời lao động
*Quyền hạn
-Đợc đàm phán, kí kết hợp đồng kinh tế với các tổ chứctrong và ngoài nớc
-Đợc vay vốn nhằm phục vụ cho hoạt động của Công ty -Đợc dự hội trợ triển lãm, giới thiệu về sản phảm của Côngty
2.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty FPT.
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức thành các phòng,các trung tâm phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty
và điều lệ tổ chức hoạt dộng của Công ty do Bộ trởng Bộ khoahọc Công nghệ và Môi trờng phê duyệt
Các trung tâm là các đơn vị kinh tế hoạt dộng theo hìnhthức báo sổ, chịu sự giám sát và điều hành trực tiếp của cácphó tổng giám đốc
Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng nhnggiữa các phòng đều có mối liên hệ mật thiết với nhau, thể
Trang 27hiện tự công việc cung cấp thông tin, giao dịch kí kết, thựchiện hợp đồng đến thanh lý hợp đồng kinh doanh.
Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty đợc biểu hiện qua sơ
Trang 28Phô tr¸ch vÒ tin
häc
Phô tr¸ch vÒ tµichÝnh
Phô tr¸ch vÒ phitin
XÝ nghiÖp gi¶i
ph¸p phÇn mÒm
Trung t©m ph©nphèi Mobi-phone
Trang 29Công ty FPT đã ứng dụng chơng trình kế toán Balance
trên máy tính nên toàn bộ nhân viên của phòng kế toán đều
làm việc trên máy tính
Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập
trung Theo hình thức này toàn bộ Công ty chỉ lập một phòng
tài vụ duy nhất để thực hiện toàn bộ công việc kế toán trong
toàn Công ty, còn ở các trung tâm không có tỏ chức kế toán
riêng, mà chỉ bố trí nhân viên hách toán làm nhiệm vụ hớng
dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban
đầu Hàng ngày chuyển chứng từ về Phòng tài vụ của Công ty
để kiểm tra và ghi sổ kế toán
Nh vậy việc tổ chức công tác kế toán tập trung rất phù hợp
với đặc điểm của Công ty, giúp cho việc tập trung thông tin
kinh tế phục vụ kịp thời cho lãnh đạo và quản lý Công ty một
cách tổng thể, phân công và chuyên môn hóa cán bộ kế toán
Bộphậnkếtoángiaodịchtiền
Bộphậnkếtoántổnghợp
Bộphậnkếtoánquảnlíhàng
BộphậnkếtoánquảnlíTSCĐ
Bộphậnkếtoánquảnlícông
Trang 30hóa nợ
Đứng đầu bộ máy kế toán của công ty là kế toán trởng, chịutrách nhiệm về công tác hoạch toán kế toán, tham mu cho phótổng giam đốc phụ trách vấn đề tài chính của công ty, xâydựng kế hoạch chi tiêu về tài chính, tổ chức và kiểm tra côngtác kế toán tại văn phòng của công ty
Phó phòng kế toán: giúp kế toán trởng kiểm tra tài chính
Bộ phận giao dịch:
Bộ phận kế toán giao dịch ngân hàng:lập các ủy nhiệmthu, chi lệnh chuyển tiền, công văn mua ngoại lê, hồ sơvay, hồ sơ bảo lãnh căn cứ vào các đề nghị đợc duyệtcủa kế toán trởng và thủ trởng đơn vị, chuyển các giấy
tờ cho ngân hàng để thực hiện
Bộ phận kế toán giao dịch hàng hóa: căn cứ vào đề nghịxuất kho, nhập kho, đề nghị xuất bản đợc duyệt sau khi
đã kiểm tra chứng từ thì tiến hành lập định khoản và inphiếu nhập kho, hóa đơn bán hàng…
Bộ phận kế toán giao dịch tiền mặt: căn cứ vào giấy đềnghị thanh toán, đề nghị tạm ứng đợc duyệt, bảng kênộp tiền sau khi đã kiểm tra chứng từ thì tiến hành lập
định khoản và in phiếu thu , phiếu chi tiền mặt và lutrữ chứng từ
Thủ kho:chịu trách nhiệm xuất- nhập kho theo phiếunhập, phiếu xuất.Cuối tháng có trách nhiệm cùng với kếtoán vật t lập tổ kiểm tra để tiến hành kiểm tra thực tếkho hàng hóa và nộp biên bản kiểm kê hàng hóa và báocáo kho
Bộ phận quản lí
Trang 31 Bộ phận kế toán tổng hợp: cập nhật chứng từ vào chơngtrình kế toán Balance và in ra bảng kê chứng từ đã cậpnhật hàng ngày Cuối kì tổng hợp số liệu và báo cáo tàichính.
Bộ phận kế toán quản lí hàng hóa: kiểm soát về nội dungxuất, nhập kho, bán hàng, số lợng hàng hóa, mã hàng hóa,
số tiền, hợp đồng, định khoản, các chứng từ kèm theo và
ký kiểm soát trên phiếu nhập kho, xuất kho, hóa đơn bánhàng và lu chứng từ
Bộ phận kế toán quản lý công nợ: căn cứ vào đề nghịnhập kho, đề nghị xuất trả hàng ủy thác đợc duyệt saukhi đã kiểm tra chứng từ thì tiến hành lập và in phiếunhập kho, hóa đơn trả hàng ủy thác Kiểm tra , giám sáttình hình thanh toán của khách hàng đơn đốc thanhtoán kịp thời và đầy đủ các khoản công nợ
Bộ phận kế toán quản lý TSCĐ: ghi chép phản ánh tổnggiá trị TSCĐ, tình hình biến động TSCĐ hàng ngày tínhtrích khẩu hao TSCĐ, tính cớc phí điện thoại , nhắn tincủa công ty Đồng thời kiểm tra, giám sát tình hình sửdụng và bảo quản TSCĐ ở doanh nghiệp
Do có quy mô hoạt động kinh doanh lớn cũng nh trình
dộ quản lý và kế toán cao nên doanh nghiệp đã chọn việc tổchức sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung.Đây là hìnhthức sổ thích hợp với mọi loại hình, qui mô kinh doanh,thuận lợi cho việc vi tính hóa công tác kế toán
Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật kí chung tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu t Công nghệ FPT.
Trang 32Chứng từgốc
Ghi chú: :Ghi hàng ngày
:Ghi cuối tháng
:Đối chiếu kiểm tra
Hiện nay Công ty sử dụng phần mềm kế toán Balance
Balance là sản phẩm cúa xí nghiệp giải pháp phần mềmCông ty FPT (FSS),Balance là hệ thống phần mềm kế toán tiêntiến nhất hiện nay của Việt Nam, nó đợc thiết kế nhằm mục
đích điện toán hóa công tác kế toán tài chính và quản trịdoanh nghiệp có qui mô lớn và vừa Balance đáp ứng các yêucầu phức tạp về quản lý ngoại tệ, theo dõi công nợ theo thời hạnthanh toán, tự động thực hiện các bút toán phân bổm kếtchuyển cuối kì, lên các báo cáo tài chính theo qui định, lên
Nhật kí chung
Sổ kế toán chi
Sổ cái
Nhật kí
đặc
biệt
Trang 33các sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ các tài khoản, lên các báo cáocông nợ và các báo cáo phục vụ công tác quản lý khác.
Quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng trên Balance:
Chứng từ gốc ( phiếu thu, phiếu chi, phiếunhập, phiếu xuất bản hóa đơn, phiếu điềuchuyển, giấy báo nợ, giấy báo cáo, thông báothuế…)
Kế toán phân loại và nhập chứng từ vào máyKhai báo yêu cầu thông tin đầu ra cho máyMáy tính xử lí thông tin và đa ra sản phẩm
TK 511, TK 632,TK
641, TK 642, TK9111…
Báo cáo tài chính( bảng CĐKT,báocáo KQKD, báo cáothu nhập, báo cáo l-
u chuyển tiền tệ
2.1.6.Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp:
Trang 34Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua hai năm 2003 - 2004
Đơn vị tính : đồng
Các chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
So sánh 2004/2003Chênh lệch Tỷ
lệ(%)
1 Tổng doanh
thu
4.148.297,69
8.734.784,83
4.586.487.14110,56311
2 Tổng chi
phí
169.842,29
-Về lợi nhuận năm 2004 so với năm 2003 tăng 107.586
đồng, với tỷ lệ tăng vợt mức 360,44577 (%) Lợi nhuận tăng do
tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn nhiều so với chi phí bỏ ra và
Trang 3548,87158 (%).
2.2.Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu t Công nghệ FPT.
2.2.1.Hạch toán ban đầu
2.2.1.1.Chứng từ sử dụng
Hoạt động bán hàng ở Công ty FPT đợc theo dõi chi tiếttheo từng tơng vụ cho các chỉ tiêu giá vốn hàng bán, chỉ tiêudoanh thu thuần theo từng phơng thức.Tại Công ty, hoạt độngbán hàng đợc thực hiện thông qua các phơng thức bán buôn vàbán lẻ ngoàI ra còn co phiơng thức bán dự án Các phơng thcbán hàng đều sử dụng chung mẫu hóa đơn chứng từ sau:
Hệ thống bán lẻ gồm 2 cửa hàng:
- Cửa hàng 37 Láng Hạ
- Cửa hàng 1A Yết Kiêu
Tại cửa hàng bán lẻ nằm xa công ty (cửa hang 1A YếtKiêu),hnàg ngay nhân viên bán hàng trực tiếp viết hóa đơnbán hàng (GTGT) có chữ ký của phụ trách cửa hàng (đợc giám
Trang 36đốc ủy quyền ), giao hàng và thu tiền của khách Trên hóa
đơn bán hàng của hàng bán lẻ phảI ghi rõ tên ngời mua hàng,
địa chỉ và ngời mua hàng phảI ký vào Hóa đơn Trong trờnghợp hoa đơn bán hàng của Công ty ký thay thì phảI có Biênbản bàn giao và ký hóa đơn phảI chịu trách nhiệm đòi tiền.Cuối ngày nhân viên bán hàng lập Báo cáo bán hàng, Bảng kênộp tiền cùng với Hóa đơn bán hàng lên phòng tàI vụ củ Côngty
Dới đây là mẫu Hóa bán hàng (GTGT) đợc sử dụng tại Côngty.Mẫu này đợc sử dụng cho tất cả các phơng thức bán hàng Hóa đơn bán hàng có nội dung nh sau:
hoá đơn (gtgt) Mẫu số: 01 GTKT-3LL
Trang 37Số lợng
Đơn giá
(USD)
Thành tiền (USD)
Thuế suất GTGT : 10 (%) Tiền thuế GTGT :
Công ty tiến hành bán buôn hàng hóa tại trung tâm
phân phối thiết bị tin học(FCO) theo 2 phơng thức bán buôntrực tiếp qua kho va bán buôn theo phơng thức chuyển hàngchờ chấp nhận nhng nhng toàn bộ thủ tục chứng từ bán hàng
đều đợc làm tại văn phòng tàI vụ của công ty
Khách hàng của FCD đều phảI ký một hợp đồng trên
có quy định trách nhiệm và quyền lợi của đôI bên và giao
Trang 38dịch với trung tâm FCO thông qua đơn đặt hàng.Mọi kháchhàng đều đợc u đãI về giá cả và đợc sử dụng phơng thứctrả chậm Nhân viên bán hàng ( ngời thực hiện hợp đồng)phảI căn cứ vào tình hình thực tế của kho hàng, tình hìnhthực hiện hợp đồng làn giáy đề nghị xuất bán hàng vàchuyển cho tàI vụ Kế toán giao dịch hàng hóa có trách nhiệlập hóa đơn kiêm phiếu xuất kho( GTGT) theo nội dung đènghị đã duyệt.Nếu khách hàng đến nhận hàng tại kho củaCông ty thì phảI ký vào hóa đơn bán hàng (GTGT) ( kiêmphiếu xuất kho) Nếu cán bộ của công ty FPT nhận hàng thiphảI ký thay ngời mua.Trờng hợp đoa sau khi nhận hàng giaocho khách hàng cùng Hóa đơn bán hàng (GTGT) (mầu đỏ )thì phảI lâp bien bản bàn giao ghi rõ hóa đơn bán hàng,cấu hình thiết bị, tình trạng kỹ thuật và nộp cho phòng tàI
vụ Biên bản bàn giao thiết bị (bản copy) trong ngày và ngời
ký hóa đơn phảI chịu trách nhiệm đòi tiền, Hóa đơn bánhàng(GTGT) đợc lập tại phòng tàI vụ
-Phiếu xuất kho kiêm bán hàng : Công ty sử dụng phiếuxuất kho kiêm bán hàng có mẫu nh sau :
Trang 39vị giá usd tiền bảo
hành 1
Ram SD 128MB HDD Maxtor 30GB Card Albatron 32MB TNT2 M64/SDR
Monitor Acer 17”
FDD 1,14 Key Mitsumi Mouse Mitsumi
CD Asus 52X (Box) Speaker Mcrolab B53 (loại nhỏ )
ATX MONORAIL (lMini)
Con Chiế c Than h Chiế c Chiế c Chiế c Chiế c Chiế c Con Chiế c
Bộ Cây
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
104.0 0 55.00 21.00 69.00 23.00 115.0 0 9.00 7.00 5.00 23.00 8.00 23.00
104.00 55.00 21.00 69.00 23.00 115.00 9.00 7.00 5.00 23.00 8.00 23.00
Cộng : 462.00
10 (%) Thuế GTGT : 46.20
Tổng số : 508.20
Thành tiền bằng chữ
(Năm trăm linh tám USD hai mơi xen)
(Hay bảy triệu tám trăm hai sáu ngìn hai trăm tám mơi đồng)
phụ trách kinh doanh thủ quỹ thủ kho ngời mua
Trang 40*Bán dự án:
Công ty thiết kế và xây dựng những dự án tổng thể vềmạng máy tính theo đúng hợp đồng đã ký kết với kháchhàng.Theo hình thức này, sau khi công ty ký kết hợp đồng
có sự bảo lãnh của khách hàng, bên khách hàng phảI trả trớccho công ty từ 30% đến 70% giá trị hợp đồng Sau đó công
ty thực hiện giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký kết.Khihoàn thành xong hợp đồng bên mua sẽ thanh toán nốt số tiềncòn lại cho công ty và phòng tàI vụ co trách nhiệm lập hóa
đơn bán hàng giao cho bên mua làm căn cứ kết thúc hợp
đông bán.Phơng thức bán dự án do trung tâm hệ thốngthông tin (FIS) của công ty đảm nhận
- Phiếu thu tiền: là chứng từ phản ánh số tiền bán hàng
mà ngời mua trả cho Công ty Phiếu thu đợc lập làm 2 liên: 1dùng để hạch toán và 1 cho khách hàng Mẫu phiếu thu nh sau: